1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng đại cương về chụp cắt lớp vi tính CT scan

73 308 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 8,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung 1. Lịch sử chụp cắt lớp vi tính (CT) 2. Nguyên lý kỹ thuật CT 3. Cấu tạo và các thế hệ máy CT 4. Chỉ định chống chỉ định CT 5. Các ưu và nhược điểm CT 1. Lịch sử chụp cắt lớp vi tính (CT) 2. Nguyên lý kỹ thuật CT 3. Cấu tạo và các thế hệ máy CT 4. Chỉ định chống chỉ định CT 5. Các ưu và nhược điểm CT

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT)

Trang 2

Nội dung

1 Lịch sử chụp cắt lớp vi tính (CT)

2 Nguyên lý kỹ thuật CT

3 Cấu tạo và các thế hệ máy CT

4 Chỉ định & chống chỉ định CT

5 Các ưu và nhược điểm CT

Trang 3

Tên gọi

• CT (Computed Tomography)

• TDM: chụp cắt lớp tỷ trọng –(Tomodensitometr

ie)

• Chụp cắt lớp vi tính

• CT scan

Trang 4

CT là gì: X Quang

và CT

Trang 5

Cormack (Mỹ) và Hounsfield (Anh)

Trang 6

A M Cormack (nhà vật lý Nam Phi)

Mỹ-• 1963: A M

Cormack

• Đo cường độ chùm tia

hẹptrước và sau khi qua vật chất

theo nhiều hướng  xác định

hệ số hấp thu của một cấu

trúc phẳng, áp dụng trong XQ

Trang 7

Sir Godfrey Newbold Hounsfield

• 1967: Hounsfield (kỹ

sư Anh)

• Kĩ thuật nhận biết hình ảnh: tinh

thể phát ra ánh sáng nhìn thấy

được khi tia X tác động lên

• Tính toán và lưu trữ dữ kiện bằngmáy vi

tính

• Đơn vị tỷ trọng:

HU

Trang 8

,j

Trang 9

Lịch sử CT: Cormack và Hounsfield, Nobel prize 1979

Trang 10

Lịch sử phát triển máy CT ở Việt Nam

• 1971: máy CT sọ não đầu

nhiều máy hiện đại theo kịp tiến

bộ kỹ thuật trên thế giới

Trang 11

Nội dung

1 Lịch sử chụp cắt lớp vi tính (CT)

2 Nguyên lý kỹ thuật CT

3 Cấu tạo và các thế hệ máy CT

4 Chỉ định & chống chỉ định CT

5 Các ưu và nhược điểm CT

Trang 12

2 Nguyên lý kỹ thuật CT

Trang 13

Nguyên lý kỹ thuật CT

• Tia X đi qua cơ thể  suy giảm đầu thu (détecteur)  mã hoá 

truyền vào máy tính độ hấp thụ của

Trang 14

Nguyên lý kỹ thuật CT

• Nhưng chùm tia qua cơ thể vào bộcảm biến không đủ để tạo hình ảnh

cấu trúc của một mặt cắt

• Phải di chuyển chùm tia quanh BN

theo một mặt phẳng cắt  hàng loạt

các phép đo được thực hiện ở các góc

độ khác nhau  hình CT

Trang 15

Nguyên lý kỹ thuật CT

• Quét xong  bộ nhớ ghi nhận số lượng

rất lớn những số đo tương ứng với những

góc khác nhau trong mặt phẳng quét

• Tổng hợp những số đo và nhờ máy vi tính

xử lý các số liệu đó  có những kết quả

bằng số.

• Nhờ máy tính, các số đó 

biến thành hình ảnh lát cắt ngang cơ thể.

Trang 16

Ma trận

• 252 x 252; 340 x 340 và

512 x 512

• Máy thế hệ 4: 1.024 x 1.024 =1.048.575 đơn vị thể tích (Voxel)

• Số đo lường rất lớn và độ phân giải rấtcao của hình chụp

CLVT

• VD: 512 x 512, Pixel có diện tích bé hơn1mm2, với cạnh

0,2mm

Trang 17

Ma trận

• Ma trận càng lớn  ảnh càng chitiết, số lượng thông tin cần

thương rất nhỏ trong não

Trang 18

Đơn vị thể tích, đơn vị ảnh, tỉ trọng

• Mỗi lớp cắt được chia nhiều đơn vị thể tíchcạnh 0,5-2 mm và dày 1-

10 mm

• Mỗi đơn vị thể tích sẽ hiện lên ảnh

là 1điểmảnh, tổng hợp các điểm ảnh  quang ảnh

• Dựa vào độ hấp thu tia X của từng đơn vị

thể tích, máy tính sẽ tính tỉ trọng trung bình

của mỗi đơn vị thể tích và được ghi lại

• Các cấu trúc hấp thu càng nhiều tia X thì tỉtrọng càng

cao

Trang 19

Tái tạo hình ảnh: từ mặt phẳng ngang thành

mặt phẳng đứng ngang và mặt phẳng đứng dọc

• Máy CT có thể tạo một hình toànthể như phim chụp X quang: gọi

là Scout – view

• Sọ: khoé mắt - lỗ tai ngoài (ligneorbio

-meatale)

• Ngực và bụng: cắt theo trụcngang (coupe axiale transsverse)

• Các lớp cắt dày từ 1 đến

10 mm

Trang 20

Tỷ trọng = Đơn vị Houndsfied (HU)

Hounsfield chose a scale that

affects the four basic densities,

with the following values:

1 Air = -1000 HU

2 Fat = -60 to -120 HU

3 Water = 0 HU

4 Compact bone = +1000 HU

Trang 21

Công thức tính tỷ trọng (HU)

  −  ( 20)

 (  )

=



 ( 20)

• N(H): tỷ trọng của cấu trúc x tính theo đơn vị Hounsfield

• M(x): hệ số suy giảm tuyến tính của tia X khi đi qua một đơn

Trang 22

Thang xám

• Để phân tích những số đo của các cấu trúc cơ thể trên mộtlớp

• Như vậy, ảnh CT scan không phải là ảnh tia

X, mà là ảnhđược tái tạo lại từ bộ nhớ của máy tính

Trang 23

Tỷ trọng

• Cơ thể người mã hoá 2000 

4000mức độ về tỷ trọng (khí  xương)

• Mắt chỉ phân biệt được 20 mức độkhác nhau từ đen đến

Trang 24

Cửa sổ trên phim CT

• Cửa sổ mở rộng hết mức:• Xương trắng, không khí 

đen

• Dịch  xám, hình ảnh giống phim XQ

• Chọn điểm giữa cửa sổ = tỷ trọng trungbình của cấu trúc cần

khám xét

• Điều chỉnh cửa sổ hẹp lại

sẽ thấy:• Bộ phận phía trên cửa sổ 

màutrắng

• Cấu trúc có tỷ trọng dưới cửa sổ màu

đen

Trang 25

Cửa sổ nhu mô não

• Điểm giữa cửa sổ:

35 HU

• Độ mở cửa sổ: 100 HU

• Các não thất  đen

• Chất xám, chất trắng  xám

• Hình khối u, khối máu tụ, khối ápxe với đậm độ khác

nhau

Trang 26

Cửa sổ xương: vỡ xương sọ

• Điểm giữa cửa sổ:

240 HU

• Độ mở cửa sổ là 2.000 HU

Trang 27

Cửa sổ nhu mô phổi và cửa sổ trung thất

• Cửa sổ nhu mô : WL = - 200 HU, WW

= 2000 HU

• Cửa sổ trung thất: WL = 35 HU, WW =

400 HU

Trang 28

Mô tả tổn thương trên phim CT

• Đồng tỉ trọng: cấu trúc có

tỉ trọngngang bằng mô lành cùng loại

Trang 29

Cấu trúc dịch

• Dịch nang thận, dịch thấm có tỉtrọng gần tỉ trọng nước (0 HU)

• Tỉ trọng phụ thuộc vào lượngprotein trong

dịch

• Dịch nang vô mạch, nên

tỉ trọngkhông đổi khi tiêm thuốc cản quang

• Dịch tiết hoặc dịch viêm có lượng

albumin cao trên 30g/l, có thể đạt tỉ

trọng 20-30 HU

Trang 30

Máu, ổ máu tụ

• Máu, ổ máu tụ: tỉ trọng phụthuộc vào lượng albumin của

các phân tử hữu hình

• Máu mới: 55 UH

• Máu cũ: các thành phần hữu

hình tan hết, còn 15-20 UH

• Máu cục: tỉ trọng cao hơn máutrong tuần

hoàn

Trang 31

Máu tụ: diễn biến theo thời gian

• Tăng tỉ trọng chỉ tồn tại đếnngày thứ 7, sau đó tỉ trọng trở

nên cân bằng với mô mềm

• Sau 2 tuần  tỉ trọng thấp hơnmô

mềm

• Những ổ máu tụ lớn, giai đoạn

muộn do fibrin lắng đọng tạo

nên bao xung quanh, trong là

dịch lỏng, giống như nang dịch

Trang 32

Ổ áp xe

• Mủ có tỉ trọng 30 UH

• Tổ chức bao quanh giàu mạch

máu, ngấm thuốc cảnquang sẽ thấy vỏ tăng tỉ

trọng

• Tỉ trọng của mủ sẽ giảm dầnxuống gần bằng tỉ trọng nước

• Các ổ hoại tử: ổ giảm tỉ trọngkhông

vỏ

Trang 33

Tỷ trọng sau tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch

• Tổn thương giàu mạch máu  tăng cản quang, như các khốiu giàu mạch

Trang 34

Tóm tắt: WW - WL

Trang 35

Nội dung

1 Lịch sử chụp cắt lớp vi tính (CT)

2 Nguyên lý kỹ thuật CT

3 Cấu tạo và các thế hệ máy CT

4 Chỉ định & chống chỉ định CT

5 Các ưu và nhược điểm CT

Trang 36

3 Cấu tạo của máy CT

Máy CT có 4 bộ phận chính:

Trang 37

3.1 Hệ thống đo lường

• Bóng phát tia X và bộ cảm biếnliên kết chặt chẽ với nhau và

chuyển động xoay quanh BN

• Chùm tia X rất “mảnh”

có thểthay đổi độ dày 1 - 10mm

Trang 38

3.2 Hệ thống

xử lý

• Máy vi tính sẽ tính tỷ trọng củacác

Trang 39

3.3 Hệ thống điều khiển

Trước khi chụp:

• Khu vực muốn chụp ( Scout view)

• Số lượng lát cắt

• Độ d ày, khoảng cách giữa các lớp

Sau khi chụp:

• Đặt điểm giữa và độ mở cửa sổ

• Đo tỷ trọng ở các bộ phận nhỏ

• Đo độ dài, rộng của tổn thương

• Tái tạo lại hình theo trục đứng

Trang 40

3.4 Hệ thống lưu trữ

• Ổ cứng máy vi tính, đĩa, phim

• Có thể xem lại bất cứ lúc nào cáchình ảnh tổn thương

bênh lý

• Hiện nay, tất cả các bộ phận trên

có thể bố trí trên một diện tích

có kt 5mx 5m = 25m2

Trang 41

Các thế hệ máy CT: CT thế hệ thứ nhất

• 1 đầu thu, quay và tịnh tiến

• Chùm tia X cực nhỏ chiếu qua cơthể tới đầu dò để thu nhận kết quả

• Bóng phải quay quanh cơ thể

180o để hoàn thành một lớp cắt

• Khi quay 1o thì phát tia

và quétngang cơ thể để đo

• Một quang ảnh mất vài

phút.

Trang 42

CT thế hệ thứ hai

• Nhiều đầu thu, theo nguyêntắc quay và tịnh

tiến

• Chùm tia X có góc 10o, đối diện

có một nhóm 5-50 đầu dò

• Thời gian chụp một quang ảnh

từ 15-20 giây.

Trang 43

CT thế hệ thứ ba

• Rất nhiều đầu thu (500),

sử dụngnguyên tắc quay đơn thuần

• Chùm tia X có góc mở rộng hơn,

trùm hết đầu dò quay cùng chiều

với bóng và thu nhận kết quả

• Một quang ảnh từ 1-4

giây, độmỏng lớp cắt

2mm

Trang 44

CT thế hệ thứ tư

• Thời gian chụp 1 quang ảnh

1 giây,thuận lợi cho chụp tạng

Trang 45

CT đa lát cắt (MSCT)

Trang 46

MSC T

(Multislice Computed Tomography)

• Tăng số dãy đầu dò

• Tăng số hình và độ mỏng thu đượctrong cùng một đơn vị

thời gianchụp

• Hiện nay 2, 4 ,8 ,16 ,32 ,

64 ,128,256, 320, 640 lát cắt

Trang 47

Ưu điểm MSCT

• Không nín thở lâu hoặc nín thở nhiềulần

• CTSN: 10 giây chụp xong sọ não

• Độ dày lát cắt có vai trò rất quan trọng

• Lát cắt càng mỏng hình ảnh lấy được

càng nhiều, tầm soát càng hiệu quả,

không bỏ sót tổn thương  tái tạo

hình ảnh cũng rõ nét hơn

Trang 48

Aquilion One Slice

640-• Công nghệ giảm liều  giảm 75% liều tia

• Chụp 320/640 lát trong 1 vòng quay

• Hệ thống Detector rộng 160mm với 320

hàng Detector cho phép chụp tim, não

trong 1 vòng quay

• iStation giúp hiển thị n hiệu điện tim,

hướng dẫn thở trên Gantry

• Xử lý ảnh màu 3D (tái tạo bề mặt, tái tạo

thể tích, MPR, MPR cong, MIP, Cine)

Máy chụp cắt lớp 640

lát cắt

Trang 49

Máy CT Scan 64 lát cắt

• Mỗi lần quét 64 lát, cùng với vận tốc cao

• Chụp sọ chỉ mất 8 giây, ngực 15 giây

• Chụp từ bụng xuống hết hai chân chỉ hết 35 giây

• Nhịp tim 60- 80 lần/ phút, vì thế chỉ có máy nhiều dãy đầu

dò mới có thể

quét hết quả tim và mạch vành nuôi tim chỉ trong vòng

một nhịp đập mà

không bị ảnh hưởng do sự co bóp liên tục của tim

• Ốc tai : xương con ở tai trong thấy được với lát cắt

mỏng 0,3mm

Trang 50

NỘI DUNG

1 Lịch sử chụp cắt lớp vi tính (CT)

2 Nguyên lý kỹ thuật CT

3 Cấu tạo và các thế hệ máy CT

4 Chỉ định & chống chỉ định CT

5 Các ưu và nhược điểm CT

Trang 51

4.1 CT sọ não: Ưu thế so với XQ

• CT = đo tỷ trọng X quang của các đơn vị thể tích

của một lát cắt

• CT phân tích tỷ trọng 100 lần > XQ thường quy

Trang 52

4.2 CT ngực: Ưu thế của CT

• CT = đo tỷ trọng X quang của các đơn vị thể tích

của một lát cắt

• CT phân tích tỷ trọng 100 lần > XQ thường quy

Trang 53

X Quang và Chụp cắt lớp

vi tính

Trang 54

4.3 CT bụng: Ưu thế của CT

• CT = đo tỷ trọng X quang của các đơn vị thể tích của một lát cắt

• CT phân tích tỷ trọng 100 lần > XQ thường quy

Trang 55

4.4 CT xương: Tái tạo xương sọ

Trang 56

4.5 CT Tái tạo mạch máu não

Trang 57

Tái tạo hình ảnh 3 chiều

Trang 58

4.6 CT mạch vành

Trang 59

CT mạch vành và CT mạch máu bụng

Trang 60

4.7 CT Nội soi ảo

Trang 61

CT Nội soi ảo - Tái tạo cây phế quản

Trang 62

CT Tái tạo niệu quản (Uro-CT)

Trang 63

CT Tái tạo OMC, TM Gan

Trang 64

Tái tạo đại tràng và mạch máu bụng

Trang 65

CT trong đột qụy và đa chấn thương

Trang 66

Tóm lại: CT có chỉ định rất rộng rãi

- Xương: Chỉ định thứ 2 sau XQ

- Ngực: Chỉ định thứ 2 sau XQ

- Bụng: Chỉ định thứ 2 sau SA

- Thần kinh: CT < MRI

- Cấp cứu: CT >

MRI

Trang 67

Chống chỉ định chụp CT

- Có thai

- Dị ứng với thuốc cản quang

- Suy thận (thuốc cản quang)

Trang 68

Nội dung

1 Lịch sử chụp cắt lớp vi tính (CT)

2 Nguyên lý kỹ thuật CT

3 Cấu tạo và các thế hệ máy CT

4 Chỉ định & chống chỉ định CT

5 Các ưu và nhược điểm CT

Trang 69

Ưu điểm CT

Nhược điểm CT

phẫu

2 Bệnh lý não: nhồi máu nãosớm, xơ cứng rải

rác …

3 Không thấy rõ thương tổn tủy

4 Không thể cắt coronal và

6 Đánh giá xương, vôi hóa

Trang 70

Các khó khăn và nhiễu ảnh

- Khó khăn: BN nằm yên (trẻ con, BN vật vã

cần phải chothuốc an

Trang 71

Nhiễm xạ

• Thấp: 2-3 rad = UIV, Đại tràng (Lavement Baryte)

• Che chắn

Trang 72

Kết luận về CT

Trang 73

Thank you for your attention!

Ngày đăng: 18/11/2021, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w