Nội dung 1. Lịch sử 2. Tính chất vật lý của sóng âm 3. Cấu tạo máy siêu âm 4. Triệu chứng học siêu âm 5. Chỉ định siêu âm 2. Tính chất vật lý của sóng âm 3. Cấu tạo máy siêu âm 4. Triệu chứng học siêu âm 5. Chỉ định siêu âm
Trang 1ĐẠI CƯƠNG SIÊU ÂM
Trang 2Nội dung
1 Lịch sử
2 Tính chất vật lý của sóng âm
3 Cấu tạo máy siêu âm
4 Triệu chứng học siêu âm
5 Chỉ định siêu âm
Trang 31 Lịch sử siêu âm
Spallanzani was the first to studyecholocation among bats, which formsthe basis for ultrasound physics
Currie discover piezoelectricity
Ultrasound transducers (probes) emitand receive sound waves by way of thepiezoelectric effect
Trang 4Laugevin invented a hydrophone – the “first transducer ”
• 1915: Inspired by the sinking of the Titanic,Physicist Paul Langevin was commissioned to invent
a device that detected objects at the bottom of the
sea Laugevin invented a hydrophone – the “first
transducer”.
members of European soccer teams as a form of
physical therapy, to appease arthritic pain and
eczema and to sterilize vaccines, states Joan Baker
who holds several ARDMS ultrasound certifications
Trang 5Neurologist Karl Dussik:detecting brain tumors (A-mode)
credited with being the first to usesonography for medical diagnoses Hetransmitted an ultrasound beam through
the human skull in attempts of detecting
brain tumors.
Internist at the Naval Medical Research
Institute, developed A-mode ultrasound
Trang 6Douglas Howry: B-mode, breast tumors
• 1949-1951: Douglas Howry andJoseph Holmes, from the University
of Colorado, were some of the
leading pioneers of B-mode
ultrasound equipment, including the2D B-mode linear compound
scanner
• John Reid and John Wild invented ahandheld B-mode device to detect
breast tumors.
Trang 7Dr Ian Donald: ultrasound into the OB/GYN
• 1958:
incorporated ultrasound into the
OB/GYN field of medicine.
Dr Ian Donald
Watkins, and John Reid designed
pulsed Doppler ultrasound
technology; their developments led toimaging blood flow in various layers ofthe heart
Trang 8Kazunori Baba, University of Tokyo developed 3D ultrasound technology
developments including the continuouswave Doppler, spectral wave Doppler and
color Doppler ultrasound instruments.
University of Tokyo developed 3D ultrasound technology and captured
three-dimensional images of a fetus in1986
Trang 94D (real time)
into the 1990s with the adoption of 4D (real
time) capabilities Ultrasound guided biopsies also began in the 1990s.
• 2000s – present The iPhone now has atelesonography app and NASA has
developed a virtual guidance program fornon-sonographers to perform ultrasounds inspace
Trang 101 Lịch sử siêu âm
Trang 111 Lịch sử siêu âm
• 1958: Ian Donald ứng dụng siêu âm
vào sản khoa
Trang 12Tại Việt Nam
• Việt Nam: 1986
Trang 13Máy siêu âm xách tay, không dây, tim 4D
Trang 14Nội dung
1 Lịch sử
2 Tính chất vật lý của sóng âm
3 Cấu tạo máy siêu âm
4 Triệu chứng học siêu âm
5 Chỉ định siêu âm
Trang 152 Tính chất vật lý của sóng âm: Sóng âm là gì?
• Dao động cơ học truyền đi trong môi trường vật chất
• Năng lượng cơ học này tác động vào các phân tử vật chất của môitrường làm chúng dao động khỏi vị trí cân bằng
• Do tương tác mà các phân tử bên cạnh chịu ảnh hưởng và dao độngtheo tạo thành sóng lan truyền cho tới khi hết năng lượng
• Không thể truyền ở môi trường chân không như các sóng điện từ
Trang 16Các loại sóng âm
• Hạ âm: âm thanh < 16 Hz tai người không nghe được
• Âm nghe được: sóng âm có dải tần từ 16 Hz - 20.000 Hz
• Siêu âm: sóng âm có tần số > 20.000 Hz
Trang 18Sự truyền sóng âm: Tốc độ sóng âm trong cơ thể
Trang 19Siêu âm được coi là phương pháp an toàn
Tác động sinh học của SA là có, nhưng:
• Cho đến n ay, chưa thấy bằng chứng rõ rệttác hại của SA chẩn đoán
• Theo viện nghiên cứu SA trong y học củaHoa kỳ ( AIUM- American Institude ofUltrasound in Medicine ): không có hậuquả sinh học khi:
• Sử dụng siêu âm tần số thấp với cường độ
<100mW/cm2
Trang 20Các kiểu siêu âm
1 Siêu âm kiểu A
2 Siêu âm kiểu B
3 Siêu âm kiểu TM
4 Siêu âm 3 chiều (3D)
5 Siêu âm 4 chiều (4D)
6 Siêu âm Doppler
7 Siêu âm đàn hồi
Trang 21SIÊU ÂM kiểu A
• Cổ điển nhất, nay chỉ sử dụng trongphạm vi hẹp (mắt) để đo khoảng cách
• Tín hiệu thu nhận từ đầu dò biến thànhnhững xung có đỉnh nhọn
• Biên độ của sóng siêu âm: phản xạ
càng lớn, biên độ của xung càng cao vàngược lại
• Không nhìn thấy hình ảnh mà chỉ thấy
Trang 22SIÊU ÂM kiểu B
• Siêu âm 2 bình diện, 2D
Trang 23SIÊU ÂM – TM
• Trục tung: biên độ vận động
• Trục hoành: thể hiện thời gian
• Cấu trúc không vận động: những ường thẳng
đ-• Cấu trúc vận động: đường cong vớibiên độ tuỳ theo mức độ vận động củacác cấu trúc n ày
• Kiểu TM sử dụng nhiều trong timmạch Để đo khoảng cách, thời gian
Trang 24SIÊU ÂM – Doppler màu
• Là một tiến bộ lớn của siêu âm chẩn đoánvì:
• Cung cấp thêm những thông tin về huyếtđộng
• Làm phong phú thêm giá trị của siêu âmtrong thực hành lâm sàng, đặc biệt đối vớisiêu âm tim mạch
Trang 25Siêu âm kiểu 3D
Sử dụng ở một số lĩnh vực, chủ yếu là sản khoa:
- Loại tái tạo lại hình ảnh nhờ các phương phápdựng hình máy tính
- Loại 3D thực sự hay còn gọi là Live 3D
Đầu dò 3D: lớn, có chấn tử nhiều hơn, theo hình
ma trận, phối hợp với phương pháp quét hìnhtheo chiều không gian nhiều mặt cắt, các mặt cắt2D được máy tính xử lý và dựng thành hình theokhông gian 3D
Trang 26• Siêu âm 4D: 3D có ghi nhận sựchuyển động.
Trang 27Nội dung
1 Lịch sử
2 Tính chất vật lý của sóng âm
3 Cấu tạo máy siêu âm
4 Triệu chứng học siêu âm
5 Chỉ định siêu âm
Trang 283 Nguyên lý cấu tạo máy siêu âm
Trang 29Cấu tạo đầu dò siêu âm
Trang 30Cấu tạo đầu dò siêu âm
• Trước đây: đầu dò chỉ phát 1 tần số
• Ngày nay: đầu dò đa tần số
• Cách làm: cắt các tinh thể thành những mảnh100- 200 µm, ngăn cách chúng bằng một loạivật liệu tổng hợp có độ trở kháng thấp
• Đầu dò kiểu mới: đa tần số như 2-4 MHz, 17MHz với 5 mức điều khiển để thay đổi tầnsố
Trang 313-Các loại đầu dò siêu âm
Dựa theo phương thức quét chùm tiasiêu âm, có 2 loại:
Trang 32Các loại đầu dò siêu âm
• Đầu dò cong: ổ bụng và sản phụ khoa
• Đầu dò thẳng: mạch máu ngoại vi, tuyến vú,tuyến giáp
• Đầu dò rẻ quạt: khám tim và các mạch máu nộitạng
• Đầu dò qua thực quản: khám tim mạch
• Đầu dò nội soi khi kết hợp với bộ phận quanghọc để khám tiêu hoá
• Đầu dò sử dụng trong phẫu thuật
Trang 33Bộ phận xử lý tín hiệu và thông tin
• Tín hiệu SA phản hồi từ cơ thể được đầu dòthu nhận biến thành dòng điện
• Dòng điện này mang theo thông tin về độchênh lệnh trở kháng giữa các cấu trúc vàthông tin về khoảng cách từ cấu trúc phản
xạ siêu âm đến đầu dò
• Ngoài ra, phần mềm khác nhau cho phép
đo đạc tính toán các thông số: khoảng cách,diện tích, thể tích, thời gian
Trang 34Bộ phận xử lý tín hiệu và thông tin
• Những thông tin về cấu trúc và chức năngcủa các cơ quan sẽ được hiển thị trên mànhình
• Lưu trữ lại trong các bộ phận ghi hình video,đĩa quang từ, đĩa CD, máy in
• Nối mạng với các phương tiện khác
Trang 35Nội dung
1 Lịch sử
2 Tính chất vật lý của sóng âm
3 Cấu tạo máy siêu âm
4 Triệu chứng học siêu âm
5 Chỉ định siêu âm
Trang 364.TRIỆU CHỨNG SIÊU ÂM
• Tăng âm
• Giảm âm
• Trống âm
Trang 374.TRIỆU CHỨNG SIÊU ÂM
Trang 384.TRIỆU CHỨNG SIÊU ÂM
Trang 39Một số hình ảnh siêu âm
Trang 40Một số hình ảnh siêu âm
Trang 41Một số hình ảnh siêu âm
Trang 42Một số hình ảnh siêu âm
Trang 43Nội dung
1 Lịch sử
2 Tính chất vật lý của sóng âm
3 Cấu tạo máy siêu âm
4 Triệu chứng học siêu âm
5 Chỉ định siêu âm
Trang 45Siêu âm bụng tổng quát
Trang 46Siêu âm mạch máu
Trang 47Siêu âm tim
Trang 48Siêu âm thai
Trang 49CHỐNG CHỈ ĐỊNH SIÊU ÂM
Trang 50Nội dung
1 Lịch sử
2 Tính chất vật lý của sóng âm
3 Cấu tạo máy siêu âm
4 Triệu chứng học siêu âm
5 Chỉ định siêu âm
Trang 51KẾT LUẬN SIÊU ÂM
Trang 52Thank you for your attention!