1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ TÙNG LÂM (KHU ĐÔ THỊ SỐ 5) KHU KINH TẾ NGHI SƠN – TỈNH THANH HOÁ

78 153 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 459,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điểm nhấn cho khu vực là tuyến đường Nghi Sơn – Bãi Trành đi qua PhíaTây khu vực quy hoạch, phía Nam có tuyến đường sắt, gần quốc lộ 1A và cận kềkhu công nghiệp số 4 Nghi Sơn, tạo được

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

VIỆN QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC

747 Bà Triệu - TP Thanh Hoá Tel :037-3858558* Fax : 3850893

THUYẾT MINH

QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000

KHU DÂN CƯ TÙNG LÂM (KHU ĐÔ THỊ SỐ 5) KHU KINH TẾ NGHI SƠN – TỈNH THANH HOÁ

Hoàn thành - 2013

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Trang 2

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ TÙNG LÂM (KHU ĐÔ THỊ SỐ 5) KHU KINH TẾ NGHI SƠN TỈNH THANH HOÁ

Giám đốc trung tâm: KTS Lê Hồng Nguyên

Chủ trì KTS Trần Ngọc Dũng

- Kiến trúc KTS Lê Thiện Sinh

KTS Trần Ngọc Dũng KTS Nguyễn Trung Kiên

KTS Lê Thị Thảo

- Giao thông Ths Bùi Đức Hợp

- Cấp điện KS Nguyễn Thị Hoa

- Chuẩn bị kỹ thuật HT KS Hoàng Văn Trụ

- Thoát nước bẩn – VSMT,

Cấp nước: KS Nguyễn Thành Trung

Viện Quy Hoạch - Kiến Trúc Thanh Hoá

Viện trưởng

Hoàn thành 2013

PHỤ LỤC

Phần I: mở đầu 5

1.1 Lý do thiết kế và mục tiêu của đồ án 5

1.2 Cơ sở thiết kế quy hoạch 6

Phần II 8

Trang 3

2.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên .8

2.2 Hiện trạng: 12

2.3 Hiện trạng kỹ thuật, hạ tầng 15

2.4 Nhận xét đánh giá chung: 21

Phần III 23

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án. 23

3.1 Quy mô dân số: 23

3.2 Chỉ tiêu xây dựng đô thị (theo quy hoạch chung được duyệt): 23

Phần IV 25

Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan 25

4.1 Cơ cấu tổ chức không gian 25

4.2 Quy hoạch sử dụng đất 27

4.3 Các yêu cầu về Kiến trúc, Xây dựng, Hạ tầng kỹ thuật, Vệ sinh môi trường và Quản lý xây dựng 29

4.4 Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc 31

4.5 Tổ chức không gian 34

4.6 Giải pháp tái định cư. 35

Chương V 36

Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 36

5.1 Quy hoạch Giao thông 36

5.2 Chuẩn bị kỹ thuật san nền khu đất 39

5.3 Chuẩn bị kỹ thuật - Thoát nước mưa 41

5.4 Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật: 45

5.5 Quy hoạch cấp nước 46

5.6 Quy hoạch cấp điện 48

5.7 Quy hoạch thoát nước thải và VSMT 50

5.7 Thông tin liên lạc : 53

Chương VI 54

Đánh giá môi trường chiến lược: 54

6.1 Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường: 54

6.2 Dự báo tổng quan Tác động môi trường khi đô thị đi vào hoạt động 60 6.3 Các biện phát khống chế, bảo vệ giảm thiểu những tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường : 62

6.4 Giải pháp quy hoạch không gian và cảnh quan đô thị : 63

Thiết kế đô thị tổng thể: 65

7.1 Các yếu tố tác động đến thiết kế đô thị và giải pháp kiến trúc: 65

7.2 Quy định về kiến trúc công trình 66

7.3 Các thiết chế quy hoạch quy định trong thiết kế đô thị. 68

7.4 Thiết chế về bảo vệ cảnh quan tự nhiên 69

7.5 Quy định thiết kế KTCQ xung quanh tổ hợp công trình chức năng .70

phần VIII 71

Kết luận và kiến nghị 71

8.1 Kết luận 71

8.2 Kiến nghị : 71

Trang 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do thiết kế và mục tiêu của đồ án

Khu kinh tế (KKT) Nghi Sơn nằm ở phía Nam tỉnh Thanh Hoá, cách thànhphố Thanh Hoá 50 km, có cảng nước sâu, có đường sắt Bắc Nam, đường bộ quốcgia đi qua, có quỹ đất phát triển, đã được Thủ tướng Chính phủ thành lập và banhành Quy chế hoạt động tại Quyết định số 102/QĐ-TTg ngày 15/5/2006, tổngdiện tích: 18.611,8 ha, bao gồm khu phi thuế quan và khu thuế quan Trong khuthuế quan có các khu chức năng: khu đô thị trung tâm, các khu công nghiệp, khucảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu du lịch dịch vụ và các khu dân cư

Trang 5

Quy hoạch chung xây dựng KKT Nghi Sơn đến năm 2025 được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại Quyết định số: 1364/QĐ-TTg ngày 10/10/2007, là cơ sởlập Quy hoạch chi tiết các khu chức năng, thu hút đầu tư, quản lí xây dựng theoquy hoạch trên địa bàn KKT Nghi Sơn

Khu dân cư Tùng Lâm thuộc địa phận KKT Nghi Sơn, được xác định làmột khu dân cư sinh thái mang đặc điểm và phong cách riêng nhằm thu hút vàđáp ứng nhu cầu về nhà ở của người dân tại KKT Nghi Sơn và khu vực lân cận cónhu cầu về nhà ở và việc làm tại KKT

Khu vực nghiên cứu thuộc địa giới hành chính của hai xã Tùng Lâm - TânTường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá Quy mô nghiên cứu Quy hoạch chi tiếtxây dựng khoảng 529,41 ha

Vị trí giới hạn khu đất như sau:

- Phía Bắc giáp núi Thung Lim;

- Phía Nam giáp đường sắt Bắc Nam theo quy hoạch;

- Phía Đông giáp núi Khoa Trường;

- Phía Tây giáp dải cây xanh cách ly với đường cao tốc Bắc Nam theo quyhoạch

Đây là vị trí đã được xác định trong Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khukinh tế Nghi Sơn đến năm 2025

Trang 6

1.2 Cơ sở thiết kế quy hoạch

1.2.1 Cơ sở pháp lí:

- Luật Xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26 /11/2003;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009

- Nghị định số 08/2005/ NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính phủ về quyhoạch xây dựng;

- Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ xây dựngBan hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ xây dựng Banhành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ ánquy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng vềhướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 1364/QĐ-TTg ngày 10/10/2007 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch chung xây dựng KKT Nghi Sơn đến năm 2025;

- Thông báo số 84-TB/VPTU, ngày 24/02/2009 của Văn phòng tỉnh uỷThanh Hoá thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ tại buổi làmviệc với lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn;

- Quyết định số 652/QĐ-UBND ngày 04/03/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnhThanh Hoá về việc phê duyệt giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2009 chocác công trình, dự án thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn;

- Thông báo số 23/TB-UBND ngày 09/03/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnhThanh Hoá thông báo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị về công tácgiải phóng mặt bằng Khu kinh tế Nghi Sơn

- Quyết định số 1939/QĐ - UBND ngày 25/6/2009 của Chủ tịch UBNDtỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt nhiệm vụ – dự toán Quy hoạch chi tiêt xâydựng tỉ lệ 1/2000 khu dân cư Tùng Lâm (Khu đô thị số 5) – Khu Kinh tế NghiSơn tỉnh Thanh Hoá

Trang 7

1.2.2 Các nguồn tài liệu, số liệu:

- Quy hoạch tổng thể KT-XH tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2001-2010 (điềuchỉnh) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/2002/QĐ-TTg ngày 01/02/2002

- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại quyết định số: 1364/QĐ-TTg ngày 10/10/2007

- Nghị định số 27/2006/NĐ-CP ngày 31/10/2006 của Chính phủ về việcđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2006-2010) tỉnh Thanh Hoá

- Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/10000, 1/5000 và 1/2000 các khu vực của Khu kinh

- Quy hoạch xây dựng đô thị, tiêu chuẩn thiết kế TCVN K449-87

- Tiêu chuẩn tính toán cấp nước 20 TCN 51-84

- Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm TCVN 5944-1995

- Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy TCVN 2622-78

- Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình 20 -TCN 51-84

- Tiêu chuẩn thiết kế cấp điện TCVN 4449-87 ; TCVN 5681-1992

- Quy phạm thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị TCXD 104-1983

- Quy phạm đo vẽ địa hình theo tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43-90

Với hệ thống quy trình quy phạm nêu trên, việc tuân thủ theo quy trìnhnhững nội dung chi tiết trong quá trình thực hiện đồ án quy hoạch chi tiết là yêu

Trang 8

cầu bắt buộc, trong đề cương này chỉ nêu lên những hạng mục công việc chungtheo tính chất, đặc điểm và yêu cầu của Đồ án.

Trang 9

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG:

2.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên.

2.1.1 Vị trí giới hạn khu đất:

+ Phía Bắc giáp núi Thung Lim;

+ Phía Nam giáp đường sắt Bắc Nam theo quy hoạch;

+ Phía Đông giáp núi Khoa Trường;

+ Phía Tây giáp dải cây xanh cách ly với đường cao tốc Bắc Nam theo quyhoạch

QHCT xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu dân cư Tùng Lâm (khu đô thị số 5), cóquy mô nghiên cứu khoảng 529,41 ha nằm trên địa giới hành chính của 2 xã TùngLâm và Tân Trường

a- Địa hình địa mạo:

Khu vực nghiên cứu có địa hình tương đối phong phú: ruộng, ao, sông,suối, đồi, núi Hướng địa hình dốc dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ chênhlệch tương đối lớn, cao độ tự nhiên dao động từ 1,35 -20,5 m (không kể đến cao

độ đỉnh núi và đáy sông)

- Cốt cao nhất + 112 ( núi Đồng Lèn )

- Cốt thấp nhất + 1.35 m ( đất ruộng giáp cầu Hóm )

- Cốt trung bình + 4.20 m ( phía Nam đưòng trung xã)

Địa hình, địa mạo khu đất được chia làm 2 dạng như sau:

+ Địa hình đồi núi (núi Thung Lim, núi Đồng Lèn) đây là vùng đất ven đồi,

có địa hình dốc thoải, hiện tại dân cư làng bản đang sinh sống gồm: thôn LươngĐiền thôn Thế Vinh chân núi đồng Lèn

Trang 10

+ Địa hình đồng bằng: Đây là vùng địa hình khá phức tạp, do hệ thống sôngTrầu, Sông Tuần Cung chia cắt Khu vực này hiện có dân cư và một số cơ quan

đã được đầu tư xây dựng trên các khu đất cao, diện tích còn lại là đất trũng, đangsản xuất nông nghiệp, cốt địa hình tương đối thấp, nhiều khu vực thường bị ngậpúng vào mùa mưa do vậy khi xây dựng phải tính đến yếu tố san lấp

- Cốt cao nhất + 10 m ( phía Bắc đường trung tâm chân núi Thung Lim

- Cốt trung bình + 4.2 m ( Phía Nam trung tâm y tế xã )

+ Nhiệt độ thấp nhất TB : 21,0 c

+ Nhiệt độ trung bình năm 23,6 c

+ Lượng mưa trung bình năm 1745mm , cao nhất là : 3000mm

+ Độ ẩm trung bình năm 85%

+ Tổng số giờ nắng trong năm : 1772 giờ

+ Số ngày mưa trung bình năm : 136 ngày

+ Gió : Hướng chủ đạo : Về mùa hè là hướng Đông Nam, về mùa đông làgió Bắc - Đông Bắc , tốc độ gió trung bình là 1,5 m/s và mạnh nhất là 40 m/s + Là vùng chịu nhiều ảnh hưởng của bão lớn , gây nhiều khó khăn cho sảnxuất và xây dựng

- Thuỷ văn:

* Sông : Khu vực nghiên cứu quy hoạch có sông Trầu chảy về phía ĐôngBắc khu đất, đoạn qua khu vực khoảng 2.650 m, lòng sông nhỏ hẹp và sâu, rộng20m đến 40m , cao độ đáy sông từ -0.3m đến -1.55m Mùa mưa nước từ các triềnnúi đổ về làm nước sông chảy xiết, qua điều tra khảo sát lưu vực thường bị ngập

có cao độ Hmax = 4.8mm ( cầu tạm thôn Thế Vinh ), chu kỳ lũ là 10 năm

Trang 11

Sông Tuần Cung chảy về phía Đông Nam khu đất, đoạn qua khu vựckhoảng 2.100 m, lòng sông rộng hơn và sâu, rộng 25 m đến 60m , cao độ đáysông từ -0.35m đến -1.45m Mùa mưa nước chảy xiết, qua điều tra khảo sát lưuvực thường bị ngập có cao độ Hmax = 4.55m ( cầu sắt tạm thôn Khoa Trường).Sông không có bờ Mặt sông nối liền với mặt ruộng canh tác của dân cư Mùamưa lũ nước sông Trầu và suối Dầu đổ về nước sông chả xiết, tràn mặt sông gâyngập úng cho cả vùng, Khu vực quy hoạch sông đi qua ngập hơn 60 ha đồngruộng Chu kỳ tràn lũ mặt sông là hàng năm.

* Suối: Trong khu vực có suối Dầu chảy qua dài khoảng 3000m Chạy theohướng Bắc Nam và nhập vào sông Trầu và sông Tuần Cung chạy về phía Nam.Đoạn qua khu vực có dòng chảy quanh co uốn khúc, Mặt suối rộng hẹp khác nhau

từ 20m đến 70m, khả năng thoát nước kém, do vậy hàng năm trong khu vực vàomùa mưa gây ngập úng cho một số vùng

* Ao hồ : Trong khu vực quy hoạch có hồ Đầm Sen thôn Bình Lâm, chânnúi Đồng Lèn, đây là công trình hồ thuỷ lợi qui mô hơn 4ha,chức năng của hồđiều hoà tích giữ nước, phục vụ tưới tiêu đồng ruộng và nuôi cá Mùa khô lòng hồchứa nước bị thu hẹp, do không chủ động được nguồn nước cấp

Khu vực quy hoạch chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều từ các nguồnnước chảy vào hệ thống sông Tuần Cung,

c - Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình:

- Địa chất thuỷ văn:

- Chưa có tài liệu khảo sát thăm dò Qua thực tế khảo sát hiện trạng ở cácgiếng đào trong các khu dân cư có thể đánh giá sơ bộ sau :

- Vùng núi ( Thôn lương Điền, thôn Trường Sơn 3 ( núi Thung Lim); thônThế Vinh quanh (núi Đồng Lèn) Nước ngầm thấp, mùa kiệt hầu hết giếng nước bịcạn kiệt

- Vùng đồng bằng, núi thấp: Giếng có độ sâu  10 m, mực nước ngầm H =

3  4,0 m tương đối ổn định Trữ lượng phải được đánh giá qua thăm dò khảo sát

cụ thể

Trang 12

Qua khảo sát thực tế phục vụ lập dự án, đầu tư xây dựng trường phổ thông

cơ sở cũng như các công trình dân sinh khác:

Nhận xét sơ bộ điều kiện địa chất công trình như sau: Nhìn chung địa chấtkhu vực dự kiến xây dựng khá thuận lợi so với quy mô dự kiến đầu tư, không đòihỏi phải có những biện pháp xử lý nền móng phức tạp

* Điều kiện thuỷ văn: khu vực nghiên cứu quy hoạch chịu ảnh hưởng trựctiếp của suối Dầu, sông Trầu, và sông Tần Cung Nước mặt vẫn tồn đọng dướidạng nước thuỷ lợi trong các ruộng lúa, kênh mương, ao hồ và sông suối

Qua khảo sát thực địa, quan sát một số giếng nước UNISEF, giếng nước ăncủa dân cư và ao, hồ sông, suối trong khu vực cho thấy đặc điểm địa chất thuỷvăn toàn bộ diện tích dự kiến quy hoạch xây dựng có mực nước ngầm xuất hiện

và tồn tại ở độ sâu 3.0m – 5.0 m khu vực thấp trũng là 1.5m Nước trong, khôngmàu, không mùi Mực nước ngầm thay đổi, chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu

tố khí tượng thuỷ văn như nước mưa, nước mặt, nước thuỷ lợi và nước sông suối,nước thải khu vực

- Vùng ven sông Trầu và sông Tuần Cung nền đất được bồi tích do quá trìnhbào mòn, rửa trôi, do vậy cường độ chịu lực yếu

- Vùng đồi ( núi Thung Lim, núi Đồng Lèn) có độ dốc lớn, nền đất liên kếtyếu, hiện tượng trôi trượt dễ xảy ra, nhất là sườn núi Thung Lim có lẫn vẹt mỏ cáthạt trung hạt to bị sói mòn, dân khai thác tự do làm bề mặt địa hình thành vệtthung nhỏ dễ bị trôi trượt, chứa nước trong mùa mưa lũ

- Vùng đồng bằng ( đất nông nghiệp ) và các vùng đồi thấp ( bát úp ) Nềnđất ổn định, qua thực tế một số công trình đã xây dựng ( UBND, trung tâm y tế,

Trang 13

văn hoá xã và các công trình xây dựng dân cư vv) nền đất trong khu vực ổnđịnh, lực kết dính tốt, khả năng cường độ chịu lực tốt.

Khi xây dựng cần thăm dò địa chất cụ thể để có biện pháp giải quyết, gia cốphù hợp cho từng khu vực

d - Cảnh quan thiên nhiên

Khu vực nghiên cứu có hệ thống đồi núi đa dạng, cảnh quan thiên nhiênđẹp, phù hợp với khu ở có tính chất sinh thái, khi nghiên cứu cần chú ý gắn kếtcác cảnh quan tự nhiên tạo hình ảnh đặc trưng cho đô thị

2.2 Hiện trạng:

2.2.1 Hiện trạng dân cư và lao động.

HIỆN TRẠNG DÂN CƯ TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH

(nhà )

Nhà kiên cố

Số khẩu (người )

Tỷ lệ XD nhà kiên cố

Khu vực nghiên cứu quy hoạch có 824 hộ dân đang sinh sống (xã TùngLâm 740 hộ, xã Tân Trường 84 hộ), dân số khoảng 3.800 người (Tùng Lâmkhoảng 3.500 người, Tân Trường 300 người) Phần dân cư xã Tùng Lâm còn lại

Trang 14

ngoài ranh giới nghiên cứu khoảng 478 người, với 103 hộ thuộc thôn KhoaTrường (trên đường từ TT xã nối ra QL 1A) và phần còn lại thôn Thế Vinh.

Dân cư trong khu vực ngoài cán bộ UB xã, giáo viên chủ yếu là sản xuấtnông nghiệp một số ít làm DV-TM buôn bán nhỏ tại nhà ven đường liên thôn,liên xã

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất.

01 Đất cơ quan, công trình công cộng 3.67 0.69

11 Đât đồi núi trồng cây lâm nghiệp + đât khác 153.97 29.04

Đất nông nghiệp chiếm gần 50% diện tích khu đất quy hoạch Đây có thểxem là lợi thế về quỹ đất xây dựng

2.2.3 Hiện trạng kiến trúc:

TỔNG HỢP ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH

Trang 15

09 Trường mần non thôn Lương Điền 985.24

2.2.5 Những nét đặc trưng về môi trường cảnh quan.

Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc khu đô thị số 5, khu kinh tế Nghi Sơn, là khu đất có cảnh quan thiên nhiên đẹp

- Trong khu vực có sông Trầu, sông Tuần Cung, có suối Dầu uốn lượn

- Địa hình đồi núi đan xen gắn với thảm thực vật vùng đồng bằng xanh tốtquanh năm Núi sông ruộng đồng hoà quyện, tạo nên khu vực sơn thuỷ hữu tình

2.2.6 Không gian kiến trúc, cảnh quan khu vực

Trang 16

- Điểm nhấn cho khu vực là tuyến đường Nghi Sơn – Bãi Trành đi qua PhíaTây khu vực quy hoạch, phía Nam có tuyến đường sắt, gần quốc lộ 1A và cận kềkhu công nghiệp số 4 Nghi Sơn, tạo được cảnh quan hấp dẫn, đây là, đủ điều kiện

để xây dựng thành một khu đô thị sinh động hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc

- Địa hình đa dạng với núi, đồi, gò chiếm gần 11% diện tích khu đất quy hoạch

- Cây xanh: Chủ yếu là rừng trồng của dân (trồng theo các dự án của Ban quản lýrừng phòng hộ huyện Tĩnh Gia), chủ yếu tập trung ở phía Đông Bắc khu đấtnghiên cứu, bắt đầu từ cao độ khoảng 7m trở lên (chiếm khoảng 6,3% diện tíchkhu đất quy hoạch) và trên núi Đồng Lèn, núi Quy (chiếm khoảng 10,4% diệntích khu đất quy hoạch)

- Cảnh quan nhân tạo: ngoài nhà thờ thôn Lương Điền góp phần tạo cảnhquan khu vực, các công trình kiến trúc còn lại chủ yếu chỉ đáp ứng về nhu cầu sửdụng, tính thẩm mĩ, tạo cảnh quan thấp

Khu vực quy hoạch nằm trong hệ thống núi non sông suối mặt nước, tạonên khung cảnh thiên nhiên phong phú Với những lợi thế về cảnh quan, Khu dân

cư Tùng Lâm hoàn toàn có đủ điều kiện để xây dựng thành Khu dân cư đô thịhiện đại hài hoà với cảnh quan, môi trường tự nhiên

2.3 Hiện trạng kỹ thuật, hạ tầng

2.3.1 Hiện trạng giao thông

* Mạng lưới giao thông đường bộ:

+ Đường nhựa: Khu vực quy hoạch chưa có đường nhựa

Đường chính là đường cấp phối chạy theo hướng Đông –Tây nối với đườngNghi Sơn- Bãi Trành qua UBND xã chiều dài L=3.2 km Rộng mặt B=5.5-10.5m.(theo mặt cắt 1-1) Đoạn qua trung tâm xã tính cả hè, lề đường B = 10,5 m Còn lại

là đường nối Bắc Nam liên hệ các thôn dài khoảng L=5.5km Rộng 5.0m(theo mặt cắt 2-2) Đường cấp phối là đường chính của khu vực nghiên cứuquy hoạch nối các điểm dân cư tập trung lại với nhau tạo thành mạnh chính thôngsuốt của khu vực phát triển

B=3.5-Ngoài ra là các tuyến đường đất chính nối các điểm dân cư tập trung bản với nhau: như tuyến đường đất chạy xuyên suốt theo hướng Tây Bắc -Đông

Trang 17

thôn-Nam nối đường cấp phối chính trung tâm xã-trường mầm non thôn Trường Sơn 1

- thôn Thế Vinh với đường Nghi Sơn –Bãi Trành và các tuyến đường đất kháctrong thôn bản dài khoảng L=8.3km mặt đường rộng B=2.5-5.0m(theo mặt cắt 3-3).tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh nối thông các cụm dân cư chínhphụ với nhau

Ngoài các tuyến đường đất , đường cấp phối, khu vực còn có 3 cầu nhỏ bắcqua suối Dầu, sông Trầu, sông Tuần Cung kết nối các tuyến đường qua sông suốivới nhau, dân cư đi lại thuận lợi Vì vậy trong quá trình quy hoạch mạng lưói giaothông mới, cần chú ý tới hệ thống giao thông hiện có

* Giao thông thuỷ: Khu vực quy hoạch có một phần đất sông Trầu, sông

Tuần Cung và suối Khe Dầu mực nước, lưu lượng nước sông nhỏ không thuận lợicho giao thông thuỷ đường sông suối chủ yếu là để thoát nước và môi trường cảnhquan cho khu vực

2.3.2 Hiện trạng nền khu đất xây dựng

Tổng diện tích khu đất nghiên cứu quy hoạch là 529,14 ha Cao độ nền khuđất thấp nhất là 1.53m (giáp cầu Hóm) Cao độ nền cao nhất là 102m (Núi ĐồngLèn) Dốc theo hướng Bắc-Nam và Tây- Đông Cao độ ngập úng phụ thuộc vàosông Dầu và sông Tuần Cung Theo điều tra năm 1973 và 2005 cao độ ngập lụtlớn nhất là: 5.07 m cho vùng hạ lưu (giáp Cầu Hóm), 7.35m cho vùng thượng lưu(trường mầm non thôn Lương Điền)

Tổng diện tích vùng ngập úng theo điều tra mực nước lũ cao nhất năm 1973

và 2005 là: 123.26ha

Trong đó:

- Vùng ngập úng dọc sông Tuần Cung là 58.0 ha

- Vùng ngập úng dọc suối Khe Dầu là 14.3 ha

- Vùng ngập úng chân núi Đồng Lèn, núi Thung Lim, suối Khe Dầu là 51.0ha

Đất xây dựng được đánh giá theo khảo sát , điều tra thực tế như sau:

- Đất dân cư và các công trình công cộng đã xây dựng chiếm diện tích 59.4ha

- Đất xây dựng thuận lợi chiếm diện tích 234.9ha

Trang 18

- Đất xây dựng ít thuận lợi chiếm diện tích 68.4ha

- Đất xây dựng không thuận lợi chiếm diện tích 167.3ha

Chỉ số chi tiết được đánh giá đất xây dựng và chia thành các khu như sau:

– Khu 1: Giới hạn bởi đường cấp phối chính Đông Tây trước UBND xã và triền

núi Thung Lim, thuộc thôn Lương Điền và Thôn Trường Sơn 3 Cao độ nền dân

cư xây dựng thấp nhất là 4.6m,cao nhất 10.5m Độ dốc nền dân cư hiện trạng từ0.5% - 5.5% Rải rác có một số nhà ở trên sườn núi, cao độ nền tới 15m Nền khuđất còn lại chủ yêú là trồng mầu trồng cây lâm nghiệp Cao độ mặt nền từ 4.0mđến 15.5m, độ dốc mặt nền trung bình là 2% – 9% Khu vực trồng lúa bám dọcmặt đường độ dốc mặt nền thấp hơn khoảng 0.1%-0.2% Diện tích còn lại trồngcây lâm nghiệp dọc triền núi Thung Lim cao độ mặt nền là 10.5m- 35m, độ dốcnền trung bình từ 7%- 12%

Khu vực này điều tra thực tế không bị ngập lụt Một vài năm lũ lớn nước trànqua đường một vài chỗ ở cao độ dưới 5.0m Dọc theo suối Khe Dầu có các thungcát dân tự khai thác làm mặt lồi lõm nham nhở , cần được thăm dò khảo sát đưavào quản lí xây dựng theo quy hoạch Đây là khu đất có cao độ mặt nền tương đốithích hợp cải tạo xây dựng, không bị ngập lụt, khối lượng đào đắp nền không lớn,

có độ dốc nền xây dựng và thoát nước tốt, cần được nghiên cứu khai thác đưa vào

sử dụng đạt hiệu quả cao nhất

– Khu 2: Giới hạn bởi Nam đường cấp phối chính Đông Tây và triền núi Đồng

Lèn, suối dầu, thuộc thôn Bình Lâm Cao độ nền dân cư xây dựng chủ yếu bámtheo mặt đường từ 5.5 m, cao nhất 8.5m Độ dốc nền dân cư hiện trạng tương đốibằng phẳng theo địa hình tự nhiên từ 0.5% - 2% Rải rác có một số nhà ở riêngbiệt giữa đồng số lượng không nhiều Nền khu đất còn lại chủ yêú là trồng lúatrồng mầu và cây lâm nghiệp bên sườn núi Đồng Lèn Khu vực trồng lúa bám dọcmặt đường , bao quanh hồ Sen, chen lẫn một ít đồng mầu Cao độ mặt nền từ4.0m đến 10 m Độ dốc mặt nền thấp, bằng phẳng khoảng 0.1%-2% Diện tích cònlại trồng cây lâm nghiệp dọc triền núi Đồng Lèn cao độ mặt nền là 10.5m- 118m,

độ dốc nền trung bình từ 11%- 58% Độ dốc sườn núi Đồng Lèn lớn khó có khảnăng xây dựng công trình

Trang 19

Khu vực này có địa hình tương đối cao, bằng phẳng, chịu ảnh hưởng chínhcủa hồ Sen và suối Khe Dầu Qua điều tra thực tế khu vực dân cư ở hiện trạngkhông bị ngập lụt Một vài năm lũ lớn nước tràn qua đường một vài chỗ ở cao độdưới 6.0m Đây là khu đất có cao độ mặt nền tương đối thích hợp để xây dựng, ít

bị ngập lụt, khối lượng đào đắp nền không lớn, có độ dốc nền xây dựng và thoátnước tốt, cần được nghiên cứu khai thác đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao nhất

– Khu 3: Giới hạn bởi triền núi Đồng Lèn, suối Khe Dầu, sông Trầu thuộc thôn

Thế Vinh Dân cư xây dựng rải rác từng cụm gần chân núi và sông Trầu Cao độnền dân cư từ 4.5m, cao nhất 9.5m Độ dốc nền dân cư hiện trạng tương đối bằngphẳng theo đia hình tự nhiên từ 0.5% - 2% Nền khu đất còn lại chủ yêú là trồnglúa, trồng mầu và trông cây lâm nghiệp sườn núi Đồng Lèn Khu vực trồng lúabám dọc theo sông Trầu chen lẫn một ít đồng mầu Cao độ mặt nền từ 3.5m đến7.5m Độ dốc mặt nền thấp, bằng phẳng khoảng 0.1%-2% Diện tích còn lại trồngcây lâm nghiệp dọc triền núi Đồng Lèn cao độ mặt nền là 10.5m- 118m, độ dốcnền trung bình từ 11%- 55%

Khu vực này có địa hình tương đối cao, bằng phẳng, chịu ảnh hưởng chínhcủa sông Trầu Qua điều tra thực tế khu vực dân cư ở hiên trạng không bị ngập lụt

từ cao 5.0 m trở lên Một vài năm lũ lớn nước tràn qua đường cầu sắt tạm một vàichỗ ở cao độ dưới 5.0m Đây là khu đất có cao độ mặt nền tương đối thích hợp đểxây dựng, ít bị ngập lụt, khối lượng đào đắp nền không lớn, có độ dốc nền xâydựng và thoát nước tốt, cần được nghiên cứu khai thác đưa vào sử dụng đạt hiệuquả cao nhất

– Khu 4: Khu đất còn lại Được giới hạn bởi đường trung tâm qua UBND xã ,

suối Dầu, sông Trầu thuộc thôn Khoa Trường, thôn Trường Sơn 1, thôn trườngSơn 2 Dân cư xây dựng tập trung dọc đường trung tâm Còn lại ở rải rác từngcụm theo sông Trầu và suối Khe Dầu Cao độ nền dân cư từ 4.2m, cao nhất cómột số nhà ở tới 6.0m Độ dốc nền dân cư hiện trạng tương đối bằng phẳng theođia hình tự nhiên từ 0.5% - 1.52% Nền khu đất còn lại chủ yêú là trồng lúa, xenlẫn một ít trồng mầu Khu vực nghiên cứu quy hoạch có sông Tuần Cung chảyqua thường gây ngập úng cho từng vùng Khu đất trồng lúa bám dọc theo sông

Trang 20

Trầu , sông Tuần cung có chen lẫn một ít đất mầu Cao độ mặt nền từ 1.6m đến4.5m Độ dốc mặt nền thấp, bằng phẳng khoảng 0.1%-1.5%.

Khu vực này có địa hình thấp trũng, bằng phẳng, chịu ảnh hưởng chính củasông Trầu, sông Tuần Cung Qua điều tra thực tế khu vực dân cư ở hiên trạngkhông bị ngập lụt từ cao độ 4.00 m trở lên Một vài năm lũ lớn nước tràn qua mặtđường một vài chỗ ở cao độ dưới 4.0m Đây là khu đất có cao độ mặt nền thấp,thường bị ngập lụt, khối lượng đất tôn nền lớn trung bình khoảng 2 m, độ dốc nềnxây dựng và thoát nước không tốt, cần được nghiên cứu khai thác đưa vào sửdụng hợp lý

2.3.3 Hiện trạng cấp nước:

a - Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước cho sinh hoạt và công nghiệp: Chủyếu là nguồn nước ngầm giếng khơi, giếng khoan, kết hợp dùng nước mặt hồ đầmSen sông suối Mực nước ngầm: Qua giếng đào có độ sâu  10 m mực nước cóchiều sâu h = 1,0 – 1,5 m

b – Hiện tại sử dụng nước sinh hoạt theo các nguồn nước trên: Trong tươnglai dự kiến toàn khu vực sẽ lấy nước từ kênh dẫn nước từ hồ Yên Mỹ , để cungcấp toàn bộ nước sinh hoạt và sản xuất cho toàn vùng đô thị Nghi Sơn

2.3.4 Hiện trạng cấp điện

a - Nguồn điện chính lấy từ lộ 10 KV Chạy qua khu vực :

Hệ thống mạng điện: Trong khu vực quy hoạch có 2 đường điện sau

- Đường điện quốc gia 10 kv dài 3km đi qua Xuyên suốt từ Đông sang Tây.dọc theo bên đường chính khu vực gặp đường cao thế Nghi Sơn – Bãi Trành

- Đường điện 10 kv quốc gia dài L = 2km từ trạm hạ thế thôn Khoa Trườngtheo hướng Đông Bắc – Tây Nam

- Đường điện 0,4 KV dài L = 9.4km theo đường xuyên lộ tới các thôn

Nhìn chung các tuyến điện 10 KV, 0,4 KV đều đi nổi và không được xâydựng theo quy hoạch

c- Trạm biến thế:

Trong khu vực có 03 trạm biến thế được thống kê ở bảng CD – HT 01 TrạmBiến Thế

Trang 21

TT Trạm biến thế Đơn vị Số lượng

1 Trạm thôn Khoa Trường 110kva -10/0.4KV Trạm 0,1

2 Trạm thôn Thế Vinh 110KVA – 10/0,4 KV Trạm 0,1

3 Trạm số3 thôn Bình Lâm 110KVA – 10/0.4KV Trạm 0,1

Tổng cộng suất các trạm có trên địa bàn là 330 KVA

Hiện trạng cấp điện trong khu vực chưa đảm bảo về tiêu chuẩn dùng điệntrạm biến áp thưòng quá tải Trong giờ cao điểm cần được tính toán bố trí lại theoquy hoạch bảo đảm ổn định và theo tiêu chuẩn quy định sử dụng hiện hành

Hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh trong vùng và đô thị đã được thôngsuốt

2.3.5 Hiện trạng thoát nước

Thoát nước hiện trạng cho toàn khu vực là tự chảy theo địa hình tự nhiên.Toàn khu vực quy hoạch có một hệ thống mương hở B = 40 – 60 cm mới đượcxây dựng dọc đường cấp phối chính của khu vực dài khoảng 1,5 km còn lạimương rãnh đất nối với mương tưới tiêu nội đồng

- Khu vực 3 thoát theo địa hình tự nhiên chảy vào kênh mương nội đồng và

đổ vào sông Dầu

- Khu vực 4 thoát theo địa hình tự nhiên chảy vào kênh mương nội đồng và

đổ vào sông Tuần Cung đây là khu vực trũng, thấp thường bị ngập úng khi cómưa mưa to, sông chảy trong khu vực không có bờ Vì vậy gây ngập úng thườngxuyên cho khu vực , không nên xây dựng đồng bộ ở khu vực này

Do địa hình dốc triền núi để giảm dòng chảy của khe suối và giữ nước đểcanh tác Nên xây dựng các đập tràn để ngăn dòng chảy và tích lại nước cho từngvùng cục bộ khu vực để tưới tiêu phục vụ thuỷ lợi

Trang 22

Như vậy về mùa mưa khu vực quy hoạch có lượng nước mưa lớn từ triền núiThung Lim, núi Đồng Lèn đổ về khu vực ao hồ hiện trạng, đây là nơi chứa nướcchủ yếu xảy ra hiện tượng ngập úng cục bộ có thể ngập 1,0 – 1,5 m trong vài tiếngđồng hồ.

Mùa khô lòng ao, hồ, khe, suối bị thu hẹp lại không còn khả năng phục vụsản xuất Có nơi lòng suối thu nhỏ, nông như rãnh như vậy về lâu dài cần thiếtduy trì khôi phục nạo vét mở rộng ao hồ thành hồ cảnh quan đô thị đồng thờiđóng vai trò là hồ điều hoà nguồn nước cho khu vực quy hoạch

2.3.6 Mô tả và đánh giá hiện trạng môi trường trong khu vực.

– Hiện tại trong khu vực chưa có hệ thống thoát nước thải chung Nước thảisinh hoạt từ công trình công cộng, trạm y tế trường học, công sở đa số chưa được

xử lý triệt để chủ yếu là thấm ngấm tại chỗ

- Nước thải sinh hoạt trong các khu dân cư phần lớn chưa được xử lý qua các

bể tự hoại và thấm ngấm tại chỗ về mùa mưa một phần nước thải trên theo cáccon suối mương rãnh hở theo các con suối Khe Dầu, khe nhỏ chảy qua cánh đồngtrũng chạy vào sông Trầu , sông Tùân Cung Toàn khu vực chưa có hệ thống thoátnước bẩn riêng Nước mưa – nước thải sinh hoạt và công nghiệp chảy tự do chungcùng hệ thống

- Hệ thống mương thoát dọc đường khu trung tâm là phần thoát nước mưa

- Thu gom và xử lý rác thải Rác thải trong khu vực chưa được thu gom và xử

lý chủ yếu chôn lấp tại chỗ

- Nghĩa địa hiện có 3 khu nghĩa địa tập trung cho 3 thôn là thôn Bình Lâm,thôn Khoa Trường, thôn Thế Vinh còn lại chôn rải rác trong vườn cây gia đình vàtrong sườn núi

Do sự phát triển đô thị khu vực còn chậm ở mức độ thấp vì vậy môi trường

đã có sự ô nhiễm nhưng còn ở mức độ thấp Trong một vài năm tới mức độ đo thịhoá ngày càng cao do vậy yêu cầu phải cải tạo nâng cấp xây dựng mới toàn bộđáp ứng cho yêu cầu xây dựng đô thị hiện đại – bền vững

2.4 Nhận xét đánh giá chung:

2.4.1 Thuận lợi và khó khăn

Trang 23

- Khó khăn: Khu vực nghiên cứu quy hoạch là 1 vùng kinh tế còn chậm pháttriển ngành nghề chính là sản xuất nông nghiệp, đất đai canh tác xấu, thuỷ lợi khókhăn, năng suất sản lượng cây trồng thấp, đời sống dân cư trong vùng còn nhiềukhó khăn các cơ sở hạ tầng còn bé nhỏ đơn giản, dân cư ở phân tán, đất thổ canhtrong thổ cư quá lớn, địa hình, địa mạo phức tạp, trình độ dân trí còn thấp, đô thịchưa được phát triển.

- Thuận lợi : khu đô thị số 5 bản chất là một trong những đô thị được pháttriển

- Quỹ đất cho đầu tư xây dựng mới thuận lợi ( đất nông nghiệp năng suấtthấp), nguồn lao động dồi dào Các cơ sở kinh tế kỹ thuật, các điểm dân cư có qui

mô còn nhỏ bé thuận lợi cho việc tổ chức di dời, chuyển dịch, thực hiện theophương án quy hoạch lâu dài

- Khu đô thị số 5 khai thác được các cơ sở hạ tầng kỹ thuật các công trìnhcông cộng hiện có còn ít đơn sơ, các công trình công cộng khác, trung tâm y tếvùng, các khu dân cư vv đây là một trong những yếu tố quan trọng gắn với hệthống công trình đầu tư xây dựng mới tạo cho sự phát triển của đô thị trong tươnglai

- Khu quy hoạch đô thị số 5, được xác định là khu đô thị mới Hiện trạng cáccông trình HTKT ( giao thông, cấp đIện, cấp thoát nước… ) còn rất thô sơ, đơngiản không kể tuyến đường Nghi – Sơn –Bãi Trành , do vậy không thể đáp ứngyêu cầu nâng cấp hoặc cải tạo để sử dụng cho khu đô thị mới này mà phải đầu tưxây dựng mới toàn bộ, đáp ứng cho yêu cầu xây dựng đô thị hiện đại, đồng bộ./

- Các yếu tố thuận lợi của đồ án:

- Khu vực được xác định trong quy hoạch chung khu kinh tế Nghi Sơn đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là khu đô thị số 5 với tính chất chức năng:

là khu đô thị sinh thái

- Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chưa được đầu tư nhiềuthuận lợi cho việc đầu tư xây dựng đồng bộ theo quy hoạch

- Khu vực có mật độ dân cư thấp, cảnh quan thiên nhiên đa dạng thuận lợicho việc xây dựng khu dân cư có tính chất sinh thái

Trang 24

- Hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật xung quanh khu vực đang đượctriển khai đầu tư xây dựng đồng bộ.

- Các yếu tố không thuận lợi của đồ án:

- Khu vực tương đối biệt lập với trung tâm đô thị và các khu ở khác của khukinh tế Nghi Sơn: Khả năng kết nối, liên kết về hạ tầng đô thị kém

- Địa hình chia cắt mạnh bởi đồi núi và các nhánh sông uốn lượn của hệthống sông Tuần Cung kèm theo diện tích vùng thường xuyên ngập lụt lớn

- Dân cư khu vực thưa nhưng phân bố rải rác và chủ yếu là dân cư nông nghiệp

khó khăn trong việc tổ chức lại môi trường ở (di dân, tái định cư, xen cư) và

chuyển đổi nghề nghiệp

- Hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật ở mức kém: kinh phí đầu tư nâng cấpcải tạo và xây dựng mới rất lớn

2.4.2 Những vấn đề cần giải quyết trong đồ án:

- Xác định mối quan hệ của khu đô thị Tùng Lâm với các khu chức năngkhác trong quy hoạch chung khu kinh tế Nghi Sơn

- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, các chức năng sử dụng đất chính củakhu vực

- Đề xuất khả năng khai thác quỹ đất và tổ chức phân khu chức năng sử dụngđất

- Quy hoạch từng bước xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ, khắc phục sựbiệt lập của khu vực, sự chia cắt mạnh về mặt địa hình

- Phương án quy hoạch sử dụng đất và lựa chọn cao độ san nền tiêu thuỷhợp lý tránh việc ngập úng cục bộ đồng thời với khối lượng san lấp mặt bằng xâydựng chấp nhận được

- Phương án cải tạo, xây dựng hạ tầng cần đi đôi với việc giải quyết việc didân, tái định cư tại chỗ và chuyển đổi nghề nghiệp cho dân cư nông nghiệp củađịa phương

- Xác định các danh mục và hạng mục ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu

Trang 25

PHẦN III CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN.

3.1 Quy mô dân số:

Theo quy hoạch chung khu vực dự kiến đến năm 2025 khoảng 18.000 người

Dự báo dân cư khu vực quy hoạch trong tương lai gồm có các thành phần: Dân cư hiện trạng chủ yếu là dân cư nông nghiệp: gồm 824 hộ khoảng 3800nhân khẩu

Dân tái định cư khi xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật lớn của khuvực: đường sắt, bộ cao tốc quốc gia, Khu công nghiệp Nghi Sơn 3, 4, 5 và mộtphần dân cư khu vực phía đông quốc lộ 1A có nhu cầu tái định cư với yêu cầu códiện tích đất vườn Tổng cộng dân số Tái định cư dự kiến khoảng 300 hộ tươngđương 1350 khẩu

Cán bộ, công nhân lao động trong các khu công nghiệp liền kề (Khu côngnghiệp Nghi Sơn 3, 4, 5) có nhu cầu ở theo dạng chung cư và nhà liền kề: Khoảng

8 % lao động = 8% x 1000ha x 100 Lđ/ 1ha = 8000 người

Cán bộ, chuyên gia đến làm việc tại Khu kinh tế Nghi Sơn có nhu cầu ở theodạng nhà vườn gần với khu Liên hiệp lọc hoá dầu và các khu công nghiệp chínhcủa Nghi Sơn: 5% lao động Ngành CN – Xây dựng và Dịch vụ – TM – Hànhchính: = 5% x 108.000 người = 5400 người

3.2 Chỉ tiêu xây dựng đô thị (theo quy hoạch chung được duyệt):

- Đất Đơn vị ở trung bình : 120 – 125 m2/người ( 44 – 46 %);

- Đất trung tâm dịch vụ đô thị : 8 m2/người ( 3%);

- Đất cây xanh trong khu đô thị : 55 – 58 m2/người ( 20 – 21%);

- Đất giao thông và đất khác : 80 - 83 m2/người ( 29 -30 %);

* Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Tỉ lệ đất giao thông chính : 15%/đất XD đô thị

- Mật độ đường giao thông chính : 5 Km/Km2

- Cấp nước sinh hoạt : 120 – 150 l/người/ng.đ

- Cấp điện sinh hoạt : 0,5 KW/người

- Thoát nước thải : 90 -120 l/ng/ng.đ

Trang 26

* Tiêu chuẩn thiết kế các công trình công cộng :

+ Đất trường mẫu giáo:

Trang 27

PHẦN IV QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN

4.1 Cơ cấu tổ chức không gian

4.1.1 Nguyên tắc tổ chức:

- Tuân thủ quy hoạch chung xây dựng đã được duyệt, tôn trọng và phân địnhnhững thành phần chức năng trong khu vực cũng như quy mô của các thành phần

đó theo quy hoạch chung

- Tận dụng tối đa các yếu tố địa hình, hệ thống hạ tầng sẵn có của khu vực,cải tạo phục vụ cảnh quan đô thị, tạo bản sắc riêng

- Hạn chế di chuyển đảo lộn dân cư hiện có, xem xét đến tính kinh tế và hiệuquả đầu tư

- Tôn trọng tính chất đô thị, loại đô thị và hình thái đô thị, tương lai pháttriển lâu dài đến 2025 và xa hơn nữa của khu vực quy hoạch Ở đây là đô thị hiệnđại, sắp tới sẽ là đô thị loại 2 và là đô thị loại 1 trong tương lai Từ đó tìm ra giảipháp hợp lý trong việc giải quyết các khu vực dân cư nông nghiệp hiện trạng vàcác công trình trọng điểm

- Các chức năng chính trong khu đô thị Tùng Lâm bao gồm :

+ Đất ở đô thị : gồm dân cư mới, dân cư hiện trạng cải tạo

+ Khu trung tâm các đơn vị ở

+ Các khu trung tâm dịch vụ thương mại

+ Khu thể thao – văn hoá

+ Các khu vực cây xanh cách ly

4.1.2 Phương án tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

Ý tưởng quy hoạch:

Tuân thủ quy hoạch chung và nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt đây là khuvực đô thị sinh thái thuộc khu kinh tế Nghi Sơn do đó ý tưởng chủ đạo củaphương án là phát triển đô thị theo hướng bền vững trên nền tảng môi trường cảnhquan hiện có tạo được môi trường đô thị có bản sắc riêng vừa đáp ứng được nhucầu phát triển trong tương lai đồng thời có tác động tốt đối với cư dân và môitrường hiện tại:

Trang 28

Toàn bộ khu vực, bao gồm cả phần dân cư xã Tùng Lâm ngoài ranh giớinghiên cứu và các thành phần dân cư theo tính toán đến năm 2020 là khoảng18.000người sẽ được cơ cấu thành 1 đơn vị ở đô thị Khu trung tâm hành chínhcủa đơn vị ở mới vẫn tại vị trí khu trung tâm xã Tùng Lâm hiện nay do các điềukiện về địa hình, diện tích, tính chất trung tâm của khu vực đáp ứng được yêu cầucủa một khu trung tâm đơn vị ở đô thị.

Giữ lại theo hướng tôn trọng và chỉnh trang các yếu tố cảnh quan chủ đạo:

Hệ thống đồi núi, hệ thống sông suối, khe, hồ nước hiện có

Giữ lại và cải tạo xen cấy dân cư tránh việc xáo trộn, di chuyển theo hướngphân kỳ đầu tư giữ lại ruộng đất và hoạt động nông nghiệp trong giai đoạn đầu,từng bước xây dựng hạ tầng kỹ thuật đi đôi với chuyển dịch cơ cấu dân cư

Xây dựng khu vực trung tâm khu đô thị gắn với sông hồ mặt nước và hệthống công trình công cộng thương mại dịch vụ cấp đô thị, hình thành điểm nhấntrọng tâm mang bản sắc riêng cho khu đô thị sinh thái

Xây dựng đa dạng loại hình nhà ở đáp ứng nhu cầu thực tiễn theo từng giaiđoạn phát triển của khu đô thị cũng như toàn khu kinh tế Nghi Sơn: giai đoạn đầu:nhà ở gắn với ruộng, vườn, nhà ở xã hội; giai đoạn 2: nhà ở liền kề chia lô đất lớn;giai đoạn 3: nhà ở biệt thự, nhà ở cao tầng đa năng

Cơ cấu quy hoạch theo 1 đơn vị ở tương đương 01 phường:

Dân số hiện có 3.122 người tương đương 709 hộ Dân số quy hoạch mới 16.178 người tương đương 4.044 hộ

Hộ nhà vườn = 1636 hộ

Hộ nhà chia lô = 980 hộ

Hộ nhà cao tầng = 1.428 hộTổng dân số tính toán: 18.000 người

- Đất ở nhà vườn 120 m2/ người (theo tiêu chuẩn đất đơn vị ở nhà vườn với diện tích 350 - 500 m 2 / hộ)

- Đất ở nhà chia lô liền kề: 40 m2/người (theo tiêu chuẩn đất đơn vị ở nhà liền kề với diện tích đất ở 125-180 m 2 / người)

Trang 29

- Đất ở cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại 35 m2/ người (theo tiêu chuẩn đất đơn vị ở nhà chung cư với diện tích sàn sử dụng 25-35 m 2 / người)

Trang 30

4.2 Quy hoạch sử dụng đất

BẢNG CƠ CẤU QUỸ ĐẤT XÂY DỰNG

STT TÊN LÔ ĐẤT HIỆU KÍ MẬT ĐỘ XD (%) TÍCH (HA) DIỆN CAO TB TẦNG HỆ SỐ SDĐ Tỉ lệ (%)

1 Đất ở nhà liền kề-chia lô 01 CL1 80 0.78 2-5 4

2 Đất ở nhà liền kề-chia lô 02 CL2 80 0.88 2-5 4

3 Đất ở nhà liền kề-chia lô 03 CL3 80 1.33 2-5 4

4 Đất ở nhà liền kề-chia lô 04 CL4 80 1.01 2-5 4

5 Đất ở nhà liền kề-chia lô 05 CL5 80 0.78 2-5 4

6 Đất ở nhà liền kề-chia lô 06 CL6 80 0.88 2-5 4

7 Đất ở nhà liền kề-chia lô 07 CL7 80 1.33 2-5 4

8 Đất ở nhà liền kề-chia lô 08 CL8 80 1.00 2-5 4

Trang 31

10 Đất ở nhà liền kề-chia lô 10 CL10 80 1.11 2-5 4

11 Đất ở nhà liền kề-chia lô 11 CL11 80 0.68 2-5 4

12 Đất ở nhà liền kề-chia lô 12 CL12 80 0.78 2-5 4

13 Đất ở nhà liền kề-chia lô 13 CL13 80 0.64 2-5 4

14 Đất ở nhà liền kề-chia lô 14 CL14 80 1.47 2-5 4

15 Đất ở nhà liền kề-chia lô 15 CL15 80 0.77 2-5 4

1 Đất ở chung cư cao tầng 01 CC1 40 4.44 9-15 6

2 Đất ở chung cư cao tầng 02 CC2 40 4.44 9-15 6

3 Đất ở chung cư cao tầng 03 CC3 40 2.16 9-15 6

4 Đất ở chung cư cao tầng 04 CC4 40 1.00 9-15 6

5 Đất ở chung cư cao tầng 05 CC5 40 1.00 9-15 6

6 Đất ở chung cư cao tầng 06 CC6 40 1.00 9-15 6

7 Đất ở chung cư cao tầng 07 CC7 40 1.00 9-15 6

8 Đất ở chung cư cao tầng 08 CC8 40 2.72 9-15 6

9 Đất ở chung cư cao tầng 09 CC9 40 4.00 9-15 6

10 Đất ở chung cư cao tầng 10 CC10 40 3.04 9-15 6

11 Đất ở chung cư cao tầng 11 CC11 40 4.69 9-15 6

Trang 32

4.3 Các yêu cầu về Kiến trúc, Xây dựng, Hạ tầng kỹ thuật, Vệ sinh môi

trường và Quản lý xây dựng

4 3.1 Đối với các lô đất ở:

Trang 33

hình thức kiến trúc phù hợp với đặc điểm cảnh quan của khu vực, đồng thời vẫntạo lập được sắc thái của đô thị.

Đối với các khu ở mới: xây dựng tập trung hợp khối trên một số trục đườngchính, nhà biệt thự và nhà liên kế thấp tầng, áp dụng các hình thức kiến trúc hiệnđại, kết hợp hài hoà với sân vườn và cảnh quan thiên nhiên, hình thức thiết kế nhẹnhàng, phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau.Đối với các khu chung cư cao tầng, tuỳ theo từng khu, hình thức kiến trúchiện đại, phù hợp với công năng sử dụng của từng khu nhà

b Qui định về chuẩn bị đất đai và sử dụng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Chuẩn bị đất đai các khu ở mới đảm bảo không úng lụt và phù hợp với quihoạch tổng thể San lấp theo dự án đồng bộ từng khu vực khi có thiết kế đượcduyệt

Xây dựng hệ thống thoát chung cho nước mưa và nước bẩn

Đối với cốt sân nhà, tầng cao nhà, mặt đứng nhà khi xây dựng sẽ tuân thủtheo hồ sơ được cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy định thiết kế đô thị kèmtheo đồ án

c Qui định về vệ sinh môi trường:

Các khu nhà ở có hệ thống thu gom rác và có điểm tập trung rác theo quihoạch chi tiết được duyệt Nhà ở xây dựng cách điểm tập trung rác trên 50m và cótrồng cây cách ly, thiết kế sân, vườn hoa, khuôn viên cho từng khu ở

d Qui định quản lý xây dựng

Việc xây dựng nhà ở phải tuân thủ theo đúng qui hoạch về chỉ giới đường đỏ,chỉ giới xây dựng, tầng cao nhà, độ đua ra của ban công, ô văng được qui địnhphù hợp với từng đường phố Trước khi xây dựng phải có đầy đủ hồ sơ xin cấpgiấy phép xây dựng (trừ những trường hợp được miễn cấp giấy phép theo quyđịnh) được cấp có có thẩm quyền phê duyệt và phải tuân theo sự hướng dẫn của

cơ quan trực tiếp quản lý xây dựng đô thị

4.3.2 Đối với các lô đất xây dựng công trình công cộng:

a Qui định về kiến trúc đô thị:

Trang 34

Đối với các công trình thuộc trung tâm hành chính, văn hoá, giáo dục, y tếcấp đơn vị ở: thiết kế hợp khối, hình thức kiến trúc hiện đại mang đậm bản sắcdân tộc, phù hợp với tính chất công năng sử dụng của công trình và hài hoà vớikhung cảnh chung.

Đối với công trình dịch vụ công cộng - thương mại, chungc ư cao tầng: yêucầu thiết kế hình thức kiến trúc đẹp và phong phú, chiều cao công trình từ 3-5tầng, sử dụng tầng đế có khối tích lớn vào mục đích dịch vụ thương mại, các tầngtrên sử dụng làm văn phòng cho thuê, khách sạn và phòng ở dạng cao cấp

b Qui định về hạ tầng kỹ thuật:

Cốt nền của các khu vực thiết kế đảm bảo thoát nước và không ảnh hưởng cáccông trình lân công trình lân cận

- Bố trí bãi đỗ xe tập trung cho khu trung tâm thương mại

- Sử dụng vật liệu lát vỉa hè, bó vỉa, đan rãnh bằng các loại vật liệu cao cấpnhư đá xẻ tự nhiên, gạch block tự chèn loại giả sứ

c Qui định về vệ sinh môi trường:

- Trung tâm các nhóm ở có hệ thống thu gom rác thiết kế thuận lợi, bố trí trêncác đường nhánh và gần các mối giao cắt đường đô thị

- Cây xanh khu trung tâm công cộng trồng nhiều chủng loại cây trang trí, phùhợp với khí hậu, thổ nhưỡng địa phương, tạo ra nhiều không gian tạo cảnh quanmôi trường phong phú

d Qui định về quản lý xây dựng:

Các công trình chỉ được xây dựng khi có dự án đầu tư và qui hoạch mặt bằngxây dựngđược cấp có thẩm quyền được phê duyệt trên cơ sở qui hoạch chi tiết vàhoàn tất các thủ tục đầu tư xây dựng theo luật định

Giới hạn khu đất và chỉ giới xây dựng công trình được xác lập theo quihoạch mặt bằng xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo cácgợi ý, chỉ dẫn thiết kế đô thị kèm theo đồ án quy hoạch chi tiết

4.4 Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc

4.4.1 Bố cục không gian kiến trúc toàn khu

Trang 35

Lấy điểm giao nhau hai nhánh sông Tuần Cung và suối Khe Dầu làm lõixanh, trung tâm của khu đô thị sinh thái, đồng thời cũng khẳng định tính chất sinhthái của khu đô thị này.

- Khu vực nghiên cứu bố trí với quy mô tương đương 1 đơn vị ở Hướng tiếpcận chính của khu vực là từ đường Bắc Nam 2 kéo dài theo QHC qua QL 1Avào Trung tâm hành chính của trên cơ sở nâng cấp, cải tạo và mở rộng khucông sở UBND xã Tùng Lâm hiện nay

- Khung không gian chính của đô thị được khống chế bởi 2 tuyến đường:

+ Tuyến 1: từ QL1A đi đường gom của đường cao tốc và đi khu dân

cư Tân Trường và nhà máy xi măng Công Thanh

+ Tuyến 2:từ QL1A vào khu trung tâm xã Tùng Lâm, nhập vàođường gom và đi khu CN Phú Lâm theo QH

- Các tuyến đường liên khu vực kết nối các khu chức năng được tổchức mềm mại theo địa hình tự nhiên, phù hợp với tính chất của khu

đô thị sinh thái

- Trung tâm của khu đô thị là một "lõi xanh" phù hợp với tính chất của khu

đô thị sinh thái, khu vực này vừa đóng vai trò cải tạo khí hậu, vừa đóng vai tròđiều tiết nước sông Tuần Cung vào mùa lũ

- Các khu ở được bố trí 3 loại hình chính:

+ Các khu dân cư hiện trạng: cơ bản giữ nguyên, đầu tư nâng cấp, cảitạo phù hợp với tiêu chuẩn đô thị loại 1

+ Các khu ở sinh thái: được bố trí dạng nhà vườn, biệt thự, ven sôngsuối và đồi núi theo địa hình tự nhiên

+ Các khu ở cao tầng dạng chung cư cho công nhân: bố trí khu vực phíaNam giáp với khu công nghiệp số 3,4,5, và khu vực phía Bắc giáp với khu

CN Phú Lâm theo QHC khu kinh tế Nghi Sơn

- Các công trình hạ tầng xã hội: bố trí trên cơ sở quy hoạch chung và theo tiêuchuẩn về hạ tầng xã hội cho các nhóm ở

4.4.2 Bố cục khu vực trọng tâm, các tuyến các điểm nhấn, điểm nhìn quan trọng

Trang 36

Khu đô thị Tùng Lâm được giới hạn bởi dãy núi Thung Lim, Trường Lâm ởphía Bắc và Đông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đi qua: đường điện 220, 110

và đường sắt, đường bộ cao tốc theo quy hoạch, phía Nam giáp đường sắt Bắc Nam và khu công nghiệp Nghi Sơn 3, 4,

-Trục cảnh quan chính của đô thị được kết nối từ đường Bắc Nam 2 vào lõi “xanh” trung tâm của khu vực Lõi xanh sinh thái của khu đô thị được cấu thành

từ hai nhánh sông Trầu và suối Khe Dầu của hệ thống sông Tuần Cung tạo nênkhu vực mặt nước và cây xanh cảnh quan chính của khu đô thị Hệ thống côngtrình công cộng, Dịch vụ thương mại cao tầng được bố trí dọc trục cảnh quanchính và quanh khu vực lõi xanh trung tâm về phía Đông và Nam tạo điểm nhấncho toàn khu đô thị Phía Tây, Bắc khu lõi xanh được bố trí các công trình văn hoáthể thao, dịch vụ vui chơi giải trí của đô thị gắn kết, mở rộng không gian xanh từkhu vực trung tâm tới núi Đồng Lèn và dọc theo suối Khe Dầu lên phía bắc kếtnối với hệ thống núi Thung Lim

Trung tâm của khu vực là một hồ nước, vừa có chức năng điều tiết khí hậu,tạo vùng cảnh quan sinh thái, vừa có chức năng điều tiết lũ cho sông Tuần Cung

4.4.3 Cấu trúc quy hoạch đô thị và các khu chức năng hiện nay

- Như đã phân tích trong phần hiện trạng, khu vực nghiên cứu là các khudân cư nông nghiệp của xã Tùng Lâm và xã Tân Trường, dân số chủ yếu sốngbằng nghề nông, cấu trúc đô thị chưa hình thành, do đó việc triển khai lập quyhoạch chi tiết khu vực này sẽ tác động lớn, làm thay đổi toàn bộ diện mạo của khuvực

4.4.4 Các vùng đặc trưng cần kiểm soát

- Khu vực cần đặc kiểm soát là khu vực sông và ven sông Tuần Cung Có vịtrí trung tâm đô thị, là lõi cây xanh sinh thái, lá phổi xanh, đồng thời tạo nên cảnhquan cho khu vực, cũng là điểm nhấn kiến trúc cảnh quan và sinh thái, đảm bảo

sự phát triển bền vững, sinh thái và thân thiện với môi trường Quy mô diện tíchkhu vực: 461250,3 m2

Trang 37

Đây là khu vực đặc biệt, quyết định tới tính chất sinh thái của khu vực tạomôi trường sống tốt hơn cho nhân dân, do đó cần có sự kiểm soát chặt chẽ về môitrường, cảnh quan.

- Một khu vực cần kiểm soát nữa là dọc hành lang tuyến đường cao tốc BắcNam theo quy hoạch phía Tây khu đất, trong hành lang của đường, chỉ được trồngcây xanh phù hợp theo thiết kế Nghiêm cấm xây dựng công trình trong phạm vihành lang tuyến đường này

4.4.4 Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan

Cây xanh: Phù hợp với chức năng của từng khu vực Khu vực ven sông TuầnCung và các hồ nước tổ chức làm đường ven hồ, kết hợp kè đá chống xói lở tạo

mỹ quan cho công viên

San lấp mặt bằng theo yêu cầu thực tế mỗi khu vực, khai thác triệt để địahình thiên nhiên, hạn chế tối đa việc san lấp

Hệ thống thu gom rác phải được qui hoạch cụ thể, không bố trí các côngtrình công nghiệp gây bụi, bẩn gần các khu công viên, cấm thoát nước bẩn (chưaqua xử lý) vào các hồ trong khu công viên cây xanh

Các công viên cây xanh được đầu tư xây dựng theo dự án đầu tư được cấp

có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với qui hoạch chi tiết đô thị

Nghiêm cấm việc chặt, phá cây xanh, khai thác đất đá, san lấp mặt bằngbừa bãi trong khu vực dự kiến xây dựng công viên gây tác động xấu ảnh hưởngđịa hình khu đất và cảnh quan thiên nhiên

4.5 Tổ chức không gian

Khu vực nghiên cứu thiết kế nằm trong tổng thể của 1 khu đô thị hoàn chỉnhđược đầu tư xây dựng, vì vậy không gian cảnh quan chung cần được liên hệ chặtchẽ với các khu chức năng kề cận

Tuân thủ các quan điểm tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, các lô phố,các công trình kiến trúc đều được bố trí với hướng chính quay về hướng Tây Bắc– Đông Nam, vì vậy các công trình kiến trúc cụ thể tránh được sự ảnh hưởng củathời tiết vào mùa hè Tổng thể hình khối kiến trúc trên toàn bộ khu dân cư đượcchú trọng đặc biệt, các khối tích kiến trúc được phát triển từ thấp lên cao

Với các công trình kiến trúc thấp tầng, vẻ đẹp kiến trúc sẽ không thể hiện ở

Trang 38

các chi tiết kiến trúc trang trí mà thể hiện ở hình khối kiến trúc đơn giản, sự kếthợp giữa chúng ở các tỷ lệ thích hợp để tạo ra các công trình đẹp Các chi tiếtnhư mái đua, chỉ gờ và mái hiên sẽ được thiết kế đơn giản và được sử dụng trongmột số trường hợp để nhấn mạnh lối vào hoặc ban công, tạo bóng đổ và khoảngtối cũng như nhấn mạnh các khối lớn khi cần thiết

- Các khu ở : khu ở dạng biệt thự được bố trí thành cụm thuận tiện cho việcquản lý sử dụng cũng như tạo không gian cảnh quan cho khu đô thị và tăng giá trị

sử dụng đất Các khu ở chia lô liên kế bố trí lùi vào bên trong, xen kẽ trong cáckhu ở là các khoảng không gian cây xanh nhằm điều tiết vi khí hậu cho từngnhóm nhà ở, kết hợp xây dựng nhà văn hoá khu phố, sân TDTT và bãi đỗ xe

- Các công trình công cộng được bố trí trung tâm của các đơn vị ở, nhóm ở

và trên các tuyến giao thông chính, đây là những công trình tạo điểm nhấn kiếntrúc cảnh quan cho khu vực Các bãi đậu xe khu vực được bố trí ở khu vực côngviên cây xanh đảm bảo đủ nhu cầu giao thông tĩnh của cả khu

4.6 Giải pháp tái định cư.

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc 2 xã Tân Trường và Tùng Lâm,trong đó xã Tùng Lâm có 740 hộ, dân số 3500 người, xã Tân Trường có 84 hộ,dân số 266 người Tổng cộng dân số Tái định cư dự kiến khoảng 300 hộ tươngđương 1350 khẩu, trong đó đã tính đến số dân của xã Tùng Lâm khoảng 104 hộ,nằm ngoài khu vực nghiên cứu ( trong khu vực QH khu công nghiệp 3,4)

Trong phương án quy hoạch sử dụng đất, đã nghiên cứu hạn chế tối đa việctác động vào các khu vực đất ở là các làng xóm hiện trạng của 2 xã trên

Tuy nhiên, việc quy hoạch với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hộixây dựng mới, tái cấu trúc lại toàn bộ khu vực, đáp ứng tiêu chí đô thị Nghi Sơnhiện đại không thể tránh khỏi việc một số hộ dân cư bị ảnh hưởng phải di chuyển

Khi có dự án đầu tư cụ thể, do số lượng hộ dân bị di chuyển ít, chủ yếu làcác hộ dân sống rải rác, không tập trung trong các làng xóm Giải pháp tái định cưcho các hộ dân này là tái định cư tại chỗ theo địa giới hành chính, hộ nào ở xã nào

sẽ tổ chức tái định cư dưới hình thức xen cư hoặc lập các khu tái định cư ngaytrên địa bàn xã đó, không gây xáo trộn xã hội trong khu vực Đồng thời đào tạochuyển đổi ngành nghề bố trí công ăn việc làm tạo môi trường sống mới cho sốdân cư này

Ngày đăng: 28/06/2020, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w