1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án “Nhà máy gạch Takao Granite” tại Gò Tám Mẫu, xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ của Công ty cổ phần Takao Granite

90 16 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án “Nhà máy gạch Takao Granite” tại Gò Tám Mẫu, xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ của Công ty cổ phần Takao Granite
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi trường và Phát triển Bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất xin cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƢƠNG I ................................................................................................................................ 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ...................................................................... 1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ........................................................................................1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ .................................................................................................1 2.1. Tên dự án đầu tƣ: Nhà máy gạch Takao Granite. ........................................................1 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ: ................................................................................1 2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng của Dự án: Sở Xây dựng................................3 2.5. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng:.....4 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ.............................. 4 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ.........................................................................4 3.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất gạch granite: ............................................................4 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ......................................................................................10 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƢỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ ..........................................................................10 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, phụ liệu đầu vào của nhà máy ........................................10 4.2. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu ......................................................................................13 4.2.1. Nhu cầu sử dụng điện:...........................................................................................13 4.2. Nhu cầu sử dụng nƣớc..............................................................................................14 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƢ............................16 5.1. Khối lƣợng và quy mô các hạng mục công trình của dự án.....................................16 5.1.1. Các hạng mục công trình chính của dự án: ...........................................................16

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

2.1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy gạch Takao Granite 1

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: 1

2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng của Dự án: Sở Xây dựng 3

2.5 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 4

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 4

3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất gạch granite: 4

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 10

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, phụ liệu đầu vào của nhà máy 10

4.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu 13

4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện: 13

4.2 Nhu cầu sử dụng nước 14

5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 16

5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 16

5.1.1 Các hạng mục công trình chính của dự án: 16

5.1.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án: 18

5.2 Danh mục máy móc, thiết bị dự án 21

5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 25

5.3.1 Chế độ làm việc: 25

CHƯƠNG II 26

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 26

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 26

1 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 26

1.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện cấp giấy phép môi trường và lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án 26

1.1.1 Các văn bản pháp luật: 26

1.1.2 Các văn bản dưới luật: 26

1.1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong cấp phép môi trường: 28

1.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án: 30

2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 31

Trang 4

3 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI

TRƯỜNG 31

CHƯƠNG III 33

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 33

1 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 33

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 33

1.2 Thu gom, thoát nước thải 35

1.2.1 Thu gom nước thải sinh hoạt: 35

1.3 Xử lý nước thải 38

1.3.1 Xử lý nước thải sinh hoạt: 38

1.3.2 Xử lý nước thải sản xuất: 40

2 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI 46

2.1 Giảm thiểu bụi từ lò tầng sôi và tháp sấy phun 46

2.2 Xử lý bụi tại băng tải cấp liệu vào xi lô chứa liệu và công đoạn ép gạch: 47

2.3 Xử lý khí thải, bụi do trạm khí hóa than: 49

3 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 52

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 52

3.2 Chất thải rắn sản xuất thông thường 53

4 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 54

5 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 56

6 PHƯƠNG ÁN PHÕNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 57

6.1 Biện pháp phòng ngừa sự cố đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải 57

6.2 Biện pháp phòng ngừa sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải 57

6.2.1 Đối với nước thải sản xuất: 57

6.2.2 Đối với nước thải sinh hoạt: 57

6.2.3 An toàn khi vận hành lò tầng sôi: 58

6.2.4 An toàn khi vận hành lò khí hóa than: 58

6.2.5 Các biện pháp phòng tránh sự cố cháy nổ chập điện: 59

6.2.6 Các biện pháp phòng tránh sự cố môi trường khác: 60

7 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC 61

7.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhiệt, chống nóng đảm bảo yếu tố vi khí hậu trong nhà xưởng sản xuất 61

7.2 Giải pháp an toàn giao thông vận chuyển nguyên vật liệu 63

7.3 Các biện pháp đảm bảo an ninh trật tự 63

8 BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NGUỒN NƯỚC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHI CÓ HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 63

9 KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ, KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 63

Trang 5

10 CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 63

CHƯƠNG IV 66

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 66

1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 66

1.1 Nguồn phát sinh nước thải 66

1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 66

1.3 Dòng nước thải: 66

1.4 Vị trí, phương thức xả nước thải 67

2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI 67

2.1 Nguồn phát sinh khí thải : 67

2.2 Lưu lượng xả thải tối đa: 68

2.3 Dòng khí thải: 69

2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải: 69

3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 70

3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn 70

3.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn: 71

CHƯƠNG V 72

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN 72

1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN 72

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 72

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 72

1.2.1 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện Kế hoạch 75

2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 75

2.1 Môi trường quan trắc môi trường định kỳ 75

2.1.1 Quan trắc nước thải: 75

2.1.2 Quan trắc bụi, khí thải: 75

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 76

3 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 76

CHƯƠNG VI 77

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 77

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ sản xuất gạch granite 11

Bảng 1.2 Sản lượng các công đoạn sản xuất 12

Bảng 1.3 Bảng cân đối nhu cầu sử dụng nguyên liệu làm xương 12

Bảng 1.4 Bảng tính định mức sử dụng nguyên liệu làm men 13

Bảng 1.5 Các hạng mục công trình chính của dự án 16

Bảng 1.6 Danh mục thiết bị phục vụ cho sản xuất của nhà máy 21

Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải các 41

Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải trạm khí hoá than 43

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải dây chuyền mài 44

Bảng 3.4 Thông số kỹ thuật của tháp giải nhiệt làm mát nước tuần hoàn máy ép 45

Bảng 3.5 Tổng hợp thông số kỹ thuật của HTXL bụi công đoạn nghiền và ép gạch 48

Bảng 3.6 Tổng hợp thông số kỹ thuật của HTXL bụi công đoạn 52

Bảng 3.7 Danh sách chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên 54

Bảng 3.8 Các biện pháp hạn chế rủi ro khác xảy ra trong giai đoạn hoạt động 60

Bảng 4.1 Thành phần chất ô nhiễm và giá trị giới hạn 67

Bảng 4.2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 69

Bảng 4.3 Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc 71

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch Granite 5

Hình 1.2 Quy trình công nghệ mài bóng mặt gạch và mài cạnh gạch 7

Hình 1.3 Quy trình xử lý khí hóa than phục vụ công đoạn nung và sấy gạch 9

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất của nhà máy 25

Hình 3.1 Hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy 33

Hình 3.2 Hình ảnh hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy 34

Hình 3.3 Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của nhà máy 35

Hình 3.4 Rãnh thu hồi nước tuần hoàn 36

Hình 3.5 Sơ đồ minh họa cấu tạo, nguyên lý hoạt động bể tự hoại 3 ngăn 38

Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sản xuất tại công đoạn 40

Hình 3.7 Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải tại trạm khí hóa than 42

Hình 3.8 Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải tại dây chuyền mài gạch 44

Hình 3.9 Rãnh thu nước sản xuất từ quá trình mài về hệ thống xử lý 45

Hình 3.10 Thùng khuấy bổ sung dung dịch trợ lắng PAC và Polimer 45

Hình 3.11 Hệ thống bể lắng xử lý nước thải dây chuyền mài gạch 45

Hình 3.12 Minh họa hệ thống xử lý bụi tại 01 lò tầng sôi và tháp sấy phun 46

Hình 3.13 Hệ thống xử lý bụi tại băng tải cấp liệu vào công đoạn nghiền nguyên liệu và ép gạch 47

Hình 3.14 Hệ thống đầu hút bụi tại các đầu máy ép 49

Hình 3.15 Hình ảnh trạm khí hóa than của nhà máy 50

Hình 3.17 Bột đi theo vào nước khu vực mài được thu gom tuần hoàn sử dụng 53

Hình 3.18 Kho chứa chất thải của nhà máy 54

Hình 3.19 Quy trình ứng phó sự cố phòng cháy chữa cháy 60

Hình 3.20 Sơ đồ nguyên lý hệ thống thông gió tự nhiên 62

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

A

P

Q

T

Trang 9

TCCP Tiêu chuẩn cho phép

Trang 11

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty cổ phần Takao Granite

- Địa chỉ văn phòng: Gò Tám Mẫu, xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

+ Ông: Tạ Hùng Sinh - Chức vụ: Giám đốc Công ty

+ Quyết định chủ trương đầu tư số 2637/QĐ-UBND ngày 25/9/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc chấp thuận nhà đầu tư Công ty cổ phần Takao Granite đầu tư dự án Nhà máy gạch Takao Granite tại Gò Tám Mẫu, xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 8661168060 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 01 tháng 10 năm 2020 và cấp thay đổi lần thứ nhất ngày 9 tháng 8 năm 2021;

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy gạch Takao Granite

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:

* Địa điểm thực hiện dự án: Gò Tám Mẫu, xã Thanh Uyên, huyện Tam

Nông, tỉnh Phú Thọ

* Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:

Khu đất thực hiện dự án đầu tư “Nhà máy gạch Takao Granite” tại Gò Tám Mẫu, xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ có tổng diện tích là 93.000m2 được giới hạn bởi các điểm tọa độ 01,02,03,… , 95,96,97,98,01 thể hiện trên bản đồ tổng thể quy hoạch và chỉ giới xây dựng Nhà máy gạch Takao Granite tỷ lệ 1/500 Vị trí này đã được UBND tỉnh Phú Thọ thu hồi, chuyển mục đích sử dụng và giao đất cho Công ty cổ phần Takao Granite thuê để thực hiện dự

án đầu tư xây dựng nhà máy gạch Takao Granite giai đoạn 1 và giai đoạn 2 tại Quyết định số 943/QĐ-UBND ngày 23/4/2021 và Quyết định số 1213/QĐ-UBND ngày 28/5/2021, trong đó:

Trang 12

- Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất của nhà máy giai đoạn 1 là: 51.200 m2;

- Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất của nhà máy giai đoạn 2 là: 41.800 m2;

Tọa độ các điểm mốc giới hạn của khu đất đƣợc xác định bằng hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 104º45’ múi chiếu 30nhƣ sau:

Bảng 1.1.Tọa độ các điểm khép góc khu vực Dự án

Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến 104 0 45’, múi chiếu 3 độ Điểm

góc Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Điểm

Trang 13

Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án, công ty

cổ phần Takao Granite đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà máy giai đoạn 1 số CT08322 ngày 17/9/2021 và ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường tại Hợp đồng

số 65/2021/HĐTĐ ngày 22/7/2021 với thời hạn thuê đến hết ngày 25/9/2069 (có

bản vẽ tổng thể quy hoạch tỷ lệ 1/500 và các giấy tờ pháp lý về đất đai của dự án đính kèm phụ lục của báo cáo)

* Vị trí tiếp giáp của dự án với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:

- Phía Đông giáp: Đồi trồng keo của UBND xã Thanh Uyên

- Phía Tây giáp: Đường bê tông đi UBND xã Thanh Uyên và đường đi Hồ Chí Minh

- Phía Nam giáp: Đất đồi cây hộ ông Hà Thanh Bình và khu ruộng thuộc xã Hiền Quan

- Phía Bắc giáp: Đất đồi trồng cây hộ nhà ông Vượng và nhà ông Sơn xã Thanh Uyên

(Sơ đồ vị trí của Nhà máy gạch Takao Granite giai đoạn 1 và giai đoạn 2 trên

bản vẽ Quy hoạch tỷ lệ 1/500 đính kèm phụ lục báo cáo)

2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng của Dự án: Sở Xây dựng

Giấy phép xây dựng số 09/GPXD ngày 24/6/2021 do Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ cấp cho Công ty cổ phần Takao xây dựng Nhà máy gạch Takao Granite

2.4 Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của

dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ

Trang 14

2.5 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động

môi trường:

- Quyết định số 1445/QĐ-UBND ngày 23/6/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ

về phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Nhà máy gạch Takao

Granite” tại Gò Tám Mẫu, xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

2.6 Quy mô của dự án đầu tư: (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp

luật về đầu tư công): Dự án có tổng mức đầu tư là 498 tỷ đồng (Bốn trăm chín

mươi tám tỷ đồng)do vậy theo Khoản 4, Điều 9, Luật Đầu tư công số

39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 và Mục IV, phần B - Phụ lục I Nghị định số

40/2020/NĐ-CP ngày 6/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật Đầu tư công, dự án thuộc nhóm B

Ngoài ra, căn cứ tiêu chí phân loại dự án theo quy định của Luật Bảo vệ

Môi trường, Dự án không thuộc loại hình sản xuất kinh doanh dịch vụ có nguy cơ

gây ô nhiễm môi trường và thuộc dự án nhóm II Phụ lục IV, Nghị định số

08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Luật Bảo vệ môi trường Tuy nhiên, dự án đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê

duyệt báo cáo ĐTM dự án do đó dự án thuộc đối tượng phải lập hồ sơ báo cáo đề

xuất cấp Giấy phép môi trường nộp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình

UBND tỉnh phê duyệt

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Công suất của dự án đầu tư: Sản xuất gạch granite với công suất là

10 triệu m2/năm, trong đó:

+ Giai đoạn 1 công suất 5 triệu m2/năm;

+ Giai đoạn 2 công suất 5 triệu m2/năm

Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án, công ty

đã đầu tư xong cơ sở hạ tầng kỹ thuật và lắp đặt máy móc, thiết bị phục vụ sản

xuất giai đoạn 1 và giai đoạn 2 của dự án đạt công suất thiết kế 10 triệu m2/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Trang 15

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch Granite

Tráng men

Phân loại, đóng gói

Lò nung Chổi quét mặt

Đánh bóng, mài cạnh

Tháp sấy phun NL Băng tải Xylo chứa bột liệu Máy ép thủy lực

Tiếng ồn, nước thải

Téc chứa men, màu

Bùn là bột gạch lắng tuần hoàn cho sản xuất

Bể lắng nước thải

CTR

Bùn không qua sàng

Bể chứa nước thải 7,6m 3

Trang 16

* Chú thích:

: Đường nước tuần hoàn lại sản xuất : Đường phát sinh dòng thải

* Thuyết minh quy trình công nghệ:

a Sản xuất nguyên liệu làm xương:

Đất sét, nguyên liệu gầy và phụ gia khác sơ chế chứa trong kho nguyên liệu, sau đó được xe xúc lật đổ vào cân theo công thức tính trước theo định lượng đưa vào máy nghiền bi bằng hệ thống băng tải Nước và bi nghiền được đưa vào máy theo định mức, phối liệu sau khi nghiền mịn có độ sót sàng nhỏ hơn 1%, độ

ẩm 32% được đưa qua sàng loại bỏ tạp chất Hồ sau khi sơ chế phải đảm bảo các thông số kỹ thuật theo quy định, được kiểm tra và điều chỉnh đúng chất lượng hồ liệu được bơm áp lực bơm lên tháp sấy phun để sấy đạt độ ẩm 5-6%, tạo thành bột nguyên liệu và được chứa vào các Silô qua hệ thống băng tải, nguyên liệu tiếp tục được ủ ở Silô chứa liệu thời gian khoảng từ 48h đảm bảo đồng nhất trước khi chuyển sang máy ép

Khâu sản xuất nguyên liệu làm xương gạch rất quan trọng, xương gạch quyết định rất lớn đến chất lượng của sản phẩm vì vậy việc kiểm soát đầu vào và quy trình rất chặt

c Phủ men:

Nguyên liệu làm men được cân đong, định lượng chuyển vào máy nghiền men, hỗn hợp sau khi nghiền được chứa trong các thùng có thiết bị khuấy liên tục làm hỗn hợp men được đồng nhất

Men sau khi nghiền xong được bơm lên quả sàng để loại bỏ tạp chất và những hạt có kích thước lớn Men được đưa ra dây chuyền và bơm qua các máy tráng men phủ lên bề mặt của sản phẩm Tiếp theo là sản phẩm được in, trang trí trên máy in kỹ thuật số để tạo ra các mẫu sản phẩm theo thiết kế

d Nung sản phẩm:

Sản phẩm sau khi phủ men và in trang trí theo băng chuyền đến lò nung con lăn và được nung theo công nghệ nung nhanh Nhiên liệu cung cấp cho lò nung được lấy từ khí đốt của trạm đốt bằng nguyên liệu than hóa khí

Trang 17

Sản phẩm sau khi nung được nung đạt yêu cầu theo bằng chuyền vào kho chứa làm nguội và ổn định mặt phẳng, thời gian lưu kho là 36h-48h Sau khi kiểm tra

độ ổn định sản phẩm sẽ được chuyển lên máy đánh bóng bề mặt và máy mài cạnh

e Phân loại sản phẩm và đóng gói:

Sản phẩm sau khi mài/đánh bóng bề mặt, mài cạnh được phân loại theo phẩm cấp chất lượng

Sản phẩm đạt tiêu chuẩn được đóng hộp xếp vào palet gỗ sau khi hoàn thành được đai xung quanh và chuyển vào kho bằng xe nâng hàng

* Dây chuyền mài cạnh gạch và mài bóng mặt gạch:

Để tạo ra dòng sản phẩm chất lượng cao như gạch xương trắng, gạch men kính công ty đã đầu tư dây chuyền mài cạnh, mài bóng nano cao cấp Dây chuyền mài gạch là dây chuyền nhập mới hoàn toàn từ Trung Quốc với mục đích tạo thẩm mỹ cho sản phẩm, tăng chất lượng sản phẩm đồng thời tăng khả năng

cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Hình 1.2 Quy trình công nghệ mài bóng mặt gạch và mài cạnh gạch

Máy mài vuông, mài cạnh số

1;2 Máy mài Nano

Dây chuyền nối và xoay 90 0

Nước

Nước

Nước thải, ồn Tiếng ồn

Trang 18

* Phương án cấp nhiệt: Công ty sử dụng 02 lò tầng sôi cấp nhiệt cho lò 02

tháp sấy phun và sử dụng 01 trạm khí hóa than để cấp nhiệt cho lò sấy và nung

- Quy trình công nghệ của lò than tầng sôi như sau:

Hình 1.3 Quy trình vận hành lò than tầng sôi

+ Nguyên lý làm việc:

Nhiên liệu than đá được đưa vào buồng lửa, gió cấp 1 được cấp vào từ phía dưới buồng lửa làm nhiệm vụ tạo lớp sôi Tiếp đến gió cấp 2 được cấp vào buồng lửa ở một độ cao nhất định Các hạt nhiên liệu chuyển động lên xuống trong buồng lửa và cháy cùng với hệ thống gió luân chuyển giúp nhiên liệu cháy hết, tránh hiện tượng tiêu tốn nhiên liệu

Khi cháy gần hết thì nhiên liệu tạo xỉ và bụi, có trọng lượng nhẹ nên bay theo khói ra khỏi buồng lửa Tuy nhiên hỗn hợp này lại trải qua quá trình phân ly hạt than lắng lại và được đưa trở về buồng lửa tiếp tục quá trình cháy cho đến khi cạn kiệt thì thôi

Phân bổ lượng nhiệt tuần hoàn theo từng ngưỡng nhiệt cụ thể từ 800-900o

C được cấp cho các bộ quá nhiệt, bộ hâm nước, bộ sấy không khí, Khói thải ra dưới 200oC cũng được tận dụng để lọc tro xỉ bay theo khói trước khi đi qua ống khói vào môi trường Trong quá trình cháy, đá vôi trong buồng lửa đã khử lưu huỳnh phát sinh trong quá trình cháy

- Quy trình sản xuất khí hóa than phục vụ cho công đoạn sấy và nung gạch:

Lò khí hóa than lạnh có nhiệm vụ cấp khí cho công đoạn sấy và công đoạn nung gạch

Sơ đồ công nghệ và nguyên lý hoạt động của lò khí hóa than được mô tả như sau:

Hệ thống cyclone chùm lọc bụi

Ống khói cao

Khí nóng

Cyclon (phân ly)

Buồng lửa

Cấp khí

Trang 19

Hình 1.3 Quy trình xử lý khí hóa than phục vụ công đoạn nung và sấy gạch

Thuyết minh công nghệ:

Than cục có kích thước từ 6 - 50 mm được tời nâng đưa lên cửa nạp than của lò khí hoá và nạp vào lò liên tục bằng cơ cấu nạp than Gió gồm hỗn hợp của hơi nước và không khí thổi từ đáy lò qua khe hở của hệ thống ghi quay và thực hiện các phản ứng đốt cháy và hoàn nguyên khí CO khi đi từ dưới lên qua lớp than trong lò Khí than được hình thành với thành phần chủ yếu là CO, N2, H2,

CO2 và O2 kèm theo lượng bụi than ra cửa xả Trong suốt quá trình khí hoá than, khí than được lấy ra ở hai vị trí của lò Khí than được lấy ra từ đỉnh lò được gọi là khí trên Khí than được lấy từ thân lò được gọi là khí dưới Toàn bộ khí than đỉnh

lò và khí dưới được đưa qua thiết bị cyclon lọc bụi rồi đưa qua thiết bị làm mát tự nhiên Khí trên và khí dưới cùng được đưa sang thiết bị làm mát gián tiếp bằng nước Tại đây hai dòng khí này được hoà trộn vào nhau và lượng khí này cùng được đưa qua tháp rửa khí để trở thành khí sạch Khí sạch được đưa vào tháp tách

Nguyên liệu: Than cục

Lò liên tục

Tháp làm mát tự nhiên

Khí dưới Khí đỉnh

Tháp gột rửa khí than

Tháp tách nước

Khí sạch cung cấp công đoạn sấy và nung

Lọc bụi Cyclon Lọc bụi Cyclon

Nước thải chứa TSS cao

Trang 20

nước để tách lượng hơi nước còn lại trong khí than sau đó khí than được đưa vào

lò nung (để nung, sấy sơ bộ) sản phẩm bằng các đầu đốt của lò nung

Trong quá trình tạo khí hoá than, nước sạch được đưa vào đai nước của vỏ

lò, nhờ tận dụng nhiệt của lò sinh khí làm nước bay hơi Hơi nước này được quạt gió đẩy cùng với không khí vào đáy lò làm tác nhân khí hoá than

Nước sạch ngoài vai trò làm tác nhân khí hoá còn được sử dụng để làm nguội gián tiếp, lượng nước này sau khi làm lạnh được đưa sang bể chứa làm nguội và được tuần hoàn sử dụng lại

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

- Sản xuất gạch granite với công suất 10 triệu m2/năm (định mức sản phẩm

22 kg/m2 sản phẩm, tương đương khoảng 220.000 tấn sản phẩm/năm)

- Thị trường tiêu thụ: xuất bán thị trường trong nước cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng

Hình 1.5 Một số hình ảnh về sản phẩm gạch Granite của công ty

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, phụ liệu đầu vào của nhà máy

Toàn bộ nguyên phụ liệu chính (Felspat; Đất sét; Can xít; Thuỷ tinh lỏng….) để sản xuất các sản phẩm gạch granite của nhà máy chủ yếu được cung cấp trong địa bàn tỉnh và các tỉnh phía Bắc có chất lượng rất ổn định, gồm:

- Đất sét Trúc Thôn - Hải Dương

Trang 21

- Đất sét Sóc Sơn - Hà Nội

- Đất sét Tam Dương - Vĩnh Phúc

- Felspat - Phú Thọ

- Felspat - Yên Bái

- Can xít - Ninh Bình hoặc các cơ sở chế biến khác

- Thuỷ tinh lỏng (NaSiO2 - Natri Silicat)

- Các cơ sở sản xuất hoá chất trong nước

Để tính toán lượng khối lượng nguyên nhiên phụ liệu cần dùng trong quá trình sản xuất của nhà máy, công ty chúng tôi căn cứ vào các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ sản xuất gạch granite

7 Nhiên liệu than đá Tấn Than hoá khí

Giá trị toả nhiệt thấp nhất 1.250 Kcal/Nm3

8 Tiêu hao năng lượng khi

13 Chu kỳ lưu chứa nguyên

Trang 22

18 Độ ẩm bột sau sấy phun % 6 -

Sản lượng (Kg/ngày)

1 Chuẩn bị nguyên liệu thô 0,5 - 662.514

Với độ ẩm trung bình 12% nguyên liệu cung cấp cho sản xuất là:

25 kg x 10.000.0000 m2 x 112%/1000 = 280.000 tấn/năm Khối lượng nguyên liệu được phân theo định mức nguyên liệu chính như sau:

Bảng 1.4 Bảng cân đối nhu cầu sử dụng nguyên liệu làm xương gạch

Tên nguyên liệu Nhu cầu sử dụng (tấn)

a2 Nhu cầu sử dụng men, màu và hóa chất:

Hiện nay công ty và các nhà máy sản xuất gạch granite trong nước đang sử dụng các men trên cơ sở mua từng loại nguyên liệu của Tây Ban Nha, Thái Lan, Trung Quốc bao gồm: Frit, CMC, Ziscon, Al2O3, Felspat và các loại hoá chất để

tự phối liệu Phương pháp này làm giảm chi phí đáng kể so với nhập khẩu loại men hoàn chỉnh vì có nhiều loại nguyên liệu trong nước đã sản xuất được mà chất lượng rất tốt, khi sản xuất dễ điều chỉnh phù hợp với từng bài phối liệu cho các loại sản phẩm khác nhau

Do vậy, Công ty vẫn sử dụng phương pháp trên, tuy nhiên trong công đoạn phối liệu men thực tế công ty tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia của các hãng khi cung cấp nguyên liệu

Trang 23

- Định mức sử dụng cho 01 m2 gạch granite sản phẩm tiêu chuẩn trung bình

là 1,1 kg men (kể cả hao hụt trong quá trình bảo quản và sử dụng)

Lượng men hàng năm là: 1,1 kg/m2

x 10.000.000 m2/1000 = 11.000 tấn/năm

Bảng 1.5 Bảng tính định mức sử dụng nguyên liệu làm men

Tên nguyên liệu Nhu cầu sử dụng (tấn)

a3 Nhu cầu sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động phục vụ sản xuất

Bảng 1.5 Trang thiết bị bảo hộ lao động phục vụ sản xuất của nhà máy

TT Loại trang thiết bị

dụng/công nhân

Nguồn cung ứng

1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 04 bộ/năm

Đặt may tại các nhà máy may của Việt Nam

4.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện:

* Điện năng tiêu thụ:

- Chỉ tiêu sử dụng điện: 2,9 Kwh/1m2 sản phẩm;

- Điện năng sử dụng trong một ngày: 79.452 Kwh;

- Điện năng sử dụng trong một giờ: 3.310 wh;

- Tổng điện năng dùng trong một năm:

2,9 Kwh * 10.000.000m2 sản phẩm/năm = 29.000.000 Kwh/năm

* Nguồn điện sử dụng:

Điện năng phục vụ nhu cầu sản xuất của nhà máy được lấy từ hệ thống đường dây 35KV cấp điện cho khu vực xã Thanh Uyên

Nhà máy sử dụng 02 trạm biến áp riêng gồm 04 máy biến áp (trong đó có

02 máy biến áp 2500 KVA và 02 máy biến áp 3200 KVA) có tổng công suất là 11.400 KVA, nguồn điện được hợp đồng với Công ty điện lực Phú Thọ thông qua Chi nhánh điện lực Tam Nông

Trang 24

Ngoài ra công ty còn sử dụng một lượng nhiên liệu dùng cho 02 máy phát điện dự phòng công suất 2.000 KVA/máy (chỉ sử dụng trong trường hợp mất điện)

là dầu FO với khối lượng dự tính khoảng 5.000 lít/năm Dầu thủy lực sử dụng trong quá trình sản xuất khoảng 18.000 lít/năm Dầu mỡ bôi trơn máy móc khoảng 1.000 kg/năm Công ty sử dụng 02 téc chứa dầu có dung tích 15 m3

/téc và 17 m3/téc để chứa dầu phục vụ hoạt động sản xuất của nhà máy

4.2.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu:

Nhiên liệu sử dụng cho sản xuất là khí hoá than được chuyển hóa từ nhiên liệu là than cục 4A1, 5A1 nhập từ Quảng Ninh

- Nhu cầu sử dụng nhiên liệu than cục của 02 lò tầng sôi cung cấp nhiệt cho

lò sấy phun: 53 tấn/ngày x 330 ngày/năm = 17.490 tấn/năm;

- Nhu cầu sử dụng nhiên liệu than cục để cung cấp cho lò than hóa khí cấp khí than cho sấy gạch: 25 tấn/ngày x 330 ngày/năm = 8.250 tấn/năm;

- Nhu cầu sử dụng nhiên liệu than cục để cung cấp cho lò than hóa khí cấp khí than cho nung gạch: 85 tấn/ngày x 330 ngày/năm = 28.050 tấn/năm;

 Tổng cộng nhu cầu than cục sử dụng trong 01 năm là: 53.790 tấn/năm ≈

163 tấn/ngày

 Các thông số kỹ thuật cơ bản của than cục 4A1, 5A1 Hòn Gai - Quảng Ninh như sau:

Bảng 1.5 Chỉ tiêu chất lượng nhiên liệu than cục Hòn Gai - Quảng Ninh

TT Chỉ tiêu chất lượng Than cục 4A Than cục 5A

8 Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô - Qkgr

không nhỏ hơn (kcal/g)

 7.850  7.850

4.2 Nhu cầu sử dụng nước

4.2.1.Tính toán nhu cầu sử dụng nước: Nhu cầu sử dụng nước sạch sau

khi nhà máy hoạt động ổn định được tính toán như sau:

a Nước cấp cho sinh hoạt:

Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt theo quy định 20/TCN 33-85 của Bộ xây dựng là 45 lít/người/ca Khi dự án hoạt động sản xuất ổn định, công ty sẽ tổ

Trang 25

chức ngày làm việc 2 - 3 ca tuỳ theo từng bộ phận Như vậy lượng nước dùng cho sinh hoạt của 300 cán bộ công nhân viên của nhà máy là: Q = 300 người x 45 lít/người/ca = 13,5 m3

/ngày ≈ 4.455 m3/năm

b Nước cấp cho sản xuất:

- Nhu cầu cấp nước cho sản xuất vào khoảng 0,020 m3/m2 sản phẩm Vậy nhu cầu sử dụng nước 01 năm của nhà máy là:

Q3 = 10.000.000 m2/năm x 0,020 m3

/m2 sản phẩm = 200.000 m3/năm ≈ 606

m3/ngày

Trong đó:

+ Nước cấp cho công đoạn nghiền nguyên liệu: 280 m3/ngày đêm

+ Nước cấp cho công đoạn nghiền men, buồng phun ẩm, vệ sinh tráng men:

70 m3/ngày đêm

+ Nước cấp cho công đoạn mài gạch: 100 m3/ngày đêm

+ Nước cấp cho lò tầng sôi, tháp sấy phun: 70 m3/ngày đêm

+ Nước cấp cho trạm than hóa khí: 86 m3/ngày đêm

- Nhu cầu sử dụng nước 01năm của nhà máy (nước sinh hoạt và nước sản xuất) là 204.455 m3/năm ≈ 619,6 m3

/ngày) vì vậy công ty chỉ cấp nước cho công đoạn nghiền nguyên liệu và cấp bù nước cho các công đoạn sản xuất với nhu cầu sử dụng nước để nghiền nguyên liệu và cấp bù khoảng 455

+ Nước cấp bù công đoạn mài gạch: 60 m3/ngày đêm

+ Nước cấp bù lò tầng sôi, tháp sấy phun: 50 m3/ngày đêm

+ Nước cấp cho trạm than hóa khí: 60 m3

/ngày đêm

4.2.2 Nguồn cung cấp nước:

Nước phục vụ cho nhà máy bao gồm nước sinh hoạt của cán bộ công nhân; nước cấp cho sản xuất (nghiền bi, sấy phun, nghiền men, màu; tráng men…) Lượng nước này được công ty hợp đồng mua của Xí nghiệp cấp nước Tam Nông

Trang 26

thuộc Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ cấp cho khu vực xã Thanh Uyên và xã Hiền Quan đồng thời sử dụng nước mặt khai thác tại hồ chứa nước trong khuôn viên nhà máy và 01 giếng khoan, 01 giếng đào với công suất khai thác 30m3/ngày.đêm Nước cấp cho sản xuất được bơm chứa trong 04 bể chứa nước inox có dung tích 20 m3/bể và nước cấp cho sinh hoạt được chứa trong 01 bể chứa nước inox có dung tích 1,5 m3/bể; 01 bể xây dung tích 25 m3

dự trữ khi mất nước cho nhà ăn văn phòng bố trí tại khu vực nhà vệ sinh khu văn phòng và nhà ăn ca Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án, công ty đã lập

hồ sơ xin cấp phép khai thác nước dưới đất được UBND tỉnh Phú Thọ cấp giấy phép khai thác số 26/GP-UBND ngày 19/4/2022 và công ty đang thực hiện các thủ tục xin cấp phép khai thác nước mặt phục vụ sản xuất gạch theo quy định của Luật Tài nguyên nước

4.3 Nhu cầu sử dụng hóa chất xử lý nước thải

- Nhà máy sử dụng men vi sinh, chế phẩm sinh học bồn cầu cho nhà vệ sinh nhằm tăng cường khả năng hoạt động của hệ thống bể tự hoại với nhu cầu sử dụng

dự kiến: 200 g chế phẩm Bio phốt hoặc chế phẩm DW.97, Emuniv/Biofix Septic cho 1 m3 bể tự hoại x 73,44m3 bể x 4 lần/năm  58,752 kg/năm ≈ 4,896 kg/tháng

- Hóa chất dùng cho hệ thống xử lý nước thải dây chuyền mài: Chất keo tụ (phèn nhôm PAC và Polyme A1110) sử dụng khoảng 100 kg/ngày Nguồn cung cấp: mua tại các công ty cung ứng hóa chất trên địa bàn tỉnh

5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

5.1.1 Các hạng mục công trình chính của dự án:

Lĩnh vực hoạt động của công ty là sản xuất vật liệu xây dựng, nên các hạng mục công trình từ khu vực sản xuất, điều hành và các công trình phụ trợ đều có kiến trúc đơn giản Tuy nhiên, các công trình này thiết kế về xây dựng đảm bảo các chỉ tiêu về an toàn, ánh sáng, độ thông gió thuận lợi cho sản xuất và làm việc của công nhân

Trên diện tích 9,3 ha, công ty đã xây dựng các hạng mục công trình của dự

Trang 27

11 Sân + đường bê tông nội bộ 19.033 - -

12 Cây xanh cảnh quan… 20.320

13 Hệ thống cấp điện, hệ thống

thoát nước

[Có bản vẽ hoàn công các hạng mục công trình của dự án đính kèm phụ lục báo cáo]

1 Nhà điều hành (nhà văn phòng tạm + nhà ăn):

Diện tích chiếm đất: 424m2

, dãy nhà cấp 4 có kích thước: 8m x 53m, công trình sử dụng móng đơn bê tông cốt thép

+ Chức năng: Nhà ăn giữa ca, đồng thời làm nơi tổ chức làm việc của cán

bộ nhà máy

+ Chiều cao công trình: 4,5m (tính từ cốt sân đến cao độ đỉnh mái)

+ Nhà điều hành được thiết kế là nhà 01 tầng, tường xây gạch chỉ dày 110, vách và trần bằng panel tôn xốp, mái lợp tôn xốp dày 0,45mm, xà gồ thép hộp 40x80x1,8, vì kèo thép hình L75x5, vữa xây, trát dùng vữa xi măng VXM mác 75#, nền lát gạch Ceramic 600x600 Trong nhà đảm bảo thông gió tốt và đủ ánh sáng

Nhà điều hành được phân chia các thành các khu chức năng riêng như khu nhà văn phòng, nhà ăn, kho vật tư, nhà tắm, nhà vệ sinh,…

2 Nhà xưởng sản xuất: Diện tích xây dựng: 41.855m2

, kích thước: 84,385m x 496m

Nhà xưởng sản xuất được thiết kế là nhà khung thép tiền chế khẩu độ lớn, đáp ứng nhu cầu về không gian rộng, thông thoáng, bền vững.Mái được lợp bằng tôn VSEAM dày 4,5mm, cửa trời lợp tôn 5 sóng dày 0,45mm Tường xây gạch chỉ cao 2,2 m, bên trên là thưng tôn Hệ thống cửa sổ hai bên được đẩy lên cao cho phép ánh sáng tự nhiên đạt hiệu suất cao nhất kết hợp với đèn trong nhà Bên trên có cửa trời thông gió và tấm lấy ánh sáng tự nhiên bằng composite Trên tường nhà xưởng được bố trí quạt thông gió công suất lớn đảm bảo không khí trong nhà xưởng luôn thoáng mát, sạch sẽ Nhà xưởng được thiết kế có kích thước khẩu độ là 344,5m và 112,0m

+ Chiều cao nhà: Chỗ thấp nhất là 10,0m; Chỗ cao nhất là 30,0m

+ Để đảm bảo đủ diện tích và chiều cao theo dây truyền công nghệ sản xuất

có giải pháp kết cấu: Nhà xưởng sản xuất có kết cấu khung thép L=54m Móng

Trang 28

cột độc lập BTCT, mác 250 lên kết với nhau bằng hệ giằng BTCT mác 250 Tường xây gạch chỉ cao 2,2 m kết hợp thưng tôn Nền đổ bê tông sỏi mác 200 dày

200 đất tự nhiên được đầm chặt Hệ thống điện chống sét thiết kế đồng bộ theo cấp công trình theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành

Trong nhà xưởng được phân chia các thành các khu chức năng riêng như khu xưởng sản xuất, nhà sấy phun, nhà nghiền liệu, kho chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm, nhà vệ sinh chung trong nhà xưởng…

3 Xưởng nghiền đá: Diện tích xây dựng: 735m2, kích thước: 15mx48m Nhà xưởng sản xuất được thiết kế là nhà khung thép tiền chế, mái lợp tôn múi dày 0,45mm, cột thép 2U180x6mm; xà gồ thép hộp 60x120x2mm; vì kèo thép hình 2L63x5mm Nền đổ bê tông sỏi mác 200 dày 200mm trên nền đất tự nhiên được đầm chặt

4 Trạm than + kho than: Có diện tích tổng cộng là 1.360m2, trong đó nhà kho chứa than kết cấu nhà khung thép, mái lợp tôn múi dày 0,45mm, cột thép 2U180x6mm; xà gồ thép hộp 60x120x2mm; vì kèo thép hình 2L63x5mm Tường chắn bê tông cốt thép; nền đổ bê tông sỏi mác 200 dày 200mm trên nền đất tự nhiên được đầm chặt

5.1.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án:

1 Trạm biến áp: Công ty đã đầu tư 02 trạm biến áp gồm 04 máy biến áp

công suất 2500 KVA và 3200 KVA bố trí tại khu đất của nhà máy có diện tích 100m2, được thiết kế xây dựng phù hợp đảm bảo cung cấp điện hợp lý cho hoạt động sản xuất của nhà máy

2 Nhà bảo vệ: Có diện tích 25m2 (kích thước 5m x 5m) được thiết kế là nhà

01 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp ngói 22v/m2 Tường trát VXM cát bả matit lăn sơn trang trí, nền lát gạch men 600x600 Hệ thống cửa bao gồm cửa ra vào và cửa sổ bằng gỗ tự nhiên pano cánh đặc + khung nhôm kính Hệ thống điện, nước

đi chìm

3 Nhà để xe cán bộ và nhà để xe công nhân: Có diện tích 252m2/nhà được thiết kế là nhà khung thép, xà gồ thép hộp 40x80x1,8mm; vì kèo thép hình L75x5mm; cột thép D110mm, mái lợp tôn múi dày 0,45mm, sàn bê tông M200 tạo phẳng, cao ráo

4 Hệ thống giao thông: Đường bên trong nhà máy có kết cấu bê tông với

các cao độ phù hợp để đảm bảo thoát nước mưa bề mặt tốt, sân đường nội bộ nhà máy thiết kế đủ rộng đảm bảo xe chữa cháy tiếp cận đến tận khu vực nhà máy khi

có sự cố cháy nổ xảy ra

5 Cổng, tường rào: Tường rào dây thép gai bảo vệ xung quanh nhà máy có

chiều dài 651m

Trang 29

6 Trạm cân, cầu cân: Trạm cân được thiết kế móng đá hộc, dầm đổ BTCT

đá 1x2 mác M250# dày 250mm; cầu cân thiết kế móng bằng BTCT M250# và bê tông M100# lót móng; thép móng và thép tường dốc lên cầu cân bằng thép có đường kính 12mm và 14mm

7 Hệ thống thông tin liên lạc:

Lắp đặt dùng các mạng viễn thông của quốc tế với đầy đủ các dịch vụ viễn thông cơ bản: Điện thoại, Fax, Internet Hệ thống này đảm bảo các tiêu chí về tốc

độ kết nối, chất lượng thông tin cung cấp và tính bảo mật

8 Hệ thống cấp điện: Hệ thống điện chiếu sáng trong công ty được thiết kế

theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng các áp-tô-mát lắp trong các bảng điện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc lối đi lại ở những vị trí thuận lợi nhất

- Hệ thống bảo vệ an toàn trong công trình:

+ Mỗi khu vực cấp điện khác nhau đều được đặt hệ thống áp-tô-mát bảo vệ quá tải ngắt mạch tại các tủ điện

+ Hệ thống áp-tô-mát này được tính chọn và bố trí một cách chọn lọc, phân cấp và khoa học Bảo đảm loại trở nhanh và chính xác khi có sự cố về điện xảy ra tại mỗi khu vực trong nhà máy

9 Hệ thống bảo vệ an toàn trong công trình gồm:

+ Mỗi khu vực cấp điện khác nhau đều được đặt hệ thống áp-tô-mát bảo vệ quá tải ngắt mạch tại các tủ điện

+ Hệ thống áp-tô-mát được tính và bố trí một cách chọn lọc, phân cấp và khoa học Bảo đảm loại trừ nhanh và chính xác khi có sự cố về điện xảy ra tại mỗi khu vực trong nhà máy

10 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc, tính chất nguy hiểm cháy nổ của công trình

và dựa trên các tiêu chuẩn của nhà nước trong lĩnh vực PCCC Đồng thời chữa cháy kịp thời không để xảy ra cháy lớn, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản khi có cháy xảy ra Công ty đã kết hợp với cảnh sát PCCC để đào tạo kiến thức PCCC cho công nhân và bố trí trong nhà xưởng sản xuất, nhà kho và nhà điều hành trang thiết bị phòng cháy

Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Công ty

cổ phần TaKao Việt Nam đã được Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy số 73/TD-PCCC ngày 4/6/2021, đồng thời công ty đã trang bị cho nhà máy các biển cảnh báo cháy nổ, biển cấm lửa, biển nội quy PCCC, hướng dẫn thao tác khi xảy ra

Trang 30

cháy, nổ và dự phòng phương tiện chống cháy nổ như sau: Bình xịt CO2; bình bọt MFZ4; tiêu lệnh và nội quy PCCC; Trụ + vòi nước cứu hỏa; bể chứa nước

11 Hệ thống cấp nước: Nguồn cung cấp nước phục vụ cho nhà máy được

lấy từ nguồn nước sạch của công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ cấp cho nhà máy; nước giếng khoan và nước mặt tại ao chứa nước trong khuôn viên nhà máy

Hệ thống cấp nước bao gồm hệ thống đường ống tổng, hệ thống đường ống nhánh và hệ thống đường ống con Hệ thống đường ống tổng sẽ lấy nước từ họng cấp nước cho toàn bộ khu vực nhà máy thông qua bể nước ngầm Nước từ ống dẫn tổng được đưa xuống đường ống nhánh của khu vực và qua đường ống con dẫn tới các họng cấp nước Hệ thống đường ống được thiết kế là hệ thống ống kẽm, đi ngầm trong lòng đất và tường

vệ sinh khu văn phòng và nhà ăn ca

13 Hệ thống thu gom nước thải, thoát nước:

Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống mương rãnh thu nước mưa, nước mặt đảm bảo thoát nước cho toàn nhà máy kịp thời khi có mưa to Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế như sau:

- Toàn bộ nước mưa được thu gom theo hệ thống mương chìm, có chiều dài L=1.552m, kích thước BxH = 0,8m x 0,8m; chiều dài L = 72m, kích thước BxH = 1.200 mm x 800 mm, đi trong khuôn viên của nhà máy sau đó được đấu nối vào

03 điểm thoát nước mưa chảy tràn ra ngoài môi trường của nhà máy Định kỳ 6 tháng/lần công ty tiến hành kiểm tra, nạo vét hệ thống mương thoát nước, thực hiện tốt công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa

- Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý bằng bể tự hoại từ khu nhà điều hành được dẫn riêng bằng đường ống thu gom nước thải chảy sang bể lắng và bể khử trùng 4m3 trước khi chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực nằm phía Tây Nam của nhà máy Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý bằng bể tự hoại từ khu vệ sinh công nhân được dẫn riêng bằng đường ống thu gom nước thải chảy ra ao nước phía Đông Bắc của nhà máy

- Nước thải sản xuất: Trong quá trình hoạt động của nhà máy phát sinh nước thải sản xuất là nước vệ sinh công đoạn nghiền men, màu; tráng men, vệ sinh công đoạn khử từ, làm mát máy móc; dập bụi; nước thải từ trạm khí hóa than,

Trang 31

lò tầng sôi, mài gạch Toàn bộ lượng nước thải phát sinh trên được thu vào hệ thống các bể lắng sau đó tuần hoàn tái sử dụng nước cho sản xuất Khi dự án đi vào hoạt động ổn định sẽ không có nước thải sản xuất phát sinh ra ngoài môi trường

Công ty đã bố trí 01 bể chứa nước hình trụ có dung tích 7,6 m3/bể tại khu vực nghiền men, màu, tráng men; 02 bể chứa nước hình trụ có dung tích 78,5

m3/bể tại khu vực nghiền nguyên liệu; bể chứa nước 6 ngăn có dung tích 1.360,8

m3 bố trí tại công đoạn mài gạch; bể chứa nước 5 ngăn có dung tích 612,5m3

bố trí tại khu vực trạm khí hóa than

12 Công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại:

Công ty đã đầu tư xây dựng 01 kho chứa chất thải công nghiệp có diện tích 45m2; 01 kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 15 m2

Công trình là nhà 01 tầng, tường xây gạch, mái lợp tôn, nền láng xi măng đáp ứng được chức năng lưu giữ chất thải sau khi nhà máy dự kiến hoạt động nâng công suất giai đoạn 3 vào năm 2024

5.2 Danh mục máy móc, thiết bị dự án

Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án, toàn bộ các loại máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy như sau:

Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất của nhà máy

TT Danh mục máy móc, thiết

bị phục vụ sản xuất

Năm sản xuất

Nước sản xuất

Tình trạng

sử dụng (% mới)

ĐVT Số

lượng

I DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHÍNH

A Khu vực cung cấp năng lượng

B Khu vực chế biến nguyên liệu

1 Máy cấp liệu 2021 Trung

5 Máy cấp bi nghiền tự động 2021 Trung

Quốc 100% HT 04

Trang 32

6 Hệ thống cấp dầu tự động

Trung Quốc 100% HT 06

7 Hệ thống điều khiển phối

liệu chính xác 2021

Trung Quốc 100% HT 02

8 Máy khuấy bể hồ 2021 Trung

Dàn con lăn kết nối (bao

gồm dàn con lăn vận chuyển

và 2 cơ cấu nâng hạ)

2021 Trung

Quốc 100% HT 03

2 Dây chuyền kết nối 2021 Trung

Quốc 100% HT 04

Trang 33

3 Máy xoa mặt gạch 2021 Trung

Quốc 100% HT 06

4 Máy vào gạch lò sấy (2 đầu

Trung Quốc 100% HT 02

5 Máy nâng hạ 3 tầng 2021 Trung

Dàn con lăn kết nối (bao

gồm dàn con lăn vận chuyển

và 3 cơ cấu nâng hạ) 2021

3

F Khu vực in

1 Máy in model Creadigit

Trang 35

5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

5.3.1 Chế độ làm việc:

Theo chế độ lao động của Nhà nước ban hành và điều kiện cụ thể của công

ty, chế độ làm việc tại nhà máy như sau:

- Số ngày làm việc: Thời gian làm việc bình thường trong tuần: 48 giờ, được nghỉ 04 ngày chủ nhật theo lịch năm của Công ty được ban hành của năm đó (khoảng 330 ngày/năm)

- Số ca làm việc trong ngày: 02 - 03 ca

- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất của nhà máy

Giám đốc nhà máy

Phó Giám đốc

Phòng kinh doanh

Trang 36

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN CẤP GIẤY

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/6/2020;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;

- Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015;

- Luật phòng cháy chữa cháy của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 27/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 4/10/ 2001; Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi số 40/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014;

- Luật Chuyển giao công nghệ số 7/2017/QH14 được Quốc Hội nước

CHXHCN Việt Nam thông qua ngày ngày 19/6/2017;

- Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 20/11/2019

1.1.2 Các văn bản dưới luật:

Trang 37

- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 7/7/2022 của Chính phủ về quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường

và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT, ngày 07/10/2009; Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT, ngày 16/11/2009; Thông tư số 39/2010/TT - BTNMT, ngày 16/12/2010; Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày 28/12/2011; Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013; Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn

kỹ thuật Quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng, mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc; Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 của Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải, về quy chế ứng phó chất thải

* Về lĩnh vực tài nguyên nước:

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;

* Về Phòng cháy chữa cháy và An toàn vệ sinh lao động:

- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn vệ sinh, lao động;

Trang 38

- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

- Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động;

- Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công An quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Bộ Công

An quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy

1.1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong cấp phép môi trường:

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường không khí, chiếu sáng:

- Quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- Quy chuẩn QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;

- Quy chuẩn QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;

- Quy chuẩn 22:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc;

- Quy chuẩn 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 5 yếu tố về bụi nơi làm việc;

- Quy chuẩn QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học nơi làm việc;

Trang 39

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số

vệ sinh lao động;

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn, độ rung:

- Quy chuẩn QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng

ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- Quy chuẩn QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung - Giá trị cho phép tại môi trường làm việc;

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường nước:

- Quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng nước dưới đất;

- Quy chuẩn QCVN 08 - MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về Quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt;

- Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt;

- Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;

- Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

* Các quy chuẩn, quy chuẩn về đất, chất thải:

- Quy chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

- Quy chuẩn QCVN 07:2009/BTNMT - Quy định về ngưỡng chất thải nguy hại;

- Tiêu chuẩn TCVN 6705:2009: Chất thải rắn thông thường;

- Tiêu chuẩn TCVN 6706:2009: Phân loại chất thải nguy hại;

- Tiêu chuẩn TCVN 6707:2009: Chất thải nguy hại, dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa;

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về hạ tầng, phòng cháy chữa cháy và cấp thoát nước:

- Quy chuẩn QCVN 06:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy trong nhà và công trình;

- Quy chuẩn QCVN 07:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Tiêu chuẩn TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế; TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động;

Trang 40

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 33-2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống

và công trình tiêu chuẩn thiết kế;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5673:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - cấp thoát nước bên trong - Bản vẽ thi công;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3989:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế cấp nước và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài - Bản vẽ thi công;

- Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch Xây dựng;

- Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BXD ngày 27/4/2020: Nghị định về thoát nước và xử lý nước thải

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về lĩnh vực sản xuất gạch ốp lát - gạch granite:

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6883:2001 về Gạch ốp lát - Gạch granite - Yêu cầu kỹ thuật;

- QCVN 16:2019/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật việt xây dựng;

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành

1.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp

có thẩm quyền về dự án:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp 2601041043 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 28/02/2020 và đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 19/4/2022;

- Quyết định chủ trương đầu tư số 2637/QĐ-UBND ngày 25/9/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc chấp thuận nhà đầu tư Công ty cổ phần Takao Granite đầu tư dự án Nhà máy gạch Takao Granite tại Gò Tám Mẫu, xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 8661168060 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 01 tháng 10 năm 2020, thay đổi lần thứ nhất ngày 9 tháng 8 năm 2021;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 820989 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 17/9/2021;

- Quyết định số 943/QĐ-UBND ngày 23/4/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ

về việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng và giao đất cho Công ty cổ phần Takao Granite thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy gạch Takao Granite (giai đoạn 1) tại xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông;

Ngày đăng: 19/06/2023, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm