1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG, TỶ LỆ 1/2000 KHU CÔNG NGHIỆP SỐ KHU KINH TẾ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA

54 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU (6)
    • 1.1. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH (6)
      • 1.1.1. Lý do lập điều chỉnh Quy hoạch (6)
      • 1.1.2. Mục tiêu (7)
      • 1.1.3. Nhiệm vụ (7)
    • 1.2. TÍNH CHẤT CHỨC NĂNG (7)
    • 1.3. CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH (8)
      • 1.3.1. Cơ sở pháp lý (8)
      • 1.3.2. Các nguồn tài liệu, số liệu (9)
  • CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT LẬP QUY HOẠCH (10)
    • 2.1. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên (10)
      • 2.1.1. Vị trí, giới hạn khu đất (10)
      • 2.1.2. Địa hình địa mạo (11)
      • 2.1.3. Khí hậu (11)
      • 2.1.4. Thuỷ văn (11)
      • 2.1.5. Địa chất công trình (12)
      • 2.1.6. Cảnh quan thiên nhiên (12)
    • 2.2. Hiện trạng (12)
      • 2.2.1. Hiện trạng dân cư (12)
      • 2.2.2. Hiện trạng lao động (12)
      • 2.2.3. Hiện trạng sử dụng đất (12)
      • 2.2.4. Hiện trạng các công trình (13)
      • 2.2.5. Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội liên quan đến khu vực (13)
      • 2.2.6. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật (14)
      • 2.2.7. Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan (0)
  • CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ CHUNG (16)
    • 3.1. Phân tích và đánh giá tổng quát hiện trạng xây dựng (16)
      • 3.1.1. Những điểm thuận lợi (16)
      • 3.1.2. Khó khăn (16)
    • 3.2. Những vấn đề cần giải quyết trong đồ án (16)
  • CHƯƠNG IV: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT (18)
  • CHƯƠNG V: NỘI DUNG QUY HOẠCH (20)
    • 5.1. Phân khu chức năng (20)
    • 5.2. Cơ cấu tổ chức không gian (20)
      • 5.2.1. Cấu trúc không gian và xác định hướng phát triển (20)
      • 5.2.2. Các phương án cơ cấu (20)
    • 5.3. Quy hoạch sử dụng đất (22)
      • 5.3.1. Cơ cấu quỹ đất xây dựng theo phương án chọn (22)
      • 5.3.2. Phân khu chức năng (24)
      • 5.3.3. Các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, VSMT và quản lý xây dựng (26)
    • 5.4. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc (27)
      • 5.4.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu (27)
      • 5.4.2. Tổ chức không gian các khu vực trọng tâm (27)
      • 5.4.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan (27)
  • CHƯƠNG VI: QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT (28)
    • 6.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật (28)
      • 6.1.1. Nguyên tắc thiết kế (28)
      • 6.1.2. Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước mưa (28)
      • 6.1.3. Phân chia lưu vực thoát nước (28)
      • 6.1.4. Giải pháp thoát nước (29)
      • 6.1.5. Công thức tính toán lưu lượng nước mưa (29)
      • 6.1.6. Giải pháp và khối lượng san nền (0)
    • 6.2. Quy hoạch giao thông (30)
      • 6.2.1. Nguyên tắc thiết kế (30)
      • 6.2.2. Quy hoạch mạng lưới giao thông (31)
      • 6.2.3. Quy hoạch các công trình giao thông (32)
      • 6.2.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống giao thông (34)
      • 6.2.5. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ (34)
      • 6.2.6. Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật (35)
      • 6.2.7. Khối lượng và kinh phí đầu tư (0)
    • 6.3. Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc (35)
      • 6.3.1. Các tiêu chuẩn áp dụng (35)
      • 6.3.2. Quy mô, phạm vi nghiên cứu của đề án, yêu cầu cấp điện (36)
      • 6.3.3. Xác định nhu cầu phụ tải (36)
      • 6.3.4. Trạm biến áp (37)
      • 6.3.5. Hệ thống đường dây (37)
      • 6.3.6. Hệ thống tiếp địa và đóng cắt bảo vệ (37)
      • 6.3.7. Khối lượng và kinh phí hệ thống cấp điện (0)
    • 6.4. Quy hoạch cấp nước (38)
      • 6.4.1. Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước (38)
      • 6.4.2. Nguồn nước cấp (39)
      • 6.4.3. Giải pháp cấp nước (39)
    • 6.5. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường (40)
      • 6.5.1. Tiêu chuẩn và nhu cầu thoát nước thải (40)
      • 6.5.2. Quy hoạch mạng lưới thoát và xử lý nước thải (40)
    • 7.1. Phân vùng quản lý kiến trúc cảnh quan (42)
    • 7.2. Quy định về kiến trúc công trình (42)
      • 7.2.1. Công trình điểm nhấn, trục không gian (42)
      • 7.2.2. Quy định tầng cao công trình, khoảng lùi công trình (43)
      • 7.2.3. Quy định về hình thái kiến trúc, cảnh quan đô thị (43)
      • 7.2.4. Quy định về các công trình tiện ích đô thị (44)
    • 7.3. Các đề xuất khác (45)
  • CHƯƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (46)
    • 8.1. Mục đích đánh giá tác động môi trường (46)
    • 8.2. Dự báo và đánh giá các tác động môi trường (46)
      • 8.2.1. Tác động của dự án đối với môi trường tự nhiên (46)
      • 8.2.2. Tác động của dự án đối với môi trường xã hội (46)
      • 8.2.3. Hiệu quả của đồ án (47)
    • 8.3. Các giải pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm (47)
      • 8.3.1 Đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng (47)
      • 8.3.2 Giải pháp khống chế ô nhiễm môi trường đất (48)
      • 8.3.3. Giải pháp khống chế ô nhiễm môi trường nước (48)
      • 8.3.4. Giải pháp khống chế ô nhiễm môi trường không khí (48)
      • 8.3.5 Giảm thiểu tác động của tiếng ồn và chấn động (48)
      • 8.3.6. Giám sát môi trường (49)
  • CHƯƠNG IX: BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG (50)
    • 9.1. Bồi thường giải phóng mặt bằng (50)
      • 9.1.1. Nguyên tắc bồi thường di dân tái định cư (50)
      • 9.1.2. Bồi thường giải phóng mặt bằng (50)
    • 9.2. Hỗ trợ tái định cƣ (50)
    • 9.3. Phương án bố trí tái định cư (51)
  • CHƯƠNG X: KINH TẾ XÂY DỰNG (53)
    • 10.1. Khái toán kinh phí đầu tƣ theo suất đầu tƣ (0)
    • 10.2. Khái toán Kinh phí đầu tƣ xây dựng theo thực tế (0)
    • 10.3. Hiệu quả đầu tƣ (53)

Nội dung

Một số lý dó dẫn đến việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết lần này gồm: - Bổ sung các loại hình công nghiệp ưu tiên trong khu công nghiệp số 3 theo thuyết minh đồ án quy hoạch đã được phê d

PHẦN MỞ ĐẦU

LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

1.1.1 Lý do lập điều chỉnh Quy hoạch

Nghi Sơn là khu vực trọng điểm kinh tế ở phía Nam Thanh Hóa, nằm trong vùng kinh tế Nam Thanh-Bắc Nghệ, có cảng nước sâu, hệ thống đường sắt và đường bộ quốc gia đi qua, quỹ đất phát triển thuận lợi và đầy đủ điều kiện để xây dựng khu kinh tế; đây là một trong 4 cụm động lực phát triển của tỉnh Thanh Hóa, có khả năng tạo động lực thúc đẩy dẫn dắt các vùng phụ cận và hòa nhập vào sự phát triển kinh tế của cả nước.

- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1364/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 10 năm 2007

Khu công nghiệp số 3 Nghi Sơn nằm trong Khu kinh tế Nghi Sơn với vị trí thuận lợi, nằm bên cạnh Quốc lộ 1A và có các trục giao thông lớn chạy qua theo quy hoạch Quy mô quy hoạch là 247,12 ha và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 02/6/2008 về phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN số 3 Khu kinh tế Nghi Sơn – Thanh Hóa.

Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện quy hoạch tại KKT Nghi Sơn và Khu công nghiệp số 3, công tác thu hút đầu tư vẫn còn tồn tại nhiều bất cập khiến địa bàn chưa thu hút được các dự án đầu tư như kỳ vọng Vì vậy, một số nguyên nhân dẫn đến việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết lần này được đề cập nhằm khắc phục tồn tại, nâng cao tính khả thi và tăng khả năng thu hút các dự án đầu tư trong tương lai.

Theo thuyết minh đồ án quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 02/6/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN số 3 thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn – Thanh Hóa, khu công nghiệp số 3 được bổ sung các loại hình công nghiệp ưu tiên, là khu công nghiệp tập trung đa ngành và tập trung vào các ngành nghề ưu tiên như cơ khí, chế tạo, lắp ráp, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp chế biến.

Khu vực trũng, tụ thủy đòi hỏi san lấp đến cao độ theo quy hoạch với khối lượng lớn, trung bình khoảng 3,5 m; điều này làm tăng chi phí đầu tư hạ tầng, giảm hiệu quả đầu tư và khiến khu vực không hấp dẫn nhà đầu tư.

- Đồ án nghiên cứu hệ thống thoát nước mưa, hệ thống giao thông và cơ cấu sử dụng đất chưa có chiều sâu

Từ những lý do đã nêu, việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp số 3 thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn là cần thiết để đảm bảo sự phù hợp với định hướng phát triển, tăng cường hiệu quả quản lý quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu về đầu tư và phát triển khu công nghiệp bền vững.

Đầu tư xây dựng khu công nghiệp số 3 phải phù hợp với hạ tầng chung của khu vực, liên kết chặt chẽ với khu công nghiệp số 4 và số 5 để hình thành mạng lưới công nghiệp đồng bộ và bền vững Nhờ đó, khu công nghiệp số 3 sẽ trở thành điểm đến hấp dẫn cho nhà đầu tư tham gia hoạt động xây dựng và mở rộng quy mô sản xuất Đặc biệt, cần ưu tiên nguồn vốn và cơ chế đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo hệ thống giao thông, cấp nước – thoát nước, điện lực và các công trình hạ tầng phụ trợ được đầu tư đồng bộ, nhằm tối ưu hóa chi phí và tăng khả năng cạnh tranh của khu công nghiệp số 3.

- Giải quyết nhu cầu cho các loại hình công nghiệp phụ trợ sau lọc hóa dầu, công nghiệp hoá chất, chế tạo…

Xác định mô hình chủ yếu và phân khu chức năng của toàn Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa là yếu tố then chốt nhằm tạo sức hút đầu tư và nâng cao khả năng hoạt động hiệu quả trong suốt quá trình vận hành khu Việc phân tích và sắp xếp các khu chức năng giúp tối ưu hóa cơ cấu đầu tư, quản lý nguồn lực và cải thiện hạ tầng, từ đó nâng cao hiệu quả khai thác tiềm năng của Khu kinh tế Nghi Sơn.

- Làm cơ sở thu hứt đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN và quản lý xây dựng theo quy hoạch

Xây dựng khu công nghiệp hiện đại với cơ sở hạ tầng đồng bộ và phân khu chức năng hợp lý sẽ tối ưu hóa triển khai các dự án đa ngành, đặc biệt là các dự án liên quan đến sau lọc hoá dầu Hệ thống giao thông nội bộ, cấp nước sạch, nguồn điện ổn định và logistics tích hợp được thiết kế đồng bộ, tăng tính kết nối và giảm chi phí vận hành cho nhà đầu tư Khu công nghiệp được bố trí thành các khu chức năng riêng biệt cho sản xuất, nghiên cứu và phát triển, lưu kho và hậu cần, đảm bảo sự thông suốt của chu trình từ sản xuất đến thị trường và thu hút nguồn vốn đầu tư dài hạn.

- Khai thác tối đa quỹ đất cho phát triển công nghiệp

Phân tích và đánh giá toàn diện các điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội của khu vực, bao gồm đánh giá nguồn lực lao động và thị trường việc làm, hiện trạng sử dụng đất đai, cùng tình hình xây dựng và quy hoạch phát triển đô thị Bên cạnh đó, bài viết xem xét hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ xã hội và hạ tầng kỹ thuật, cũng như các yếu tố vệ sinh môi trường, nhằm xác định mức độ phát triển và các thách thức cần khắc phục Nhờ đó, nội dung phân tích cung cấp cái nhìn tổng thể về mối quan hệ giữa tài nguyên tự nhiên, hoạt động kinh tế - xã hội và chất lượng sống, phục vụ cho các đề xuất chiến lược phát triển bền vững dựa trên các chỉ số đất đai, xây dựng, lao động và môi trường.

Xác định rõ phạm vi, mức độ và nội dung điều chỉnh là bước then chốt để bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch chung KKT Nghi Sơn được phê duyệt Trên cơ sở phân tích toàn diện, cần làm rõ các nguyên nhân buộc phải điều chỉnh và đánh giá đầy đủ hiệu quả kinh tế - xã hội của từng thay đổi, nhằm tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro cho khu kinh tế trọng điểm Đồng thời, đề xuất các giải pháp khắc phục các phát sinh do điều chỉnh quy hoạch, đảm bảo tính khả thi, bền vững và sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Để xác định khu vực điều chỉnh, luận chứng tập trung vào mục tiêu, quy mô dân số và nhu cầu đất đai, cùng các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu nhằm định hướng phát triển Dựa trên đó, cần đề xuất phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông, cấp điện, cấp thoát nước và nhà ở công trình công cộng, bảo đảm sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và chất lượng sống cho cộng đồng khu vực điều chỉnh.

- Định hướng phát triển không gian và quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

- Khảo sát đo vẽ bản đồ địa hình khu vực Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000.

TÍNH CHẤT CHỨC NĂNG

Đây là một khu công nghiệp đa ngành tập trung, được vận hành theo mô hình giao cho một doanh nghiệp duy nhất chịu trách nhiệm kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (chủ đầu tư cấp 1) Khu được tổ chức thành các khu chức năng gồm khu công nghiệp, khu quản lý, khu dịch vụ thương mại, khu nhà ở công nhân và khu hạ tầng kỹ thuật đầu mối.

CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH

- Luật Xõy dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 cú hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;

Quyết định 1364/QĐ-TTg ngày 10/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung xây dựng KKT Nghi Sơn đến năm 2025, xác định chức năng, cơ cấu sử dụng đất và các dự án trọng điểm để khai thác tối đa tiềm năng khu vực ven biển và cảng biển Nghi Sơn Quyết định 1447/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 phê duyệt quy hoạch vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025, nhằm kết nối liên vùng, đồng bộ hạ tầng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng Hai quyết định này tạo nền tảng cho chiến lược phát triển bền vững, thu hút đầu tư và nâng cao đời sống người dân, đồng thời làm căn cứ triển khai các dự án hạ tầng, đô thị hóa và cải thiện môi trường kinh doanh.

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Qui hoạch xây dựng;

Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng, đảm bảo quy trình và tiêu chuẩn cho việc xác định phạm vi, mục tiêu và yêu cầu chi tiết của các đồ án quy hoạch Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh và các nhiệm vụ liên quan đến đồ án quy hoạch xây dựng, nhằm thống nhất cách trình bày, đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của thông tin kỹ thuật cũng như tuân thủ pháp lý trong quá trình triển khai.

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 cuả Bộ Xây dựng về việc Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vè quy hoạch xây dựng;

Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp và khu kinh tế Văn bản quy định trình tự, tiêu chuẩn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan từ bước khởi thảo đến phê duyệt quy hoạch, bảo đảm sự đồng bộ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và hệ thống hạ tầng Thông tư nhằm tăng tính minh bạch, hiệu quả quản lý quy hoạch, hỗ trợ thu hút đầu tư và đảm bảo quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế tuân thủ đúng pháp luật, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.

Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 02/6/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 3 thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn – Thanh Hóa đã được ban hành nhằm xác định ranh giới, chức năng sử dụng đất và các tiêu chí kỹ thuật cho phát triển khu công nghiệp; quy hoạch chi tiết 1/2000 này nhằm bảo đảm sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng giao thông, thoát nước, môi trường và định hướng phát triển Khu công nghiệp số 3 gắn với khu kinh tế Nghi Sơn – Thanh Hóa, đồng thời xác lập trách nhiệm triển khai, trình tự thủ tục và các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư; việc phê duyệt quy hoạch giúp tối ưu hóa quỹ đất, kích thích đầu tư và quản lý quy hoạch theo hướng bền vững phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa.

Công văn số 5440/UBND-THKH ngày 27/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về chủ trương điều chỉnh và bổ sung quy hoạch một số khu chức năng trong Khu kinh tế Nghi Sơn nêu rõ mục tiêu điều chỉnh để hoàn thiện cơ cấu chức năng, tăng hiệu quả sử dụng đất đai và hạ tầng, đồng thời định hướng phát triển bền vững cho khu kinh tế trọng điểm này Văn bản đóng vai trò là cơ sở pháp lý và định hướng cho các bước triển khai quy hoạch chi tiết, đầu tư và quản lý phát triển khu vực.

Quyết định số 2860/QĐ-UBND ngày 05/9/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kinh phí khảo sát đo vẽ địa hình phục vụ lập điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 3 và Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Quyết định số 1305/QĐ-UBND ngày 14/4/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Nhiệm vụ, dự toán lập điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây

1.3.2 Các nguồn tài liệu, số liệu

- Quy hoạch tổng thể KT-XH tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2001 - 2010 (điều chỉnh) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/2002/QĐ- TTg ngày 01/02/2002;

- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1364/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 10 năm 2007;

Căn cứ hồ sơ bản vẽ kèm theo Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 02/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN số 3 thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn – Thanh Hóa.

Nghị định số 27/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Thanh Hóa nhằm điều chỉnh, cập nhật và thống nhất mục tiêu, phạm vi và nguyên tắc sử dụng đất trên địa bàn Văn bản này định hướng các giải pháp quản lý đất đai, ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và đảm bảo tính bền vững của quỹ đất Thanh Hóa thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch 5 năm Nghị định hướng dẫn cách lập, thẩm định và thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gắn với kế hoạch sử dụng đất 5 năm để tăng cường hiệu quả quản lý đất đai và thực thi mục tiêu phát triển địa phương.

- Các Dự án liên quan đến khu vực nghiên cứu, các tài liệu và số liệu khảo sát điều tra hiện trạng vùng.

ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT LẬP QUY HOẠCH

Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí, giới hạn khu đất

Khu vực nghiên cứu quy hoạch được xác định dựa trên các tuyến đường chính nằm trong quy hoạch chung đã được duyệt cho khu kinh tế Nghi Sơn, nhằm tăng cường liên kết hạ tầng giao thông và phát triển đồng bộ Những tuyến huyết mạch như Quốc lộ 1A và Đường sắt Bắc-Nam đóng vai trò chủ lực để xác định phạm vi quy hoạch, phân khu chức năng và các giải pháp phát triển bền vững của khu kinh tế Nghi Sơn.

Vị trí khu đất lập quy hoạch

- Phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết: Khu vực thuộc địa giới hành chính xã Tân Trường và xã Tùng Lâm, Khu kinh tế Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia - Thanh Hoá Diện tích lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng là 247,12 ha, ranh giới và phạm vi được giới hạn như sau

+ Phía Bắc giáp: Đê sông Cầu Vằng;

+ Phía nam giáp: Đường Nghi Sơn Bãi Trành;

+ Phía Đông giáp: Đường Quốc lộ 1A;

+ Phía Tây giáp: Đường sắt Bắc Nam

- Khu vực khu Công nghiệp số 3 tại có giao thông có nút giao thông đường Nghi Sơn – Bãi trành;

- Diện tích Sông khoảng 17,0 ha chiếm 6% diện tích của khu đo có cao độ trung bình là -1,5 m (nằm giữa khu đo và uốn lượn);

- Diện tích ao hồ, đầm lầy khoảng 40,9 ha; chiếm 14,5% diện tích của khu đo có cao độ trung bình là 0,5 m;

- Diện tích dân cư và quốc lộ 1A khoảng 28.0 ha; chiếm 10.0% diện tích của khu đo;

Còn lại là đất màu đất lúa và các loại đất khác cao độ trung bình 1,7m thấp hơn so với cao độ đường Nghi Sơn - Bãi chành khoảng 3,0 m;

Ranh giới phía Tây của khu vực được chắn bởi đường sắt Bắc Nam, có chiều dài 2,3 km Ngoài ra, khu vực còn có hệ thống đường điện và hệ thống cấp nước.

Khu vực thiết kế thuộc khí hậu vùng đồng bằng Bắc Trung Bộ có chế độ gió mùa nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởng của gió Tây và mùa hè khô nóng Theo số liệu từ trạm khí tượng thủy văn Thanh Hóa, khí hậu nơi đây có các đặc trưng cơ bản sau.

- Nhiệt độ cao nhất TB : 27,1 0 C;

- Nhiệt độ thấp nhất TB : 21,0 0 C;

- Nhiệt độ trung bình năm 23,6 0 C;

- Lượng mưa trung bình năm 1745mm , cao nhất là : 3000mm;

- Độ ẩm trung bình năm 85% ;

- Tổng số giờ nắng trong năm : 1772 giờ;

- Số ngày mưa trung bình năm : 136 ngày ;

- Gió : Hướng chủ đạo : Về mùa hè là hướng Đông Nam, về mùa đông là gió Bắc - Đông Bắc, tốc độ gió trung bình là 1,5 m/s và mạnh nhất là 40 m/s;

- Là vùng chịu nhiều ảnh hưởng của bão lớn , gây khó khăn cho sản xuất và xây dựng

Khu vực thiết kế được xác định là khu vực tụ thuỷ của các phụ lưu thuộc sông Bạng, gồm sông cầu Vằng và sông cầu Hổ Thuỷ văn ở khu vực này thay đổi rõ giữa mùa khô và mùa mưa do đặc điểm địa hình dốc, tạo nên sự khác biệt về lưu lượng và chế độ nước theo từng thời điểm trong năm.

Khu vực này hiện chưa có khoan khảo sát địa chất công trình Tuy nhiên, do đặc điểm vùng trũng và tình trạng tụ thủy, lượng đất sình lầy tại đây khá lớn và lớp bề mặt đất không thuận lợi cho xây dựng.

Trong quá trình đầu tư dự án cần bóc lớp bề mặt và có biện pháp kỹ thuật phù hợp

Khu vực này sở hữu hệ thống núi non, sông hồ và mặt nước tạo nên một khung cảnh thiên nhiên phong phú, mang lại tiềm năng phát triển du lịch và kinh tế địa phương Tuy nhiên, quá trình đầu tư xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn sẽ gây biến động đáng kể đối với cảnh quan tự nhiên và hệ sinh thái, đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường để giảm thiểu tác động đến nguồn nước và đa dạng sinh học.

Hiện trạng

Trong khu vực quy hoạch hiện có hai cụm dân cư, một ở phía Bắc khu đất và một ở phía Đông (đoạn tiếp giáp với Quốc lộ 1A) Bên cạnh đó, còn có một số hộ dân nằm rải rác trong các khu vực đất nông nghiệp.

Thôn Khoa Trường thuộc xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia có khoảng 40 hộ dân với khoảng 150 nhân khẩu Nghề nghiệp của người dân chủ yếu là nông nghiệp, tập trung vào trồng lúa và nuôi trồng thuỷ sản.

Ngành nghề lao động phổ biến của các lao động trong khu vực là sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản cho xuất khẩu;

Ngoài ra trong khu vực có quỹ đất lúa là tư liệu sản xuất của các lao động ở khu vực phụ cận của xã Tùng Lâm

2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất ở khu vực thiết kế cho thấy đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, gồm đất trồng lúa và đất ao hồ được sử dụng cho nuôi trồng thủy sản Cấu trúc đất đai ở đây tập trung vào các loại đất nông nghiệp và thủy sản, phản ánh mục tiêu phát triển khu vực với ưu tiên cho sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản.

Bảng đánh giá hiện trạng sử dụng đất

STT Loại đất Diện tích

IV Đất nuôi trồng thuỷ sản 30,45 12,32

V Đất trống chưa sử dụng 17,89 7,24

VI Đất sông hồ, mặt nước 16,17 6,54

2.2.4 Hiện trạng các công trình

Hiện trạng các công trình kiến trúc trong khu vực cho thấy đa số là nhà ở dạng nhà tạm và bán kiên cố, có chiều cao 1 tầng Các công trình này chủ yếu phục vụ chức năng ở của dân cư nông nghiệp.

B ản đồ hiện trạng khu đất lập quy hoạch

2.2.5 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội liên quan đến khu vực

Trong phạm vi nghiên cứu, hệ thống hạ tầng xã hội không được thiết kế đầy đủ, dẫn đến việc các hộ dân di chuyển sang các khu vực phụ cận mới nơi tập trung các công trình hạ tầng xã hội như trường học, trạm y tế và các dịch vụ thương mại dọc theo quốc lộ 1A.

Trong khu vực thiết kế, dự kiến sẽ khai thác và tích hợp hệ thống hạ tầng xã hội, gồm nhà ở và các dịch vụ, được cung cấp từ khu trung tâm của khu kinh tế Việc tận dụng nguồn lực từ khu vực trung tâm giúp hình thành một chuỗi tiện ích xã hội đồng bộ, đáp ứng nhu cầu cư dân và doanh nghiệp Trong giai đoạn phát triển sau này, các yếu tố hạ tầng xã hội này sẽ đóng vai trò then chốt thúc đẩy sự hòa nhập giữa khu vực thiết kế và khu kinh tế, đồng thời nâng cao chất lượng sống và hiệu quả hoạt động của các khu vực liên quan.

2.2.6 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

Hạ tầng khu vực thiết kế được liên kết đấu nối chủ yếu thông qua 2 tuyến đường quốc lộ 1A và đường Nghi Sơn - Bãi Trành

Nhìn chung, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực thiết kế chưa có gì đáng kể; theo kế hoạch phát triển, khu vực sẽ được đấu nối chung với hạ tầng đầu mối khu kinh tế đang được quy hoạch, thiết kế và đầu tư để đảm bảo sự liên kết và đồng bộ trong quá trình triển khai a Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật.

Khu vực chưa có hệ thống tiêu thoát nước mặt nhân tạo; nước mưa và nước thải được tiêu thoát chủ yếu theo địa hình tự nhiên và xả qua hai cầu Vằng và cầu Hổ vào sông Bạng Hiện trạng giao thông liên quan được đề cập ở phần sau của tài liệu, phản ánh mối liên hệ giữa hệ thống tiêu thoát nước và tình hình lưu thông tại khu vực.

Trong phạm vi thiết kế chủ yếu là các tuyến đường đất phục vụ sản xuất nông nghiệp Đường sắt Bắc Nam Quốc lộ 1A c Hiện trạng cấp điện

Trong khu vực có các tuyến điện 35kV và 10kV chạy qua, được nối từ trạm 110/35kV, cung cấp nguồn điện cho khu kinh tế Nghi Sơn và khu vực phụ cận Hiện trạng cấp nước ở khu vực đang được đánh giá nhằm đảm bảo nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt của cộng đồng và các khu công nghiệp lân cận.

Khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch, các hộ dân chủ yếu dùng nước giếng đào và nước mặt để phụ vụ sinh hoạt và sản xuất;

Phía Nam khu vực thiết kế đang thi công tuyến cống dẫn nước từ hồ Yên Mỹ về Đồng Chùa nhằm cung cấp nước sạch cho toàn Khu Kinh tế Nghi Sơn Dự án này không chỉ đảm bảo nguồn nước ổn định cho khu công nghiệp và khu dân cư mà còn tác động tới hiện trạng thoát nước và vệ sinh môi trường vùng, cải thiện hệ thống thoát nước, giảm ngập úng và nâng cao chất lượng môi trường sống cho cộng đồng và hoạt động sản xuất của Khu kinh tế Nghi Sơn.

* Hiện trạng thóat nước mưa:

Trong mưa lũ năm 2013 tại huyện Tĩnh Gia, 3 hồ chứa Đồng Đáng, Thung Cối và Khe Luồng cùng một số đập do người dân tự đắp bị vỡ, khiến nhiều hồ đập bị hỏng nặng Quốc lộ 1A từ cầu Hổ đến cầu Vằng ngập sâu khoảng 0,8 m, làm giao thông bị gián đoạn và ngập lụt khu dân cư dọc tuyến Hơn 700 ha lúa và 450 ha nuôi trồng thủy sản bị mất trắng, cho thấy mức thiệt hại nghiêm trọng của mưa lũ năm 2013 tại địa phương.

Khu Công nghiệp số 3, 4 và 5 thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn nằm trong khu vực tiêu lũ vùng tả sông Thạch Luyện Toàn bộ huyện Tĩnh Gia được chia thành 6 vùng tiêu lũ: vùng 1 – tả sông Thạch Luyện, vùng 2 – hữu sông Thạch Luyện, vùng 3 – tả sông Tuần Cung, vùng 4 – tả sông Bạng, vùng 5 – hữu sông Bạng, vùng 6 – sông Yên Hòa.

Khu công nghiệp số 3 là khu vực hứng nước từ vùng đồi núi, có diện tích khoảng 70 ha, nằm ở phía trên đường cao tốc Bắc Nam thuộc thượng lưu đập nước Tiến Trong khu vực này có sông Tuần Cung và sông Thạch Luyện, và đập nước Tiến đóng vai trò là kênh tiêu nước chính cho lưu vực.

Các hướng tiêu nước chính của Khu Công nghiệp số 3 thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn gồm hai hướng cơ bản: một là tiêu nước ra sông rồi đổ vào sông Bạng; hai là tiêu trực tiếp ra sông Bạng qua cống dưới đê, sau đó chảy ra biển Trong khu vực lập quy hoạch, các sông Tuần Cung và sông Thạch luyện đều không có đê sông.

* Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Khu vực không có hệ thống thu gom và xử lý chất thải

2.2.7 Các dự án chuẩn bị đầu tƣ có liên quan

- Dự án đường Nghi Sơn – Bãi Trành;

- Dự án cấp nước sạch;

- Quy hoạch chung khu kinh tế Nghi Sơn.

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Phân tích và đánh giá tổng quát hiện trạng xây dựng

Khu đất nghiên cứu quy hoạch tương đối phù hợp cho việc xây dựng khu công nghiệp với các tính chất, chức năng như nhiệm vụ đề ra

Về vị trí, Khu công nghiệp số 3 thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn có vị trí thuận lợi khi nằm bên cạnh Quốc lộ 1A và trên trục giao thông trọng yếu theo quy hoạch, tạo kết nối thuận tiện đến cảng biển và các khu công nghiệp lân cận Đây là khu vực có tiềm năng phát triển công nghiệp lớn nhờ mạng lưới giao thông thuận tiện, gần nguồn lực và thị trường tiêu thụ khu vực, phù hợp cho các dự án sản xuất và mở rộng quy mô đầu tư.

- Về địa hình địa mạo: Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng rất thuận lợi cho xây dựng khu công nghiệp, dịch vụ

Về phân bố dân cư, hiện nay dân cư chủ yếu sống tập trung thành khu vực, bên cạnh một số hộ nằm ở khu vực rải rác không đáng kể Quy hoạch khu công nghiệp yêu cầu di chuyển các hộ dân thuộc thôn Khoa Trường, xã Tùng Lâm, và việc tổ chức di cư, tái định cư sẽ gặp nhiều khó khăn Dân cư địa phương chủ yếu làm nông nghiệp với thu nhập còn thấp, do đó quá trình đền bù, giải phóng mặt bằng, đồng thời hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp để thực hiện các dự án trên khu đất sẽ nhận được sự đồng thuận của người dân và không gặp nhiều trở ngại.

Hiện trạng công trình xây dựng trên địa bàn cho thấy phần lớn nhà ở là một tầng với mái bằng hoặc thuộc loại cấp 4, chất lượng xây dựng còn chưa cao Do đó, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng không lớn, tạo thuận lợi cho quá trình thu hồi đất và thực hiện tái định cư Cần tiếp tục đánh giá kỹ lưỡng các điều kiện về quy hoạch, an toàn và hạ tầng để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các dự án liên quan.

- Về môi trường cảnh quan: Đây là khu vực có môi trường cảnh quan tương đối đẹp, được bổ sung bởi thủy hệ ven sông Tuần Cung;

Khu vực có hệ thống giao thông rất thuận lợi với các tuyến giao thông xung quanh như: Quốc lộ 1A, đường Nghi Sơn – Bãi Chành

3.1.2 Khó khăn Đây là khu vực thuộc Quy hoạch chung khu Kinh tế Nghi Sơn nên hiện tại đã có những biến đổi rất lớn Nhiều dự án đường giao thông đã hình thành nên phần nào ảnh hưởng đến tổng thể chung của toàn khu.

Những vấn đề cần giải quyết trong đồ án

- Giải pháp quy hoạch phải đảm bảo liên kết và thống nhất về hệ thống hạ tầng kỹ thuật với các khu vực phụ cận;

- Xây dựng không gian khu công nghiệp, đồng bộ, hiện đại, thống nhất và khép kín;

- Đầu tư khu công nghiệp mới phải phù hợp và hấp dẫn để tăng thu hứt đầu tư xây dựng;

Việc lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu đất phải được xác định sao cho phù hợp với các chức năng dự kiến Những chỉ tiêu này cần phản ánh mức độ sử dụng đất tối ưu, yêu cầu về hạ tầng xã hội như trường học, y tế, giao thông và cấp nước, cùng hạ tầng kỹ thuật như cấp điện, thoát nước, xử lý nước thải và viễn thông Việc áp dụng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phù hợp giúp đánh giá tính khả thi, tối ưu hoá đầu tư và đảm bảo sự liên kết giữa chức năng sử dụng đất với phát triển bền vững của khu đất.

+ Khu thương mại dịch vụ;

- Đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất

Đề xuất các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, tập trung vào mạng lưới giao thông dựa trên các tuyến giao thông chính mang tính chất đối ngoại như Quốc lộ 1A và đường Nghi Sơn – Bãi Chành; xác định mạng giao thông chi tiết đến các đường phân khu vực, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng của các tuyến đường, đồng thời xác định vị trí và quy mô bến, bãi đỗ xe nhằm tăng cường kết nối liên vùng và tối ưu hóa sử dụng đất.

+ Hệ thống cấp nước: Đưa ra các giải pháp, tính toán xác định quy mô các công trình cấp nước và hệ thống mạng lưới đường ống

+ Hệ thống thoát nước, xử lý nước thải;

+ Hệ thống cấp điện: Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu sử dụng điện;

- Đánh giá tác động môi trường.

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

Trên cơ sở các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, dân số và đất đai được thực hiện theo Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 02/6/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN số 3, Khu kinh tế Nghi Sơn – Thanh Hóa, lần điều chỉnh này rà soát, tính toán lại để phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra; a Chỉ tiêu về dân số được cập nhật và dự báo nhằm bảo đảm quy mô dân số phù hợp với nhu cầu phát triển hạ tầng và đất đai của khu vực.

Lao động dự báo khoảng : 247 ha x 80-100LĐ = 19.760 – 24.700 (người) b Chỉ tiêu đất đai

+ Đất công trình cơ quan, dịch vụ công cộng: 9,88 ha, chiếm 4,0%;

+ Đất công trình công nghiệp: 163,71 ha, chiếm 66,25%;

+ Đất công trình đầu mối: 2,70 ha, chiếm 1,09%;

+ Đất cây xanh: 30,71 ha, chiếm 12,43%;

+ Đất giao thông: 33,64 ha, chiếm 13,72%;

+ Hành lang đường sắt: 6,48ha, chiếm 2,62%;

+ Quy định về tầng cao công trình

Nhà triển lãm, giới thiệu sản phẩm: 2- 3 tầng;

Nhà xưởng sản xuất công nghiệp: theo yêu cầu của công nghệ;

Nhà dịch vụ công cộng: 3 - 5 tầng;

+ Quy định về khoảng lùi công trình:

Trên các trục đường chính: 10 – 15 m;

Trên các đường nội bộ: 5 – 10 m;

+ Hệ số sử dụng đất : 1,3

+ Hệ số sử dụng đất : 1,4

+ Hệ số sử dụng đất : 2,8 c Chỉ tiêu các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Giao thông : + Mật độ đường: 4  5 km/km 2 ;

+ Tỷ lệ chiếm đất khoảng: 15%

- Chỉ tiêu về chất thải rắn: lấy bình quân 11,2 m 3 /ha/ngày.

NỘI DUNG QUY HOẠCH

Phân khu chức năng

Theo Quyết định số 1305/QĐ-UBND ngày 14/4/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa, Khu công nghiệp số 3, khu kinh tế Nghi Sơn có chức năng là khu công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ lọc hóa dầu; khu công cộng; khu cây xanh; khu dịch vụ thương mại phía Đông giáp Quốc lộ 1A bao gồm các dịch vụ đầu mối về lương thực, thực phẩm, thủy sản, hàng dân dụng, nguyên liệu và bán sản phẩm cho sản xuất công nghiệp Tuy nhiên trong quá trình triển khai quy hoạch chi tiết xét thấy cần bố trí nhà ở công nhân tại khu vực có nhiều bất cập cho sinh hoạt; đồng thời nhu cầu tăng quỹ đất công nghiệp tại khu vực này là cần thiết để phù hợp với quy hoạch chung và sự liên hoàn giữa các khu công nghiệp số 3, 4, 5 Nhà ở công nhân theo tính chất chức năng được duyệt sẽ được bố trí trong khu dân cư Tân Trường và khu dân cư Trường Lâm, hai khu vực có khoảng cách với khu công nghiệp số 3 ngắn, khoảng 300–500m, đảm bảo được khoảng cách di chuyển từ nơi làm việc đến nơi ở và người lao động được tiếp cận các công trình xã hội tập trung trong các khu dân cư nêu trên Điều này thuận lợi cho đời sống sinh hoạt cũng như thu hút đầu tư Dự kiến đất ở công nhân cho khu công nghiệp khoảng 9,0 ha.

Cơ cấu tổ chức không gian

5.2.1 Cấu trúc không gian và xác định hướng phát triển

Hệ khung không gian khu công nghiệp dựa trên các tuyến giao thông chính gồm:

+ Các tuyến dọc (Bắc - Nam): Quốc lộ 1A;

+ Các tuyến ngang (Đông - Tây): Đường Nghi Sơn – Bãi Chành;

+ Khu dịch vụ thương mại phát triển tại hướng Đông khu đất lập quy hoạch

5.2.2 Các phương án cơ cấu

- Bố trí theo mạng ô cờ có trục trung tâm chủ đạo chạy giữa khu đất theo hướng Đông Tây;

- Các khu chức năng bố trí ở vị trí thuận lợi cho khai thác sử dụng;

- Đất sản xuất công nghiệp được phân bổ theo hệ thống môđul đều để thuận lợi cho quản lý và đầu tư;

- Dòng sông đào được nắn lên phía Tây Bắc khu đất song song với đường sắt;

- Hành lang bảo vệ, cách ly cho các tuyến hạ tầng được đảm bảo

* Nhược điểm: Mật độ hạ tầng cao

Phương án 1 tận dụng tối đa ưu điểm bằng cách tổ chức hai trục trung tâm kết nối Đông Tây và Bắc Nam, tạo nền tảng liên kết đồng bộ giữa các khu vực Việc bố trí hai trục này tăng cường liên thông và phù hợp với nhu cầu sử dụng khai thác sau này, mang lại hiệu quả khai thác cao và sự linh hoạt cho hệ thống.

- Phân chia môđul lô đất lớn hơn phù hợp với các loại hình công nghiệp cơ khí lắp ráp, chế tạo;

- Mật độ hạ tầng giảm đến tối thiểu;

Việc bố trí hành lang cách ly an toàn cho các tuyến hạ tầng quan trọng gồm đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A, đường dây điện 35 kV và tuyến ống dẫn nước cho khu kinh tế được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, nhằm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, duy trì hoạt động liên tục của giao thông, cấp nước và cung cấp điện; hành lang được thiết kế để giảm thiểu rủi ro sự cố, dễ dàng quản lý khi có sự cố và phù hợp với quy chuẩn xây dựng, vận hành và quản lý hạ tầng.

Thiết kế và quản lý cảnh quan khu công nghiệp nhằm tối ưu vận hành, tăng cường hiệu quả sử dụng đất và giao thông, đồng thời xây dựng một mô hình khu công nghiệp hiện đại với hệ thống hạ tầng đồng bộ, đảm bảo sự phát triển bền vững và thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Qua phân tích hai phương án, Phương án 2 có tính khả thi cao hơn và mang lại thuận lợi cho sự phát triển trước mắt lẫn lâu dài; đồng thời Phương án 2 cho phép dễ dàng phân chia khu vực đầu tư và phân kỳ đầu tư Vì vậy, lựa chọn Phương án 2 làm phương án chủ đạo để triển khai quy hoạch định hướng không gian và kiến trúc cảnh quan Khu công nghiệp số 3.

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất

5.3.1 Cơ cấu quỹ đất xây dựng theo phương án chọn

BẢNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP SỐ 3

STT Tên lô đất Ký hiệu

STT Tên lô đất Ký hiệu

STT Tên lô đất Ký hiệu

4 ĐẤT CT KỸ THUẬT ĐẦU MỐI XLNT 1,20 20 1-2 0,49

5.3.2.1 Đất dịch vụ công cộng

Trung tâm điều hành và văn phòng cho thuê được bố trí tại hai vị trí cửa ngõ của khu công nghiệp, giáp với trục đường Nghi Sơn – Bãi Trành, nhằm tăng cường kết nối và tiện ích cho khu vực Các cụm công trình gồm nhà điều hành, dịch vụ công cộng cho khu công nghiệp, trung tâm quảng bá giới thiệu sản phẩm và bãi đỗ xe được bố trí hợp lý, đáp ứng đầy đủ chức năng vận hành và thương mại của khu công nghiệp Hệ thống công trình này được bố trí dọc theo trục giao thông và tại cổng chính vào khu công nghiệp, tạo nên không gian điểm nhấn cho toàn khu công nghiệp.

- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

- Quy mô diện tích: 8,76 ha chiếm 3,54%;

- Mật độ xây dựng công trình chiếm 30%,

- Tầng cao công trình trung bình 3 tầng

5.3.2.2 Đất cây xanh - mặt nước

Giải pháp phân bố cho đất cây xanh gồm các thành phần: cây xanh cách ly, sông hồ mặt nước, bãi đỗ xe và cây xanh công viên Việc bố trí phân tán trên toàn khu quy hoạch giúp tạo mạng lưới xanh đa dạng, tăng khả năng tiếp cận xanh cho cư dân và tối ưu hóa chức năng cảnh quan đô thị.

Phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu cách ly và góp phần tạo lập cảnh quan cho khu công nghiệp;

- Quy mô diện tích: 33,61 ha, chiếm 13,60 %;

- Yêu cầu về quản lý kiến trúc, hạ tầng:

Chúng tôi phối hợp với các yếu tố tạo lập thẩm mỹ cho khu công nghiệp bằng cách tích hợp cây xanh, mặt nước, ánh sáng và vật liệu vào các giải pháp tổ chức không gian cảnh quan Việc tối ưu hóa các yếu tố này giúp nâng cao thẩm mỹ tổng thể, cải thiện môi trường làm việc và tăng hiệu quả vận hành cho khu công nghiệp Qua thiết kế cảnh quan đồng bộ và bền vững, khu công nghiệp không những trở nên hài hòa với thiên nhiên mà còn an toàn, tiết kiệm năng lượng và thu hút nhà đầu tư.

5.3.2.4 Đất sản xuất công nghiệp

Khu công nghiệp được bố trí thành các tổ hợp công nghiệp lớn, chiếm tỷ lệ diện tích đáng kể trong toàn khu Loại hình công nghiệp chủ đạo là cơ khí lắp ráp và cơ khí chế tạo, được phân bố theo mức độ ô nhiễm nhằm tối ưu hóa quản lý môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo an toàn vận hành.

- Quy mô diện tích: 160,38 ha chiếm 64,9%;

- Nhà xưởng sản xuất: Quy mô nhà xưởng sản xuất được đầu tư phù hợp với yêu cầu công nghệ của dây chuyền sản xuất;

- Công trình phụ trợ: được tách ra làm 2 loại là phụ trợ cho toàn khu công nghiệp và phụ trợ cho từng cơ sở công nghiệp;

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với từng ô đất được xác định với mật độ xây dựng 60%, phù hợp với đặc thù công nghệ sản xuất, đảm bảo khoảng trống và sự thông thoáng; đồng thời bố trí cây xanh cách ly và cây xanh cảnh quan tại mỗi cơ sở sản xuất công nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường.

5.3.2.5 Đất hạ tầng đầu mối

Giải pháp phân bố được triển khai tại vị trí liên lạc thuận lợi với hạ tầng đầu mối chung của khu kinh tế Nghi Sơn, đảm bảo kết nối và vận hành hiệu quả Quảng trường giao thông và bãi đỗ xe được bố trí tiếp giáp với đường quốc lộ 1A, tối ưu hóa khả năng tiếp cận và lưu thông phương tiện Trạm xử lý nước thải được bố trí ở phía Bắc, tiếp giáp với sông đào để đảm bảo tiêu thoát nước thuận lợi và bảo vệ môi trường khu vực.

- Quy mô diện tích: 1,20 ha chiếm 0,49%;

- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: mật độ xây dựng 10 – 20%, tầng cao 1- 2 tầng và hệ số sử dụng đất 0,2 lần

Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

5.3.3 Các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, VSMT và quản lý xây dựng

Theo Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 02/6/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN số 3 thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn – Thanh Hóa, các tuyến giao thông đối ngoại và hướng thoát nước đã được đảm bảo và tuân thủ Quy hoạch chung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1364/QĐ-TTg ngày 10/10/2007, nhằm quy hoạch xây dựng KKT Nghi Sơn đến năm 2025.

Xác định phân chia lưu vực thoát nước mưa; tính toán bố trí hệ thống thu gom nước theo hệ thống giao thông mới; quy hoạch giao thông nội bộ phù hợp với quy mô đầu tư trên cơ sở các mô-đun đất công nghiệp; liên hệ đấu mối với khu vực hạ tầng kỹ thuật các khu vực lân cận gồm Khu công nghiệp số 4, Khu công nghiệp số 5, Quốc lộ 1A và các khu vực lân cận nhằm đảm bảo liên kết, đồng bộ và tối ưu khai thác hạ tầng.

Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc

5.4.1 Bố cục không gian kiến trúc toàn khu

Tổ chức thành 2 trục trung tâm kết nối Đông tây và Bắc nam, phù hợp với nhu cầu sử dụng khai thác sau này

Không gian mạng ô cờ phù hợp với mô hình đặc thù sản xuất công nghiệp và hình thái khu đất bố trí khu công nghiệp

Hệ thống mạng lưới giao thông theo bố cục ô cờ với các trục chính theo hướng Bắc-Nam và Đông-Tây, tạo nền tảng lưu thông thông suốt giữa các khu vực và tối ưu hóa các tuyến vận tải Hệ thống này kết nối trực tiếp với Quốc lộ 1A và tuyến đường Nghi Sơn – Bãi Trành, nâng cao khả năng tiếp cận, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế, đồng thời tăng cường liên kết giữa các khu vực kinh tế trọng điểm.

Việc bố trí hành lang cách ly an toàn cho tuyến đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A, tuyến điện 35KV và tuyến ống dẫn nước cho khu kinh tế được thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nhằm đảm bảo khoảng cách an toàn, ngăn ngừa xung đột và tăng cường an toàn vận hành Thiết kế hành lang tuân thủ các quy định về khoảng cách, biện pháp chắn, biển báo và hệ thống liên lạc, đồng thời tích hợp các yếu tố bảo vệ môi trường và an toàn giao thông Các giải pháp kỹ thuật được triển khai để hỗ trợ bảo trì, cứu hộ và vận hành liên tục, tối ưu hóa an toàn cho cả tuyến đường sắt, đường bộ, hệ thống cấp điện và cấp nước trong khu kinh tế Với mục tiêu giảm thiểu rủi ro và đáp ứng yêu cầu đầu tư và phát triển khu kinh tế, bố trí hành lang cách ly này đóng vai trò then chốt trong quản lý an toàn hạ tầng và đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông.

Việc tổ chức cảnh quan khu công nghiệp đóng vai trò then chốt để đảm bảo vận hành thuận lợi và an toàn cho toàn khu công nghiệp Đồng thời, thiết kế và triển khai hệ thống hạ tầng đồng bộ giúp xây dựng một mô hình khu công nghiệp hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững Các giải pháp cảnh quan thông minh không chỉ tối ưu hóa quy trình vận hành mà còn nâng cao chất lượng không gian làm việc và giá trị thương hiệu cho khu công nghiệp.

Phân chia môđul lô đất lớn hơn phù hợp với các loại hình công nghiệp cơ khí lắp ráp, chế tạo

5.4.2 Tổ chức không gian các khu vực trọng tâm

Trong khuôn khổ quy hoạch, hai trục không gian chủ đạo được xác định bởi hai tuyến đường đôi vuông góc với trục quốc lộ 1A và đường Nghi Sơn – Bãi Trành nhằm tối ưu hóa kết nối giao thông và phát triển hạ tầng công nghiệp Việc chăm chút kiến trúc ở các điểm kết nối giúp hình thành các cửa ngõ vào khu công nghiệp, tăng cường nhận diện và thuận tiện cho doanh nghiệp và nhà đầu tư Điểm nhấn của toàn khu là khu vực trung tâm điều hành được kết nối nhịp nhàng với quảng trường giao thông và không gian mở, tạo nên cửa ngõ ấn tượng và mang lại cảnh quan hấp dẫn cho cả khu công nghiệp Thiết kế cảnh quan được tích hợp để nâng cao chất lượng không gian làm việc và môi trường sống quanh khu công nghiệp, đồng thời tạo nên bản sắc riêng cho khu đô thị công nghiệp.

5.4.3 Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan

Kết hợp hệ thống cây xanh, mặt nước hiện hữu và cây xanh mặt nước, cùng với đồi núi bao quanh khu vực thiết kế, tạo nên một hệ thống cảnh quan thống nhất Sự hòa hợp giữa các yếu tố xanh – nước – địa hình đồi núi giúp tối ưu không gian sống xanh, tăng cường thẩm mỹ và nâng cao chất lượng môi trường cho dự án.

Yêu cầu về tổ chức môi trường cảnh quan trong từng cơ sở sản xuất đảm bảo môi trường tiện nghi cho người lao động

Hệ thống hạ tầng khu công nghiệp đồng bộ, chất lượng cao, được xử lý thẩm mỹ đảm bảo môi trường cảnh quan cho khu công nghiệp

Kiến trúc của các nhà xưởng sản xuất công nghiệp cần được xử lý thẩm mỹ toàn diện, từ thiết kế kiến trúc đến lựa chọn vật liệu và sự phối hợp giữa các tổ hợp công trình Việc chăm chút thẩm mỹ và chất lượng vật liệu góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và tạo nên hình ảnh đẹp cho toàn khu công nghiệp.

QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

- Đảm bảo khu vực không bị ngập úng, sạt lở, thoát nước mặt thuận lợi;

- Tạo mặt bằng thuận lợi cho đầu tư xây dựng các công trình xây dựng;

- Kinh phí cho công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng thấp nhất;

- Lựa chọn cao độ xây dựng toàn khu quy hoạch từ cos 3,70 – 5,00 m Đảm bảo việc tiêu thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên;

- Địa hình nghiêng dần từ Tây Nam sang Đông Bắc để gom nước mặt về phía sông Tuần Cung

6.1.2 Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước mưa

Khu vực quy hoạch được triển khai theo một phương án thoát nước riêng biệt và hoàn toàn độc lập, đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả Toàn bộ nước mưa và nước thải đã qua xử lý sẽ được thoát ra sông Tuần Cung.

6.1.3 Phân chia lưu vực thoát nước

Toàn bộ khu vực nghiên cứu có 02 lưu vực thoát nước chính:

Lưu vực 1 nằm từ trục đường N1 về phía Tây của dự án; toàn bộ nước mưa của lưu vực này được thu gom và thoát về sông Tuần Cung Đường kính cống của lưu vực từ D800 đến D1500 để đảm bảo thoát nước hiệu quả.

Lưu vực 2 nằm ở phía Đông của trục đường N1 thuộc dự án, toàn bộ nước mưa từ lưu vực này được thu gom và thoát về sông Tuần Cung, với hệ thống cống có đường kính từ D800 đến D1500 để đảm bảo thoát nước mưa an toàn và hiệu quả.

- Bổ sung mương hở kích thước Bxh=6x2m chiều dài mương hở L#70m hướng thoát nước từ cầu Hóm đi cầu Hổ

Đề xuất của đồ án cho thấy trong giai đoạn hiện nay việc thoát nước mưa đã được tính toán để đảm bảo thoát nước mưa và chống ngập cho khu vực quy hoạch Tuy nhiên, cần tham khảo nội dung thoát nước mưa chung của toàn khu vực trong Quy hoạch thủy lợi vùng Nam sông Chu đến năm 2020 và định hướng đến năm

2030 - Hợp phần sông Bạng cho thấy tương lai lưu vực sông tại cầu Hóm và cầu Hổ sẽ cần mở rộng khẩu độ thoát nước Vì vậy, đồ án quy hoạch đã dự trữ đất để mở rộng khẩu độ sông, làm nền tảng cho phương án triển khai ở giai đoạn sau khi có nhu cầu.

Các tuyến cống thoát nước được quy hoạch có hướng thoát trùng với hướng dốc san nền, đảm bảo sự đồng bộ với địa hình và thuận tiện cho quản lý sau này Theo nguyên tắc hướng nước đi là ngắn nhất, các tuyến cống được thiết kế để tối ưu lưu lượng và giảm thiểu cặn bám Toàn bộ cống, giếng thăm và giếng thu nước mưa được bố trí trên vỉa hè chạy bên đường, với khoảng cách giữa hai giếng thu từ 30m đến 60m nhằm đảm bảo thu nước hiệu quả và dễ kiểm soát vận hành.

6.1.5 Công thức tính toán lưu lượng nước mưa

Trong thiết kế hệ thống thoát nước mưa, lưu lượng nước mưa được xác định dựa trên công thức cường độ giới hạn, từ đó chọn tiết diện cống và rãnh sao cho hợp lý Việc áp dụng công thức này giúp đảm bảo thoát nước nhanh, ngăn ngừa ngập úng và tối ưu hóa chi phí đầu tư, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho hệ thống thoát nước mưa.

6.1.6 Giải pháp và khối lƣợng san nền a Giải pháp san nền

Căn cứ vào cao độ tự nhiên của khu vực, cao độ thiết kế của tuyến đường Nghi Sơn – Bãi Trành và cao độ của đường 1A được xác định rõ để đảm bảo tiêu chuẩn thi công và tính ổn định cho khu vực Cao độ san nền được khống chế từ 3.70 m đến 5.00 m so với mực nước chuẩn, đảm bảo an toàn và phù hợp với yêu cầu thiết kế của hai tuyến đường.

Cao độ thấp nhất +3.70m nằm phía Đông Bắc khu đất (gần cầu Vằng)

Cao độ cao nhất +5.00m tại vị trí phía Tây Nam khu đất (giao cầu vượt đường sát) b Khối lượng san nền

Thống kê khối lượng, kinh phí san nền, thoát nước mưa

STT Tên hạng mục Đơn vị Khối lƣợng Đơn giá

A San nền 569373.08 Đắp nền khu đất m3 4598409 120 551809.08 Đào nền, nạo vét kênh mương m3 183800 60 11028

B Hệ thống thoát nước mưa 23294.74

Cửa xả các loại cái 02 20000 40.00

Giếng thăm các loại cái 215 12000 2580.00

Kinh phí san nền thoát nước mưa là: 711201.38 tỷ đồng

Quy hoạch giao thông

- Lấy trục đường quốc lộ 1A làm trục đấu nối chính, tổ chức mạng giao thông cơ giới tiếp cận tới tất cả các công trình trong khu quy hoạch

- Liên kết, kết nối với mạng lưới giao thông của Khu kinh tế Nghi Sơn

- Tổ chức mạng lưới giao thông theo mạng ô cờ lấy trục trung tâm làm trục

- Hệ thống bãi đỗ tổ chức phân tán gắn với các khu chức năng, các công trình trong khu quy hoạch

- Mạng lưới giao thông đảm bảo tiếp cận thuận lợi tới các lô đất trong khu công nghiệp và đảm bảo mức độ đầu tư thấp nhất

6.2.2 Quy hoạch mạng lưới giao thông a Giải pháp mạng giao thông

Tổ chức hệ thống giao thông trong lô quy hoạch bao gồm hai thành phần chủ đạo: hệ thống đường chính và hệ thống đường nội bộ Hệ thống đường chính được thiết kế thành hai trục không gian, chia khu quy hoạch thành bốn phân khu chức năng chính Các trục đường này đóng vai trò liên kết chính giữa các khu vực, tối ưu hóa lưu lượng di chuyển và hỗ trợ phân bổ chức năng sử dụng đất một cách hợp lý.

Trục Đông Tây được xác định qua tuyến đường N2, tuyến đường trung tâm nối từ quốc lộ 1A đến tuyến đường sắt Bắc-Nam Dọc tuyến N2 sẽ bố trí các khu chức năng chính của khu quy hoạch như trung tâm điều hành, các công trình công nghiệp chủ đạo và trạm xử lý nước thải, nhằm tăng cường liên kết giao thông, nâng cao hiệu quả quản lý vận hành và đảm bảo hạ tầng thiết yếu cho sự phát triển bền vững của khu vực.

+ Trục Nam Bắc: gồm Tuyến đường N1 nối từ phía bắc chậy dọc khu đất đấu nối vào tuyến đường Nghi Sơn - Bãi Trành Tuyến đường này là trục phụ trợ cho tuyến trung tâm N1

+ Tuyến đường vành đai chạy bao quanh lô đất là tuyến N3, N4, N5 là các tuyến đường liên kết, đường gom chạy song song với quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam

Các tuyến đường nội bộ hình thành dựa trên phân bố các tiểu khu thuộc các phân khu chính, gồm các tuyến đường bao quanh lô quy hoạch và hệ thống đường nội bộ từ các tiểu khu chức năng nối với nhau và kết nối với đường chính theo dạng lưới ô bàn cờ Hệ thống các tuyến đường nội bộ được thiết kế trong các khu chức năng ở giai đoạn quy hoạch chi tiết nhằm đáp ứng yêu cầu công nghệ và nhu cầu đầu tư Quy mô thiết kế được xác định căn cứ vào phạm vi khu vực, mật độ xây dựng và yêu cầu vận hành, đảm bảo tính liên kết và khả năng mở rộng của hệ thống giao thông nội bộ.

Đường trục trung tâm (Đường N1) là tuyến đường kết nối chính từ khu vực trung tâm với đường giao thông đối ngoại Nghi Sơn – Bãi Trành, có lộ giới 43 m; mặt đường rộng 24 m (12 m x 2 làn); vỉa hè rộng 16 m (8 m x 2 bên); giải phân cách 3 m; chiều dài tuyến 15,1 km (15.100 m) và được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III.

Đường trục chính N2 là tuyến đường trục Đông Tây có lộ giới 43m, mặt đường 12 x 2 = 24m, vỉa hè 6x2m, giải phân cách 3m, chiều dài tuyến đường là 1263m; xây dựng tuyến đường cấp III.

+ Đường có lộ giới 27m (Đường N3) là các tuyến đường vành đai có mặt đường 15m, vỉa hè 6x2m Tổng chiều dài tuyến đường là 3699m, xây dựng tuyến đường cấp III

Đường Nghi Sơn – Bãi Trành có lộ giới 60m, là tuyến đối ngoại, trục đường liên khu vực của khu kinh tế Nghi Sơn chạy qua phía Nam khu đất Mặt đường rộng 15x20m, vỉa hè 10x2m, giải phân cách 10m; chiều dài tuyến khoảng 1800m và được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III.

6.2.3 Quy hoạch các công trình giao thông

Hè đường GPC Lộ giới Mặt đường Hè đường GPC Tổng

Mặt cắt ngang (m) Diện tích (m2)

TÍNH TOÁN GIAO THÔNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP SỐ 3

STT Hạng mục Ký hiệu mặt cắt ngang

6.2.4 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống giao thông a Bán kính bó vỉa

+ Tại các ngả giao nhau giữa các đường trục chính, đường liên khu vực, bán kính bó vỉa thiết kế từ 20 -30 m

Ở các ngã giao giữa đường khu vực và đường nội bộ, bán kính bó vỉa được thiết kế từ 7–10 m; độ dốc ngang mặt đường thiết kế 2%, độ dốc ngang hè 1,5%; bán kính cong bằng của các tuyến đường ≥ 25 m Độ dốc dọc đường thiết kế đảm bảo cho việc tham gia giao thông an toàn và thoát nước mặt tốt, với giá trị thiết kế i ở khoảng 0,0002–0,01; một số đoạn đường ngắn có thể cho phép i = 0% để giảm khối lượng đào đắp, tại những đoạn này sẽ có giải pháp kỹ thuật để đảm bảo thoát nước dọc như rãnh răng cưa Kết cấu áo đường.

Trong khu vực thiết kế, mạng lưới đường được xây dựng với kết cấu áo đường đạt tiêu chuẩn bền đẹp, đảm bảo tính ổn định và thẩm mỹ cho dự án Dự kiến sẽ chọn áo đường loại cao cấp để tăng tuổi thọ và hiệu quả vận hành Mặt đường được thi công bằng bê tông nhựa có độ dày 7–10 cm, đáp ứng yêu cầu chịu tải và bền mặt Kinh phí ước tính cho hạng mục này là khoảng 800.000 đ/m2.

Đường được thiết kế có vỉa hè và rãnh dọc nằm ở phía ngoài của đường xe chạy, đảm bảo an toàn và tiện ích cho người đi bộ Hè đường và các lối đi bộ dự kiến lát bằng gạch bê tông kích thước 30 x 30 cm, dày 6 cm; bó vỉa và đan rãnh được làm bằng bê tông M200 Kinh phí ước tính 200.000 đ/m2.

6.2.5 Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ a Cắm mốc đường

Hệ thống mốc đường thiết kế được cắm theo tim tuyến của các trục đường tại các ngã giao nhau trên bản đồ quy hoạch giao thông, nhằm xác định vị trí và phạm vi thiết kế một cách chính xác; đồng thời cắm mốc chỉ giới đường đỏ với tỷ lệ 1/2000 để quản lý ranh giới, phạm vi sử dụng đất và hướng triển khai dự án theo quy hoạch được thực hiện đồng bộ.

- Toạ độ x và y của các mốc được tính toán trên lưới toạ độ của bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/ 2.000 theo hệ toạ độ quốc gia

- Cao độ các mốc thiết kế, xác định dựa vào cao độ nền của bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/ 2.000 theo hệ thống cao độ Nhà nước

Vị trí các mốc thiết kế được xác định dựa trên cơ sở tọa độ x và y của các mốc thiết kế kết hợp với tọa độ của các mốc cố định bằng bê tông trong lưới đường truyền Sự kết hợp này cho phép xác định chính xác vị trí và phạm vi của hệ thống lưới, đồng thời đảm bảo tính nhất quán giữa các mốc trên mặt bằng Quá trình này giúp tăng độ chính xác trong thi công và vận hành, giảm sai số do biến động nền đất hoặc tác động của thời tiết Trong mọi trường hợp, các mốc cố định bê tông đóng vai trò làm điểm tham chiếu ổn định cho việc định vị các mốc thiết kế và duy trì tính vững chắc của lưới đường truyền.

I, II của hệ toạ độ đo đạc bản đồ tỷ lệ 1/ 2.000 b Xác định chỉ giới đường đỏ và xây dựng:

Chỉ giới đường đỏ của các tuyến được xác định và tuân thủ theo các quy định cụ thể về mặt cắt ngang đường, được thể hiện chi tiết trên bản đồ quy hoạch giao thông và được cắm mốc chỉ giới đường đỏ với tỷ lệ 1/2.000.

- Chỉ giới xây dựng của từng tuyến đường nội bộ tối thiểu: 5 m c Khoảng cách ly bảo vệ công trình giao thông

- Đối với taluy âm bảo vệ đường, phía bờ sông và suối khoảng cách ly an toàn bảo vệ tính từ chân ra ngoài: 10m

- Taluy dương phía đường sắt bảo vệ đường có khoảng cách 10m

6.2.6 Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật

- Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật thể hiện trên bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/ 2.000 xác định:

- Vị trí các tuyến đường ống kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa và nước bẩn ) trên mặt bằng và khoảng cách ngang giữa chúng

- Vị trí các công trình đầu mối của các hệ thống kỹ thuật (trạm điện, trạm bơm nước sạch, trạm bơm, trạm xử lý nước thải )

Độ sâu chôn ống và khoảng cách đứng, cùng với khoảng cách ngang giữa các đường ống kỹ thuật và giữa chúng với các công trình khác, được thiết kế và thực hiện theo đúng tiêu chuẩn quy phạm nhằm đảm bảo an toàn, ổn định và hiệu quả vận hành của hệ thống.

6.2.7 Khối lƣợng và kinh phí đầu tƣ

Chiều dài Diện tớch (m2) Đơn giá

Bằng chữ: Một trăm hai mươi hai tỷ không trăm ba mươi sáu triệu đồng

Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc

6.3.1 Các tiêu chuẩn áp dụng

- Quy phạm trang bị điện 11TCN - 2006

- Hệ thống chiếu sáng toàn khu theo tiêu chuẩn 20 TCN - 29 - 91

- Đèn điện chiếu sáng đường phố - yêu cầu kỹ thuật chung TCVN 5828-

- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường TCXDVN 259-2001

- Quy phạm nối đất và nối không TCVN 4756-1989

- Tiêu chuẩn lắp bóng đèn TCVN 1835-1976

- Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông 22TCN-273-01

6.3.2 Quy mô, phạm vi nghiên cứu của đề án, yêu cầu cấp điện

Hệ thống cấp điện cho khu vực này được triển khai bằng đường dây ngầm trung áp 22kV, cấp điện cho từng lô đất của khu công nghiệp và đảm bảo chiếu sáng cho các đường nội bộ trong khu Việc sử dụng đường dây ngầm giúp tăng tính an toàn, giảm tổn thất điện năng và tối ưu hóa hạ tầng cấp điện cho khu công nghiệp.

6.3.3 Xác định nhu cầu phụ tải

- Căn cứ vào cơ cấu quy hoạch kiến trúc của khu vực

Bảng CĐ1: Chỉ tiêu cấp điện

Bảng CĐ2: Dự kiến nhu cầu sử dụng điện khu sô 3

- Tổng nhu cầu sử dụng điện:

- Nguồn điện: Lấy tự lộ 110KV dọc tuyến đường vào mỏ sét Trường Lâm

TT Hạng mục cấp điện Chỉ tiêu

1 Chiếu sáng công cộng 7 kW/km

2 Đất công nghiệp 250 kW/ha

3 Cấp dịch vụ công cộng 150 kW/ ha

TT Hạng mục cấp điện Quy mô Công suất (kW)

1 Chiếu sáng công cộng 10,871 km 76,1

3 Cấp dịch vụ công cộng 10,6 ha 1590

Trạm biến áp toàn khu được cấp từ trạm 110kV quy hoạch mới tại khu CN5, với công suất S = 3×50 MVA cấp cho cả ba khu công nghiệp số 3, 4 và 5 Theo quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 có công suất 2×40 MVA.

- Cấp điện áp phía cao áp: cấp điện áp cung cấp là 22kV

- Trong khu công nghiệp dự kiến sẽ xây dựng 3 trạm biến áp cấp điện cho hệ thống chiếu sáng và cấp điện phục vụ thi công khu công nghiệp

- Các trạm biến áp tự dùng sẽ được xây dựng căn cứ vào nhu cầu phụ tải của từng lô đất

6.3.5 Hệ thống đường dây a Đường dây trung thế 22kV

Từ trạm biến áp 110kV, quy hoạch xây dựng mới 2 lộ 22kV đường dây không mạng kín, vận hành hở, nhằm đảm bảo cấp điện liên tục cho khu công nghiệp.

Đường dây được tính toán để đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu điện của khu công nghiệp và cấp điện cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu, đảm bảo nguồn điện ổn định cho sản xuất và sinh hoạt Đồng thời, hệ thống đường dây hạ áp cấp điện chiếu sáng được thiết kế nhằm đảm bảo cấp điện chiếu sáng an toàn và hiệu quả cho khu vực quanh khu công nghiệp Việc bố trí hợp lý giữa đường dây tải điện và đường hạ áp giúp tối ưu hóa cấp điện, giảm tổn thất điện năng và nâng cao độ tin cậy của nguồn điện cho cả khu công nghiệp và khu vực lân cận.

- Cấp điện chiếu sáng đường trong khu công nghiệp: Sử dụng cáp ngầm CU/XPLE/DSTA/PVC-(3x16+1x16)mm2,CU/XPLE/DSTA/PVC-

(3x10+1x10)mm2 cấp đến hộp kỹ thuật điện tại chân cột đèn

- Mạng cáp này được đi ngầm trong hào cáp kỹ thuật điện chôn sâu 0,8m , cáp được luồn trong nhựa PVC , đoạn qua đường được luồn trong ống thép D100

- Chiếu sáng đường sử dụng loại đèn cao áp S250W/220V, M150W/220V lắp trên cột thép côn liền cần cao 12m, 8m

- Tủ điều khiển được chế tạo sẵn và được đặt trên bệ tủ nằm trên vỉa hè

6.3.6 Hệ thống tiếp địa và đóng cắt bảo vệ a Hệ thống tiếp địa

Để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện, hệ thống tiếp địa cần đạt điện trở nối đất theo quy phạm Cụ thể, điện trở nối đất (RĐ) không vượt quá 4 Ω đối với đường dây trung thế và trạm biến áp, và không vượt quá 10 Ω đối với đường dây hạ áp.

- Toàn bộ đường dây trung thế, hạ thế được sử dụng hệ thống tiếp địa cọc RC1

- Đường dây hạ thế tiếp địa cọc lặp lại 200m/lần

- Tiếp địa trạm biến áp bằng hệ thống 10 cọc dài 2,5m liên kết các cọc bằng thép bản 40x4 b Hệ thống đóng cắt, bảo vệ

Hệ thống đóng cắt bảo vệ thực hiện tại từng nút mạng của hệ thống điện (chi tiết được trình bày trong phần thiết kế kỹ thuật)

6.3.7 Khối lƣợng và kinh phí hệ thống cấp điện

TT Hạng mục cấp điện Đơn vị Sô lƣợng Đơn giá

1 Đường dây 22kV trên không bọc cách điện

2 Đường điện chiếu sáng cáp ngầm m 10871 2,1/m 22829,1

Bằng chữ: Báy mươi mốt tỷ hai trăm mười ba triệu sáu trăm nghìn đồng.

Quy hoạch cấp nước

6.4.1 Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước

Nước dùng cho dự án bao gồm các loại sau đây:

+ Nước dùng cho sản xuất

+ Nước dùng cho các công trình công cộng như: Nhà điều hành, các khu nhà ăn, các khu dịch vụ

+ Nước dự trữ dùng để chữa cháy

Bảng tính nhu cầu cấp nước sạch

TT Đối tượng sử dụng nước Quy mô Đơn vị Tiêu chuẩn

Lưu lƣợng (m3/ha.ngđ) (m3/ngđ)

Tổng lượng nước cấp cho khu vực: QB05,0 m3/ng.đ

Nước dùng cho bản thân trạm: Qbt=5%Q210m3/ng.đ

Công suất trạm xử lý: QT=Q+QbtD15m3/ng.đ (Quy hoạch trạm 4500m3/ng.đ)

Nguon nuoc cap giai doan thi cong duoc lay tu nha may nuoc Binh Minh Nguon nuoc cap cho giai doan on dinh duoc lay tu nha may nuoc Khe Sanh tai Khu do thi so 2 voi cong suat 90.000 m3/ngay.

Nguồn nước cấp cho sản xuất ở giai đoạn hiện tại chưa đủ công suất, được trích từ ống cấp D300 chạy qua Khu công nghiệp số 3; khi bước vào giai đoạn ổn định, nguồn nước sẽ được cấp từ hồ Yên Mỹ.

6.4.3 Giải pháp cấp nước a Tổ chức mạng lưới đường ống cấp nước sản xuất

- Quy hoạch hệ thống cấp nước sản xuất và hệ thống cấp nước chữa cháy riêng

Trạm xử lý nước được bố trí ở phía bắc của dự án nhằm cấp nước cho khu công nghiệp Các tuyến ống trong mạng lưới được đặt trên vỉa hè, dọc theo các tuyến đường có đường kính từ D50 đến D300, đảm bảo cấp nước ổn định và an toàn cho khu công nghiệp.

Ở các điểm lấy nước vào khu công nghiệp, hệ thống đã bố trí van khóa và ống chờ để cấp nước vào khu vực nội bộ Đối với tổ chức mạng lưới đường ống cấp nước chữa cháy, đường ống chữa cháy được quy hoạch riêng với mạng cấp nước sinh hoạt Tuyến ống được bố trí trên vỉa hè dọc theo các tuyến đường Toàn dự án bố trí 47 họng chữa cháy, các họng chữa cháy được đặt cách nhau trung bình 150 m và cách mép vỉa hè không quá 2,5 m.

Bảng thống kê khối lượng cấp nước chữa cháy

STT Chủng loại vật tƣ đơn vị Khối lƣợng

Bằng chữ: Kinh phí dự kiến 13, 80 tỷ đồng

Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

6.5.1 Tiêu chuẩn và nhu cầu thoát nước thải

Nhu cầu thu gom và xử lý nước thải

TT Đối tượng thải nước Tiêu chuẩn Lưu lượng m3/ngđ

1 Nước thải sản xuất 80%nước cấp 3440

2 Nước thải công cộng 80%nước cấp 344

Quy hoạch một trạm xử lý nươc thải ở phía bắc dự án công suất:

6.5.2 Quy hoạch mạng lưới thoát và xử lý nước thải a Phương án thoát nước

Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo phân tách hoàn toàn giữa nước thải và nước mưa Nước thải của các khu công nghiệp được xử lý cục bộ tại từng khu, sau đó được xả về trạm xử lý nước thải chung của dự án; nước sau khi xử lý sẽ thoát ra sông cầu Vằng Khi xả nước thải sau xử lý ra nguồn nước, cần tuân thủ các yêu cầu vệ sinh theo quy định.

Yêu cầu vệ sinh khi xả nước thải sau khi xử lý ra nguồn như sau:

Chất nhiễm bẩn của nước thải

Nồng độ pH Trong phạm vi 6,58,5

Màu, mùi, vị Không màu, không mùi, không vị

Hàm lượng chất lơ lửng (SS) 1,52,0mg/l

Hàm lượng chất hữu cơ 7mg/l

Lượng oxy hoà tan (BOD) Sau khi trộn với nước mặt BOD ≤ 4mg/l

Nhu cầu cần cho quá trình sinh hoá (COD)

Sau khi trộn với nước mặt 810mg/l

Vi trùng gây bệnh Phải khử trùng triệt để trước khi xả ra nguồn

Tạp chất nổi trên mặt nước xuất hiện khi nước thải được xả vào nguồn nước mặt và không được chứa dầu mỡ, sản phẩm dầu mỡ, bọt xà phòng và các chất nổi khác trên mặt nước Chất độc hại có nồng độ giới hạn cho phép được quy định theo Nghị định số 194-CP của Hội đồng Chính phủ Đối với giải pháp thoát nước, cần áp dụng các biện pháp xử lý nước thải phù hợp nhằm bảo vệ nguồn nước mặt và đảm bảo tuân thủ các quy định về nồng độ chất độc hại.

Quy hoạch các đường ống dẫn nước thải trên vỉa hè được thực hiện với đường kính 300 mm (D300mm), giếng thăm được bố trí ở khoảng cách 30–50 m, và độ dốc cống từ 0,3% đến 0,4% Tất cả các tuyến cống có hướng thoát theo dốc của đường, được vạch theo nguyên tắc nước chảy ngắn nhất và tận dụng tối đa địa hình để tự chảy về trạm xử lý nước thải.

Bảng thống kê khối lượng thoát nước thải

STT Chủng loại vật tƣ đơn vị Khối lƣợng

3 Ga thăm các loại Cái 240

5 Trạm xử lý c/s: 3400 m3/ng.đ Trạm 01

Kinh phí dự kiến: 84,30 tỷ đồng;

Bằng chữ: Bám mươi tư tỷ ba trăm triệu đồng

CHƯƠNG VII: ĐỀ XUẤT VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH

Phân vùng quản lý kiến trúc cảnh quan

Phân chia khu vực quy hoạch thành 3 vùng quản lý kiến trúc cảnh quan chủ đạo gắn với các khu chức năng của dự án

Phân vùng 1 là khu trung tâm điều hành khu công nghiệp, bao gồm nhà điều hành, văn phòng cho thuê, nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm và quảng trường giao thông Khu vực này đòi hỏi cao về không gian mở và có điểm nhấn đặc trưng, đồng thời là cửa ngỏ đối ngoại hấp dẫn của khu công nghiệp.

+ Mật độ xây dựng trung bình: 30 - 40%

+ Hệ số sử dụng đất: 1,5 - 2,1 lần

Phân vùng 2 là khu bố trí các nhà máy sản xuất công nghiệp, dự kiến được phân thành các tổ hợp công nghiệp lớn với không gian và dây truyền khép kín Quy mô và hình thức các công trình nhà xưởng được xác định theo đặc thù dây truyền công nghệ, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn cho quá trình sản xuất Việc tổ chức không gian khu vực này phải đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường và bảo đảm không gian kiến trúc cảnh quan toàn khu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và quy hoạch tổng thể.

Phân vùng 3 là khu vực bố trí trung tâm dịch vụ thương mại của khu công nghiệp, gồm các tiện ích như khách sạn, nhà hàng, dịch vụ công cộng tổng hợp và khu vui chơi giải trí cho công nhân lao động trong khu công nghiệp Khu vực này được thiết kế nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu lưu trú, ẩm thực, giải trí và các dịch vụ công cộng cho người lao động, đồng thời thúc đẩy hoạt động thương mại và phát triển hạ tầng khu công nghiệp Việc tổ chức trung tâm dịch vụ thương mại tại phân vùng 3 giúp tối ưu quỹ đất, nâng cao chất lượng đời sống người lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

Phân vùng 4 là khu vực bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, gồm trạm điện, trạm xử lý nước sạch, trạm xử lý nước thải và bến bãi đỗ xe, cùng các tiện ích liên quan Khu vực này đảm bảo cấp nguồn điện ổn định, nước sạch và xử lý nước thải cho toàn khu, đồng thời đáp ứng nhu cầu vận hành và giao thông nhờ hệ thống bến bãi đỗ xe hiệu quả Việc bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối ở Phân vùng 4 giúp tăng cường an toàn, tối ưu hóa quản lý nguồn lực và kết nối với các khu vực lân cận, góp phần vào phát triển bền vững của dự án.

Quy định về kiến trúc công trình

7.2.1 Công trình điểm nhấn, trục không gian a Công trình điểm nhấn chủ đạo: Trung tâm điều hành khu công nghiệp

Đây là một công trình kiến trúc cao 7 tầng với chức năng chính là nhà quản lý điều hành và văn phòng cho thuê, đồng thời tích hợp các dịch vụ công cộng thiết yếu như ngân hàng, bưu điện và hải quan Tòa nhà đóng vai trò quan trọng trong các công trình chức năng của toàn khu công nghiệp, hỗ trợ quản lý vận hành và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu.

Được bố trí tại vị trí cửa ngõ đối ngoại và kết nối với khu trưng bày triển lãm, quảng trường giao thông và cổng chính, công trình tạo nên một không gian mở, hấp dẫn và định hướng không gian cho toàn khu công nghiệp Sự kết hợp này tối ưu hóa tính mở và dễ tiếp cận, đồng thời nâng cao nhận diện thương hiệu cho khu công nghiệp và mang lại trải nghiệm tham quan, làm việc thuận tiện cho người dùng.

Trục không gian chủ đạo của toàn khu công nghiệp là trục chính N1, được xác định bởi một trục đường đôi nối từ cổng chính về phía Tây của khu đất Dọc theo trục đường này bố trí các nhà điều hành và công trình đối ngoại của các nhà máy.

Ngoài ra còn có trục không gian phụ trợ N2 nối kết từ đường Nghi Sơn - Bãi Trành về phía Bắc của khu đất

7.2.2 Quy định tầng cao công trình, khoảng lùi công trình

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, không gian kiến trúc quy hoạch, góc nhìn và yêu cầu về thông thoáng, chiếu sáng, xác định tầng cao và khoảng lùi công trình một cách khoa học để đảm bảo an toàn, hiệu quả sử dụng đất và thẩm mỹ đô thị Quá trình này dựa trên các nguyên tắc phù hợp với quy hoạch tổng thể, nhằm tối ưu tầm nhìn từ các方向, tối ưu thông gió và ánh sáng tự nhiên cho các không gian bên trong, đồng thời tuân thủ giới hạn về chiều cao và không gian lùi theo khu vực a Quy định về tầng cao công trình.

Nhà triển lãm, giới thiệu sản phẩm: 2- 3 tầng;

Nhà xưởng sản xuất công nghiệp: theo yêu cầu của công nghệ;

Nhà dịch vụ công cộng: 3 - 5 tầng b Quy định về khoảng lùi công trình

Trên các trục đường chính: 10 – 15 m;

Trên các đường nội bộ: 5 – 10 m

7.2.3 Quy định về hình thái kiến trúc, cảnh quan đô thị a Hình khối kiến trúc

Kiến trúc công trình hiện đại, thống nhất, liên kết hài hoà và phản ánh được đặc trưng chức năng công trình

Tầng 1 giải toả, kết hợp hoà quyện với sân vườn, đối với các nhà cao tầng như nhà điều hành sản xuất, sử dụng tầng 1 làm dịch vụ công cộng, nhà để xe và các không gian lớn

Tầng mái có kết cấu mái che chống năng và thống nhất thẩm mỹ trong tổ chức kiến trúc mái các công trình b Vật liệu và màu sắc

Sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện khí hậu và điều kiện thiên nhiên của khu vực

Tăng cường sử dụng các vật liệu tự nhiên, kết hợp với các vật liệu hiện đại như kính, kim loại làm phong phú cảm thụ thẩm mỹ

Sử dụng màu sắc, trong sáng, nhẹ nhàng, tránh những màu quá sẫm, quá nóng c Cây xanh, sân vườn

Cây xanh dọc các tuyến đường nên được bố trí với những cây có tán rộng để che mát và giảm tiếng ồn cho các khu vực sản xuất khác nhau cũng như khu điều hành, nhằm cải thiện điều kiện làm việc, cảnh quan và môi trường xung quanh Việc trồng và duy trì hàng cây xanh dọc lối đi giao thông là một giải pháp xanh bền vững, giúp cân bằng giữa khu sản xuất và khu điều hành, đồng thời nâng cao chất lượng không khí và giảm tiếng ồn cho toàn khu.

Cây xanh sân vườn bao quanh công trình kết hợp với yếu tố nước là giải pháp tối ưu để cải thiện điều kiện khí hậu không thuận lợi như nóng mùa hè và lạnh mùa đông, đồng thời tạo cảnh quan tích cực cho môi trường khu công nghiệp.

Cây xanh sân trong chiếm tỷ trọng đáng kể trong không gian kiến trúc của khu công nghiệp và cần được tổ chức linh hoạt để phù hợp với đặc thù môi trường công nghiệp, từ đó tạo nên sự phong phú cho bố cục không gian Việc bố trí cây xanh sân trong không chỉ nâng cao mỹ quan, cải thiện chất lượng không khí và môi trường làm việc mà còn góp phần thiết kế và diện mạo của khu công nghiệp thêm sinh động Đồng thời, yếu tố chiếu sáng (d Chiếu sáng) phải được tích hợp hợp lý để làm nổi bật vẻ đẹp của khu cây xanh và tối ưu hoá hiệu quả sử dụng không gian.

Khai thác nghệ thuật ánh sáng để tổ chức cảnh quan khu công nghiệp, đặc biệt là ở hình ảnh đêm với chiếu sáng công trình, chiếu sáng đường phố, công viên và mặt nước Đối với khu công nghiệp hoàn chỉnh có nhiều khu chức năng như khu sản xuất, khu trung tâm điều hành và các khu xử lý kỹ thuật, hệ thống chiếu sáng cần phù hợp và tuân thủ quy định riêng cho từng khu vực Thiết kế chiếu sáng đêm không chỉ tăng cường an toàn và vận hành mà còn nâng cao thẩm mỹ và hiệu quả sử dụng năng lượng Vì vậy, dự án chiếu sáng khu công nghiệp nên xác định rõ yêu cầu chiếu sáng cho từng khu chức năng để đáp ứng các tiêu chí an toàn, tiết kiệm và bền vững.

7.2.4 Quy định về các công trình tiện ích đô thị Để đáp ứng đòi hỏi cao về tính thẩm mỹ, hiện đại và đồng bộ trong toàn khu công nghiệp thì đối với công trình tiện ích ngoài việc đảm bảo vấn đền kỹ thuật thì phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ kiến trúc của khu vực như:

- Toàn bộ hệ thống đường ống, đường dây phải đi ngầm dọc các tuyến đường dẫn vào chân các công trình

Các thiết bị lộ thiên như trạm điện, trạm xử lý nước, cột đèn và mái hiên cần được thiết kế kiến trúc hài hòa với không gian khu vực và có màu sắc phù hợp.

Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ hiện đại và văn minh, đặc biệt là công nghệ không dây, nhằm hạn chế tối đa sự lộn xộn của dây cáp và ống dẫn trên mặt đất và trên không, từ đó giảm thiểu các trở ngại ảnh hưởng đến thẩm mỹ đô thị Việc sử dụng công nghệ không dây tiên tiến giúp tổ chức hạ tầng thành phố gọn gàng hơn, cải thiện cảnh quan đô thị và nâng cao chất lượng sống cho người dân Đây là chiến lược dài hạn để tăng cường vẻ đẹp thị giác của đô thị, đồng thời tối ưu hóa quản lý hạ tầng và đảm bảo an toàn, tiện lợi cho vận hành và phát triển bền vững.

- Sử dụng các nghệ thuật như điêu khắc, hội hoạ, biểu diễn, âm nhạc, vào tổ chức các không gian cảnh quan của khu công nghiệp

Các đề xuất khác

Yếu tố nước, cây xanh và cảnh quan đồi núi của khu vực kế cận đóng vai trò quan trọng trong tổ chức cảnh quan của khu công nghiệp Những yếu tố này cần được khai thác hiệu quả để tăng cường xanh hóa, bảo vệ môi trường và mang lại các tiện ích sinh thái cho khu vực Qua đó, chúng góp phần tạo nên hình ảnh đặc trưng của khu công nghiệp và nâng cao nhận diện, sức cạnh tranh và thu hút đầu tư.

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

KINH TẾ XÂY DỰNG

Ngày đăng: 27/08/2022, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w