1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) quản lý nhà nước đối với người khuyết tật trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ

140 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước đối với người khuyết tật trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Tác giả Phạm Thị Hải Yến
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Phượng Lê
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý nhà nước
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ứng với yêu cầu thực tiễn; nguồn tài chı́nh thiếu, cơ chế quản lý liên ngành dẫn đến khó khăn trong viê ̣c bảo đảm nguồn lực cho chı́nh sách; chưa xác đi ̣nh được p

Trang 1

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phượng Lê

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày ….tháng….năm 2019

Trang 3

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Phượng Lê, giảng viên

Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế & PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em phương pháp nghiên cứu, phân tích

và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp

và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Lâm Thao, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Lâm Thao, cùng các đồng chí cán bộ, công chức của các Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện Lâm Thao và các, xã, thị trấn đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, em xin cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã giúp đỡ, động viên em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày ….tháng….năm 2019

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hải Yến

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ ix

Danh mục hình ix

Danh mục hộp ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Đóng góp mới của luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực hiễn về quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật 11

2.1.3 Vai trò của quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật 12

2.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật 12

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật 25 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 37

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện lâm thao 37

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện lâm thao 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 43

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu, phân tích thông tin 45

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 46

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 48

4.1 Thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật ở huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 49

4.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về người khuyết tật và công tác trợ giúp người khuyết tật 49

4.1.2 Xác định đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ người khuyết tật 51

4.1.3 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ người khuyết tật ở huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 57

4.1.4 Kết quả kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật 78

4.1.5 Đánh giá thành công, bất cập trọng hoạt động quản lý nhà nước về hỗ trợ người khuyết tật trên địa bàn huyện lâm thao 80

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật ở huyện Lâm Thao 85

4.2.1 Hệ thống văn bản chính sách hỗ trợ người khuyết tật 85

4.2.2 Năng lực trình độ của cán bộ quản lý và sự phối hợp 87

4.2.3 Nguồn tài chính đảm bảo nguồn lực thực hiện chính sách hỗ trợ 91

4.2.4 Công tác tuyên truyền, phố biến chính sách hỗ trợ người khuyết tật 92

4.2.5 Các quy đi ̣nh về thủ tu ̣c hành chı́nh, quy trı̀nh giải quyết 94 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

4.3.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về công tác hỗ trợ người khuyết

tật trên địa bàn huyện Lâm Thao 97

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 103

5.1 Kết luận 103

5.2 Kiến nghị 105

5.2.1 Kiến nghị với Chính phủ 105

5.2.2 Kiến nghị với Sở Lao động - TB&XH, UBND tỉnh Phú Thọ 105

Tài liệu tham khảo 107

Phụ lục 109 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

LĐ-TB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

Bảng 2.4 Tỷ lê ̣ bắt buô ̣c nhâ ̣n NKT làm viê ̣c tại Nhật Bản 30

Bảng 3.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Lâm Thao 40

Bảng 3.2 Thu thập số liệu thông tin sơ cấp 44

Bảng 3.3 Tổng hợp số liệu mẫu điều tra theo vùng 45

Bảng 4.1 Kết quả đánh giá khuyết tật qua các năm huyện Lâm Thao 55

Bảng 4.2 Đánh giá sự hài lòng của người khuyết tật/gia đình NKT đối với công tác đánh giá khuyết tật của Hội đồng xác định MĐKT 56

Bảng 4.3 Số NKT hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng/hỗ trợ kinh phí chăm sóc tại cộng đồng và số tiền chi trợ cấp xã hội cho NKT huyện Lâm Thao từ năm 2016 đến 2018 58

Bảng 4.4 Kết quả hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho hộ gia đình có NKT hoặc hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc NKT từ năm 2016 đến 2018 59

Bảng 4.5 Đánh giá của NKT/gia đình NKT về mức độ hỗ trợ và tính kịp thời của các chính sách hỗ trợ NKT 62

Bảng 4.6 Tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng và số tiền hỗ trợ chi phí mai táng 64

Bảng 4.7 Ý kiến của về mức hỗ trợ mai táng phí và công tác chi trả kinh phí trợ cấp mai táng phí 65

Bảng 4.8 Tổng hợp cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người khuyết tật 66

Bảng 4.9 Hỗ trợ người khuyết tật chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng 68

Bảng 4.10 Ý kiến của người khuyết tất, gia đình người khuyết tật về hoạt động hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng 69

Bảng 4.11 Tình hình học sinh khuyết tật học hòa nhập tại các cơ sở giáo dục từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 70

Bảng 4.12 Tình hình học sinh khuyết tật được hưởng chính sách miễn, giảm học phí và học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập 71 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

Bảng 4.13 Ý kiến của NKT, gia đình NKT về chính sách hỗ trợ giáo dục cho

người khuyết tật 72 Bảng 4.14 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ năm 2016-2018 trên

địa bàn huyện Lâm Thao 74 Bảng 4.15 Kết quả hỗ trợ pháp lý cho người khuyết tật 74 Bảng 4.16 Kết quả hỗ trợ người khuyết tật xây dựng nhà đại đoàn kết, vay vốn

phát triển kinh tế 75 Bảng 4.17 Tình hình khắc phục công trình công cộng thuận lợi cho người khuyết

tật 76 Bảng 4.18 Tổng hợp ý kiến của người khuyết tật/đại diện NKT về tác động của

chính sách trợ giúp xã hội đến đời sống người khuyết tật 78 Bảng 4.19 Kết quả kiểm tra và xử lý các vi phạm thực hiện chính sách hỗ trợ

người khuyết tật 79 Bảng 4.20 Chất lượng cán bộ, công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước

đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật huyện Lâm Thao 88 Bảng 4.21 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với

công tác hỗ trợ người khuyết tật ở huyện Lâm Thao 89 Bảng 4.22 Các hình thức tuyên truyền phổ biến chính sách hỗ trợ người khuyết

tật 93 Bảng 4.23 Đánh giá của người khuyết tật về công tác tuyên truyền phổ biến

chính sách hỗ trợ người khuyết tật 94 Bảng 4.24 Đánh giá của người khuyết tật về công tác thủ tục hành chính và quy

trình giải quyết 95 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Bộ máy QLNN thực hiện công tác hỗ trợ NKT cấp huyện 14

Sơ đồ 2.2 Chính sách TGXH của Nhâ ̣t Bản 29

Sơ đồ 4.1 Bộ máy quản lý nhà nước về công tác hỗ trợ người khuyết tật huyện

Lâm Thao 49

Sơ đồ 4.2 Cơ cấu tổ chức của Phòng LĐ-TB&XH huyện Lâm Thao 51

Sơ đồ 4.3 Quy trình xác định khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật

Hô ̣p 4.2 Ý kiến của NKT/gia đình NKT về quy trình đánh giá khuyết tật 53

Hô ̣p 4.3 Ý kiến của gia đình người khuyết tật về chế độ hỗ trợ kinh phí chăm sóc

người khuyết tật đặc biệt nặng 61

Hô ̣p 4.4 Ý kiến của cán bô ̣ phòng Lao động - TB&XH về công tác BTXH đối

với NKT trên đi ̣a bàn huyện 63 Hộp 4.5 Đánh giá của cán bộ về xây dựng các công trình công cộng thuận lợi

cho người khuyết tật 77 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Phạm Thị Hải Yến Tên Luận văn: Quản lý nhà nước đối với người khuyết tật trên địa bàn huyện Lâm Thao

hỗ trợ người khuyết tật trên địa bàn huyện trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, phỏng vấn sâu cán

bộ ở huyện, xã, cán bộ các cơ quan phối hợp và phỏng vấn bán cấu trúc phỏng vấn gia đình và người khuyết tật trên 2 vùng là vùng có điều kiện kinh tế xã hội phát triển và vùng có điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn làm điểm khảo sát Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh để đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật, từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật trên địa bàn huyện trong thời gian tới

Kết quả chính và kết luận

Qua nghiên cứu cho thấy, năm 2018 huyện Lâm Thao có tổng số 2.791 người khuyết tật, chiếm tỷ lệ 2,67% dân số Huyện đã có phân phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn phụ trách trực tiếp thực hiện các chính sách trợ giúp NKT như: Bảo trợ xã hội, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ giáo dục đào tạo… một cách đồng bộ, phù hợp với nguyện vọng NKT và xu thế phát triển của xã hội, có tác động tích cực đến ổn định đời sống NKT trên địa bàn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lâm Thao Tuy nhiên vẫn còn hiện tượng: Tiêu chı́ xác đi ̣nh đối tượng quá chă ̣t hoặc chưa thực sự chính xác, nhiều đối tượng khuyết tật nhẹ có hoàn cảnh khó khăn chưa được thu ̣ hưởng chı́nh sách; mức trợ giúp xã hô ̣i thấp, chưa phù hợp với thực tiễn; một số chính sách chưa được triển khai rõ nét ở địa phương như: Hỗ trợ NKT tham gia giao thông công cộng, nhà ở công cộng, dịch vụ văn hóa thể thao… nhiều văn bản dẫn đến khó khăn trong tổ chức thực hiê ̣n; bô ̣ máy thực thi chính sách ở cơ sở chưa đủ ma ̣nh để đáp luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

ứng với yêu cầu thực tiễn; nguồn tài chı́nh thiếu, cơ chế quản lý liên ngành dẫn đến khó khăn trong viê ̣c bảo đảm nguồn lực cho chı́nh sách; chưa xác đi ̣nh được phương pháp, công cu ̣ truyền thông phù hợp, hiệu quả thực hiện chưa thường xuyên; quy đi ̣nh về thủ

tu ̣c hành chı́nh, quy trı̀nh quyết đi ̣nh chı́nh sách phức ta ̣p, đặc biệt còn tình trạng đối tượng hưởng chưa đúng, để sót đối tượng…

Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về hỗ trợ NKT tại huyện Lâm Thao trong những năm tiếp theo cần áp dụng đồng bộ các giải pháp sau: Đổi mới quy trình xác định đối tượng khuyết tật, tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong việc xác định đối tượng khuyết tật và nhóm đối tượng hưởng các chính sách hỗ trợ, nâng cao năng lực hệ thống tổ chức thực hiện quản lý nhà nước, tăng cường công tác tuyên truyền, đổi mới trình tự, thủ tục ban hành quyết định theo hước giảm bớt giấy

tờ, rút gắn thời gian thực hiện, đề xuất thay đổi bổ sung bộ công cụ xác định mức độ

khuyết tật, đổi mới hoạt động trợ giúp xã hội cho NKT tại cộng đồng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Pham Thi Hai Yen Thesis title: State management for disabled people in Lam Thao district - Phu Tho province Major: Economic Management Code: 8340410

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research purpose

Assessing the status of state management for disabled people, in which the focus is

on supporting disabled people, analyzing the factors affecting the state management on supporting disabled people in Lam Thao district, Phu Tho province From there proposed solutions to improve the state management on disability support in the area in the future

Research Methods

The thesis used secondary data collection methods, in-depth interviews with district and commune officials, officials of coordinated agencies and semi-structured interviews to interview families and disabled people In the two regions, there are areas with socio-economic development conditions and areas with severe socio-economic conditions as survey points The author used descriptive and comparative statistical methods to assess the state management status for supporting disabled people, propose solutions to strengthen state management for the support of disabled people in the district during the next time

Main results and Conclusion

Through research, it was found that in 2018, Lam Thao district had a total of 2,791 disabled people, accounting for 2.67% of the population The district has assigned specific tasks to specialized agencies in charge of directly implementing disability support policies such as social protection, health care, education and training support in synchronous, matching the aspirations of disabled people and development trends of society, have a positive impact to stabilize the life of disabled people in the area, contributing to economic and social development of Lam Thao district However, there

is still a phenomenon: It is necessary to determine whether the subject is too tight, or not really accurate, many mild disabilities people with difficult circumstances have not been benefited from the policy; low level of social assistance, not suitable with reality; Some policies have not been implemented clearly in the locality such as: supporting disabled people to participate in public transport, public housing, cultural and sports services with many documents lead to difficulties in implementation; The policy implementation apparatus at the grassroots level is not strong enough to meet practical requirements; luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

lack of financial resources, interdisciplinary management mechanisms lead to difficulties in securing policy resources; no suitable communication methods and tools have been identified, and the implementation efficiency has not been frequent; regulations on administrative procedures, complicated decision-making processes, in particular, the situation of beneficiaries is not correct, to miss out the subject

To well implement the state management on the support of disabled people in Lam Thao district in the following years, it is necessary to apply the following solutions simultaneously: Innovating the process of identifying disabled people, strengthening close coordination between levels and sectors in identifying disabled people and groups

of beneficiaries of support policies, improving the capacity of the system of implementing state management, strengthening propaganda and innovation, the procedure for issuing a decision to reduce the number of documents, shortening the implementation time, proposed to supplement the tools to determine the level of disability, to renew social assistance activities for disabled people in the community luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày 13 tháng 12 năm 2006, Liên hợp quốc đã chính thức thông qua công ước

về quyền của người khuyết tật - một công ước đầu tiên về nhân quyền trong thế kỷ XXI- để bảo vệ và nâng cao quyền cũng như cơ hội của khoảng 650 triệu người khuyết tật trên toàn thế giới Trong tiến trình xây dựng và phát triển đất nước, mặc dù điều kiện còn nhiều khó khăn, song phát huy truyền thống nhân ái của dân tộc, Đảng và Nhà nước ta từ rất sớm luôn quan tâm chăm sóc và giúp đỡ những người yếu thế trong xã hội, trong đó có người khuyết tật Nước ta đã tham gia các cam kết quốc tế về người khuyết tật, ban hành hệ thống văn bản pháp luật, các chương trình, đề án nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho người khuyết tật hòa nhập cộng đồng, cụ thể: Ngay từ khi thành lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1945 thì vấn đề nhóm người yếu thế trong xã hội đã được quy định - Bộ cứu tế xã hội là tiền thân của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được thành lập; Hiến pháp các năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013 đều có những quy định xác lập trách nhiệm của nhà nước, vai trò của xã hội và gia đình đối với người khuyết tật; Viê ̣t Nam đã cam kết tham gia Chiến lược Incheon nhằm “Hiện thực hóa quyền” cho người khuyết tật giai đoạn 2013 - 2022 được Liên Chính phủ cùng các tổ chức người khuyết tật các nước Châu Á-Thái Bình Dương thông qua ngày 01/11/2012 tại Incheon, Hàn Quốc;

Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh về người tàn tật năm 1998 và đến ngày 17 tháng 6 năm 2010 Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12 đã được Quốc hội ban hành thay thế Pháp lệnh về người tàn tật; Ủy ban quốc gia về người khuyết tật được thành lập là cơ chế đa ngành thúc đẩy hòa nhập người khuyết tật; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định phê duyệt các chương trình, đề án trợ giúp người khuyết tật

Là công dân, thành viên của xã hội, người khuyết tật (NKT) tuy khiếm khuyết

về thể chất song có quyền được bình đẳng, tham gia tích cực vào các hoạt động phát triển xã hội, đồng thời họ có quyền được gia đình, nhà nước và cả xã hội quan tâm Trong thời gian qua, việc thực hiện chính sách pháp luật về NKT đã tạo ra những chuyển biến tích cực đối với đời sống NKT, giúp NKT tự tin hơn, giảm dần những rào cản, cải thiện một bước việc đáp ứng các nhu cầu, quyền lợi của NKT, tạo động lực để họ phát huy năng lực, vươn lên hòa nhập với xã hội Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách pháp luật đối với NKT vẫn còn những hạn chế, nhiều chính sách

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

dành cho NKT vẫn còn thiếu tính khả thi đòi hỏi cơ quan chức năng cần sớm tháo

gỡ như: Chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, dạy nghề, việc làm, công trình công cộng; một bộ phận cán bộ và người dân nhận thức chưa đẩy đủ về vấn đề NKT, xem công tác NKT thuộc trách nhiệm của ngành LĐ-TB&XH và trợ giúp NKT chỉ là hoạt động từ thiện Thêm vào đó, ở một số nơi, công tác chỉ đạo triển khai thực hiện Luật Người khuyết tật còn chậm, chưa kịp thời, thiếu sâu sát, vẫn còn tình trạng kỳ thị, phân biệt đối xử với NKT Vì vậy, làm thế nào để các chính sách đối với người khuyết tật đi vào cuộc sống, người khuyết tật được tiếp cận, thụ hưởng đầy đủ nhất các chính sách xã hội, thể hiện rõ nhất truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc ta đó là một vấn đề được cả xã hội quan tâm

Lâm Thao là huyện đồng bằng xen đồi thấp của tỉnh Phú Thọ có diện tích tự

là cửa ngõ giữa miền núi và vùng đồng bằng, đồng thời là cửa ngõ quan trọng giữa Thủ đô Hà Nội với các tỉnh phía Tây Bắc, có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh

tế - xã hội, giao lưu văn hoá, khoa học công nghệ giữa các địa phương trong và ngoài huyện Trong những năm qua huyện Lâm Thao đã quan tâm thực hiện các chính sách xã hội đối với NKT với mục đích giúp họ vượt qua khó khăn, có cuộc sống ổn định, hòa nhập cộng đồng và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn huyện Tuy nhiên, do hậu quả chiến tranh để lại, là huyện nông nghiệp, mật độ dân số đông,

dễ bị tác động chi phối bởi yếu tố thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, tai nạn lao động Số lượng cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hiện nay chưa phù hợp và tương xứng với nhiệm vụ được giao, chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành ngày càng được tăng cường, đối tượng quản lý được mở rộng nhưng lực lượng cán bộ thì mỏng Mặt khác, những tác động tiêu cực của cơ chế thị trường và xu thế toàn cầu hóa làm cho số đối tượng yếu thế cần trợ giúp của Nhà nước ngày càng gia tăng, đang tác động mạnh mẽ đến công tác QLNN đối với NKT trên địa bàn huyện.Vậy QLNN đối với công tác NKT

ở huyện Lâm Thao diễn ra như thế nào? Kết quả đạt được của QLNN đối với NKT

ở huyện Lâm Thao? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới QLNN đối với NKT ở huyện Lâm Thao? Giải pháp nào là cần thiết để hoàn thiện QLNN đối với NKT ở huyện Lâm Thao?

Từ yêu cầu thực tiễn và những vấn đề nêu trên, tôi đã lựa chọn và tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước đối với người khuyết tật trên địa bàn

huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ”

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với người khuyết tật, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLNN đối với NKT trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với NKT trên địa bàn huyện trong thời gian tới

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Trong các vấn đề về người khuyết tật thì hỗ trợ người

khuyết tật là hoạt động có ý nghĩa xã hội nhân văn sâu sắc, đồng thời là nội dung quan trọng trong công tác quản lý NKT nói chung Quản lý nhà nước đối với người khuyết tật bao gồm những nội dung nghiên cứu tổ chức bộ máy quản lý, xác định đối tượng thụ hưởng, công tác kiểm tra giám sát công tác hỗ trơ, thực hiện các chính sách hỗ trợ người khuyết tật, trong đó thì nội dung thực thi chính sách hỗ trợ đối với người khuyết tật là nội dung chủ yếu Do vậy, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài là QLNN đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật,

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

những kết quả đạt được trong QLNN đối với công tác hỗ trợ NKT, từ đó đưa ra giải pháp tại địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ

- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi thời gian 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2020

1.4 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN Đóng góp về lý luận

Đề tài đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật; hệ thống nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật gồm: Phân tích tổ chức bộ máy quản lý, xác định đối tượng thụ hưởng chế độ đối với người khuyết tật, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật Bên cạnh đó, tác giả đưa ra 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

Đóng góp về thực tiễn

Tác giả đã nêu rõ những hạn chế, bất cập về bộ máy quản lý nhà nước về người khuyết tật, phân tích được công tác quản lý trong việc xác định các đối tượng được hỗ trợ của nhà nước và nêu rõ quản lý công tác triển khai xác định các đối tượng là NKT và chỉ ra những bất cập, những vẫn đề còn hạn chế, lỏng lẻo trong việc quản lý công tác xác định đối tương NKT, đánh giá công tác kiểm tra giám sát công tác NKT để xác định mức độ sai phạm trong công tác quản lý công tác hỗ trợ NKT Bên cạnh đó, tác giả đã nêu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước trong công tác hỗ trợ người khuyết tật, trong đó yếu tố trình độ cán bộ quản lý là yếu tố tác động nhiều nhất để cải thiện công tác quản lý

Kết quả nghiên cứu là cơ sở, căn cứ để đề xuất một số giải pháp thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật; kết quả nghiên cứu cũng có thể giúp các địa phương khác có điều kiện tương đồng như huyện Lâm Thao tham khảo, áp dụng trong công tác quản lý

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC HIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm khuyết tật và người khuyết tật

a Khái niệm khuyết tật

Theo Công ước Quốc tế về quyền của người khuyết tật của Liên hiệp quốc (2006): Khuyết tật là một khái niệm đang phát triển và khuyết tật là kết quả của

sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa người bị suy giảm chức năng và những rào cản về quan điểm và môi trường ngăn cản sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ vào xã hội một cách bình đẳng với những người khác

Mặc dù định nghĩa về khuyết tật thay đổi theo thời gian và không gian, nhưng về cơ bản khuyết tật được xem là một tình trạng, hoặc một chức năng, được đánh giá là đã bị khiếm khuyết nghiêm trọng so với tình trạng bình thường của đại đa số dân chúng Khuyết tật thường được dùng để chỉ những khiếm khuyết chức năng cá nhân, bao gồm khiếm khuyết về mặt thể chất, khiếm khuyết

về giác quan, khiếm khuyết về nhận thức, khiếm khuyết về trí tuệ hoặc những vấn đề tâm trí Nhiều mô hình, khái niệm đã được đưa ra để giải thích khuyết tật, trong đó có hai mô hình chính là mô hình y học và mô hình xã hội về khuyết tật

Mô hình này nhấn mạnh đến bản chất của chính khuyết tật

Trong mô hình y học của khuyết tật, khuyết tật là tình trạng thể chất của một cá nhân làm giảm chất lượng cuộc sống và gây ra những thiệt thòi cho cá nhân đó Như vậy chữa trị hoặc kiểm soát khuyết tật đồng nghĩa với việc xác định, tìm hiểu, kiểm soát cũng như tác động lên khuyết tật Vì vậy, cần đầu tư cho việc chăm sóc sức khỏe và các dịch vụ có liên quan để chữa trị các khuyết tật

về mặt y học, giúp những NKT có một cuộc sống bình thường Ngược lại, mô hình xã hội của khuyết tật cho rằng những rào cản và định kiến cũng như sự không chấp nhận của xã hội (có chủ ý hoặc không chủ ý) là những yếu tố chính, xác định ai là người khuyết tật và ai không là người khuyết tật Mô hình này cho rằng, một số người có những khác biệt về mặt tâm lý, trí tuệ hoặc thể chất (những khác biệt mà đôi khi có thể coi là những khiếm khuyết) so với chuẩn mực chung, nhưng những khác biệt này sẽ không dẫn đến các khó

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

khăn nghiêm trọng trong cuộc sống nếu xã hội có thể giúp đỡ và có suy nghĩ, ứng

xử tích cực Mô hình xã hội nhấn mạnh tới sự bình đẳng và chú trọng đến những thay đổi cần thiết của xã hội

Ngoài hai mô hình khuyết tật nêu trên, còn có một số mô hình ít phổ biến hơn như: Mô hình đạo đức, NKT phải chịu trách nhiệm về mặt đạo đức đối với khuyết tật của chính họ; mô hình chuyên nghiệp, theo đó nhà cung cấp dịch vụ tự quyết định cần phải làm gì để điều trị khuyết tật, còn người khuyết tật giữ vai trò

là bệnh nhân thụ động; mô hình từ thiện

Kỳ thị người khuyết tật: Là thái độ kinh thường hoặc thiếu tôn trọng NKT

vì lý do khuyết tật của người đó

Phân biệt đối xử người khuyết tật: Là hành vi xa lánh, từ chối, ngược đãi, phỉ báng, có thành kiến hoặc hạn chế quyền của người khuyết tật vì lý do khuyết tật của họ

Các dạng khuyết tật: Khuyết tật vận động; Khuyết tật nghe, nói; Khuyết tật nhìn; Khuyết tật thần kinh, tâm thần; Khuyết tật trí tuệ; Khuyết tật khác (Luật

người khuyết tật, 2010)

b Khái niệm người khuyết tật

Điều 1, Công ước quốc tế về người khuyết tật (2006), người khuyết tật bao gồm những người có khiếm khuyết lâu dài về thể chất, tâm thần, trí tuệ hoặc giác quan mà khi tương tác với những rào cản khác nhau có thể phương hại đến sự tham gia hữu hiệu và trọn vẹn của họ vào xã hội trên cơ sở bình đẳng với những người khác

Điều 1 Pháp lệnh Người tàn tật (1998) định nghĩa: “Người tàn tật theo quy định của Pháp lệnh này không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn”

Điều 1, Luật Người khuyết tật được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua (2010) nêu rõ: “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn”

Để phù hợp với tổng thể vấn đề nghiên cứu, tác giả lựa chọn khái niệm về NKT theo Điều 1 của Luật người khuyết tật (2010)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

2.1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

a Khái niệm quản lý

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý

Theo Aunapuff, 1994: “Quản lý là một hệ thống xã hội chủ nghĩa, là một khoa học và là một nghệ thuật tác động vào hệ thống xã hội chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau”

Theo Đại từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, tổ chức”

Theo một cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp…) đều có thể được xem như một hệ thống gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Mỗi hệ thống bao giờ cũng hoạt động trong môi trường nhất định (khách thể quản lý) (Phan Huy Đường, 2015)

Theo Phan Văn Kha (2007): “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích đã định”

Từ đó có thể đưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,

có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động” (Phan Huy Đường, 2015)

Các khái niệm “Quản lý” tuy có khác nhau nhưng chúng có chung những điểm chủ yếu sau đây: Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội, chúng là những tác động có tính định hướng Những tác động

đó được phối hợp nỗ lực của cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Một cách tổng quát nhất: Quản lý được xem là quá trình tổ chức và điều

khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định, đó là sự kết hợp giữa trí thức

và lao động trên phương diện điều hành Dưới góc độ chính trị, quản lý được hiểu là hành chính, là cai trị; nhưng dưới góc độ xã hội, quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Dù dưới góc độ nào đi chăng nữa, quản lý phải dựa những

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

cơ sở, nguyên tắc đã được định sẵn và nhằm đạt được hiệu quả của việc quản lý, lức là mục đích quản lý

Tóm lại: Quản lý là sự điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá

trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo ý muốn của nhà quản lý nhằm đạt được mục đích đặt ra từ trước Là một yếu tố thiết yếu quan trọng, quản lý không thể thiếu được trong đời sống xã hội Xã hội càng phát triển cao thì vai trò của quản

lý càng lớn và nội dung càng phức tạp

b Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của nhà nước Quản lý nhà nước là một phạm trù gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước, quản lý nhà nước ra đời với tính chất là loại hoạt động quản lý xã hội (Phan Huy Đường, 2015)

+ Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của

cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, QLNN là hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp Quản lý nhà nước có các đặc điểm sau đây:

- Chủ thể QLNN là các cơ quan, công chức trong bộ máy nhà nước được trao quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp

- Đối tượng quản lý của nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

- Quản lý nhà nước có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…

- Mục tiêu của QLNN là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong xã hội

+ Theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội

bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ… Quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp còn đồng nghĩa với khái niệm quản lý hành chính nhà nước với các đặc điểm sau đây:

- Thứ nhất, Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang quyền lực nhà nước: Quyền lực nhà nước trong quản lý hành chính nhà nước trước hết thể hiện

ở việc các chủ thể có thẩm quyền thể hiện ý chí nhà nước thông qua phương tiện nhất định, trong đó phương tiện cơ bản và đặc biệt quan trọng được sử dụng là văn bản quản lý hành chính nhà nước Bằng việc ban hành văn bản, chủ thể quản

lý hành chính nhà nước thể hiện ý chí của mình dưới dạng các chủ trương, chính sách pháp luật nhằm định hướng cho hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật; dưới dạng quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa các quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước và của cấp trên thành những quy định chi tiết để có thể triển khai thực hiện trong thực tiễn; dưới dạng các mệnh lệnh cá biệt nhằm áp dụng pháp luật vào thực tiễn, trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lý; dưới những dạng mệnh lệnh chỉ đạo cấp dưới trong hoạt động, nhằm tổ chức thực hiện pháp luật trong thực tiễn; dưới dạng những thông tin hướng dẫn đối lập với cấp dưới nhằm đảm bảo sự thống nhất, có hệ thống của bộ máy hành chính nhà nước

- Thứ hai, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động được tiến hành bởi những chủ thể có quyền năng hành pháp: Cách hiểu phổ biến hiện nay thì nhà nước có ba quyền năng: lập pháp, hành pháp và tư pháp Trong đó, quyền năng hành pháp trước hết và chủ yếu thuộc về các cơ quan hành chính nhà nước, tuy nhiên trong rất nhiều hoạt động khác như: việc ổn định tổ chức nội bộ của các cơ quan nhà nước, hoạt động quản lý được tiến hành bởi các bộ…Trong những trường hợp này quyền năng hành pháp cũng thể hiện rõ nét và nếu xét về bản chất thì tương đồng với hoạt động hành pháp của các cơ quan hành chính nhà nước

- Thứ ba, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có tính thống nhất, được tổ chức chặt chẽ: Để bảo đảm tính pháp chế trong hoạt động hành pháp, bộ máy các cơ quan hành pháp được tổ chức thành một khối thống nhất từ trung ương tới địa phương, đứng đầu là Chính phủ, nhờ đó các hoạt động của bộ máy được chỉ đạo, điều hành thống nhất, bảo đảm lợi ích chung của cả nước, bảo đảm

sự liên kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các địa phương tạo ra sức mạnh tổng hợp, tránh được sự cục bộ phân hóa giữa các địa phương hay vùng miền khác nhau Tuy nhiên, do mỗi địa phương đều có những nét đặc thù riêng về điều kiện kinh

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

tế - xã hội, nên để có thể phát huy tối đa những yếu tố của từng địa phương, tạo

sự năng động sáng tạo trong quản lý điều hành, bộ máy hành chính còn được tổ chức theo hướng phân cấp, trao quyền tự quyết, tạo sự chủ động sáng tạo cho chính quyền địa phương

- Thứ tư, hoạt động quản lý hành chính nhà nước mang tính chấp hành và

điều hành: Tính chấp hành và điều hành của hoạt động QLNN thể hiện trong việc những hoạt động này được tiến hành trên cơ sở pháp luật và nhằm mục đích thực hiện pháp luật, cho dù đó là hoạt động chủ động sáng tạo của chủ thể quản lý thì cũng không được vượt quá khuôn khổ pháp luật, điều hành cấp dưới, trực tiếp áp dụng pháp luật hoặc tổ chức những hoạt động thực tiễn…, trên cơ sở quy định pháp luật nhằm hiện thực hóa pháp luật QLNN là một dạng đặc biệt của quản lý, được sử dụng các quyền lực nhà nước như lập pháp hành pháp và tư pháp để quản lý mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Trong đó, QLNN mang tính quyền lực đặc biệt là tính tổ chức cao, và có mục tiêu chiến lược, chương trình kế hoạch để thực hiện mục tiêu, hơn cả là quản lý nhà nước ở Việt Nam mang nguyên tắc tập trung dân chủ QLNN không có sự tách biệt tuyệt đối giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý và nó luôn đảm bảo tính liên tục, ổn định trong tổ chức

c Khái niệm quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

* Hỗ trợ người khuyết tật: Là sự giúp đỡ của xã hội bằng các nguồn lực của Nhà nước và của cộng đồng đối với người khuyết tật nhằm giúp họ bảo đảm được điều kiện sống tối thiểu, vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống

* Bảo trợ xã hô ̣i/trợ giúp xã hội/trợ cấp xã hội: Là hệ thống các chính sách, chế độ, hoạt động của chính quyền các cấp và hoạt động của cộng đồng xã hội dưới các hình thức và biện pháp khác nhau, nhằm giúp các đối tượng thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bất hạnh trong cuộc sống có điều kiện tồn tại và có cơ hội hoà nhập với cuộc sống chung của cộng đồng, góp phần bảo đảm ổn định và công bằng xã hội” (Nguyễn Thị Vân, 2007)

* QLNN đối với công tác hỗ trợ NKT: Là sự tác động có tổ chức, có căn cứ pháp lý của các cơ quan nhà nước đối với các đối tượng người khuyết tật nhằm giúp họ vượt qua khó khăn trước mắt, đảm bảo cuộc sống để hòa nhập với cộng đồng xã hội Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, cơ chế và chính sách phát triển lĩnh vực hỗ trợ người khuyết tật nhằm thực hiện mục tiêu, đường lối của Đảng, Nhà nước đã định theo (Phan Huy Đường, 2015)

* Cơ quan QLNN về công tác hỗ trợ người khuyết tật gồm:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về người khuyết tật nói chung và công tác hỗ trợ NKT nói riêng

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác hỗ trợ người khuyết tật

- Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình

có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về công tác hỗ trợ người khuyết tật

- Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về công tác hỗ trợ người khuyết tật

2.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

a Đặc điểm quản lý nhà nước

- Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của nhà nước Quản lý nhà nước được thiết lập trên cơ sở

mối quan hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”

- Quản lý nhà nước mang tính tổ chức và điều chỉnh Tổ chức ở đây được hiểu như một khoa học về việc thiết lập những mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thực hiện quá trình quản lý xã hội Tính điều chỉnh được hiểu là nhà nước dựa vào các công cụ pháp luật để buộc đối tượng bị quản lý phải thực hiện theo quy luật xã hội khách quan nhằm đạt được sự cân bằng trong xã hội Quản lý nhà nước mang tính khoa học, tính kế hoạch Đặc trưng này đòi hỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt động quản lý của mình lên đối lên đối tượng quản

lý phải có một chương trình nhất quán, cụ thể và theo những kế hoạch được vạch

ra từ trước trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học

Quản lý nhà nước là những tác động mang tính liên tục và ổn định lên các quá trình xã hội và hệ thống các hành vi xã hội Cùng với sự vận động biến đổi của đối tượng quản lý, hoạt động quản lý nhà nước phải diễn ra thường xuyên, liên tục, không bị gián đoạn Các quyết định của nhà nước phải có tính ổn định, không được thay đổi quá nhanh Việc ổn định của các quyết định của nhà nước giúp cho các chủ thể quản lý có điều kiện kiện toàn hoạt động của mình và hệ thống hành vi xã hội được ổn định (Phan Huy Đường, 2015)

b Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

- Quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật bao giờ cũng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

thông qua bởi các cơ quan trong bộ máy Nhà nước từ trung ương đến địa phương, theo quy định của pháp luật

- Việc quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật phải luôn đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành về người khuyết tật

- Quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật là một quá trình thực hiện có mục đích, bao gồm nhiều hoạt động kế tiếp nhau: Người thực hiện nhiệm vụ quản lý phải tìm hiểu các quy định pháp luật và các chính sách của địa phương về người khuyết tật như thế nào? Xem xét vị trí, chức năng, vai trò của bản thân, ra các quyết định về cách thức, thời gian hoạt động cụ thể ra sao?

- Quá trình thực hiện chức năng quản lý đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật được bảo đảm bằng các biện pháp của nhà nước

- Quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật vừa mang tính thực hiện quyền lực nhà nước, vừa mang tính xã hội rộng rãi (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)

2.1.3 Vai trò của quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

- Hiện thực hóa các quy định pháp luật về hỗ trợ người khuyết tật vào đời sống xã hội, bảo đảm quyền tiếp cận mọi mặt đời sống xã hội của người khuyết tật, là động lực giúp cho người khuyết tật giảm bớt khó khăn, ổn định cuộc sống, hòa nhập xã hội

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, công dân và toàn xã hội đối với công tác hỗ trợ NKT, tạo điều kiện cho người khuyết tật được thụ hưởng đầy đủ nhất các chính sách ưu đãi của Đảng, Nhà nước

- Góp phần thực hiện tốt các chính sách về an sinh xã hội, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ và bảo đảm quyền tiếp cận của NKT, đảm bảo phát triển kinh

tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội

2.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

Có thể nói, hiệu quả của QLNN đối với công tác hỗ trợ NKT phần lớn phụ thuộc vào vấn đề tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện chức năng QLNN đối với công tác hỗ trợ NKT Do vậy, tổ chức bộ máy thực hiện chức năng QLNN đối

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

với công tác hỗ trợ NKT là một nội dung quan trọng của QLNN đối với công tác

hỗ trợ NKT Do đặc điểm chức năng, nhiệm vụ khác nhau nên mỗi cấp, mỗi ngành có hình thức tổ chức bộ máy quản lý khác nhau, cụ thể:

* Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hỗ trợ người khuyết tật

* Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công tác hỗ trợ người khuyết tật; lồng ghép công tác hỗ trợ NKT vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm điều kiện để NKT thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ NKT, cơ quan được giao QLNN về hỗ trợ NKT ở địa phương bao gồm:

- Cấp tỉnh: Bộ máy thực hiện chức năng trợ giúp xã hội nói chung và hỗ trợ đối với NKT nói riêng chính là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước

về người khuyết tật và công tác hỗ trợ NKT

- Cấp huyện: Phòng LĐ-TB&XH là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện thực hiện chức năng QLNN về hỗ trợ NKT, phối hợp chặt chẽ với các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện như: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Giáo dục & Đào Tạo, Phòng Y tế, Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Kinh tế -

Hạ tầng và UBND cấp xã thực hiện tốt chức năng tham mưu UBND cấp huyện chức năng QLNN đối với công tác hỗ trợ NKT Ngoài ra, trực tiếp tham mưu UBND huyện ký các quyết định tăng, giảm, truy thu và điều chỉnh mức hưởng trợ cấp xã hội đối với NKT theo quy định phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc huyện và các đoàn thể chính trị - xã hội thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo quy định

+ Phòng LĐ-TB&XH huyện: Là cơ quan chuyên môn giúp việc cho UBND cấp huyện, chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn, các cơ quan liên quan tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước về NKT và công tác hỗ trợ người khuyết tật; trực tiếp quản lý công tác hỗ trợ NKT từ khâu tuyên truyền, hướng dẫn văn bản, xét duyệt hồ sơ, thực hiện các chế độ hỗ trợ NKT tại cộng đồng về: Trợ cấp xã hội, chế đô ̣ mai táng phí, cấp thẻ bảo hiểm y tế, phối hợp hỗ trợ đào tạo nghề, tư vấn việc làm; quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội/bảo trợ xã hội đối với NKT thuộc phạm vi cấp huyện quản lý

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Bộ máy QLNN thực hiện công tác hỗ trợ NKT cấp huyện

+ Các cơ quan liên quan:

- Phòng Tư pháp: Chủ trì phối hợp tham mưu UBND huyện QLNN về trợ giúp, tư vấn pháp lý cho NKT

- Phòng Y tế: Tham mưu UBND huyện thực hiện quản lý nhà nước về chăm sóc sức khỏe người khuyết tật; Chủ trì và phối hợp với Phòng LĐ-TB&XH

và các cơ quan liên quan hỗ trợ phục hồi chức năng cho người khuyết tật; thực hiện chương trình phòng ngừa khuyết tật; hướng dẫn NKT phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu UBND huyện thực hiện QLNN

về giáo dục đối với NKT; quản lý các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập (nếu có); Đào tạo giáo viên, nhân viên hỗ trợ giáo dục, đưa chương trình, tài liệu, giáo trình và sách giáo khoa áp dụng cho người học là NKT; Chủ trì phối hợp thực hiện chương trình giáo dục đặc biệt đối với trẻ em khuyết tật

- Phòng Văn hóa - Thông tin: Tham mưu UBND huyện thực hiện QLNN

về công tác văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch đối với NKT; chỉ đạo, hướng dẫn

và tổ chức thực hiện các hoạt động nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho người khuyết tật; chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan tuyên truyền của huyện phổ biến chính sách, pháp luật đối với NKT

- Phòng Kinh tế - Hạ tầng: Có trách nhiệm chủ trì tham mưu UBND huyện

tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng nhà ở chung cư, tru ̣ sở làm viê ̣c, công trı̀nh ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t, công trı̀nh ha ̣ tầng xã hô ̣i bảo đảm điều

UBND cấp xã (Công chức VHXH phụ trách LĐ-TB&XH)

UBND huyện

Phòng LĐ-TB&XH

Phòng Y tế Phòng GD&ĐT

Phòng VH-TT

Phòng Tư pháp

Phòng KT - HT Phòng TC - KH luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

kiện tiếp cận đối với NKT; thực hiện các quy định trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông hỗ trợ NKT tham gia giao thông công cộng

- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Có trách nhiệm phối hợp với phòng LĐTBXH và các phòng chuyên môn bố trí kinh phí đảm bảo xã hội, trợ cấp bảo trợ xã hội và các chính sách hỗ trợ khác cho NKT theo quy định

- UBND cấp xã: Thực hiện QLNN về công tác hỗ trợ NKT trên địa bàn; lồng ghép công tác hỗ trợ NKT vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm điều kiện để người khuyết tật thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ NKT Phân công công chức Văn hóa - Xã hội và cộng tác viên công tác xã hội phụ trách công tác hỗ trợ NKT tại địa phương UBND cấp xã chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND huyện thông qua hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng LĐTBXH và các phòng chuyên môn khác thuộc UBND huyện

Bên cạnh đó, để công tác QLNN đối với công tác hỗ trợ NKT có hiệu quả, còn có sự phối hợp giữa các phòng chuyên môn, chính quyền địa phương với các ngành liên quan như: Bảo hiểm xã hội, Kho bạc Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức đại diện NKT Điều này càng quan trọng hơn đối với các nước ở trình độ phát triển kinh tế - xã hội chưa cao, trình độ dân

trí, trình độ hiểu biết và chấp hành pháp luật của một bộ phận đối tượng thấp

2.1.4.2 Xác định đối tượng thụ hưởng chế độ hỗ trợ đối với người khuyết tật

Để xác định đối tượng được thụ hưởng các chế độ hỗ trợ đối với người khuyết tật, trước hết NKT phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận khuyết tật

thông qua công tác đánh giá dạng tật và MĐKT theo quy định của pháp luật

a Các dạng khuyết tật

Theo quy định Luật người khuyết tật (2010), có 06 dạng khuyết tật gồm:

- Khuyết tật vận động: Là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu,

cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển

- Khuyết tật nghe, nói: Là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng đẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói

- Khuyết tật nhìn: Là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

- Khuyết tật thần kinh, tâm thần: Là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường

- Khuyết tật trí tuệ: Là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc

- Khuyết tật khác: Là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không thuộc các trường hợp trên

b Mức độ khuyết tật

Người khuyết tật được xếp vào một trong 03 mức độ khuyết tật: Khuyết tật đặc biệt nặng, khuyết tật nặng và khuyết tật nhẹ:

- Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể

tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

- Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

- Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định ở 02 trường hợp trên

c Thẩm quyền xác định khuyết tật

Có 02 cơ quan có thẩm quyền xác định khuyết tật, gồm:

+ Hội đồng xác định mức độ khuyết tật (MĐKT), (gọi tắt là Hội đồng): Việc xác định dạng tật và MĐKT do Hội đồng xác định MĐKT cấp xã thực hiện được quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH, Bộ trưởng Bộ Y tế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt Thông tư

số 37/2012/TTLT)

- Hội đồng do Chủ tịch UBND cấp xã thành lập, có cùng nhiệm kỳ hoạt động với UBND cấp xã, gồm các thành viên: Chủ tịch UBND cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; các thành viên là trạm trưởng trạm y tế cấp xã, công chức cấp xã phu ̣ trách công tác LĐ-TB&XH, người đứng đầu hoă ̣c cấp phó của Ủy ban Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh cấp xã, người đứng đầu tổ chức của NKT cấp xã nơi có tổ chức của NKT

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể Cuộc họp của Hội đồng chỉ có giá trị khi có ít nhất hai phần ba số thành viên của Hội đồng tham dự Kết luận của Hội đồng được thông qua bằng cách biểu quyết theo đa số, trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng Kết luận của Hội đồng được thể hiện bằng văn bản do Chủ tịch Hội đồng ký Thành viên của Hội đồng có trách nhiệm tham gia đánh giá mức độ khuyết tật, tham dự đầy đủ các phiên họp kết luận của Hội đồng, tham gia đóng góp ý kiến và thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công

+ Hội đồng giám định y khoa: Được thực hiện khi Hội đồng xác định MĐKT cấp xã không có đủ căn cứ để xác định, cần phải có các đánh giá sâu về

y khoa hoặc trong trường hợp NKT hoặc đại diện NKT không đồng ý với đánh giá của Hội đồng cấp xã hoặc có căn cứ xác thực cho rằng Hội đồng đánh giá không công tâm, khách quan Quy trình xác định MĐKT do Hội đồng giám định

y khoa thực hiện được quy định tại Thông tư liên tịch số BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH (viết tắt là Thông tư số 34/2012/TTLT)

34/2012/BYT-d Quy trình xác định mức độ khuyết tật:

* Quy trình xác định MĐKT do Hội đồng xác định MĐKT thực hiện qua 05 bước:

- Bước 1: Khi có nhu cầu, NKT hoặc người đại diện hợp pháp của NKT nộp

01 bộ hồ sơ đến UBND cấp xã nơi người khuyết tật cư trú

- Bước 2: Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức cuộc họp đánh giá dạng khuyết tật và MĐKT đối với NKT theo phương pháp và nội dung quy định tại Điều 3, Thông tư số 37/2012/TTLT

- Bước 3: Lập hồ sơ, biên bản kết luận xác định mức độ khuyết tật của người được đánh giá (Mẫu số 06, Thông tư số 37/2012/TTLT)

(+) Trường hợp NKT đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày 01/6/2012 (Ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP có hiệu lực), Hội đồng xác định MĐKT căn

cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định MĐKT, cụ thể: Khuyết tật đặc biệt nặng nếu được kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; NKT nặng khi được kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; NKT nhẹ khi được kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%

- Bước 4: Chủ tịch UBND cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở UBND cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật

- Bước 5: Nhận kết quả tại UBND cấp xã

* Quy trình xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng Giám định y khoa thực hiện: Khi Hội đồng xác định MĐKT không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; NKT hoặc đại diện hợp pháp của NKT không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định MĐKT; Có bằng chứng xác thực về việc xác định MĐKT của Hội đồng xác định MĐKT không khách quan, chính xác, thì Hội đồng cấp giấy giới thiệu và lập danh sách chuyển Hội đồng giám định y khoa thực hiện (qua Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội)

đ Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật

* Để đánh giá MĐKT, trước hết NKT phải được đánh giá dạng khuyết tật Thành viên Hội đồng chỉ đánh giá 03 dạng khuyết tật: Vận động, nhìn và thần kinh, tâm thần đối với trẻ dưới 6 tuổi Vì dạng khuyết tật nghe, nói; trí tuệ

và dạng khuyết tật khác ở trẻ dưới 6 tuổi đòi hỏi chuyên môn sâu nên Hội đồng xác định MĐKT cấp xã có thể chuyển các trường hợp đó lên Hội đồng giám định

y khoa cấp tỉnh để xác định

Bảng 2.1 Phương pháp xác định dạng khuyết tật

TT Phương pháp xác định Công cụ đánh giá Các dạng khuyết

tật được kết luận

1 Xác định dạng khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi

Quan sát dấu hiệu không bình thường của trẻ + Phỏng vấn người chăm sóc trẻ

Sử dụng mẫu phiếu xác định dạng khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi (Mẫu số 01- TTLT 37)-Phụ lục 02

03 dạng khuyết tật gồm: Vận động, nhìn và thần kinh-tâm thần

2 Xác định dạng khuyết tật cho người từ đủ 6 tuổi trở lên

Quan trực tiếp các dấu hiệu không bình thường của NKT trong cuộc sống hàng ngày tại môi trường quen thuộc nơi NKT đang sinh sống và phỏng vấn NKT hoặc người đại diện hợp pháp của NKT

Sử dụng mẫu phiếu xác định dạng khuyết tật cho người từ đủ 6 tuổi trở lên (Mẫu số 02- TTLT 37)-Phụ lục 02

06 dạng khuyết tật gồm: Vận động, nghe-nói, nhìn, thần kinh-tâm thần, trí tuệ và khác

Nguồn: Bộ LĐ-TB&XH (2012) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

* Phương pháp xác định mức độ khuyết tật: Việc xác định mức độ khuyết tật cũng được quy định riêng đối với cho trẻ khuyết tật dưới 6 tuổi và người từ đủ

6 tuổi trở lên theo quy trình tại Bảng 2.2 Đối với các trường hợp trong quá trình đánh giá còn nhiều thông tin nghi ngờ, cần hẹn đánh giá lại để có kết luận chính xác Đối với những trường hợp người khuyết tật có một trong các hoạt động được đánh giá là “Không xác định được” thì Hội đồng chuyển tiếp lên Hội đồng giám định y khoa để có kết luận chính xác

Bảng 2.2 Phương pháp xác định mức độ khuyết tật

TT Phương pháp xác định

Công cụ đánh giá

Xác định mức độ khuyết tật

1 Xác định mức độ khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi

Quan sát trực tiếp các dấu hiệu cụ thể của trẻ khuyết tật + phỏng vấn người đại diện hợp pháp của trẻ

Phiếu đánh giá MĐKT dành cho trẻ dưới

6 tuổi (Mẫu số 03-TTLT37)-Phụ lục

02

Khi có một trong

6 dấu hiệu: Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân;

thiếu hai tay;

thiếu hai chân;

thiếu một tay và thiếu một chân;

mù hai mắt hoặc thiếu hai mắt;

thường xuyên lên cơn co giật (từ 15 cơn/tháng trở lên)

Khi có một trong 6 dấu hiệu như: Không cử động được tay hoặc không cử động được chân; thiếu một tay; thiếu một chân; mù một mắt; thiếu một mắt; thường xuyên lên cơn

co giật (từ 4-14 cơn/tháng)

Khi không

có các dấu hiệu như khuyết tật nặng

và đặc biệt nặng

2 Xác định mức độ khuyết tật cho người từ đủ 6 tuổi trở lên

Quan sát trực tiếp khả năng thực hiện các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày nơi NKT sinh sống và phỏng vấn NKT/ người chăm sóc NKT

về khả năng thực hiện các hoạt động (gồm

08 mục)

Phiếu đánh giá MĐKT dành cho người từ

đủ 6 tuổi trở lên (Mẫu số 04-TTLT37)-Phụ lục

02

Cộng điểm của tất cả 8 hoạt động đạt từ 0-4 điểm

Cộng điểm của tất cả 8 hoạt động đạt từ 5-11 điểm

Cộng điểm của tất

cả 8 hoạt động đạt

từ 12 điểm trở lên

Nguồn: Bộ LĐ-TB&XH (2012) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

e Xác định đối tượng thụ hưởng chế độ hỗ trợ đối với người khuyết tật

Đây là công đoạn phân loại đối tượng hưởng: Đối tượng nào thuộc nhóm trợ giúp nào và trường hợp nào thì được hưởng trợ giúp xã hội trong nhóm đối tượng đó Công đoạn này rất quan trọng trong công tác thực thi chính sách trợ giúp xã hội Nhờ có công đọan này thì các nhà lãnh đạo mới đưa ra được một quy định phù hợp nhất cho từng loại đối tượng (Nguyễn Ngọc Toản, 2011)

Theo quy định của Luật người khuyết tật và các văn bản pháp luật hiện hành, tùy theo dạng tật và mức độ khuyết tật, NKT sẽ được thụ hưởng chế độ chính sách đối với người khuyết tật tương ứng như: Chế độ bảo trợ xã hội, mai táng phí, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, trợ giúp pháp lý Riêng chế độ trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng cho bản thân NKT mới chỉ

áp dụng đối với NKT nặng và NKT đặc biệt nặng chưa có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng

2.1.4.3 Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

a Kiểm tra, giám sát quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

Phòng LĐ-TB&XH có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn và các cơ quan liên quan tham mưu UBND huyện kiểm tra, giám sát công tác QLNN đối với việc hỗ trợ NKT theo quy định của Luật người khuyết tật và tham mưu biện pháp xử lý vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành

Cơ quan thanh tra các cấp theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra công tác QLNN đối với công tác hỗ trợ NKT trên cơ sở đối chiếu với các quy định hiện hành, tùy từng mức độ vi phạm xử lý vi phạm hoặc đề xuất kiến nghị cấp có thẩm quyền

b Xử lý vi phạm đối với người có hành vi vi phạm

Người có hành vi giả mạo hoặc khai man giấy tờ để hưởng chế độ hỗ trợ đối với NKT, giả mạo hoặc khai man giấy tờ để hưởng thêm chế độ đối với NKT, giả mạo hoặc chứng nhận sai sự thật để người khác hưởng chế độ khuyết tật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

hại đến lợi ích của Nhà nước và quyền lợi của NKT thì tùy theo tính chất, mức

độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

2.1.4.4 Thực hiện các chính sách hỗ trợ người khuyết tật

a Chính sách bảo trợ xã hội

* Trợ cấp xã hội hàng tháng đối với NKT

- Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng (quy định tại khoản 1, Điều

44, Luật Người khuyết tật), bao gồm: NKT đặc biệt nặng, trừ trường hợp được nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, NKT nặng

- Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng (quy định tại khoản

2, Điều 44 Luật Người khuyết tật, bao gồm: Gia đı̀nh có NKT đă ̣c biê ̣t nă ̣ng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc NKT đă ̣c biê ̣t nă ̣ng; NKT nặng hoặc đặc biệt nặng đang mang thai hoă ̣c nuôi con dưới 36 tháng tuổi

Khoản 1, Điều 5 Luật Người khuyết tật quy định: NKT đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì không hưởng chính sách quy định tại khoản 1, Điều 44 của Luật này, nhưng được hưởng chính sách quy định tại Luật này nếu pháp luật

về người có công với cách mạng hoặc pháp luật về bảo hiểm xã hội chưa quy định

- Hồ sơ trợ giúp: Tờ khai của NKT/hộ gia đình chăm sóc NKT theo mẫu quy định của Bộ LĐTBXH, bản sao Giấy chứng nhận khuyết tật, bản sao giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân, bản sao sổ hộ khẩu hoặc văn bản xác nhận của công an cấp xã, giấy tờ tùy thân của người nhận chăm sóc nuôi dưỡng NKT đặc biệt nặng, giấy khai sinh của con hoặc xác nhận mang thai của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp NKT nuôi con dưới 36 tháng hoặc đang mang thai

- Mức trợ giúp: Mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 23/10/2013 định chính sách trợ giúp xã hội

đ ối với các đối tượng bảo trợ xã hội là 270.000 đồng Ngoài ra, tùy vào điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, Chủ tịch UBND tỉnh có thể quy định mức trợ cấp

xã hội khác cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh nhưng không được thấp hơn mức chuẩn quy định của Chính phủ

- Hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng được tính như ở bảng 2.3 sau đây:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

Mức TC theo hệ số (đồng)

3.3 NKT đặc biệt nặng, NKT nặng đang nuôi từ

02 con trở lên dưới 36 tháng tuổi

Nguồn: Quốc hội (2010); Chính phủ (2013)

* Hỗ trợ mai táng phí: Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết

- Hồ sơ hỗ trợ chi phí mai táng: Đơn hoặc văn bản đề nghị của gia đình/tổ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

chức/cá nhân đứng ra mai táng cho NKT; Bản sao trích lục khai tử của NKT

- Quy trình, thủ tục: Tổ chức/cá nhân đứng ra mai táng cho NKT gửi hồ sơ đến UBND cấp xã nơi NKT cư trú Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ gửi phòng LĐTBXH Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của UBND cấp xã, Phòng LĐTBXH trình Chủ tịch UBND huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng

- Mức hỗ trợ chi phí mai táng: Bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội

* Trợ giúp xã hội đột xuất:

Hộ gia đình NKT được hỗ trợ lương thực nếu thiếu đói trong dịp tết Nguyên đán hoặc trong và sau thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác

NKT bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú được xem xét hỗ trợ đột xuất theo quy định của Chính phủ

NKT thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo, có hoàn cảnh khó khăn có nhà

ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở hoặc Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở

NKT thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà

ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở

b Chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe

NKT được hỗ trợ chăm sóc sức khỏe khám chữa bệnh ban đầu trong phạm vi chuyên môn tại trạm y tế cấp xã thông qua các hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; Lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người khuyết tật

NKT nặng, đặc biệt nặng được Nhà nước hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y

tế, được bảo đảm khám bệnh, chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế phù hợp

NKT là người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động, trầm cảm, có ý

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

tưởng, hành vi tự sát hoặc gây nguy hiểm cho người khác được hỗ trợ sinh hoạt phí, chi phí đi lại và chi phí điều trị trong thời gian điều trị bắt buộc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

c Chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo

NKT được nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của người khuyết tật

NKT được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập

NKT được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng trong trường hợp cần thiết; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu; người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo chuẩn quốc gia

d Chính sách hỗ trợ học nghề, việc làm

NKT được tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn và học nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng như những người khác, được cấp văn bằng, chứng chỉ, công nhận nghề đào tạo khi người khuyết tật học hết chương trình đào tạo và đủ điều kiện theo quy định

NKT được tạo điều kiện phục hồi chức năng lao động, được tư vấn việc làm miễn phí Bản thân NKT tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việc làm cho NKT được vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm theo quy định Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là NKT được hỗ trợ cải tạo điều kiện, môi trường làm việc phù hợp cho NKT; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp; được vay vốn với lãi suất ưu đãi; được ưu tiên cho thuê đất, mặt bằng, mặt nước và miễn, giảm tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất, kinh doanh theo tỷ lê ̣ lao đô ̣ng là người khuyết tâ ̣t, mức độ khuyết tật của người lao động và quy mô doanh nghiê ̣p

NKT thuộc hộ gia đình bị mất phương tiện, tư liệu sản xuất chính do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác, mất việc làm được xem xét trợ giúp tạo việc làm, phát triển sản xuất

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

e Các chính sách hỗ trợ khác

- NKT đặc biệt nặng được miễn, người khuyết tật nặng được giảm giá vé và giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch theo quy định của Nhà nước

- NKT khi tham gia giao thông bằng các phương tiện giao thông công cộng được sử dụng các phương tiện hỗ trợ hoặc sự trợ giúp tương ứng; được phép mang theo và miễn phí khi mang phương tiện, thiết bị hỗ trợ phù hợp

- NKT đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng một số phương tiện giao thông công cộng theo quy định của Nhà nước NKT được ưu tiên mua vé, được giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

2.1.5.1 Hệ thống văn bản chính sách đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật

Hệ thông văn bản chính sách gồm: Hiến pháp, các bộ luật, luật, nghị định, thông tư, các quy định, các quy tắc…, nhằm hài hòa các quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân, mọi tổ chức trong một trật tự xã hội, hướng tới sự tổng hòa các lợi ích của cộng đồng, có vai trò hết sức quan trọng trong quản lý mọi mặt của đời sống xã hội nói chung và quản lý công tác hỗ trợ đối với NKT nói riêng

Hệ thống văn bản chính sách là hành lang pháp lý để thực hiện quản lý NKT và các chính sách hỗ trợ đối với NKT Tuy nhiên nếu cấp tham mưu ban hành văn bản không dựa vào tình hình thực tế, nhu cầu xã hội mà chỉ ngồi tại chỗ tham mưu chính sách sẽ không có tính khả thi cao, không phù hợp với thực tế, gây khó khăn cho công tác quản lý và việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với NKT trong thực tế

Để thực hiện chính sách hỗ trợ đối với NKT được chặt chẽ, thống nhất giữa

các địa phương Đảng và Nhà nước đã ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn

thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người khuyết tật Trong đó:

- Quốc hội: Cơ quan có thẩm quyền cao nhất xây dựng hoạch định chính sách, ban hành Luật người khuyết tật

- Chính phủ: Là cơ quan ban hành các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật người khuyết tật

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan như Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Văn hóa - Thể thao và

Du lịch, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính ban hành Thông

tư, Thông tư liên tịch hướng dẫn thực thi chính sách về NKT, đặc biệt là quy trình, thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, đánh giá dạng tật và mức độ khuyết tật, thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với NKT

- Ngoài ra, Cục Bảo trợ xã hội thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

là cơ quan chuyên trách có trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn bổ sung những quy định chưa được rõ ràng để các địa phương có cơ sở triển khai thực hiện

2.1.5.2 Năng lực, trình độ của cán bộ quản lý

Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả Trình độ là mức độ về sự hiểu biết, về kỹ năng được xác định hoặc đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định nào đó, có thể là trình độ nhận thức, trình độ văn hóa, tay nghề Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn đo tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có Cán bộ quản lý người khuyết tật có trình độ, năng lực tốt sẽ đảm bảo công tác quản lý nhà nước đối với công tác hỗ trợ người khuyết tật được chặt chẽ, đầy đủ, đúng quy định, mang lại hiệu quả cao

Năng lực cũng có thể được hiểu là khả năng của một người để làm một việc

gì đó, để xử lý một tình huống hay thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một môi trường xác định Hay nói khác hơn, năng lực là khả năng sử dụng các tài sản, tiềm lực của con người như kiến thức, kĩ năng và các phẩm chất khác để đạt được các mục tiêu cụ thể trong một công việc, một điều kiện xác định

Năng lực của cán bộ công chức không phải là năng lực bất biến, được sử dụng trong mọi hoàn cảnh, mọi môi trường như nhau Ở thời điểm hay một môi trường này, năng lực được thể hiện, phát huy tác dụng, nhưng ở thời điểm khác thì cần phải có loại năng lực khác Tùy theo mỗi hoàn cảnh, mỗi môi trường khác nhau mà yêu cầu về năng lực cũng có sự khác nhau Năng lực không phải là bằng cấp, trình độ được đào tạo chính quy hay không chính quy

Đối với cán bộ có năng lực, được đào tạo nhưng khi bố trí vị trí không phù

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 24/07/2023, 02:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN