3.2. Thăm quan, học tập, tiếp nhận công nghệ
3.3.5. Chăm sóc và theo dõi
- Mật độ nuôi: 1con/2m2 chuồng đệm lót. Diện tích chuồng nuôi đảm bảo về độ thông thoáng, lợn.
- Cách cho ăn: Tùy vào giai đoạn của lợn bố trí lượng thức ăn phù hợp.
Bảng 3. 3: Chế độ cho ăn Trọng lượng
lợn (kg)
Định mức thức ăn hỗn hợp hàng
ngày (kg/con/ngày)
Quy ra thức ăn ủ men hàng ngày
(kg/con/ngày)
Số bữa/ngày
10-20 0,5-0,9 0,7-1,2 3
21-40 1,0-1,3 1,4-1,8 2
41-60 1,4-1,5 1,9-2,1 2
> 60 1,6-1,9 2,2-2,7 2
Nước uống: Trung tâm đã lắp đặt hệ thống núm uống tự động để lợn được uống nước sạch tự do theo nhu cầu của lợn.
Nước sử dụng cho lợn uống được sử dụng sạch sinh hoạt và được lọc qua ba củ lọc nước để đảm bảo nguồn nước không có chất độc và vi sinh vật gây hại.
Phương án phòng và trị bệnh cho đàn lợn: Đàn lợn được phòng bệnh bằng vắc xin theo đúng quy trình, định kỳ phun khử trùng chuồng trại xung quanh... Điều trị bệnh ở lợn biện pháp điều trị chủ yếu là sử dụng cây thực vật như quả bồ kết, tỏi, gừng, lá ổi, lá sung... hay các thuốc kháng sinh có nguồn gốc từ thực vật như thuốc ôn thanh,...
* Lứa 1 và lứa 3:
- Theo dõi lượng thức ăn thu nhận Bảng 3.4: Lượng thức ăn thu nhận
Ngày sau nuôi
Lượng thức ăn hỗn hợp ủ men (kg/con/ngày)
Lượng thức ăn trung bình (kg/con/ngày)
Ô số 1
Ô số 2
Ô số 3
Ô số 4
Ô số 5
Ô số 6
Ô số 7
Ô số 8
Ô số 9
1 0,6 0,7 0,6 0,6 0,6 0,6 0,65 0,7 0,6 0,63 15 0,7 0,8 0,7 0,8 0,7 0,7 0,7 0,8 0,7 0,73 30 1,1 1,1 1,1 1,2 1,2 1,1 1,1 1,2 1,1 1,13 45 1,2 1,3 1,2 1,3 1,3 1,3 1,2 1,3 1,3 1,27 60 1,3 1,4 1,3 1,4 1,4 1,4 1,4 1,5 1,4 1,39 75 1,5 1,5 1,4 1,5 1,5 1,5 1,5 1,6 1,5 1,50 90 1,7 1,6 1,6 1,8 1,8 1,7 1,7 1,7 1,6 1,69 105 1,9 1,8 1,7 1,9 1,9 1,8 1,9 1,8 1,7 1,82 120 1,8 1,9 1,8 1,9 1,9 1,9 1,8 1,9 1,8 1,86 135 1,9 1,9 1,9 1,9 1,9 1,9 1,9 1,9 1,9 1,90
Căn cứ vào bảng 3.4 ta thấy lượng thức ăn thu nhận của lợn tương đương với quy trình nuôi dưỡng đã được tiếp nhận thông qua chuyến thăm quan học tập tại tỉnh Hà Nam.
- Theo dõi Trọng lượng cơ thể trung bình của đàn lợn lứa 1 và lứa 3, xây dựng biểu đồ sinh trưởng của các lứa nuôi như sau:
Hình 8: Cân lợn định kỳ theo tháng
29
Bảng 3.5 Khối lượng cơ thể của đàn lợn lứa 1 và lứa 3
Ngày nuôi ± SE CV%
1 11,98 ± 0,12 1,37
30 21,48 ± 0,22 2,43
60 35,77 ± 0,38 4,20
90 51,82 ± 0,60 6,75
120 66,79 ± 0,79 8,88
150 78,38 ± 0,89 9,96
Qua bảng 3.5 và biểu đồ sinh trưởng của lợn ta thấy đàn lợn lứa 1, và lứa 3 tăng trọng lượng bình quân dần theo tháng, tuân theo quy luật sinh trưởng của lợn.
Khối lượng lợn khá đồng đều.
- Tốc độ sinh trưởng của lợn địa phương nuôi trên đệm lót sinh học lứa 1 và lứa 3 Bảng 3.6 sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của lứa 1 và 3
X
Ngày nuôi Khối lượng (g/con)
Sinh trưởng tuyệt đối (gam/con/ngày)
Sinh trưởng tương đối
1 11.984
30 21.480 317 56,8
60 35.771 476 49,9
90 51.820 535 36,6
120 66.788 499 25,2
150 78.375 386 16,0
Qua đồ thị 3.5b. ta thấy tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của đàn lợn lứa 1 và lứa 3 tăng dần ở giai đoạn đầu cao nhất ở giai đoạn 80 đến 110 ngày sau nuôi (ở 120 đến 150 ngày tuổi) sau đó giảm dần. điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn của lợn.
31
Qua đồ thị 3.5c. Cho thấy tốc độ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm đạt cao nhất ở tháng nuôi đầu tiên sau đó giảm dần ở các tháng tiếp theo. Từ kết quả này cho thấy lợn thí nghiệm có mức độ sinh trưởng tương đối giảm dần trong quá trình nuôi, thời gian nuôi càng kéo dài thì chỉ số này càng giảm, do đó hiệu quả chăn nuôi xẽ giảm dần. Hiệu quả chăn nuôi sẽ càng cao nếu càng rút ngắn thời gian nuôi, vì vậy cần cân đối đủ khẩu phần ăn cho lợn phù hợp với từng giai đoạn chăn nuôi đồng thời cho thấy thời điểm kết thúc quá trình chăn nuôi đúng lúc sẽ giảm chi phí nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
- Theo dõi diễn biến dịch bệnh trên đàn lợn lứa 1 và lứa 3 + lịch phòng bệnh của đàn lợn lứa 1 và lứa 3
Ngày nuôi Loại thuốc Phòng bệnh
15 Levavison HCL Tẩy giun sán
20 Vắc xin Dịch tả Phòng bệnh dịch tả
30 Vắc xin Phó thương hàn lợn Phòng bệnh thường hàn lợn
40 Vắc xin tụ dấu lợn Phòng bệnh Tụ huyết trùng , đóng dấu lợn
50 Vắc xin Lở mồm long móng Phòng bệnh Lở mồm long móng ở lợn
Đàn lợn không xảy ra bệnh dịch bệnh, không phải sử dụng kháng sinh, không mắc các bệnh ký sinh trùng (không bị ghẻ, không có giun sán). Khả năng miễn dịch tự nhiên của đàn lơn khá tốt.
- Tính ưu việt của công nghệ chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học:
+ Tiết kiệm 80% lượng nước dùng để xử dụng vệ sinh chuồng trại, tắm rửa cho vật nuôi. Lượng nước sử dụng chủ yếu là nước uống hoặc cung cấp độ ẩm cho chuồng.
+ Trong quá tình sử dụng không phải rửa chuông và tắm cho vật nuôi nên tiết kiệm đến 60% công lao động.
+ Tăng cường sức đề kháng cho vật nuôi bởi do sự có mặt của những lợi khuẩn đồng thời đóng vai trò trong việc làm ấm vật nuôi.
+ Chi phí rẻ nếu chăn nuôi ở quy mô nhỏ và vừa vì những nguyên liệu dùng để làm đệm vô cùng rẻ và dễ tìm.
+ Đệm lót giúp khử mùi, giữ cho không khí trong lành hơn nên vì thế không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của hộ chăn nuôi cũng như là các hộ gia đình sống xung quanh.
+ Lợn nuôi trên đệm lót được vận động thoải mái nên khoẻ mạnh tăng sức đề kháng.
33
Những điểm mới về kỹ thuật nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học đã cho thấy tính ưu việt của công nghệ. Giúp người chăn nuôi tiết kiệm chi phí về nước, xử lý tốt chất thải chăn nuôi, khử mùi hôi chuồng trại, bảo vệ sức khỏe người lao động.
Nâng cao nhận thức của nông dân về lợi thế trong áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi, dần xóa bỏ những tư duy lạc hậu, quy trình chăn nuôi truyền thống kém hiệu quả.
* Lứa 2: Phải tiêu huỷ theo quy định do nhiễm Dịch tả lợn Châu phi.
Nguyên nhân: trong thời điểm nuôi lứa 2 dịch tả lợn Châu phi diễn biến phức tạp lây lan mạnh trên địa bàn toàn tỉnh, tại xã Thanh Yên dịch bệnh vẫn đang diễn ra trong 2 thôn bản giáp danh với trại là bản Pa Pháy và thôn C2 Yên Trường đã có hộ gia đình chăn nuôi bị dịch tả lợn Châu Phi. Trước tình hình đó, Trung tâm phát triển chăn nuôi đã tăng cường vệ sinh sát trùng chuồng trại để bảo vệ đàn lợn nhưng do xung quanh giáp danh có hộ gia đình chăn nuôi bị bệnh tả lợn Châu Phi nên vi rút phát tán lây lan qua đường tự nhiên như gió, đông vật hoang dã như chim, chuột...
đã làm lây lan sang đàn lợn dự án làm chết 4 con và 56 con phải thực hiện tiêu huỷ theo quy định để ngăn chặn dịch bệnh (Có biên bản kèm theo).
Bài học kinh nghiệm: Cần nêu cao tình thần chống dịch bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng để thôn, bản an toàn dịch bệnh; xã, phường an toàn dịch bệnh, huyện, thị và thành phố an toàn dịch bệnh. Tỉnh an toàn dịch bệnh. Phòng bệnh từ xa và nghiêm ngặt nhất là đối với những bệnh lây lan nhanh và chưa có vắc xin phòng như bệnh dịch tả lợn châu phi. Đối với các bệnh đã có vắc xin cần tiêm phòng đầy đủ, chăm sóc nuôi dưỡng tốt để nâng cao sức đề kháng đồng thời vệ sinh phòng bệnh và cách ly để hạn chế thấp nhất những rủi do xảy ra.