1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016

115 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, tỉnh Bình Định từ năm 2015 đến năm 2016
Tác giả Phạm Thị Cầm
Người hướng dẫn TS. Phan Trọng Hổ
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Sinh học Thực nghiệm
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Sinh học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 3.1. Ý nghĩa khoa học (12)
  • 3.2. Ý nghĩa thực tiễn (12)
  • 4. Bố cục luận văn (12)
  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Tổng quan tình hình phát triển nghề nuôi tôm thẻ chân trắng… (13)
      • 1.1.1. Nghề nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới (13)
      • 1.1.2. Nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại Việt Nam… (14)
      • 1.1.3. Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Bình Định (15)
    • 1.2. Ðặc điểm sinh học tôm thẻ chân trắng (16)
      • 1.2.1. Hệ thống phân loại (16)
      • 1.2.2. Đặc điểm của tôm thẻ chân trắng… (17)
        • 1.2.2.1. Hình thái (0)
        • 1.2.2.2. Sinh sản … (0)
        • 1.2.2.3. Sinh thái … (0)
        • 1.2.2.4. Sinh trưởng… (0)
      • 1.2.3. Tính bắt mồi (0)
        • 1.2.3.1. Tính ăn (0)
        • 1.2.3.2. Tính bắt mồi… (19)
      • 1.2.4. Lột vỏ (19)
    • 1.3. Tổng quan về thuốc và hóa chất… (20)
      • 1.3.1. Thuốc (kháng sinh)… (20)
        • 1.3.1.1. Khái niệm… (20)
        • 1.3.1.2. Các loại kháng sinh được sử dụng thông dụng nhất trong nuôi trồng thuỷ sản… (20)
      • 1.3.2. Hóa chất… (21)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu… (26)
    • 2.2. Thời gian và phạm vi nghiên cứu… (26)
      • 2.2.1. Thời gian nghiên cứu… (26)
      • 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu… (26)
    • 2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu (26)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu (26)
      • 2.4.2. Phương pháp kiểm tra dư lượng kháng sinh: dùng phương pháp ELISA (28)
        • 2.4.2.1. Cách lấy mẫu (28)
        • 2.4.2.2. Phương pháp ELISA (30)
      • 2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu… (31)
  • Chương 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (12)
    • 3.1. Hiện trạng nuôi tôm tại 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát của tỉnh Bình Định (32)
      • 3.1.1. Năng suất tôm TCT (32)
      • 3.1.2. Trình độ văn hóa người nuôi tôm (33)
      • 3.1.3. Hình thức nuôi (35)
      • 3.1.4. Mùa vụ thả nuôi (37)
      • 3.1.5. Mật độ thả nuôi (38)
      • 3.1.6. Nguồn gốc tôm thẻ thả nuôi (40)
      • 3.1.7. Các khoản chi phí (42)
      • 3.1.8. Hoạt động của cộng đồng nuôi tôm (44)
      • 3.2.4. Nhóm chất bổ sung vào thức ăn (50)
      • 3.2.5. Nhóm kháng sinh chữa bệnh (53)
    • 3.3. Tình hình bệnh và sử dụng thuốc hóa chất điều trị (56)
      • 3.3.1. Kết quả điều tra tình hình bệnh (56)
      • 3.3.2. Các loại bệnh phổ biến trên tôm TCT (59)
      • 3.3.3. Kết quả điều tra phòng bệnh (61)
      • 3.3.4. Kết quả điều tra trị bệnh ở 3 huyện (63)
    • 3.4. Kết quả kiểm tra tồn dư kháng sinh trong tôm nuôi (65)

Nội dung

Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu cung cấp thêm thông tin dữ liệu về số lượng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong nuôi tôm thẻ chân trắng.

Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn này giúp người nuôi tôm nâng cao hiểu biết về việc sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng, từ đó đảm bảo hiệu quả, chất lượng an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và đề nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, bố cục luận văn gồm 3 chương:

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Hiện trạng nuôi tôm tại 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát của tỉnh Bình Định

Khảo sát diện tích, sản lượng và năng suất tôm nuôi của 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát được trình bày qua bảng sau:

Bảng 3.1 Năng suất tôm TCT của 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát

Theo bảng 3.1, diện tích nuôi tôm năm 2016 đã giảm so với năm 2015, với huyện Hoài Nhơn có diện tích lớn nhất là 107,1 ha và huyện Phù Cát có diện tích thấp nhất là 66,8 ha Nguyên nhân của sự giảm sút này là do tình hình dịch bệnh phức tạp và khó kiểm soát trong năm 2015, dẫn đến sản lượng nuôi không đạt và nhiều hộ nuôi đã ngừng hoạt động vào năm 2016.

Sau khi rút kinh nghiệm từ năm 2015, năm 2016, người nuôi tôm đã thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật trong nuôi tôm TCT, dẫn đến sự gia tăng đáng kể về sản lượng và năng suất tôm so với năm trước Kết quả điều tra được thể hiện rõ trong bảng 3.1 và đồ thị 3.1, cho thấy năng suất tôm TCT của ba huyện trong năm 2015-2016.

Huyện Phù Cát năng suất tôm TCT thu được năm 2016 là 5,04 tấn/ha, tăng 22,63% so với năng suất tôm năm 2015

Huyện Phù Mỹ năng suất tôm TCT thu được năm 2016 là 8,40 tấn/ha, tăng 18,31% so với năm 2015

Huyện Hoài Nhơn, năng suất tôm TCT năm 2016 là 7,68 tấn/ha tăng 4,77% so với năng suất năm 2015

Mức tăng năng suất qua các năm ở các huyện có sự khác biệt rõ rệt Cụ thể, huyện Phù Mỹ ghi nhận mức tăng năng suất cao nhất, tiếp theo là huyện Hoài Nhơn, và huyện Phù Cát đứng ở vị trí sau cùng.

3.1.2 Trình độ văn hóa người nuôi tôm Điều tra trình độ văn hóa của người nuôi tôm ở 90 hộ nuôi tôm (30 hộ/huyện) ở 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát Kết quả như sau: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.

Bảng 3.2 Trình độ văn hóa và khả năng áp dụng kiến thức tập huấn chuyên môn vào nghề nuôi tôm TCT tại 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát

Cấp Các học chỉ tiêu

93,33 96,67 100,00 Áp dụng kiến thức tập huấn vào ao nuôi

Theo thống kê, tỷ lệ người dân áp dụng kiến thức vào thực tế nuôi tôm rất cao, dao động từ 80,00% đến 96,67% (xem phụ lục 6 kèm theo).

Trình độ văn hóa của người nuôi tôm ở ba huyện chủ yếu là tốt nghiệp cấp II, trong đó huyện Phù Mỹ có trình độ cấp III cao nhất, còn huyện Hoài Nhơn có trình độ thấp nhất Mặc dù trình độ chuyên môn giữa các huyện tương đương, chủ yếu được đào tạo từ các lớp tập huấn, nhưng việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn nuôi tôm lại khác nhau Huyện Phù Cát có tỷ lệ áp dụng thấp nhất, trong khi Phù Mỹ đạt tỷ lệ cao nhất Kết quả là sản lượng và năng suất tôm ở huyện Phù Cát thấp nhất so với hai huyện Hoài Nhơn và Phù Mỹ.

Theo điều tra, người nuôi tôm chủ yếu là nam giới trong độ tuổi lao động từ 42 đến 45, với độ tuổi thấp nhất là 22 và cao nhất là 76 Những người trong độ tuổi từ 28 đến 42 thường đạt thành công cao hơn so với những người trẻ tuổi hoặc lớn tuổi hơn Ở độ tuổi này, họ có sức khỏe tốt và dám đầu tư vào công nghệ mới, dẫn đến tỷ lệ thành công cao hơn Ngược lại, người trẻ tuổi thường thiếu kinh nghiệm, trong khi người lớn tuổi thường bảo thủ và khó thay đổi kỹ thuật, thường chỉ áp dụng kinh nghiệm nuôi tôm sú vào nuôi tôm thẻ chân trắng, dẫn đến khả năng thành công không cao.

Do trình độ văn hóa không đồng đều nên việc tiếp thu và áp dụng những kiến thức kỹ thuật vào thực tế còn có hạn chế nhất định

Theo số liệu điều tra, trong những năm đầu nuôi tôm TCT, hình thức nuôi chủ yếu là TC và BTC tại các vùng nuôi trên cát và đầm Sau đó, người dân chuyển sang nuôi tôm TCT theo hình thức QCCT, kết hợp với các đối tượng khác như cá và cua, mang lại hiệu quả cao Tỷ lệ diện tích nuôi TC và BTC giảm từ 35,9% xuống 33,01%, trong khi tỷ lệ diện tích nuôi QCCT tăng từ 64,10% lên 66,99% (Kết quả điều tra thể hiện ở bảng 3.3 và đồ thị 3.2).

Năm 2016, diện tích nuôi tôm QCCT thân thiện môi trường (TTMT) tại huyện Phù Mỹ đã tăng nhanh, với hình thức nuôi này được thực hiện trên diện tích rộng và mật độ tương đối, góp phần nâng cao sản lượng và năng suất thu hoạch Trong khi đó, diện tích nuôi tôm QCCT TTMT ở huyện Hoài Nhơn cũng có sự gia tăng, nhưng không bằng huyện Phù Mỹ, và huyện Phù Cát ghi nhận mức tăng thấp nhất.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically linked to the domain "hmu.edu.vn." These addresses are intended for communication related to academic or administrative purposes.

Bảng 3.3 Các hình thức nuôi tôm TCT

DT nuôi (ha) Vùng đầm

BTC QCCT TC-BTC QCCT

Năm 2016, tại Bình Định, 82,36% ao nuôi tôm thẻ chân trắng không có ao lắng và xử lý nước thải, trong khi chỉ có 8,33% hộ nuôi có ao lắng và xử lý nước thải, với diện tích ao xử lý chiếm khoảng 1/5 đến 1/4 diện tích ao nuôi Thực trạng này gây khó khăn trong việc quản lý ao nuôi và giảm thiểu bệnh dịch hàng năm.

Hiện nay, việc lấn chiếm đất để xây dựng ao nuôi không theo quy hoạch đang diễn ra phổ biến, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do chất thải được thải trực tiếp vào nguồn nước Mặc dù một số khu vực có hệ thống chứa và xử lý nước thải, nhưng chúng đã xuống cấp theo thời gian và không đủ diện tích để xử lý nước thải của toàn bộ vùng nuôi.

3.1.4 Mùa vụ thả nuôi Điều tra khảo sát mùa vụ thả nuôi tôm của 90 hộ, ở 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát (30 hộ/huyện, vùng trên cát 30 hộ, vùng trên đầm 60 hộ) Kết quả như sau:

Bảng 3.4 Mùa vụ thả nuôi tôm TCT của 3 huyện

Kết quả điều tra cho thấy mùa vụ thả nuôi tôm TCT khác nhau ở từng vùng, với 17,78% hộ nuôi 01 vụ/năm, 53,33% hộ nuôi 02 vụ/năm và 28,89% hộ nuôi 03 vụ/năm trở lên Đặc biệt, một số ao nuôi có thể thực hiện đến 4 - 5 vụ/năm, với thời gian nuôi từ 2 - 2,5 tháng/vụ, chủ yếu ở huyện Phù Mỹ và Phù Cát Thời gian cải tạo ao ngắn (7 - 10 ngày) dẫn đến việc diệt khuẩn không hiệu quả, làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường nước và dịch bệnh ở các vùng nuôi nhiều vụ/năm.

Tình hình bệnh và sử dụng thuốc hóa chất điều trị

3.3.1 Kết quả điều tra tình hình bệnh Điều tra khảo sát tình hình bệnh tôm của 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát kết quả như sau:

Tình hình dịch bệnh trên tôm TCT tập trung chủ yếu là bệnh đốm trắng do virus và bệnh môi trường (xem phụ lục 4, 5 và 10 kèm theo)

Kết quả từ bảng 3.14 cho thấy huyện Hoài Nhơn có diện tích bệnh tôm lớn nhất, với 10,41 ha năm 2015 và 4,7 ha năm 2016 Huyện Phù Mỹ đứng thứ hai với diện tích bệnh tôm là 1,33 ha năm 2015 và 1,9 ha năm 2016 Huyện Phù Cát không có diện tích tôm bệnh do chủ yếu nuôi tôm bằng ao lót bạt, giúp công tác cải tạo, phòng bệnh và kiểm soát bệnh dễ dàng hơn Ngược lại, huyện Hoài Nhơn và Phù Mỹ chủ yếu nuôi tôm trong đầm, khiến việc kiểm soát mầm bệnh trở nên khó khăn và công tác phòng trị bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường.

Bảng 3.14 Tình hình dịch bệnh tôm TCT tại 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát

DT bệnh cả năm (ha) DT bệnh cả năm (ha)

Từ đồ thị 3.7, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ bệnh tôm ở ba huyện không đồng đều, dẫn đến sự khác biệt về năng suất tôm Huyện Phù Cát có quản lý phòng bệnh tốt, không có diện tích tôm bệnh, nhưng do thiếu chuyên môn và kỹ thuật chăm sóc, sản lượng tôm thu được thấp nhất, chỉ đạt từ 4,11 - 5,04 tấn/ha.

Huyện Phù Mỹ ghi nhận tỷ lệ bệnh tôm năm 2016 là 2,51%, tăng 96,09% so với năm 2015, cho thấy công tác quản lý bệnh chưa hiệu quả và tình hình dịch bệnh vẫn chưa được cải thiện Tuy nhiên, việc áp dụng các kỹ thuật mới có thể giúp nâng cao tình hình.

Để đạt được sản lượng tôm cao nhất trong 3 huyện, lên tới 8,40 tấn/ha/năm, việc tuân thủ đúng lịch thời vụ nuôi tôm là rất quan trọng.

Năm 2016, huyện Hoài Nhơn ghi nhận tỷ lệ bệnh tôm chỉ còn 4,39%, giảm 120,27% so với năm 2015, trong khi năng suất tôm tăng từ 7,1 lên 7,68% Đây là dấu hiệu tích cực cho nghề nuôi tôm TCT tại huyện, cho thấy người dân đã nâng cao ý thức trong việc phòng chống dịch bệnh và áp dụng kỹ thuật chuyên môn một cách hiệu quả.

Tình hình bệnh tôm diễn biến phức tạp qua các năm, gây thiệt hại lớn cho người nuôi Năng suất tôm không chỉ phụ thuộc vào dịch bệnh mà còn vào trình độ chuyên môn và kỹ thuật chăm sóc của người nuôi Do đó, ý thức cộng đồng và trình độ chuyên môn của người nuôi tôm là rất quan trọng.

3.3.2 Các loại bệnh phổ biến trên tôm TCT Điều tra về các loại bệnh phổ biến của 90 hộ nuôi tôm (30 hộ/huyện) ở

3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát Kết quả như sau:

Bảng 3.15 Các loại bệnh trên tôm TCT tại 3 huyện

Tên bệnh Dấu hiệu bệnh lý và tác hại Số hộ Tỷ lệ

Khi xuất hiện đốm trắng tròn đều dưới vỏ tôm, thường ở vùng giáp đầu ngực, tôm có thể chết với tỷ lệ từ 70-100% trong vòng 5-7 ngày sau khi có dấu hiệu bệnh lý Đối với tôm còn nhỏ, đa phần sẽ bị xả bỏ hoàn toàn.

Tôm vào bờ có gan teo nhỏ lại chỉ còn 1/3 thể tích bình thường, thậm chí có trường hợp gan bị nhũn rữa và có màu trắng đục Tình trạng này dẫn đến việc tôm bỏ ăn và có thể chết rải rác, với tỷ lệ tử vong từ 20-70% trong vòng 4-7 ngày khi xuất hiện dấu hiệu bệnh.

Bệnh Đen mang, vàng mang

Mang tôm chuyển từ màu trắng ngà sang màu vàng, nâu hoặc đen khi bị bệnh Khi tình trạng bệnh nặng, hầu hết các tơ mang sẽ bị đen và có hiện tượng rách nát Bệnh này có thể gây chết rải rác, thậm chí nhiều trường hợp dẫn đến chết hàng loạt, làm giảm chất lượng tôm.

Xuất hiện các vùng mềm vỏ kitin, sau đó tạo điểm nâu, đen, các phần 13 14,44 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Mòn râu và cụt đuôi ở tôm, như chân bò, chân bơi và đuôi tôm, có thể dẫn đến tình trạng phồng lên rồi mòn cụt dần, với màu đen ở chỗ mòn Tôm bị bệnh sẽ bỏ ăn, và nếu nặng có thể dẫn đến chết, trong khi nếu nhẹ sẽ làm giảm chất lượng tôm thương phẩm.

Cuối hướng gió, xuất hiện các đoạn phân trắng nổi lên mặt nước Tôm có đuôi phân màu trắng đục, đường ruột bị đứt quãng hoặc trống rỗng, dẫn đến tình trạng tôm giảm ăn và chậm lớn.

Bệnh co rút, Bệnh đục thân (hoại tử cơ do yếu tố vô sinh)

Bệnh tôm có dấu hiệu co rút cứng ngay cả khi tôm còn sống, với đuôi cong về phía bụng và không thể bẻ ra bằng tay Tôm gặp khó khăn trong việc vận động và bắt mồi, dẫn đến tình trạng chết rải rác.

- Phần giữa thân tôm có màu trắng đục, hoạt động yếu, kém ăn hay bỏ ăn, chết rải rác

Tôm mắc bệnh sẽ có màu sắc cơ thể nhợt nhạt, với giáp đầu ngực phồng lên và chuyển sang màu vàng Mang tôm bị bệnh thường có màu trắng, vàng nhạt hoặc nâu, trong khi gan có màu vàng nhạt Tỷ lệ chết của tôm khi nhiễm bệnh có thể lên đến 100%.

Theo bảng 3.15, bệnh xuất hiện trên tôm TCT tại ba huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ và Phù Cát rất phức tạp và đa dạng Trong đó, bệnh đốm trắng chỉ chiếm tỷ lệ thấp (8,90%), còn lại chủ yếu là do các yếu tố môi trường.

Các bệnh môi trường phổ biến nhất bao gồm bệnh đầu vàng với tỷ lệ 53,33%, tiếp theo là bệnh teo gan và sưng gan chiếm 23,33% Ngoài ra, còn có một số bệnh khác như bệnh phân trắng, đốm đen và hoại tử cơ, nhưng tỷ lệ mắc phải thấp hơn.

Kết quả kiểm tra tồn dư kháng sinh trong tôm nuôi

Chúng tôi đã hợp tác với Chi cục Quản lí chất lượng Nông, Lâm sản và Thủy sản để thực hiện hoạt động Tăng cường hệ thống thú y thủy sản trong Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) tại tỉnh Bình Định Trong khuôn khổ dự án, chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu giám sát kiểm tra dư lượng kháng sinh cấm như Chloramphenicol và Nitrofurans trong tôm nuôi tại ba huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ và Phù Cát Chi phí cho một đợt lấy mẫu giám sát là 93.201.000 VNĐ, một khoản chi phí không cao so với thiệt hại do dịch bệnh trên tôm gây ra và lợi nhuận từ sản lượng tôm chất lượng xuất khẩu.

Kết quả từ bảng 3.18 cho thấy, trong giai đoạn 2015-2016, các phân tích CRSD không phát hiện tồn dư kháng sinh trong tôm TCT Cụ thể, không có dư lượng của các nhóm Tetracyclines, độc tố nấm mốc, Chloramphenicol, thuốc diệt nấm, ký sinh trùng, và thuốc nhuộm Malachite green Điều này chứng tỏ rằng tôm TCT được sản xuất an toàn và không chứa các chất độc hại.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.

Bảng 3.18 Kết quả phân tích tồn dư kháng sinh trong tôm TCT tại 3 huyện năm 2015-2016[9], [10]

Dư lượng tối đa (MRL)(ppb)

Thông tư số 15/2009/TT- BNN

Số lượng mẫu Kết quả phân tích Số lượng mẫu Kết quả phân tích

Kháng sinh cấm sử dụng

(không phát hiện) 6 KPH (không phát hiện)

Ciprofloxacin, Sarafloxacin, Flumequin) 1 KPH 1 KPH

Nhóm Sulfornamide(Sul) (Sulfadimethoxazole, Sulfadiazine, Sulfachoropyridazine, Sulfadimidine)

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn for further information."

Dư lượng tối đa (MRL)(ppb)

Thông tư số 15/2009/TT- BNN

Kết quả phân tích Số lượng mẫu Kết quả phân tích

Kháng sinh cấm sử dụng

Nhóm Quinolones (Enrofloxacin, Ciprofloxacin, Sarafloxacin, Flumequin)

Nhóm Tetracyline (Tet) (Oxytetracyline, Tetracyline, Doxycycline)

Nhóm Sulfornamide(Sul) (Sulfadimethoxazole, Sulfadiazine, Sulfachoropyridazine, Sulfadimidine)

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically highlighting the emails "ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn" and "bkc19134.hmu.edu.vn." These addresses may be relevant for communication or identification purposes within an academic or administrative context.

Dư lượng tối đa (MRL)(ppb)

Thông tư số 15/2009/TT- BNN

Số lượng mẫu Kết quả phân tích Số lượng mẫu Kết quả phân tích

Kháng sinh cấm sử dụng

Ciprofloxacin, Sarafloxacin, Flumequin) 1 KPH 1 KPH

Nhóm Tetracyline (Tet) (Oxytetracyline, 100 KPH KPH

Tetracyline, Doxycycline) Nhóm Sulfornamide(Sul) (Sulfadimethoxazole, Sulfadiazine, Sulfachoropyridazine, Sulfadimidine)

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically "ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn" and "bkc19134.hmu.edu.vn." These addresses may be relevant for communication or identification purposes within an academic context.

Trong thời gian qua, tôm nuôi ở Bình Định đã được xuất khẩu sang các thị trường lớn như Châu Âu, Châu Mỹ, Úc và Nhật Bản Các nước này thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt về nguồn gốc và dư lượng kháng sinh, đảm bảo rằng tôm nuôi của Việt Nam hoàn toàn không có kháng sinh cấm Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và Thủy sản cũng thường xuyên kiểm tra các vùng nuôi để kiểm soát dư lượng kháng sinh Qua đó, nâng cao nhận thức của người nuôi về tầm quan trọng của chất lượng an toàn thực phẩm, góp phần hạn chế dịch bệnh, tăng sản lượng và giá cả, đồng thời phát triển nghề nuôi tôm bền vững.

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Qua kết quả điều tra 90 hộ nuôi tôm tại 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát chúng tôi sẽ rút ra được một số kết luận:

Năm 2016, năng suất tôm TCT tại ba huyện đã tăng so với năm 2015 Đối với trình độ văn hóa của người nuôi, chủ yếu là tốt nghiệp trung học cơ sở, trong khi đó, phần lớn người nuôi được đào tạo chuyên môn từ các lớp tập huấn.

Hiện nay, xu hướng nuôi tôm TCT đang gia tăng với hình thức nuôi QCCT TTMT, nhằm giảm thiểu mầm bệnh Mật độ nuôi tôm chủ yếu dao động từ 80 đến 120 con/m², với 2 vụ nuôi mỗi năm là chủ yếu.

Tình hình dịch bệnh hiện nay rất phức tạp với 7 loại bệnh xuất hiện ở cả 3 huyện, trong đó bệnh môi trường, đặc biệt là bệnh hoại tử gan, chiếm tỷ lệ lớn Tất cả các hộ dân đều sử dụng thuốc và hóa chất để phòng ngừa và điều trị bệnh cho tôm, với kháng sinh phổ biến nhất là Bay Met và Leader Các hóa chất thường được sử dụng bao gồm vôi đá, vôi nung, saponin, phân lân, vitamin C và một số loại men vi sinh Mặc dù tỷ lệ điều trị bệnh bằng kháng sinh rất cao, nhưng hiệu quả điều trị lại không đạt yêu cầu.

Các hộ nuôi tôm TCT thường sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh, nhưng kết quả điều tra hàng năm cho thấy không có dư lượng kháng sinh trong tôm nuôi Điều này chứng tỏ rằng người dân tuân thủ quy định về liều lượng sử dụng thuốc và không sử dụng các loại thuốc nằm trong danh mục cấm.

Chi phí thuốc là một trong ba khoản chi phí lớn nhất hàng năm, ảnh hưởng đáng kể đến ngân sách của các hộ gia đình và tổ chức.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn We are here to help you with your educational needs."

- Lựa chọn tôm giống đạt chất lượng Thả giống với mật độ phù hợp với đặc điểm ao nuôi

- Hạn chế việc sử dụng thuốc hóa chất, nên tăng cường sử dụng các chế phẩm sinh học trong quá trình nuôi tôm

Sở NNPTNT và Chi cục Quản lí Chất lượng Nông, Lâm sản và Thủy sản Bình Định cần tăng cường công tác kiểm tra dư lượng kháng sinh định kỳ trên địa bàn tỉnh để đảm bảo chất lượng sản phẩm nông sản.

[1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Thông tư số 15/2009/TT-BNN PTNT ngày 17/03/2009, Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn

[2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016), Thông tư số 10/2016/TT-BNN PTNT ngày 01/06/2016, Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn

[3] Bộ Thủy sản (1999), Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999-2000

[4] Bộ Thủy sản (2006), NAFIQUAVED- Kết quả kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong sản phẩm Thủy sản nuôi tháng 2/2007

[5] Chi cục Chăn nuôi - Thú y Bình Định, báo cáo tổng kết tình hình dịch bệnh của thủy sản tôm nước lợ năm 2015

[6] Chi cục Nuôi trồng Thủy sản Bình Định, báo cáo tổng kết sản xuất nuôi tôm nước lợ năm 2015

[7] Chi cục Nuôi trồng Thủy sản Bình Định, báo cáo tổng kết sản xuất nuôi tôm nước lợ năm 2016

[8] Chi cục Thú y Bình Định, báo cáo tổng kết tình hình dịch bệnh của thủy sản tôm nước lợ năm 2016

[9] Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản Bình Định

(2015), Báo cáo tổng kết DA CRSD năm 2015

[10] Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản Bình Định

(2016), Báo cáo tổng kết DA CRSD năm 2016 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific user or department within the organization.

[11].Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản Bình Định

(2016), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong Động vật và Thủy sản nuôi năm 2016

[12].Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản (2008), Sổ tay thực hiện chương trình kiểm soát dư lượng

[13].Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư (2004), Kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng,

Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội

[14] Nguyễn Khắc Hường (2007), Sổ tay kỹ thuật nuôi trồng Thủy hải sản, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội, tr.84-90

[15] TS Trần Viết Mỹ (2009), Cẩm nang nuôi tôm chân trắng (Pennaeus vannmei), Trung tâm khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tp Hồ Chí Minh, 30 trang

[16] Nguyễn Văn Năm, Phạm Văn Ty (2007), Vai trò chế phẩm sinh học trong nuôi trồng Thủy sản, Thông tin khoa học công nghệ, Kinh tế

Thủy sản số 3/2007, Bộ Thủy sản

Ngày đăng: 22/07/2023, 07:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
Hình 1. Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) (Trang 17)
Đồ thị 3.1. Năng suất tôm TCT của 3 huyện năm 2015-2016 - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
th ị 3.1. Năng suất tôm TCT của 3 huyện năm 2015-2016 (Trang 33)
Bảng 3.3. Các hình thức nuôi tôm TCT - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
Bảng 3.3. Các hình thức nuôi tôm TCT (Trang 36)
Bảng 3.4. Mùa vụ thả nuôi tôm TCT của 3 huyện - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
Bảng 3.4. Mùa vụ thả nuôi tôm TCT của 3 huyện (Trang 37)
Đồ thị 3.3. Mùa vụ thả nuôi tôm TCT của 3 huyện - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
th ị 3.3. Mùa vụ thả nuôi tôm TCT của 3 huyện (Trang 38)
Đồ thị 3.4. Mật độ thả nuôi tôm TCT của 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
th ị 3.4. Mật độ thả nuôi tôm TCT của 3 huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát (Trang 39)
Đồ thị 3.5. Nguồn gốc tôm thẻ chân trắng thả nuôi ở 3 huyện - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
th ị 3.5. Nguồn gốc tôm thẻ chân trắng thả nuôi ở 3 huyện (Trang 41)
Đồ thị 3.6. Sản phẩm cải tạo ao nuôi - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
th ị 3.6. Sản phẩm cải tạo ao nuôi (Trang 46)
Đồ thị 3.7. Tình hình dịch bệnh tôm TCT tại 3 huyện - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
th ị 3.7. Tình hình dịch bệnh tôm TCT tại 3 huyện (Trang 58)
Đồ thị 3.8. Các biện pháp phòng bệnh cho tôm TCT - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
th ị 3.8. Các biện pháp phòng bệnh cho tôm TCT (Trang 62)
Đồ thị 3.9. Các biện pháp trị bệnh cho tôm TCT - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
th ị 3.9. Các biện pháp trị bệnh cho tôm TCT (Trang 65)
Hình 5. Nhóm sản phẩm bổ sung vào thức ăn - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
Hình 5. Nhóm sản phẩm bổ sung vào thức ăn (Trang 106)
Hình 6. Nhóm kháng sinh trị bệnh - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
Hình 6. Nhóm kháng sinh trị bệnh (Trang 109)
Hình 8. Gan tôm TCT tại Hoài Mỹ - Hoài Nhơn bị hoại tử chuyển sang - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
Hình 8. Gan tôm TCT tại Hoài Mỹ - Hoài Nhơn bị hoại tử chuyển sang (Trang 111)
Hình 10. Tôm TCT thương phẩm chết do bị bệnh đốm trắng (WSSV) tại - (Luận văn) khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và tồn dư kháng sinh trong tôm thẻ chân trắng nuôi ở các huyện hoài nhơn, phù mỹ, phù cát, tỉnh bình định từ năm 2015 đến năm 2016
Hình 10. Tôm TCT thương phẩm chết do bị bệnh đốm trắng (WSSV) tại (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w