1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Cảng tổng hợp Quang Trung tại Khu kinh tế Nghi Sơn.

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Dự Án Cảng Tổng Hợp Quang Trung Tại Khu Kinh Tế Nghi Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải...........................................................42 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải..............................................................43 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):................................43 4.4. Nội dung đề về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại và ứng phó sự cố môi trường .............................................................44 4.4.1. Chủng loại, khối lượng phát sinh ..........................................................................44 4.4.2. Lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại .........................................................................................................................44 4.4.3. Cam kết về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường ..........................................45 CHƯƠNG V. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.................46 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư................46 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm...................................................................46

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ii

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3

1.1 Tên chủ dự án đầu tư 3

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 8

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư 8

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 8

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 12

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu của dự án đầu tư 13

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 16

1.5.1 Vốn đầu tư 16

1.5.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 17

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 18

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 18

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 18

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 19

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 19

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 19

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 20

3.1.3 Xử lý nước thải: 22

1.3.2 Hệ thống xử lý nước thải 25

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 29

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 31

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 33

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 34

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 34

3.6.1 Biện pháp giảm thiểu sự cố, rủi ro do hư hỏng hệ thống xử lý nước thải 34

3.6.2 Biện pháp giảm thiểu sự cố, rủi ro do ngộ độc thực phẩm 36

3.8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có): 40

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 42

Trang 3

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 42

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 43

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có): 43

4.4 Nội dung đề về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại và ứng phó sự cố môi trường 44

4.4.1 Chủng loại, khối lượng phát sinh 44

4.4.2 Lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại 44

4.4.3 Cam kết về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 45

CHƯƠNG V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 46

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 46

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 46

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 46

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 46

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 46

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 47

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 47

CHƯƠNG VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 48

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường BYT : Bộ Y tế

BVMT : Bảo vệ môi trường CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CTNH : Chất thải nguy hại

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường KTHT : Kinh tế hạ tầng

HTXL : Hệ thống xử lý HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải

QĐ : Quyết định QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QCCP : Quy chuẩn cho phép TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH : Trách nhiệm hữu hạn XLNT : Xử lý nước thải STNMT : Sở Tài nguyên Môi trường UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp các mốc giới phạm vi của dự án 3

Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình của dự án 7

Bảng 1.3 Tổng hợp nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu dầu DO trong một ngày của các máy móc thiết bị làm việc tại khu vực cảng 14

Bảng 1.4 Tổng hợp nhu cầu tiêu thụ nước của khu vực dự án 15

Bảng 1.5 Tổng mức đầu tư của dự án 16

Bảng 3.1 Tổng hợp công trình thu gom, thoát nước mưa của dự án 20

Bảng 3.2 Thống kê các công trình xử lý nước thải của dự án 27

Bảng 3.3 Máy móc, thiết bị hệ thống xử lý nước thải 28

Bảng 3.4 Tóm tắt các sự cố xảy ra trong quá trình xử lý và xả nước thải và cách khắc phục 34

Bảng 3.5 Danh mục thiết bị PCCC lắp đặt tại dự án 39

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án (Ảnh vệ tinh) 5

Hình 1.2 Vị trí thực hiện dự án 6

Hình 1.3 Quy trình vận chuyển hàng lên tàu 9

Hình 1.4 Quy trình bốc hàng lên tàu 9

Hình 1.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 17

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom thoát nước mưa 19

Hình 3.2 Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu mỡ 22

Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 24

Hình 3.4 Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu mỡ từ hoạt động rửa xe 25

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công suất 10 m3/ngày.đêm 26

Trang 6

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Quang Trung

- Địa chỉ văn phòng: phố 2, Phường Tào Xuyên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

Ông Lê Đức Nhân Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 037.3854359; Fax: 037.3750095;

- Giấy đăng ký kinh doanh số 2800726274 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp, đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 02 năm 2003 Đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 05 tháng

11 năm 2018

- Quyết định số 1769/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa, quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Cảng tổng hợp Quang Trung tại Khu kinh tế Nghi Sơn cấp lần đầu ngày 26/12/2018, cấp điều chỉnh lần thứ 2 ngày 27/05/2021

1.2 Tên dự án đầu tư

- Tên dự án đầu tư: Cảng tổng hợp Quang Trung tại Khu kinh tế Nghi Sơn

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Khu vực thực hiện dự án nằm trong khu vực cảng biển Nghi Sơn, thuộc Khu Kinh tế Nghi Sơn, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Cách Hà Nội khoảng 200km về phía Nam Cảng biển Nghi Sơn mở ra nối liền khu Kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ ra biển Đông Việt Nam

Khu đất thực hiện dự án có diện tích như sau: diện tích khu vực trên cạn là 46.870m2; diện tích khu nước trước cầu cảng là 20.000m2; diện tích khu vực quay tàu và khu luồng nhánh vào bến là 27.530m2 (khi có văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với khu Cảng tổng hợp quốc tế Nghi Sơn) Ranh giới khu đất thực hiện dự án có các hướng tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp với đất cây xanh theo quy hoạch;

+ Phía Nam giáp khu bến cảng tổng hợp số 10;

+ Phía Đông giáp đường Đông Tây 4;

+ Phía Tây giáp khu nước trước bến khu cảng tổng hợp 1

- Khu vực dự án được khống chế bởi hệ toạ độ VN 2000 được trình bày trong bảng như sau:

Trang 7

Giới hạn vùng nước tiếp giáp với vùng nước Cảng tổng hợp quốc tế Nghi Sơn (đã thỏa thuận)

( Nguồn: Bản vẽ Mặt bằng Quy hoạch)

Trang 8

Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án (Ảnh vệ tinh)

Vị trí dự án

Trang 9

Hình 1.2 Vị trí thực hiện dự án

Trang 10

- Các hạng mục công trình của dự án

Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình hiện trạng của dự án

- Bến tổng hợp 50.000 DWT (bến 11) m/m2 250/6.500

- Khu nước bến 11, nạo vét -12,5m m/m2 250/20.000

- Luồng nhánh vào bến nạo vét -10,7m m/m2 250/27.530

(Nguồn: Công ty TNHH Quang Trung)

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

Trang 11

+ Giấy phép xây dựng số 2480/GPXD ngày 03/08/2021 do Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN cấp giấy phép

+ Giấy phép thi công số 2466/GPTC-BQLKKTNS&KCN ngày 02/08/2021 do Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN cấp giấy phép

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

+ Quyết định số 267/QĐ-BQLKKTNS&KCN ngày 15/10/2020 của Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và Các KCN, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án Cảng tổng hợp Quang Trung tại Khu kinh tế Nghi Sơn, địa điểm Phường Hải Thượng

và xã Nghi Sơn, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

+ Tổng vốn đầu tư của dự án: Khoảng 450 tỷ đồng

+ Nguồn vốn: Vốn tự có của công ty 90 tỷ đồng (chiếm 20%), vốn vay ngân hàng thương mại 360 tỷ đồng (chiếm 80%)

+ Dự án đầu tư nhóm B: Theo phân loại tại khoản 2 điều 8 của Luật đầu tư công và phụ lục I, Nghị định 40/2020/NĐ-CP - Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật đầu tư

công: Cơ sở phân loại dự án nhóm B (tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng)

Dự án thuộc nhóm II theo quy định tại STT 2 Mục I Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ

Dự án đã được Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định số 1323/QĐ-UBND ngày 16/04/2020, do đó Dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 41, Luật Bảo vệ môi trường 2020

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

Cảng tổng hợp với quy mô 01 bến, chiều dài bến khoảng 250m (đảm bảo tiếp nhận tàu từ 30.000DWT đến dưới 50.000DWT vào bến neo cấp bốc xếp hàng hóa) cùng cơ sở

hạ tầng nhằm đáp ứng nhu cầu bốc xếp hàng hóa nhập khẩu của Công ty và hàng hóa của các doanh nghiệp khác, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội địa phương và thông qua lượng hàng rời và hàng tổng hợp với công suất khoảng 1.500.000 tấn/năm

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

1.3.2.1 Công nghệ xuất hàng

Trang 12

Hình 1.3 Quy trình vận chuyển hàng lên tàu

* Thuyết minh quy trình:

Hàng hóa của bến cảng vận chuyển bao gồm phân bón, xi măng, cát đá, than, từ các nguồn được vận chuyển tới cảng thông qua đường bộ bằng ô tô

Ô tô vận chuyển hàng được đưa vào bến, bãi tập kết dùng cẩu bờ cẩu xuống tàu Hàng hóa sau khi chuyển lên tàu sẽ được chở đến nơi tiêu thụ bằng đường biển

1.3.2.2 Công nghệ nhập hàng:

Hình 1.4 Quy trình bốc hàng lên tàu

* Thuyết minh quy trình:

Vận chuyển bằng đường bộ

Bãi tập kết, kho hàng phân loại

Vận chuyển lên tàu

Chuyển đến nơi tiêu thụ

Bốc hàng lên bến Bụi, Nước dằn tàu, cặn dầu thải khi vệ sinh tàu

Bụi

Trang 13

Hàng rời bao gồm gạo, phân bón, xi măng, cát đá, than,… Hàng được vận chuyển từ các khu vực trong hoặc ngoài nước qua đường thủy Khi hàng đến bến được vận chuyển đến bãi tập kết nguyên vật liệu bằng 02 hình thức Một phần hàng hóa được dỡ từ tàu bằng cần cẩu bờ Một phần được bốc dỡ trực tiếp từ tàu sang sà lan theo hình thức sang mạn Trong trường hợp này hàng hóa được bốc dỡ bằng cần cẩu tàu Trên cầu tàu, hàng được chuyển thẳng khỏi Cảng bằng xe vận tải, công nhân tại cầu tàu sẽ chia thành nhóm thực hiện việc dỡ hàng ra khỏi dây siling chất vào thùng xe tải Trong trường hợp chưa được vận chuyển ngay khỏi cảng, hàng sẽ được chất lên xe nâng sau đó xe nâng vận chuyển vào bãi chứa tạm thời, công nhân tại cầu tàu chỉ thực hiện tháo móc mã hàng và lắp công cụ xây dựng không hàng vào móc cẩu Quá trình bốc xếp Công ty đảm bảo áp dụng biện pháp tối ưu không làm phát sinh bụi gây ô nhiễm ra ngoài môi trường

Thời gian bốc dỡ hàng, các tàu sẽ neo đậu tại cảng Hoạt động này phát sinh nước dằn tàu và cặn dầu thải nếu tàu được chủ đầu tư hỗ trợ vệ sinh trước khi rời bến Hàng hóa sau khi lưu giữ tại cảng sẽ được vận chuyển dần dần đến nơi tiêu thụ

1.3.2.3 Quy trình khai thác neo đậu tàu tại bến

Phải tuân thủ “Quy định kỹ thuật khai thác cầu cảng” Do cục Hàng hải Việt Nam ban hành theo Quyết định số 109/QĐ-CHHVN ngày 10/3/2005, trong đó lưu ý những quy định sau: Tàu lớn nhất cập bến (tàu thiết kế) có trọng tải dưới 50.000DWT sau khi đã giảm tải; Thành phần vận tốc cập tàu theo phương vuông góc với bến không lớn hơn 0,1m/s Khi tàu cập bến, góc cập < 200 và với những tàu có chiều dài Lt>80m phải có sự hỗ trợ cuả tàu lai dắt;

Căn cứ vào hướng sóng, hướng gió thịnh hành tàu chỉ nên quay trở sau khi đã rời bến Khi có gió từ cấp VI trở lên, các thiết bị bốc xếp trên bến phải ngừng làm việc Cần cẩu phải được hạ cần và neo chốt.;

Khi có bão với sức gió từ cấp 8 trở lên tàu phải rời bến tới nơi neo đậu an toàn; Chỉ được phép cho tàu neo đậu tàu và làm hàng tại cầu tàu khi có chiều cao sóng tại khu nước trước bến h < 1, 2 m;

Khi neo đậu tại bến tàu phải được neo ít nhất sáu dây neo, trong đó có dây neo mũi

và dây neo lái;

Tuân thủ nghiêm ngặt chế độ bảo dưỡng duy tu, bảo trì công trình định kỳ theo quy định của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29/12/2017 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về bảo trì công trình hàng hải

1.3.2.4 Quy trình tải trọng khai thác tại bến

Tải trọng bản thân

Tải trọng bản thân của các cấu kiện được tính toán bằng cách lấy trọng lượng riêng của vật liệu nhân với thể tích hình học của nó Giá trị của các trọng lượng riêng vật liệu

Trang 14

được lấy như sau: Bêtông không cốt thép:  = 2,20 T/m3; Bêtông cốt thép:  = 2,45 T/m3; Kết cấu thép:  = 7,85 T/m3

Tải trọng do phương tiện, thiết bị

Hàng hóa bốc xếp trên mặt bằng bến cảng và đường bãi với ải trọng hàng hóa tương đương với tải trọng phân bố đều: 4T/m2;

Tải trọng khai thác trên bến là các thiết bị đã được lựa chọn tại chương IV

1.3.2.5 Hồ sơ khai thác cầu cảng

Hồ sơ khai thác cầu cảng bao gồm:

Lí lịch cầu cảng: Hàng năm cơ quan quản lí, khai thác cảng phải cập nhật lí lịch cầu cảng thuộc phạm vi quản lý của mình;

Nhật kí khai thác cầu cảng;

Hồ sơ về điều kiện tự nhiên và các hồ sơ phục vụ công bố mở cảng;

Quyết định công bố cầu Cảng

1.3.2.6 Lý lịch cầu cảng

Nội dung lý lịch cầu cảng gồm các hồ sơ tài liệu có đủ tính pháp lý như sau:

Đặc trưng loại tàu cập cầu cảng: kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao và mớn nước, trọng tải toàn phần (DWT), dung tích đăng kí toàn phần (GT), lượng chiếm nước toàn tải (W), chiều cao tĩnh không (Htk) ;

Sơ đồ và các thông số cơ bản cầu cảng, khu nước cầu cảng: chiều dài, chiều rộng và chiều cao bến Chiều dài, chiều rộng và độ sâu khu nước cầu cảng cùng các kích thước kết cấu liên quan khác ;

Sơ đồ kết cấu bến, sơ đồ bố trí đệm va, bích neo và đặc trưng kĩ thuật chính của các thiết bị này;

Phương thức cập cầu cảng và điều kiện tự nhiên (gió, dòng chảy, sóng) khi cập, tốc

Trang 15

Nhật kí khai thác cầu cảng cần ghi chép đầy đủ từng chuyến tàu cập - neo buộc tại cầu cảng, đặc biệt phải ghi rõ những trường hợp khai thác trong điều kiện tự nhiên và tải trọng khai thác khác với qui định trong lí lịch cầu cảng

Đối với tàu cần ghi theo các giai đoạn cập - neo buộc - rời bến

Tên tàu và quốc tịch;

Ngày tháng cập, neo buộc và rời cầu;

Dung tích đăng kí toàn phần GT, trọng tải toàn phần DWT, trọng tải hàng hóa thực chở và lượng chiếm nước thực tế Wt;

Kích thước tàu: LOA, B, H, T;

Thao tác cập cầu cảng, góc cập, tốc độ pháp tuyến cập;

Số lượng và sơ đồ bố trí dây buộc khi neo buộc tàu tại cầu cảng;

Phương thức rời cầu và ghi chú khác khi rời cầu;

Các điều kiện khí tượng và thủy văn có liên quan đến quá trình cập tàu, neo buộc và rời tàu tại cầu cảng như tốc độ gió, lưu tốc dòng chảy, chiều cao sóng, mực nước

Đối với phương tiện xếp dỡ, vận chuyển ghi theo từng loại hoạt động

Loại phương tiện và chủ sở hữu phương tiện;

Ngày tháng khai thác;

Họ tên người điều khiển phương tiện;

Thông số cơ bản về kích thước, trọng lượng bản thân, trọng tải nâng/ chuyển;

Số lượng và sơ đồ bố trí các loại phương tiện cùng hoạt động trên cầu cảng;

Những tình trạng đặc biệt xảy ra trong quá trình hoạt động của phương tiện xếp dỡ; Đối với hàng hóa cần ghi

Chủng loại hàng hóa, hình thức đóng gói và phương thức bốc xếp, vận chuyển tại cầu cảng; Ngày tháng bốc xếp và thời gian chất hàng trên cầu cảng (nếu có);

Phạm vi, chiều cao chất hàng hóa trên cầu cảng Ước tính tải trọng tác dụng trên cầu cảng Các nội dung khác

Trong quá trình khai thác cầu cảng có thể sẽ có nhiều sự kiện có liên quan đến cầu cảng như lũ lụt, động đất, chiến tranh Hồ sơ khai thác cầu cảng, cần ghi đầy đủ những tác động này

1.3.2.8 Trách nhiệm ghi chép nhật kí khai thác cầu cảng

Cơ quan quản lí, khai thác cầu cảng có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc ghi chép nhật kí khai thác cầu cảng theo từng ngày có hoạt động khai thác cầu cảng

Các cán bộ ghi chép phải thực hiện việc ghi chép đầy đủ và đúng với thực tế Người ghi chép phải kí và viết rõ họ tên cùng thời gian ghi chép

1.3.2.9 Trách nhiệm bảo quản Hồ sơ cầu cảng

Cơ quan quản lí khai thác cầu cảng có trách nhiệm cập nhật các số liệu trong quá trình hoạt động, khai thác và bảo quản các hồ sơ khai thác cầu cảng

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Trang 16

Cảng tổng hợp với quy mô 01 bến, chiều dài bến khoảng 250m (đảm bảo tiếp nhận tàu từ 30.000DWT đến dưới 50.000DWT vào bến neo cấp bốc xếp hàng hóa) cùng cơ sở

hạ tầng nhằm đáp ứng nhu cầu bốc xếp hàng hóa nhập khẩu của Công ty và hàng hóa của các doanh nghiệp khác, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội địa phương và thông qua lượng hàng rời và hàng tổng hợp với công suất khoảng 1.500.000 tấn/năm

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu của dự án đầu tư

1.4.1 Các loại hàng hóa tiếp nhận tại cảng:

Dự án Cảng tổng hợp Quang Trung được trang bị các thiết bị hiện đại để đảm bảo tiếp nhận tàu từ 30.000DWT đến dưới 50.000DWT vào bến neo đậu và bốc xếp hàng hóa với công suất khoảng 1.500.000 tấn/năm và được cụ thể như sau:

- Đối với hàng hóa rời (gồm: than, quặng): 1.000.000 tấn/năm

- Đối với hàng hóa tổng hợp (gồm: dăm gỗ, sắt thép, xi măng, sản phẩn nông nghiệp,

gỗ nguyên liệu, đá,….): 500.000 tấn/năm

1.4.2 Nhu cầu về nguyên liệu:

- Nhu cầu: Nguyên liệu sử dụng cho hoạt động ăn uống của công nhân viên làm việc

tại cảng của dự án bao gồm: đồ thuỷ hải sản các loại (như: Tôm, cá, cua, ghẹ, ốc…); thịt gia súc, gia cầm (như: Thịt heo, thịt gà, thịt vịt…); rau, quả trái cây các loại (như: Rau muống, mồng tơi, cải, cà chua…) Với khả năng phục vụ suất ăn cao nhất khoảng là 15

người/ngày, với khối lượng nguyên liệu sử dụng trung bình 1,5 kg/người/ngày Nhu cầu

nguyên liệu, thực phẩm cung cấp cho dự án vào lúc cao điểm là 15 người x 1,5 kg/người = 22,5 kg/ngày

- Nguồn cung cấp: Từ các cơ sở đánh bắt thủy, hải sản trên địa bàn và từ các chợ trên

địa bàn thị xã Nghi Sơn

1.4.3 Nhu cầu về điện:

- Nhu cầu: Nhu cầu sử dụng điện cung cấp trong một ngày tại các khu vực như: băng tải xuất hàng, cẩu chân đế, điện thắp sáng, điện dùng cho quạt, điều hòa, ti vi, bình nóng lạnh, quạt hút mùi, quạt thông gió, máy bơm nước theo khảo sát thực tế tại Khu cảng Đại Dương thì lượng điện tiêu thụ trong ngày là 1.200 KWh/ngày

- Nguồn cung cấp: Nguồn điện cung cấp được lấy nguồn từ đường điện Quốc gia vào

01 Trạm biến áp 1.600 KVA phía Bắc của khu đất thực hiện dự án

1.4.4 Nhu cầu nhiên liệu dầu diezel:

- Nhu cầu: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho hoạt động của dự án được sử dụng chủ yếu cho các máy móc thiết bị như: máy cẩu, máy xúc lật,… khối lượng sử dụng nhiên liệu cho 01 ca máy làm việc (1 ca máy làm việc của các máy móc tính bằng 8 giờ/ngày) được thể hiện qua bảng như sau:

Trang 17

Bảng 1.3 Tổng hợp nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu dầu DO trong một ngày của các máy

móc thiết bị làm việc tại khu vực cảng

trạng (%) Số lượng (cái)

Định mức (lit/ca)

Nhu cầu dầu

DO sử dụng (lit)

(Nguồn: Công ty TNHH Quang Trung)

- Nguồn cung cấp: Từ các đại lý gas, đại lý xăng dầu trên địa bàn thị xã Nghi Sơn,

tỉnh Thanh Hóa

e Nhu cầu về nguồn cung cấp nước:

- Nhu cầu: Nhu cầu sử dụng nước trong một ngày tại khu vực dự án như: nước cấp

cho tàu, nước sinh hoạt, nước tưới cây, nước rửa đường, nước rửa xe, nước giảm thiểu bụi,…Theo QCXDVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

và TCXD 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, thì định mức lượng nước cần cấp được thể hiện trong bảng như sau:

Trang 18

- Nhu cầu nước cấp cho các hoạt động trong giai đoạn vận hành:

Bảng 1.4 Tổng hợp nhu cầu tiêu thụ nước của khu vực dự án

tính

Số lượng

Tiêu chuẩn cấp nước

Lưu lượng nước cấp

(m3/ngày)

Lưu lượng nước thải

(m3/ngày)

Thất thoát

(m3/ngày)

Ghi chú

Thu gom về HTXLNTSH của dự án

- Cán bộ công nhân viên làm việc

- Khách đến giao dịch Người 50 40 lit/người 2,0 2,0

2 Nước cấp sinh hoạt cho tàu khi

3 Nước cấp cho hệ thống rửa xe Xe 100 200 lit/xe 20,0 18,0 2,0 Thu gom về bể tách dầu

mỡ của dự án

4 Rửa đường (diện tích sân đường

Lượng nước sẽ ngấm, bốc hơi, làm ẩm

5 Tưới cây xanh (diện tích cây xanh,

thảm cỏ) m2 4.127 4,00 lit/m2 16,5 16,5 thẩm thấu vào cây xanh Lượng nước sẽ ngấm,

5 Nước cấp cho dàn phun sương dập

Trang 19

+ Như vậy, tổng lượng nước dự trữ cho chữa cháy liên tục trong 3 giờ cho 3 đám cháy là: Qcc = 3x2x10x3.600x3/1.000 = 648 (m3)

- Nguồn cung cấp: Nguồn nước dùng cho sinh hoạt và hoạt động kinh doanh tại khu

vực dự án được lấy từ Nhà máy cấp nước sạch Bình Minh thông qua hệ thống đường ống cấp nước được bố trí dọc tuyến đường Đông Tây 4 ở phía Đông của khu đất thực hiện dự án

e Các nhu cầu khác:

- Nhu cầu sử dụng Internet: Với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng, nhu

cầu về sử dụng mạng Internet là nhu cầu thiết yếu của du khách đặc biệt là tại những không gian công cộng và nơi lưu trú Vì vậy, nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách Chủ đầu tư sẽ lắp đặt hệ thống mạng WiFi tại các tầng của các khu nhà

- Nhu cầu sử dụng hóa chất: Nhu cầu sử dụng hóa chất của dự án chủ yếu phục vụ

công tác vệ sinh phòng làm việc, nhà vệ sinh Cụ thể:

+ Hóa chất dùng trong xử lý nước thải sinh hoạt sơ bộ: Là các chế phẩm sinh học

(BIO-S, BIO-Phốt) dạng bột được bổ sung định kỳ vào các bể tự hoại giúp cho quá trình phân giải chuyển hóa các chất hữu cơ nhanh hơn Gói 200g dùng cho 1m3 bể phốt Sau 3 -

6 tháng đổ dự phòng 1 lần, tránh bồng tắc bể phốt không phải thông hút

+ Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải tập trung: Men vi sinh

BI-CHEM-700 (25g/lần/tháng); Clo (126,48g/ngày)

+ Đối với mùi từ các phòng làm việc, phòng vệ sinh: Sử dụng các loại nước hoa xịt phòng để khử mùi, nước rửa SunLight, Veam, có khối lượng là 100 lít/năm

+ Nguồn cung cấp: các hóa chất sử dụng cho quá trình hoạt động của dự án được

mua tại các đại lý, cửa hàng bán hóa chất trên địa bàn thị xã Nghi Sơn,

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

1.5.1 Vốn đầu tư

- Tổng mức đầu tư dự kiến: Tổng mức đầu tư của dự án được thể hiện qua bảng như sau:

Bảng 1.5 Tổng mức đầu tư của dự án

2 Chi phí quản lý dự án 5.902.139.000 1,3

Trang 20

- Nguồn vốn đầu tư: Từ nguồn thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất các lô đất của dự án

sau khi hoàn thành hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường

của dự án (phí bảo vệ môi trường chiếm khoảng 1% chi phí xây dựng là 1.674.878.000 đồng và được tiến hành lấy từ ngồn vốn dự phòng của dự án)

- Nguồn nhân lực: Tổ chức đội ngũ nhân sự của dự án bao gồm: Bộ phận văn phòng:

Ban giám đốc; Bộ phận kế toán; Bộ phận Hành chính; Bộ phận Marketing; Bộ phận Thiết

bị, vật tư; Bộ phận Kỹ thuật; Bộ phận làm việc tại dự án: Tổ Công nhân; Tổ nhà bếp; Tổ

vệ sinh môi trường; Tổ bảo vệ Trong đó, số lượng lao động làm việc tại khu vực dự án là

Bộ phận Marketing

Bộ phận Thiết bị, vật tư

Bộ phận

Kỹ thuật

Trang 21

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Do hiện tại tỉnh chưa ban hành phân vùng môi trường nên chưa thể đánh giá sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Do hiện tại tỉnh chưa ban hành phân vùng môi trường nên chưa thể đánh giá sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

Trang 22

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

* Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa:

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom thoát nước mưa

Chủ dự án đã xây dựng tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và hệ thống thu gom nước thải Nước mưa được phân chia ra làm 02 loại bao gồm: Nước mưa trên mái khu nhà điều hành, nhà bảo vệ và nước mưa chảy tràn qua diện tích sân đường nội bộ

- Nước mưa chảy tràn trên mái: Nước mưa chảy tràn trên mái được thu gom bằng đường ống uPVC DN100 dài khoảng 20m sau đó được thu gom vào đường ống BTCT B400 dài 67m, cùng với nước trên sân đường nội bộ khu vực cổng Cảng dẫn về bể lắng 3 ngăn trước khi thoát

ra biển qua đường ống BTCT DN800 dài 15m (qua cửa xả số 2);

- Nước mưa chảy tràn trên sân đường nội bộ khu vực cổng Cảng được thu gom vào đường ống BTCT D300 dài khoảng 102m; đường ống BTCT D400 dài 225m, dẫn về bể lắng

3 ngăn trước khi thoát ra biển bằng đường ống BTCT DN800 dài 15m (qua cửa xả số 2 – ĐX2

(X=2137892; Y=585331) - Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 , múi chiếu 3 0);

- Nước mưa chảy tràn trên sân đường nội bộ phía Bắc dự án được thu gom về rãnh BTCT B600 dài 150m dẫn về Bể lắng 4 ngăn ở phía Bắc trước khi dẫn ra Biển bằng đường Ống

BTCT DN1200 dài 15m (qua cửa xả số 1 – ĐX1(X=2138126; Y=585284) - Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 , múi chiếu 3 0);

Trên tuyến thoát nước mưa bố trí khoảng 38 hố ga lắng cặn thể tích 1,15m3 (kích thước 1,2x1,2x0,8(m), và bố trí khoảng 5 giếng thăm thể tích 5,2 m3 (kích thước 1,5x1,8x1,6(m)); Toàn bộ ống cống được đặt trên đế cống đúc sẵn bằng BTCT

+ Bể lắng 3 ngăn bằng bê tông cốt thép được chia làm ba ngăn (1 ngăn chứa và 2 ngăn lắng) Toàn bộ nước được chảy tới bể lắng sẽ được lắng lại căn bẩn còn phần nước sẽ được chảy theo tuyến cống BTCT ra biển

Nước mưa chảy

tràn trên mái

Nước mưa chảy tràn

trên sân bãi khu vực

cổng Cảng

Rãnh BTCT B400

Ống uPVC DN100

Bể lắng

3 ngăn

Biển (cửa xả số 2)

BTCT DN800

Nước mưa chảy

tràn trên sân bãi

phía Bắc

Rãnh BTCT B600

Bể lắng 4 ngăn

Biển (cửa

xả số 1)

BTCT DN1200

Trang 23

+ Bể lắng 4 ngăn bằng bê tông cốt thép được chia làm ba ngăn (1 ngăn chứa và 3 ngăn lắng) Toàn bộ nước được chảy tới bể lắng sẽ được lắng lại căn bẩn còn phần nước sẽ được chảy theo tuyến cống BTCT ra biển

+ Toàn bộ ống cống là ống BT ly tâm đúc sẵn hoạt tải H30-X80 đường kính D300, D400, D800, D1200mm

+ Độ dốc đáy cống, rãnh thoát nước từ 0,2% đến 0.3%

Bảng 3.1 Tổng hợp công trình thu gom, thoát nước mưa của dự án

7 Giếng thăm 5,2 m3 (kích thước 1,5x1,8x1,6(m) Cái 5

- Vị trí từng điểm thoát nước mưa bề mặt ra ngoài môi trường:

+ Tại điểm xả có tọa độ: ĐX1(2138126; Y=585284); ĐX2(X=2137892; Y=585331)

(Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105 0 , múi chiếu 3 0 )

- Quy trình vận hành tại điểm thoát nước mưa: Tự chảy tràn

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

a Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của dự án phát sinh từ nhà vệ sinh do hoạt động của công nhân viên làm việc tại Cảng, khách hàng đến giao dịch và nước thải từ khu vực nhà ăn

+ Nước thải phát sinh từ quá trình rửa tay chân, tắm rửa, giặt giũ:

Nước thải rửa tay chân của công nhân phát sinh từ khu vực nhà điều hành, nhà ở công nhân, được thu gom bằng đường ống PVC DN90 dài khoảng 100m riêng biệt tới hố ga, thể tích 1m3 (kích thước 1x1x1(m)) để xử lý sau đó dẫn nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung dọc tuyến đường Đông Tây 4 ở phía Đông khu vực dự án

+ Nước thải phát sinh từ các nhà vệ sinh

Nước thải phát sinh từ hố tiêu, hố tiểu được thu gom tách biệt nước rửa tay chân đi theo đường ống PVC DN110 dài khoảng 100m dẫn về 01 bể tự hoại 3 ngăn, thể tích bể khoảng 8,3m3 Kích thước BxLxH= 2,22x3,12x1,2m đặt ngầm dưới công trình nhà vệ sinh để xử lý

sơ bộ nước thải nhà vệ sinh trước khi đấu nối vào đường ống thu gom nước thải HDPE DN

Nước thải rửa tay

chân, tắm giặt

Đường ống PVC DN90

Hố ga (1m3)

Hệ thống XLNTTT 10m3/ng.đ

Trang 24

200, dài 30m dẫn nước thải sang hệ thống XLNT tập trung để xử lý trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung dọc tuyến đường Đông Tây 4 ở phía Đông khu vực dự án

+ Nước thải phát sinh từ nhà bếp:

Nước thải phát sinh từ nhà bếp được xử lý qua bể tách dầu mỡ Nước thải sau khi qua téch tách dầu mỡ bằng inox đặt dưới gầm bàn bếp thể tích 1,0m3, kích thước BxLxH

=1,0x1,0x1,0m đặt dưới khu vực bếp ăn sau đó được thu gom bằng đường ống PVC DN110, dài 30m, chảy về hệ thống XLNT tập trung của dự án để xử lý trước khi thoát ra

hệ thống thoát nước chung dọc tuyến đường Đông Tây 4 ở phía Đông khu vực dự án

b Thu gom thoát nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình hoạt động kinh doanh của Cảng, bao gồm: nước thải từ quá trình rửa xe; Nước thải dằn tàu và nước từ quá trình vệ sinh khoang hàng trên tàu

- Nước thải từ quá trình rửa xe:

Nước thải ra từ quá trình rửa xe được thu gom chảy vào bể chứa dầu, bùn được chia thành 3 ngăn là: Ngăn chứa chứa dầu có thể tích 13,56 m3, kích thước (3,0x2x26x2,0(m)), ngăn lắng 1 có thể tích 9 m3, kích thước (3,0x1,5x2,0(m), và ngăn lắng 2 có thể tích 9 m3, kích thước (3,0x1,5x2,0(m)), sau đó nước thải được dẫn sang bể tách dầu có thể tích 30m3, kích thước (10,45x1,8x1,6(m) được xây dựng bên cạnh khu vực rửa xe Định ký 01 tuần/lần lượng bùn, đất tại bể lắng được chủ đầu tư thuê đơn vị thu gom xử lý, lượng cặn dầu mỡ tại ngăn tách dầu mỡ được thu gom vào thùng chứa chất thải nguy hại Nước thải sau khi

xử lý qua bể lắng và tách dầu mỡ được dẫn ra bể lắng 3 ngăn ở phía Nam dự án, thoát ra Biển cùng với nước mưa chảy tràn qua cửa xả số 2

- Nước thải dằn tàu và nước từ quá trình vệ sinh khoang hàng trên tàu:

Trách nhiệm xử lý loại nước thải này thuộc về chủ tàu, CĐT sẽ làm việc trực tiếp và yêu cầu các chủ tàu, chủ hàng trong thời gian cập cảng để bốc xếp hàng hóa tuân thủ các quy định và các biện pháp bảo vệ môi trường cụ thể như sau:

+ Các chủ tàu phải có hệ thống thu gom nước thải từ quá trình vệ sinh tàu về khu xử

lý nước thải tập trung trước khi thải ra môi trường

+ Các tàu ra vào cảng cần xuất trình hóa đơn xử lý nước dằn tàu từng đợt vận chuyển của các tàu; mở sổ ghi chép đầy đủ số hóa đơn, ngày tháng…để kiểm soát việc xử lý nước

Nước thải

vệ sinh

Đường ống PVC, DN110

Bể tự hoại (V=8,3m3)

Đường ống PVC DN200

Hệ thống XLNTTT 10

m3/ng.đ

Nước thải

nhà bếp Bể tách dầu mỡ

Đường ống PVC DN110

Hệ thống XLNTTT 10

m3/ngày đêm

Trang 25

dằn tàu tránh tình trạng xả bừa bãi trên biển

+ Đối với nước dằn tàu cần quy định bắt buộc các tàu phải thải nước dằn vào thiết bị tiếp nhận trên bờ trừ khi chúng được kiểm tra và cho thấy không lẫn dầu và có các chỉ số sinh học đáp ứng được tiêu chuẩn của công ước quốc tế về quản lý nước dằn và cặn bùn tàu Các tàu phải có quy trình thải nước dằn và phải báo cho Đơn vị quản lý cảng biết trước khi tiến hành thải nước dằn

3.1.3 Xử lý nước thải:

* Sơ đồ thu gom xử lý nước thải tại dự án:

Hình 3.2 Sơ đồ thu gom xử lý nước thải tại dự án

a Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

a1 Nước thải phát sinh từ nhà bếp

Nước thải nhà ăn được CĐT lắp đặt téch tách dầu mỡ bằng inox, dung tích 1 m3, có thiết kế gọn nhẹ đặt bên cạnh bồn rửa, téch được đặt dưới gầm bàn bếp nấu và có hệ thống cửa che đậy cẩn thận tránh gây mùi hôi thối và không ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực không gian bếp, thuận tiện cho việc tách váng dầu mỡ trong quá trình nấu nướng cũng như thuận tiện cho giám sát tránh gây tắc hệ thống thoát nước tại dự án

Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu mỡ

m3/ngày đêm

Nguồn tiếp nhận

Nước thải nhà bếp Bể tách dầu mỡ

Nước thải từ hoạt

động rửa xe Bể chứa dầu 3 ngăn Bể tách dầu Bể lắng 3 ngăn Nguồn tiếp nhận

Trang 26

- Kết cấu: Thân làm bằng Inox 304, dày 1,0mm; Dung tích 1m3; Ống cấp và thoát ren ngoài ∅ 92 Inox Lọc mỡ bằng phương pháp đỏa chiều dòng chảy của nước Các ngăn có thể dễ dàng tháo rời để vệ sinh

* Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu:

- Giai đoạn 1: Lọc rác và phần mỡ thừa kích thước lớn

Trong quá trình nấu ăn, dọn rửa phần chất thải thực phẩm, lượng lớn dầu mỡ thừa cùng rác bẩn, nước thải được xả xuống đường ống và đi trực tiếp vào ngăn đầu tiên của

bể tách mỡ Tại đây, các chất thải cùng một phần mỡ thừa có kích thước lớn sẽ được giữ lại bởi lớp lưới lọc để tránh tắc nghẽn đường ống dẫn nước thải Đồng thời rác thải tại ngăn chứa này cũng có tác dụng điều hòa tốc độ dòng nước vào bẫy mỡ để quá trình lọc tách mỡ diễn ra hiệu quả hơn

- Giai đoạn 2: Tách mỡ ra khỏi nước

Nước thải có chứa lớp mỡ sẽ tiếp tục đi qua ngăn thứ 2 Ngăn này được thiết kế vách ngăn có tác dụng hướng dòng chảy để tách mỡ và nước thành 2 phần riêng biệt Là bởi mỡ thừa có trọng lượng riêng nhẹ hơn nước, do đó sẽ nổi lên trên, phần nước bên dưới sẽ di chuyển theo vách hướng dòng để thoát qua ngăn số 3

- Giai đoạn 3: Thu gom mỡ thừa

Đến cuối cùng, phần dầu mỡ dư thừa đã được tách ra khỏi nước thải và giữ lại trong

bể chứa, có thể dễ dàng được thu gom thông qua ống thoát dầu mỡ và tiến hành xử lý đúng tiêu chuẩn Quá trình thu gom mỡ thừa nên được thực hiện định kỳ để mang lại hiệu quả tốt nhất và đảm bảo vệ sinh Phần nước thải được tách mỡ sẽ theo đường ống thải chảy ra ngoài

a2 Nước thải nhà vệ sinh:

- Nước thải phát sinh từ quá trình rửa tay chân, tắm rửa, giặt giũ:

Nước thải rửa tay chân của công nhân phát sinh từ khu vực nhà điều hành, nhà ở công nhân, được thu gom bằng đường ống PVC DN90 dài khoảng 100m riêng biệt tới bể keo

tụ, dung tích 1m3 (kích thước 1x1x1(m)) để xử lý sau đó dẫn nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung dọc tuyến đường Đông Tây 4 ở phía Đông khu vực dự án

- Nước thải từ nhà vệ sinh:

Nước thải phát sinh từ hố tiêu, hố tiểu được thu gom tách biệt nước rửa tay chân đi theo đường ống PVC DN110 dài khoảng 100m dẫn về 01 bể tự hoại 3 ngăn, thể tích bể khoảng 8,3m3 Kích thước BxLxH= 2,22x3,12x1,2m đặt ngầm dưới công trình nhà vệ sinh để xử lý

sơ bộ nước thải nhà vệ sinh trước khi đấu nối vào đường ống thu gom nước thải HDPE DN

200, dài 30m dẫn nước thải sang hệ thống XLNT tập trung để xử lý trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung dọc tuyến đường Đông Tây 4 ở phía Đông khu vực dự án

- Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn như sau:

Trang 27

Hình 3.4 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại

- Kết cấu của bể tự hoại: Đáy bể bằng BTCT Mác 100 dầy 100cm; Bê tông đá 2x4

dày 150, mác 200, tường xây bằng gạch đặc dày dày 220, Mác 75, VXM Mác 75 trát 2 lớp dày 25mm, đánh màu xi măng; nắp bằng BTCT dày 20cm, VXM Mác 250

- Nguyên tắc hoạt động của hệ thống bể tự hoại 03 ngăn như sau: Có thể chia sự phân

hủy chất thải trong bể phốt chia ra ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: Nước thải từ bồn cầu, bồn tiểu được dẫn vào hầm tự hoại trong ngăn thứ

nhất gọi là ngăn chứa mà không làm khuấy động bề mặt của ngăn chứa Phân sẽ nổi lên và tiếp xúc với không khí tạo điều kiện tối đa cho vi khuẩn hiếm khí hoạt động phân giải các chất hữu cơ (phân) biến thành bùn lắng xuống dưới và chuyển qua ngăn thứ hai

Giai đoạn 2: Quá trình phân hủy tiếp tục bởi vi sinh vật yếm khí (trong môi trường

không có oxi) trong ngăn thứ hai gọi là ngăn lắng Tiếp theo chất thải được chuyển sang ngăn thứ ba

Giai đoạn 3: Kết thúc quá trình phân hủy bằng vi khuẩn yếm khí, chất thải được chuyển

sang ngăn thứ ba chậm và tạo điều kiện cho nước thải có diện tích tiếp xúc với không khí tối

đa để quá trình phân hủy của vi khuẩn hiếu khí (môi trường giàu oxi) tiếp tục phân giải hết các chất hữu cơ có mùi hôi thối thải ra và được đưa ra hố ga dẫn ra cống chung

Mô tả quá trình yếm khí xảy ra tại bể tự hoại 3 ngăn:

Các hệ thống yếm khí ứng dụng khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật trong điều kiện không có oxi Quá trình phân hủy yếm khí chất hữu cơ phức tạp liên hệ đến hàng trăm phản ứng và sản phẩm trung gian Tuy nhiên có thể biểu diễn đơn giản chúng bằng phương trình phản ứng như sau:

Lên men Chất hữu cơ CH4 + CO2+ H2+NH3+ H2S

Yếm khí Hỗn hợp khí sinh ra thường được gọi là khí sinh học hay biogas, thành phần của biogas như sau:

Methane (CH4) 55% - 65%

Carbon dioxide (CO2) 35% - 45%

Trang 28

Nitrogen (N2) 0 - 3%

Hydrogen (H2) 0 - 1%

Hydrogen sulphide (H2S) 0 - 1%

Quá trình phân hủy yếm khí chia thành 03 giai đoạn chính như sau:

1- Phân hủy các chất hữu cơ cao phân tử (thủy phân và lên men)

2- Tạo nên các axit (axit acetic, H2)

3- Tạo CH4

b Nước thải rửa xe

Tại khu vực rửa xe bố trí bể chứa dầu gồm 1 ngăn chứa dầu và 2 ngăn lắng (Trong đó: Ngăn chứa chứa dầu có thể tích 13,56 m3, kích thước (3,0x2x26x2,0(m)), ngăn lắng 1

có thể tích 9 m3, kích thước (3,0x1,5x2,0(m), và ngăn lắng 2 có thể tích 9 m3, kích thước (3,0x1,5x2,0(m)), sau đó nước thải được dẫn sang bể tách dầu có thể tích 30m3, kích thước (10,45x1,8x1,6(m) được xây dựng bên cạnh khu vực rửa xe

Hình 3.5 Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu mỡ từ hoạt động rửa xe

* Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu mỡ từ hoạt động rửa xe:

Nước thải phát sinh từ hoạt động rửa xe được thu gom về bể xử lý trong ngăn chứa bùn, dầu, sau đó nước được dẫn sang 2 ngăn lắng Tại đây bụi và cặn bẩn sẽ được lắng xuống đáy bể, còn lại trong nước và dầu nổi lên trên mặt nước tiếp tục được chuyển bể tách dầu

Nước tại bể tách dầu chảy qua máng BTCT, tại đây dầu được giữ lại và chuyển về ngăn chứa dầu thả, phần nước sau khi được tách dầu được chuyển về hố ga H3 và được thu gom về

bể lắng 3 ngăn ở phía Nam dự án trước khi thoát ra Biển cùng với nước mưa chảy tràn

1.3.2 Hệ thống xử lý nước thải

Khu vực rửa xe

Trang 29

Để đảm bảo xử lý toàn bộ nước thải phát sinh tại dự án, chủ cơ sở tiến hành xây dựng

hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 10 m3/ngày đêm Hệ thống xử lý sử dụng công nghệ hóa lý kết hợp với vi sinh

- Đơn vị thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị cho HTXLNT: Công ty TNHH

Tư vấn và Dịch vụ Môi trường Vina Green

- Chế độ vận hành hệ thống: HTXLNT vận hành theo 2 chế độ: Chế độ điều khiển bằng tay và chế độ điều khiển tự động

* Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý công suất 10 m 3 /ngày đêm

Trạm XLNT tập trung công suất 10 m3/ngày đêm của cơ sở do Công ty TNHH tư vấn

và dịch vụ môi trường VINAGREEN thiết kế và thi công xây dựng

- Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công suất 10 m3/ngày.đêm:

Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công suất 10 m 3 /ngày.đêm

* Thuyết minh công nghệ:

+ Bể gom (TK01-1): Nước thải từ khu vệ sinh của nhà máy, nhà ăn sau khi xử lý sơ

bộ bằng bể tự hoại và bể tách dầu dẫn về bể gom

+ Bể điều hòa kết hợp thiếu khí (TK02-1):Nước thải từ khu vệ sinh của nhà máy được

xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại và nước thải từ nhà ăn được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ sau đó dẫn về bể điều hòa Tại bể điều hòa có lắp đặt hệ thống làm thoáng sơ bộ để khuấy trộn nước thải (tránh tạo điều kiện kỵ khí gây mùi thối) đồng thời để oxi hóa một phần các chất hữu cơ trong nước thải Tại bể điều hòa sẽ được châm thêm NaOH để điều chỉnh pH

trước khi khử Nitơ

+ Bể hiếu khí (TK03-1): Nước thải sau khi giảm nồng độ nitơ sẽ tràn qua bể sinh học

hiếu khí Bể này có chức năng giảm nồng độ BOD, COD trong nước thải bằng phương

Nước thải sinh hoạt

Bể hiếu khí

Bể điều hòa kết hợp thiếu khí

Bể gom

Men vi sinh BI-CHEM-700

Hệ thống thoát nước chung của khu vực Định lượng Clo

Bể lắng

Bể khử trùng

Trang 30

pháp xử lý sinh học bùn hoạt tính Lượng oxy sẽ được cung cấp bằng máy thổi khí và được phân phối trong bể qua các đĩa sục khí bọt mịn

+ Bể lắng (TK04-1): Nước sau xử lý qua bể trung gian được dẫn sang bể lắng để tách

bỏ cặn bùn kéo theo dòng nước

+ Bể khử trùng (TK05-1): Phần nước trong được dẫn vào bể trộn hoá chất khử trùng

để khử trùng trước khi thải ra môi trường tiếp nhận

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý tập trung đạt QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt mới thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực dọc tuyến đường Đông Tây 4 ở phía Đông của dự án (có tọa độ: X= 2137992; Y

= 585498 - Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105 0 , múi chiếu 3 0) của dự án, sau đấy chảy

ra Biển (nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng)

- Thể tích: 2,44 m3

- Kích thước: DxRxH= 1,3*0,75*2,5 (m)

Trang 31

Bảng 3.3 Máy móc, thiết bị hệ thống xử lý nước thải Stt Thiết bị vật tư lắp đặt Đơn vị Số lượng Xuất xứ

- Phụ kiện: xích kéo inox

Ống lắng (vật liệu UPVC), máng răng

cưa, tấm chắn bùn (Vật liệu inox 304)

Trang 32

* Nhu cầu Hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống XLNT công suất

10 m 3 /ngày.đêm

1 Men vi sinh BI-CHEM-700 25 g/lần/tháng

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

* Bụi khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án bao gồm:

- Bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông vận chuyển hàng hóa thông qua cảng;

- Bụi và khí thải từ các máy móc thiết bị bốc xếp hàng hóa trong cảng

- Khí thải từ hoạt động đun nấu trong khu vực bếp ăn

- Mùi hôi từ hệ thống thu gom xử lý nước thải

- Khí thải mùi hôi từ khu vực tập kết rác thải

a1 Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông vận chuyển hàng hóa thông qua cảng:

- Chủ động vệ sinh hàng ngày đối với khu sân bãi và vỉa hè trong phạm vi hoạt động của dự án

- Định kỳ kiểm tra, đăng kiểm và bảo dưỡng phương tiện vận chuyển và máy móc thiết bị, yêu cầu các phương tiện giao thông không được chở quá trọng tải quy định

- Quy định tốc độ tối đa cho phép của các xe ra vào khu vực là 05 – 30 km/h và yêu cầu các lái xe nghiêm chỉnh chấp hành

- Điều tiết phương tiện ra vào hợp lý, tránh gây ùn tắc giao thông; bê tông hóa đường giao thông nội bộ trong khu vực Dự án; thường xuyên vệ sinh, quét dọn tuyến đường vận chuyển, khu vực kho bãi, bốc dỡ hàng hóa;

- Thực hiện đầy đủ các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm không khí do tàu thuyền gây

ra tại Công ước MARPOL; khuyến khích các chủ tàu hạn chế vận hành máy móc trong quá trình làm hàng tại cảng khi không cần thiết, sử dụng nhiên liệu sạch và thường xuyên bảo trì máy móc của tàu

- Khi phát sinh bụi thì tiến hành phun tưới nước làm ẩm mặt đường, vỉa hè trong những ngày hanh nóng, phun nước bằng hệ thống máy bơm và đường ống dây nhựa PVC mềm, trong phạm vi sân bãi của dự án nhằm hạn chế một phần bụi, đất cát có thể theo gió phát tán vào không khí

- Bố trí các cây xanh, cây cảnh trong khuôn viên của dự án để hạn chế bụi

- Lắp đặt hệ thống phun sương ở phía Đông và phía Bắc dự án trên hàng rào và bố trí

10 họng tưới nước xung quanh dự án

- Các xe ra vào cảng phải được phủ bạt kín thùng, tránh tình trạng rơi vãi hàng ra đường vận chuyển

- Lắp đặt máy tự động rửa lốp, gầm xe ra vào Cảng

Trang 33

- Lắp đặt hệ thống dàn phun sương dập bụi quanh hàng rào và các họng phun sương dập bụi phát sinh tại sân bãi của dự án

+ Đối với dàn phun sương dập bụi quanh hàng rào dự án, các pét phun được treo cao cách mặt đất khoảng 6m Nước được bơm theo đường ống HDPE D32, sau đó được treo trên hàng rào của dự án, qua các pét phun dạng phun sương để dập bụi phát sinh tại khu vực sân bãi

+ Đối với các họng phun sương dập bụi, nước cấp lấy từ các họng nước PCCC, phun

xa khoảng 3m tại khu vực sân bãi để dập bụi phát sinh

a2 Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi và khí thải từ các máy móc thiết bị hoạt động tại khu vực cảng:

- Công nhân được cung cấp đầy đủ trang bị bảo hộ lao động (bao gồm: khẩu trang, kính, mũ, găng tay, ủng…) khi làm việc tại khu vực cảng Tổng số trang bị bảo hộ lao động cho công nhân là 30 bộ/năm

- Đối với các phương tiện tham gia vào quá trình bốc xếp hàng hóa phải thường xuyên bảo dưỡng định kỳ, vận hành đúng tải trọng để giảm thiểu các khí thải độc hại

- Cấm đốt rác trên tàu khi tàu đang chạy, neo đậu hay nằm cầu trên toàn tuyến để hạn chế ô nhiễm không khí do khí thải và bay bụi từ việc đốt

- Sử dụng bao kiện hàng, phủ bạt khi vận chuyển

- Điều phối hợp lý mật độ xe vận tải và quy định bãi chờ bên ngoài bên cho các xe vận tải tránh gây ùn tắc trong bãi chứa hàng

- Các phương tiện vận chuyển trên bộ cần được kiểm tra chất lượng xe thông qua giấy đăng kiểm đảm bảo chất lượng khí thải đáp ứng quy định QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN06: 2009/BTNMT khi thải ra môi trường

- Đối với khu vực bãi chứa hàng hóa tổng hợp cần tiến hành phủ bạt kín trong thời gian lưu giữ tại bãi (thời gian chờ xuất hàng xuống tàu hoặc vận chuyển đưa đi tiêu thụ)

Riêng đối với hàng hóa là than và quặng được bố trí trong các khu nhà chứa di động (kết cấu nhà: nhà chứa được làm bằng khung sắt, xung quanh mái và tường được bọc bằng 01 lớp tôn kín) và quá trình xuất nhập hàng (từ khu vực nhà chứa xuống tàu và ngược lại)

được xuất nhập bằng băng chuyền kín để đảm bảo không phát sinh bụi gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

- Đối với các phương tiện vận tải thủy để đáp ứng yêu cầu này, chủ tàu sẽ phải thực hiện các biện pháp như: thay thế loại dầu đốt có nồng độ sunfua thấp hơn hoặc phải lắp đặt thiết bị lọc khí thải cho tàu; Giới hạn tốc độ của các tàu chạy trên tuyến để hạn chế lượng khí thải; đối với các cảng nhận, trả dầu, hóa chất lỏng chở xô (khuyến khích sử dụng hệ thống nối kín tàu-kho để hạn chế lượng hơi hàng thoát ra ngoài môi trường khi làm hàng)

a3 Biện phám giảm thiểu tác động do khí thải phát sinh từ hoạt động nấu nướng:

- Thu gom thức ăn dư thừa, dọn vệ sinh, lau chùi sàn nhà ăn sau khi sử dụng bằng

Trang 34

nước rửa có mùi hương

- Vệ sinh, dọn dẹp thường xuyên khu vực bếp nấu, khu bàn ăn

- Sử dụng các nhiên liệu sạch như gas, thiết bị dùng điện

- Lập kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ đối với hệ thống thu gom, thoát nước của khu vực để hạn chế mùi phát sinh do nước tù đọng

a4 Biện pháp giảm thiểu mùi hôi từ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt

- Rãnh thoát nước thải sinh hoạt được áp dụng công nghệ xây dựng kín để giảm thiểu phát thải mùi;

- Định kỳ nạo vét rãnh, các hố ga thoát nước thải sinh hoạt

a5 Biện pháp giảm thiểu khí thải, mùi hôi từ khu vực tập kết chất thải rắn (CTR)

- CTR sinh hoạt phát sinh hàng ngày được Chủ dự án ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý hàng ngày đúng theo quy định để giảm thiểu quá trình phân hủy các chất hữu cơ (thức ăn thừa) phát sinh các khí thải và mùi khó chịu tại khu tập kết;

- Bố trí xây dựng khu tập kết chất thải rắn tại vị trí thông thoáng, tiện đường giao thông cho quá trình thu gom, vận chuyển và đem đi xử lý;

- Rác thải được phân loại và cho các bao nhựa cột kín miệng trước khi bỏ vào thùng chứa tại khu vực tập kết;

- Tuyên truyền, giáo dục và quy định nội quy cho công nhân ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường trong và ngoài khuôn viên

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:

3.3.1 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp

a Chủng loại, khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh tại dự án:

a1 Chất thải rắn phát sinh từ quá trình vận chuyển hàng hóa thông qua Cảng:

1

Các loại bao bì hàng hoá, vật tư (các loại thực

phẩm tươi sống, các loại phế liệu, vật liệu xây

dựng, gỗ vụn, giấy vụn, xốp, nhựa…) bị rơi

vãi hay đổ vỡ trong quá trình xếp dỡ

15

Lượng chất thải phát sinh chiếm khoảng 0,01% khối lượng hàng hóa vận chuyển

a2 Bùn thải phát sinh

- Bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải có khối lượng khoảng 1,3m3/năm tương đương với 230,2 kg/năm

- Bùn thải phát sinh từ bể lắng khu vực xử lý nước rửa xe có khối lượng khoảng 0,4

m3/năm tương đương với 70kg/năm

- Bùn thải phát sinh từ bể lắng nước mưa chảy tràn có khối lượng khoảng 2,5 m3/năm tương đương với 437,5 kg/năm

b Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn công nghiệp

Ngày đăng: 24/07/2023, 21:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w