Tuy nhiên, tựu chung lại có thể hiểu: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hay còn gọi là doanh nghiệp FDI là một hình thức tổ chức kinh doanh, trong đó có một bên hoặc các
Trang 2NGUYỄN ĐỨC TOÀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Trang 3tài liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4sự nỗ lực của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy, Cô cũng như sự động viên, ủng hộ của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến Tiến sỹ Bùi Thị Thuỳ Nhi, người
đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gửi lời tri ân nhất của tôi đối với những điều mà Cô đã dành cho tôi
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý Thầy Cô trong khoa Quản lý nhà nước về Kinh tế và Khoa Sau đại học trường Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị trong Ban quản lý KCN tỉnh Bắc Giang, các đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sỹ một cách hoàn chỉnh
Bắc Giang, ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Đức Toàn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 52 Tình hình nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 4
3.1 Mục đích 4
3.2 Nhiệm vụ 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 5
4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 6
7 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CẤP TỈNH 7
1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 7
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 7
1.1.2 Các đặc điểm và hình thức đầu tư của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 10
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước nhận đầu tư 13
1.2 Lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 17 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 61.2.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 201.2.4 Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 211.3 Nội dung của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp tỉnh 251.3.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng cho hoạt động doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 251.3.2 Thực thi chính sách và pháp luật đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 271.3.3 Cấp, điều chỉnh giấy phép đầu tư, bảo vệ và hỗ trợ doanh nghiệp đầu
tư trực tiếp nước ngoài 291.3.4 Kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 311.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 321.4.1 Yếu tố chủ quan 321.4.2 Yếu tố khách quan 351.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số tỉnh thành và bài học rút ra cho tỉnh Bắc Giang 37luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 71.5.4 Bài học cho quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Bắc Giang 43
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 45
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 46
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang 46 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 46
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 48
2.2 Thực trạng về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 49
2.2.1 Kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 50
2.2.2 Cơ cấu ngành nghề thu hút FDI 52
2.2.3 Cơ cấu đầu tư theo mức vốn 52
2.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 53
2.2.5 Thực trạng về sử dụng lao động trong doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 54
2.2.6 Tình hình về công nghệ của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 56
2.2.7 Đóng góp của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 57 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 82.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước
ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 59
2.3.1 Thực trạng xây dựng quy hoạch,kế hoạch về quản lý doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 59
2.3.2 Thực trạng về thực thi hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư nói chung và đầu tư trực tiếp nước ngoài 62
2.3.3 Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 63
2.3.4 Thực trạng thực thi các chính sách điều tiết hoạt động doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 65
2.3.5 Thực trạng về xúc tiến đầu tư vào tỉnh Bắc Giang 69
2.3.6 Cấp và điều chỉnh giấy phép đầu tư 69
2.3.7 Tình hình kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 70
2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 72
2.4.1 Những kết quả đạt được 72
2.4.2 Hạn chế 75
2.4.3 Nguyên nhân 76
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 81
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 93.1 Quan điểm, phương hướng quản lý doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước
ngoài 81
3.1.1 Quan điểm 81
3.1.2 Phương hướng 82
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 86
3.2.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch 86
3.2.2 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính 90
3.2.3 Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư 93
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ 96
3.2.5 Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực 98
3.2.6 Tăng cường kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được cấp phép và hoạt động 99
3.2.7 Phát triển công nghiệp phụ trợ 104
3.3 Một số đề xuất, kiến nghị 105
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 105
3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trung ương 105
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
1 Bảng 2.1 Tình hình thu hút FDI qua các năm trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang
2 Bảng 2.2 Cơ cấu đầu tư theo mức vốn
3 Bảng 2.3 Số lượng lao động trong khu vực FDI
4 Bảng 2.4 Số liệu thống kê về số lượng doanh nghiệp FDI bị
thanh, kiểm tra
Trang 12và quốc tế
Ngày nay doanh nghiệp FDI ngày càng trở nên quan trọng bởi không chỉ là nguồn cung cấp vốn quan trọng mà còn là con đường cung cấp công nghệ hiện đại, những bí quyết kỹ thuật đặc biệt và những kinh nghiệm trong quản lý và là cơ hội tốt cho Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế thế giới
Bắc Giang là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi để giao lưu, trao đổi với bên ngoài, tạo ra nhiều cơ hội to lớn cho việc phát triển KT - XH Bắc Giang đã thu hút được một lượng vốn FDI vào một số lĩnh vực then chốt, góp phần đáng kể vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của địa phương Với tỉnh Bắc Giang, FDI vẫn còn nhiều triển vọng và là một hướng huy động vốn cần được quan tâm hơn nữa cho sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh
Từ thực tiễn những năm qua, bên cạnh những thành tựu đóng góp của khu vực kinh tế FDI vào quá trình tăng trưởng nền kinh tế của tỉnhcũng phải
kể đến việc tích cực thay đổi trong tư duy quản lý nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp FDI Tuy nhiên, trong quá trình quản lý cũng nảy sinh những hạn chế như:Bộ máy QLNN khối doanh nghiệp này còn mang tính kiêm nhiệm, chưa phân cấp, phân quyền rõ ràng, hoạch định chính sách cho luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13khối FDI còn chậm, việc đánh giá, thẩm định dự án còn mang tính xin - cho, thẩm định còn sai sót dẫn tới những ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường đầu tư, việc đáp ứng nguồn nhân lực cả về quản lý lẫn lực lượng lao động cho doanh nghiệp còn yếu, công tác thanh tra, kiểm tra mặc dù có tiến hành nhưng chất lượng chưa cao đòi hỏi cần có những nghiên cứu sâu hơn nữa cả về lý luận và thực tiễn cho hoạt động QLNN đối với doanh nghiệp FDI, tạo môi trường đầu
tư năng động, hấp dẫn đồng thời tăng cường tính cạnh tranh của của tỉnh
trong thu hút FDI Vì những lý do đó, đề tài “Quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” đã
được học viên lựa chọn để nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài là mô hình kinh tế trong thời gian qua đã được sự quan tâm ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói riêng Vấn đề quản lý nhà nước doanh nghiệp FDI của tỉnh Bắc Giang cho đến nay chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ, thường mới được
đề cập ở mức độ các báo cáo của các cơ quan chức năng như:
- Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII;
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm
- Các báo cáo về việc rà soát thủ tục hành chính, giám sát tổng thể đầu
tư, tình hình hỗ trợ đầu tư và phát triển doanh nghiệp các năm 2015,2016,2017
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14hoạch và Đầu tư, 20/3/2003
- Quy chế phối hợp quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo Quyết định số 608/2015/QĐ-UBND cuả UBND tỉnh Bắc Giang
- Các quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Công thương, Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh Bắc Giang
- Thống kê kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang các năm 2011, 2012, 2013,
2014, 2015, 2016 và 2017
Ngoài ra, có rất nhiều công trình nghiên cứu về các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý các doanh nghiệp FDI như:
- Đặng Thành Chương(2012), “Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) vào tỉnh Nghệ An”, luận án Tiến sỹ ngành Kinh tế Tài
chính Ngân hàng, Đại học Kinh tế Quốc dân Luận án nghiên cứu thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Nghệ An, nơi đã có một số đề tài nghiên cứu về thu hút vốn FDI nhưng ít có nghiên cứu đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn FDI Thông qua việc đánh giá thực trạng vốn FDI tại Nghệ An, luận
án đã chỉ ra nhiều hạn chế dẫn đến kết quả có sự mất cân đối trong thu hút vốn FDI, hiệu quả sử dụng vốn FDI thấp, quy mô vốn nhỏ
- Nguyễn Thị Vân(2014), “Vai trò của chính quyền tỉnh Bắc Giang
trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, luận văn thạc sỹ trường tại Đại
học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội Đề tài xác định điểm mạnh, điểm yếu của chính quyền tỉnh Bắc Giang trong thu hút FDI tại tỉnh Bắc Giang
- Phan Thế Toàn(2009), “Quản lý nhà nước trong việc thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào địa bàn Hà Nội”, luận văn thạc sỹ Học viện Hành
chính Quốc gia Luận văn nêu ra các biện pháp quản lý nguồn vốn FDI trên đại bàn thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15quản lý nguồn vốn này
- Doãn Thị Bích Ngọc(2009), “Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với
đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực bất động sản ở Việt Nam”, luận
văn thạc sỹ Học viện Hành chính Quốc gia Đề tài nghiên cứu về QLNN trong lĩnh vực bất động sản, nêu ra các thực trạng trong quản lý nhà nước đối doanh nghiệp FDI đầu tư trong lĩnh vực bất động sản, từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác QLNN trong lĩnh vực này
- Nguyễn Thùy Dương(2015), “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
FDI tại các khu công nghiệp Thành phố Hà Nội”, luận văn thạc sỹ kinh tế
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài nghiên cứu về QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp tại Thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác QLNN trong khu công nghiệp đối với doanh nghiệp FDI
- Nguyễn Thị Hải Yến(2012), “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ”, luận văn thạc
sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn chỉ ra những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước tại tỉnh Phú Thọ, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với tỉnh Phú Thọ
Các báo cáo, các công trình nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở một khía cạnh của QLNN, các con số thu hút đầu tư, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về QLNN đối với doanh nghiệp FDI của tỉnh Bắc Giang Vì vậy,
đề tài tác giả nghiên cứu không trùng lặp với các đề tài đã được công bố trong
Trang 16đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang,
từ đó, luận văn hướng đến mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại Bắc Giang thời gian tới
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Giang
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn QLNN đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chú trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu sự QLNN đối với các
doanh nghiệp FDI từ khâu thành lập đến khi dừng đầu tư, không nghiên cứu
sự QLNN ở khâu thu hút và xúc tiến đầu tư
- Phạm vi về thời gian: Từ 2011 đến năm 2017, định hướng đến năm
2030
5 Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp luận, luận văn dựa vào cơ sở duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, các lý thuyết kinh tế và quản lý nhà luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17nước về kinh tế
Luận văn được nghiên cứu từ góc độ kinh tế, chính trị học, sử dụng hệ thống các phương pháp: phân tích và tổng hợp, lôgic và phương pháp so sánh
và phương pháp kế thừa Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp
đặc thù như thống kê, khảo sát thực tế nhằm làm sáng tỏ các vấn đề đã đặt ra
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn hệ thống hóa được những vấn đề mang tính khái quát về doanh nghiệp FDI và đặc biệt là vấn đề quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng quản
lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Từ
đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn vấn đề quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo luận văn kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp tỉnh
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Chương 3: Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 181.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) ngày nay đã trở thành hình thức đầu
tư phổ biến và đã được định nghĩa bởi các tổ chức kinh tế quốc tế cũng như luật pháp của các quốc gia
Xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, FDI nhanh chóng khẳng định được vị trí của mình trong hệ thống các quan hệ kinh tế quốc tế Đến nay khi FDI đã trở thành xu hướng của thời đại thì cũng là một nhân tố quan trọng góp phần đẩy mạnh lợi thế so sánh của các nước và mang lại quyền lợi cho cả đôi bên
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: “FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ
một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công
ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"”"1
Theo IMF thì: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một tổ chức kinh tế(nhà
đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền
1
Trade and foreign direct investment”, 1996 Press releases, WTO
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng
Trong đầu tư quốc tế cơ bản có 2 loại hình là đầu tư trực tiếp(FDI) hoặc đầu tư gián tiếp nước ngoài(FPI) Xét về bản chất, đầu tư trực tiếp nước ngoài khác với đầu tư gián tiếp nước ngoài ở một số điểm sau:
Với FDI, nhà đầu tư vừa là người bỏ vốn, vừa là người trực tiếp quản lý điều hành việc sử dụng vốn của mình và có quyền tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Do đó nhà đầu tư đặc biệt quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của họ Hay nói cách khác, quyền sở hữu và quyền sử dụng gắn liền với nhà đầu tư Lợi ích thu được theo lợi nhuận công ty và được phân chia theo tỷ lệ vốn góp Trái lại, FPI chỉ đơn thuần là hoạt động bỏ vốn, đầu tư vốn vào doanh nghiệp thông qua việc mua bán chứng khoán hoặc những tài sản có giá khác, nhà đầu tư không có quyền tham dự vào hoạt động của công ty Lợi nhuận thu được từ việc chia cổ tức hoặc việc bán chứng khoán thu chênh lệch Tuy nhiên, nếu nắm giữ một số
cổ phần nhất định, FPI có thể chuyển thành FDI, nhà đầu tư có quyền ra quyết định với công ty họ đang bỏ vốn
Đặc điểm nổi bật nhất của FPI là tính bất ổn định Việc bán chứng khoán diễn ra đơn giản hơn nhiều so với việc hủy bỏ một dự án đầu tư trong đầu tư trực tiếp nước ngoài Do đó, tốc độ luân chuyển vốn của FPI cao hơn nhiều so với FDI Điều này có thể giúp các nền kinh tế mới nổi tăng tính linh hoạt, thúc đẩy quá trình phát triển của mình Tuy nhiên, trong thời kỳ kinh tế suy thoái, lượng vốn ra và vào quá nhanh lại khiến cho nền kinh tế mất tính cân bằng, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất Ngược lại, FPI là nguồn bổ sung vốn dài hạn cho nước chủ nhà, không dễ bị rút đi trong thời gian ngắn vì gắn liền với hoạt
Trang 20động của dự án Nước chủ nhà sẽ được tiếp nhận một nguồn vốn lớn bổ sung cho vốn đầu tư trong nước mà không phải lo trả nợ
FDI không chỉ gắn liền với việc di chuyển vốn mà còn đi kèm với hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm, tạo thị trường mới cho cả bên đầu tư và bên tiếp nhận đầu tư Vốn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư dưới hình thức vốn pháp định mà còn bao gồm cả vốn vay doanh nghiệp để triển khai và mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư trích từ lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Thông thường, FDI thường đi kèm với ba yếu tố: hoạt động thương mại (xuất, nhập khẩu), chuyển giao công nghệ và di cư lao động quốc tế Trong khi đó, FPI chỉ đơn thuần là luân chuyển vốn từ nước đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư
Cuối cùng, để thực hiện được FPI cần có một hệ thống tài chính hoạt động hiệu quả Trong khi đó, các nước kém phát triển lại có hệ thống tài chính yếu, nên FPI có xu hướng luân chuyển giữa các nước phát triển với nhau, hoặc giữa nước đang phát triển sang nước phát triển, hơn là luân chuyển sang các nước đang phát triển Trái lại, FDI có xu hướng chuyển từ nước phát triển sang các nước đang phát triển nhằm tìm kiếm thị trường, nguồn nhân công rẻ và lợi nhuận cao
Tóm lại có thể hiểu theo cách chung nhất: FDI là một hình thức đầu tư
quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó
1.1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
Mặc dù khái niệm FDI được hiểu một cách khá đầy đủ và toàn diện, tuy nhiên hiện nay, doanh nghiệp thế nào được coi là doanh nghiệp FDI ở Việt Nam vẫn là đề tài tranh luận, chưa đưa ra được định danh chính xác Doanh nghiệp FDI hiểu theo định nghĩa tiếng anh là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21tiếp nước ngoài Luật đầu tư 2014 không còn quy định về thuật ngữ “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” Thay vào đó, khoản 17 điều 3 quy định:
“Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư
nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông” Từ quy định trên, các văn bản dưới
luật hướng dẫn về việc đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài đã có những sự thiếu thống nhất về khái niệm nhà đầu tư nước ngoài Trong đó, Thông tư 213/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam lại có quy định nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam; tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài; tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có 100% vốn góp nước ngoài; quỹ thành viên, công tỵ đầu tư chứng khoán riêng lẻ mà bên nước ngoài được quyền sở hữu 49% vốn điều lệ; các trường hợp khác do Chính phủ quy định Tuy vậy, theo quy định của Nghị định 01/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tố chức tín dụng Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cơ bản giống quy định của Thông tư 213/2012/TT-BTC ở trên Tuy nhiên lại có một khác biệt cơ bản
là tổ chức thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài trên 49% thì đã có thể được gọi là nhà đầu tư nước ngoài, khác với tỷ lệ 100% theo như Thông tư 213
Tuy nhiên, tựu chung lại có thể hiểu: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (hay còn gọi là doanh nghiệp FDI) là một hình thức tổ chức kinh doanh, trong đó có một bên hoặc các bên mang quốc tịch khác nhau cùng góp vốn, cùng quản lý cơ sở kinh tế đó vì mục tiêu sinh lời, phù hợp với các quy định luật pháp của nước sở tại và thông lệ quốc tế”
1.1.2 Các đặc điểm và hình thức đầu tư của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.2.1 Các đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22nước ngoài
Qua xem xét các định nghĩa về đầu tư nước ngoài có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của đầu tư nước ngoài như sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp FDI có hoạt động đầu trực tiếp gắn liền với
việc di chuyển vốn đầu tư, tức là việc di chuyển tiền, công nghệ và các tài sản khác giữa các quốc gia, hệ quả là việc làm tăng lượng tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhận đồng thời làm giảm lượng tài sản của nước đi đầu tư
Thứ hai, doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp liên doanh được thực hiện
thông qua việc góp vốn thành lập các doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BBC, hợp đồng PPP; góp vốn mua cổ phần, phần vốn góp của các doanh nghiệp trong nước
Thứ ba, doanh nghiệp FDI có chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư với một tỷ
lệ nhất định trong trường hợp góp một phần vốn hoặc toàn quyền sở hữu khi góp toàn bộ vốn là nhà đầu tư nước ngoài
Thứ tư,doanh nghiệp FDI chịu sự ảnh hưởng của các nền kinh tế trên
quy mô toàn cầu, chịu ảnh hưởng của mối quan hệ chính trị giữa các nước
Thứ năm, mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp FDI luôn là vì mục đích
lợi nhuận, hoạt động kinh doanh đạt được lợi nhuận cao nhất có thể
Thứ sáu, các nhà đầu tư trực tiếp điều hành và kiểm soát dòng vốn đầu tư kinh
doanh đối với doanh nghiệp FDI
1.1.2.2 Các hình thức của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
Xét về hình thức sở hữu, đầu tư trực tiếp nước ngoài thường có các hình thức sau:
Hình thức doanh nghiệp liên doanh đây là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, hình thức này có đặc trưng là mỗi bên tham gia vào doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân riêng, nhưng doanh nghiệp liên doanh là một luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23pháp nhân độc lập Khi các bên đã đóng góp đủ số vốn quy định vào liên doanh thì dù 1 bên có phá sản, doanh nghiệp liên doanh vẫn tồn tại
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, được hình thành bằng toàn bộ vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý, điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanh nghiệp này được thành lập dưới dạng các công ty trách nhiệm hữu hạn,
là pháp nhân Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh đây là hình thức đầu tư trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh được
ký kết giữa hai hay nhiều bên(gọi là các bên hợp tác kinh doanh)để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh ở nước nhận đầu tư trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà không cần thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc pháp nhân mới Hình thức này không làm hình thành một công ty hay một xí nghiệp mới Mỗi bên vẫn hoạt động với tư cách pháp nhân độc lập của mình và thực hiện các nghĩa vụ của mình trước nước nhà
Ngoài ba hình thức cơ bản trên, theo nhu cầu đầu tư về hạ tầng, các công trình xây dựng còn có hình thức:
Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT) là một phương thức đầu tư trực tiếp được thực hiện trên cơ sở văn bản được ký kết giữa nhà đầu tư nước ngoài(có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định, hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao cho nước chủ nhà
Hợp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh là phương thức đầu tư dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho nước chủ nhà Nước chủ nhà có thể dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
Hợp đồng xây dựng- chuyển gia(BT)là một phương thức đầu tư nước ngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình
đó cho nước chủ nhà Chính phủ nước chủ nhà tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước nhận đầu tư
- FDI bổ sung nguồn vốn cho thị trường Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nêu nguồn vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ huy động nguồn vốn
từ bên ngoài, trong đó có vốn của doanh nghiệp FDI
Các nước đang phát triển trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế luôn phải đối mặt với vấn đề thiếu vốn đầu tư do không có tích lũy nội bộ hoặc tích lũy nội bộ hạn chế Bên cạnh đó, tâm lý chung của người dân là chưa yên tâm bỏ vốn đầu tư để sản xuất kinh doanh nếu chưa có cơ chế huy động vốn thích hợp, rõ ràng Do đó rất cần có nguồn vốn bên ngoài để bổ sung cho đầu tư phát triển Với nhiều ưu thể hơn so với những dòng vốn đầu tư nước ngoài khác, loại hình FDI cho phép các nước sở tại khai thác được một cách tối ưu nhât nguồn vốn bên ngoài, có thêm nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế Nguồn vốn FDI được đánh giá là rất quan trọng đối với các nước đang phát luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25triển, chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội của các nước đang và kém phát triển Trong giai đoạn 2010-2015, FDI thường xuyên chiếm khoảng 15% tổng vốn đầu tư cho tài sản cố định của các nước đang và kém phát triển Nguồn vốn FDI không chỉ góp phần tạo điều kiện cho nguồn vốn Nhà nước tập trung vào các vấn đề kinh tế xã hội ưu tiên (như đầu tư cơ
sở hạ tầng, các công trình phúc lợi xã h ộ i , ) mà còn góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả nguồn vốn trong nước Vốn dư thừa trong dân được kích thích đưa vào sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp Nhà nước phải tăng cường đầu tư và chú ý tới hiệu quả đầu tư trong bối cảnh phải cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn FDI Các doanh nghiệp có vốn FDI tạo ra liên kết với các công ty trong nước nhận đầu tư thông qua các mối quan hệ cung cấp dịch vụ, nguyên vật liệu, gia công Qua đó, FDI thúc đẩy đầu tư trong địa bàn tỉnh phát triển, gắn kết các công ty trong nước với thị trường thế giới Các tiềm năng, thế mạnh trong nước nhờ đó mà được khai thác hiệu quả hơn
- Các doanh nghiệp FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nước ngoài Công nghệ là một trong những yếu tố quyết định tới sự tăng trưởng và phát triển của mọi quốc gia Và FDI được coi là một nguồn quan trọng để phát triển khả năng công nghệ của nước chủ nhà Đối với những tỉnh miền núi, trung du có trình độ công nghệ lạc hậu, thấp kém thì thông qua doanh nghiệp FDI được coi là một phương tiện hữu hiệu để nhập công nghệ có trình độ cao hơn từ bên ngoài bằng các con đường khác nhau Có thể là thông qua việc mua bán bằng sáng chế phát minh và cải tiến công nghệ nhập khẩu trở thành công nghệ phù hợp cho mình Con đường này giúp tạo lập được nền tảng công nghệ riêng và giảm mức độ phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài Việc chuyển giao công nghệ cũng có thể thực hiện khi chủ đầu tư nước ngoài không chỉ chuyển vào dự án đầu tư vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như máy móc thiết bị, nguyên luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26lý, kĩ năng tiếp cận thị trường cũng như đào tạo nguồn nhân lực Điều này cho phép các nước nhận đầu tư không chỉ nhập công nghệ đơn thuần mà còn nắm vững cả kĩ năng, nguyên lý vận hành, sửa chữa, mô phỏng và phát triển
nó, nhanh chóng tiêp cận công nghệ hiện đại ngay cả khi nền tảng công nghệ trong nước chưa được tạo lập đầy đủ
- Doanh nghiệp FDI góp phần tạo việc làm, nâng cao trình độ và tăng năng suất lao động cho nước chủ nhà
Doanh nghiệp FDI giúp các nước đang phát triển tận dụng được các lợi thể về nguồn lao động dồi dào Ở các tỉnh, doanh nghiệp FDI tạo ra số lượng lớn việc làm cho người lao động, đặc biệt là trong lĩnh vực chế tạo Nhìn chung, số lượng việc làm trong doanh nghiệp FDI và tỷ trọng trong tổng lao động ở các nước đang phát triển có xu hướng tăng lên Bên cạnh đó, doanh nghiệp FDI còn góp phần vào tạo việc làm, nâng cao trình độ cho người lao động Năng suất lao động trong các doanh nghiệp FDI thường cao hơn trong các doanh nghiệp trong nước Ngoài ra, tạo việc làm không chỉ tăng thu nhập cho người lao động mà còn góp phần tích cực giải quyết các vấn đề xã hội Đây là các yếu tố có ảnh hưởng lớn tới tăng trưởng Các doanh nghiệp này thường xây dựng cho mình một đội ngũ công nhân, nhân viên lành nghề, có tác phong công nghiệp, có kỷ luật cao Đội ngũ cán bộ của tỉnh nhận đầu tư tham gia quản lý hoặc phụ trách kỹ thuật trong các dự án FDI trưởng thành về nhiều mặt, được tham gia đào tạo, huấn luyện ở trong và ngoài nước, được tiêp thu những kinh nghiệm quản lý điều hành của nước ngoài Đặc biệt đối với hình thức doanh nghiệp liên doanh, chủ đầu tư của nước chủ nhà cùng tham gia quản lý với các nhà đầu tư ngoài nước nên có thêm điều kiện tiếp cận và học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài trong sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp FDI còn góp phần quan trọng đối với sự phát triển giáo dục của các tỉnh thông qua các khoản trợ giúp tài chính hoặc mở các lớp đào tạo, dạy nghề, đưa lao động đi đào tạo tại nước ngoài Các dự án FDI có luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27yêu cầu cao về chất lượng nguồn lao động, do đó sự phát triển của doanh nghiệp FDI đặt ra một yếu cầu khách quan là phải nâng cao chất lượng về trình độ chuyên môn cũng như ngoại ngữ của người lao động Bản thân người lao động nếu muốn có cơ hội làm trong những doanh nghiệp FDI cũng phải học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân
- Hoạt động FDI góp phần thúc đẩy xuất khẩu ở các nước nhận đầu tư, giúp cân bằng cán cân thanh toán
Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trưởng Nhờ có đẩy mạnh xuất khẩu, những lợi thể so sánh của các yếu tố sản xuất được khai thác một cách
có hiệu quả hơn Định hướng xuất khẩu ngày càng được chú trọng đối với các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển Do đó, khuyến khích doanh nghiệp FDI hướng vào xuất khẩu luôn là ưu đãi đặc biệt trong chính sách thu hút FDI của nước nhận đầu tư Trong những thập kỷ gần đây, đầu tư nước ngoài hướng vào xuất khẩu ngày càng gia tăng, ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong thúc đẩy xuất khẩu của nước chủ nhà
Nếu xét FDI trong mối quan hệ với các nguồn vốn nước ngoài khác thì FDI cho phép các nước đang phát triển tránh được gánh nặng nợ nần, ít mạo hiểm Do đó, ảnh hưởng tích cực của nó đến cán cân thanh toán có thể xem xét và nhận thấy trong từng thời kì nhất định thông qua các thông số kiểm soát được Dù xem xét dưới góc độ nào, các nhà kinh tế đều có một kết luận
là nếu biết thu hút và sử dụng FDI một cách hợp lý thì sự gia tăng dòng FDI
có thể tạo ra ảnh hưởng tích cực đối với cán cân thanh toán của các nước đang phát triển, và điều quan trọng hơn nữa, FDI có thể tạo ra hiệu ứng tích cực đối với toàn bộ hệ thống tài chính của nước nhận đầu tư
- Doanh nghiệp FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác động này có được thông qua sự chuyển giao những công nghệ và lĩnh vực sản xuất đã mất sức cạnh tranh ở nước có công ty mẹ, nhưng còn là luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28mới và khá hiện đại đối với các nước tiếp nhận đầu tư Mặc dù tỷ trọng của FDI trong tổng vốn đầu tư ở một số nước có thể không cao, nhưng nó thường chiếm tỷ trong lớn trong đầu tư tài sản cố định trong một số ngành của nền kinh tế Doanh nghiệp FDI thường được điều hành bởi các công ty xuyên quốc gia và thường tập trung vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, vì vậy doanh nghiệp FDI đáp ứng được nhu cầu phát triển các ngành này của các nước đang phát triển Với tỷ trọng vốn FDI vào các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, nguồn vốn này đã góp phần tăng nhanh tỷ trọng về sản lượng, việc làm, xuất khẩu của các ngành công nghiệp dịch vụ trong nền kinh tế của các nước đang phát triển Tỷ trọng của các ngành kinh tế truyền thống giảm dần
- Doanh nghiệp FDI đóng góp vào ngân sách Nhà nước Cùng với sự phát triển, doanh nghiệp FDI đóng góp ngày càng tăng vào ngân sách Nhà nước Điều này được thể hiện thông qua sự đóng góp vào thuế
và các khoản lệ phí như tiền thuế đất, phí cho các loại hình dịch vụ k h á c Tóm lại, doanh nghiệp FDI giữ một vai trò to lớn và khá toàn diện đối với sự phát triển KT - XH của các nước tiếp nhận đầu tư Với những ưu điểm nổi bật đó, việc thu hút ngày càng nhiều FDI đã, đang và sẽ trở thành một trong những chiến lược phát triển kinh tế quan trọng của mỗi quốc gia Tuy nhiên, thu hút tới mức nào còn tùy thuộc vào điều kiện, nhu cầu tạo vốn để phát triển kinh tế mỗi nước và một số yếu tố khác
1.2 Lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
Quản lý là một chức năng bắt nguồn từ tính xã hội của lao động trong điều kiện phát triển kinh tế quản lý được xem là thước đo của hầu hết các hoạt luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29động xã hội
Từ khái niệm về quản lý chúng ta có thể hiểu, quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp luật và để thi hành pháp luật
Trong giai đoạn hiện nay, mặc dù các quốc gia trên thế giới có nhiều chế độ chính trị khác nhau, nhưng đều có điểm chung là ngày càng coi trọng vai trò quản lý, điều tiết của Nhà nước Như vậy, vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước, trong đó có quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngày càng được tăng thêm
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là một bộ phận, đồng thời là nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về kinh tế, nên Nhà nước có chức năng
và nhiệm vụ quản lý đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phàn kinh tế, nhưng không được can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung, doanh nghiệp FDI nói riêng hoàn toàn có quyền tự chủ khi tiến hành hoạt động kinh doanh những gì mà pháp luật không cấm
Doanh nghiệp FDI cũng như các đơn vị kinh doanh khác, ngoài sự chi phối của thị trường, còn chịu sự điểu chỉnh bởi hệ thống pháp luật và quản lý vĩ
mô của Nhà nước kể từ khi thành lập cho đến khi giải thể Quan hệ giữa Nhà nước với doanh nghiệp FDI trong nền kinh tế thị trường chủ yếu là quan hệ quản
lý bằng pháp luật, cơ chế chính sách, kế hoạch, định hướng, hỗ trợ, điều chỉnh và không chế trong phạm vi cần thiết để đảm bảo lợi ích chung của quốc gia
QLNN đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài: “Là sự tác
động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 301.2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
Nhà nước với doanh nghiệp FDI có mối quan hệ qua lại với nhau và tác động lẫn nhau, bởi vì:
Về phía Nhà nước, việc thiết lập quản lý đối với các doanh nghiệp FDI
là cần thiết vì quan hệ giữa từng doanh nghiệp với nền kinh tế nói chung là quan hệ giữa bộ phận và tổng thể, nhiều khi quyền lợi giữa bộ phận và tổng thể là không thống nhất, thậm chí còn mâu thuẫn nhau Vai trò của quản lý nhà nước là để cho lợi ích của từng doanh nghiệp FDI không lấn át nhau, không làm tổn hại tới lợi ích các quốc gia và của doanh nghiệp khác
Về phía các doanh nghiệp FDI, cũng cần có sự quản lý của Nhà nước,
vì đó chính là chỗ dựa về mặt pháp lý để doanh nghiệp hoạt động Nhà nước không những đóng vai trò trong việc tạo lập môi trường kinh doanh, mà còn
hỗ trợ, khuyến khích thúc đẩy doanh nghiệp FDI phát triển Phần lớn hoạt động này thực hiện thông qua sự điều tiết, quản lý của Nhà nước Mặt khác, trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp FDI, mỗi bước đi từ khi khởi đầu đến kết thúc đều phải gắn liền vào quá trình quản lý liên tục cả dưới góc độ vĩ
mô và vi mô Doanh nghiệp FDI có thành công hay không, hoạt động có theo chiến lược phát triển chung của xã hội hay không, không những phụ thuộc vào quản lý kinh tế vi mô của bản thân doanh nghiệp, mà còn phụ thuộc rất nhiều vào quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Với những trình bày ở trên cho thấy, Nhà nước với các doanh nghiệp FDI có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau Nhà nước có ảnh hưởng quyết định tới cách thức hoạt động của doanh nghiệp FDI; ngược lại, sự phát triển
và lớn mạnh của các doanh nghiệp FDI ảnh hưởng tới sức mạnh của Nhà nước và tác động đến kinh tế - xã hội của đất nước Nhà nước có nhiệm vụ hướng các doanh nghiệp FDI sản xuất kinh doanh theo định hướng mà nhà nước đã chọn, đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31pháp luật cho phép Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý có những tác động đến hoạt động của doanh nghiệp, có thể khuyến khích giúp đỡ doanh nghiệp nếu đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội; hoặc có thể ngăn cản, hạn chế nếu hoạt động của doanh nghiệp FDI không theo định hướng hay làm tổn hại đến lợi ích quốc gia
1.2.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
QLNN đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng tuân theo những nguyên lý chung về QLNN về kinh tế, nhưng cũng có những đặc điểm riêng Nét đặc thù này xuất phát từ đặc điểm nội tại của hoạt động FDI, đồng thời cũng xuất phát từ điều kiện và yêu cầu riêng về quản lý doanh nghiệp FDI của Nhà nước
Thứ nhất, QLNN là phải tạo điều kiện để các nhà đầu tư nước ngoài hiểu
đầy đủ và rõ ràng các thông tin về đường lối, chính sách của Nhà nước về pháp luật, thị trường, đối tác và những quy định cụ thể khác đối với doanh nghiệp FDI FDI là hoạt động thị trường, hơn nữa là thị trường mang tính chất
và quy luật của thị trường quốc tế Do điều kiện cạnh tranh quốc tế các nhà đầu tư phải tính toán kỹ khả năng, điều kiện để thu lợi nhuận Họ sẽ không hoặc sẽ đầu tư hạn chế vào những dự án mà hiệu quả kinh tế không rõ ràng và kém hấp dẫn
Thứ hai, doanh nghiệp FDI là hoạt động của khu vực tư nhân nước ngoài
có quyền sở hữu và quyền quản lý Động cơ của nhà đầu tư nước ngoài khác với mục tiêu của nước chủ nhà Các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến những vấn đề thiết thực như thuế các loại, chi phí sản xuất và cuối cùng là lợi nhuận thực tế Trong khi đó nước chủ nhà lại quan tâm đến hiệu quả kinh tế -
xã hội, đến sự phát triển của nền kinh tế Do vậy, QLNN đối với doanh nghiệp FDI phải tạo điều kiện cho cả hai lợi ích này dung hòa được với nhau, luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32bằng các chính sách hướng dẫn cụ thể và hấp dẫn, đồng thời không áp đặt, ép buộc một cách chủ quan duy ý chí
Thứ ba, doanh nghiệp FDI phần lớn do các công ty xuyên quốc gia tiến
hành Các công ty này có lợi thế về uy tín, nhãn hiệu, thị trường nhưng có xu hướng “bảo hộ” mạnh Vì vậy, việc thu hút các công ty này là một việc làm tốt, cần thiết Đồng thời cần có biện pháp thu hút tối đa lợi thế như công nghệ, bí quyết quản lý kinh doanh
Thứ tư, FDI được thực hiện thông qua các dự án đầu tư Quy trình hoạt
động dự án FDI có nhiều đặc điểm khác với quy trình các loại dự án khác Quy trình này bắt đầu từ việc chuẩn bị dự án, lựa chọn đối tác, đàm phán, lập
hồ sơ, ký kết, xin giấy phép cho việc triển khai và đưa dự án vào hoạt động
Sự phức tạp này đòi hỏi cần có một cơ quan QLNN đủ mạnh để theo dõi, hỗ trợ cho dự án hoạt động thành công
Mục tiêu của công tác quản lý hoạt động doanh nghiệp FDI là thực hiện mục tiêu chung của Nhà nước trong quan hệ hợp tác với nước ngoài, tranh thủ mọi nguồn lực có thể có của thế giới về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thị trường và sự phân công lao động quốc tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng
về lao động, tài nguyên của đất nước để phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng tích lũy, cải thiện đời sống nhân dân, từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Mục tiêu cụ thể của công tác quản lý doanh nghiệp FDI là giúp các nhà đầu tư thực hiện một cách tốt nhất, hiệu quả nhất các quy định về đầu tư tại Việt nam, tạo môi trường hoạt động thông thoáng, giải quyết xử lý và điều chỉnh những phát sinh trong quá trình đầu tư, bảo đảm phát triển KT-XH một cách bền vững
1.2.4 Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33Việc xác định mục tiêu quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là điểm khởi đầu và là khâu rất quan trọng của quá trình quản lý Mục tiêu quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI là nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản trong quan hệ hợp tác kinh tế với nước ngoài và suy cho cùng là làm thế nào để cho các doanh nghiệp này hoạt động
có hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH của địa bàn tiếp nhận đầu tư Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là tạo điều kiện để doanh nghiệp FDI phát triển thuận lợi, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế, xã hội gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm Trên
cơ sở đó, quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI nhằm đạt các mục tiêu sau đây
1.2.4.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thông qua quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực sự trở thành một bộ phận quan trọng đóng góp cho phát triển KT-XH Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI nhằm kết hợp tối ưu giữa nguồn lực bên ngoài với nguồn lực trong nước, vừa mở cửa rộng rãi với bên ngoài nhằm tranh thủ các lợi thế của nhà đầu tư, vừa tính đến bảo hộ một cách hợp lý để các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước có thời gian thích ứng để phát triển và đủ khả năng hội nhập kinh tế quốc tế Do đó, QLNN phải làm sao phát huy hết khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp FDI, tạo ra nhịp sống kinh tế cần thiết để khơi dậy nguồn nội lực của địa bàn tiếp nhận đầu tư
Cụ thể và hấp dẫn hơn trong các chính sách về thuế, tiền thuê đất; chính sách xuất nhập khẩu, chính sách đền bù, giải toả mặt bằng xây dựng; chính sách khuyến khích xây dựng cơ sở hạ tầng; xây dựng các ngành công nghiệp luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34mũi nhọn; chính sách khuyến khích đầu tư trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày, đầu tư vào các vùng miền núi
Phù hợp hơn với kinh tế thị trường và thông lệ quốc tế là xu hướng phát triển tất yếu của quá trình đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật đầu tư
là quá trình đi đến thống nhất Luật đầu tư nước ngoài và Luật đầu tư trong nước; hình thức tổ chức của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được
mở rộng hơn, bao gồm cả các xí nghiệp có bán cổ phần cho người nước ngoài Tất cả các tiêu chuẩn, cơ chế của kinh tế thị trường thế giới và thông lệ, tập quán quốc tế cần được nghiên cứu trong quá trình hoàn thiện hệ thống luật đầu tư của Việt Nam
1.2.4.2 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI còn nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể, trong đó việc thu hút vốn, công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài phải đặt lên hàng đầu như thu hút nhiều doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới đầu tư cho sản phẩm xuất khẩu và công nghệ cao Đồng thời, công tác quản lý nhà nước cần phải tạo ra động lực và ý thức cho các doanh nghiệp FDI thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xây dựng các ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm, tạo ra các thế mạnh của nền kinh tế nước sở tại khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Các dự án FDI mang lại nguồn vốn bổ sung quan trọng đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế của tỉnh, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, nâng kim ngạch xuất khẩu
Nguồn “ngoại lực” giúp tăng thu ngân sách Nhiều tỉnh nguồn thu ngân sách hạn chế, chủ yếu phụ thuộc kinh phí trung ương cấp, có tỉnh hàng năm thu chỉ đạt 115 tỷ đồng, đáp ứng khoảng 16% dự toán chi của địa luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35phương Nhờ tăng cường thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp trong đó
có các doanh nghiệp FDI nên thu ngân sách tăng dần Mặc dù đóng góp của các dự án FDI vẫn còn khiêm tốn nhưng là nguồn bổ sung quan trọng trong điều kiện một số tỉnh trung du miền núi còn gặp nhiều khó khăn
1.2.4.3 Đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài vận động theo cơ chế thị trường
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI nhằm đảm bảo sự hình thành và hoạt động của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu chuyển đổi và tạo dựng cơ cấu hợp lý nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI không thể coi cơ cấu FDI là hình ảnh thu nhỏ cơ cấu chung của nền kinh tế quốc dân, không thể sao chép cơ cấu đầu tư trong quy hoạch tổng thể và thu hẹp lại để xác định cơ cấu FDImà cần có quy hoạch tổng thể để từ
đó tạo nên một cơ cấu FDI phù hợp nhất trong tổng thể nền kinh tế Việc thẩm định dự án FDI, lựa chọn đối tác để hình thành nên các doanh nghiệp FDI, cần dựa trên quy hoạch tổng thể dài hạn phát triển KT-XH , có tính đến các yếu tố cơ cấu ngành, vùng, thành phần kinh tế, kinh tế trong nước, kinh tế đối ngoại, tính toán phân tích toàn diện lợi ích KT-XH trước mắt cũng như lâu dài, những ảnh hưởng về môi trường sinh thái
1.2.4.4 Tạo môi trường pháp lý, chính trị ổn định cho hoạt động của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI nhằm tạo môi trường pháp
lý, môi trường chính trị, KT-XH ổn định, những điều kiện cần thiết và thuận lợi cho sự ra đời và hoạt động kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp FDI; chú trọng cả từ khâu “tiền kiểm” cho đến “hậu kiểm” để vừa pháp huy mặt tích cực, đồng thời hạn chế những mặt tiêu cực có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp FDI, bảo hộ sở hữu, bảo vệ lợi ích hợp pháp của luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36chủ đầu tư nước ngoài, khuyến khích họ hăng hái, yên tâm đầu tư, kinh doanh
và hợp tác rộng rãi có hiệu quả với nhà đầu tư trong nước
1.3 Nội dung của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp tỉnh
Để đạt được mục tiêu, thực hiện vai trò, chức năng quản lý của Nhà nước trong việc định hướng, tạo dựng môi trường, điều tiết hỗ trợ và kiểm soát hoạt động các doanh nghiệp FDI, nội dung QLNN đối với doanh nghiệp FDI bao gồm những điểm chủ yếu sau:
1.3.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng cho hoạt động doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN ở Việt Nam, doanh nghiệp FDI có quyền tự chủ kinh doanh và các nhà đầu tư nước ngoài chỉ muốn đầu tư vào những nơi có thể khai thác được nhiều lợi thế so sánh nhất Do đó, nhà đầu tư nước ngoài chỉ đầu tư vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, khả năng thu hồi vốn nhanh, ở những nơi có cơ sở hạ tầng vật chất
có thuận lợi Những điều đó dễ dẫn đến tình trạng mất cân đối trong cơ cấu đầu tư và thiệt hại chung cho nền kinh tế Để các doanh nghiệp FDI phát triển theo hướng “lành mạnh”, cân đối trong phạm vi địa bàn tiếp nhận đầu tư, giữa các ngành kinh tế và giữa các vùng thì việc xây dựng qui hoạch và kế hoạch thu hút FDI đóng một vai trò rất quan trong trong quản lý nhà nước Nhiệm
vụ của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI là phải định hướng, điều tiết vốn FDI trên cơ sở có quy hoạch một cách chi tiết và rõ ràng sao cho phù hơp với kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch là phải thỏa mãn các nguyên tắc về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, an ninh, quốc phòng mà Nhà nước Việt Nam đề ra; phải thể hiện được thành các danh mục dự án đầu tư cụ thể để luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37truyền đến các nhà đầu tư nước ngoài những lĩnh vực, địa bàn đang cần gọi vốn; chỉ rõ những ngành nghề, vùng được phép đầu tư hoặc không được phép đầu tư Trong chiến lược thu hút FDI phải thể hiện được quyết tâm chính trị cao, mục tiêu tương xứng với yêu cầu, đòi hỏi của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát huy được lợi thế so sánh của tỉnh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, song cần tuân thủ nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Việc thu hút FDI cũng phải thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài, cũng không thể buộc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoàn toàn theo ý muốn của tỉnh, mà phải quan tâm tới lợi ích của họ khi thực thi chính sách, khéo léo hài hoà lợi ích giữa các bên Nếu không, e rằng sẽ khó thu hút được nhiều nguồn vốn FDI và các nhà đầu tư lớn, các tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới
Quy hoạch không thể chạy theo dự án mà cần theo quy luật cung - cầu của thị trường Tỉnh quản lý quy hoạch nhưng cần đưa ra quy hoạch rõ ràng
để các nhà đầu tư nước ngoài được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, trừ những lĩnh vực cấm Chất lượng của quy hoạch và kế hoạch thu hút FDI được nâng cao hay không, phù hợp với nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều khâu xây dựng quy hoạch trong lĩnh vực này Để xây dựng kế hoạch, quy hoạch có chất lượng, sát với tình hình thực tế, cần chú trọng công tác dự báo, cấp nhật thông tin thị trường trong nước và quốc tế, tăng tính mở, tính linh hoạt trong các phương án để dễ thích ứng được sự thay đổi nhanh chóng của thị trường và xu hướng vận động của FDI dài hạn, công tác quy hoạch, kế hoạch phải được xây dựng đồng bộ và cụ thể hoá cho từng giại đoạn
Xây dựng kế hoạch thực hiện lộ trình cho từng giai đoạn cụ thể với hệ thống các giải pháp tích cực có tính khả thi cao; chú ý tới các cơ chế chính sách thực sự hấp dẫn có sức cạnh tranh cao Chính sách thu hút FDI cần phải thể hiện được tính linh hoạt, mềm dẻo, ổn định, minh bạch cao nhằm tạo điều luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38đầu tư nước ngoài
Để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển mạnh, lâu dài và thực sự là một bộ phận kinh tế lớn của tỉnh thì việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch thì ngày càng cần phải được nâng cao
1.3.2 Thực thi chính sách và pháp luật đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
Bên cạnh việc xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, các tỉnh còn phải xây dựng các chính sách đầu tư nước ngoài Bởi vì sự tác động của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu là thông qua hình thức gián tiếp hơn là cách thức tác động trực tiếp mang tính chất hành chính Tác động gián tiếp mang tính mềm dẻo, uyển chuyển, vừa bảo đảm tính tự chủ của các doanh nghiệp, vừa bảo đảm mục tiêu chung về phát triển KT-XH, đồng thời cho phép tôn trọng các quy luật của thị trường
Vì thế, việc xây dựng, hoàn thiện chính sách và pháp luật đối với doanh nghiệp FDI được xem như là công cụ hữu hiệu nhất trong việc quản lý loại hình doanh nghiệp này, nhằm khai thác vai trò tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của nó Hệ thống chính sách và pháp luật phải tạo điều kiện thuận lợi, cơ hội bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt đối xử trong tiếp cận các cơ hội đầu tư khai thác cho cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật mà qua đó đạt hiệu quả cao nhất ở cả thị trường trong nước và thị trường thế giới Chính sách và phát luật đối với hoạt động FDI phải phù hợp với những nguyên tắc thông lệ chủ yếu của thế giới, đặc biệt là của các nước công nghiệp phát triển
Chính sách và pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI Bởi vì, chính sách mang tính định hướng và nền tảng để xây dựng pháp luật; còn pháp luật là phương tiện để cụ thể hoá và thực thi chính sách Vậy, chính sách và pháp luật là hai phạm trù song hành và gắn kết chắt chẽ với nhau; giải quyết đúng đắn mối quan hệ này sẽ góp phần nâng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39cao hiệu lực, hiệu quản quản lý nhà nước đối với doanh nghiệpFDI Trong mối quan hệ giữa chính sách và pháp luật đối với doanh nghiệp FDI, thì chính sách bao giờ cũng đi trước một bước Chính sách phải phản ánh một cách trung thực, khách quan về khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và dự báo khả năng, khuynh hướng phát triển của loại hình kinh tế này trong tương lai Nếu chính sách không đảm nhận được vai trò của mình, thì tất yếu sẽ dẫn đến tình trạng khi luật hoá các chính sách thành các vãn bản pháp luật, pháp luật hoặc sẽ không có tính khả thi, hoặc sẽ kìm hãm sự phát triển của khu vực doanh nghiệp FDI Do
đó, khi xây dựng chính sách và pháp luật đối với doanh nghiệp FDI, đòi hỏi phải được đúc kết từ thực tiễn và dự báo được tương lai
Áp dụng các chính sách của nhà nước trong hỗ trợ, ưu đãi đầu tư được thể hiện trong Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 92/2013/NĐ-
CP ngày 13/8/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Cụ thể miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ đối với các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư được miễn thuế thu nhập Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tới 50% đối với rất nhiều trường hợp như doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ cao; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường Thu nhập của doanh nghiệp
từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề,
y tế, văn hoá, thể thao và môi trường Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động dựa vào dãnh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, địa bàn đầu tư
1.3.3 Cấp, điều chỉnh giấy phép đầu tư, bảo vệ và hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thẩm định dự án FDI là một khâu quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI Thông qua thẩm định, Nhà nước đánh giá được mức độ phù hợp với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa phương; các mặt lợi hại của FDI; cũng như thực hiện tốt hơn vai trò điều tiết
vĩ mô đối với doanh nghiệp FDI trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Kết quả của việc thẩm định dự án FDI là căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp FDI hoạt động trong nền kinh tế tại địa bàn tiếp nhận đầu tư Vì vậy, chất lượng của công tác thẩm định dự án FDI sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quàn
lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI Nếu thẩm định dự án FDI không tốt thì trong tương lai sẽ có những doanh nghiệp FDI hoạt động kém hiệu quả, nguy cơ các doanh nghiệp giải thể trước thời hạn rất cao
Thẩm định cấp giấp phép đầu tư cho doanh nghiệp FDI là việc nghiên cứu, phản biện một cách có tổ chức, khách quan và khoa học những nội dung
cơ bản của một dự án FDI nhằm đánh giá tính hợp lý, mức độ hiệu quả và tính khả thi của dự án trước khi quyết định cấp giấp phép đầu tư Qua đó góp phần làm sáng tỏ các vấn đề về: thị trường, công nghệ, kỹ thuật, tài chính, xem doanh nghiệp có khả năng hoạt động đóng góp vào tăng trưởng kinh tế cũng như giúp cho địa bàn tiếp nhận đầu tư đạt hiệu quả KT-XH hay không
và để tránh thu hút phải doanh nghiệp nước ngoài hoạt động không có hiệu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si