Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1. Tên chủ cơ sở Tên chủ cơ sở: Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt NamCTCP Địa chỉ văn phòng: số 58 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện: Ông Vũ Thế Phiệt Chức vụ: Tổng Giám đốc. Điện thoại: 02838485383 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần. Mã số doanh nghiệp 0311638525, đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 03 năm 2012, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 15 tháng 8 năm 2018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. 2. Tên cơ sở Tên cơ sở: Cảng hàng không Quốc tế Vinh. Địa điểm cơ sở: trên địa bàn 3 xã Nghi Liên, nghi Phú và Nghi Ân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Trang 1Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam-CTCP
- Địa chỉ văn phòng: số 58 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, thànhphố Hồ Chí Minh
- Người đại diện: Ông Vũ Thế Phiệt - Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Điện thoại: 02838485383
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần Mã số doanhnghiệp 0311638525, đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 03 năm 2012, đăng ký thayđổi lần thứ 8 ngày 15 tháng 8 năm 2018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hồ Chí Minh cấp
2 Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Cảng hàng không Quốc tế Vinh
- Địa điểm cơ sở: trên địa bàn 3 xã Nghi Liên, nghi Phú và Nghi Ân, thànhphố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và các giấyphép môi trường thành phần:
+ Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 25/01/2014 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Xây dựngCảng hàng không quốc tế Vinh gồm các dự án nhà ga hành khách, đường tầng
và sân đỗ ô tô, xây dựng mở rộng sân đỗ máy bay”
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 50/GP-STNMT.NBHD ngày08/8/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An cấp
- Quy mô của cơ sở:
+ Quy mô phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công:
Căn cứ Khoản 1 Điều 9, Luật đầu tư công cơ sở thuộc nhóm B
+ Quy mô diện tích và phục vụ: Cơ sở “Cảng hàng không Quốc tế Vinh” có
diện tích 5,5ha, có công suất thiết kế 1000 hành khách/giờ cao điểm, tươngđương 2 triệu lượt khách mỗi năm với 28 quầy làm thủ tục lên máy bay, 6 cửa ramáy bay
3 Công suất, quy trình vận hành của cơ sở
3.1 Công suất của cơ sở
Công suất khai thác 2 triệu hành khách/năm, đủ năng lực phục vụ 1000hành khách/giờ cao điểm Bên trong nhà ga có 28 quầy làm thủ tục hàng không,
2 băng chuyền hành lý đi, 2 băng chuyền hành lý đến, 4 thang máy; trang bị đầy
đủ hệ thống camera quan sát, máy soi chiếu an ninh, máy soi chiếu hành lý…
3.2 Quy trình vận hành
Sơ đồ công nghệ và quy trình vận hành của Cảng Hàng
1 Vùng trời đường bay
Trang 2không Quốc tế Vinh được thể hiện trong 2 hình sau:
Luồng hành khách
Hình 1 Sơ đồ công nghệ của Cảng Hàng không Quốc tế Vinh
Hình 2 Sơ đồ vận hành của Cảng Hàng không Quốc tế Vinh
4 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, điện, nước, hóa chất của cơ sở
4.1 Nhu cầu về nguyên liệu
Tính chất hoạt động của Cảng Hàng Không Quốc tế Vinh là không sản xuấttạo ra sản phẩm nên Cơ sở không sử dụng nguyên liệu Nhiên liệu sử dụng chủyếu là xăng, dầu cho các loại xe đặc chủng phục vụ bay, máy phát điện dựphòng Nhiên liệu sử dụng trung bình năm khoảng 3.200 lít xăng và 18.500 lítdầu
Tại Cảng Hàng Không Quốc tế Vinh có Chi nhánh Công ty TNHH MTVNhiên liệu hàng không Việt Nam tại Nghệ An sử dụng xe tra nạp nhiên liệu chomáy bay tại sân đỗ
* Hóa chất cho xử lý nước thải
Hệ thống xử lý nước thải sử dụng hóa chất khử trùng là Clorine, Clorineđược bơm định lượng vào nước thải trước khi xả thải
Lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải được tính như sau:
- Tỷ lệ pha hóa chất và nước: 2kg Clorine/300 lít nước;
- Lượng dung dịch Clorine sử dụng: 1,8 lít/h;
Sân đậu ô tô Bãi đậu xe
-Khí thải
-Tiếng ồn Khu kiểm tra
Sảnh nhà ga
Phòng chờ lấy hành lý
Khu làm thủ tục
- Rác thải máy bay
Trang 3- Lượng Clorine cần dùng cho 1 ngày: 1,8 x 24 x 2/300= 0,288 kg/ngày =8,64 kg/tháng.
4.2 Nhu cầu về điện
Chủ yếu là điện cung cấp cho hoạt động bay, cho đèn đường HCC, nhà ga
và sân đậu máy bay, sân đậu ô tô,… Mức tiêu thụ điện được ghi nhận theo hóađơn thanh toán hàng tháng được thống kê trong bảng sau:
Bảng 1 Thống kê mức tiêu thụ điện cơ sở
Tháng Năm 2023 Mức tiêu thụ kWh
(Nguồn: Cảng hàng không quốc tế Vinh)
Cảng Hàng Không được cung cấp điện từ lưới điện quốc gia bằng đường22KV dẫn vào sân bay qua 2 trạm biến áp 160KVA và 2.000KVA Hệ thốngđiện dự phòng có 2 máy phát dự phòng 500KVA và máy phát dự phòng220KVA
4.3 Nhu cầu về nước
Có hai nguồn sử dụng nước chính đó là: nước dùng cho sinh hoạt, dịch vụ,
ăn uống và nước sử dụng cho hoạt động tưới cây, thảm cỏ, PCCC
Nước được cung cấp cho mọi khu vực trong nhà ga, các khu vệ sinh, phuntưới cây cảnh
- Theo hóa đơn nước hàng tháng Cảng hàng không tổng hợp như sau:
Bảng 2 Tổng hợp lưu lượng nước sử dụng trung trong tháng
Tháng Năm 2023
Tổng khối lượng nước tiêu thụ (m 3 )
Mức tiêu thụ trong ngày (m 3 )
Bảng 3 Nguồn nước phục vụ chữa cháy T
Trữ lượng Ghi chú
Trang 41 Bể chìm Khu vực hạn chế 70m 3
2 Bể nổi Khu nhà làm việc 30m 3
3 Bể chìm Ga quốc nội 1840m 3
Chỉ sử dụng cho hệ thống bơm chữa cháy
4 Ao nước điều
hòa
Trước nhà điều dòng
150m 3
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Thông tin về cơ sở
a Thông tin chung về cơ sở
+ Tên cơ sở: Cảng hàng không quốc tế Vinh
+ Cấp sân bay: 4C (Theo mã chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụngquốc tế - ICAO) và sân bay quân sự cấp 2
+ Vai trò chức năng trong CHK dân dụng toàn quốc: là CHK nội địa
+ Tính chất sử dụng: dùng chung dân dụng và quân sự
b Hoạt động vận tải
Trước đây do nhu cầu đi lại của nhân dân chưa được phát triển, nhà gaVinh được xây dựng với quy mô nhỏ 160HK/GCĐ Máy bay sử dụng chủ yếu làATR72, A320 và A321 bay tuyến Vinh – TP Hồ Chí Minh là chủ yếu Trongnhiều năm trở lại đây, nhu cầu đi lại của người dân lớn, điều kiện kinh tế xã hộiphát triển nhanh, sản lượng vận chuyển của sân bay Vinh tăng đột biến khoảng150%/năm Ngoài khách hàng truyền thống là VietNam Airlines, sân bay Vinhcòn nhận thêm các máy bay của hãng hàng không Jetstar và VietJet Air Nhữnggiờ cao điểm, nhà ga đáp ứng 4-5 chuyến bay A320, A321 đồng thời đồng nghĩavới nhà ga phải đáp ứng khoảng 800-1000HK/GCĐ
+ Đường cất hạ cánh: 01 đường cất, hạ cánh, kích thước 2.400m x 45m, lềvật liệu rộng 7,5m, dải bảo hiểm sườn rộng 50m Kết cấu đảm bảo khai thácthường xuyên máy bay A320, A321 và tương đương
+ Hệ thống đường lăn: 03 đường lăn có chiều rộng 18m, lề đường lăn 5m.+ Hệ thống sân đỗ: đảm bảo cho 6 chỗ đỗ máy bay A320, A321 và tươngđương, diện tích 44.000m2
+ Nhà ga hành khách: công suất 1000HK/GCĐ, nhà ga 2 cao trình, tínhchất sử dụng nội địa
c Hoạt động dịch vụ
Cảng có xây dựng bãi đỗ xe dành cho xe khách, taxi, ô tô cá nhân hoạtđộng đón trả khách có nhu cầu di chuyển đi các tỉnh lân cận Sân đỗ phía bắc làsân đỗ các xe khách, xe dịch vụ đưa đón chạy các tuyến cố định, sân đỗ phíanam là khu vực đậu xe taxi đáp ứng nhu cầu di chuyển của khách lẻ
Sân đỗ ô tô được xây tại hai khu vực riêng biệt gồm khu xây dựng mới vàkhu cải tạo, tổng diện tích sân đỗ ô tô là 10.552m2
Sân đỗ phía bắc nhà ga hành khách được thiết kế với độ dốc 1%, sân đỗphía nam nhà ga hành khách được thiết kế với độ dốc tối đa 1,5%
Trang 5Cảng hàng không quốc tế Vinh có nhà để xe máy của hành khách nằm tạiphía nam của nhà ga hành khách gần với cổng ra vào với diện tích là 272m2.Mục đích là gửi xe cho hành khách vào đưa đón.
Cảng hàng không quốc tế Vinh xây dựng một số hạng mục phục vụ nhucầu ăn uống và nghỉ ngơi của hành khách đi và đón bao gồm:
- Tại sảnh đón tiễn có khu vực Cà phê diện tích 301,62m2
- Tại sảnh làm thủ tục có khu vực dịch vụ cà phê diện tích 131,24m2
- Khu vực cổng đợi có một cửa hàng diện tích 118,3m2 và cà phê diện tích140,76m2 Nhà bếp với diện tích 449,3m2 phục vụ cán bộ công nhân viên củaCảng hàng không
5.2 Các văn bản pháp lý liên quan
- Quyết định số 347/QĐ-BGTVT ngày 29/01/2015 của Bộ Giao thông Vậntải về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không Vinh thành cảnghàng không quốc tế giai đoạn đến năm 2030 và định hướng sau năm 2030
- Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 25/01/2014 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Xây dựng Cảnghàng không quốc tế Vinh gồm các dự án nhà ga hành khách, đường tầng và sân
đỗ ô tô, xây dựng mở rộng sân đỗ máy bay”
5.3 Vị trí cơ sở
Cảng hàng không quốc tế Vinh cách trung tâm thành phố Vinh khoảng 6km
về phía Bắc, thuộc miền trung nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cảnghàng không quốc tế Vinh khu vực mở rộng được xây dựng về phía Nam của nhà
ga hiện hữu Cơ sở được mở rộng nằm song song với đường sắt Thống Nhất BắcNam gần với trục đường Nghệ An – Xiêng Khoảng cách từ cơ sở đến khu vựcdân cư gần nhất khoảng từ 100-200m, đó là khu dân cư thuộc xóm 18b xã NghiLiên
Cảng hàng không quốc tế Vinh nằm ở vùng Bắc Trung Bộ, kết hợp với cácCảng hàng không lân cận tạo nên mạng lưới Cảng hàng không dân dụng gópphần tích cực vào sự phát triển kinh tế của tỉnh
Theo đường chim bay, Cảng hàng không quốc tế Vinh cách các cảng hàngkhông lân cận:
Trang 6Nhà ga quốc nội cảng hàng không quốc tế Vinh được xây dựng và đưa vào
sử dụng năm 2014 - 2015 với diện tích sàn khoảng 11.706 m2, công suất thiết kế
là 2 triệu HK/Năm và hành khách giờ cao điểm là 1000 HK/GCĐ (tính toán tớinăm 2022) Giai đoạn 2020-2021 bổ sung cầu ống lồng nên tăng thêm 353 m2
nên tổng diện tích sàn công trình là 12.059 m2 Công trình được thiết kế 2 caotrình, luồng khách đi được thiết kế ở cốt +5.2m (với đường tầng phía trước) vàluồng khách đến được thiết kế ở cốt +/-0.00
Mái nhà ga: toàn bộ nhà ga được thiết kế bao phủ bởi một mái duy nhất,bao trùm cả một phần của đường tầng Mái nhà ga là hệ thống mái hợp kimnhôm kẽm Hệ thống mái được cấu tạo với nhiều lớp nhằm đạt được một hiệusuất cách nhiệt và cách âm cần thiết Mái kim loại của nhà ga kết hợp với mặttiền bằng kính tạo nên nét hiện đại
Kết cấu khung: khung BTCT bao gồm hệ thống cột, dầm sàn thông thường
Ô sàn kích thước điển hình 7.5mx6m, 7.5mx9m, 7.5mx12m được chia thành 03phần bởi hệ thống dầm phụ để giảm tối thiểu chiều dày sàn và tăng độ cứng chosàn nhà ga Tấm sàn chịu lực 1 phương dày 150-175mm với nhịp 3m sẽ chuyểntoàn bộ tải trọng đứng đến các dầm phụ và dầm chính, dầm phụ truyền tải trọngxuống dầm chính sau đó truyền xuống cột Kết cấu khung cứng BTCT truyềntrực tiếp tải trọng xuống hệ thống móng cột nhà ga
* Sân đỗ máy bay
Hệ thống sân đường: dốc dọc 0,6%-0,7%; dốc ngang 0,1% - 0,25%; độ gãydọc max 0,0005 Lề vật liệu dốc dọc theo dốc dọc đường lăn, sân đỗ; dốc ngang0,75%-1,5% Khu vực lề đất dải bảo hiểm: Khu vực lề đất của đường lăn đượcsan gạt nhằm đảm bảo điều kiện thoát nước tốt, độ dốc thoát nước đảm bảo ≥0,7%
Hệ thống đèn đường lăn: được lắp đặt trên các thùng đèn tiêu chuẩn L867Bđặt trên đường lăn, thùng đặt trong bệ móng bê tông M200KT:600x600x600mm xây dựng cách mép lề đường lăn 3m Tuyến cáp cấpnguồn sơ cấp 5KV gồm 02 mạch đèn TX1 được đấu nối theo kiểu nối tiếp xuấtphát từ 01 điều dòng có sẵn đặt tại trạm nguồn cấp tới các bộ đèn lề đường lăn.Dây cáp 5KV được lắp đặt chôn ngầm trong các rãnh cáp được xây dựng theođúng tiêu chuẩn ICAO
* Sân đỗ ô tô
Sân đỗ ô tô được bố trí thành 2 phần với chức năng riêng biệt:
- Khu sân đỗ phía Bắc nhà ga hành khách xây dựng mới được quy hoạchthành bãi đỗ xe tải và sân đỗ ô tô cá nhân Kích thước sân đỗ trung bình120x36m được chia thành hai khu như sau:
+ Bãi đỗ xe tải quy mô đảm bảo chỗ đỗ cho 10 xe tải
+ Sân đỗ ô tô cá nhân quy mô đảm bảo 40 vị trí đỗ xe
Trang 7- Sân đỗ phía Nam làm chỗ đỗ taxi, sân đỗ xe cá nhân và khu vực để xemáy, kích thước sân đỗ trung bình 120x60m gồm:
+ Sân đỗ taxi quy mô đảm bảo 68 xe xếp chỗ, đón khách
+ Sân đỗ ô tô cá nhân đảm bảo chỗ đỗ 117 xe, kích thước sân trung bình90mx50m
+ Sân để xe máy kích thước trung bình 44x22m
- Đường vào sân đỗ ô tô đường bộ có mặt đường rộng 7m, vỉa hè rộng 2,5m, lát gạch trồng cỏ với tổng chiều dài 2.617m
2-b Các hạng mục công trình phụ trợ
* Hệ thống thoát nước
- Thoát nước khu vực đỗ sân bay: được xây bằng đá hộc VXM M100 dày25cm trên lớp đệm bê tông nghèo M150 dày 10cm Chiều dài tuyến mương1.116,62m; Bề rộng lòng mương 1m; Độ dốc ta luy thành mương m = 1:1
- Thoát nước khu vực xung quanh nhà ga: được xây bằng đá hộc VXMM100 dày 25cm trên lớp đệm bê tông nghèo M150 dày 10cm Chiều dài tuyếnmương 281,36m; Bề rộng lòng mương 1,5m; Độ dốc ta luy thành mương m =1:1
- Hệ thống thoát nước nhà ga và công trình phụ trợ: Bố trí hệ thống cốngthu nước 2 bên đường trục và sân đỗ ô tô để thu gom nước thoát ra ngoài cốnghộp 1,25x1,25m của đường trục song song Chiều dài hệ thống cống D800=1.636m Tại khu vực dải phân cách giữa sân đỗ ô tô và đường trục vào CHK bốtrí hệ thống cống D600 thu nước để thoát ra cống D800 của đường trục Chiềudài các truyến cống D600=95m Các hố ga thu nước được bố trí trung bình50m/hố dọc theo hệ thống cống D800
* Hệ thống cấp nước
Gồm hệ thống 02 ống cấp nước cho Cảng hàng không dẫn về bể chứanước Sử dụng hệ thống máy bơm gồm hệ thống bơm nước phục vụ nhu cầutrong cảng Máy bơm dự phòng phục vụ cấp đến các trụ cứu hỏa, trong trườnghợp xẩy ra cháy tiến hành bơm nước để phục vụ cứu hỏa
- Hệ thống cấp điện hạ thế: thiết kế hệ thống phân phối lưới điện kết hợpcủa bảng phân phối chuyển mạch thông thường và bảng chuyển mạch nguồnđiện khẩn cấp thông qua chuyển mạch tự động Sử dụng dãy ống đứng và các
Trang 8hộp điện, rơ le bảo vệ phù hợp lắp đặt thuận lợi trong trường hợp có sự cố cầnngắt điện khẩn cấp.
- Hệ thống cấp điện dự phòng: gồm máy phát điện dự phòng 500KVA phục
vụ cấp điện nguồn điện khẩn của nhà ga đồng thời phân phối điện đến thiết bịbơm chữa cháy
Trang 9Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp so với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
1.1 Sự phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường
Căn cứ Điều 22, 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;Căn cứ Điều 10 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;Cảng hàng không quốc tế Vinh có vị trí không thuộc vào vùng bảo vệnghiêm ngặt cũng như vùng hạn chế phát thải bao gồm:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm: nộithành, nội thị của các đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III theo quy định củapháp luật về phân loại đô thị; Nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấpnước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; Khu bảo tồnthiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủysản; Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật
về di sản văn hóa; Vùng lõi của di sản thiên nhiên (nếu có) theo quy định củapháp luật về bảo vệ môi trường
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt;Vùng đất ngập nước quan trọng đã được xác định theo quy định của pháp luật;Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạttheo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; Khu dân cư tập trung là nộithành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phânloại đô thị; Khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dâncấp tỉnh; Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tácđộng của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ
1.2 Sự phù hợp với các văn bản pháp lý liên quan
Cảng hàng không quốc tế Vinh được có quy hoạch phù hợp với Quyết định
số 347/QĐ-BGTVT ngày 29/01/2015 của Bộ Giao thông Vận tải về việc phêduyệt điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không Vinh thành cảng hàng không quốc
tế giai đoạn đến năm 2030 và định hướng sau năm 2030
2 Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường
Lưu lượng nước thải của Cảng hàng không quốc tế Vinh phát sinh ngày caonhất là khoảng 55 m3/ngày.đêm, nước thải sau khi xử lý sẽ chảy ra sông RàoĐừng đoạn qua xã Hưng Hòa, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Nước thải trướckhi xả ra nguồn tiếp nhận được xử lý đạt quy chuẩn về nước thải sinh hoạt đồngthời với lưu lượng xả thải như trên sẽ không ảnh hưởng đến dòng chảy của sông
Trang 10Rào Đừng.
Khả năng tiếp nhận nước thải của sông Rào Đừng đã được đánh giá theoThông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về công tác đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn tiếp nhận.Kết quả đánh giá được thực hiện theo Báo cáo xả nước thải vào nguồnnước đã được phê duyệt kèm theo Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đãđược cấp và không thay đổi
Trang 11Chương III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom thoát nước mưa
Do trải rộng trên khoảng diện tích 5,5ha nên lượng nước mưa chảy tràn cửaCHK rất lớn, Cảng hàng không quốc tế Vinh đã cho thiết kế hệ thống thu gombao gồm các mương dẫn kích thước khác nhau, bố trí các hố ga và song chắn rác
để lắng lọc Thành phần của nước mưa chảy tràn thay đổi theo thời gian mưa,nước mưa chảy tràn có độ đục lớn, chứa hàm lượng cao các chất rắn lơ lửng và
có thể kéo theo dầu mỡ trên mặt đất Nước mưa chảy tràn sau khi lắng lọc đượcthoát ra khu thoát nước chung của Cảng Hàng không
* Thoát nước khu vực đỗ sân bay
- Tuyến mương M1 thoát nước khu vực đỗ máy bay được xây bằng đá hộcVXM M100 dày 25cm trên lớp đệm bê tông nghèo M150 dày 10cm
+ Chiều dài tuyến mương M1: 1.116,62m;
* Thoát nước khu vực xum quanh nhà ga
- Tuyến mương thoát nước ngang được xây bằng đá hộc VXM M100 dày25cm trên lớp đệm bê tông nghèo M150 dày 10cm
+ Chiều dài tuyến mương: 281,36m;
* Hệ thống thoát nước nhà ga và công trình phụ trợ
- Bố trí hệ thống cống thu nước 2 bên đường trục và sân đỗ ô tô để thu gomnước thoát ra ngoài cống hộp 1,25x1,25m của đường trục song song
+ Chiều dài hệ thống cống D800: 1.636m
- Tại khu vực dải phân cách giữa sân đỗ ô tô và đường trục vào CHK bố trí
hệ thống cống D600 thu nước để thoát ra cống D800 của đường trục
Trang 12+ Chiều dài các truyến cống D600: 95m.
- Các hố ga thu nước được bố trí trung bình 50m/hố dọc theo hệ thống cốngD800
1.2 Thu gom, thoát nước thải
1.2.1 Công trình thu gom, thoát nước thải
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hành khách và nhân viên làm việc tại sânbay Nước thải sinh hoạt được chia thành hai dòng
- Nước thải từ vệ sinh của nhân viên và hành khách được dẫn vào hệ thốngống Ø100 về bể tự hoại 3 ngăn đặt ngầm dưới các khu vực nhà vệ sinh, tại đâychất thải được lắng, lọc và nước thải dẫn ra ống thoát nước thải chung Ø200 dẫn
về khu xử lý nước thải tập trung
- Nước thải từ quá trình ăn uống khu dịch vụ, rửa tay chân, vệ sinh sàn được dẫn bằng hệ thống ống nhựa Ø150 về hố ga rồi nhập vào ống thoát nướcthải chung Ø200 dẫn về khu xử lý nước thải tập trung
- Để xử lý nước thải sinh hoạt đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi cho chảy
ra nguồn tiếp nhận, đơn vị đã cho xây hệ thống xử lý nước thải tập trung nằm vềphía Đông Nam của Cảng hàng không có công suất 225m3/ngày.đêm Dựa trênnguyên tắc xử lý sinh học (bùn hoạt tính)
- Nước thải sau khi được xử lý tại bể xử lý nước thải tập trung, nước thảiđạt tiêu chuẩn theo QCVN14:2008/BTNMT tại bể chứa cuối cùng được dẫnbằng ống HDPE Φ110 về cửa xả thải Chiều dài ống dẫn 150m dẫn nước thảiđến cửa xả bên cạnh đường giao thông phía nam hệ thống xử lý Hệ thống thoátnước chung này dẫn nước thải về điểm xả là mương thoát nước chung chạy dọcđại lộ Lê Nin
1.2.2 Công trình thoát nước thải
Sơ đồ hệ thống ống dẫn nước thải sau xử lý ra nguồn nước tiếp nhận:
- Hệ thống ống dẫn nước thải sau xử lý: là ống nhựa PVC Ф = 200mm;
- Công trình cửa xả nước thải: Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý nướcthải được chảy qua ống thoát nước nhựa PVC có đường kính Ф = 200mm chảy
ra cống thoát nước mưa của Cảng Hàng không rồi chảy ra cống thoát nướcchung khu vực tại đại lộ Lê Nin Sau đó chảy ra kênh Bắc, nước thải kênh Bắcchảy ra nguồn tiếp nhận sông Rào Đừng cách Cảng Hàng không khoảng 10km
Công trình cửa xả nước thải:
Cửa xả là hệ thống bao gồm: hố ga có nắp đậy BTCT hai mảnh, độ rộng,dài, sâu là BxLxH = 1m x 1,5m x 1,3m; ống nhựa đường kính D = 200mm,chiều dài 1m nối từ hố ga vào hệ thống thoát nước chung tại đại lộ Lê Nin Khilượng nước thải chảy về dâng lên ống thoát và tự động chảy vào mương thoát
Chế độ xả nước thải:
- Chế độ xả thải: Xả liên tục 24h/ngày đêm
Trang 13- Lưu lượng xả lớn nhất: 55 m3/ngày đêm, tương đương 2,29 m3/giờ.
Phương thức xả thải vào nguồn tiếp nhận:
Tự chảy (chênh lệch về cao độ, địa hình), xả mặt, ven bờ.
Nước thải sau xử lý tự chảy bằng ống nhựa PVC Ф = 200mm vào hệ thốngthoát nước của Cảng Hàng không Sau đó nước thải sẽ chảy vào hệ thống thoátnước chung của thành phố trên đại lộ Lê Nin Nước thải sau khi qua hệ thốngthoát nước chung sẽ chảy vào kênh Bắc, nước từ kênh Bắc chảy vào nguồn tiếpnhận là sông Rào Đừng
Hình 1 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải
1.3 Công trình xử lý nước thải
1.3.1 Công nghệ, công suất xử lý nước thải
Nước thải của Cảng hàng không được xử lý bằng công nghệ xử lý sinh học(bùn hoạt tính)
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Cảng hàng không được thiết kế vớicông suất xử lý là Q = 225m3/ngày.đêm
Hố ga
Nước từ nhà vệ sinh,
Hệ thống XLNT CS 225
Nguồn tiếp
nhận: sông
Rào Đừng
Ống HDPE Ø110mm
Ống PVC Ø200mm
Ống PVC Ø200mm
Ống PVC Ø90mm
Ống PVC Ø200mm
Trang 14Hình 1 2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải cơ sở 1.3.2 Thuyết minh công nghệ xử lý
Nước thải từ bể điều hòa được bơm vào bể Axonic
Bể sinh học thiếu khí Anoxic
ĂN
NƯỚC THẢI SINH HOẠT (TẮM, GIẶT, RỬA TAY)
NƯỚ C THẢI SAU XỬ LÝ
14:2008/BTNMT, CỘT B
Bùn Tuần hoàn
Bùn dư
MÁY THỔI KHÍ
BỂ SINH HỌC HIẾU KHÍ́
-ASBR
BỂ LỌC CẶN
Trang 15Vì nước thải đầu vào có hàm lượng nitơ rất cao nên yêu cầu phải xử lý nitơ
là cần thiết Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3- thành nitơ dạngkhí N2 được thực hiện nhằm đạt chỉ tiêu cho phép của nitơ Nitơ trong nước thảichuyển hóa tốt nhất trong điều kiện thiếu khí và được thực hiện bởi vi khuẩnNitrosomonas có trong bùn vi sinh (được cung cấp từ bơm tuần hoàn đặt ở bểsinh học ASBR)
Việc khuấy trộn bùn (vi sinh) và nước được thực hiện bằng mixer đặt chìmcàng làm tăng thêm hiệu quả xử lý cho bể Nước thải sau đó chảy vào bể sinhhọc ASBR
Bể sinh học hiếu khí ASBR
Trong bể hiếu khí bùn hoạt tính, các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tanchuyển hóa thành bông bùn sinh học-quần thể vi sinh vật hiếu khí - có khả nănglắng dưới tác dụng của trọng lực Nước thải chảy liên tục vào bể sinh học trong
đó khí được đưa vào cùng xáo trộn với bùn hoạt tính, cung cấp oxy cho vi sinhphân hủy chất hữu cơ Dưới điều kiện như thế, vi sinh sinh trưởng tăng sinh khối
và kết thành bông bùn
Việc định hình quá trình tuần hoàn bùn hoạt tính dựa trên việc sử dụngvùng lựa chọn ban đầu, đây là vùng nước thải đầu vào được trộn với hỗn hợpbùn nước tuần hoàn để đẩy mạnh quá trình hình thành các bông bùn và hấp thuNitơ và Phốt pho trong nước thải đầu ra
Tại đây, hầu hết các thành phần ô nhiễm trong nước thải được loại bỏ nhờquá trình xử lý sinh học diễn ra trong bể ASBR Hoạt động của bể ASBR chophép dòng nước thải vào liên tục trong các giai đoạn riêng rẻ xảy ra trong cùngmột bể Các giai đoạn diễn ra như sau:
- Phản ứng – khoảng thời gian sục khí, khấy trộn được áp dụng để đạt đượchiệu quả xử lý sinh học mong muốn
- Lắng – tạm ngừng sục khí, khấy trộn để các chất rắn lơ lửng sẽ lắngxuống đáy bể để lại một lớp nước trong đã được xử lý ở bên trên Bể vẫn tiếptục nhận nước thô vào, thông qua ngăn tiền phản ứng
- Thu nước – nước trong được rút ra, trong khi nước thô vẫn tiếp tục chovào bể Bùn dư đồng thời được thải loại trong giai đoạn này
Cơ chế khử Nitơ trong nước thải được mô tả như sau:
Theo hình vẽ thì quá trình khử Nito bằng phương pháp sinh học trải qua các bước như sau:
Bước 1: NH 4 + bị ô xy hóa thành NO 2 - do các vi khuẩn nitrit hóa theo phản
ứng:
NH 4 + + 1.5O 2 -> NO 2 - + 2H + + H 2 O Bước 2: Oxy hóa NO 2 - thành NO 3 - do các vi khuẩn nitrat hóa theo phản
ứng:
Vi khuẩ n Nitrit
Vi khuẩ n Nitrit
Vi khuẩn Nitrit
Trang 16NO 2 - + 0.5O 2 -> NO 3 - + 2H + + H 2 O Tổng hợp quá trình chuyển hóa NH 4 + thành NO 3 - như sau:
NH 4 + + 2O 2 -> NO 3 - + 2H + + H 2 O
Hình 1 3 Cơ chế khử Nitơ trong nước thải theo công nghệ sinh học ASBR
Khoảng 20-40% NH 4 + bị đồng hóa thành vỏ tế bào Phản ứng tổng hợp thành sinh khối được viết như sau:
Trang 17O 2 - + C + NO 3 - - -> C 5 H 7 O 2 N + N 2 + H 2 O + H 2 CO 3 + HCO 3
-Quy trình vận hành bể ASBR là một hệ thống xử lý sinh học đơn giản vàhoàn toàn tự động, được điều khiển vận hành, kiểm soát bằng hệ thống PLC:+ Hoạt động như là một hệ thống được kiểm soát theo thời gian cho phépnước thải được châm vào liên tục trong suốt tất cả các pha của chu trình Thíchhợp với những sự thay đổi về lưu lượng và tải trọng nước đầu vào Cho phéphoạt động một bể để bảo trì và trong những điều kiện lưu lượng thấp
+ Có thể đạt được các qui trình xử lý oxy hóa sinh học loại bỏ COD, nitơ,photpho và tách chất rắn ra khỏi chất lỏng một cách liên tục chỉ trong một bể.+ Dễ dàng nâng công suất mà vẫn đạt được chất lượng nước đầu ra cao.+ Cung cấp hai vùng xử lý (tiền phản ứng và phản ứng chính) riêng biệtbằng một tường chắn thủy lực Sử dụng vùng tiền phản ứng như là một bộ chọnlọc sinh học để tăng cường sự phát triển của các vi sinh vật mong muốn
+ Có tính linh hoạt cao
+ Ngoài ra, bể ASBR với yêu cầu không gian ít hơn so với các công nghệkhác nên cho phép tăng khoảng cách vùng đệm, hạn chế phát sinh mùi, khôngảnh hưởng đến môi trường xung quanh, tăng 30% công suất thiết kế so với bểSBR truyền thống cùng thể tích, dễ vận hành, chi phí vận hành thấp (tiết kiệmđiện năng)
Bể lắng
Nước thải sau khi chảy qua bể sinh học được dẫn vào bể lắng, bể lắng cóchức năng lắng phần cặn dư, mục đích để tăng độ trong của nước thải và tănghiệu quả xử lý của bể khử trùng
tế bào và phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt
Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K = 1,0, sẽ đượcbơm ra hố ga cuối cùng và đấu nối vào cống thoát nước thành phố trên đại lộ LêNin
Trang 18Bùn từ bể sinh học ASBR một phần được tuần hoàn về bể Axonic, phầnbùn dư được bơm về bể tự hoại Bể tự hoại được hút bùn định kỳ bởi đơn vị cóchức năng.
1.3.3 Kích thước công trình xử lý nước thải
a Các hạng mục công trình xử lý nước thải
Bảng 1 1 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải tập trung
3 Bể sinh học hiếukhí ASBR Bể 1 Việt Nam
- Kích thước bể: L x B x
H = 8,2 x 3,5 x 2,7 (m)
- Vật liệu: BTCT M200, sơn chống thấm 3 lớp.
4 Bể khử trùng và
ngăn chứ a nước
- Kích thước bể: L x B x
H = 2,8 x 2,0 x 2,7 (m)
- Vật liệu: BTCT M200, sơn chống thấm 3 lớp.
- Kích thước bể: L x B x
H = 4,3 x 2,0 x 2,7 (m)
- Vật liệu: BTCT M200, sơn chống thấm 3 lớp.
- Kích thước bể: L x B x
H = 7,8 x 2,0 x 2,7 (m)
- Vật liệu: BTCT M200, sơn chống thấm 3 lớp.
b Các thiết bị lắp đặt
Bảng 1 2 Các thiết bị lắp đặt trong hệ thống xử lý nước thải
STT HẠNG MỤC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT HÃNG - XUẤT XỨ ĐƠN VỊ LƯỢNG KHỐI
I BỂ ĐIỀU HÒA NƯỚC THẢI
Trang 19điện Aloha Korea
-3 Bơm nước
thải Bơm chìm vận chuyểnnước thải bể điều hòa.
Công suất Q = 35-40m 3 /h, H= 8-10m.
Tsurumi - Nhật Bao gồm bộ auto coupling - gang, xích kéo bơm - SUS304, Việt Nam
• Đầu nối: ren 27mm
• Tích hợp van một chiều ngăn bùn vào trong đường ống
- Selector dạng đường ống, vật liệu: Inox304
• Đường kính: 280 mm (10.9inches), Đầu nối: ren 3/4"
• Tích hợp van một chiều ngăn bùn vào trong đường ống
Inox304.
Điều khiển tự động theo
Trang 20Vật liệu: Thân gang, cánh SS304
Dạng van bướm, điều khiển bằng điện Aloha - Korea
Vật liệu: Thân gang, cánh SS304
Dạng van bướm, điều khiển bằng điện Aloha - Korea
Vật liệu: Thân gang, cánh SS304
Dạng van bướm, điều khiển bằng điện Aloha - Korea
8 Van khí bể
9 Bơm hồi lưu
bùn bể sinh
học
Bơm chìm vận chuyển hỗn hợp nước - bùn hồi lưu về bể Selector Công suất Q = 70-80m 3 /h, H=
Enertech-Úc
12 Thiết bị đo
mức Dùng để đo mức nướcthải để điều khiển bơm
nước thải cấp nước vào
Bơm dung dịch NaClO
Trang 21khử trùng nước thải sau
3 Bơm
nước thải Công suất Q = 70-80m 3 /h, H= 12m Nhật Bao gồmTsurumi
-bộ auto coupling - gang, xích kéo bơm - SUS304, Việt Nam
lưu lượng Thân bằng gang nối bíchÁp lực làm việc: PN16
Hiển thị: Hiển thì số theo đơn vị m 3 , số đếm lẻ đến 0.1m 3
Loại: sử dụng cho nước thải
Đồng hồ đo lưu lượng cơ Apator
Powogaz
- Ba Lan
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.1 Đối với khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông
+ Các phương tiện của cơ sở: Cảng Hàng Không Quốc tế Vinh tiến hành
kiểm tra định kỳ các loại xe chuyên dụng, thường xuyên bảo dưỡng và thaythế sửa chữa kịp thời khi phát hiện hỏng hóc Đồng thời thay mới các loạiphương tiện cũ không đảm bảo chất lượng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn Việt Nam vềkhí thải
Nhân viên làm việc tại cơ sở sử dụng xe ôtô hay xe máy có thể gửi ở bãigiữ xe cho nhân viên được bố trí cách xa văn phòng và nhà ga và đi bộ đến nơilàm việc
+ Các phương tiện bên ngoài: Khi vận chuyển hành lý, hàng hóa và chở
khách đến không được lưu lại hành lang nhà ga quá thời gian quy định Khu vựcbãi đổ xe được bố trí nằm cách xa nhà ga để tránh các nguồn khí thải do phươngtiện đưa đón khách gây ra
+ Hoạt động của máy bay: cần phải chú ý đặc biệt đến các giải pháp giảm
ô nhiễm như tắt động cơ khi đỗ, chỉ khởi động khi biết chắc được phép cất cánh
- Đối với khí thải từ các nguồn khác: Cơ sở đã tiến hành thuê người thườngxuyên dọn dẹp nhà vệ sinh, đặc biệt trước hoặc sau mỗi chuyến bay do đó mùihôi từ khu nhà vệ sinh được quản lý và xử lý triệt để Với mùi hôi từ khu vực rác