1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

112 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Trường học Trường Đại Học Phú Thọ
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý dự án
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (11)
    • 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ (11)
    • 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (11)
      • 2.1. Tên dự án đầu tƣ: Dự án đúc cán thép liên tục (11)
      • 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ (11)
      • 2.3. Cơ quan phê duyệt dự án đầu tƣ và thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý các (15)
      • 2.4. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tƣ: UBND tỉnh Phú Thọ (15)
      • 2.5. Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công) (15)
    • 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ (15)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ (15)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lực chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ (15)
        • 3.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất phôi thép (16)
        • 3.2.2. Quy trình xử lý xỉ lò (18)
    • 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (19)
      • 4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, phế liệu sử dụng (19)
      • 4.2. Nhu cầu về điện (20)
      • 4.3. Nhu cầu về nước (20)
    • 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (21)
      • 5.1. Khối lƣợng và quy mô các hạng mục công trình của dự án (21)
        • 5.1.1. Các hạng mục công trình chính của dự án (21)
        • 5.1.2. Khối lƣợng và quy mô các hạng mục công trình phụ trợ của dự án (0)
      • 5.2. Danh mục máy móc, thiết bị dự án (25)
      • 5.3. Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án1. Phương án san nền (26)
        • 5.3.4. Nhu cầu về nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng dự án (31)
      • 5.4. Tiến độ, vốn đầu tƣ, tổ chức quản lý và thực hiện dự án (33)
        • 5.4.2. Vốn đầu tƣ (33)
      • 5.5. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (33)
  • CHƯƠNG II (35)
    • 1.1. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ với quy hoạch của tỉnh (35)
    • 1.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải (0)
  • CHƯƠNG III (39)
    • 1. DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT (39)
      • 1.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường (39)
      • 1.2. Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật (39)
    • 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN (39)
      • 2.1. Môi trường không khí (40)
      • 2.2. Môi trường nước (41)
      • 2.3. Môi trường đất (41)
      • 2.4. Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án (42)
  • CHƯƠNG IV (43)
    • 1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƢ (43)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (44)
      • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (61)
        • 1.2.1. Các biện pháp giảm thiểu chung (61)
        • 1.2.2. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn xây dựng dự án (61)
        • 1.2.3. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong quá trình vận chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị (68)
    • 2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH (69)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (69)
        • 2.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải (69)
        • 2.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (81)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (86)
      • 3.1. Kế hoạch thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (99)
    • 4. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO (101)
      • 4.1. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá (101)
  • CHƯƠNG V (104)
    • 1. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (104)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (104)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (104)
    • 2. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI (104)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải (104)
      • 2.2. Lưu lượng xả thải tối đa: 6.500 m 3 /h (104)
      • 2.3. Dòng khí thải: Khí thải sau xử lý qua hệ thống lọc bụi xyclon kết hợp với lọc bụi túi vải tại khu vực sản xuất của nhà máy được lắp tại phía Tây nhà xưởng (104)
      • 2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải (104)
    • 3. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG (105)
      • 3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn (105)
      • 3.2. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm đối với tiếng ồn (105)
  • CHƯƠNG VI (106)
    • 1. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ (106)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (106)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (106)
    • 2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (107)
      • 2.1. Chương trình quan trắc khí thải sản xuất (107)
    • 3. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM (108)
  • CHƯƠNG VII (109)
  • PHỤ LỤC (112)

Nội dung

CHƢƠNG 1......................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ...............................................................1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ........................................................................................1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ .................................................................................................1 2.1. Tên dự án đầu tƣ: Dự án đúc cán thép liên tục...........................................................1 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ ................................................................................1 2.3. Cơ quan phê duyệt dự án đầu tƣ và thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý các Khu công nghiệp Phú Thọ.................................................................................................5 2.4. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trƣờng của dự án đầu tƣ: UBND tỉnh Phú Thọ..............................................................................................5 2.5. Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công):.................................................................................................................................5 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ.........................5 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ ........................................................................................5

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

2.1 Tên dự án đầu tư: Dự án đúc cán thép liên tục 1

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư 1

2.3 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư và thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý các Khu công nghiệp Phú Thọ 5

2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ 5

2.5 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): 5

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5

3.1 Công suất của dự án đầu tư 5

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lực chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 5

3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất phôi thép: 6

3.2.2 Quy trình xử lý xỉ lò: 8

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9

4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, phế liệu sử dụng 9

4.2 Nhu cầu về điện 10

4.3 Nhu cầu về nước 10

5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 11

5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 11

5.1.1 Các hạng mục công trình chính của dự án: 11

5.1.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình phụ trợ của dự án: 13

5.2 Danh mục máy móc, thiết bị dự án 15

5.3 Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án5.3.1 Phương án san nền: 16

5.3.4 Nhu cầu về nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng dự án: 21

5.4 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 23

5.4.2 Vốn đầu tư: 23

5.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 23

CHƯƠNG II 25

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 25

Trang 2

1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 25

1.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch của tỉnh 25

1.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 26

CHƯƠNG III 29

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 29

NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 29

1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT 29

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 29

1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật 29

2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN 29

2.1 Môi trường không khí 30

2.2 Môi trường nước 31

2.3 Môi trường đất 31

2.4 Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án 32

CHƯƠNG IV 33

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 33

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, 33

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 33

1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ 33

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 34

1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 51

1.2.1 Các biện pháp giảm thiểu chung: 51

1.2.2.Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn xây dựng dự án: 51

1.2.3 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong quá trình vận chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị: 58

2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 59

2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 59

2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: 59

2.1.2.Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: 71

2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 76

3.TỔ CHỨC CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 89

3.1 Kế hoạch thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án: 89

Trang 3

3.2 Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

90

4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 91

4.1 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 91

CHƯƠNG V 94

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 94

1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 94

1.1 Nguồn phát sinh nước thải 94

1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 94

2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI 94

2.1 Nguồn phát sinh khí thải : 94

2.2 Lưu lượng xả thải tối đa: 6.500 m 3 /h 94

2.3 Dòng khí thải: Khí thải sau xử lý qua hệ thống lọc bụi xyclon kết hợp với lọc bụi túi vải tại khu vực sản xuất của nhà máy được lắp tại phía Tây nhà xưởng 94

2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải: 94

3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 95

3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn 95

3.2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm đối với tiếng ồn: 95

CHƯƠNG VI 96

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 96

1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 96

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 96

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 96

2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 97

2.1 Chương trình quan trắc khí thải sản xuất 97

3 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM 98

CHƯƠNG VII 99

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 99

PHỤ LỤC 102

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các doanh nghiệp hoạt động xung quanh khu vực Nhà máy 4

Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, phụ liệu khi dự án đi vào hoạt động 9

Bảng 1.3 Quy mô các hạng mục công trình xây dựng của dự án 11

Bảng 1.4 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của dự án sẽ đầu tư 15

Bảng 1.5 Bảng tổng hợp khối lượng nguyên vật liệu phục vụ 21

Bảng 1.6 Tổng hợp danh mục máy móc phục vụ giai đoạn xây dựng của dự án 22

Bảng 2 1 Kết quả phân tích môi trường nước tại điểm đầu, cuối kênh tiêu trung tâm 26

Bảng 2 2 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh 27

Bảng 3.1 Thời gian lấy mẫu và phân tích mẫu 29

Bảng 3.2 Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực dự án 30

Bảng 3.3 Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực dự án 30

Bảng 3.4 Kết quả phân tích môi trường nước mặt tại mương thoát nước KCN 31

Bảng 3.5 Kết quả phân tích môi trường đất trong khu vực dự án 31

Bảng 4.1 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải 35

Bảng 4.2 Thải lượng bụi và các khí ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển 36

Bảng 4.3 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng 36

Bảng 4.4 Danh mục máy móc tham gia thi công xây dựng 37

Bảng 4.5 Hệ số phát thải các loại khí của các thiết bị thi công 37

Bảng 4.6 Lượng phát thải của các thiết bị, máy móc, phương tiện 38

Bảng 4.7 Nồng độ các khí thải gây ô nhiễm trong khu vực thi công 38

Bảng 4.8 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 38

Bảng 4.9 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 39

Bảng 4.10 Tác động của chất gây ô nhiễm môi trường không khí 40

Bảng 4.11 Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt 41

Bảng 4.12 Tải lượng các chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt 41

Bảng 4.13 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 42

Bảng 4.14 Dự báo khối lượng chất thải thi công xây dựng 44

Bảng 4.15 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 45

Bảng 4.16 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công 46

Bảng 4.17 Mức áp âm do phương tiện giao thông và máy xây dựng 47

Bảng 4 18 Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 48

Bảng 4.19 Nguồn phát sinh chất thải khi dự án đi vào hoạt động 59

Bảng 4.20 Hệ số phát thải khí độc hại của xe tải 60

Bảng 4.21 Tải lượng các chất ô nhiễm 61

Bảng 4.22 Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày 61

Bảng 4.23 Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện 62

Bảng 4.24 Định mức phát thải khí cho 01 tấn thép sản phẩm 62

Trang 6

Bảng 4.25 Tải lượng một số loại khí phát sinh tại Dự án 62

Bảng 4.26 Bảng nồng độ chất ô nhiễm do máy phát điện dự phòng 63

Bảng 4.27 Thành phần tỷ lệ các chất trong khí gas hóa lỏng 64

Bảng 4.28.Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt 65

Bảng 4.29 Hệ số ô nhiễm của một người thải ra môi trường trong một ngày 67

Bảng 4.30.Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 67

Bảng 4.31 Mức ồn tối đa cho phép của một số phương tiện giao thông 72

Bảng 4.32 Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khoẻ con người 74

Bảng 4.33 Thông số kỹ thuật của 01 hệ thống xử lý bụi 79

Bảng 4.34 Danh mục dự trù kinh phí công trình xử lý môi trường dự án đầu tư 89

Bảng 4.35 Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường tại Công ty 91

Bảng 5.1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 94

Bảng 5 2 Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc 95

Bảng 6.1 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý 96

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí của dự án với các đối tượng giáp danh xung quanh 2

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất đúc phôi thép thành phẩm 6

Hình 1.3 Trình tự thi công xây dựng Dự án 21

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất khi dự án đi vào hoạt động 24

Hình 4.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt 66

Hình 4.2.Thành phần nước thải sinh hoạt 66

Hình 4.3 Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe con người 74

Hình 4.4 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải dự kiến đầu tư 78

Hình 4.5 Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt 81

Hình 4.6 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 82

Hình 4.7 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc 82

Hình 4 8 Sơ đồ xử lý nước làm mát 84

Hình 4.9 Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn 85

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

A

T

Trang 11

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Sơn Lâm

- Địa chỉ văn phòng: Lô B5, Khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

- Người đại diện theo pháp luật chủ dự án đầu tư:

Ông: Nguyễn Kim Lâm - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng

Giám đốc công ty;

- Điện thoại: 0986.565.666

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ tương đương:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp: 2601063671 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp đăng ký lần đầu ngày 9/7/2021 và đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 03/03/2022;

+ Văn bản số 337/UBND-KTTH ngày 18 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về chủ trương đầu tư Dự án “Đúc cán thép liên tục” tại khu công nghiệp Trung Hà;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: 6018073366 do Ban Quản

lý các khu công nghiệp Phú Thọ cấp chứng nhận lần đầu cho Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Sơn Lâm ngày 21/02/2022

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1 Tên dự án đầu tư: Dự án đúc cán thép liên tục

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

* Địa điểm thực hiện dự án: Lô B5, Khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân

Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

* Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:

Vị trí thực hiện Dự án “Đúc cán thép liên tục” của Công ty cổ thương mại

và sản xuất Sơn Lâm tại Lô B5, Khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, tỉnh Phú Thọ có tổng diện tích đất là 20.001 m2 thuộc thửa đất số 1, tờ bản đồ số 02/2016/TĐĐC-TC (bản trích đo địa chính tỷ lệ 1/2000) Toàn bộ phần diện tích này đã được Công ty cổ thương mại và sản xuất Sơn Lâm thuê lại của Trung tâm Phát triển hạ tầng và Dịch vụ khu công nghiệp theo Hợp đồng cho thuê lại đất số 09/HĐ-CTL ký ngày 7/3/2022 để đầu tư xây dựng nhà máy đúc cán thép liên tục

với thời hạn thuê đất kể từ ngày 01/01/2022 đến ngày 21/8/2055 (có Hợp đồng

cho thuê lại đất đính kèm phần phụ lục)

* Vị trí tiếp giáp của dự án với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:

Trang 12

+ Phía Đông giáp với đất quy hoạch KCN Trung Hà, tiếp đến là Nhà máy

gỗ HDF - ván sàn của Công ty cổ phần gỗ Trung Hà

+ Phía Tây giáp với Công ty cổ phần Takao Việt Nam

+ Phía Nam giáp với đường nội bộ KCN Trung Hà

+ Phía Bắc giáp đất quy hoạch KCN Trung Hà

Hình 1.1 Vị trí của dự án với các đối tượng giáp danh xung quanh

* Hiện trạng sử dụng đất:

Tại thời điểm lập hồ sơ giấy phép môi trường, khu đất thực hiện dự án không có công trình kiến trúc nào, cost nền mặt bằng khu đất cao hơn cost nền hiện tại của KCN Trung Hà 0,3 m đảm bảo cho việc cấp thoát nước được thuận lợi Vì vậy trong quá trình chuẩn bị thi công xây dựng dự án công ty chúng tôi

không phải thực hiện san gạt mặt bằng khu đất

* Mối tương quan của địa điểm thực hiện dự án với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội xung quanh khu vực dự án có khả năng chịu tác động của dự án:

Dự án “Đúc cán thép liên tục” của Công ty cổ thương mại và sản xuất Sơn Lâm tại Lô B5 nằm trong khu quy hoạch giai đoạn I của KCN Trung Hà đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt báo cáo ĐTM hạ tầng kỹ thuật của KCN Trung Hà tại Quyết định số 2648/QĐ-UBND ngày 5/10/2012 do vậy vị trí nhà máy có những điều kiện thuận lợi sau:

- Về giao thông: Giao thông chính gần khu vực khu công nghiệp là quốc lộ

32, đường Hồ Chí Minh và đường sông

Khu vực dự án

Trang 13

Mạng lưới giao thông nội bộ và các tuyến hạ tầng kỹ thuật dọc theo đường nội bộ KCN Trung Hà đến các nhà máy được thiết kế thuận tiện theo dạng bàn cờ với các đường trục chính theo hướng Bắc Nam - Đông Tây Tổng chiều dài các tuyến đường trục là 8.296 m, mặt cắt ngang từ 13,5 m đến 27,75m, mặt đường xe chạy 7,5m - 11,25m Hiện tại, các đường giao thông nội bộ tuyến nhánh của khu công nghiệp về cơ bản được bê-tông hóa

Vị trí dự án nằm trong khu công nghiệp Trung Hà, có đường giao thông thuận lợi, ở vị trí ngã ba sông Hồng và sông Đà, phía Tây cầu Trung Hà Phía bắc giáp quốc lộ 32A (đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2), giáp thành phố Hà Nội, cách Khu công nghệ cao Hoà Lạc 35 km; sân bay Nội Bài 60 km và cách cảng biển Hải Phòng 190 km

Với lợi thế như trên, Khu công nghiệp Trung Hà nói chung và Công ty cổ thương mại và sản xuất Sơn Lâm nói riêng có điều kiện thuận lợi trong giao thông vận tải do gần các tuyến QL32, QL 32A, QL 32C đi đến các tỉnh như Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình…

- Về cơ sở hạ tầng:

+ Hệ thống cấp điện: Điện cung cấp cho các nhà máy sử dụng hệ thống

đường dây cao thế kép chạy mạch vòng 22 KV được bố trí dọc theo các tuyến đường, đảm bảo cấp điện cho các nhà máy Nguồn điện do công ty Điện lực Phú Thọ cung cấp, được lấy từ tuyến điện cao thế 110 KV, thuộc lưới điện quốc gia, dẫn điện về trạm biến áp trung gian 110 KV/22KV

Hệ thống điện chiếu sáng bố trí giữa các cột đèn đảm bảo độ chiếu sáng trên các tuyến đường nội bộ

Có 03 trạm biến áp đảm bảo nhu cầu cấp điện chiếu sáng và điện cho các

công trình hạ tầng kỹ thuật của Khu công nghiệp

+ Hệ thống cấp nước: Nguồn nước cấp cho các nhà máy trong khu công

nghiệp được cung cấp từ Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ theo hợp đồng cấp nước với từng công ty trong Khu công nghiệp Trung Hà Đường ống cấp nước đi trên vỉa hè trục chính KCN, hệ thống này được công ty cấp nước đầu tư xây dựng đến chân hàng rào các nhà máy Mỗi nhà máy có một điểm đấu nối D50 - D100

Hệ thống cấp nước cứu hoả là hệ thống cấp nước cứu hoả áp lực thấp kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt và sản xuất

+ Hệ thống thoát nước mưa: Toàn bộ nước mưa của Khu công nghiệp

Trung Hà được chia thành 02 lưu vực chính là phía Đông và phía Tây được ngăn cách bởi tuyến mương thoát nước trung tâm sau đó thu gom theo các tuyến mương trung tâm và tự chảy ra Sông Hồng

+ Hệ thống thoát nước thải: Hiện tại KCN Trung Hà chưa xây dựng hệ

thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, do vậy các nhà đầu tư, các cơ sở sản

Trang 14

xuất, kinh doanh thu hút đầu tư vào KCN phải có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp và QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Nước thải của toàn khu công nghiệp hiện đang được thu gom thải vào hệ thống thoát nước chung của mương tiêu thủy lợi xã Thượng Nông và xã Hồng Đà (nay gọi là xã Dân Quyền) sau đó dẫn ra sông Hồng Nằm trong kế hoạch hoàn thiện cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp, Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ đang lập Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Trung

Hà dự kiến bố trí phía Tây Nam KCN để tạo điều kiện thu hút tiếp các doanh nghiệp vào đầu tư trong KCN

- Hệ thống thông tin liên lạc: Tại KCN Trung Hà đã có hệ thống dịch vụ

điện thoại cố định của Bưu chính tỉnh Phú Thọ và phủ sóng di động của mạng Vinaphone, Mobile, Viettel

- Quản lý và xử lý chất thải rắn: Ban quản lý khu công nghiệp có trách

nhiệm quản lý và theo dõi tình hình phát sinh, thu gom và xử lý chất thải của các nhà máy trong khu công nghiệp

- Hiện trạng thu hút đầu tư tại KCN Trung Hà:

Hiện nay tại Khu công nghiệp Trung Hà đã cấp phép cho 12 dự án xây dựng và đi vào hoạt động

- Nhà máy nằm trong KCN nên xung quanh khu vực nhà máy chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và dịch vụ đã được xây dựng và đang hoạt động như sau:

Bảng 1.1 Các doanh nghiệp hoạt động xung quanh khu vực Nhà máy

TT Phía giáp ranh với

khu vực Dự án Tên cơ sở Ngành nghề Các nguồn gây ô nhiễm chính

1 Phía Đông (giáp danh

dự án)

Công ty cổ phần

gỗ Trung Hà

Sản xuất gỗ ván ép

Tiếng ồn, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, chất thải nguy hại

2 Phía Tây (giáp danh dự án)

Công ty cổ phần Takao Việt Nam

Sản xuất gạch, ngói màu Granite

Tiếng ồn, nước thải sinh hoạt, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại

khu công nghiệp Trung Hà có khoảng cách tới khu dân cư gần nhất khoảng 1.000

m, cách cổng vào khu công nghiệp Trung Hà và đường Quốc lộ 32 là 400m, cách sông Hồng khoảng 1,5km

- Khu vực dự án có nhiều yếu tố thuận lợi để phát huy hiệu quả đầu tư như:

cơ sở hạ tầng giao thông, nguồn cung cấp điện nước, nguồn nhân lực cung cấp cho

dự án thuận lợi

Trang 15

- Nguồn tiếp nhận nước thải của Dự án: Do đặc thù loại hình sản xuất của

dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý sơ bộ bằng hệ thống

bể tự hoại sau đó dẫn sang Công ty cổ phần gỗ Trung Hà để tiếp tục xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả thải ra hệ thống mương thoát nước chung của KCN nằm ở phía Bắc và phía Đông Bắc nhà máy gỗ HDF - ván sàn Đây là

hệ thống mương cung cấp nước tưới tiêu cho canh tác nông nghiệp của xã Thượng Nông và xã Hồng Đà (nay sát nhập gọi là xã Dân Quyền), vào ngày mưa lũ nước của hệ thống mương này sẽ chảy ra sông Hồng qua trạm bơm thủy lợi của xã Hồng Đà Tại thời điểm lập báo cáo ĐTM dự án, KCN Trung Hà chưa được đầu

tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung vì vậy các doanh nghiệp phải tự thu gom, xử lý nước thải công nghiệp, sinh hoạt phát sinh đảm bảo đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định trước khi thải ra môi trường đang là một trong những khó khăn đối với các doanh nghiệp thu hút đầu tư vào KCN

2.3 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư và thẩm định thiết kế xây dựng:

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Phú Thọ

2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi

trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ

2.5 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

Dự án có tổng mức đầu tư là 135 tỷ đồng do vậy thuộc nhóm B theo Khoản

4, Điều 9, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Công suất của dự án đầu tư

+ Sản phẩm chính: Phôi thép và thép hình U, I, L, V chất lượng cao, công suất thiết kế 50.000 tấn/năm

+ Sản phẩm phụ thu hồi: Bụi lò thép có khối lượng 10 tấn/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lực chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ ngày 19/6/2017 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật chuyển giao công nghệ, Thông tư 09/2020/TT-BKHCN ngày 25/12/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các biểu mẫu phục vụ thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư, Dự án đúc cán thép liên tục tại Khu công nghiệp Trung Hà của Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Sơn Lâm thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại Phụ lục II, kèm theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ Sử dụng dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại của các nước phát triển về ngành công nghiệp

Trang 16

thép như Trung Quốc, Ấn Độ Máy móc thiết bị chính sử dụng là 04 lò trung tần công suất 20 tấn/mẻ mới 100%, sản xuất năm 2020 được nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ…

Công ty chúng tôi cam kết không sử dụng dây chuyền công nghệ và máy móc thiết bị thuộc danh mục công nghệ cấm chuyển giao theo quy định của pháp luật Việt Nam Máy móc, thiết bị đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường, tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu và các tiêu chuẩn liên quan khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam cũng như các quy định của các nước xuất

xứ máy móc thiết bị mà dự án sử dụng

Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ dự án phải tuân thủ theo quy định tại Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 9/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý, kiểm soát việc nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan

3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất phôi thép:

Quá trình vận hành của Dự án, Chủ đầu tư sẽ đầu tư dây chuyền đồng bộ, tiên tiến bao gồm 04 lò trung tần công suất 20 tấn/mẻ

* Quy trình công nghệ của dây chuyền diễn ra như sau:

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất đúc phôi thép thành phẩm

CTR, CTNH

Sản phẩm lỗi, hỏng

Nhiệt độ, tiếng ồn, độ rung, xỉ lò, khói bụi, nước làm mát, CTR

Nhiệt độ, tiếng ồn, độ rung, nước làm mát

Nước làm mát

Chuẩn bị nguyên liệu

Lò trung tần

Trang 17

* Thuyết minh quy trình sản xuất:

- Quy trình chuẩn bị nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào trong quy trình sản

xuất của dự án là sắt, thép phế liệu được thu mua từ các đơn vị kinh doanh thương mại thép trong nước với các yêu cầu cụ thể như sau:

+ Không lẫn mảnh bom, vũ khí, đạn dược, ngư lôi, đạn súng cối, bình ga hoặc bất kỳ chất nổ nào khác

+ Không lẫn dầu mỡ, cao su, chất dẻo, nhựa đường, gỗ, hóa chất hay bất kỳ hàm lượng á kim hoặc tạp chất nào

Việc phân loại và kiểm tra nguyên liệu được thực hiện ngay tại địa điểm mua phế liệu Khi nguyên liệu được mua về sẽ được tập kết tại khu vực lưu giữ, công nhân sẽ tiến hành phân loại lần nữa để loại bỏ những tạp chất còn sót lại trước khi đưa vào sản xuất Trong trường hợp phát sinh nguyên liệu dính dầu mỡ

và các thành phần nguy hại, Công ty sẽ thu gom và lưu giữ trong kho CTNH sau

đó hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định

Sắt, thép phế liệu sau khi thu mua sẽ được xử lý sơ bộ bằng quá trình lăn từ

để loại bỏ vật liệu không phải sắt, thép (nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được

Chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo đúng quy định của pháp luật) Đối với sắt, thép phế liệu kích thước lớn sẽ được cắt nhỏ bằng

thiết bị cắt nhiệt lực và được đưa vào gian nguyên liệu trước khi đi vào quy trình

sản xuất

lý hoạt động của lò trung tần 20 tấn dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ để nung thép nóng chảy Nguyên liệu được đưa vào trong lò qua cửa nạp liệu bằng hệ thống cẩu trục Quy trình nấu phôi thép của lò trung tần diễn ra như sau:

+ Nấu chảy: Sau khi kiểm tra xong nội hình lò và các thiết bị tiến hành nạp liệu nấu chảy; cho vào đáy lò liệu vụn và thông điện, giai đoạn đầu dùng 40% công suất sau khi có thép lỏng tăng công suất lên 100% để rút ngắn thời gian nấu chảy Căn cứ vào tình hình phối liệu trong lò để nạp liệu lần tiếp theo sao cho không được để tình trạng lò thiếu liệu hoặc treo liệu sẽ gây ra quá nhiệt làm hư hỏng tường lò Trong quá trình nấu chảy căn cứ vào lượng xỉ trong lò để loại bớt

xỉ Khi lượng thép lỏng trong lò đạt 2/3 lò tiến hành lấy mẫu để kiểm tra thành phần hóa học các nguyên tố: %C, %S, %Mn, %Si, %Al, Căn cứ vào thành phần hóa học để nạp những loại liệu thích hợp cho đến khi thép lỏng đạt yêu cầu

+ Hợp kim hóa: Sau khi kiểm tra hàm lượng các nguyên tố bằng máy phân tích đạt yêu cầu mác thép, nâng nhiệt độ thép lỏng lên 1.550o

C tiến hành hợp kim hóa theo thứ tự sau: Đầu tiên cho toàn bộ lượng Si, Mn vào khuấy đảo cho hòa tan hoàn toàn, lấy mẫu kiểm tra thành phần %C, %Mn, %Si, Cho toàn bộ lượng FeSi

đã tính toán vào để khử oxi và điều chỉnh thành phần Si theo quy định của mác

Trang 18

thép, sau khi FeSi hoà tan hoàn toàn tiến hành lấy mẫu kiểm tra thành phần hóa học mác thép Điều chỉnh thành phần: Chỉ điều chỉnh %Mn bằng Mn, điều chỉnh

%C bằng than Antraxits, điều chỉnh %Si bằng FeSi75,

+ Ra thép: Điều kiện cơ bản nhất trước khi kết thúc quá trình nấu luyện tại

lò trung tần 20 tấn/mẻ phải đảm bảo các yêu cầu sau: Thành phần hoá học của tất

cả các nguyên tố cơ bản trong mác thép định nấu theo kế hoạch phải hợp cách theo tiêu chuẩn Nhiệt độ thép lỏng trong lò phải đạt từ 1.600oC - 1.680oC Đối với thùng thép rót đầu tiên vào thùng trung gian cần điều chỉnh nhiệt độ cao hơn thùng rót chồng kế tiếp 10 - 20oC ±1.640oC (Nhiệt độ quy định cho thép lỏng

trong thùng rót trước khi cẩu chuyển sang trụ xoay để đúc liên tục) Kiểm tra khả

năng khử Oxy trong thép lỏng bằng nhôm Thép lỏng trước khi chuyển sang công đoạn đúc liên tục phải được khử bỏ Oxy triệt để Thép lỏng không đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ được đưa trở lại lò trung tần để nấu lại

xoay máy đúc liên tục để tiến hành đúc rót thành phôi Sử dụng máy đúc liên tục hình vòng cung R6, bán kính cong máy đúc liên tục lớn hay nhỏ sẽ quyết định kích thước mặt cắt và loại phôi sản xuất như: Bán kính đúc rót của thép Cacbon thường, thép hợp kim thấp bằng 35÷40 lần độ dày phôi đúc; bán kính đúc rót của thép Cacbon trung, thép hợp kim thấp ≥45 lần độ dày phôi đúc Tuỳ theo phương

án sản phẩm đúc liên tục, với độ dày phôi đúc tối đa là 130mm thì bán kính máy đúc cơ bản là: R> D/2/ɛ=(130/2)/0.01 = 6.5m, lựa chọn máy đúc liên tục có 2 điểm nắn thẳng, bán kính cong máy đúc lấy 7m thì bán kính thứ 2 lấy 14m

3.2.2 Quy trình xử lý xỉ lò:

Sau khi thu hồi xỉ ra khỏi lò, nhân viên sẽ phun nước với lượng vừa đủ để làm mát xỉ (khoảng 0,5m3/ngày) và không tạo thành dòng chảy mặt, sau đó vận chuyển về khu vực xử lý Tại khu vực xử lý, mâm từ được sử dụng để thu hồi lượng sắt, thép có trong xỉ rồi tuần hoàn lại vào công đoạn nấu chảy trong lò trung

tần Lượng xỉ còn lại (sau khi đã thu hồi sắt, thép) sẽ được thu gom, lưu giữ và xử

lý theo đúng quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Công ty sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng phân tích thành phần của xỉ lò để xác định xem đây có phải là chất thải nguy hại hay không, từ đó xỉ lò

sẽ được tái sử dụng để làm nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy sản xuất gạch không nung

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

3.3.1 Sản phẩm của dự án:

+ Sản phẩm chính: Phôi thép và thép hình U, I, L, V chất lượng cao, công suất thiết kế 50.000 tấn/năm

Trang 19

+ Sản phẩm phụ thu hồi: Bụi lò thép Khối lượng 10 tấn/năm

3.3.2 Kế hoạch về chất lượng sản phẩm:

- Trong thực tiễn, sự phát triển kinh tế hàng hóa trong điều kiện mở cửa và cạnh tranh kinh tế, đòi hỏi tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh phải quan tâm đến 3 vấn đề then chốt có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đó là: chất lượng sản phẩm, giá cả và thời hạn giao hàng, trong đó hầu như chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định Vì thế trong bất cứ nền kinh tế nào có cạnh tranh, nếu một doanh nghiệp muốn đứng vững trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thì việc liên tục giảm giá thành sản phẩm và liên tục cải thiện chất lượng là điều không thể không quan tâm

Chính vì thế quản lý chất lượng ngày nay trong nền kinh tế thế giới không phải chỉ đặt ra ở cấp độ các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của cả một quốc gia và cũng chính vì lẽ đó chất lượng đang trở thành mục tiêu có tầm chiến lược quan trọng trong các chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế của các nước

Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm với câu hỏi đặt ra làm thế nào tăng chất lượng sản phẩm mà lại giảm được giá thành Với công ty cổ phần thương mại và sản xuất Sơn Lâm có lẽ chìa khóa của vấn đề là phải thực hiện quản lý chất lượng có hiệu quả, vì chất lượng nó không tự phát, nó vẫn được con người vun đắp và quản lý thường xuyên Từ đó Công ty cho rằng quản lý chất lượng là quan tâm đến việc đảm bảo chất lượng trong toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu thiết kế mẫu sản phẩm đến sản xuất sản phẩm đến tiêu dùng và chính sách sau lưu thông

Cho nên, ngay sau khi quá trình đầu tư xây dựng kết thúc, Công ty chúng tôi sẽ đăng ký đưa hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO vào áp dụng cho hoạt động của dự án

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, phế liệu sử dụng

Theo quy mô của dự án đầu tư, tổng khối lượng nguyên, vật liệu sử dụng trong sản xuất khoảng 60.100 tấn/năm Các loại nguyên, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án được mua trong nước với khối lượng từng loại như sau:

Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, phụ liệu khi dự án đi vào hoạt động

TT Tên nguyên, nhiên vật liệu Đơn vị Khối lượng

Trang 20

(Nguồn: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Sơn Lâm)

Công ty chúng tôi chuyên sản xuất các sản phẩm từ thép, nhằm tạo ra phôi thép thành phẩm và sản phẩm thép hình chữ U, I, L, V chất lượng cao Cho nên nguyên liệu sản xuất được mua trong nước là phế liệu tận dụng hoặc quặng chứa hàm lượng sắt cao, trong đó:

- Nguyên liệu chính:

+ Kim loại, phế liệu, bán thành phẩm phôi kim loại, phôi hợp kim;

+ Quặng và các vật liệu chính khác mua trong nước;

- Nguyên vật liệu phụ: phụ gia các loại

Công ty chúng tôi cam kết không thu mua phế liệu sắt thép có bám dính hoặc chứa các thành phần nguy hại đã quy định trong danh mục chất thải nguy hại của Việt Nam

4.2 Nhu cầu về điện

Điện năng phục vụ nhu cầu sản xuất của nhà máy được lấy từ trạm 2x20MVA của KCN Trung Hà, sau đó được dẫn về nhà máy qua trạm biến áp 8000KVA của nhà máy

Dựa vào công suất thiết kế và điều kiện thực tế thì nhu cầu sử dụng điện sau khi nhà máy đi vào hoạt động khoảng 12.000 kW/năm

Ngoài ra còn một lượng nhiên liệu dùng cho máy phát điện 1.250KVA (chỉ

sử dụng trong trường hợp mất điện trong khu công nghiệp) là dầu FO với khối lượng dự tính khoảng 1.000 lít/năm

4.3 Nhu cầu về nước

* Nguồn cung cấp nước:

Nước phục vụ cho dự án được công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ cung cấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp Lượng nước dự án sử dụng như sau:

* Tính toán nhu cầu sử dụng nước:

Trang 21

(áp dụng TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế của Bộ xây dựng thì tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 người trong 1 ca là 45 lít/người/ca) được tính

toán cụ thể như sau:

Nhà máy làm việc 01 ca, nên nhu cầu sử dụng nước trong 01 ngày là:

[63 (công nhân)+ 07 (nhân viên văn phòng)] x 45 (lít/người/ca) = 3.150 (lít/ngày) = 3,15 (m3/ngày)

- Lượng nước phun ẩm sân đường nội bộ, tưới cây và các nhu cầu khác khoảng 2 m3/ngày.đêm

 Vậy tổng lượng nước cần sử dụng khi dự án đi vào hoạt động khoảng 15,15 m3/ngày.đêm

4.4 Nhu cầu sử dụng hóa chất của nhà máy khi dự án đi vào hoạt động

Do đặc thù sản xuất không sử dụng hóa chất trong các quy trình công nghệ, nhà máy chỉ sử dụng men vi sinh, chế phẩm sinh học bồn cầu cho các nhà vệ sinh nhằm tăng cường khả năng hoạt động của hệ thống bể tự hoại với nhu cầu sử dụng

dự kiến: 200 g chế phẩm Bio phốt hoặc chế phẩm DW.97 cho 1 m3 bể tự hoại x 10m3 bể x 4lần/năm  8,0 kg/năm

5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

5.1.1 Các hạng mục công trình chính của dự án:

Dự án “Đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà của Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Sơn Lâm được thực hiện trên diện tích 20.001 m2 gồm các hạng mục công trình sau:

Bảng 1.3 Quy mô các hạng mục công trình xây dựng của dự án

(m 2 )

Mật độ xây dựng (%)

I Khu điều hành sản xuất

2 Nhà ăn và nhà nghỉ công nhân 217,0 1,085

II Khu nhà máy

1 Nhà xưởng 1 (xưởng sản xuất - kho) 2.600 13,0

2 Nhà xưởng 1 (xưởng sản xuất - kho) 2.600 13,0

4 Sân bãi tập kết nguyên vật liệu 1.200 6

III Các hạng mục tổng thể

1 Hệ thống bể nước làm mát tuần hoàn 2 bể 1.440 7,2

Trang 22

2 Trạm điện sinh hoạt và điện sản xuất Trạm -

3 Hệ thống thu gom đấu nối NT sinh hoạt HT -

(Nguồn: Dự án đầu tư của công ty cổ phần thương mại và sản xuất Sơn Lâm)

* Mô tả chi tiết các hạng mục công trình chính:

1 Nhà điều hành:

- Mô tả:

+ Nhà 1 tầng, khung BTCT, kích thước xây dựng 32,2 x 7,0 m, có 6 gian, bước gian 4,0m, nhịp 5,0m, hành lang 2,0m, bố trí 1 thang bộ giữa nhà, tầng 1 cao 3,9m

+ Mái công trình được thiết kế là mái bằng đổ bê tông, kết hợp lợp tôn chống nóng (nâu Xanh) 2 mái có độ dốc = 11%

+ Tường: xây gạch chỉ, vữa xi măng M75#, bả matit, lăn sơn, dày 0,22m + Hệ thống cửa được sử dụng là cửa khung nhôm kính: cửa chính 2 cánh kích thước: 1,7x2,1m ; cửa sổ trượt 2 cánh kích thước 1,6x1,5m

+ Lát nền sàn gạch ceramic 600x600 đối với hành lang, gạch chống trơn 300x300 đối với khu vệ sinh, lát sàn gỗ công nghiệp đối với các phòng làm việc trong nhà

+ Sàn: sàn tầng 2 dày 120mm, sàn mái dày 100mm

2 Nhà xưởng sản xuất chính ( bao gồm 02 nhà xưởng, mỗi nhà xưởng diện tích 2.600 m2):

- Mô tả:

+ Nhà máy sản xuất là nhà thép tiền chế, 1 tầng, được xây làm 2 xưởng độc lập, diện tích xây dựng 85x35m mỗi xưởng, chiều cao đến diềm mái là 16,0m, chiều cao đến đỉnh mái là 20,6 m, cửa trời cao 2m

+ Mái lợp tôn sóng vuông, màu xanh, độ dốc mái 12,4% Trên mặt bằng mái bố trí các vị trí sử dụng tôn lấy sáng (số lượng 28 vị trí) có kích thước 2x12m

+ Xung quanh chân mái nhà xưởng và giữa 2 khu xưởng là hệ thống máng

Trang 23

tôn thoát nước mưa rộng 0,5m, đấu nối với hệ thống thoát nước mặt nhà máy bằng ống nhựa PVC D100, khoảng cách 20m 1 ống

+ Chân cột tầm 6m để thông thoáng

+ Tại 4 vị trí góc nhà xưởng, bố trí 4 thang leo lên mái, đặt trên phần tường theo trục chiều rộng xưởng

+ Nền xưởng: đổ Bê tông M250# dày 0,2m tăng cứng bề mặt trên lớp cát đầm chặt K95 dày 0,2m

- Giải pháp móng nhà xưởng sản xuất:

+ Móng đơn BTCT bề rộng 1800x1400mm; 2000x1400mm; 1800x1200mm; 1600x1200mm

+ Chiều sâu chôn móng: 1,5m

+ Trên mỗi mặt cổ móng bố trí các bulong neo D27, dài 700mm để lắp đặt cột thép

+ Đà kiềng có kích thước: 250x500mm

- Giải pháp kết cấu phần thân: Kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ khung thép:

+ Cột:

• Cột thép hình: I(500-600)x250x10x14; I500x250x10x14; I600x300x10x14

• Bản mã chân cột thép dày 14mm, được cố định với chân cột BTCT bằng các bulon neo đã được lắp đặt sẵn

+ Giằng mái: dùng cáp giằng D200

5.1.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình phụ trợ của dự án:

Trang 24

+ Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng các áp-tô-mát lắp trong các bảng điện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc lối đi lại ở những vị trí thuận lợi nhất

+ Mỗi khu vực cấp điện khác nhau đều được đặt hệ thống áp-tô-mát bảo vệ quá tải ngắt mạch tại các tủ điện

+ Hệ thống áp-tô-mát này được tính toán và bố trí một cách chọn lọc, phân cấp và khoa học Bảo đảm loại trừ nhanh và chính xác khi có sự cố về điện xẩy ra tại mỗi khu vực trong nhà máy

- Hệ thống chống sét:

+ Công trình được thiết kế bảo vệ cấp 3, phương thức bảo vệ toàn bộ và hình thức bảo vệ kim thu sét + đai trên mái nhà

+ Các kim thu sét được đặt trên mái của tòa nhà, thông qua hệ thống dẫn sét

về cọc tiếp địa và hệ thống dây thu sét Các kim thu sét D16 dài 1,2m, các cọc tiếp địa sử dụng thép L63*5 dài 2,5m, khoảng cách các cọc là 8m

+ Tia sử dụng sắt dẹt 40x4 hàn với đầu cọc, tia đặt trong rãnh tiếp địa cách mặt đất 0,7m Điện trở mạch tiếp địa R x k ≤ 10 Điện trở suất tính toán  = 45x10000 .cm

- Hệ thống thông tin liên lạc: Sử dụng các mạng viễn thông của quốc gia như Vinaphone, Mobiphone, Viettel

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

+ Nguồn nước cho hệ thống cấp nước: nguồn nước được cung cấp bởi công

ty cổ phần cấp nước Phú Thọ, được cấp đến ngoài hàng rào từng dự án trong KCN Trung Hà, chủ dự án tự đầu tư hệ thống cấp nước nội bộ trong nhà máy

+ Hệ thống cấp nước bao gồm hệ thống đường ống tổng, hệ thống đường ống nhánh và hệ thống đường ống con Hệ thống đường ống tổng sẽ lấy nước từ họng cấp nước cho toàn bộ khu vực nhà máy thông qua bể chứa Nước từ ống dẫn tổng được dẫn xuống đường ống nhánh của các khu vực và qua đường ống con dẫn tới các họng cấp nước Hệ thống đường ống được thiết kế là hệ thống ống kẽm, đi ngầm trong lòng đất và tường

* Hệ thống giao thông:

- Mạng lưới giao thông nội bộ trong nhà máy được kết nối với mạng lưới giao thông KCN để thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của nhà máy

Trang 25

- Đường bên trong nhà máy sẽ thiết kế có kết cấu bằng bê tông với cao độ phù hợp để đảm bảo thoát nước mưa bề mặt tốt Bên cạnh đó nhà máy còn có khu vực nhà để xe đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, công nhân viên và khách đến làm việc tại nhà máy

- Đường giao thông bên ngoài nhà máy sử dụng hệ thống đường nội bộ quy hoạch của khu công nghiệp

* Cảnh quan, cây xanh:

Công ty sẽ bố trí diện tích đất trồng cây xanh, cây sinh cảnh tại nhà máy để đảm bảo điều kiện vi khí hậu, tránh phát tán bụi, tiếng ồn Diện tích trồng cây xanh đảm bảo trong cơ cấu sử dụng đất của nhà máy

5.2 Danh mục máy móc, thiết bị dự án

Công ty đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị mới 100%, sản xuất năm 2020

do Công ty cổ phần chế tạo máy Vinacomin phát minh và chế tạo Đây là đơn vị cung cấp dây chuyền sản xuất có quy mô lớn, hiện đại Linh phụ kiện lắp ráp nhập 100% từ nước ngoài tập trung ở các nước phát triển về ngành công nghiệp thép như Trung Quốc, Ấn Độ Cụ thể:

Bảng 1.4 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của dự án sẽ đầu tư

[Nguồn: Thuyết minh dự án Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Sơn Lâm]

Hiện nay, do công ty chúng tôi đang trong quá trình hoàn thiện các thủ tục pháp lý của dự án và chuẩn bị triển khai nên công ty chưa tiến hành nhập khẩu máy móc, thiết bị Khi tiến hành nhập khẩu các máy móc, thiết bị công ty sẽ báo cáo cụ thể với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng, điều hành hoạt động kinh doanh của nhà máy, công ty còn đầu tư các máy móc, thiết bị văn phòng như máy vi tính, máy in, máy photocopy v.v…

lượng

Năm sản xuất

Xuất xứ Tình

trạng

1 Lò luyện thép trung tần 20 tấn/mẻ Cái 04 2020 Trung Quốc 100%

2 Máy đúc liên tục R6 Cái 02 2020 Trung Quốc 100%

3 Máy biến thế (8.000 kwa) Cái 04 2020 Trung Quốc 100%

4 Máy chặt sắt phế liệu Cái 02 2020 Đài Loan 100%

7 Máy ép sắt phế liệu Cái 02 2020 Việt Nam 100%

8 Hệ thống xử lý khói bụi HT 02 2020 Trung Quốc 100%

9 Dây truyền cán thép Cái 01 2020 Trung Quốc 100%

Trang 26

5.3 Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án

5.3.1 Phương án san nền:

Do mặt bằng hiện trạng khu vực thực hiện dự án sau khi tiếp nhận lại đã được Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ KCN hoàn thành san nền bằng phẳng theo cao độ thiết kế và cao độ quy hoạch của KCN Trung Hà đã được phê duyệt để xây dựng nhà xưởng sản xuất công nghiệp Tuy nhiên do để lâu năm, mặt bằng bị lún do đó công ty cần thực hiện san gạt tôn tạo tạo mặt bằng trước khi đầu tư xây dựng công trình

5.3.2 Phương án kiến trúc xây dựng:

Phương án kiến trúc xây dựng của dự án phù hợp, có hình thức kiến trúc đơn giản hiện đại, sử dụng các vật liệu nhẹ, tiến tiến như thép, tôn lạnh, kính đáp ứng được yêu cầu sản xuất của nhà máy

a Giải pháp về quy hoạch tổng mặt bằng:

Trên cơ sở địa thế của khu đất thực hiện dự án, Công ty dự kiến bố trí khối nhà xưởng là điểm nhấn chính, các hạng mục phụ trợ bố trí hợp lý đảm bảo hệ số mật độ xây dựng ở mức 58%, phần đất còn lại bố trí trồng cây xanh và các tiểu cảnh kiến trúc tạo cảnh quan cho nhà máy cũng như khu vực

b Phương án kiến trúc và giải pháp xây dựng:

Kết cấu các nhà xưởng và các hạng mục công trình là kiến trúc nhà công nghiệp, móng bê tông cốt thép, cột khung bê tông cốt thép cao đến đuôi mái, tường bao che và tường ngăn bằng khung giằng bê tông cốt thép và xây chèn gạch, tường bao che xây cao đến đuôi mái, khung kèo mái bằng kết cấu thép tiền chế đặt lên đỉnh cột khung, mái lợp tôn có lớp cách nhiệt

5.3.3 Giải pháp về công trình và biện pháp thi công:

Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của Dự án được thực hiện trên diện tích 20.001 m2 của nhà máy bao gồm:

a Giải pháp về vật liệu xây dựng:

+ Bê tông cấp bền B20 (tương đương Mác 250) có Rb = 1,15 Mpa ; Rbt = 0,9 Mpa ;

+ Bê tông lót mác 100, đá dăm 1x2 ;

+ Cọc bê tông (mỗi đoạn cọc gồm 1 đoạn cọc C1 dài 5m và 01 đoạn cọc C2 dài 5m) ;

+ Cốt thép CI có Rs = 225 Mpa ; cốt thép CII có Rs = 280 Mpa;

+ Thép bản dùng trong kết cấu khung được tổ hợp từ thép tấm có cường độ thép CCT38 hoặc tương đương Thép bản chế tạo khung thép không được cong vênh và phải cạo sạch rỉ sạch sẽ;

Trang 27

+ Thép dùng cho hệ giằng mái, giằng xà gồ là thép cán nóng thép CT3 có

+ Sơn 3 lớp trong đó: 01 lớp chống gỉ và 02 lớp phủ ngoài

+ Mái lợp sử dụng tôn màu dày 0,42mm

+ Vật tư đường ống cấp nước: Đường ống cấp nước sử dụng ống HDPE loại PN16 cho mạng cấp I (đường kính D110 ÷ D135), và ống HDPE loại PN10 cho mạng cấp II (đường kính D40 ÷ D50)

+ Vật liệu cống thoát nước: Sử dụng cống tròn BTCT và các gối đỡ, măng sông đúc sẵn đồng bộ, tải trọng C(H30)

b Biện pháp thi công:

* Công tác chuẩn bị mặt bằng:

- Nhà thầu thi công nhận mặt bằng, nhận giao tim, mốc giới của chủ đầu tư

và đơn vị thiết kế;

- Tiến hành công tác trắc đạc phục vụ xây lắp công trình;

- Kiểm tra lại tim cốt thực tế định vị được vị trí của các hạng mục công trình;

- Triển khai thi công các hạng mục công trình

* Tiêu chuẩn thiết kế:

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-95 về tải trọng gió các công trình, có tải trọng gió thiết kế thuộc vùng III - B

- Bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (các tập 1, 2, 3)

- QCXDVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng;

- QCVN 03:2012/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nguyên tắc phân loại phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- QCXDVN 09:2013 - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả;

- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình

- QCVN 02:2009/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện

tự nhiên dùng trong xây dựng

- QCVN 06:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

* Cụ thể quy trình xây dựng của dự án:

Trên tổng mặt bằng khu vực dự án tiếp nhận đơn vị thi công bố trí các hạng mục như sau:

Trang 28

+ Dựng lán trại phục vụ chỉ huy xây dựng tại phía Đông

+ Bố trí diện tích tập kết nguyên phục vụ thi công tại phía Tây

+ Đầu tư 01 nhà vệ sinh di động phía Đông Nam

- Tiếp nhận vật tư và bảo quản:

Vật tư bao gồm cọc móng, xi măng, gạch, cát, khung nhà Vì kèo, mái tôn được sử dụng theo tiến độ xây dựng của dự án và được tập kết tại khu đất trống phía Tây Vật liệu tập kết được để đúng vị trí quy định của công ty đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các nhà máy xung quanh Các vật liệu như xi măng, sắt, mái tôn được phủ bạt nhằm hạn chế các tác động gây giảm chất lượng công trình

- Thi công xây dựng nhà xưởng, nhà điều hành:

Nhà xưởng được thiết kế là khung thép lợp tôn chống nóng, sàn bê tông với

hệ thống thông gió tự nhiên bằng hệ thống cửa, hệ thống quạt gió và hệ thống điều hòa đảm bảo môi trường trong nhà máy thoáng mát Quá trình xây dựng nhà xưởng đảm bảo các kỹ thuật sau:

+ Thi công nền móng:

Tiến hành công tác đào đất bằng cơ giới đến cao trình cách cao trình thiết kế móng từ 0,3 đến 0,5m, sau đó tiến hành đào thủ công nền đất đến cao độ thiết kế, đầm nén nền móng đạt yêu cầu, định vị tim trục và tiến hành đổ bê tông lót, lớp bê tông lót phải đúng kích thước, cao độ và vị trí bằng phẳng

Công tác bê tông sẽ được thực hiện cho móng sau khi coffa và cốt thép đạt yêu cầu Bê tông được vận chuyển đến vị trí đổ bằng xe vận chuyển bê tông chuyên dụng Trong quá trình đổ bê tông, bố trí người trực coffa, cốt thép, bu lông đề phòng các sự cố bất thường xảy ra Bảo dưỡng bê tông bằng tấm phủ nhựa hoặc bao bố và tưới nước thường xuyên nhằm giữ ẩm cho bê tông

+ Thi công lắp dựng khung chính:

Đây là phần lắp đặt chính của nhà thép tiền chế, sử dụng xe cẩu 15 tấn để lắp dựng cột Quá trình lắp dựng cột phải bố trí xe cẩu hợp lý để lắp, tránh bị uốn cong thanh kèo làm tuổi thọ công trình bị giảm sau này Quá trình lắp đặt cột, kèo phải đảm bảo thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật an toàn trong lắp đặt nhà khung thép

Việc lắp đặt cột, kèo đầu tiên là quan trọng nhất, nó định hình toàn bộ cho

cả khu nhà sau này:

Sau khi lắp đặt cột, kèo đầu tiên xong, sẽ giằng níu thật chặt đảm bảo cột kèo không bị xê dịch Công đoạn thi công này phải làm thật tốt và chuẩn để làm căn cứ tiếp tục triển khai công đoạn tiếp theo

+ Lắp dựng phần tôn mái:

Trang 29

Việc lắp dựng phần tôn mái được tiến hành sau khi phần lắp dựng khung chính

đã hoàn thành và căn chỉnh chính xác, các bu lông, thanh giằng đã được bắt chặt

+ Thi công lắp đặt hệ thống công nghệ:

Xác định vị trí đường ống, đường điện, kiểm tra lỗi kỹ thuật, cao trình theo đúng thiết kế Quá trình lắp đặt phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng thiết kế, đảm bảo đúng kỹ thuật lắp đặt

+ Lắp đặt thiết bị sản xuất:Lắp đặt máy móc, thiết bị dự án đảm bảo theo quy hoạch tổng mặt bằng bố trí các hạng mục công trình dự án đã được thẩm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thi công xây dựng các công trình phụ trợ:

+ Thi công hệ thống giao thông gồm:

• Đo đạc xác định vị trí mặt bằng thi công trên tuyến

• Thi công nền đường đào đắp thường: Sử dụng tổ hợp máy xúc, máy ủi để đào nền đường, dùng nhân công sửa sang nền đường Đất đào ra một phần tận dụng cho đắp nền, phần dư dùng để đắp nền các khu vực khác của dự án

• Thi công nền đường đắp: Nền đắp được thi công hoàn toàn bằng máy, đất đắp độ chặt đảm bảo K>95

• Khuôn đường: Dùng máy thi công theo đúng kích thước và độ dốc ngang, chỉnh sửa lại bằng nhân công, tiến hành lu chèn đạt độ chặt rồi tiến hành thi công lớp mặt đường

• Thi công công trình trên tuyến: Bao gồm cống thoát nước ngang, rãnh gia

cố đá hộc xây, cọc tiêu, biển báo

• Thi công mặt đường: đổ bê tông dày 50cm, mác 250

 Các vật liệu xây dựng: Vật liệu đá, bê tông được mua trên địa bàn tỉnh, trong bán kính từ<30km

+ Thi công công trình cấp điện:

• Các công tác chính: Đào móng, đào rãnh đặt tiếp địa; lắp đặt trạm biến áp; dựng cột; lắp xà, sứ cách điện, dây néo

• Tổ chức thi công tại hiện trường: Kho kín để xi măng, sắt thép, thiết bị điện và phụ kiện; kho hở có hàng rào bảo vệ dây dẫn, xà sứ và dụng cụ thi công

Trang 30

• Các phương án xây lắp chính: Công tác đào đắp đất; công tác đào móng cột bằng thủ công; lấy hố các vị trí chân cột sau khi nghiệm thu bằng biện pháp thủ công Đất thừa được tận dụng để đắp khu vực trồng cây xanh; lắp đặt trạm biến áp bằng cơ giới và các dụng cụ chuyên dùng; công tác dựng cột bằng biện pháp thủ công kết hợp tời, tó, dây chặc, lắp xà kéo dây (rải căng dây, lấy độ võng bằng biện pháp thủ công và các dụng cụ chuyên dùng); hạ trạm điện tạm phục vụ thi công

+ Thi công công trình cấp, thoát nước:

• Chuẩn bị vật liệu xây dựng: Các loại vật liệu chính như xi măng, sắt thép, cát, sỏi, đá dăm được vận chuyển theo đường ô tô từ đường chính tới chân công trình và tập kết tại kho vật tư công trường Từ kho của công trường vật liệu được vận chuyển để xây dựng công trình bằng các loại xe cơ giới nhỏ

 Biện pháp thi công:

• Định vị các vị trí đầu mối, bể lắng, bể chứa, hố van, tuyến đường ống theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế

• Bố trí thi công bao gồm các công tác cơ bản sau: Công tác thi công đất (đào đất, đắp đất); Công tác thi công ván khuôn; Công tác cốt thép; Công tác thi công bê tông; Công tác thi công xây lát; thi công lắp đặt các cây ống (sau khi lắp đặt đường ống xong tiến hành lấp đất ngay để trả lại mặt bằng hiện trạng)

• Vật tư đường ống cấp nước: Đường ống cấp nước sử dụng ống HDPE loại PN16 cho mạng cấp I (đường kính D110 ÷ D135) và ống HDPE loại PN10 cho mạng cấp II (đường kính D40 ÷ D50)

• Vật liệu cống thoát nước mưa: Sử dụng cống tròn BTCT B400 và B600 và các gối đỡ, măng sông đúc sẵn đồng bộ, tải trọng C(H30)

• Vật liệu thoát nước thải: sử dụng ống nhựa PVC đi ngầm

* Thời gian thi công:

- Chế độ làm việc: 01 ca/8 giờ

- Thời gian thi công xây dựng: Dự tính 03 tháng, trong đó:

+ Thời gian tiến hành đào móng xây dựng: 15 ngày

+ Thời gian thi công xây dựng nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác:

02 tháng

- Thời gian lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất: 15 ngày

- Số người lao động sử dụng: 40 người

* Biện pháp thi công cơ giới kết hợp với thủ công:

+ Việc xây trát sẽ thực hiện bằng thủ công

+ Đổ bê tông bằng bê tông tươi, tiến hành thi công bằng thủ công kết hợp máy bơm bê tông, đầm, dùi bê tông

Trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án được thực hiện theo các bước sau:

Trang 31

Hình 1.3 Trình tự thi công xây dựng Dự án

5.3.4 Nhu cầu về nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng dự án:

Căn cứ bảng tiên lượng dự toán của dự án, khối lượng nguyên vật liệu gồm cát, đá, xi măng, thép hình, đá dăm, thép tròn, gạch chỉ các loại, khối lượng cụ thể như sau:

Bảng 1.5 Bảng tổng hợp khối lượng nguyên vật liệu phục vụ

cho quá trình thi công dự án STT Tên vật liệu Trọng lượng (tấn/m3) Khối lượng

6 Gạch chỉ các loại 1,3kg/viên (150.000 viên) 195 150

[Nguồn: Dự toán công trình]

* Nguồn cung cấp thiết bị, vật tư:

Để đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượng, tiến độ, công trình sẽ sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng từ các nguồn cung cấp là các công ty liên doanh, các cơ sở nhà máy sản xuất sẵn có ở Phú Thọ và các vùng lân cận như sau:

+ Bê tông tươi do các Nhà thầu cung cấp đến chân công trình

+ Nguồn nước trong quá trình thi công xây dựng được lấy từ nguồn nước cấp của khu công nghiệp Trung Hà

Đào móng các hạng mục công trình

Nhiên liệu phục vụ thi

công; máy móc thiết bị thi

Tiếng ồn, độ rung, bụi, khí thải, chất thải rắn, bụi sơn, khói hàn, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn

Tiếng ồn, độ rung, bụi, khí thải, chất thải rắn, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn

Nguyên vật liệu xây

dựng; máy móc thiết bị

Tiếng ồn, chất thải rắn, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn

Trang 32

+ Cát xây dựng do các nhà thầu cung cấp đến chân công trình

+ Gạch xây, gạch ốp lát do cơ sở sản xuất có thương hiệu cung cấp

+ Xi măng: sử dụng xi măng của các nhà máy xi măng trong khu vực

+ Tấm lợp: sử dụng tấm lợp kim loại màu của công ty liên doanh trong nước với các độ dài thích hợp, các tấm kính được nhập khẩu

+ Thép xây dựng: Bao gồm thép tròn dùng cho kết cấu bê tông cốt thép và thép hình gia công chế tạo kết cấu thép mua qua Tổng công ty thép Việt Nam hoặc các cơ sở sản xuất liên doanh trên địa bàn tỉnh

+ Riêng vật tư, vật liệu đặc chủng như thép hình cường cao độ tiết diện lớn: Thép gai cường độ cao, đường kính lớn, cáp kéo căng nhập ngoại thông qua Nhà thầu cung cấp thiết bị hoặc Tổng công ty thép Việt Nam

* Nhu cầu sử dụng nước trong thi công:

Số lượng công nhân lao động phục vụ thi công xây dựng: 40 công nhân + Trung bình mỗi ngày lượng nước phục vụ sinh hoạt cho 40 công nhân làm việc tại khu vực thi công là 1,8 m3/ngày

+ Nước phục vụ thi công xây dựng ước tính khoảng 10 m3

/ngày

+ Nguồn nước cung cấp nước được lấy từ hệ thống cấp nước KCN Trung Hà

* Nhu cầu về điện năng trong thi công:

- Điện năng phục thi công dự án được đấu nối từ nguồn điện hiện có của KCN Trung Hà

- Nhiên liệu sử dụng cho các thiết bị thi công là dầu DO, ước tính sử dụng

750 lít/ngày

5.3.5 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án:

Dựa vào khối lượng thi công và thời gian thi công các hạng mục công trình của dự án, đơn vị thi công xây dựng công trình của dự án sẽ chuẩn bị các máy móc, thiết bị phục vụ thi công dự kiến như sau:

Bảng 1.6 Tổng hợp danh mục máy móc phục vụ giai đoạn xây dựng của dự án

TT Danh mục máy

móc

Định mức

Đơn

vị

Số lượng

Nhà sản xuất

Tình trạng

Năm sản xuất

1 Máy xúc đào 315 HP cái 3 Trung Quốc Mới 80% 2019

2 Máy lu đầm 200 HP cái 1 Việt Nam Mới 85% 2019

3 Xe tải ben 15 tấn 235 HP cái 2 Việt Nam Mới 80% 2020

4 Máy hàn 23Kw 23Kwh cái 02 Trung Quốc Mới 80% 2020

Trung Quốc Mới 80% 2020

7 Đầm bàn 1 kw 5 kwh cái 01 Trung Quốc Mới 80% 2020

[Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư]

Trang 33

Theo dự toán công trình, tổng lượng dầu DO sử dụng trong giai đoạn thi công dự kiến là 2.300 lít

5.4 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án

5.4.1 Tiến độ thực hiện dự án:

+ Quý IV/2021 - Quý I/2022: Hoàn thành các thủ tục hành chính liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản, đăng ký đầu tư, bao gồm cả thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ giấy phép môi trường cho Dự án và chuẩn bị đầu tư

+ Quý II/2022: Xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, v.v của Dự án

+ Quý III/2022: Sản xuất thử

+ Quý IV/2022: Đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường dự kiến chiếm 2% tổng mức đầu tư của dự án

5.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

5.5.1 Chế độ làm việc:

Theo chế độ lao động của Nhà nước ban hành và điều kiện cụ thể của công

ty, chế độ làm việc tại nhà máy như sau:

- Số ngày làm việc: 300 ngày/năm

- Số ca làm việc trong ngày: 01 ca

- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca

5.5.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý sản xuất và kinh doanh:

Khi Dự án đi vào hoạt động, Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Sơn Lâm chúng tôi sẽ căn cứ vào quy mô, công suất để quyết định cơ cấu cán bộ, nhân viên Dự kiến nhu cầu sử dụng lao động khoảng 70 cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả lao động phổ thông, lao động có tay nghề và nhân sự có trình độ quản lý)

Cơ cấu tổ chức và quản lý của Dự án gồm Giám đốc, phó giám đốc, bộ phận văn phòng phụ trách công tác nhân sự, hành chính, kế toán, kỹ thuật và công nhân sản xuất trực tiếp được thể hiện như sau:

Trang 34

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất khi dự án đi vào hoạt động

Bộ phận sản xuất

Cắt Sản phẩm lỗi hỏng

Giám đốc Cắt Sản phẩm lỗi hỏng

Trang 35

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG

1.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch của tỉnh

Tại thời điểm lập hồ sơ giấy phép môi trường dự án, tỉnh Phú Thọ chưa có quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh song khu vực thực hiện dự án “Đúc cán thép liên tục” của Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Sơn Lâm nằm trong khuôn viên khu đất rộng 20.001 m2

thuộc Lô B5, Khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ hoàn toàn phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14/7/2008 trong đó định hướng các dự án sản xuất công nghiệp được thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 28/12/2011

Dự án cơ bản phù hợp với tính chất khu công nghiệp Trung Hà được cấp có thẩm

quyền phê duyệt (Tính chất khu công nghiệp Trung Hà được quy định tại Quyết

định số 2942/QĐ-UBND ngày 8/11/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Trung Hà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, tỷ lệ 1/2000: Là Khu công nghiệp đa ngành, hướng đến công nghệ cao, công nghệ sạch ít gây ô nhiễm môi trường, chủ yếu sử dụng công nghệ tiên tiến, sử dụng tốt nguồn nhân lực của địa phương, sản phẩm

có khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu)

Diện tích 20.001 m2 đất dự án được thực hiện tại lô B5, KCN Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ được xác lập là đất nhà máy, kho tàng nằm trong quy hoạch chiến lược của tỉnh Phú Thọ nhằm tập trung các nhà máy, xí nghiệp để tập trung sản xuất, quản lý và hạn chế tối đa ảnh hưởng của sản xuất công nghiệp tới khu dân cư Việc thu hút tập trung sản xuất trong KCN cũng nhằm mục đích quản lý chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm và dễ dàng xử lý tập trung hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm môi trường Mật độ xây dựng toàn khu vực

dự án khoảng 34,07% là phù hợp với các chỉ tiêu được xác lập theo đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Trung Hà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú

Thọ, tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt (Chỉ tiêu sử dụng đất

đối với lô đất B6: Mật độ xây dựng tối đa 60%; tầng cao từ 1÷2 tầng; hệ số sử dụng đất 1,2 lần)

Trang 36

1.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

1.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải:

Do đặc thù dây chuyền công nghệ của dự án không phát sinh nước thải công nghiệp thải ra môi trường chỉ có nước làm mát được tuần hoàn tái sử dụng, nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó sau đó dẫn về bể chứa nước thải tập trung của nhà máy để bơm sang Trạm xử lý nước thải của Công ty cổ phần gỗ Trung Hà giáp ranh với nhà máy về phía Đông (đã được đánh giá các tác động đến môi trường và đề xuất công trình xử lý nước thải tại Báo cáo đánh giá tác động môi trường được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định

số 2716/QĐ-UBND ngày 26/10/2016) để tiếp tục xử lý đạt mức A theo QCVN 14:2008/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom thoát nước của KCN Trung Hà theo thỏa thuận tại hợp đồng nguyên tắc số 01/HĐNT ký ngày 15 tháng 3 năm 2022 vì vậy chủ dự án chúng tôi sẽ không đánh giá sự phù hợp của dự án đầu

tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải dự án

Bảng 2 1 Kết quả phân tích môi trường nước tại điểm đầu, cuối kênh tiêu trung tâm

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 40:2011/BTNMT (cột A)

Trang 37

đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu ngay tại nguồn và thực hiện đảm bảo các điều kiện vi khí hậu trong toàn bộ khuôn viên của nhà máy nên khả năng tác động đến môi trường từ các nguồn này không lớn Ngoài ra, qua tham khảo kết quả của

Dự án “Thực hiện lưới quan trắc, phân tích, cảnh báo ô nhiễm môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” và Kết quả quan trắc, giám sát môi trường của

KCN Trung Hà cho thấy môi trường không khí khu vực xung quanh dự án chưa vượt GHCP Vì vậy, khả năng chịu tải môi trường không khí khu vực hoàn toàn

có thể đáp ứng được các hoạt động xả thải khí thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường của nhà máy

Bảng 2.2 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh

khu vực dự án trong KCN Trung Hà

Trang 38

- K1: Mẫu không khí khu vực cổng KCN Trung Hà, tọa độ (X: 2349510; Y: 560782)

- K2: Mẫu không khí khu vực cổng nhà máy bia Sài Gòn, tọa độ (X: 2349189; Y: 560412)

- K3: Mẫu không khí khu vực cổng trạm điện, tọa độ (X: 2349279; Y: 559952)

- K4: Mẫu không khí khu vực cuối tuyến đường N2, tọa độ (X: 2349510; Y: 560028)

- K5: Mẫu không khí khu vực gần trạm xử lý nước thải của nhà máy bia Sài Gòn, tọa độ (X: 2349251; Y: 560635)

- K6: Mẫu không khí khu vực cổng công ty TNHH Việt Mỹ, tọa độ (X: 2348794; Y: 560218)

- (1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- (2) QCVN 05:2013/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không

khí xung quanh (trung bình 1 giờ);

- (3) QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc

hại trong không khí xung quanh (trung bình 1 giờ);

Trang 39

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường

Khu vực thực hiện dự án chưa có dữ liệu điều tra về hiện trạng môi trường, tuy nhiên trên thực tế các tài liệu tham khảo về báo cáo kinh tế xã hội và tham khảo báo cáo thuyết minh kết quả thực hiện dự án mạng lưới quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường tỉnh Phú Thọ qua các năm và Kết quả quan trắc, giám sát môi trường định kỳ của KCN Trung Hà cho thấy hiện trạng môi trường tại khu vực dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm về môi trường không khí, đất và nước Tại thời điểm lập báo cáo giấy phép môi trường, KCN Trung Hà đã thực hiện đầu tư

hạ tầng kỹ thuật đủ điều kiện để thu hút các doanh nghiệp đầu tư hoạt động trong khu công nghiệp song KCN Trung Hà chưa đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung vì vậy các doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp phải xử lý nước thải đạt mức A theo QCVN40:2011/BTNMT hoặc QCVN14:2008/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom thoát nước thải của KCN

1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật

Dự án được thực hiện trong KCN Trung Hà đã quy hoạch để sản xuất công nghiệp do vậy khu vực dự án cũng như khu vực xung quanh không có tài nguyên sinh vật

2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Hiện trạng môi trường nền đóng vai trò rất quan trọng khi triển khai một dự

án nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng sau khi dự án được triển khai Để có số liệu đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường khu vực thực hiện dự án, trong quá trình thực hiện lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường dự án, chủ dự án và đơn vị

tư vấn đã phối hợp với Công ty cổ phần Phát triển Dầu khí và CN Môi trường Việt Nam (PETECH) tiến hành lấy mẫu, phân tích môi trường không khí; đất, nước mặt tại 03 thời điểm khảo sát và cho số liệu cụ thể như sau:

Bảng 3.1 Thời gian lấy mẫu và phân tích mẫu Đợt khảo sát Ngày lấy mẫu Ngày phân tích KH mẫu

Khảo sát lấy mẫu lần 1

23/02/2022 24/02/2022 đến

02/03/2022

- Mẫu không khí: KK1, KK2

Trang 40

08/03/2022

2.1 Môi trường không khí

a Môi trường không khí trong khu vực dự án:

Bảng 3.2 Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực dự án

+ KK1: Mẫu không khí trong khu vực dự án, tọa độ (X=2348892; Y=560133)

TT Tên chỉ tiêu Đơn

vị

05:2013/ BTNMT KK1

(lần1)

KK1 (lần 2)

KK1 (lần 3) Trung bình 1 giờ

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không

khí xung quanh (trung bình 1 giờ);

- (1)QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- (-): không có quy định

Bảng 3 3 Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực dự án

+ KK2: Mẫu không khí khu vực đường nội bộ phía Nam dự án, Tọa độ: (X=2348865; Y=560234)

TT Tên chỉ tiêu Đơn

vị

05:2013/ BTNMT KK2

(lần1)

KK2 (lần 2)

KK2 (lần 3) Trung bình 1 giờ

- QCVN 05:2013/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không

khí xung quanh (trung bình 1 giờ);

- (1)QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

Ngày đăng: 19/06/2023, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí của dự án với các đối tƣợng giáp danh xung quanh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Hình 1.1. Vị trí của dự án với các đối tƣợng giáp danh xung quanh (Trang 12)
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất đúc phôi thép thành phẩm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất đúc phôi thép thành phẩm (Trang 16)
Hình 1.3. Trình tự thi công xây dựng Dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Hình 1.3. Trình tự thi công xây dựng Dự án (Trang 31)
Bảng 1.5. Bảng tổng hợp khối lƣợng nguyên vật liệu phục vụ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Bảng 1.5. Bảng tổng hợp khối lƣợng nguyên vật liệu phục vụ (Trang 31)
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất khi dự án đi vào hoạt động - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất khi dự án đi vào hoạt động (Trang 34)
Bảng 3. 3. Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3. 3. Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực dự án (Trang 40)
Bảng 4.6. Lượng phát thải của các thiết bị, máy móc, phương tiện - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Bảng 4.6. Lượng phát thải của các thiết bị, máy móc, phương tiện (Trang 48)
Bảng 4.20. Hệ số phát thải khí độc hại của xe tải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Bảng 4.20. Hệ số phát thải khí độc hại của xe tải (Trang 70)
Hình 4.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Hình 4.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt (Trang 76)
Hình 4.3. Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe con người - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Hình 4.3. Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe con người (Trang 84)
Hình 4.4. Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải dự kiến đầu tƣ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Hình 4.4. Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải dự kiến đầu tƣ (Trang 88)
Hình 4.7. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Hình 4.7. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc (Trang 92)
Hình 4. 8. Sơ đồ xử lý nước làm mát - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Hình 4. 8. Sơ đồ xử lý nước làm mát (Trang 94)
Bảng 4.34. Danh mục dự trù kinh phí công trình xử lý môi trường dự án đầu tư - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Bảng 4.34. Danh mục dự trù kinh phí công trình xử lý môi trường dự án đầu tư (Trang 99)
Bảng 5. 2. Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án đúc cán thép liên tục” tại Lô B5, khu công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Bảng 5. 2. Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w