Định hướng phát triển và những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 .... Những vấn đề đặt
Trang 1NGUYỄN THỊ CHIÊU
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số : 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS ĐINH VĂN TIẾN
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2cứu khoa học này là độc lập và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên
Nguyễn Thị Chiêu
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3Tơi xin gửi lời câm ơn chån thành đến Ban Giám đốc, Khoa Sau đäi học, các Khoa chuyên mơn và Quý thỉy cơ giáo ở Học viện Hành chính Quốc gia; Quý thỉy cơ giáo ở Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung đã täo điều kiện, giúp đỡ và tận tình truyền đät kiến thức cho tơi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn Thäc sï
Tơi xin chån thành câm ơn GS TS Đinh Văn Tiến đã khuyến khích, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, gịp ý cho tơi trong quá trình nghiên cứu và hồn thành Luận văn này
Tơi xin chån thành câm ơn Ban Giám đốc, các Phđng ban của Trung tåm xúc tiến đỉu tư, Sở Kế hộch và Đỉu tư tỵnh Quâng Ngãi, các cá nhân cĩ liên quan đã täo điều kiện và giúp đỡ tơi trong quá trình học tập và thu thập số liệu để nghiên cứu và hồn thành luận văn Thäc sï
Xin chån thành câm ơn gia đình, bän bè và đồng nghiệp đã chia sẻ, quan tåm, giúp đỡ tơi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hồn thành Luận văn
Xin chån thành câm ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày tháng …năm 2017
Học viên
Nguyễn Thð Chiêu
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4Lời cảm ơn Mục lục Danh mục từ viết tắt Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 8
1.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 8
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 8
1.1.2 Lý do hình thành doanh nghiệp FDI 10
1.1.3 Các loại doanh nghiệp FDI 12
1.1.4 Tác động tích cực của của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế - xã hội 13
1.1.5 Tác động tiêu cực của của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế - xã hội 14
1.1.6 Điều kiện để FDI có thể vào được các quốc gia 15
1.2 Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh 17
1.2.1 Khái niệm quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 17
1.2.2 Mục tiêu của quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh 18
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 51.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 25
1.3.2 Kinh nghiệm của các địa phương ở Việt Nam 28
1.3.3 Những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn của Quảng Ngãi 34
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 36
2.1 Thực trạng thu hút và hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Ngãi 36
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi 36
2.1.2 Lợi thế và khó khăn của Quảng Ngãi trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 43
2.1.3 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Ngãi47 2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Ngãi 53
2.2.1 Chủ trương thu hút đầu tư 53
2.2.2 Xây dựng và công bố danh mục thu hút đầu tư 54
2.2.3 Tạo lập môi trường đầu tư 55
2.2.4 Cấp mới, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư 56
2.2.5 Kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động đầu tư 57
2.2.6 Hỗ trợ doanh nghiệp 57
2.3 Đánh giá chung về quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước tại tỉnh Quảng Ngãi 59
2.3.1 Những thành công đã đạt được 59
2.3.2 Những mặt còn hạn chế 60
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 65
3.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến việc thu hút FDI tỉnh Quảng Ngãi 65
3.1.1 Bối cảnh quốc tế 65
3.1.2 Bối cảnh trong nước 67
3.1.3 Sự ảnh hưởng của bối cảnh quốc tế và trong nước đến việc thu hút FDI tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 68
3.2 Định hướng phát triển và những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 71
3.2.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 71
3.2.2 Định hướng thu hút FDI tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 75
3.2.3 Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 77
3.3 Giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 78
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách 78
3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch 79
3.3.3 Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư 80
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, dịch vụ 82
3.3.5 Tiếp tục cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư 83
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 73.3.6 Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc
giám sát các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 84
3.3.7 Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý 85
3.4 Kiến nghị 86
3.4.1 Đối với Quốc hội 86
3.4.2 Đối với Chính phủ 87
3.4.3 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước theo ngành và lĩnh vực Trung ương 87
Tiểu kết chương 3 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Cơ cấu thu hút FDI theo đối tác 49
Bảng 2.2 Số lượng và cơ cấu lao động chia theo khu vực 50
Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP (%) 39
Hình 2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (%) 41
Hình 2.4 Thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh 42
Đồ thị 2.1 Kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI so với khu vực 52
trong nước 52
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Sau hơn 30 năm đổi mới đường lối phát triển kinh tế, trong đó có đường lối kinh tế đối ngoại, vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) ở tầm chung nhất như sự cần thiết khách quan của HNKTQT của Việt Nam, các hình thức kinh tế cần hội nhập, trong đó có ngoại thương, hợp tác và chuyển giao KH-CN, đầu tư phát triển kinh tế (cả ODA lẫn FDI), xuất - nhập khẩu lao động và dịch vụ
đã không còn vấn đề phải tranh luận Nước ta đã hội nhập kinh tế với ASEAN từ năm 1995 và hội nhập WTO năm 2007, có hiệu lực từ ngày 01-01-2008, tham gia cộng đồng Kinh tế AEC từ cuối năm 2016
Trong thực tiễn những vấn đề cụ thể của hội nhập kinh tế như: quan hệ kinh tế với đối tác nào, về nội dung kinh tế nào, theo cơ chế nào là những vấn
đề đặt ra câu hỏi bởi tính quan trọng cấp thiết của nó
Sự quan tâm của Đảng và nhà nước về vấn đề hội nhập, kể từ Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) và ngày càng gia tăng, khởi đầu bằng “Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài” có từ năm 1987 Bộ luật này ra đời trước cả khi có Luật đầu tư trong nước, đỉnh cao là sự quyết định của Đảng và Nhà nước
ta về việc gia nhập WTO với việc thỏa thuận theo nhiều thể chế của tổ chức như
Quy chế về Đãi ngộ Tối huệ quốc (Most Favoured Nation), thể chế chống bảo hộ
của Nhà nước, chống độc quyền, chống bán phá giá Tiếp theo là sự cấp phép đầu tư của Nhà nước cho nhiều công ty, tập đoàn kinh tế lớn nước ngoài, chính nhờ những chính sách cởi mở như thế mà các tập đoàn lớn như Sharp, SamSung, Toshiba, Nokia, Vedan, Tung Kuang, Long Tech… liên tục đầu tư vào Việt Nam
và qua thời gian, người dân của ta đã quá quen thuộc với những thương hiệu nổi tiếng trên
Với lợi thế là một tỉnh có vị trí chiến lược, đặc biệt trong sự phát triển chung của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã dành một sự quan tâm đặc biệt đến
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11sự phát triển của tỉnh Quảng Ngãi
Tháng 9 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm 5 tỉnh và thành phố: Thừa Thiên - Huế, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định nhằm phát huy tiềm năng,
vị trí địa lý và các lợi thế so sánh của vùng, từng bước phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thành một trong những vùng phát triển năng động của cả nước
Quảng Ngãi hiện sở hữu nhiều tiềm năng lợi thế đặc thù trong thu hút đầu
tư để phát triển kinh tế, những năm gần đây Quảng Ngãi đã vươn lên trở thành điểm sáng của vùng duyên hải miền Trung trong thu hút vốn FDI
Đóng góp của các doanh nghiệp FDI và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, chuyển giao công nghệ và giải quyết việc làm cho lao động địa phương Thành quả thu hút đầu tư của Quảng Ngãi hôm nay là biểu hiện cao nhất của hiệu ứng lan tỏa từ nỗ lực cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, triển khai “cơ chế một cửa, một cửa liên thông”, sẵn sàng hỗ trợ các nhà đầu tư bất cứ lúc nào Tuy nhiên, ngoài những kết quả đạt được thì việc khai thác và sử dụng vốn FDI cũng như DN FDI trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua còn nhiều hạn chế; vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của tỉnh trong điều kiện hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng Mà nguyên nhân chủ yếu là việc QLNN đối với các
DN FDI còn nhiều bất cập so với đòi hỏi đổi mới của công cuộc cải cách hành chính
Do vậy, việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện cả lý luận lẫn thực tiễn, qua đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các DN FDI trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, để các doanh nghiệp này hoạt động hiệu quả hơn, góp phần tích cực vào phát triển KT-XH của tỉnh là một vấn đề cấp bách, cũng là vấn
đề cơ bản lâu dài của tỉnh Quảng Ngãi là những lí do học viên chọn đề tài:
“Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” làm luận văn tốt nghiệp của mình
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 122 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong quá trình làm luận văn, học viên đã tìm hiểu một số công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, bài viết về QLNN đối với các DN FDI như:
- “Giải pháp thúc đẩy và nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam”, Nguyễn Mại (2012), Kỷ yếu hội thảo khoa học diễn ra tại
Hà Nội, tháng 3/2012, đã đưa ra các giải pháp thúc đẩy và nâng cao chất lượng dòng vốn FDI và làm thế nào để quản lý, sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn này nhằm góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020
- Phạm Thị Thanh Hiền, Chu Thị Nhường, Trần Thị Giáng Quỳnh
(2011), Đề tài “Tác động của thể chế cấp tỉnh đối với nguồn vốn FDI vào Việt
Nam”, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đề tài đã phân tích tác động
của môi trường thể chế cấp tỉnh đối với khả năng thu hút FDI thông qua đo lường tác động của các chỉ số thành phần PCI đến FDI, từ đó đánh giá yếu tố thuộc về thể chế có tác động mạnh nhất và các yếu tố có tác động yếu hơn đến FDI Đề tài đã đưa ra những khuyến nghị chính sách đối với tỉnh nhằm tăng cường thu hút đầu tư
- “Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sỹ Đại học Đà Nẵng của
tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải, đã đưa ra : (1) cơ sở lý luận, khoa học và thực
tiễn về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, khẳng định vai trò của loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh tế; nêu lên sự cần thiết khách quan quản lý hành chính Nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay (2) Nêu hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và đánh giá thực trạng hoạt động QLNN đối với các doanh nghiệp đó, các thành tựu đạt được, một số hạn chế, yếu kém cần khắc phục và chỉ ra các nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém
đó (3) Đưa ra phương hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13QLNN đối với các doanh nhiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ ngành kinh tế chính trị - Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến, đã đề cập đến nội dung : lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI ở địa bàn cấp tỉnh; đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua để từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp này trong thời gian tới
- Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện công cụ quản lý nhà nước đối với DNFDI”
của Trần Văn Nam; Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
- “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ở Việt Nam giai đoạn 1998-2005”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Đỗ Thị
Thủy, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
- “Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có 100% vốn FDI trên địa
bàn thành phố Hà Nội” , Luận văn thạc sĩ quản lý công của Vũ Anh Tuấn, Học
viện Hành chính quốc gia
- “Quản lý nhà nước trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào địa bàn Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ quản lý công của Phan Thế Toàn, Học
viện Hành chính quốc gia
- “Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Kinh tế (2013) của
Nguyễn Thị Vui, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI ở phạm vi quốc gia cũng như địa bàn cấp tỉnh Đồng thời đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14Các công trình khoa học trên đã tổng hợp, hệ thống hóa lý luận cơ bản về kinh tế FDI và về QLNN đối với kinh tế FDI Là người công tác tại Trung tâm xúc tiến đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi nên học viên nhận thấy
có một số vấn đề về mặt lý luận và thực tiễn chưa trùng khớp, bên cạnh đó trong các công trình học viên tham khảo chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và đầy đủ về hệ thống DN FDI, quản lý nhà nước đối với các
DN FDI trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Góp phần hoàn thiện hơn sự QLNN của Quảng Ngãi đối với các DN FDI trên địa bàn tỉnh
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tập hợp những kiến thức lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về QLNN đối với các DN FDI đưa ra các kiến nghị có thể giúp các ngành, các cấp làm công tác QLNN đối với DN FDI của tỉnh Quảng Ngãi tham khảo làm cơ sở khoa học cho công việc của mình, từ việc xem lại những việc đã làm để tìm ra ưu, khuyết điểm, đến việc nhìn ra hướng và cách đổi mới QLNN hiện nay đối với loại hình doanh nghiệp này
- Đưa ra những nhận định, đánh giá có căn cứ lý luận và thực tế về sự QLNN của các ngành, các cấp ở Quảng Ngãi đối với các DN FDI trên địa bàn
- Đưa ra những kiến nghị có căn cứ lý luận và thực tiễn về phương hướng
và giải pháp đổi mới, hoàn thiện sự QLNN của các ngành, các cấp ở Quảng Ngãi đối với các DN FDI trên địa bàn tỉnh
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác QLNN của tỉnh Quảng Ngãi đối với các DN FDI
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI,
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15- Tập trung đi sâu vào cơ chế chính sách quản lý ở tầm vĩ mô, không đi vào nghiệp vụ cụ thể,
- Luận văn chỉ nghiên cứu sự QLNN của tỉnh Quảng Ngãi đối với các DNFDI trên địa bàn tỉnh,
- Thời gian: từ năm 2012 đến năm 2016
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
- Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nêu các ưu điểm, hạn chế của DN FDI và công tác QLNN của tỉnh, những kiến nghị với tỉnh Quảng Ngãi về phương hướng hoàn thiện sự QLNN của tỉnh đối với loại doanh nghiệp này, nêu lên những vấn đề cần xử lý để các phương hướng mà luận văn đưa ra có thể thực hiện được cùng các giải pháp cho các vấn
đề đó
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 167 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của việc hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối
với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh
Cá nhân hay công ty nước ngoài đó nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này [29]
Theo OECD: FDI phản ánh mục tiêu của một thực thể cư trú tại một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) muốn có được lợi ích lâu dài trong một thực thể cư trú tại một nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp) (OECD, 1996)
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước có được một tài sản ở một nước khác cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”
Khái niệm do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra năm 1997 đề cập đến khía cạnh khác của đầu tư trực tiếp nước ngoài là: số vốn đầu tư được thực hiện để thu được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư Mục đích của nhà đầu tư là có được tiếng nói hiệu
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18lực và đạt hiệu quả cao trong quản lý doanh nghiệp Khái niệm này cho thấy, sự khác nhau cơ bản giữa đầu tư trực tiếp với đầu tư gián tiếp là mục đích của các nhà đầu tư
1.1.1.2 Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp được thành lập theo luật pháp nước sở tại Trong doanh nghiệp đó có phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài Nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu phần vốn họ góp vào doanh nghiệp và chịu trách nhiệm về rủi ro của doanh nghiệp trên số vốn góp đồng thời có quyền tổ chức, quản lý doanh nghiệp theo vốn góp
Doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu
tư, có thể toàn bộ hoặc một phần; trực tiếp quản lý, hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp vì mục tiêu sinh lời
Tại Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam: “Doanh nghiệp FDI gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại” [7]
Luật đầu tư năm 2014, không đề cập cụ thể đến doanh nghiệp FDI nhưng có đề cập đến đầu tư kinh doanh và nhà đầu tư nước ngoài Cụ thể:
“Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư” và “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.” [8]
Tuy có rất nhiều cách hiểu, cách quan niệm khác nhau nhưng có thể hiểu
một cách chung nhất là: Doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp trong đó nhà đầu tư
nước ngoài bỏ vốn đầu tư toàn bộ hoặc một phần; trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh vì mục tiêu sinh lời
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19phù hợp với các quy định của luật pháp nước sở tại và thông lệ quốc tế
Theo khái niệm này, doanh nghiệp FDI khác với các doanh nghiệp khác trong nước là do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư toàn bộ, hoặc một phần
Về quyền quản lý doanh nghiệp thì có thể trực tiếp hoặc tham gia tùy theo lượng vốn góp Mục đích của Doanh nghiệp FDI trước hết và chủ yếu là ở lợi nhuận và chịu sự điều chỉnh của pháp luật cả quốc gia sở tại và pháp luật quốc tế
Dù cách nhìn nhận khác nhau, nhưng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một hình thức xuất khẩu tư bản trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn Nhà đầu tư nước ngoài
có một lượng vốn lớn đầu tư vào nước sở tại và tuân thủ theo các hình thức đầu
tư do pháp luật nước đó quy định nhằm thu lợi nhuận cao
1.1.2 Lý do hình thành doanh nghiệp FDI
Thông thường, người dân nước nào thì sinh cơ lập nghiệp ở nước đó, hoặc
sẽ đi xuất khẩu lao động, đi làm thuê ở nước ngoài Bên cạnh đó, từ lâu ở nhiều nước trên thế giới cũng có những doanh nghiệp mà chủ nhân của nó là người nước ngoài, nhưng những người nước ngoài này có “địa vị pháp lý” hoặc “tư cách pháp nhân/tư cách thể nhân” khá đa dạng và có tính ngẫu nhiên, như ngoại kiều, người di tản, di cư, người tị nạn khác hẳn những chủ nhân của các doanh nghiệp được gọi là DN FDI ngày nay
Vậy tại sao cần có loại doanh nghiệp FDI này ở các nước mà trước hết là các nước đang hay chậm phát triển
Thứ nhất, tất cả các quốc gia trên thế giới đều có nhu cầu toàn diện và
không ngừng tăng, trong khi đó, không có quốc gia nào đủ nguồn lực để sản xuất kinh doanh (SXKD) nhằm đáp ứng nhu cầu toàn diện và không ngừng tăng đó
Về nhu cầu, người dân nước nào cũng cần ăn, mặc, ở, đi lại, học hành, chữa bệnh, vui chơi giải trí với chất lượng ngày càng cao Cùng với nhu cầu của sinh hoạt là nhu cầu về tư liệu sản xuất, cụ thể là năng lượng, nguyên liệu, máy móc thiết bị, từ thô sơ, sơ cấp đến hiện đại, cao cấp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20Về nguồn lực, không phải quốc gia nào cũng có đủ nguồn tài nguyên, đủ vốn, đủ nhân lực có trình độ (lao động chất lượng cao) Ngay cả Liên bang Xô Viết trước đây, với diện tích bằng 1/6 diện tích toàn thế giới, hay như Trung Quốc, Ấn Độ, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ ngày nay cũng không phải là nước có tất cả mọi nguồn lực Bên cạnh đó, còn rất nhiều nước thiếu nguyên liệu vì nghèo tài nguyên hoặc có tài nguyên nhưng là thứ tài nguyên cực khó khai thác,
sử dụng như Nhật Bản, Việt Nam và nhiều nước Châu Âu Hiện tại, Việt Nam đã không tự coi mình là đất nước “rừng vàng, biển bạc” như trước đây, vì rừng hiện nay đã bị khai thác nhiều nhưng kém hiệu quả, khai thác trái phép, còn biển thì tuy có dầu mỏ, nhưng với vốn đầu tư và trình độ hiện tại thì người Việt khó để làm ra các sản phẩm có hiệu quả Chúng ta tuy đã khai thác được dầu mỏ nhưng
là nhờ sự trợ giúp về công nghệ của các nước khác, tuy nhiên chúng ta lại xuất khẩu dầu thô thay vì chế biến ra các sản phẩm của hóa dầu, chính vì vậy lợi nhuận không cao
Thứ hai, trong mọi việc, điển hình là trong SXKD, việc phân công
chuyên môn hóa, kế đó là hiệp tác lao động chặt chẽ và tin cậy nhau, là con đường khoa học, hợp lý nhất để mọi công việc được tiến hành với năng suất cao, hiệu quả lớn
Người Việt Nam từ xưa đã xem trọng và phát huy sự chuyên môn hóa trong sản xuất, chính vì vậy, trong mọi hoạt động, người Việt Nam đều đi theo hướng chuyên sâu, việc hình thành nên các làng nghề chuyên biệt, truyền thống
là một ví dụ cụ thể Việc phân công chuyên môn hóa giúp cho công việc trôi chảy, dễ kiểm soát và một người chuyên sâu vào công việc thì sẽ giỏi và dễ xử lý những tình huống khó khăn xảy ra, mang lại năng suất cao, hiệu quả lớn trong công việc Và trên phạm vi toàn thế giới, toàn cầu hóa và HNKTQT chính là việc làm theo sự phân công chuyên môn hóa đó
Thứ ba, trên tầm quốc tế, sự toàn cầu hóa và HNKTQT được tiến hành
theo bốn kênh chính:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21- Trao đổi hàng hóa, hay còn gọi là ngoại thương;
- Trao đổi lao động hoặc dịch vụ (xuất, nhập khẩu khẩu lao động và dịch vụ);
- Trao đổi trí tuệ hay xuất nhập khẩu phát minh sáng chế với nhiều cấp độ khác nhau về quyền sở hữu trí tuệ
- Xuất nhập khẩu vốn đầu tư, trong đó có hai dạng:
+ Cho vay đầu tư, gọi tắt tiếng Anh là ODA
+ Các công dân, tổ chức công dân mang vốn của mình sang nước ngoài
mở doanh nghiệp và trực tiếp SXKD Loại vốn đi theo lối này gọi tắt tiếng Anh
là FDI, các doanh nghiệp được tạo nên bằng vốn này gọi là doanh nghiệp FDI
1.1.3 Các loại doanh nghiệp FDI
Xuất hiện và hoạt động ở nước ngoài, FDI tồn tại dưới các loại hình doanh nghiệp cơ bản sau đây:
- DN FDI độc lập: là các DNFDI không tham gia vào các nhóm DN nào
của bản xứ
- DN FDI hợp tác: Đó là các DNFDI độc lập về vốn, về quyền SXKD nhưng là thành viên của một tổ hợp kinh tế nào đó của bản xứ để cùng thực hiện một chương trình mục tiêu chung nào đó, như tổ hợp hóa - dầu, tổ hợp chế biến xenlluloz, tổ hợp cơ khí - luyện kim, tổ hợp công nghiệp vật liệu xây dựng,
- DN FDI liên doanh: là các công ty cổ phần, trong đó, FDI chỉ là một phần của vốn SXKD của một công ty cổ phần nào đó, phần còn lại là vốn của
nhà nước hoặc của doanh nhân nước sở tại
Mỗi loại hình DN FDI kể trên luôn có sự đấu tranh, mâu thuẫn lẫn nhau giữa nước sở tại và với chủ FDI Nhìn chung, các chủ FDI đều thích tự do, vì vậy, khi xin phép đầu tư, họ thường cố gắng thương thuyết để được thành lập
DN FDI dạng thứ nhất Còn nước sở tại thì thường muốn FDI tồn tại dưới dạng thứ hai và ba, vì lợi ích quốc gia về nhiều mặt, cả kinh tế lẫn văn hóa xã hội, khoa học và công nghệ, trật tự trị an,
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 221.1.4 Tác động tích cực của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế - xã hội
Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần làm tăng tổng vốn đầu tư, tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thu ngân sách Nhà nước và ổn định kinh tế vĩ mô Ngoài ra, FDI còn mang lại các tác động gián tiếp (còn gọi là tác động tràn), tạo sức ép cạnh tranh trên thị trường, từ đó buộc các doanh nghiệp trong nước phải đầu tư đổi mới công nghệ; cải tiến công tác quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp cho nước tiếp nhận đầu tư tháo gỡ những khó khăn, lúng túng ban đầu về thị trường, kinh nghiệm quản lý-kinh doanh quốc tế, hoàn thiện môi trường pháp lý, chính sách tài chính, tiền tệ, phát triển hạ tầng cứng-mềm, các thủ tục hải quan, thủ tục thuế, cải cách hành chính mà nhất
là thủ tục hành chính,…
Lượng vốn FDI là “cú hích” từ bên ngoài khá hữu hiệu tạo nên một loạt
sự thay đổi theo chiều hướng tích cực của nền kinh tế Đặc biệt FDI là một nguồn quan trọng khác để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho bên nhận đầu tư, hơn nữa, lượng vốn vay này thường có thời gian trả nợ vốn vay khá linh hoạt
Chuyển giao và phát triển công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm thu được lợi nhuận tối đa Đối với những địa bàn kinh tế lạc hậu, chủ yếu dựa vào khu vực nông nghiệp thì việc chuyển giao công nghệ thông qua các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài là một giải pháp khá tiết kiệm và an toàn FDI thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật công nghệ, thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là các ngành có hàm lượng kỹ thuật cao
FDI góp phần tích cực trong việc phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm ở địa phương nhận đầu tư, nhất là các ngành sử dụng nhiều lao động như may mặc, điện tử, chế biến, góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống một bộ phận trong cộng đồng dân cư FDI giúp cho việc hình thành đội ngũ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có trình độ cao, có tay nghề, từng bước tiếp cận được với khoa học, kỹ thuật, công nghệ cao và tác phong công nghiệp hiện đại, có kỷ luật lao động tốt
FDI góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển xuất, nhập khẩu Thông qua xuất nhập khẩu cho phép khai thác lợi thế so sánh, hiệu quả kinh tế theo quy mô, thực hiện chuyên môn hóa sản xuất FDI góp phần thúc đẩy trao đổi thông tin, tăng cường kiến thức marketing cho các doanh nghiệp nội địa và lôi kéo họ vào mạng lưới toàn cầu
1.1.5 Tác động tiêu cực của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế - xã hội
Bên cạnh các tác động tích cực, FDI cũng có nhiều vấn đề tiêu cực nảy sinh Đó là, đối với những nền kinh tế chưa phát triển, do công nghiệp chủ yếu là lắp ráp, công nghiệp hỗ trợ yếu kém, tỷ lệ nội địa hóa thấp… sẽ phụ thuộc nhiều vào FDI
FDI góp phần tạo ra nguy cơ nền kinh tế bong bóng, kích thích và thoả mãn những tiêu dùng, vượt quá khả năng kinh tế và sự tích luỹ cần thiết của nước tiếp nhận đầu tư Về lâu dài, việc tiêu dùng quá mức sẽ có hại cho các nguồn lực tăng trưởng kinh tế, tăng nhập siêu và làm mất cân đối tài khoản vãng lai, làm tăng các xung lực lạm phát của đất nước
Việc chuyển giao công nghệ lạc hậu, không chỉ không cải thiện được tình trạng công nghệ, khả năng xuất khẩu, mà còn phải chịu thêm gánh nặng nuôi dưỡng và dỡ bỏ những công nghệ “bất cập”, hiệu quả tiếp nhận vốn đầu tư sẽ không như mong đợi, hoặc không tương xứng với chi phí của nước chủ nhà bỏ
ra, cả về chi phí tài chính, nhân lực và môi trường
Tác động kinh tế- xã hội và môi trường tổng hợp của các dự án FDI là rất lớn, nhất là các dự án dùng nhiều đất nông nghiệp, tạo áp lực thất nghiệp và là nguồn phát thải, gây ô nhiễm môi trường Một số doanh nghiệp FDI còn thông
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24qua phương thức chuyển giá để trốn thuế, gây thất thu cho ngân sách Nhà nước; không đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động về giờ làm việc, tiền lương, phúc lợi dẫn đến đình công, bãi công,… gây ra các tác động tiêu cực về mặt xã hội
Thực tế cho thấy ở nước ta hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau
nên, tỷ lệ việc làm mới được tạo ra không tương xứng (chỉ chiếm 3,5% trong
tổng số lao động có việc làm) Mục tiêu thu hút công nghệ cao, công nghệ nguồn
và chuyển giao công nghệ chưa đạt két quả mong muốn Một số dự án ĐTNN nhập khẩu vào Việt Nam nói chung và các tỉnh nói riêng, máy móc thiết bị lạc hậu Số lượng doanh nghiệp quan tâm đến nghiên cứu và phát triển, cũng như tỷ
lệ vốn đầu tư vào hoạt động này còn rất hạn chế…
1.1.6 Điều kiện để FDI có thể vào được các quốc gia
1.1.6.1 Sự ổn định chính trị - xã hội
Ổn định chính trị - xã hội là không có bạo động, chính biến, thay đổi chính đảng, chính quyền
Sự ổn định này là tiền đề cho việc thu hút FDI vì các chủ nhân FDI lo sợ
sự thay đổi thể chế, sẽ gây bất lợi cho họ về kinh tế, về điều kiện pháp lý, thậm chí là an toàn tính mạng của các nhà đầu tư
1.1.6.2 Sự ổn định chính sách kinh tế vĩ mô
Ổn định chính sách kinh tế vĩ mô là không thường xuyên thay đổi thái độ ngoại giao kinh tế, các mục tiêu chiến lược, các đạo Luật Kinh tế - Tài chính, các đòn bẩy kinh tế cụ thể
Sự ổn định này là điều kiện thu hút FDI vì thiếu sự ổn định, các chủ DNFDI sẽ thấy bất an, thiếu tin tưởng vào sự thống nhất của Nhà nước sở tại Vì thế, họ không chấp nhận vào đầu tư tại những nước thường xuyên thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô
1.1.6.3 Môi trường pháp lý tốt
Môi trường pháp lý tốt bao gồm hai mặt chính sau đây:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25- Hệ thống pháp luật đầy đủ, minh bạch
- Nền hành chính nhà nước trong sạch, hiện đại
Đây là điều kiện rất được các nhà đầu tư FDI quan tâm khi quyết định thâm nhập một quốc gia nào đó Bởi vì, thiếu những điều kiện trên, lợi ích của
họ sẽ không được bảo đảm bằng pháp luật, quá trình giao dịch với chính quyền
sở tại sẽ bị phiền hà, tốn kém
1.1.6.4 Có kết cấu hạ tầng tốt
Hạ tầng cơ sở cho FDI bao gồm nhiều loại, trong đó điển hình là:
- Các “bãi công nghiệp” (Park Industry) hiện đại, tiện nghi
- Hệ thống giao thông quốc gia thuận lợi
- Hệ thống thị trường đồng bộ: thị trường tài chính, tiền tệ, bất động sản
- Các cơ sở dịch vụ thông tin, chuyển tiền, nhà làm việc…
Yếu tố này được coi là điều kiện thu hút FDI vì chúng có ý nghĩa trực tiếp đến quá trình vận hành FDI của các chủ đầu tư
1.1.6.5 Có nhiều dự án FDI đã triển khai với hiệu quả tốt
Vì mục tiêu của FDI là nhằm thu lợi nhuận cao, do vậy, nếu các dự án FDI đã được triển khai đạt tỷ suất lợi nhuận cao sẽ khuyến khích và củng cố thêm niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục đầu tư để tái sản xuất mở rộng, đồng thời có sức thuyết phục các nhà đầu tư nước ngoài khác yên tâm đầu
tư Điều này sẽ giúp cho nguồn vốn FDI tiếp tục tăng Ngược lại, nếu các dự án đang triển khai kinh doanh không hiệu quả, thường xuyên thua lỗ sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư, vì họ cho rằng môi trường đầu tư đã có rủi ro
1.1.6.6 Môi trường kinh tế - xã hội
Môi trường KT-XH cho FDI bao gồm nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố điển hình là:
- Hệ thống doanh nghiệp và doanh nhân của nước sở tại Các doanh nghiệp, doanh nhân này có đông đảo, đủ mạnh, đủ trình độ hoạt động SXKD hiện đại, văn minh hay không
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26- Sự thiện cảm xã hội đối với FDI và doanh nhân nước ngoài
Các nhà đầu tư FDI quan tâm đến nhân tố này, vì khi đưa FDI vào một quốc gia nào đó, họ cần có đối tác ngang tầm và cần được sự đồng tình, ủng hộ
và tương tác của dân chúng
1.2 Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh
1.2.1 Khái niệm quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Quản lý là một chức năng bắt nguồn từ tính xã hội của lao động trong điều kiện phát triển kinh tế quản lý được xem là thước đo của hầu hết các hoạt động
xã hội
Quản lý Nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước đối với hành vi hoạt động của con người theo pháp luật Đồng thời, các cơ quản lý Nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động
có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình
Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp là một bộ phận, đồng thời là nội dung cơ bản của quản lý Nhà nước về kinh tế Nhà nước có chức năng và nhiệm vụ quản lý đối với tất cả doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhưng không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung, doanh nghiệp FDI nói riêng hoàn toàn có quyền tự chủ khi tiến hành hoạt động kinh doanh những gì mà pháp luật không cấm
Doanh nghiệp FDI cũng như các đơn vị khác ngoài sự chi phối của thị trường còn chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật và quản lý vĩ mô của Nhà nước kể từ khi thành lập cho đến khi giải thể Quan hệ giữa Nhà nước và doanh nghiệp FDI trong nền kinh tế thị trường chủ yếu là quan hệ quản lý bằng pháp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27luật, cơ chế chính sách, kế hoạch, định hướng, hỗ trợ, điều chỉnh và khống chế trong phạm vi cần thiết để đảm bảo lợi ích chung của quốc gia
Như vậy, trong quá trình hợp tác kinh doanh có sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước với các doanh nghiệp FDI Một mặt, Nhà nước với vai trò quản lý của mình sẽ đảm bảo cho lợi ích doanh nghiệp, cạnh tranh lành mạnh, phát triển ổn định mà vẫn theo đúng định hướng phát triển của đất nước, của địa phương Mặt khác, các doanh nhân tham gia nhiều mối quan hệ lợi ích, các quan hệ này có khả năng dẫn tới xung đột mà chỉ Nhà nước mới có khả năng xử lý, điều hòa các xung đột đó
Do đó, Nhà nước và các doanh nghiệp FDI có mối quan hệ qua lại với nhau và tác động lẫn nhau
Trong hoạt động quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI, yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định đến mức độ thành công của quản lý là xác định
rõ mục tiêu quản lý, từ đó làm rõ nội dung quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI
1.2.2 Mục tiêu của quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh
Việc xác định mục tiêu quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI là điểm khởi đầu và là khâu quan trọng nhất của quá trình quản lý Mục tiêu quản
lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI là nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản trong quan hệ hợp tác kinh tế với nước ngoài và suy cho cùng là làm thế nào để loại hình doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn tiếp nhận đầu tư
Trên cơ sở đó, quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI nhằm đạt các mục tiêu sau:
Thứ nhất, thông qua quản lý Nhà nước với các doanh nghiệp FDI sẽ
phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài và chủ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, thực hiện CNH - HĐH, tạo sự năng động cho nền kinh tế nhiều thành phần trong nước Đảng ta đã khẳng định: Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, được khuyến khích phát triển Thu hút đầu tư nước ngoài là chủ trương quan trọng, góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH phát triển của đất nước
Thứ hai, quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI giúp nhà nước
dần dần hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, cơ chế chính sách thu hút, quản
lý các doanh nghiệp FDI
Thứ ba, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt
động các doanh nghiệp FDI trước biến động của thị trường
Thứ tư, quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI còn nhằm thực
hiện các mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài, trong đó việc thu hút vốn, công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài phải đặt lên hàng đầu như: ưu tiên thu hút các dự án FDI có công nghệ hiện đại, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, thân thiện với môi trường
Thứ năm, quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI nhằm thúc đẩy
tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, chú trọng chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và tính bền vững
Thứ sáu, quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI nhằm tạo môi
trường pháp lý, môi trường chính trị, kinh tế - xã hội ổn định, những điều kiện cần thiết và thuận lợi cho sự ra đời và hoạt động kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp FDI
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 291.2.3 Nội dung của quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh
1.2.3.1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch quản lý
Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI được thông qua các công cụ, chiến lược, chương trình, kế hoạch, quy hoạch để định hướng các doanh nghiệp này theo đúng mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, của tỉnh
Để các doanh nghiệp FDI tác động tích cực đến địa bàn tiếp nhận đầu tư, giữa các ngành kinh tế và giữa các vùng thì việc xây dựng chiến lược, quy hoạch
và kế hoạch thu hút FDI đóng một vai trò rất quan trọng trong quản lý Nhà nước
Nâng cao hiệu năng của quản lý Nhà nước đối với FDI đòi hỏi phải thống nhất quan điểm, nhận thức, từ những mô hình thành công trong thực tiễn của các ngành, địa phương để hình thành thể chế, quy định chung của cả nước, tiếp cận với thể chế tốt nhất của những quốc gia đã thành công trong việc xử lý quan hệ Nhà nước với thị trường, tạo lập môi trường đầu tư và kinh doanh hấp dẫn, hình thành cơ cấu bộ máy và đội ngũ công chức làm việc có hiệu quả Xây dựng chiến lược, kế hoạch thu hút FDI cần phải có tính động, không được khép kín mà phải
có sự liên kết giữa các vùng và các địa phương, đảm bảo lợi ích của cả hai bên
Để thực hiện tốt chức năng này phải xây dựng thống nhất tổ chức bộ máy quản lý thích hợp trên cơ sở phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp và tối ưu các chức năng quản lý của các bộ phận trong bộ máy quản lý hoạt động FDI
Bên cạnh đó, quy hoạch không thể chạy theo số lượng mà cần quan tâm đến chất lượng dự án, theo quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh của thị trường Nhà nước phải xây dựng kế hoạch hiệu quả, sát với tình hình thực tế hiện nay; cần chú trọng công tác dự báo, định hướng, cập nhật thông tin trong nước và quốc tế, cơ chế linh hoạt trước biến động của thị trường trong nước
Trang 30chính quyền địa phương thực hiện, bảo đảm việc phân cấp quản lý vừa phát huy được tính năng động, sáng kiến của tỉnh, thành phố, vừa bảo vệ lợi ích quốc gia
Về chiến lược thu hút FDI thời gian tới, tập trung vào tiêu chí phát triển bền vững, ưu tiên phát triển các ngành công nghệ sạch, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, năng lượng, đầu tư các ngành công nghiệp hỗ trợ
1.2.3.2 Chính sách ưu đãi của Nhà nước
Vào cuối năm 2014, Việt Nam đã ban hành nhiều đạo luật quan trọng nhằm cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư kinh doanh Trong đó có hai luật liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp FDI, đó là Luật Đầu tư ngày 26/11/2014 và Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014 và Chính phủ đã ban hành một số Nghị định, Thông tư hướng dẫn nhằm quản lý hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp FDI Các chính sách ưu đãi tập trung vào hai nội dung chính là ưu đãi về
tài chính và ưu đãi về chính sách đất đai
- Chính sách ưu đãi về tài chính
Trong chính sách ưu đãi về tài chính, thì ưu đãi về thuế là chính sách được
các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm nhất khi thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam Lộ trình điều chỉnh thuế Thu nhập doanh nghiệp từ 32% (1997) cho đến 25% (2009) và gần đây nhất là 22% (hiệu lực 01.01.2014), 20% (hiệu lực 01.01.2016) đã tạo một bước tiến lớn giúp các doanh nghiệp trong và ngoài nước “hào hứng” hơn với việc tiến hành kinh doanh trong bối cảnh kinh tế hiện nay Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng quy định về mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế giảm thuế đối với các doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá…nhằm thu hút và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư quan tâm đến các lĩnh vực này
Bên cạnh đó, thuế xuất nhập khẩu cũng góp phần tạo nên một môi trường thuận lợi, hấp dẫn cho các nhà đầu tư Theo đó, Luật thuế xuất nhập
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31khẩu cho phép miễn thuế trong các trường hợp: hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư… cùng với đó là sự ra đời những hiệp định về ưu đãi thuế xuất nhập khẩu trong phạm vi các nước ASEAN, WTO đã giúp các nhà đầu tư giảm chi phí đầu vào, tăng năng suất sản xuất, xuất khẩu, nâng cao sức cạnh tranh ở thị trường trong nước cũng như quốc tế
Về chính sách tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đưa ra những chính sách hỗ trợ về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND ở mức 9% đối với nhu cầu vốn trong 5 lĩnh vực sau: phục vụ nông nghiệp, nông thôn; xuất khẩu; công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Chính sách ưu đãi về đất đai Luật Đất đai 2013 và có 05 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, trong đó Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Nghị định này thay thế Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung Theo quy định của Nghị định 46 thì tỷ lệ tính đơn giá thuê đất là 1%, trong một số trường hợp đặc biệt, UBND có thể quyết định đơn giá cao hơn (không quá 3%) hoặc thấp hơn (không quá 0,5%) Chính phủ đã thông qua việc miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền sử dụng đất; đối tượng miễn nộp tiền thuê đất trong các trường hợp: Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Dự án sử dụng đất xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp,
Ngoài ra, để kêu gọi đầu tư, Nhà nước cũng đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ về chuyển giao công nghệ, đào tạo, dạy nghề, hỗ trợ đầu tư phát triển và dịch
vụ đầu tư, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32Bên cạnh những chính sách chung theo quy định của pháp luật, các nhà đầu tư có thể tham khảo các chính sách ưu đãi về mặt bằng thực hiện dự án, chi phí quảng cáo, thưởng môi giới đầu tư… từ các địa phương mà mình tiến hành kinh doanh, tạo dựng cơ sở
Các bộ, ngành, địa phương tập trung xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp với định hướng thu hút đầu tư nước ngoài giai đoạn 2011-2020, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quy hoạch từ khâu lập, thẩm định, phê duyệt đến quản lý quy hoạch Nâng cao hiệu quả quản lý dòng vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm hạn chế, ngăn chặn tình trạng chuyển giá của các doanh nghiệp FDI
1.2.3.3 Thẩm định dự án cấp phép và thực thi giấy phép
Thông qua thẩm định, Nhà nước đánh giá được mức độ phù hợp với quy hoạch tổng thể chung của ngành, địa phương; các mặt lợi hại của FDI nếu triển khai; cũng như thực hiện tốt hơn vai trò điều tiết vĩ mô đối với doanh nghiệp FDI trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Và tương tự, các địa phương đánh giá được sự cần thiết của các dự án đầu tư FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh mình dựa trên sự phù hợp quy hoạch
Khi thẩm định, Nhà nước và cấp địa phương cần tôn trọng, đảm bảo lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp FDI trong quan hệ hài hoà với lợi ích chung xã hội và cần phải đưa ra các kết luận rõ ràng, chính xác về toàn bộ dự án FDI được thẩm định xong Trong quá trình thẩm định, các cơ quan cấp giấp phép thường xem xét kỹ các nội dung như: tư cách pháp lý, năng lực tài chính của đầu
tư nước ngoài; mức độ phù hợp của mục tiêu dự án FDI với quy hoạch chung; trình độ kỹ thuật, công nghệ áp dụng phù hợp với địa bàn tiếp nhận đầu tư; hiệu quả kinh tế - xã hội do doanh nghiệp FDI đi vào hoạt động tạo ra
1.2.3.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động doanh nghiệp
Công tác kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp FDI giúp phát hiện điểm bất hợp lý, sai trái trong tổ chức thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc kiến
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33nghị việc điều chỉnh pháp luật, chính sách về đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện việc giám sát bằng cách lập các đoàn kiểm tra thực địa, hoặc yêu cầu báo cáo từ các doanh nghiệp Đồng thời, công tác thẩm tra, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo nguyên tắc tuân thủ quy hoạch tổng thể phát triển các vùng, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu ;
Đồng thời thông qua việc thanh tra, kiểm tra và giám sát, còn tạo ra nguồn thông tin phản hồi từ doanh nghiệp FDI để các cơ quan quản lý Nhà nước có căn
cứ đánh giá hiệu quả và mức độ hợp lý của hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách
đã ban hành
Ngoài ra, việc thẩm tra để sàng lọc bớt các nhà đầu tư thiếu năng lực là cần thiết nhưng để quản lý các dự án đầu tư FDI hiệu quả, khâu hậu kiểm sau cấp phép là quan trọng nhất Đặc biệt, các văn bản pháp luật sửa đổi trong thời gian tới cần theo hướng xử lý mạnh tay hơn với các hành vi sai phạm; đồng thời cần quy định cụ thể hơn trách nhiệm của từng cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chuyên ngành trong hoạt động giám sát các dự án đầu tư nước ngoài
Việc phân cấp trong quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài cho chính quyền địa phương đã đem lại sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy nhiên, sau nhiều năm thực hiện, cơ chế phân cấp này đã nảy sinh nhiều bất cập, nhất là khi thu hút đầu tư nước ngoài của nước ta bước sang giai đoạn mới, với định hướng coi trọng chất lượng hơn số lượng
Không thể phủ nhận chủ trương phân cấp quản lý đầu tư nước ngoài cho chính quyền địa phương thời gian qua đã có tác động tích cực đến tính chủ động của các địa phương trong hoạt động xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư Tuy nhiên, do năng lực thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài lớn của cán
bộ tại một số địa phương còn hạn chế nên đã xảy ra tình trạng cấp phép mà
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34không bảo đảm các điều kiện cần thiết Việc cấp phép đầu tư quá dễ dàng khiến cho nhiều dự án được cấp phép đã phá vỡ quy hoạch ngành, quy hoạch vùng; nhiều dự án có quy mô lớn nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm Trong quá trình thực hiện công tác quản lý Nhà nước của địa phương mình, phần lớn các tỉnh, các địa phương công tác quản lý dự án sau giấy phép chưa đáp ứng được yêu cầu, đặc biệt khâu nắm tình hình vốn thực hiện
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước, các địa phương và những bài học rút
ra đối với Quảng Ngãi
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
FDI vào Trung Quốc đạt kỷ lục trong năm 2002 về cả số dự án, số vốn cam kết và thực hiện, với sự có mặt của gần 400 trong tổng số 500 công ty lớn nhất thế giới tại Trung Quốc, khiến Trung Quốc đứng đầu thế giới về tiếp nhận FDI, đẩy Hoa Kỳ xuống hàng thứ hai
Từ năm 1992, Đại hội lần thứ 14, khi Đại hội lần thứ 14 của Đảng cộng sản Trung Quốc quyết định đẩy nhanh tốc độ cải cách và mở cửa, đẩy mạnh các hoạt động tài chính – tiền tệ đến nay, Trung Quốc được coi là một quốc gia thành công trong việc thu hút FDI cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa với những biện pháp:
Hoạch định chiến lược mở rộng địa bàn, quy hoạch vùng và lĩnh vực thu hút FDI theo nhiều tần, ra mọi hướng Trung Quốc đã thực hiện mở cửa dần
từng bước theo liệu pháp “dò đá qua sông”, dễ trước khó sau, tiến dần từng
bước, giảm bớt rủi ro nên đã tránh được những va chạm xã hội lớn và sự phân hóa hai cực quá nhanh như đã xảy ra với Liên Xô và các nước Đông Âu Trung Quốc chủ trương mở cửa vùng duyên hải là nơi có vị trí thuận lợi trong giao lưu buôn bán quốc tế và dần mở sâu vào nội địa Với những bước đi thận trọng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35nhưng khẩn trương, Trung Quốc đã thành công trong việc kêu gọi FDI theo ý đồ chiến lược của mình, phù hợp với kế hoạch phát triển từng giai đoạn
Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật, thực hiện chính sách tự do hóa FDI, xây dựng cơ chế thông thoáng, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn Từ tháng
7/1979, Bộ Luật đầu tư hợp tác quốc tế giữa Trung Quốc và nước ngoài được Quốc hội Trung Quốc thông qua ; năm 1988, luật xí nghiệp hợp tác kinh doanh được ban hành đã cải thiện đáng kể môi trường đầu tư Năm 2000 và 2001, Trung Quốc đã sửa đổi một cách cơ bản luật doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp có vốn cổ phần nước ngoài
Trung Quốc đã thực hiện rất nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau: chính sách tăng cường ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp FDI, giảm các loại thuế xuất nhập khẩu, thuế đất và đối xử ưu đãi trong các dịch vụ về kết cấu hạ tầng, tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài
Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tăng cường phân cấp thẩm định, cấp phép, kiểm tra, giám sát hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài Trung
Quốc đã tăng cường sự minh bạch môi trường pháp lý, giảm bớt sự kiểm tra của Chính phủ và ổn định chính trị để đẩy nhanh quá trình thành lập các doanh nghiệp FDI Về cải cách hành chính, Trung Quốc thực hiện chê độ phân việc ra quyết định đầu tư cho các tỉnh, thành phố, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư về thời gian và chi phí trong việc làm thủ tục đầu tư
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan
Chính phủ Thái Lan đã tiến hành một loạt các biện pháp để tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động FDI :
Bộ máy quản lý đầu tư nước ngoài của Thái Lan rất gọn nhẹ và tập trung :
Ủy ban đầu tư là cơ quan duy nhất trực tiếp giải quyết và giúp đỡ các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nên đã tránh được thủ tục phiền hà, tốn kém, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp FDI
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36Ủy ban đầu tư Thái Lan đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, tạo sự chú ý của các nhà đầu tư nước ngoài thông qua hình thức quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng và tổ chức hội thảo cung cấp thông tin về cơ hội đầu tư
Tạo điều kiện cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài một cách thuận lợi nhất: xây dựng các website cung cấp thông tin, thành lập trung tâm dịch vụ đầu tư cung cấp các dịch vụ tư vấn, tổ chức gặp gỡ các nhà đầu tư nước ngoài đang đầu tư ở Thái Lan để kêu gọi vốn đầu tư,…
Ban hành chính sách miễn thuế thu nhập và tự do hóa lĩnh vực tài chính Các dự án xuất khẩu tối thiểu 80% sản phẩm hoặc hoạt động trong khu công nghiệp thuộc khu vực I được miễn thuế thu nhập trong 3 năm, từ 3-7 năm đối với
dự án trong khu công nghiệp khu vực II, 8 năm và giảm thuế tối đa là 50% trong
5 năm tiếp theo đối với các dự án trong khu công nghiệp thuộc khu vực III,… Trong vòng 10 năm, các nhà đầu tư nước ngoài có quyền mua lại 100% vốn của ngân hàng Thái Lan và sau thời hạn các nhà đầu tư được phép sở hữu 49% cổ phần của các thể chế tài chính
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Indonesia
Năm 1967, Indonesia chính thức mở cửa nền kinh tế quốc dân bằng việc công bố Luật Đầu tư nước ngoài Sau gần 25 năm (1967 - 1990), tổng số vốn FDI vào Indonesia là 29,5 tỷ USD, trung bình hàng năm là trên 1,3 tỷ USD Quá trình phát triển FDI ở Indonesia có các đặc điểm cơ bản như:
- Đa dạng hóa quan hệ đầu tư, kết hợp chú trọng quan hệ với một số nước
và khu vực chủ yếu
Ví dụ vào thập kỷ 70, khối lượng FDI từ Mỹ và Nhật Bản vào Indonesia chiếm từ 70 - 80%, trong đó Mỹ là nước đứng đầu Từ thập kỷ 80, Nhật Bản lên vị trí số 1 Từ năm 1998 vốn FDI của EEC vào Indonesia có năm vượt cả Nhật Bản
- Hình thức chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài là liên doanh, chiếm khoảng 80 - 85% các dự án đầu tư
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37- Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thu hút nhiều vào các ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng nhiều lao động địa phương
- FDI có hàm lượng kỹ thuật cao ở Indonesia ngày càng tăng
Năm 1987, các dự án có hàm lượng kỹ thuật cao chiếm 21%, đến năm 1988
có 27% của tổng số 215 dự án FDI vào Indonesia có hàm lượng kỹ thuật cao
Trước khi có FDI trong nền kinh tế quốc dân, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Indonesia chỉ đạt trung bình 3%/năm, thu nhập quốc dân bình quân là 100 USD/người vào năm 1964 Đến nay nền kinh tế Indonesia được coi như “Người khổng lồ ở Đông Nam Á đang ngủ đã tỉnh dậy, trở thành một quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh”, thể hiện bằng một số số liệu cơ bản như: Là thành viên của các tổ chức kinh tế APEC, ASEAN, WTO, OPEC, chỉ trong 14 năm, từ khi gia nhập ASEAN (1995 - 2010) GDP của nước này đã tăng gần 10 lần, từ mức 105,469 tỷ USD năm 1998 lên 706,735 tỷ USD vào năm 2010 và hơn 1.000 tỷ USD vào năm 2012, hướng tới các mục tiêu trong giai đoạn 2015 - 2025 là tốc độ tăng trưởng GDP bình quân từ 8 - 9%/năm, tăng GDP lên mức 4.500
tỷ USD/năm và thu nhập bình quân đầu người từ mức 3.000 USD/người/năm
1.3.2 Kinh nghiệm của các địa phương ở Việt Nam
1.3.2.1 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương sớm thu hút được ĐTNN so với các tỉnh, thành phố khác trong cả nước do có những ưu thế tương đối về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, KT-XH Chỉ trong vòng 10 năm (1987 - 1997), thành phố đã cấp phép cho 834 dự án với tổng số đầu tư là 11.161 triệu USD, chiếm 39,8% về số
dự án và 36,1% tổng vốn đầu tư của cả nước Hiện có gần 30 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào thành phố, trong đó các nước châu Á chiếm 63% tổng vốn FDI đầu tư vào thành phố Đối tác của bên Việt Nam tham gia hợp tác đầu tư với nước ngoài chủ yếu là các doanh nghiệp của nhà nước; trong đó, phần vốn góp của phía Việt Nam trong vốn pháp định của liên doanh chủ yếu là giá trị quyền
sử dụng đất; chỉ có 82 dự án, chiếm 9,8% tổng số dự án và 205 triệu USD vốn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38đầu tư, hình thức liên doanh chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số dự án được cấp giấy phép, chiếm 60% về dự án và 73% về tổng vốn đầu tư Hình thức đầu
tư 100% vốn nước ngoài, giai đoạn 1988 - 1991 có số lượng không đáng kể, sau
đó tăng dần và xu huớng ngày càng phát triển Thành phố Hồ Chí Minh cũng là nơi dẫn đầu trong cả nước trong việc thu hút đầu tư nước ngoài theo hình thức BTO và triển khai các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung
Sở dĩ thành phố Hồ Chí Minh đạt được những thành tựu như thế là vì:
Thứ nhất, do có định hướng và quy hoạch thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài khá sớm và tương đối bài bản
Thứ hai, do có chính sách khá toàn diện và có sức thu hút đối với các nhà
đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, thiết kế các chính sách còn trải đều và chưa có thứ
tự ưu tiên rõ ràng
Thứ ba, thành phố Hồ Chí Minh là nơi có môi trường đầu tư khá thuận lợi,
là trung tâm kinh tế - văn hoá của cả nước, gần cảng biển, có hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển, có nguồn nhân lực dồi dào với năng lực và tay nghề khá cao, có tác phong công nghiệp
Thứ tư, các đối tác bên Việt Nam của thành phố có điều kiện tương đối
khá về vốn và trình độ quản lý so với các tỉnh, thành khác trong cả nước
1.3.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bình Dương được chia tách từ tỉnh Sông Bé từ ngày 01-01-1997, là một tỉnh đất hẹp, chỉ bằng 1/3 tỉnh Bình Phước, dân ít, kinh tế nông nghiệp và tiểu nông nghiệp là chủ yếu Nhưng hiện nay, Bình Dương đã là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất khu vực phía Nam và của cả nước, với cơ cấu kinh tế quốc dân là công nghiệp 55%, dịch vụ 26% và nông nghiệp là 19%
Một trong những yếu tố giúp Bình Dương phát triển kinh tế nhanh chóng là nhờ thu hút được nhiều FDI Hiện nay, Bình Dương đã quy hoạch 17 khu công nghiệp tập trung với diện tích hơn 6.200 ha, có hơn 1000 doanh nghiệp trong nước
và 1.842 DNFDI, với số vốn đầu tư là hơn 4000 tỷ đồng và 11,4 tỷ USD
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39Riêng về việc thu hút FDI, tỉnh Bình Dương đã làm tốt các việc sau:
- Nhất quán chính sách “trải chiếu hoa đón các nhà đầu tư nhằm công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
- Cải cách thủ tục hành chính; đẩy nhanh thời gian xem xét cấp giấy phép đầu tư dưới 15 ngày đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của tỉnh
và dưới 20 ngày đối với các dự án cần xin ý kiến của các bộ, ngành Trung ương, các nhà đầu tư chỉ phải nộp một bộ hồ sơ xin cấp Quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Chính phủ; quy định cho nhà đầu tư phải có trách nhiệm quan tâm chăm lo đời sống của công nhân lao động; tập trung đào tạo nghề, ý thức tổ chức kỷ luật cho người lao động, giải quyết các tranh chấp lao động, xử lý nghiêm các trường hợp xúc phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của người lao động Tỉnh Bình Dương còn áp dụng mới về giá thuê đất nhằm tăng cường sức cạnh tranh trong khu vực; thành lập trung tâm chuyển đổi ngoại tệ; khuyến khích đầu tư công nghệ cao, ít ô nhiễm môi trường; cho phép đầu tư các máy móc, thiết bị đã qua sử dụng còn khoảng 80 - 90% nhưng công nghệ thuộc thế hệ mới, cải tiến thủ tục cấp giấy phép xây dựng và lập hồ sơ thuê đất Phòng Ngoại vụ trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh là đầu mối tiếp nhận và giải quyết thủ tục cấp visa cho người nước ngoài (không hạn chế số lượng) đến làm việc tại tỉnh Bình Dương với thời gian làm thủ tục là 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
- Tạo thuận lợi tối đa cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong đó có DNFDI; giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh thuộc thẩm quyền của tỉnh và kiến nghị kịp thời lên Trung ương giải quyết những ách tắc thuộc cơ chế chung; hướng dẫn chi tiết các doanh nghiệp trong nước và DNFDI
về các thủ tục thành lập, đăng kí kinh doanh
- Lắng nghe, tiếp thu và xử lý nghiên túc ý kiến của các loại hình doanh nghiệp trong nước và ngoài nước; tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng như nâng cấp đường, mở rộng mạng lưới cung cấp điện, phát triển bưu chính viễn thông và
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40hệ thống cấp nước sạch; thu hút nhân tài, xây dựng được đội ngũ CBCC có phẩm chất và năng lực QLNN về kinh tế FDI
1.3.2.3 Kinh nghiệm của thành phố Hải Phòng
Hải Phòng làm kinh tế đối ngoại chính thức từ 1992, mở đầu bằng Nghị quyết số 05/NQ-TU của Thành ủy về kinh tế đối ngoại và thực sự khởi sắc khi Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, cộng với các chính sách thông thoáng hơn của Đảng và Nhà nước ta Do xác định rõ lợi thế so sánh, coi phát triển kinh tế đối ngoại là động lực, là giải pháp quan trọng trong phát triển KT-XH Hải Phòng thu hút vốn đầu tư đến từ 28 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Nhật Bản đang đứng vị trí thứ nhất về số dự án và số vốn đầu tư (85 dự
án, với tổng vốn đầu tư gần 2,4 tỷ USD), Hàn Quốc đứng thứ tư về số dự án (37
dự án) và đứng thứ hai về vốn đầu tư (1,056 tỷ USD) Tổng vốn FDI đăng ký trong 5 năm qua bằng 1,5 lần tổng vốn FDI thu hút được của tất cả các năm trước đó cộng lại Thu hút vốn FDI những năm gần đây đã chuyển dịch theo hướng tăng về dịch vụ, thương mại, bất động sản; công nghiệp tập trung vào các
dự án chế biến, chế tạo cơ khí, thân thiện với môi trường
Cơ cấu FDI vào Hải Phòng đã ngày càng phù hợp hơn với mục tiêu và định hướng đặt ra là tăng tỷ trọng đầu tư vào công nghiệp và cơ sở hạ tầng, thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Về ngành nghề của các dự án đang hoạt động thì công nghiệp chiếm 58,6% số dự án và 54% tổng vốn đầu tư; hạ tầng chiếm 4,3% số dự án và chiếm 24% tổng vốn đầu tư; dịch vụ du lịch chiếm 18,6% về dự án và chiếm 15% tổng vốn đầu tư; thương mại chiếm 10% về số dự án và 5% về tổng số vốn đầu tư; lĩnh vực vận tải chiếm 8,6% về số dự án và chiếm 2% tổng vốn đầu tư
Về hình thức đầu tư, dự án liên doanh chiếm 77,1% về số dự án và 94,81% tổng số vốn đầu tư; dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài, chiếm 20% về
số dự án và 3,89% tổng vốn đầu tư; hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 2,9% về
số dự án và chiếm 1,3% tổng vốn đầu tư
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si