MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Nêu định nghĩa và dịch tễ học béo phì trẻ em. 2. Trình bày được nguyên nhân của béo phì trẻ em. 3. Trình bày được chẩn đoán và điều trị béo phì trẻ em. 4. Nêu được cách phòng bệnh béo phì trẻ em I ĐỊNH NGHĨA Béo phì là tình trạng tích tụ mỡ bất thường và quá mức tại mô mỡ và các tổ chức khác gây hậu quả xấu cho sức khỏe. Nguyên nhân có thể là thứ phát (nội sinh) hoặc nguyên phát (ngoại sinh).
Trang 1BÉO PHÌ Ở
TRẺ EM
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Nêu định nghĩa và dịch tễ học béo phì trẻ em.
2 Trình bày được nguyên nhân của béo phì trẻ em.
3 Trình bày được chẩn đoán và điều trị béo phì trẻ em.
4 Nêu được cách phòng bệnh béo phì trẻ em
Trang 3Nguyên nhân có thể là thứ phát (nội
sinh) hoặc nguyên phát (ngoại sinh).
Trang 42.1.1 Hỏi bệnh sử: tốt nhất nên lập nhật ký theo dõi trong tuần
- Ăn uống: giờ ăn, món ăn, số lượng, cảm giác khi ăn, hoạt động khi ăn
- Thể dục: Môn tập, thời gian, cảm giác lúc tập và sau tập
- Hoạt động khác: giải trí, đọc sách, xem TV…
- Môi trường xung quanh trẻ (nhà trường, gia đình…)
I/ CHẨN ĐOÁN
2.1 Công việc chẩn đoán
Trang 5I/ CHẨN ĐOÁN
2.1.2 Khám
- Chỉ số nhân trắc: cân nặng, chiều cao,
- Các dấu hiệu của biến chứng
- Các dấu hiệu của nguyên nhân thứ phát
2.1 Công việc chẩn đoán
Trang 6Các đặc trưng của béo phì nguyên phát
và thứ phát (nội sinh)
Béo phì nguyên phát Béo phì thứ phát (nội sinh)
>90% các trường hợp <10% các trường hợp
Cao (thường >50th percentile) Lùn (thường<5th percentile)
Thường có tiền sử gia đình béo
phì Tiền sử gia đình béo phì không thường gặp
Chức năng tâm thần bình
thường Chậm phát triển tâm thần
Tuổi xương bình thường hoặc
lớn so tuổi Chậm phát triển tuổi xương
Thăm khám lâm sàng bình
thường Thường đi kèm các dấu hiệu đặc trưng của nguyên nhân
Trang 8Nguyên nhân béo phì nội sinh
-Tăng insulin huyết thanh, tăng C-peptid
-Hạ Calci máu, tăng phosphate máu, tăng PTH
-U vùng dưới đồi, nhiễm trùng, chấn thương, sang thương mạch máu
Trang 9Nguyên nhân béo phì nội sinh
Di truyền Các đặc trưng kèm theo
-Béo phì kiểu bụng , chậm phát triển tâm thần , nhược cơ, nhược năng sinh dục
-Lùn, không phân biệt giới tính, các bất thường tim, cổ có màng, béo phì, kiểu gen 45,X
-Phì đại cơ, dạng to đầu chi, gan lớn, acathosis nigricans, đề kháng Insulin, tăng glyceride máu, chậm phát triển tâm thần
-Khổng lồ, lồi mắt, lưỡi to, các tạng to -Cerebral gigantism, tăng trưởng quá phát, nhược cơ, chậm phát triển tâm thần vận động
-Hội chứng tăng trưởng quá phát ở trẻ nhỏ, xương trưởng thành nhanh, vẻ mặt bất thường
-Chậm phát triển tâm thần , đầu nhỏ, bất thường khung xương nhược năng sinh dục
Trang 10HỘI CHỨNG TURNER
Trang 112.1 Công việc chẩn đoán
Trang 12+ Cân nặng theo chiều cao (CN/CC): là phần trăm CN thực tế của trẻ so với CN chuẩn của CC thực tế của trẻ Nếu CN/CC >120% là trẻ bị béo phì
+ Chỉ số khối cơ thể (BMI: Body Mass Index): tính theo công thức sau
BMI = Nếu BMI > 85th percentile là trẻ béo phì
I/ CHẨN ĐOÁN
2.2 Chẩn đoán
CN (kg)
CC x CC (m)
Trang 13Vì béo phì là yếu tố nguy cơ của rối loạn
chuyển hóa lipid, cần phải tầm soát tăng
cholesterol máu ở tất cả trẻ em lớn hơn 2 tuổi (khuyến cáo từ chương trình giáo dục
cholesterol quốc gia Hoa Kỳ)
2.2 Chẩn đoán
Trang 16Các biến chứng của béo phì được ghi nhận ở trẻ em
Tim mạch:
-Cao huyết áp
-Tăng Cholesterol máu
-Tăng Triglyceride máu
-Tăng thông khí phế nang nguyên phát
-Các bất thường chức năng phổi
Trang 17Các biến chứng của béo phì được ghi nhận ở trẻ em
Trang 18Đánh giá các tình trạng nội khoa liên quan đến béo phì
Các dấu hiệu Tình trạng liên quan
-Vô kinh/thiểu kinh
-Các rối loạn di truyền-Suy giáp, Cushing, HC Prader-Wili
-Giả u não-HC ngưng thở lúc ngủ, giảm thông khí do béo phì
-HC ngưng thở lúc ngủ, giảm thông khí do béo phì
-Bệnh lý túi mật-Slipped capital femoral epiphysis-HC buồng trứng đa nang
Trang 19Đánh giá các tình trạng nội khoa liên quan đến béo phì
Trang 20Đánh giá các tình trạng nội khoa liên quan đến béo phì
-Đau bụng khi thăm khám
-Tinh hoàn không xuống bìu
-Hạn chế cử động khớp hông
-Chân vòng kiềng
-Nguy cơ bệnh tim mạch, Cushing
-Rối loạn di truyền -Tiểu đường không phụ thuộc Insulin, đề kháng Insulin
-HC buồng trứng đa nang, Cushing -Cushing
-Giả u não -HC ngưng thở lúc ngủ -Bệnh lý túi mật
-Prader-Wili (suy sinh duc) -Slipped capital femoral epiphysis -Bệnh Blount
Trang 21I/ CHẨN ĐOÁN
2.2.4 Chẩn đoán nguyên nhân
Chỉ một số ít (<10%) béo phì trẻ em
có nguyên nhân nội tiết hoặc khiếm khuyết
di truyền (béo phì thứ phát, béo phì nội
sinh), còn lại hơn 90% là béo phì nguyên phát.
Nguyên nhân béo phì thứ phát thường được nghi ngờ hoặc loại trừ dựa trên thăm khám lâm sàng và hỏi bệnh tỉ mỉ
2.2 Chẩn đoán
Trang 22I/ CHẨN ĐOÁN
2.2.4 Chẩn đoán nguyên nhân
Ngoại trừ hội chứng tăng Insulin nguyên phát, các nguyên nhân béo phì thứ phát đều làm trẻ chậm tăng trưởng,
thường là chiều cao theo tuổi<5th percentile
Trong khi đó các trẻ béo phì nguyên phát thường có chiều cao chuẩn
Nói cách khác nếu trẻ béo phì có chiều cao >90% chiều cao chuẩn theo tuổi thì không cần khảo sát thêm nguyên nhân béo phì.
2.2 Chẩn đoán
Trang 233.1.1 Hành vi:
Mục tiêu nguyên phát của điều trị béo phì
không biến chứng ở trẻ em không phải là đạt được cân nặng lý tưởng mà là đạt được thói quen ăn uống và sinh hoạt khỏe mạnh,
chương trình điều trị cần phải chú ý nhiều
đến các kỹ năng cần thiết để thay đổi hành vi
và duy trì các thay đổi này
Trang 243.1.3 Cân nặng:
Cần phải giảm cân đến BMI<85th
percentile đối với các trường hợp sau:
-Trẻ lớn hơn 2 tuổi bị béo phì có biến
III/ĐIỀU TRỊ
3.1 Mục tiêu: 3 loại mục tiêu
Trang 25III/ĐIỀU TRỊ
3.2.1 Nguyên tắc
Giảm lượng mỡ dư thừa bằng phối hợp giữa tăng năng lượng tiêu hao và giảm cung cấp năng lượng đồng thời phải bảo đảm sự tăng trưởng của trẻ
Đảm bảo tính lâu dài, dễ dung nạp, không làm trẻ cảm thấy bị cách biệt
3.2.2 Chương trình điều trị (bảng 5)
3.2 Chương trình điều trị:
Trang 26Các thành phần của một chương trình điều trị béo phì
Mục tiêu giảm cân
năng lượng của các thành phần mỡ, protein, carbohydrate
trẻ, với mục tiêu cuối cùng là hoạt động 20-30 phút/ngày (không tính các hoạt động tay chân ở trường học)
điều chỉnh các thói quen ăn uống, hoạt động thực thể, thay đổi thái độ, củng cố và phần thưởng
Sự tham gia của gia
Trang 271/ Bệnh lý túi mật Điều này xảy ra khi trẻ vị
thành niên giảm cân nhanh
2/ Thiếu các chất dinh dưỡng do chế độ ăn
năng lượng quá thấp
3/ Tốc độ tăng trưởng có thể chậm trong quá
trình sụt cân
Tuy nhiên hầu hết các trẻ béo phì đều cao
nên tác động lên chiều cao lúc trưởng thành
thường rất ít
Hiệu quả của sụt nhanh (>0,5kg/tháng) ở trẻ
nhỏ hơn 7 tuổi còn chưa được biết
III/ĐIỀU TRỊ
3.3 Biến chứng của chương trình điều trị giảm cân
Trang 28III/ĐIỀU TRỊ
4/ Chương trình sụt cân có thể tổn thương
xúc cảm, tâm thần
Các rối loạn hành vi ăn uống (chán ăn
tâm thần, cuồng ăn…) có thể xảy ra
Sự bận tâm, lo lắng của cha mẹ hoặc của
bản than trẻ về cân nặng có thể làm giảm
tính tự tin của trẻ
3.3 Biến chứng của chương trình điều trị giảm cân
Trang 29III/ĐIỀU TRỊ
Nếu cân nặng, tiết chế và hoạt động thực thể trở thành mối xung khắc, quan hệ của trẻ với gia
đình có thể xấu đi
Lúc này cần phải hội chẩn với chuyên viên tâm
lý và ngừng chương trình điều trị cho đến khi có thể tiếp tục điều trị mà không gây ra các tác
dụng có hại cho tâm sinh lý của trẻ
3.3 Biến chứng của chương trình điều trị giảm cân
Trang 30theo dõi được các biến chứng thứ
phát có thể xảy ra
Trang 32III/ĐIỀU TRỊ
3.5 Năm lời khuyên hữu ích để không bị béo phì
2/ Trước khi dự định cho trẻ ăn một
thức ăn gì, hãy tự hỏi: “Trẻ đã thực
sự đói chưa?”
Trang 33III/ĐIỀU TRỊ
3.5 Năm lời khuyên hữu ích để không bị béo phì
3/ Hãy tập cho trẻ ăn từ từ và nhai
thức ăn thật kỹ để cơ thể có thời gian
báo cho biết là đã no
Nên ngưng trước khi quá no, nên ăn
trước khi quá đói
Trang 34III/ĐIỀU TRỊ
3.5 Năm lời khuyên hữu ích để không bị béo phì
4/ Không nên dự trữ trong nhà
những thức ăn giàu năng lượng
như bánh keo, chocolate, bơ, mứt,
nước ngọt, kem…
Thay các thức ăn giàu chất béo
bằng những thức ăn ít chất béo
Trang 35III/ĐIỀU TRỊ
3.5 Năm lời khuyên hữu ích để không bị béo phì
5/ Hãy sống năng động, tham gia
các hoạt động đi lại viếng thăm bạn
bè, bà con
Nên tăng cường tập luyện cơ thể
với bất cứ môn thể thao nào mà trẻ