1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf

55 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng mô hình nuôi lợn thịt sạch trên đệm lót sinh học
Trường học Trung Tâm Khuyến Nông – Giống cây trồng, vật nuôi Tỉnh Điện Biên
Chuyên ngành Nghiên cứu chăn nuôi lợn
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.2. Mục tiêu dự án (7)
    • 1.2.1. Mục tiêu chung (7)
    • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (7)
  • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (8)
    • 1.3.1. Đối tượng (8)
    • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (8)
  • Phần II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (8)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (8)
      • 2.1.1. Cơ sở lý luận (8)
        • 2.1.1.1. Tình hình nghiên cứu nuôi lợn trên đệm lót sinh học trên thế giới (8)
        • 2.1.1.2. Tình hình nghiên cứu nuôi lợn trên đệm lót sinh học trong nước (9)
      • 2.1.2. Cơ sở thực tiễn (10)
        • 2.1.2.1. Kết quả ứng dụng nuôi lợn trên đệm lót sinh học tại Việt Nam (10)
        • 2.1.2.2. Hiện trạng và định hướng phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13)
        • 2.1.2.3. Vai trò của đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn (15)
        • 2.1.2.4. Thực trạng Trại thực nghiệm và sản xuất giống cây trồng vật nuôi thuộc (16)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (17)
      • 2.2.1. Phương pháp điều tra khảo sát đánh giá thực trạng chăn nuôi, tiêu thụ lợn (17)
      • 2.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm (17)
      • 2.2.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (18)
  • PHẦN III: KẾT QUẢ (19)
    • 3.1. Khảo sát đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn trong vùng lòng chảo Điện Biên14 1. Thông tin chung về hộ điều tra trên địa bàn (19)
      • 3.1.2. Tình hình chăn nuôi trong các hộ điều tra (21)
      • 3.1.3. Tình hình chăn nuôi lợn của các hộ được điều tra (21)
    • 3.2. Thăm quan, học tập, tiếp nhận công nghệ (24)
      • 3.3.2. Mua máy móc thiết bị phục vụ cho chăn nuôi (26)
      • 3.3.3. Chuẩn bị nguyên vật liệu và làm đệm lót (27)
      • 3.3.4. Chuẩn bị con giống và thức ăn (31)
      • 3.3.5. Chăm sóc và theo dõi (32)
      • 3.3.6. Công tác bảo dưỡng đệm lót (38)
      • 3.3.7. Kết quả mô hình (39)
      • 3.3.8. Kết quả đánh giá chất lượng thịt (40)
    • 3.4. Tổ chức hội thảo đánh giá kết quả và nhân rộng dự án (43)
      • 3.4.1. Hội thảo đánh giá kết quả dự án (43)
      • 3.4.2. Tập huấn mở rộng (44)
      • 3.4.3. Thông tin tuyên truyền (46)
    • 3.5. Tổng hợp chỉ tiêu đạt được (46)
    • 3.6. Tổng hợp kinh phí thực hiện dự án (46)
      • 3.6.1. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách (46)
      • 3.6.2. Kinh phí đối ứng (48)
    • 3.7. Hiệu quả kinh tế, xã hội (49)
      • 3.7.1 Hiệu quả kinh tế (49)
      • 3.7.2. Hiệu quả về khoa học và công nghệ (51)
      • 3.7.3. Hiệu quả về môi trường (52)
    • 3.8. Những khuyến cáo và phương án triển khai sau khi dự án kết thúc (53)
  • PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT (53)
    • 4.1. Kết luận (53)
    • 4.2. Đề xuất (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Mục tiêu dự án

Mục tiêu chung

Ứng dụng công nghệ chăn nuôi lợn thịt sạch trên đệm lót sinh học giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm ô nhiễm môi trường và phát triển phong trào chăn nuôi lợn thịt sạch tại tỉnh Điện Biên.

Mục tiêu cụ thể

- Tổ chức thăm quan, học tập, tiếp nhận công nghệ ở một số mô hình điểm;

- Xây dựng chuồng trại, mua máy móc thiết bị, chuẩn bị nguyên vật liệu làm đệm lót;

- Xây dựng 01 mô hình chăn nuôi lợn thịt an toàn sinh học trên đệm lót sinh học với quy mô 180 con/3 lứa;

- Tổ chức hội thảo, tập huấn chuyển giao công nghệ cho 60 người;

- Hoàn thiện các quy trình công nghệ chọc chăn nuôi lợn thịt trên đệm lót sinh học

+ Quy trình công nghệ làm đệm lót sinh học chăn nuôi lợn thịt;

+ Quy trình ủ thức ăn cho lợn bằng men vi sinh;

+ Quy trình chăn nuôi lợn thịt sạch trên đệm lót sinh học;

+ Quy trình phòng và trị bệnh cho lợn thịt khi chăn nuôi trên đệm lót sinh học

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở khoa học

2.1.1.1 Tình hình nghiên cứu nuôi lợn trên đệm lót sinh học trên thế giới Ứng dụng vi sinh vật ở dạng đơn chủng hay đa chủng vào mục đích chăn nuôi nói chung và xử lý môi trường nói riêng đã được các nước có nền công nghệ vi sinh áp dụng từ lâu và phổ biến dưới các dạng sản phẩm vi sinh khác nhau Các loại này được áp dụng cho từng công đoạn chăn nuôi cũng như áp dụng cho toàn bộ quá trình chăn nuôi tùy thuộc vào đặc tính của các chủng vi sinh vật cũng như mục đích sử dụng

Chế phẩm EM (Effective Microorganisms) tại Nhật Bản, do giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa nghiên cứu và ứng dụng từ đầu những năm 1980, bao gồm hơn 87 chủng vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí Những vi sinh vật này thuộc các nhóm như vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lác tíc, nấm men, nấm mốc và xạ khuẩn, được chọn lọc từ 2.000 chủng phổ biến trong ngành thực phẩm và công nghệ lên men Chế phẩm EM đã được thương mại hóa toàn cầu và hiện đang được phân phối tại Việt Nam, được người chăn nuôi tin dùng.

Việc ứng dụng hệ vi sinh vật làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn, mới chỉ được triển khai tại một số quốc gia, bao gồm Việt Nam Quy trình chung ở các nước thường sử dụng môi trường lên men từ các vật liệu giàu xenluloza, giúp hệ vi sinh vật hoạt động hiệu quả qua quá trình phân hủy chất hữu cơ Thành phần, số lượng và chất lượng các chủng vi sinh vật có sự khác biệt tùy thuộc vào từng quốc gia, sản phẩm và đối tượng vật nuôi.

Chăn nuôi lợn trên đệm lót lên men đang được áp dụng rộng rãi tại Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Hoa Kỳ, Anh, Thái Lan và Hàn Quốc Việc sử dụng hệ vi sinh vật được chọn tạo và các sản phẩm tách chiết từ chúng trong chăn nuôi và xử lý chất thải đã mở ra tiềm năng lớn cho chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sinh thái, đồng thời đảm bảo quyền động vật trong tương lai.

2.1.1.2 Tình hình nghiên cứu nuôi lợn trên đệm lót sinh học trong nước

Chế phẩm EM của Nhật Bản, do giáo sư Teruo Hagi và Tiến sĩ Lê Khắc Quảng chuyển giao công nghệ vào Việt Nam, đã được nghiên cứu và phát triển thành các sản phẩm thương mại Các sản phẩm này chứa nhiều chủng loại vi sinh vật được chọn tạo, bao gồm cả sản phẩm nhập khẩu và sản xuất nội địa như EM, BIO.EMS, S.EM01, và EMIC.

EMUNIV, EMC, VEM, EMINA, BIOMIX1, BIOMIX2, MAX.250, ACTIVE CLEANER, BALASA - N01,

Từ năm 2002, đặc biệt trong giai đoạn 2007-2012, nhóm tác giả TS Nguyễn Khắc Tuấn và cộng sự đã thành công trong việc nghiên cứu và sản xuất chế phẩm BALASA - N01, nhằm tạo đệm lót sinh thái trong chăn nuôi Năm 2013, Cục chăn nuôi đã công nhận đây là một tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới Hiện nay, quy trình công nghệ này đã được phổ biến và áp dụng rộng rãi trên toàn quốc.

TS Nguyễn Khắc Tuấn đã nghiên cứu và chế tạo Men vi sinh hoạt tính, một chế phẩm sinh học sử dụng vi sinh vật có lợi để làm chín thức ăn cho vật nuôi như bột ngô, bột khoai, cám gạo, khô dừa, bã sắn và bã đậu mà không cần qua chế biến Giải pháp này giúp giảm chi phí thức ăn, giảm tỉ lệ mắc bệnh và nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm Hiện nay, công nghệ này đang được áp dụng rộng rãi trên toàn quốc.

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 2.1.2.1 Kết quả ứng dụng nuôi lợn trên đệm lót sinh học tại Việt Nam

Tỉnh Hà Nam dẫn đầu về số lượng mô hình và tổng diện tích đệm, cùng với các chính sách khuyến khích mạnh mẽ nhằm hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi áp dụng quy trình này.

- Từ năm 2010 đến tháng 4/2013, Hà Nam đã xây dựng được tổng số 120 mô hình với tổng diện tích đệm lót sinh học là 17.750 m 2 cho chăn nuôi lợn, trong đó:

Từ năm 2010 đến 2012, đã có sự phát triển đáng kể trong việc xây dựng các mô hình Cụ thể, năm 2010, 15 mô hình được xây dựng với tổng diện tích 200 m² Đến năm 2011, số lượng mô hình tăng lên 36 với tổng diện tích đạt 720 m² Đặc biệt, năm 2012 chứng kiến sự bùng nổ khi số mô hình phát triển lên tới 930, chiếm diện tích lên đến 14.760 m².

+ Kế hoạch năm 2013 của tỉnh Hà Nam là phát triển 2.000 mô hình với tổng diện tích 20.000 m 2 Đến tháng 4/2013, tỉnh đã xây dựng 139 mô hình với tổng diện tích là 2.070 m 2

Công nghệ đệm lót sinh học BALASA No.1, được nghiên cứu và sản xuất bởi Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, hiện đang được áp dụng và triển khai.

Chính sách của tỉnh hỗ trợ 100% chi phí làm đệm lót sinh học cho các hộ chăn nuôi, với mức hỗ trợ 165.000 đồng/1m² cho những hộ có diện tích từ 10 m² trở lên và nuôi từ 5-10 con mỗi lứa Bên cạnh đó, tỉnh còn cung cấp đào tạo và tập huấn về quy trình, cử cán bộ kỹ thuật xuống hướng dẫn, và chỉ đạo ngân hàng chính sách cho vay ưu đãi cho các hộ áp dụng quy trình này.

Phương pháp chăn nuôi này đã chứng minh hiệu quả kinh tế và năng suất cao, tuy nhiên, người chăn nuôi vẫn chưa áp dụng rộng rãi Nguyên nhân chủ yếu là do phương pháp này chỉ phù hợp với mùa đông, trong khi mùa hè nóng nực khiến vi sinh vật hoạt động mạnh, tạo ra nhiệt không thuận lợi Hơn nữa, nhiều người dân thường chăn nuôi với mật độ vượt quá tiêu chuẩn cho phép, dẫn đến việc không đảm bảo hiệu quả chăn nuôi.

Hậu Giang đang triển khai ứng dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn và gà, theo báo cáo sơ bộ của Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tuy nhiên, thông tin về sản phẩm và quy trình chi tiết vẫn chưa được phổ biến đầy đủ đến người nông dân Hiện tại, tỉnh đã xây dựng 33 mô hình với tổng diện tích khoảng 5.388 m², bao gồm 32 quy trình chăn nuôi gà với diện tích đệm 5.368 m² và 01 mô hình chăn nuôi lợn với diện tích đệm 20 m² tại Trung tâm Giống vật nuôi của tỉnh.

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Bắc Giang là đơn vị thực hiện chuyển giao chế phẩm và quy trình BALASA - N01:

- Năm 2010: xây dựng những mô hình chăn nuôi trên đệm lót đầu tiên;

- Từ 4/2011-12/2012: Trung tâm đã được phân công thực hiện dự án cấp tỉnh nhằm nhân rộng mô hình đệm lót sinh thái trong chăn nuôi gia súc, gia cầm với kết quả sau:

+ Tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ kỹ thuật làm đệm lót sinh thái sử dụng chế phẩm BALASA - N01 cho 30 cán bộ khuyến nông, thú y;

+ Tổ chức 10 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật làm đệm lót cho 600 lượt người; + Xây dựng 50 mô hình đệm lót chăn nuôi lợn với tổng diện tích là 3.500 m 2 từ năm 2011-2012 ở 9 huyện của tỉnh

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát đánh giá thực trạng chăn nuôi, tiêu thụ lợn khu vực lòng chảo Điện Biên

Thu thập từ phòng thống kê huyện Điện Biên, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Điện Biên về:

- Đặc điểm tự nhiên, đàn lợn trên địa bàn

- Các hoạt động về chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm thịt lợn trên địa bàn

- Điều tra trên địa bàn 10 xã, các hộ được lựa chọn ngẫu nhiên; trong đó mỗi xã sẽ điều tra theo các nhóm đối tượng gồm:

+ Đối tượng người chăn nuôi: 06 hộ/xã + Đối tượng người tiêu dùng: 06 hộ/xã + Đối tượng người giết mổ và buôn bán: 06 hộ/xã

Tổng số phiếu điều tra: 180 phiếu (60 phiếu cho người tiêu dùng; 60 phiếu cho người chăn nuôi; 60 phiếu cho hộ giết mổ và bán thịt)

* Xử lý số liệu Các số liệu được nhập vào phần mềm Microsoft Excel

2.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Trong quá trình theo dõi đàn lợn nuôi, lứa 1 gồm 60 con được chia thành 6 ô chuồng, mỗi ô nuôi 10 con Tương tự, lứa 2 cũng có 60 con và được phân chia thành 6 ô chuồng, mỗi ô nuôi 10 con Đối với lứa 3, có 20 con được chia thành 3 ô chuồng, trong đó hai ô nuôi 7 con và một ô nuôi 6 con.

2.2.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

Theo dõi sinh trưởng trung bình của lợn hàng tháng:

Tổng trọng lượng đàn lợn tại thời điểm theo dõi (kg)

Tổng số lợn trong đàn tại thời điểm theo dõi là n Tiêu tốn thức ăn được tính bằng cách chia tổng lượng thức ăn mà toàn đàn tiêu thụ trong thời gian nuôi cho tổng trọng lượng tăng thêm trong cùng thời gian đó (Kg thức ăn/Kg thể trọng).

Khối lượng thịt xẻ (kg)

Tỷ lệ thịt xẻ (%) = x 100 Khối lượng thịt hơi (kg)

Sinh trưởng tuyệt đối (gam/con/ngày) P2 - P1

A T2 - T1 Trong đó P1: Khối lượng cơ thể cân tại thời điểm T1 (gam) P2: Khối lượng cơ thể cân tại thời điểm T2 (gam) Sinh trưởng tương đối (%)

P2 - P1 R(%) (P2+P1)/2 Trong đó P1: Khối lượng cơ thể ở lần cân trước (gam) P2: Khối lượng cơ thể ở lần cân trước (gam) Lượng thức ăn thu nhận (LTATN)

Lượng thức ăn cho ăn(g) - Lượng thức ăn thừa LTATN Số lợn (con)

Theo dõi tỷ lệ mắc bệnh của các đàn lợn

Tỷ lệ điều trị khỏi, tỷ lệ chết

Năng suất và hiệu quả kinh tế

+ Các chỉ tiêu về đánh giá chất lượng thịt lợn:

Chỉ tiêu về kim loại nặng: Chì (Pb) ≤ 0,1mg/kg; Cadimi (Cd) ≤ 0,05mg/kg

Benzylpenicillin ≤ 50 àg/kg Streptomycin ≤ 600 àg/kg Levamisole ≤ 10 àg/kg Oxytetracycline/Tetracycline ≤ 200 àg/kg

KẾT QUẢ

Khảo sát đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn trong vùng lòng chảo Điện Biên14 1 Thông tin chung về hộ điều tra trên địa bàn

Dự án tiến hành khảo sát thu thập thông tin từ cơ quan chuyên môn trên địa bàn Huyện Điện Biên, 180 hộ chăn nuôi, hộ giết mổ, người tiêu dùng trên địa bàn

10 xã thuộc huyện Điện Biên, cụ thể gồm các xã Thanh Xương, Noong Luống, Thanh Yên, Thanh Chăn, Thanh Hưng; Thanh Luông, Noong Hẹt, Pom Lót, Sam Mứn, Thanh Nưa Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn trong vùng lòng chảo Điện Biên như sau:

3.1.1 Thông tin chung về hộ điều tra trên địa bàn

- Về độ tuổi của chủ hộ: Các chủ hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn có độ tuổi trung bình 47,2 tuổi Ở độ tuổi này thì các chủ hộ vẫn đảm bảo sức khoẻ để sản xuất, năng lực quản lý, cũng như khả năng tiếp thu kiến thức khoa học kỹ thuật mới

- Về thành phần dân tộc:

+ Dân tộc Thái có 35 hộ được khảo sát chiếm 58,33%

+ Dân tộc kinh có 24 hộ được khảo sát chiếm 40%

+ Dân tộc Mông có 1 hộ được khảo sát chiếm 1,6%

Do các dân tộc được khảo sát sống ở trong vùng lòng chảo huyện Điện Biên chủ yếu là dân tộc Thái và dân tộc kinh sinh sống, nên kết quả điều tra tương đối sát với thực tế

Trình độ học vấn của các chủ hộ được điều tra khá thấp, với tỷ lệ tốt nghiệp cấp III chỉ đạt 36,67%, cấp II là 45% và cấp I là 18,33% Nhiều chủ hộ ít tiếp xúc với công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật, điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi.

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả

1 Chủ hộ Độ tuổi bình quân Tuổi 47,2

Không tập huấn về chăn nuôi lợn % 78,33 Đã qua tập huấn về chăn nuôi lợn % 13,33

Trung cấp trở lên về chăn nuôi lợn % 8,33

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra thực tế năm 2018)

Trình độ chuyên môn của các hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn vẫn còn hạn chế, với 78,33% số hộ chưa được đào tạo hoặc tập huấn về chăn nuôi lợn.

Thành phần kinh tế trong nông hộ cho thấy rằng tất cả các hộ điều tra đều thoát nghèo, với chỉ 3 hộ cận nghèo chiếm 5% Số hộ trung bình chiếm 71,67%, trong khi đó, số hộ khá và giàu chiếm 23,33% Điều này phản ánh cơ cấu kinh tế hộ gia đình còn thấp, đồng thời cho thấy quy mô và trình độ chăn nuôi của các nông hộ.

3.1.2 Tình hình chăn nuôi trong các hộ điều tra

Kết quả điều tra cho thấy các nông hộ được điều tra đều chăn nuôi kết hợp, quy mô nhỏ lẻ, ngoài chăn nuôi lợn các hộ còn chăn nuôi nhiều con vật phổ biến khác như trâu, bò và gia cầm Phương thức chăn nuôi truyền thống, dựa vào kinh nghiệm là chính Một số hộ dân còn thả rông đàn gia cầm vào khu vực chăn nuôi lợn Nên khó kiểm soát dịch bệnh, hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi không cao 3.1.3 Tình hình chăn nuôi lợn của các hộ được điều tra

- Đối tượng nuôi và quy mô: Hình thức chăn nuôi đa số chăn nuôi theo phương thức kết hợp chăn nuôi lợn nái và lợn thịt là chính chiếm 61,67 Chăn nuôi lợn nái chiếm 20%, chăn nuôi lợn thịt chiếm 18,33% Quy mô chăn nuôi nhỏ, số lợn nái sinh sản 2 – 5 nái/hộ, đủ để gây đàn nuôi thương phẩm quy mô từ 10 – 30 con/hộ Với mục đích tự cung tự cấp thực phẩm, tranh thủ những sản phẩm từ sản xuất nông nghiệp và thời gian nhàn rỗi để tăng thu nhập trong gia đình

- Chuồng trại chăn nuôi: Đa số các hộ có chuồng nuôi kiên cố chiếm 88,33% còn lại 11,67% chuồng nuôi bán kiên cố Hầu hết các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ nên quy cách thiết kế, xây dựng chuồng trại chưa áp dụng theo các chỉ tiêu kỹ thuật về: vị trí, hướng chuồng, diện tích, hệ thống xử lý chất thải Nên hiệu quả sử dụng không cao, vẫn còn xả thải ra môi trường, chưa đảm bảo về an toàn dịch bệnh cho vật nuôi

- Giống lợn: Các hộ nuôi lợn địa phương chiếm 45%, hộ nuôi lợn lai ngoại chiếm 45%, và 10 % các hộ nuôi cả lợn địa phương và lai ngoại Con giống các hộ dân sử dụng hầu hết được chọn từ đàn lợn con của gia đình hoặc mua tại các hộ dân lân cận dựa vào đặc điểm ngoại hình Người dân chưa thật sự hiểu và quan tâm đến nguồn gốc, xuất xứ hoặc tìm hiểu về lý lịch của lợn bố mẹ để tiến hành chọn giống

Trong chăn nuôi, 21,67% hộ sử dụng hoàn toàn thức ăn hỗn hợp (cám công nghiệp), trong khi 26,67% kết hợp cám công nghiệp với sản phẩm nông nghiệp như ngô, cám gạo và sắn Đáng chú ý, 51,67% còn lại chỉ sử dụng các sản phẩm nông nghiệp như cám gạo, ngô, sắn và rau Mặc dù các hộ chăn nuôi đã biết cách phối trộn nguyên liệu và bổ sung rau xanh cho lợn, nhưng họ chưa chú trọng đến nhu cầu dinh dưỡng của lợn ở các giai đoạn sinh trưởng, dẫn đến hiệu quả chăn nuôi kém, lợn sinh trưởng chậm và mắc một số bệnh liên quan đến chế độ dinh dưỡng.

- Phòng trừ dịch bệnh cho lợn:

Tất cả các hộ khảo sát đều thực hiện vệ sinh chuồng trại, máng ăn và máng uống hàng ngày, đảm bảo không cho ăn thức ăn ôi thiu hoặc mốc.

Công tác phòng bệnh bằng vắc xin theo chương trình tiêm phòng định kỳ của tỉnh đạt 90%, bao gồm tiêm phòng dịch tả và tụ huyết trùng hai lần mỗi năm Đáng chú ý, 83,4% hộ gia đình hoàn toàn phụ thuộc vào vắc xin do nhà nước hỗ trợ, trong khi 16,7% hộ gia đình chủ động mua thêm vắc xin để tiêm phòng.

Khi dịch bệnh xảy ra, 100% các hộ không nuôi cách ly lợn ốm, với 90,6% tự ý điều trị mà không báo cáo cho cán bộ thú y xã, dẫn đến nguy cơ bùng phát dịch bệnh Đặc biệt, nhiều hộ không báo cáo khi lợn chết do sợ bị tịch thu, thường tự ý bán hoặc tiêu thụ, gây khó khăn cho công tác phòng chống dịch Việc này không chỉ vi phạm luật thú y mà còn cần được tuyên truyền và xử phạt để nâng cao nhận thức của người chăn nuôi.

Thăm quan, học tập, tiếp nhận công nghệ

Dự án đã tổ chức thăm quan học tập để tiếp thu quy trình nuôi lợn sạch trên nền đệm lót sinh học tại xã Mỹ Tho, huyện Bình Lục và xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

Thời gian đi tham quan học tập 04 ngày, từ ngày 08/10/2018 đến ngày 11/10/2018

Hình 1: Mô hình nuôi lợn đệm lót sinh học tại Hà Nam

Sau chuyến tham quan, các thành viên đã được giới thiệu về mô hình chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học và hướng dẫn quy trình thực hiện Kết quả, 10 thành viên đã nắm vững quy trình ứng dụng công nghệ này và có khả năng áp dụng trong dự án triển khai.

3.3 Xây dựng mô hình nuôi lợn thịt sạch trên đệm lót sinh học

3.3.1 Xây dựng chuồng trại chăn nuôi phù hợp với việc chăn nuôi lợn trên đệm lót sinh học

Dựa trên quỹ đất và vị trí, cần xây dựng chuồng trại ở nơi cao ráo, thoáng mát, gần nguồn nước, không bị ngập úng và cách xa đường quốc lộ.

Kết quả cho thấy, với nguồn vốn phát triển sản xuất, đơn vị đã xây dựng chuồng nuôi có diện tích 216 m² (12m x 18m), bao gồm 02 dãy chuồng, mỗi dãy có 03 ô chuồng nhỏ với diện tích 30m² (5m x 6m) Vách ngăn giữa các ô chuồng được thiết kế di động, và lối đi ở giữa rộng 2m.

Hình 2: Chuồng nuôi lợn dự án

- Cấu trúc chuồng là chuồng hở mái kép

Cấu trúc của mỗi ô chuồng nhỏ bao gồm 1/3 diện tích được làm bằng sàn cứng, phục vụ cho việc ăn uống và nghỉ ngơi của lợn, đồng thời giúp chống nóng Phần sàn cứng này cao hơn nền đất còn lại khoảng 60cm.

- Loại đệm lót nổi trên mặt đất: Xây cao tường bao với chiều cao cao hơn một chút so với độ dầy của đệm lót

- Thiết kế hệ thống phun nước tự động để làm mát mái và hệ thống phun sương vừa làm giảm nhiệt vừa giữ ẩm

3.3.2 Mua máy móc thiết bị phục vụ cho chăn nuôi

Gồm 01 máy nghiền, 01 máy trộn thức ăn, 01 quốc máy để đảo đệm lót Hệ thống máy móc vận hành tốt, phù hợp với quy trình chăn nuôi của dự án Giúp tiết kiệm về thời gian và công sức của công nhân kỹ thuật, mặt khác nâng cao chất lượng thức ăn cho lợn do các nguyên liệu được nghiền nhỏ và trộn đều các thành phần dinh dưỡng giúp lợn dễ hấp thụ các chất dinh dưỡng, tránh lãng phí Mặt khác quốc máy đảo đệm lót giúp duy trì tốt độ thông thoáng bề mặt nền đệm lót, làm tăng thời gian sử dụng nền, góp phần giảm chi phí đầu tư thiết kế lại nền đệm lót sinh học

3.3.3 Chuẩn bị nguyên vật liệu và làm đệm lót Đơn vị đã tiến hành thiết kế 120m 2 đệm lót dầy 60cm tại trại sản xuất theo trình tự các bước sau:

- Chuẩn bị nguyên liệu thiết kế nền đệm lót: 48 m 3 chấu; 24m 3 mùn cưa; 24m 3 lõi ngô nghiền; bột ngô 120kg; 6kg men BALASA - N01

Để chế biến 1200 lít dịch men, bạn cần cho 6 kg men gốc và 60 kg bột ngô vào thùng, sau đó thêm 1200 lít nước an toàn (nếu nhiệt độ ngoài trời dưới 15ºC thì sử dụng nước ấm) Khuấy đều hỗn hợp và đậy kín, để ở nơi ấm trong thời gian trên 24 giờ để có thể sử dụng Trong mùa đông, thời gian này có thể kéo dài đến 2 ngày Lưu ý rằng chế dịch men cần được thực hiện trước 1-2 ngày.

- Cách xử lý bột ngô (Trước khi bắt đầu làm đệm lót 5-7 giờ thì xử lý ): Lấy khoảng 240 lít dịch men đã làm trước đó cho vào 30 kg bột ngô, xoa cho ẩm đều sau đó để ở chỗ ấm

- Cách làm đệm lót: Bố trí một dãy chuồng sử dụng mùn cưa, một dãy sử dụng bằng lõi ngô nghiền

Bước 1 : Rải lớp chất trấu dầy 30 cm

Hình 3: Rải chấu làm đệm lót

Bước 2: Tưới đều 600 lit dịch men, sau đó rải đều một phần bã ngô có trong dịch men lên trên mặt lớp trấu

Bước 3: Tiếp tục rải lớp mùn cưa hoặc lõi ngô dầy 30 cm lên trên lớp trấu

Bước 4: Phun nước an toàn đều lên trên mặt đến khi đạt độ ẩm khoảng 30%

Hình 4: Phun nước tạo độ ẩm nền đệm lót

Bước 5: Rải đều 30 kg bột ngô đã xử lý lên trên mặt lớp mùn cưa

Hình 5: Rải bột ngô đã xử lý

Bước 6: Tưới đều 600 lít dịch men còn lại lên lớp mùn cưa hoặc lõi ngô sau đó rắc đều hết phần bã ngô còn lại lên mặt lớp lên bề mặt

Bước 7: Lấy tay xoa đều lên toàn bộ bề mặt lớp mùn cưa hoặc lõi ngô

Bước 8 : Đậy kín toàn bộ bề mặt bằng bạt hoặc bằng ni-lon

Hình 6: Đậy bạt Bước 9 : Lên men: sau khi làm xong đệm lót có thể thả lợn vào ngay

Hình 7: Thả lợn vào chuồng đệm lót Kết quả: Dự án đã làm 2 lần đệm lót đủ tiêu chuẩn để nuôi lợn (Do năm thứ

2 nuôi xảy ra dịch tả lợn Châu phi, nên đơn vị phải loại bỏ lớp đệm lót và thay bằng đệm lót mới)

Bảo quản đúng cách nền đệm lót sinh học với chế phẩm men BALASA – N01 theo quy trình dự án sẽ giúp sản phẩm duy trì hiệu quả trong vòng 3 năm.

3.3.4 Chuẩn bị con giống và thức ăn a) Con giống Mua giống lợn địa phương: 140 con, trọng lượng trong khoảng 10 - 14 kg/con, có nguồn gốc từ các cơ sở chăn nuôi uy tín không có dịch bệnh sảy ra, lợn khỏe mạnh có ngoại hình cân đối, không dị tật, không mắc bệnh được chia nuôi làm 3 lứa Lứa 1: 60 con; lứa 2: 60 con; lứa 3: 20 con, thời gian nuôi 5 tháng/lứa b) Thức ăn Thức ăn cho lợn sử dụng là các nguyên liệu có sẵn tại địa phương như là cám gạo, cám ngô, đậu tương được phối trộn theo công thức

Bảng 3 1: Công thức phối trộn thức ăn

TT Nguyên vật liệu Tỷ lệ (%) Độ đạm (%)

Các nguyên liệu cám ngô, cám gạo được nghiền nhỏ trước khi đem ủ men vi sinh hoạt tính, riêng đậu tương phải được rang chín rồi mới nghiền

Kết quả cho thấy việc chế biến thức ăn cho lợn đảm bảo chất lượng và mùi vị thơm ngon, giúp kích thích sự thèm ăn và cải thiện khả năng hấp thụ, tiêu hóa của lợn Thức ăn được phối trộn và sử dụng trong vòng 2 ngày, đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng, từ đó hỗ trợ sự sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh của lợn.

27 tốt, tăng trọng nhanh, giảm lượng tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng

Bảng 3 2: Lượng thức ăn sử dụng trong quá trình nuôi

TT Lượng thức ăn sử dụng

3.3.5 Chăm sóc và theo dõi

- Mật độ nuôi: 1con/2m 2 chuồng đệm lót Diện tích chuồng nuôi đảm bảo về độ thông thoáng, lợn

- Cách cho ăn: Tùy vào giai đoạn của lợn bố trí lượng thức ăn phù hợp

Bảng 3 3: Chế độ cho ăn

Trọng lượng lợn (kg) Định mức thức ăn hỗn hợp hàng ngày (kg/con/ngày)

Quy ra thức ăn ủ men hàng ngày (kg/con/ngày)

Nước uống: Trung tâm đã lắp đặt hệ thống núm uống tự động để lợn được uống nước sạch tự do theo nhu cầu của lợn

Nước uống cho lợn cần phải sạch và an toàn, được lọc qua ba bộ lọc để loại bỏ chất độc và vi sinh vật gây hại, đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi.

Để phòng và trị bệnh cho đàn lợn, cần tiêm vắc xin theo quy trình và định kỳ phun khử trùng chuồng trại Phương pháp điều trị chủ yếu sử dụng các loại cây thực vật như quả bồ kết, tỏi, gừng, lá ổi, lá sung, cùng với các thuốc kháng sinh có nguồn gốc từ thực vật như thuốc ôn thanh.

- Theo dõi lượng thức ăn thu nhận Bảng 3.4: Lượng thức ăn thu nhận

Lượng thức ăn hỗn hợp ủ men (kg/con/ngày)

Lượng thức ăn trung bình (kg/con/ngày) Ô số

Tổ chức hội thảo đánh giá kết quả và nhân rộng dự án

3.4.1 Hội thảo đánh giá kết quả dự án

Tổ chức 01 cuộc hội thảo nhằm đánh giá hiệu quả của dự án với thành phần tham gia là Lãnh đạo, các Phòng chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Điện Biên, Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện Điện Biên và các cán bộ khuyến nông các xã, phường trên địa bàn huyện Điện Biên Phủ Qua hội nghị các đại biểu đã tham gia ý kiến đánh giá kết quả, thành công của dự án Đồng thời nêu ra những hạn chế, tồn tại cần khắc phục của dự án

Cơ quan chủ trì thực hiện dự án đã ghi chép, tiếp nhận, giải đáp các ý kiến đóng góp của đại biểu về kết quả dự án tại đơn vị

Hình 9: Tổ chức hội thảo dự án

Thông qua những kết quả đạt được từ dự án, người dân tham dự hội nghị hoàn toàn tin tưởng vào tính phù hợp của tiến bộ kỹ thuật Một số đại biểu nông dân đã mạnh dạn đề xuất dự án cần nối tiếp trong thời gian tới để người dân thuận tiện đến học hỏi quy trình công nghệ, đề xuất đơn vị triển khai các mô hình trình diễn chăn nuôi lợn thịt sạch an toàn trên nền đệm lót sinh học tại các xã phường trên địa bàn tỉnh Điện Biên, góp phần nâng cao ý thức của người dân trong công tác xử lý chất thải chăn nuôi, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người và khống chế tốt dịch bệnh trong chăn nuôi lợn nói chung

Trong khuôn khổ dự án, Trung tâm Khuyến nông - Giống cây trồng, vật nuôi đã tổ chức 04 lớp tập huấn chuyển giao công nghệ cho 120 người dân chăn nuôi lợn tại xã Thanh Yên, nhằm nâng cao kiến thức về công nghệ chăn nuôi lợn thịt an toàn trên đệm lót sinh học Mỗi lớp kéo dài 2 ngày, bao gồm lý thuyết tại Trung tâm và thực hành tại trại thực nghiệm Người dân được hướng dẫn các kỹ thuật thiết kế nền đệm lót sinh học, chăm sóc lợn theo giai đoạn sinh trưởng, phối trộn thức ăn từ chế phẩm men vi sinh, vệ sinh thú y và xử lý chất thải Giảng viên có chuyên môn cao, kỹ năng giảng dạy tốt, nội dung bài giảng phù hợp với trình độ học viên, kết hợp lý thuyết và thực hành giúp học viên dễ dàng tiếp thu.

Hình 10: Tập huấn mở rộng mô hình nuôi

41 Đây là bước đầu tạo nền tảng cho việc nhân rộng kết quả dự án

3.4.3 Thông tin tuyên truyền Đơn vị ký kết hợp đồng với Đài truyên hình tỉnh xây dựng 01 phóng sự dài 10 phút về quá trình triển khai dự án từ khi bắt đầu đến kết thúc.

Tổng hợp chỉ tiêu đạt được

Bảng 3 10: Các chỉ tiêu dự án đạt được

TT Sản phẩm Đơn vị tính

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng theo hợp đồng và thuyết minh

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng đã đạt được Đạt so với mục tiêu dự án

1 Số lượng lợn nuôi con 140 140 100%

2 Sản lượng lợn hơi Tấn ≥ 6,611 6,269 94,5%

Tổng hợp kinh phí thực hiện dự án

3.6.1 Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách

Tính đến ngày 10/8/2021, Cơ quan chủ trì đã hoàn tất việc giải ngân nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án Một số nội dung không thực hiện đã dẫn đến việc trả lại kinh phí cho ngân sách khoa học của tỉnh Các hạng mục chi được thực hiện đúng mục đích và đầy đủ theo thuyết minh dự án đã được phê duyệt.

Bảng 3 11: Kinh phí sự nghiệp khoa học ĐVT: (đồng)

Chỉ tiêu được duyệt (Theo

1.1 Thù lao của chủ nhiệm dự án 25.545.000 25.545.000 100% 1.2 Thù lao Cán bộ chỉ đạo kỹ thuật 27.183.000 27.183.000 100%

Thu thập thông tin sản xuất, tiêu thụ, nhu cầu thị trường, thị hiếu tiêu dùng về sản phẩm lợn thịt

1.4 Hoàn thiện quy trình công nghệ

II NGUYÊN VẬT LIỆU NĂNG

2.1 Giống lợn địa phương (60 con x 2 lứa) 144.000.000 144.000.000 100%

2.2 Chi phí thức ăn (50% lứa đầu) 38.874.000 39.254.000 101%

2.3 Vacxin và thuốc thú y (hỗ trợ 50% lứa đầu) 1.500.000 1.500.000 100%

2.4 Chi phí làm đệm lót sinh học 20.820.000 20.820.000 100%

III NHÀ XƯỞNG MÁY MÓC MỚI 27.500.000 27.500.000 100%

IV CHI PHÍ HỖ TRỢ CÔNG

4.1 Chi phí phân tích mẫu 13.200.000 5.350.500 41%

4.2 Thăm quan học tập tại Hà Nội - Hà

4.3 Tập huấn mở rộng mô hình (4 lớp) 16.700.000 16.700.000 100%

5.1 Hội đồng duyệt thuyết minh + nghiệm thu cấp ngành 5.600.000 5.000.000 89%

5.2 Hội thảo (1 cuộc x 40 người) 6.300.000 6.050.000 96% 5.3 Thông tin tuyên truyền 10.000.000 10.000.000 100%

Kinh phí quản lý chung dự án (5% tổng kinh phí) 20.969.579 20.589.579 98%

Trung tâm Khuyến nông – Giống cây trồng vật nuôi đã hoàn thành đầy đủ các khoản đối ứng theo cam kết hợp đồng dự án, bao gồm thức ăn, công lao động, dụng cụ và điện, với tổng kinh phí đạt 407.499.500 đồng, tương đương 99%.

Bảng 3 12: Kinh phí đối ứng của đơn vị ĐVT:(đồng)

Chỉ tiêu được duyệt (Theo

1.1 Thù lao của chủ nhiệm dự án 27.508.000 27.508.000 100% 1.2 Thù lao Cán bộ chỉ đạo kỹ thuật 26.208.000 26.208.000 100%

II NGUYÊN VẬT LIỆU NĂNG

2.1 Giống lợn địa phương (60 con x 2 72.000.000 72.000.000 100% lứa) 2.2 Chi phí thức ăn (50% lứa đầu) 38.874.000 39.254.000 101%

2.3 Vacxin và thuốc thú y (hỗ trợ 50% lứa đầu) 1.500.000 1.500.000 100%

2.4 Chi phí làm đệm lót sinh học 20.820.000 20.820.000 100%

III NHÀ XƯỞNG MÁY MÓC MỚI 169.680.000 169.680.000 100%

IV CHI PHÍ HỖ TRỢ CÔNG NGHỆ 6.600.000 3.479.500 53%

4.1 Chi phí phân tích mẫu 6.600.000 3.479.500 53%

Hiệu quả kinh tế, xã hội

Trong thời gian thực hiện dự án đã cung cấp ra thị trường 6,269 tấn thịt lợn hơi đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

Hiệu quả kinh tế của lứa 1 dự án được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3 4 Hiệu quả kinh tế lứa 1 ĐVT:1.000 đồng

TT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá

1 Chi phí khấu hao chuồng trại, máy móc

2 Hao phí làm đệm lót 13.880

4 Chi phí thức ăn Kg 13.265 8,35 110.750

5 Vaccin và thuốc thú y Con 3.000

6 Công lao động chăn nuôi công 158 150 23.700

Hiệu quả kinh tế của lứa 3 dự án được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3 5: Hiệu quả kinh tế lứa 3 ĐVT: 1.000đồng

TT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá

1 Hao phí chuồng trại, máy móc

2 Hao phí làm đệm lót 4.000

4 Chi phí thức ăn Kg 4.421 9 39.789

5 Vaccin và thuốc thú y Con 1.000

6 Công lao động chăn nuôi ngày 50 150 23.700

Trong thời gian nuôi 5 tháng, với quy mô 80 lợn con có khối lượng bình quân 12 kg/con và nuôi trên nền đệm lót sinh học, lợi nhuận thu được sau khi trừ hết các chi phí đầu tư là 43.881.000 đồng.

Chăn nuôi lợn trên đệm lót sinh học giúp tiết kiệm từ 315 đến 630m³ nước sạch, vì không cần sử dụng nước để rửa chuồng như trong phương pháp chăn nuôi truyền thống.

Không thải ra môi trường khoảng 400 - 700 m 3 chất thải (nước rửa chuồng + phân+nước tiểu) gây ô nhiễm môi trường sống cho con người và vật nuôi

Mô hình thu được khoảng 30 tấn đệm lót (hỗ hợp gôm: phân + nước tiểu + mùn cưa + trấu + vi sinh vật đã được lên men tạo thành phân hữu cơ vi sinh) sử dụng cho trồng trọt giúp phát triển trồng trọt theo hướng hưu cơ, cải tạo và giải độc cho đất giúp cây trồng phát triển tốt cho sản phẩm chất lượng cao

Tăng cường sức đề kháng cho lợn, gia tăng vật quyền, tăng trưởng tốt, tăng chất lượng thịt, tỷ lệ thịt xẻ cao hơn nuôi thông thường;

Giảm 60% nhân công lao động do không phải thường xuyên quét dọn, vệ sinh chuồng trại, tắm cho lợn, ủ phân Giảm chi phí thuốc thú y do lợn được ăn, nghỉ và vận động thoải mái nên khoẻ mạnh ít bị mắc bệnh

Xử lý triệt để chất thải từ chăn nuôi lợn, phù hợp với quy mô nông hộ Áp dụng đơn giản, giá phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế cho cơ sở chăn nuôi

Sản phẩm đêm lót của dự án đã sử dụng để bón cho 2 ha cây ăn quả của trại thực nghiệm và sản xuất giống cây trồng vật nuôi C2 thôn Yên trường, xã Thanh Yên huyện Điện Biên Vườn cây ăn quả hiện tại sinh trưởng và phát triển tốt chuẩn bị cho thu hoạch

So sánh với phương thức nuôi truyền thống của người dân lợi nhuận cao hơn từ 800.000 đồng đến 1.100.000 đồng/con

3.7.2 Hiệu quả về khoa học và công nghệ

Nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực nghiên cứu khoa học cho cán bộ tại Trung tâm Khuyến nông, hiện nay là Trung tâm phát triển chăn nuôi, là một trong những mục tiêu quan trọng nhằm phát triển công nghệ trong lĩnh vực này.

Đơn vị đã áp dụng quy trình chăn nuôi lợn sạch trên nền đệm lót sinh học, phù hợp với điều kiện thực tiễn tại tỉnh Điện Biên, nhằm hoàn thiện và nhân rộng mô hình cho người chăn nuôi trong khu vực.

Chương trình tập huấn đã giúp nông dân thay đổi nhận thức về chăn nuôi ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, từ đó quản lý và cách ly với mầm bệnh, giảm thiểu rủi ro dịch bệnh Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn khuyến khích đầu tư, mở rộng quy mô đàn, đồng thời bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

3.7.3 Hiệu quả về môi trường

Chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học giúp chuyển hóa chất thải như nước giải và phân thành phân hữu cơ vi sinh, góp phần giảm ô nhiễm môi trường Sau 2 đến 3 năm, đệm lót này có thể được thu gom và sử dụng làm phân bón hữu cơ cho cây trồng Sản phẩm đệm lót từ dự án đã được áp dụng cho 3 ha cây ăn quả tại trại thực nghiệm, mang lại kết quả phát triển tốt và bắt đầu cho thu hoạch Các sản phẩm từ vườn cây ăn quả được đánh giá cao về chất lượng, mẫu mã đẹp, và không sử dụng phân hóa học hay thuốc bảo vệ thực vật.

Như vậy chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học đã ngăn được ô nhiêm môi trường do chất thải trong chăn nuôi gây ra

Sản phẩm từ đệm lót sinh học sau 2 đến 3 lứa chăn nuôi cung cấp lượng lớn phân hữu cơ vi sinh, giúp cải tạo và giải độc cho đất nông nghiệp Việc này rất cần thiết trong bối cảnh đất nông nghiệp hiện nay đang bị thoái hóa và nhiễm độc do lạm dụng phân hóa học Đây là nền tảng quan trọng để phát triển ngành nông nghiệp bền vững.

Công nghệ chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học là giải pháp lý tưởng cho các hộ nông dân quy mô nhỏ, không cần đầu tư vào các công trình khí sinh học Phương pháp này giúp bảo vệ môi trường nông thôn, giảm chi phí xử lý chất thải và tuân thủ luật chăn nuôi Nó cũng phù hợp với Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020 của UBND tỉnh Điện Biên, hướng tới chăn nuôi an toàn sinh học và phát triển bền vững.

Những khuyến cáo và phương án triển khai sau khi dự án kết thúc

Dự án khuyến cáo người dân áp dụng công nghệ chăn nuôi đệm lót sinh học cho tất cả các đối tượng chăn nuôi lợn, bao gồm lợn sinh sản và lợn thịt Mật độ nuôi hợp lý là 0,8 – 1 m² cho lợn từ 10 – 20 kg, 1,2 – 1,5 m² cho lợn từ 20 – 60 kg, và 1,5 – 2 m² cho lợn trên 60 kg, giúp lợn có không gian phát triển tốt và chất lượng thịt cao Phương pháp này phù hợp cho các hộ chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ, tạo môi trường sạch sẽ, không mùi hôi và không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Chi phí đầu tư cho nền đệm lót thấp, chỉ khoảng 4.000.000 đồng cho 20 con lợn trong 5 tháng Sản phẩm cuối cùng từ nền đệm lót là phân hữu cơ vi sinh, rất tốt cho cây trồng và cải tạo đất, đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dân.

Sau khi dự án kết thúc, Trung tâm Khuyến nông – Giống cây trồng, vật nuôi tỉnh Điện Biên tiếp tục thực hiện chương trình nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học, nhằm cung cấp thực phẩm sạch cho người dân trong tỉnh.

Dự án cung cấp cơ sở khoa học cho Trung tâm nhằm hỗ trợ Sở Nông nghiệp hoàn thiện bộ định mức chuyển giao cho các hộ chăn nuôi và trang trại, từ đó tăng quy mô và diện tích nuôi trồng tại tỉnh Điện Biên.

Ngày đăng: 24/07/2023, 01:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình nuôi lợn đệm lót sinh học tại Hà Nam - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Hình 1 Mô hình nuôi lợn đệm lót sinh học tại Hà Nam (Trang 24)
Hình 2: Chuồng nuôi lợn dự án - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Hình 2 Chuồng nuôi lợn dự án (Trang 26)
Hình 3: Rải chấu làm đệm lót - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Hình 3 Rải chấu làm đệm lót (Trang 27)
Hình 4: Phun nước tạo độ ẩm nền đệm lót - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Hình 4 Phun nước tạo độ ẩm nền đệm lót (Trang 28)
Hình 5: Rải bột ngô đã xử lý - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Hình 5 Rải bột ngô đã xử lý (Trang 29)
Hình 6: Đậy bạt  Bước 9: Lên men: sau khi làm xong đệm lót có thể thả lợn vào ngay - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Hình 6 Đậy bạt Bước 9: Lên men: sau khi làm xong đệm lót có thể thả lợn vào ngay (Trang 30)
Hình 8: Cân lợn định kỳ theo tháng - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Hình 8 Cân lợn định kỳ theo tháng (Trang 33)
Bảng 3.5 Khối lượng cơ thể của đàn lợn lứa 1 và lứa 3 - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Bảng 3.5 Khối lượng cơ thể của đàn lợn lứa 1 và lứa 3 (Trang 34)
Bảng 3. 7: Kết quả mô hình - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Bảng 3. 7: Kết quả mô hình (Trang 39)
Hình 9: Tổ chức hội thảo dự án - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Hình 9 Tổ chức hội thảo dự án (Trang 43)
Hình 10: Tập huấn mở rộng mô hình nuôi - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Hình 10 Tập huấn mở rộng mô hình nuôi (Trang 45)
Bảng 3. 10: Các chỉ tiêu dự án đạt được - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Bảng 3. 10: Các chỉ tiêu dự án đạt được (Trang 46)
Bảng 3. 12: Kinh phí đối ứng của đơn vị - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Bảng 3. 12: Kinh phí đối ứng của đơn vị (Trang 48)
Bảng 3. 4 Hiệu quả kinh tế lứa 1 - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Bảng 3. 4 Hiệu quả kinh tế lứa 1 (Trang 49)
Bảng 3. 5: Hiệu quả kinh tế lứa 3 - Báo Cáo Tổng Hợp_024616.Pdf
Bảng 3. 5: Hiệu quả kinh tế lứa 3 (Trang 50)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm