chúng tôi đã thực hiện điều tra, khảo sát và phân loại tài nguyên; xác định và phân tích các bên liên quan, các tác động, nguyên nhân dẫn đến tác động; xây dựng tiêu chí và thực hiện đán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN HỮU DUY VIỄN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP – NÚI BÀ
(LÂM ĐỒNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
Trang 3Luận văn “Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Bidioup – Núi Bà (Lâm Đồng)” đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi
trường ngày 13/06/2013 với thành phần Hội đồng gồm:
1 TS Ngô Thanh Loan Chủ tịch Hội đồng
2 TS Lê Minh Vĩnh Thư ký Hội đồng
3 TS Lê Quốc Tuấn Phản biện 1
4 TS Trương Thị Thu Hằng Phản biện 2
5 PGS.TS Chế Đình Lý Ủy viên hội đồng
Trên cơ sở tiếp thu từ các nhận xét của Hội đồng, tôi đã thực hiện việc chỉnh sửa lại luận văn theo ý kiến của các thành viên Hội đồng
XÁC NHẬN CB HƯỚNG DẪN TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hữu Duy Viễn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận văn Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch sinh thái Vườn
Quốc gia Bidoup – Núi Bà (Lâm Đồng) là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Chế Đình Lý (Viện Môi trường và Tài nguyên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh)
Các dữ liệu sử dụng trong công trình nghiên cứu này là trung thực và không có sự sao chép từ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hữu Duy Viễn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
PGS.TS Chế Đình Lý (Viện Môi trường và Tài nguyên - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn:
- VQG Bidoup – Núi Bà, UBND huyện Lạc Dương, Xí nghiệp Bản đồ Đà Lạt
đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thu thập dữ liệu về địa bàn
- Các thầy cô giảng dạy bậc Cao học chuyên ngành Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường khóa 2010 đã cung cấp kiến thức quý giá cho việc thực hiện luận văn
Kính dâng:
- Thân mẫu đã gánh nặng trọng trách, là người đã hy sinh cả cuộc đời cho tôi
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hữu Duy Viễn
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
MỞ ĐẦU 2
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
2 TỔNG QUAN 3
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 3
2.1.1 Điều tra, phân loại tài nguyên DLST 4
2.1.2 Các bên liên quan đến DLST 5
2.1.3 Các tác động đến tài nguyên DLST 5
2.1.4 Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động DL theo hướng bền vững 6
2.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ 7
2.2.1 Điều tra về tài nguyên 7
2.2.2 Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng 8
2.2.3 Định hướng phát triển DLST 9
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 10
3.1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 10
3.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ 10
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 10
5 KHUNG NGHIÊN CỨU 11
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
6.1 NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN DLST TẠI ĐỊA BÀN VQG BIDOUP – NÚI BÀ 12
6.1.1 Thu thập dữ liệu 12
6.1.2 Xử lý dữ liệu 13
6.2 PHÂN TÍCH CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ 14
6.2.1 Thu thập dữ liệu 14
6.2.2 Xử lý dữ liệu 14
6.3 PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG – KHÍA CẠNH - TÁC ĐỘNG CHÍNH ĐẾN TÀI NGUYÊN DLST VÀ XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN 14
6.3.1 Thu thập dữ liệu 14
6.3.2 Xử lý dữ liệu 15
6.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DLST TẠI ĐỊA BÀN VQG BIDOUP – NÚI BÀ THEO CÁC TIÊU CHÍ DU LỊCH BỀN VỮNG 16
6.4.1 Thu thập dữ liệu 16
6.4.2 Xử lý dữ liệu 16
6.5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN DLST TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18
7 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN 19
7.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC 19
7.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 19
Trang 7NỘI DUNG 20
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ 20
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN DLST 20
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài nguyên DLST 20
1.1.1.1 Khái niệm tài nguyên DLST 20
1.1.1.2 Đặc điểm tài nguyên DLST 20
1.1.2 Phân loại tài nguyên DLST 22
1.1.2.1 Tài nguyên thiên nhiên 22
1.1.2.2 Tài nguyên văn hoá 22
1.1.3 Các bên liên quan đến tài nguyên DLST 23
1.1.4 Xác định tác động con người đến tài nguyên DLST 24
1.1.5 Đánh giá bền vững hoạt động DLST 24
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN TRONG PHÁT TRIỂN DLST TẠI CÁC VQG VIỆT NAM 25
1.2.1 VQG, các phân khu chức năng và vùng đệm của VQG 25
1.2.1.1 VQG và các phân khu chức năng 25
1.2.1.2 Vùng đệm của VQG 26
1.2.2 Quy định chung về hoạt động DLST và sử dụng tài nguyên tại VQG 26 1.2.3 Quy định cụ thể về hoạt động DLST và sử dụng hợp lý tài nguyên đối với các phân khu chức năng và vùng đệm của VQG 27
1.2.3.1 Đối với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 27
1.2.3.2 Đối với phân khu phục hồi sinh thái 28
1.2.3.3 Đối với phân khu dịch vụ - hành chính 28
1.2.3.4 Đối với vùng đệm của VQG 29
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN TRONG PHÁT TRIỂN DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ 29
1.3.1 Khái quát về VQG Bidoup – Núi Bà 29
1.3.1.1 Vị trí địa lý 29
1.3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 29
1.3.1.3 Chức năng – nhiệm vụ 31
1.3.1.4 Quy mô và tổ chức quản lý 32
1.3.1.5 Điều kiện KT - XH 33
1.3.2 Tình hình triển khai hoạt động DLST tại địa bàn 36
1.3.2.1 Quá trình chuẩn bị về mặt tổ chức 36
1.3.2.2 Hoàn thiện hạ tầng dịch vụ DLST 37
1.3.2.3 Xây dựng sản phẩm DLST 38
1.3.2.4 Quảng bá hoạt động DLST tại địa bàn 38
4.1.1.5 Đón du khách đến VQG Bidoup – Núi Bà 39
1.3.2 Sự cần thiết của việc đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên DLST tại VQG Bidoup – Núi Bà 40
Trang 8CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI
BÀ 43
2.1 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 43
2.1.1 Tài nguyên thực vật rừng 43
2.1.1.1 Thành phần thực vật rừng 43
2.1.1.2 Thảm thực vật rừng 44
2.1.2 Tài nguyên động vật rừng 47
2.1.3 Tài nguyên địa hình 50
2.1.4 Tài nguyên khí hậu 54
2.1.5 Tài nguyên thủy văn 56
2.2 TÀI NGUYÊN VĂN HÓA 59
2.2.1 Tài nguyên văn hóa vật thể 59
2.2.1.1 Nhà dài mái khum hình mai rùa 59
2.2.1.2 Làng nghề và sản phẩm thủ công 60
2.2.2 Tài nguyên văn hóa phi vật thể 61
2.2.2.1 Lễ truyền thống 61
2.2.2.2 Diễn xướng dân gian 62
2.2.2.3 Nét ẩm thực rượu cần 63
CHƯƠNG 3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÀI NGUYÊN DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ 66
3.1 CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ 66
3.1.1 Các bên liên quan 66
3.1.1.1 Các bên liên quan trực tiếp 67
3.1.1.2 Các bên liên quan gián tiếp 67
3.1.1.3 Các thành phần tài trợ 67
3.1.2 Sự phân hóa của các bên liên quan 67
3.2 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN TÀI NGUYÊN DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ 72
3.2.1 Các thành phần chịu tác động 72
3.2.1.1 Khu cư trú của người bản địa K’Ho 73
3.2.1.2 Các khu hành chính – dịch vụ 73
3.2.1.3 Các tuyến giao thông, DL 75
3.2.1.4 Các đơn vị sản xuất 75
3.2.2 Các hình thức gây tác động đến tài nguyên DLST 76
3.2.3 Các tác động cụ thể đến tài nguyên DLST 80
3.2.3.1 Tác động đến tài nguyên thiên nhiên 80
3.2.3.2 Tác động đến tài nguyên văn hóa 83
3.2.4 Nguyên nhân gây tác động đến tài nguyên DLST 84
3.2.4.1 Sự gia tăng dân số và nghèo đói 84
3.2.4.2 Tác động của giá cả thị trường 85
3.2.4.3 Trình độ dân trí của cư dân còn hạn chế 85
Trang 93.2.4.4 Sự bất cập trong công tác quản lý 86
3.2.4.5 Quy hoạch xây dựng thiếu khoa học 87
3.2.4.6 Quy định, chế tài chưa hợp lý 87
3.2.4.7 Thiếu điều kiện thực thi công tác 88
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ THEO CÁC TIÊU CHÍ BỀN VỮNG 90
4.1 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 90
4.1.1 Quản lý bền vững 90
4.1.2 Lợi ích cộng đồng địa phương 92
4.1.3 Bảo tồn tài nguyên văn hóa 93
4.1.4 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên 93
4.2 ĐÁNH GIÁ THEO CÁC THÀNH PHẦN 95
4.2.1 Quản lý bền vững 95
4.2.1.1 Xây dựng và thực thi kế hoạch 95
4.2.1.2 Tập huấn định kỳ cho CC, VC và cư dân 96
4.2.1.3 Tuân thủ yêu cầu thiết kế và thi công hạ tầng, dịch vụ 96
4.2.1.4 Nâng cao sự hài lòng của du khách 97
4.2.2 Lợi ích cộng đồng địa phương 98
4.2.2.1 Hỗ trợ sản xuất, hạ tầng cộng đồng 98
4.2.2.2 Sử dụng lao động địa phương 99
4.2.2.3 Ủng hộ dịch vụ địa phương 99
4.2.2.4 Tôn trọng ý kiến, quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng 99
4.2.3 Bảo tồn tài nguyên văn hóa 101
4.2.3.1 Trùng tu di tích, bảo quản cổ vật 101
4.2.3.2 Hỗ trợ bảo tồn văn hóa phi vật thể 101
4.2.3.3 Phát huy các giá trị văn hóa bản địa 101
4.2.3.4 Tác động đến thái độ và hành vi du khách 102
4.2.4 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên 103
4.2.4.1 Giảm thiểu mức tiêu thụ tài nguyên MT 103
4.2.4.2 Giảm thiểu tác động tiêu cực và xử lý ô nhiễm MT 104
4.2.4.3 Bảo tồn ĐDSH, HST, cảnh quan tự nhiên 104
4.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ VÀ CÁC PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 105
4.3.1 Các tiêu chí khá và tốt 107
4.3.2 Các tiêu chí đạt trung bình 108
4.3.3 Các tiêu chí chưa đạt 109
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ 112
5.1 TỔ CHỨC HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN DLST VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG 112
5.1.1 Xác định vấn đề 112
5.1.2 Xác định mục tiêu và chỉ tiêu MT 113
5.1.3 Xây dựng kế hoạch hành động 115
Trang 105.1.3.1 Hoàn thiện các điều kiện thực thi bảo vệ tài nguyên rừng 115
5.1.3.2 Phân loại, lưu trữ, thu gom rác và xử lý nước thải 118
5.1.3.3 Đầu tư các điều kiện để bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa bản địa 121
5.1.3.4 Nâng cao hiểu biết, nhận thức cộng đồng bản địa và du khách 123
5.1.4 Triển khai thực hiện 126
5.1.4.1 Cơ cấu trách nhiệm 126
5.1.4.2 Đào tạo 128
5.1.4.3 Truyền thông 129
5.1.4.4 Chế độ báo cáo 130
5.1.4.5 Ứng phó tình trạng khẩn cấp 130
5.1.5 Giám sát và đánh giá 131
5.1.6 Xem xét và cải tiến hệ thống 133
5.2 CÁC GIẢI PHÁP BỔ SUNG 133
5.2.1 Xây dựng sinh kế bền vững cho cộng đồng 133
5.2.2 Khuyến khích bảo vệ MT trong lĩnh vực đầu tư DL 135
KẾT LUẬN – HƯỚNG PHÁT TRIỂN 136
1 KẾT LUẬN 136
2 HƯỚNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC v
1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VQG BIDOUP - NÚI GIAI ĐOẠN 2004 – 2012 v
1.1 CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ v
1.2 CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CỘNG ĐỒNG vii
1.3 CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO TỒN TÀI NGUYÊN VĂN HÓA viii
1.4 CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MT, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN viii
2 BỘ TIÊU CHUẨN DU LỊCH BỀN VỮNG TOÀN CẦU ix
2.1 QUẢN LÝ HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG ix
2.2 GIA TĂNG LỢI ÍCH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG x
2.3 GIA TĂNG LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC DI SẢN VĂN HÓA VÀ GIẢM NHẸ CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC x
2.4 GIA TĂNG LỢI ÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ GIẢM NHẸ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC xi
3 CÁC MA TRẬN SO SÁNH CẶP xii
3.1 MA TRẬN SO SÁNH CẶP CẤP NGUYÊN TẮC xii
3.2 CÁC MA TRẬN SO SÁNH CẶP CẤP NHÓM TIÊU CHÍ xii
3.3 CÁC MA TRẬN SO SÁNH CẶP CẤP TIÊU CHÍ xiii
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 0.1 Các dữ liệu dạng bản đồ thu thập thứ cấp 12
Bảng 0.2 Nội dung khảo sát thực địa để thu thập dữ liệu sơ cấp 13
Bảng 0.3 Thang điểm đánh giá tần suất 15
Bảng 0.4 Thang điểm đánh giá mức nghiêm trọng của hậu quả 15
Bảng 0.5 Bảng phân loại tầm quan trọng tương đối của Saaty 17
Bảng 0.6 Bảng điểm và bậc đánh giá tương ứng 17
Bảng 1.1 Thống kê các phân khu chức năng, khu Đankia – Suối Vàng và vùng đệm VQG Bidoup – Núi Bà 33
Bảng 1.2 Số hộ nghèo, tỷ lệ % và thu nhập trung bình của hộ nghèo 35
Bảng 1.3 Số lượt khách đến khu DL Lang Biang và Thung lũng Vàng 40
Bảng 2.1 Thống kê hệ thực vật có ở VQG Bidoup - Núi Bà 43
Bảng 2.2 Hiện trạng rừng của VQG Bidoup - Núi Bà 44
Bảng 2.3 Các đỉnh núi có cảnh quan đẹp tại VQG Bidoup – Núi Bà 51
Bảng 2.4 Chỉ tiêu khí hậu đối với con người 54
Bảng 2.5 Các thác nước chính tại VQG Bidoup – Núi Bà 57
Bảng 2.6 Các khu cư trú của cộng đồng bản địa 59
Bảng 3.1 Sự phân hóa của các bên liên quan 68
Bảng 3.2 Các trạm kiểm lâm thuộc Hạt kiểm lâm VQG Bidoup – Núi Bà 74
Bảng 3.3 Các tuyến DL đang được khai thác ở VQG Bidoup – Núi Bà 75
Bảng 3.4 Các hoạt động - khía cạnh - tác động đến tài nguyên DLST 76
Bảng 3.5 Định lượng các khía cạnh chính gây tác động đến tài nguyên DLST 78
Bảng 3.6 Các loại lâm sản chính bị khai thác từ VQG Bidoup – Núi Bà 85
Bảng 4.1 Tiêu chí đánh giá nguyên tắc “Quản lý bền vững” 91
Bảng 4.2 Tiêu chí đánh giá nguyên tắc “Lợi ích cộng đồng địa phương” 92
Bảng 4.3 Tiêu chí đánh giá nguyên tắc “Bảo tồn TNVH” 93
Bảng 4.4 Tiêu chí đánh giá nguyên tắc “Bảo vệ MT và TNTN” 94
Bảng 4.5 Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí “Xây dựng và thực thi kế hoạch” 95
Bảng 4.6 Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí “Tập huấn định kỳ cho CC, VC và cư dân” 96
Bảng 4.7 Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí “Tuân thủ yêu cầu thiết kế và thi công hạ tầng, dịch vụ” 96
Bảng 4.8 Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí “Nâng cao sự hài lòng của du khách” 97
Bảng 4.9 Kết quả đánh giá nguyên tắc “Quản lý bền vững” 97
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí “Hỗ trợ sản xuất, hạ tầng cộng đồng” 98
Bảng 4.11 Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí “Sử dụng lao động địa phương” 99
Bảng 4.12 Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí “Ủng hộ dịch vụ địa phương” 99
Bảng 4.13 Kết quả đánh giá “Tôn trọng ý kiến, quyền sở hữu trí tuệ cộng đồng” 99
Bảng 4.14 Kết quả đánh giá nguyên tắc “Lợi ích cộng đồng địa phương” 100
Bảng 4.15 Kết quả đánh giá “Trùng tu di tích, bảo quản cổ vật” 101
Bảng 4.16 Kết quả đánh giá “Hỗ trợ bảo tồn văn hóa phi vật thể” 101
Bảng 4.17 Kết quả đánh giá “Phát huy các giá trị văn hóa bản địa” 101
Bảng 4.18 Kết quả đánh giá “Tác động đến thái độ và hành vi du khách” 102
Trang 12Bảng 4.19 Kết quả đánh giá nguyên tắc “Bảo tồn TNVH” 102
Bảng 4.20 Kết quả đánh giá “Giảm thiểu mức tiêu thụ tài nguyên MT” 103
Bảng 4.21 Kết quả đánh giá “Giảm thiểu tác động tiêu cực và xử lý ô nhiễm MT” 104
Bảng 4.22 Kết quả đánh giá “Bảo tồn ĐDSH, HST, cảnh quan tự nhiên” 104
Bảng 4.23 Kết quả đánh giá nguyên tắc “Bảo vệ MT và TNTN” 105
Bảng 4.24 Kết quả đánh giá tổng thể 106
Bảng 4.25 Danh sách các tiêu chí đạt và tốt trong giai đoạn 2004-2012 107
Bảng 4.26 Danh mục các tiêu chí cần quan tâm cải thiện trong tương lai 109
Bảng 4.27 Danh sách các tiêu chí chưa đạt 110
Bảng 5.1 Tính khả thi của việc quản lý các khía cạnh tại địa bàn 113
Bảng 5.2 Chỉ tiêu quản lý tài nguyên DLST VQG Bidoup - Núi Bà 114
Bảng 5.3 Trách nhiệm của các bên liên quan trong hệ thống 127
Bảng 5.4 Nội dung đào tạo đề nghị cho VQG Bidoup - Núi Bà 128
Bảng 5.5 Nội dung truyền thông đề nghị cho VQG Bidoup - Núi Bà 130
Bảng 5.6 Chế độ báo cáo đề nghị cho VQG Bidoup - Núi Bà 130
Bảng 5.7 Kế hoạch giám sát tại VQG Bidoup – Núi Bà 132
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí VQG Bidoup – Núi Bà trên lãnh thổ Việt Nam 30
Hình 1.2 Bản đồ các phân khu chức năng VQG Bidoup – Núi Bà 32
Hình 1.3 Giao diện trang thông tin điện tử VQG Bidoup – Núi Bà 39
Hình 1.4 Tờ rơi giới thiệu về DLST tại VQG Bidoup – Núi Bà 39
Hình 2.1 Lan 44
Hình 2.2 Đỗ quyên Lang Biang 44
Hình 2.3 Kim giao nam 44
Hình 2.4 Thông 3 lá 44
Hình 2.5 Rừng lá kim (thông 3 lá) 47
Hình 2.6 Rừng hỗn giao lá rộng-lá kim 47
Hình 2.7 Kiểu phụ rừng lùn 47
Hình 2.8 Kiểu phụ rừng rêu 47
Hình 2.9 Vượn má hung 49
Hình 2.10 Mang lớn 49
Hình 2.11 Sóc nâu bay 49
Hình 2.12 Trĩ sao 49
Hình 2.13 Khướu đầu trắng 49
Hình 2.14 Sẻ thông họng vàng 49
Hình 2.15 Bản đồ tài nguyên thực - động vật VQG Bidoup – Núi Bà 50
Hình 2.16 Bản đồ địa hình VQG Bidoup – Núi Bà 52
Hình 2.17 Đỉnh Lang Biang 53
Hình 2.18 Đỉnh Bidoup 53
Hình 2.19 Trên đỉnh Hòn Giao 53
Hình 2.20 Đỉnh Gia Rích 53
Hình 2.21 Sương mù tại trạm Hòn Giao 55
Hình 2.22 Rừng thông trong sương 55
Hình 2.23 Đỉnh Bidoup trong sương 55
Hình 2.24 Lang Biang trong sương 55
Hình 2.25 Thác Ông Tướng 58
Hình 2.26 Thác Klong Klanh 58
Hình 2.27 Thác Liêng Ka 58
Hình 2.28 Thác Thiên Thai 58
Hình 2.29 Thác Cổng Trời 58
Hình 2.30 Hồ Đankia 58
Hình 2.31 Vị trí các thác nước chính tại VQG Bidoup – Núi Bà 59
Hình 2.32 Vị trí các TNVH vật thể và các địa điểm nhân tạo khác tại địa bàn 61
Hình 2.33 Gùi 64
Hình 2.34 Diễn xướng cồng – khèn 64
Hình 2.35 Sinh hoạt bên trong nhà dài 64
Hình 2.36 Lễ hội đâm trâu 64
Hình 2.37 Trại cá hồi Giang Ly 64
Hình 2.38 Đài liệt sĩ Klong Klanh 64
Trang 14Hình 3.1 Sơ đồ các bên liên quan trực tiếp, gián tiếp và tài trợ 66
Hình 3.4 Vị trí trụ sở VQG và các trạm kiểm lâm 74
Hình 3.5 Nguyên nhân gây tác động đến tài nguyên DLST tại địa bàn 84
Hình 4.1 Biểu đồ kết quả đánh giá nguyên tắc “Quản lý bền vững” 98
Hình 4.2 Biểu đồ đánh giá nguyên tắc “Lợi ích cộng đồng địa phương” 100
Hình 4.3 Biểu đồ đánh giá nguyên tắc “Bảo tồn TNVH” 103
Hình 4.4 Biểu đồ điểm số đánh giá theo nguyên tắc Bảo vệ MT và TNTN 105
Hình 4.5 Biểu đồ điểm số đánh giá theo các nguyên tắc và tổng thể 106
Hình 5.1 Hệ thống quản lý tài nguyên DLST đề nghị cho VQG Bidoup – Núi Bà 112
Hình 5.2 Các yếu tố liên quan đến việc thiết lập mục tiêu 113
Hình 5.3 Mục tiêu quản lý tài nguyên DLST VQG Bidoup – Núi Bà 114
Hình 5.4 Kế hoạch hành động đối với VQG Bidoup – Núi Bà 115
Hình 5.5 Mô hình hệ thống tách dầu mỡ trong nước thải sinh hoạt 120
Hình 5.6 Mô hình xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn 120
Hình 5.7 Các nội dung triển khai thực hiện hệ thống QLMT 126
Trang 15GIS : Hệ thống thông tin địa lý
IUCN : Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
TT DLST & GDMT : Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường
Trang 16TÓM TẮT
Vườn Quốc gia (VQG) Bidoup – Núi Bà là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động du lịch sinh thái (DLST) Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, do phát triển thiếu bài bản nên việc tổ chức hoạt động du lịch (DL) cùng với các hoạt động khác đã gây ra những tác động tiêu cực đến tài nguyên
Trên cơ sở phương pháp luận hệ thống với sự kết hợp của các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu khác nhau: tổng quan tư liệu, đo đạc thực tế, phỏng vấn sâu, phân tích các bên liên quan, phân tích khía cạnh – tác động, sơ đồ nguyên nhân – hệ quả, phân tích thứ bậc, phương pháp chuyên gia, chúng tôi
đã thực hiện điều tra, khảo sát và phân loại tài nguyên; xác định và phân tích các bên liên quan, các tác động, nguyên nhân dẫn đến tác động; xây dựng tiêu chí và thực hiện đánh giá tình hình hoạt động DL tại địa bàn trong giai đoạn 2004 -
2012 theo các tiêu chí bền vững Từ đó, áp dụng hướng dẫn của tiêu chuẩn ISO
14001 và phương pháp luận Lập kế hoạch – thực hiện – kiểm tra – cải tiến (PDCA) của Deming, chúng tôi đã đưa ra các đề xuất để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên phục vụ phát triển DLST tại địa bàn
Luận văn bao gồm ba phần chính: mở đầu, nội dung và kết luận Phần mở đầu tập trung làm rõ về lý do chọn đề tài, tổng quan tình hình nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng – giới hạn, khung nghiên cứu và các phương pháp cụ thể được áp dụng để thực hiện các nội dung nghiên cứu, ý nghĩa về khoa học và thực tiễn của luận văn Phần nội dung được chia thành 5 chương Trong đó, chương 1 trình bày
cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên DLST tại địa bàn; chương 2 trình bày về hiện trạng tài nguyên DLST tại địa bàn; chương 3 trình bày về kết quả phân tích các bên liên quan, các tác động của con người đến nguồn tài nguyên và nguyên nhân gây ra các tác động; chương 4 trình bày về kết quả đánh giá tính bền vững của hoạt động DLST tại địa bàn Chương 5 dựa trên các phân tích đã được thực hiện
từ chương 2 đến chương 4 đã đưa ra các đề xuất cụ thể để sử dụng hợp lý tài nguyên DLST tại địa bàn Phần kết luận trình bày về kết luận, những hạn chế của luận văn và các đề xuất nghiên cứu phát triển
Trang 17MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, cùng với các chức năng bảo tồn rừng, nghiên cứu khoa học (NCKH) và giáo dục môi trường (GDMT), phát triển du lịch sinh thái (DLST) là một trong các chức năng hoạt động chính của các vườn quốc gia (VQG) trên cả nước (Điều 13, Quy chế Quản lý rừng) Phát triển DLST tại các VQG đã trở thành xu hướng tất yếu trong việc đóng góp cho công tác bảo tồn và mang lại thu nhập cho cộng đồng địa phương
Trong vấn đề phát triển DLST, yếu tố tài nguyên có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là tiền đề để hình thành các sản phẩm du lịch (DL) Tài nguyên nếu được bảo vệ, sử dụng hợp lý thì sẽ duy trì được tính phong phú, đa dạng, độc đáo Thực tế cho thấy, những khu vực có nguồn tài nguyên tập trung, đa dạng, phong phú và đặc sắc và được định hướng sử dụng hợp lý thì nơi đó sẽ thu hút du khách đến tham quan, từ đó đem lại nguồn thu từ DLST để hỗ trợ cho công tác bảo tồn trực tiếp và gián tiếp thông qua sự hỗ trợ cho cộng đồng địa phương Ngược lại, nếu việc sử dụng tài nguyên không hợp lý, không có biện pháp tổ chức quản lý hiệu quả thì có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: cạn kiệt, mất khả năng phục hồi, hư hại hoặc giảm chất lượng; ô nhiễm môi trường (MT), điều kiện sống của các loài động vật hoang dã bị ảnh hưởng,văn hóa bản
địa bị biến đổi Điều này đã ảnh hưởng đến cơ hội phát triển của tương lai Do
đó, để phát triển du lịch bền vững (DLBV) thì cần phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp
lý đối với nguồn tài nguyên Điều này đã được Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) (1998) đề xuất là nguyên tắc đầu tiên trong 10 nguyên tắc phát
triển DLBV: “Sử dụng tài nguyên một cách bền vững bao gồm cả tài nguyên tự
nhiên, xã hội và văn hóa” DLST được coi là một bộ phận đặc biệt của DLBV,
do đó để phát triển DLST thì cần đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên
VQG Bidoup – Núi Bà nằm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là nơi có điều kiện thuận lợi về tài nguyên (đa dạng về các hệ sinh thái (HST), thành phần loài đặc hữu, quý hiếm; hấp dẫn về cảnh quan thiên nhiên) cho việc phát triển các hoạt động DLST Trên cơ sở đó những điều kiện thuận lợi đó, chủ trương đẩy mạnh phát triển DLST đã được xác định, Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo
Trang 18dục môi trường (TT DLST & GDMT) trực thuộc VQG Bidoup – Núi Bà cũng đã được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lâm Đồng thành lập theo Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 23/02/2011 và chính thức đón khách từ 31/12/2011
Tuy nhiên, do mới triển khai hoạt động, chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức quản lý nên đã gây ra những tổn hại đến nguồn tài nguyên tại địa bàn Hoạt động DL tại địa bàn mới chỉ là DL thiên nhiên theo định hướng DLST chứ chưa thật sự là DLST theo đúng nghĩa Với xu hướng tác động như hiện tại, nếu không phương hướng điều chỉnh thì nguồn tài nguyên tại bàn sẽ bị suy thoái trong tương lai Do vậy, trong phát triển DLST, nhất là đối với các khu bảo tồn thì cần thiết phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên Để đảm bảo tính hiệu quả của đề xuất thì việc cần thiết là phải xác lập cơ sở khoa học vững chắc làm nền tảng để đưa ra các đề xuất đó thông các vấn đề cần làm rõ: xác định hiện trạng tài nguyên; các bên liên quan đến tài nguyên; các tác động con người đến tài nguyên DLST và nguyên nhân; những yếu kém dựa trên việc đánh giá về mức đáp ứng của hoạt động DL tại địa bàn theo các tiêu chí DLST áp dụng cho khu bảo tồn
Xuất phát từ lý do trên, đề tài “Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên du
lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà (Lâm Đồng)” đã được chọn để
thực hiện luận văn cao học ngành Sử dụng và bảo vệ tài nguyên MT
2 TỔNG QUAN
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Từ khi khái niệm DLST được đưa ra một cách tương đối hoàn chỉnh bởi
Ceballos-Lasculrain (1987), đã có rất nhiều nghiên cứu về lý thuyết DLST được
xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau đã được thực hiện Tại Việt Nam, kế thừa
theo các kết quả nghiên cứu của quốc tế, trong Hội thảo Xây dựng chiến lược
quốc gia về phát triển DLST Việt Nam vào 1999 đã thống nhất cách hiểu về
DLST ở Việt Nam: “DLST là loại hình DL dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản
địa gắn với GDMT, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với
sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”
Một số đặc điểm chung của DLST đã được Hội nghị thượng đỉnh Quốc tế
về DLST tại Québec (2002) do Tổ chức DL Thế giới (UNWTO), Chương trình
MT Liên hiệp quốc (UNEP) tổng kết lại như sau:
Trang 19+ Có đóng góp tích cực cho việc bảo tồn hệ tự nhiên và văn hóa;
+ Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương, đóng góp vào việc nâng cao cuộc sống của họ;
+ Cung cấp cho du khách sự diễn giải về di sản tự nhiên và văn hóa; + Phù hợp với DL cá nhân và các nhóm nhỏ
Những yêu cầu trên cho thấy, để phát triển DLST thì vấn đề định hướng
sử dụng hợp lý tài nguyên trên cơ sở các nghiên cứu cụ thể về điều tra, phân loại tài nguyên, phân tích các bên liên quan, phân tích các tác động đến tài nguyên và đánh giá hoạt động DLST có một ý nghĩa rất quan trọng
2.1.1 Điều tra, phân loại tài nguyên DLST
Trong phát triển DLST thì vấn đề khảo sát, phân loại tài nguyên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nắm các thông tin, làm cơ sở cho việc định hướng
sử dụng tránh gây các tác động tiêu cực đến tài nguyên và xây dựng các sản phẩm DLST phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu du khách Đến nay đã có khá nhiều nghiên cứu về các tài nguyên DLST dựa theo các quan điểm khác nhau
Nguyễn Văn Hóa (2003) đã chia tài nguyên DLST thành tài nguyên tự nhiên (địa hình, khí hậu, nước, sinh vật, cảnh quan tự nhiên) là yếu tố chính và tài nguyên nhân văn (di tích lịch sử văn hóa cách mạng, lễ hội, làng nghề truyền thống, sự kiện văn hóa thể thao, các đối tượng dân tộc học) là yếu tố bổ sung
Lê Huy Bá (2005) đã phân loại tài nguyên DLST thành tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn Theo tác giả, tài nguyên DLST gắn liền với thiên nhiên và văn hóa bản địa, bao gồm các giá trị của tự nhiên được thể hiện trong một HST cụ thể và các giá trị văn hóa bản địa tồn tại và phát triển gắn liền với các HST đó được khai thác để hình thành nên các sản phẩm DLST
IUCN - Việt Nam trong “Hướng dẫn quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên
(KBTTN): Một số kinh nghiệm và bài học quốc tế” (2008) đã phân tài nguyên
DLST thành TNTN và tài nguyên văn hóa (TNVH) TNTN bao gồm các loài, quần thể động vật, thực vật hoang dã, HST, các đặc điểm địa lý như núi, sông,
hồ, TNVH gồm những di tích lịch sử, khảo cổ học hay văn hoá hấp dẫn du khách hoặc về phương diện nào đó có ảnh hưởng tới phương thức tổ chức DLST
Bên cạnh các nghiên cứu lý thuyết, nhiều nghiên cứu trường hợp về điều tra, phân loại tài nguyên DLST đã được thực hiện như: nghiên cứu cơ sở khoa
Trang 20học phát triển DLST ở Việt Nam (1996) do Phạm Trung Lương chủ trì, nghiên cứu phát triển DLST VQG Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp (2011) do Nguyễn Trọng Nhân và Lê Thông thực hiện Trong đó, nghiên cứu của Phạm Trung Lương có nhiều ý nghĩa về khoa học và thực tiễn Nghiên cứu đã đánh giá cho thấy Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển DLST cả về tự nhiên (rừng đặc dụng, HST điển hình, các sân chim, miệt vườn, ) và nhân văn (dân cư, dân tộc, di tích lịch
sử, văn hoá)
2.1.2 Các bên liên quan đến DLST
Đến nay đã có nhiều nghiên cứu về các bên liên quan DLST như nghiên cứu về nguyên tắc, chính sách bền vững DLST của Megan Epler Wood (2002) đã giới thiệu về các bên liên quan chính đến DLST; nghiên cứu của Patricia Lamelas thuộc Viện nghiên cứu Tài nguyên thiên nhiên Caribbean đã xác định và
phân tích về các bên liên quan đến trong việc phát triển DLST tại thác El Limón
- Dominicana;
Tại Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu như: Hướng dẫn quản lý Khu
bảo tồn thiên nhiên - Một số kinh nghiệm và bài học quốc tế” do Tổ chức Bảo
tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN Việt Nam (2008) trong đó có đề cập đến vấn đề xác định vai trò các bên liên quan trong kế hoạch quản lý các khu bảo tồn;
nghiên cứu “Sự tham gia của các bên liên quan chính trong bảo tồn tổng hợp tại
các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam” (2008) đã đề cập đến vấn đề thu hút sự
tham gia hiệu quả của các bên liên quan, đặc biệt là cộng đồng trong quản lý bảo
tồn; nghiên cứu về các bên liên quan đến FLEGT tại Việt Nam thời gian 2009 –
2010 nhằm mang lại sự hiểu biết nhiều hơn về rừng và thương mại lâm sản Việt Nam, những điều các bên liên quan quan tâm và mục tiêu liên quan đến dự án
2.1.3 Các tác động đến tài nguyên DLST
Nghiên cứu về tác động đến tài nguyên DLST đã được đề cập một cách
khá đầy đủ trong hướng dẫn “Đa dạng sinh học - các vấn đề pháp luật về đánh
giá tác động môi trường và môi trường chiến lược” phát triển bởi Công ước
ĐDSH và Phát triển DL Bên cạnh đó là các nghiên cứu trường hợp như: nghiên cứu của Za Ogutu thuộc Đại học Kenyatta – Kenya về tác động của DLST đến tài nguyên tại vùng phụ cận của Khu dự trữ sinh quyển Amboseli – Kenya cho thấy động vật và nguồn nước tại địa bàn đang bị xâm phạm nghiêm trọng do
Trang 21năng lực quản lý kém và thiếu sự tham gia của cộng đồng; nghiên cứu của Surachet Chettamart thuộc Đại học Kasetsart – Thái Lan (2003) đã làm rõ các vấn đề phân quyền quản lý, văn bản luật và quy chế áp dụng trong công tác quản
lý, chính sách DLST trong các khu bảo tồn trong đó đã nhấn mạnh đến vai trò cộng đồng đối với việc quản lý tài nguyên
Các nghiên cứu trong nước cũng rất đa dạng, tiêu biểu là nghiên cứu đánh giá tác động của DL đến tài nguyên, môi trường khu vực Hải Phòng – Quảng Ninh do Phạm Trung Lương thực hiện 2004 đã xác định được những hoạt động
có khả năng gây những tác động đến tài nguyên, môi trường du lịch như hoạt động xây dựng phát triển các khu du lịch; hoạt động tham quan du lịch ở các khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan gắn với văn hoá, lễ hội
2.1.4 Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động DL theo hướng bền vững
Đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến việc xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động DL theo hướng bền vững Chỉ tính riêng tại Việt Nam, hiện nay cũng đã có một số lượng đáng kể các nghiên cứu liên quan đến vấn đề này:
Trong nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu du lịch sinh thái ở Việt Nam, Đỗ Thị Thanh Hoa (2007)đã đưa ra các nhóm tiêu chí khu DLST ở Việt Nam:
+ Nhóm các tiêu chí về tài nguyên;
+ Nhóm các tiêu chí về quy mô, quy hoạch và kiến trúc cảnh quan; + Nhóm tiêu chí về kết cấu hạ tầng - kỹ thuật du lịch;
+ Nhóm các tiêu chí về bảo vệ môi trường;
+ Nhóm tiêu chí về tổ chức quản lý và tham gia cộng đồng
Trong Sổ tay hướng dẫn phát triển DLST tại Việt Nam (2013), Tổng
cục Du lịch đã đưa ra các tiêu chí đánh giá điểm DLST tại Việt Nam gồm:
+ Nhóm tiêu chí tài nguyên: Có ĐDSH cao; Cảnh quan MT hấp dẫn; Khí hậu thích hợp; Các di tích có giá trị đặc sắc; Văn hóa bản địa đặc sắc; Vị trí thuận lợi, tiếp cận thuận tiện;
+ Nhóm tiêu chí cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật: Giao thông thuận tiện;
Hệ thống điện, nước bền vững, an toàn; Hệ thống thu gom, xử lý rác, nước thải phù hợp quy mô điểm DL; Các công trình dịch vụ DL thân thiện
+ Nhóm tiêu chí môi trường: Giáo dục môi trường; Bảo vệ môi trường
Trang 22+ Nhóm tiêu chí tổ chức quản lý bền vững: Có chính sách hỗ trợ phát
triển DLST; Có quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch; Có bộ máy quản
lý năng lực đúng chuyên môn; Nguồn vốn minh bạch, đúng mục đích
+ Nhóm tiêu chí sản phẩm dịch vụ: Tham quan; Cắm trại; Nghỉ dưỡng;
Hội nghị, hội thảo; Phục vụ khách tìm hiểu, nghiên cứu
Dựa trên cơ sở hàng nghìn bộ tiêu chí đã được áp dụng hiệu quả trên thế giới, tháng 10/2008, Liên minh Rừng nhiệt đới, Chương trình MT Liên hợp quốc (UNEP) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã xây dựng và công bố tiêu chí DL bền vững toàn cầu lần đầu tiên tại Hội nghị Bảo tồn Thế giới của IUCN Các tiêu chí DLBV toàn cầu đã nhanh chóng được phổ biến và được điều chỉnh và áp dụng vào các trường hợp cụ thể tại nhiều quốc gia trên thế giới trong
đó có Việt Nam Dựa trên các nguyên tắc DL bền vững toàn cầu kết hợp tiêu chí đánh giá chất lượng môi trường phù hợp thực tiễn Việt Nam, 4/2012 Bộ Văn hoá – Thể thao và DL đã ban hành Bộ tiêu chí Nhãn DL bền vững Bông sen xanh áp dụng đối với các cơ sở lưu trú DL tại Việt Nam
2.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ
Tính đến nay, đã có khá nhiều đề tài, dự án đã được thực hiện tại VQG Bidoup – Núi Bà, chủ yếu tập trung vào các nội dung: điều tra về tài nguyên, giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và định hướng phát triển DLST
2.2.1 Điều tra về tài nguyên
Nhằm phục vụ cho việc đề xuất chuyển hạn thành VQG và đề xuất bảo vệ
và phát triển rừng, Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ thuộc Viện Điều tra quy hoạch rừng đã thống kê thành phần thực vật và động vật, các HST rừng tại địa bàn và xây dựng bản đồ hiện trạng rừng của VQG thông qua giải đoán ảnh viễn thám Tiếp đó là các cuộc khảo sát của Viện Sinh học Nhiệt đới kết hợp với Bảo tàng Paris (2007), Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga liên kết với VQG Bidoup – Núi Bà (2008), đoàn công tác của Trung tâm ĐDSH và Phát triển (2008), Quỹ Bảo tồn Việt Nam (2009), đã bổ sung thêm các phát hiện mới về thành phần loài động và thực vật tại VQG Bidoup – Núi Bà Đặc biệt, gần đây nhất (2011),
để xây dựng báo cáo quy hoạch đầu tư giai đoạn 2011-2020, Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Nam Bộ đã kiểm kê lại các tài nguyên rừng tại địa bàn
Trang 23Bên cạnh đó, một số nghiên cứu còn điều tra về tài nguyên văn hóa tại địa bàn Trong nghiên cứu đánh giá tiềm năng DLST VQG Bidoup – Núi Bà, nhóm tác giả thuộc Khoa DL – Trường Đạt học Đà Lạt đã thực hiện điều tra về các giá trị văn hóa có khả năng khai thác để phát triển DLST Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ mới dừng lại ở mức độ: liệt kê các đặc trưng cơ bản mà chưa phân loại một cách hoàn chỉnh Dựa trên cơ sở khảo sát kết hợp tư liệu tham khảo, Phan Thị Hồng Dung (2009) trong nghiên cứu về hiện trạng DL văn hóa tại các tỉnh Tây Nguyên đã đề cập một cách khá đầy đủ về các tài nguyên văn hóa của Tây
Nguyên đặc biệt là “không gian văn hóa cồng chiêng”
2.2.2 Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Từ khi thành lập đến nay, VQG đã nhận được sự đầu tư của nhiều dự án
quốc tế như: Tiểu hành lang ĐDSH (BC) do Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) tài trợ, Nâng cao năng lực do Quỹ bảo tồn Việt Nam (VCF) tài trợ, Đồng quản lý
rừng và động vật hoang dã do Quỹ sáng kiến Darwin, Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên
Quốc tế (WWF) và Viện MT - Phát triển Quốc tế (IIED) tài trợ Trong khuôn khổ các dự án, bên cạnh việc tập huấn, chuyển giao kinh nghiệm còn có một số khảo sát nhằm nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ và phát triển rừng với các hoạt
động: xây dựng kế hoạch và tổ chức tuần tra vùng trọng điểm (dự án Nâng cao
năng lực); rà soát chính sách và luật hỗ trợ thực hiện cơ chế đồng quản lý, khảo
sát xây dựng các hình thức truyền thông, khảo sát và đưa ra mô hình tài chính về
sinh kế thay thế cho cộng đồng (dự án Đồng quản lý rừng và động vật hoang dã)
Liên quan đến phòng chống cháy rừng, đã có một số nghiên cứu đề xuất nâng cao năng lực dự báo và khắc phục hậu quả Trong đó, tiêu biểu là nghiên cứu về thực nghiệm các giải pháp kỹ thuật phòng chống cháy rừng do Lê Văn Hương làm chủ nhiệm, nghiên cứu ứng dụng GIS cung cấp thông tin dự báo cháy rừng địa bàn tỉnh Lâm Đồng, thực hiện thí điểm tại VQG do Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Lâm Đồng thực hiện dưới sự chủ trì của Trần Xuân Hiền
Bên cạnh đó là các nghiên cứu về đặc điểm sinh học nhằm bảo tồn và phát triển rừng: nghiên cứu của Hoàng Đình Quang, Lê Quang Minh về xác định mật
độ và tổ thành cây tái sinh của rừng kín thường xanh ẩm á nhiệt đới, đánh giá chất lượng và phân bố cây tái sinh, mô hình phân bố số cây và số loài cây tái
sinh theo cấp cao; nghiên cứu về đặc điểm về phân bố quần thể, một số đặc tính
Trang 24sinh thái của các loài cây Thông lá dẹt, đề xuất biện pháp kỹ thuật gây trồng và giải pháp góp phần phát triển chiến lược bảo tồn hiệu quả nguồn gien các loài do Phòng Kỹ thuật & NCKH thuộc VQG thực hiện
Ngoài ra, còn có các nghiên cứu về quản lý MT, sự sẵn sàng chi trả làm
cơ sở cho công tác bảo tồn rừng tại địa bàn cũng đã được tiến hành Trong đó có Luận văn Thạc sĩ về xây dựng hệ thống quản lý MT tại Viện Môi trường và Tài nguyên – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh do Nguyễn Thị Lâm Khoa thực hiện Trên cơ sở phương pháp luận LAC và PDCA của Deming và các chỉ dẫn của ISO 14001 về nguyên lý hệ thống quản lý MT, tác giả đã xây dựng hệ thống quản lý MT cho các khu DL tại TP Đà Lạt, trong đó có VQG Bidoup – Núi Bà
2.2.3 Định hướng phát triển DLST
Các định hướng phát triển DLST tại địa bàn nhìn chung chưa nhiều Trong đó, nghiên cứu đầu tiên là của nhóm tác giả thuộc Khoa DL – Trường Đại học Đà Lạt về các định hướng và đề xuất cụ thể để phát triển hoạt động DLST tại
VQG [Trần Duy Liên và nnk, 2006] Nghiên cứu“Lập quy hoạch phát triển
DLST VQG Bidoup – Núi Bà” [Dương Mộng Hùng và nnk, 2012] trong khuôn
khổ dự án FLITCH, đã đưa ra đề xuất quy hoạch phát triển DLST cho VQG Bidoup – Núi Bà gắn với công tác bảo tồn ĐDSH và phát triển cộng đồng
Một nghiên cứu định hướng phát triển DLST dựa vào GIS đã được thực hiện thông qua việc khảo sát xây dựng chỉ thị và thực hiện phân vùng lãnh thổ phát triển DLST tại địa bàn Kết quả đạt được là bản đồ phân vùng lãnh thổ phát triển DLST tại địa bàn, đề xuất các khu vực cụ thể cho việc phát triển các hoạt
động thành phần của DLST tại địa bàn [Nguyễn Hữu Duy Viễn, 2010]
Nhằm thiết lập một mô hình DLST trong đó người dân địa phương nắm vai trò trung tâm, làm cơ sở giải quyết vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học của VQG
Bidoup – Núi Bà, một dự án do nước ngoài tài trợ “DLST dựa vào cộng đồng”
(CBET) cũng đang được triển khai tại địa bàn
Tài nguyên là một trong các hợp phần cấu thành nên hệ thống DL và đóng vai trò tiền đề để hình thành các sản phẩm DL Vì vậy, để đảm bảo phát triển bền vững thì cần phải có cách tổ chức khai thác, sử dụng tiết kiệm và tái tạo hợp lý đối với nguồn tài nguyên Trong những năm gần đây, VQG đã được đầu tư quy hoạch phát triển cho hoạt động DLST Tuy nhiên, qua tổng quan tình hình cho
Trang 25thấy: đến hiện nay trong các công trình về VQG Bidop – Núi Bà vẫn chưa có
nghiên cứu chuyên sâu về sử dụng hợp lý tài nguyên DLST Làm thế nào để sử
dụng các tài nguyên cho việc phát triển hoạt động DLST tại VQG Bidoup – Núi
Bà một cách bền vững? Để trả lời cho câu hỏi trên nhằm bổ sung cho những hạn
chế,nghiên cứu được thực hiện thông qua việc làm rõ các vấn đề cụ thể sau: 1) Tài nguyên DLST của VQG Bidoup – Núi Bà gồm những tài nguyên nào? 2) Các bên nào có liên quan đến nguồn tài nguyên DLST tại đây?
3) Những tác động nào của con người đến tài nguyên DLST và nguyên nhân? 4) Tình hình hoạt động tại địa bàn còn hạn chế gì có thể gây tác động tiêu cực đến tài nguyên?
5) Những giải pháp nào cần đặt ra để sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển DLST tại địa bàn?
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng được tiêu chí đánh giá DLST tại các khu bảo tồn Việt Nam và
áp dụng hệ tiêu chí để đánh giá tình hình hoạt động tại địa bàn;
- Đề xuất được hệ thống quản lý tài nguyên và các giải pháp bổ sung để sử dụng hợp lý tài nguyên phát triển DLST tại địa bàn
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
+ Đối tượng nghiên cứu: nguồn tài nguyên phục vụ hoạt động phát triển
DLST, bao gồm các TNTN và TNVH
+ Giới hạn về nội dung: đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tài
nguyên để phát triển DLST dựa vào tình hình thực tế của địa bàn
Trang 26+ Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu được khảo sát
trong thời gian từ 2004 đến 2012
5 KHUNG NGHIÊN CỨU
Trang 276 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải đáp các vấn đề nghiên cứu, các phương pháp sử dụng cho từng mục tiêu như sau:
6.1 NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN DLST TẠI ĐỊA BÀN VQG BIDOUP – NÚI BÀ
6.1.1 Thu thập dữ liệu
+ Dữ liệu thứ cấp liên quan đến tài nguyên DLST được thu thập thông qua
việc tổng quan tư liệu, bao gồm việc tham khảo từ các nghiên cứu trước đây về địa bàn và liên hệ các cơ quan quản lý: Ban quản lý (BQL) VQG, Xí nghiệp Bản
đồ Đà Lạt, Cục Thống kê, Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ Các dữ liệu được thu thập gồm: dữ liệu mô tả về các địa danh, dữ liệu thống kê về động, thực vật và dữ liệu bản đồ nền Trong đó, các dữ liệu dạng bản đồ được mô tả theo Bảng 0.1
Dạng đường, đầy đủ
Ranh giới tiểu
khu
UTM
WGS-84 1:10000 Số 2003
Dạng đường, chưa cập nhật Ranh giới phân
khu bảo vệ
UTM
WGS-84 1:10000 Số 2003
Dạng đường, chưa cập nhật Giao thông
chính
UTM
WGS-84 1:25000 Giấy 2008
Dạng đường, chưa cập nhật
Sông, suối UTM
WGS-84 1:10000 Số 2003 Phân viện
Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ
Dạng đường, thiếu thuộc tính
84 1:10000 Số 2003
Dạng vùng, chi tiết
Giá trị độ cao kém chi tiết
Trang 28+ Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc sử dụng phương pháp khảo
sát thực tế, tiến hành đo đạc bằng công cụ định vị GPS và sử dụng nhật ký ghi
chép để ghi nhận các dữ liệu quan sát được trong quá trình ngoại nghiệp Các dữ liệu được thu thập sơ cấp gồm: tọa độ không gian (x,y) của các địa danh đã được
mô tả theo các dữ liệu thứ cấp, tạo độ không gian và thuộc tính các điểm tài nguyên chưa được xác định trong các dữ liệu thứ cấp Do các đối tượng cần thu thập phân bố không đều nên chúng tôi đã tiến hành lần lượt theo các khu vực với nội dung như Bảng 0.2
Bảng 0.2 Nội dung khảo sát thực địa để thu thập dữ liệu sơ cấp
Klong Klanh, theo ĐT 723 Các thác nước, bon K’Ho, khu sản xuất, địa
danh đã được mô tả theo dữ liệu thứ cấp Bidoup, theo theo các đường tuần
tra rừng
Các thác nước, quần thể thực vật, làng đồng bào K’Ho, nơi phân bố chim, thú Cổng Trời, Đankia – Suối Vàng,
Lang Biang theo ĐT 722 và một
số đường nội bộ khác
Nơi phân bố chim, các địa danh đã được
mô tả theo dữ liệu thứ cấp
Đạ Long, dọc theo các đường tuần
tra rừng Các thác nước, các địa danh đã được mô tả
Đưng Jar Giêng, bắc VQG, dọc
theo các đường tuần tra rừng
Các thác nước, bon K’Ho quần thể thực vật, nơi phân bố thú
6.1.2 Xử lý dữ liệu
+ Sử dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu để tập hợp các dữ liệu rời rạc đã
thu thập từ nhiều nguồn với mức độ cập nhật khác nhau lại để tạo tính đồng bộ
dữ liệu, hoàn chỉnh nội dung đặc điểm hiện trạng hệ thống tài nguyên DLST tại VQG
+ Sử dụng phương pháp mô hình hóa để xây dựng CSDL GIS về hiện
trạng tài nguyên DLST VQG Bidoup – Núi Bà Trong đó, để đảm bảo tính chính xác về vị trí và thông dụng, trong luận văn này, chúng tôi sử dụng cấu trúc dữ liệu vector, hệ tọa độ kinh - vĩ để xây dựng CSDL GIS
Các lớp chuyên đề được thành lập dựa theo cách phân loại tài nguyên Bên cạnh đó là các lớp dữ liệu về ranh giới hành chính, tiểu khu, phân khu chức năng, trạm quản lý bảo vệ rừng, giao thông là các dữ liệu nền của VQG Bidoup – Núi Bà Các lớp dữ liệu được lưu trữ dưới định dạng shapefile
Trang 29+ Sử dụng phương pháp trực quan hóa dữ liệu để thể hiện CSDL GIS về
hiện trạng các tài nguyên đã được xây dựng thành các bản đồ kết quả khảo sát hiện trạng tài nguyên DLST tại VQG Bidoup – Núi Bà
6.2 PHÂN TÍCH CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ
6.2.1 Thu thập dữ liệu
+ Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu nhằm điều tra về các quyền lợi
liên quan của các bên liên quan đối với nguồn tài nguyên DLST tại địa bàn VQG
và những khả năng cụ thể của họ trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên DLST
Đối tượng khảo sát gồm: cán bộ (CB), công chức (CC), viên chức (VC) VQG Bidoup – Núi Bà, chính quyền và tổ chức đoàn thể địa phương các cấp, cộng đồng địa phương, đại diện đối tác (các đơn vị lữ hành, vận chuyển, lưu trú
có khả năng tham gia trong hoạt động DLST tại địa bàn), các doanh nghiệp kinh doanh gần địa bàn VQG, các đơn vị hỗ trợ
6.2.2 Xử lý dữ liệu
+ Sử dụng phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder
Analysis) để xác định cách phối hợp tốt nhất đối với các bên
Bước 1: Xác định mục tiêu và phạm vi chương trình nhằm giúp người
phân tích nhận dạng đầy đủ các thành phần trong phạm vi chương trình (trong hệ
thống và MT bên ngoài)
Bước 2: Xác định các bên liên quan chính, sự đóng góp cho dự án, tác động của dự án đến bên liên quan
Bước 3: Thực hiện lưới phân tích các bên liên quan
Bước 4: Xác định cách phối hợp các bên liên quan
6.3 PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG – KHÍA CẠNH - TÁC ĐỘNG CHÍNH ĐẾN TÀI NGUYÊN DLST VÀ XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN
6.3.1 Thu thập dữ liệu
+ Dữ liệu thứ cấp liên quan đến các thành phần cấu thành lãnh thổ DLST bao gồm phân hệ tài nguyên và phân hệ cơ sở hạ tầng dịch vụ DL được thu thập
thông qua website VQG và liên hệ trực tiếp BQL VQG Bidoup – Núi Bà
+ Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc sử dụng phương pháp khảo
sát thực tế, ghi nhận các dữ liệu quan sát được trong quá trình ngoại nghiệp để bổ
Trang 30sung, cập nhật cho những dữ liệu thứ cấp về các thành phần và hoạt động cụ thể liên quan đến DLST đã thu thập trước đó tại địa bàn
6.3.2 Xử lý dữ liệu
+ Sau khi thiết lập sơ đồ các thành phần trong hệ thống, sử dụng phương
pháp phân tích khía cạnh – tác động (Aspect –Impact Analysis) để xác định các
nguy cơ gây tác động chính của con người đến nguồn tài nguyên tại địa bàn, gồm:
Bước 1 Lập danh sách hoạt động – khía cạnh – tác động
Bước 2 Đánh giá mức ý nghĩa của các khía cạnh gồm các bước sau: (1) Xác định thang đánh giá tần suất của tác động theo tiêu chí:
Bảng 0.3 Thang điểm đánh giá tần suất
Tần suất hoạt động Định nghĩa Điểm số
(2) Xác định thang đánh giá mức nghiêm trọng của hậu quả theo tiêu chí: Bảng 0.4 Thang điểm đánh giá mức nghiêm trọng của hậu quả
Điểm
số
Hậu quả đối với môi trường
1 Có thể tự làm sạch Tác động không quan sát được
2 Ảnh hưởng đến động
– thực vật
Có ảnh hưởng động – thực vật nhưng chưa chết
3 Hủy diệt động vật Động vật không sống được
4 Hủy diệt sinh học Toàn bộ động – thực vật không sống được
(3) Đưa ra danh sách các khía cạnh có ý nghĩa
+ Sử dụng biểu đồ nguyên nhân – kết quả (Cause – Effect Diagram) để xác định nguyên nhân gây ra các tác động đến tài nguyên DLST tại địa bàn
Bước 1 Xác định vấn đề
Bước 2 Xác định những nhóm mà các nguyên nhân có thể tìm thấy
Bước 3 Xác định các nguyên nhân có thể có thuộc về từng nhóm ở bước
2
Bước 4 Phân tích sơ đồ để xác các nguyên nhân chính
Trang 316.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DLST TẠI ĐỊA BÀN VQG BIDOUP – NÚI
BÀ THEO CÁC TIÊU CHÍ DU LỊCH BỀN VỮNG
6.4.1 Thu thập dữ liệu
+ Nguồn dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá tính bền vững của hoạt động
DSLT được thu thập thông qua việc liên hệ các cơ quan quản lý liên quan và qua
khảo sát thực tế Các dữ liệu được thu thập chủ yếu bao gồm các báo cáo về các
hoạt động đã được thực hiện tại VQG Bidoup – Núi Bà Các dữ liệu còn lại được thu thập sơ cấp qua việc phỏng vấn sâu đại diện cộng đồng, CB, VC VQG
+ Sử dụng bảng hỏi (các nội dung trong bảng hỏi tương ứng với hệ thống
tiêu chí đánh giá) để tiếp cận 10 chuyên gia thuộc các ngành du lịch, sinh thái, bảo tồn, lâm nghiệp, quản lý môi trường, kỹ thuật môi trường, kinh tế nhằm khảo sát về mức độ quan trọng của các tiêu chí đánh giá tính bền vững của hoạt động DLST
6.4.2 Xử lý dữ liệu
+ Trên cơ sở các nguyên tắc DLBV toàn cầu được thống nhất đưa ra bởi Liên minh Rừng nhiệt đới (RA), Chương trình MT Liên hiệp quốc (UNEP) và Tổ chức DL Thế giới (UNWTO) tại Hội nghị Bảo tồn Thế giới của IUCN (2008), sử
dụng phương pháp chuyên gia (Expert), cây vấn đề (Problem Tree) để xác định
các nhóm tiêu chí và các tiêu chí đánh giá cụ thể trong mỗi nhóm
+ Sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process)
để tính 20 bộ trọng số cho các nguyên tắc, các nhóm tiêu chí và các tiêu chí đánh giá tính bền vững của hoạt động DLST tại địa bàn, bao gồm:
Bước 2 So sánh các nhân tố thông qua so sánh cặp
Sử dụng phương pháp hệ chuyên gia (Expert Systems) để trả lời các câu
hỏi về mức độ hơn kém giữa các tiêu chí Để điền nội dung vào ma trận, ta dựa theo bảng phân loại tầm quan trọng tương đối như Bảng 0.5
Trang 32Bảng 0.5 Bảng phân loại tầm quan trọng tương đối của Saaty
Giá trị
điểm số Mức độ ưu tiên Giải thích
1 Ưu tiên bằng nhau Hai yếu tố góp phần bằng nhau
3 Hơi ưu tiên Một yếu tố trội hơn
5 Ưu tiên hơn Một yếu tố chi phối mạnh
7 Rất ưu tiên Một yếu tố chi phối rất mạnh
9 Vô cùng ưu tiên Một yếu tố chi phối tuyệt đối
2, 4, 6, 8 Giá trị trung gian Trung gian giữa các mức độ ưu tiên
[Nguồn: M Berrittella và cộng sự, 2007]
Bước 3 Tổng hợp số liệu để có trị số chung của mức độ ưu tiên
(1) Tính trung bình tích cho mỗi tiêu chí
(2) Tính trọng số bằng cách chuẩn hóa trung bình tích
Bước 4 Kiểm tra tính nhất quán của các so sánh cặp
Nếu tỷ số nhất quán <=0,1 thì sự đánh giá của người ra quyết định tương đối nhất quán Ngược lại, ta phải tiến hành đánh giá lại ở cấp tương ứng
+ Để đánh giá bằng cách tính điểm, cần xác định số bậc đánh giá Số bậc quyết định đến mức độ tổng quát hay chi tiết của kết quả Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng thang điểm 10 trong việc định lượng tính điểm và được quy đổi để xác định mức bền vững theo 5 bậc như Bảng 0.6
Bảng 0.6 Bảng điểm và bậc đánh giá tương ứng
TT Điểm đánh giá Kết quả
Trang 33Việc tổng hợp kết quả được thực hiện như sau:
- Điểm đánh giá tiêu chí:
2
c
a c
M c : Điểm đánh giá tiêu chí,
a c : Trung bình cộng điểm đánh giá của chuyên gia,
m c : Trung vị điểm đánh giá của chuyên gia;
- Điểm đánh giá nhóm tiêu chí: M g =∑M c W c
M g : Điểm đánh giá nhóm tiêu chí,
M c : Điểm đánh giá tiêu chí,
W c : Trọng số tiêu chí;
- Điểm đánh giá nguyên tắc: M p =∑M g W g
M p : Điểm đánh giá nguyên tắc,
M g : Điểm đánh giá nhóm tiêu chí,
Sử dụng các hướng dẫn của tiêu chuẩn ISO 14001 và phương pháp luận
“Lập kế hoạch – thực hiện – kiểm tra – cải tiến” (Plan – Do – Check - Act = PDCA) của Deming để đề nghị hệ thống quản lý hướng đến mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên phát triển DLST PDCA là tiến trình gồm 4 bước:
Bước 1: Lập kế hoạch
Bước 2: Thực hiện kế hoạch
Bước 3: Giám sát – đánh giá
Bước 4: Xem xét cải tiến
Trang 347 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN
7.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC
Dựa trên cơ sở phương pháp luận hệ thống, luận văn đã đề xuất sử dụng
hợp lý tài nguyên DLST thông qua việc xây dựng hệ thống quản lý tài nguyên và một số giải pháp bổ sung khác Các đề xuất được đưa ra dựa trên các phân tích
về các bên liên quan, khía cạnh – tác động, đánh giá hoạt động DLST theo các tiêu chí DLBV vì vậy có cơ sở vững chắc và hạn chế được tính chủ quan
Đặc biệt, dựa trên cơ sở các nguyên tắc DLBV toàn cầu, luận văn đã tiến hành xây dựng các nhóm tiêu chí và tiêu chí đánh giá cụ thể về phát triển bền vững đối với hoạt động DLST, áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc để đánh giá tính bền vững của hoạt động DLST tại VQG Bidoup – Núi Bà Tại địa bàn VQG, nội dung này đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện
7.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Luận văn thực hiện việc nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên DLST
VQG Bidoup – Núi Bà theo hướng tiếp cận hệ thống với các nội dung: nghiên
cứu hiện trạng tài nguyên DLST, phân tích các bên liên quan trong hoạt động DLST, phân tích khía cạnh MT có ý nghĩa đối với nguồn tài nguyên DLST, xây dựng tiêu chí, và thực hiện đánh giá hoạt động DLST tại địa bàn theo các tiêu chí bền vững Trên cơ sở các nội dung trên, nghiên cứu đưa ra đề xuất về hệ thống quản lý tài nguyên và một số giải pháp bổ sung hướng đến mục tiêu sử dụng hợp
lý tài nguyên phát triển DLST tại địa bàn Do đó, kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ, giúp các nhà quản lý lãnh thổ DLST tại địa bàn có thể đưa ra các quyết định trong vấn đề sử dụng nguồn tài nguyên tại địa bàn phục
vụ phát triển DLST một cách hài hòa với các mục tiêu khác của VQG
Ngoài ra, trong luận văn, chúng tôi đã tiến hành xây dựng CSDL GIS tài nguyên DLST Nếu được tiếp tục hoàn thiện, CSDL này sẽ có ý nghĩa trong việc cung cấp các thông tin trong việc quản lý, bảo vệ tài nguyên DLST tại địa bàn đến
Trang 351.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN DLST
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài nguyên DLST
1.1.1.1 Khái niệm tài nguyên DLST
Tài nguyên DLST là một bộ phận trong tài nguyên DL, bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong HST cụ thể và các giá trị văn hóa bản địa được hình thành và phát triển gắn liền với HST tự nhiên đó, là cơ sở để hình thành các sản phẩm phát triển các hoạt động DLST
1.1.1.2 Đặc điểm tài nguyên DLST
Để nhận diện, xác định đúng tài nguyên DLST thì vấn đề xác định các đặc điểm là cần thiết Trước hết, tài nguyên DLST được coi là một bộ phận của tài nguyên DL nói chung, do đó tài nguyên DLST kế thừa các đặc điểm của tài
nguyên DL Trên cơ sở tổng hợp từ [Lê Huy Bá, 2005], [Nguyễn Văn Hóa,
2003], có thể đưa ra một số đặc điểm về tài nguyên DLST như sau:
+ Tài nguyên DLST phong phú và đa dạng: Tài nguyên DLST hình thành
trên nền tảng các tài nguyên trong tự nhiên, mà bản thân các tài nguyên này thì rất phong phú và đa dạng, vì vậy các tài nguyên DLST cũng có chung đặc điểm này Tài nguyên DLST là điều kiện cần để tạo ra sản phẩm DLST phục vụ nhu cầu du khách, vì vậy tài nguyên càng phong phú và đa dạng thì khả năng đáp ứng
nhu cầu của du khách càng cao
+ Tài nguyên DLST mang giá trị hữu hình và vô hình: Đây là một trong
những đặc điểm quan trọng, tạo nên sự khác biệt giữa tài nguyên DLST với tài nguyên phục vụ cho các mục đích phát triển khác Giá trị vô hình thể hiện qua
Trang 36chiều sâu văn hoá lịch sử, phụ thuộc vào khả năng nhận thức, đánh giá của du
khách
+ Tài nguyên DLST thường nhạy cảm với các yếu tố tác động: Bất kỳ một
tác động nào làm thay đổi tính chất tự nhiên hoặc một hợp phần tự nhiên, làm suy giảm hay mất đi một số loài sinh vật cấu thành nên HST sẽ làm thay đổi hay thậm chí làm biến mất HST đó và kết quả là một diễn thế sinh thái mới sẽ xuất
hiện Tài nguyên DLST sẽ bị thay đổi theo sự biến đổi của HST đó
+ Tài nguyên DLST có thời gian khai thác khác nhau: Tài nguyên DLST
có loại có thể khai thác quanh năm, nhưng cũng có loại chỉ khai thác theo thời
vụ, chủ yếu dựa vào các yếu tố khí hậu, mùa di cư, sự sinh sản của các sinh vật
Để khai thác tốt các tiềm năng thì cần phải hiểu rõ đặc tính này để đưa các giải
pháp hợp lý trong mỗi hoàn cảnh khai thác
+ Tài nguyên DLST thường được khai thác tại chỗ để tạo ra sảm phẩm DLST: Đối với tài nguyên DL nói chung, tài nguyên DLST nói riêng thì thường được khai thác tại chỗ để tạo ra các sản phẩm Các sản phẩm này được du khách đến tận nơi đế thưởng thức Do đó, để khai thác có hiệu quả tài nguyên DLST thì
cần phải đảm bảo về các điều kiện tiếp cận
+ Tài nguyên DLST có khả năng tái tạo và sử dụng nhiều lần: Phần lớn
tài nguyên DL, trong đó có tài nguyên DLST được xếp vào loại tài nguyên có thể tái tạo và sử dụng nhiều lần, dựa trên khả năng tự phục hồi, tái tạo của tự nhiên
Do vậy, cần nắm vững quy luật tự nhiên, dự báo tác động tiêu cực do con người gây nên để định hướng sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên DLST Bởi vì thực
tế cho thấy, một số loại tài nguyên DLST đặc sắc như các loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm hoàn toàn có thể biến mất do những tai biến tự nhiên hoặc do tác động của con người
Bên cạnh đó, xuất phát từ đặc điểm của DLST là dựa vào yếu tố HST thiên nhiên và văn hóa bản địa, tài nguyên DLST còn có đặc điểm riêng để phân biệt với tài nguyên DL thông thường Chỉ những thành phần và các tổng thể tự nhiên, các giá trị văn hóa gắn liền với một HST cụ thể có thể được khai thác để
tạo ra các sản phẩm DLST thì mới được xem là tài nguyên DLST [Lê Huy Bá,
2005]
Trang 371.1.2 Phân loại tài nguyên DLST
Phân loại tài nguyên giúp cho việc điều tra tài nguyên đầy đủ, tránh bỏ sót đối tượng và đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp với mục đích điều tra
Liên quan đến vấn đề phân loại tài nguyên trong lĩnh vực DL nói chung và DLST nói riêng, đã có nhiều quan điểm khác nhau Trong nghiên cứu này, chúng tôi không đi vào phân tích về mỗi cách phân loại mà chỉ hướng đến việc lựa sử dụng cách phân loại hợp lý nhất Với mục tiêu đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên DLST, trên cơ sở so sánh giữa yêu cầu và khả năng đáp ứng của các tiêu chí phân loại, cũng như đặc điểm của DLST là loại hình dựa vào hệ tự nhiên và văn hóa bản địa gắn liền với hệ tự nhiên đó, chúng tôi lựa chọn cách phân loại tài
nguyên DLST thành TNTN (gồm các tài nguyên có sẵn trong tự nhiên, không phụ thuộc vào ý chí của con người) và TNVH (gồm các tài nguyên hình thành
trong quá trình lao động sáng tạo của con người)
1.1.2.1 Tài nguyên thiên nhiên
TNTN gắn liền với các điều kiện tự nhiên Tuy nhiên, chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên được khai thác sử dụng nhằm tạo ra các sản phẩm DL phục vụ mục đích DLST mới được xem là tài nguyên DLST:
- Sinh vật: bao gồm thực vật và động vật và các vi sinh vật, là một nguồn
tài nguyên quý giá này đã được khai thác để phục vụ cho mục đích DL Đối với DLST thì sinh vật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng được thể hiện trước hết ở tính ĐDSH, sự bảo tồn nguồn gen quý hiếm, đặc hữu và việc tạo nên những phong cảnh độc đáo, sống động, là cơ sở để thu hút sự khám phá của du khách
- Khí hậu: được thể hiện qua sự thích hợp đối với sức khoẻ con người tạo
cho con người các điều kiện sống thoải mái, dễ chịu nhất và sự thuận lợi cho việc
triển khai các hoạt động
- Thuỷ văn: bề mặt nước và các bãi nông ven bờ, các thác nước (đối với
hoạt động tham quan, dã ngoại), sông suối (đối với hoạt động bơi thuyền), điểm
nước khoáng, suối nước khoáng (đối với hoạt động nghỉ dưỡng, chữ bệnh)
- Địa hình: có ý nghĩa tạo nền cho phong cảnh, trong đó, địa mạo miền
núi thường có ưu thế đối với hoạt động DLST thông qua việc góp phần hình thành yếu tố cảnh quan, tạo ra sự thu hút đối với du khách
1.1.2.2 Tài nguyên văn hoá
Trang 38Trong phát triển DLST, TNVH theo cách hiểu hiện nay tại Việt Nam là nhóm tài nguyên có nguồn gốc gắn liền với yếu tố văn hóa bản địa, hình thành gắn liền với HST tự nhiên, có giá trị phục vụ phát triển DLST Các tài nguyên này rất đa dạng và phong phú Hiện nay, tùy theo quan điểm mà có những cách phân loại khác nhau đối với các TNVH Với mục đích bảo tồn và phát huy các TNVH, chúng tôi áp dụng cách phân loại thành TNVH vật thể và phi vật thể:
- Văn hóa vật thể: bao gồm các làng nghề thủ công truyền thống, các di
tích lịch sử - văn hóa, không gian cư trú, trang phục, Trong đó, đặc biệt là các làng nghề thủ công truyền thống với những sản phẩm độc đáo, các di tích lịch sử
- văn hóa là các yếu tố thu hút sự quan tâm rất lớn từ du khách Di tích lịch sử - văn hóa bao gồm những công trình xây dựng, địa điểm, đồ vật, tài liệu và các tác phẩm có giá trị lịch sử, văn hoá hoặc liên quan đến các sự kiện lịch sử, quá trình phát triển văn hoá – xã hội của cộng đồng
- Văn hóa phi vật thể: bao gồm các loại hình diễn xướng dân gian, nghi lễ,
lễ hội, tri thức dân gian, Trong đó, đặc biệt là lễ hội là TNVH có khả năng thu
hút rất lớn đối với du khách Lễ hội là một hình thức sinh hoạt tín ngưỡng của cộng đồng, thể hiện yếu tố đời sống tâm linh của cộng đồng, sự hướng về các sự kiện lịch sử trọng đại hoặc những hoạt động có tính chất vui chơi giải trí đơn thuần
1.1.3 Các bên liên quan đến tài nguyên DLST
Theo IUCN - Việt Nam, sự tham gia của các bên liên quan đối với việc sử dụng hợp lý tài nguyên DLST là cần thiết, vì tham gia thể hiện sự nhất trí của cộng đồng đối với các mục tiêu và tiến trình của bản kế hoạch và đem lại lợi ích:
- Nâng cao tính “sở hữu” đối với dự án: Các cộng đồng sống trong hay gần địa bàn, du khách và các bên liên quan tới địa bàn sẽ cảm nhận sâu sắc hơn
sự cam kết với các mục tiêu và hoạt động quản lý, nếu họ có cơ hội được tham gia quyết định các vấn đề đó
- Hỗ trợ mạnh hơn cho địa bàn vì sự thành công của chương trình sẽ phụ thuộc vào sự hỗ trợ của cộng đồng và chính quyền địa phương
- Sự tham gia tích cực của các bên liên quan vào các quyết định sẽ giúp họ
có ý thức hơn (và cảm thấy có thể ảnh hưởng) về những thay đổi trong phương hướng quản lý
Trang 39- Tăng cường mối liên kết mục tiêu bảo tồn với nhu cầu phát triển
- Tạo một cơ chế trao đổi, trong đó các quan điểm, mối quan tâm và ý kiến về quản lý khu vực được chia sẻ giữa các nhà quản lý và các bên liên quan Điều đó giúp cho việc xác định và quyết định các vấn đề một cách phù hợp hơn
và tăng cường hiểu biết và ủng hộ của các bên liên quan đối với địa bàn
Các bên liên quan thường được xác định dựa trên cơ sở: mức độ ảnh
hưởng của họ đến dự án và sự tác động của dự án đến quyền lợi của họ Do có
mục tiêu tham gia dự án, sự quan tâm đến dự án, mức độ tác động và khả năng bị ảnh hưởng từ dự án khác nhau nên giữa các bên có sự phân hóa theo những chiều hướng khác nhau, có thể dẫn đến những mâu thuẫn về quyền lợi giữa các bên Điều này có thể dẫn đến các tác động tiêu cực đến dự án Vì vậy, điều quan trọng
là phải phân tích để xác định cách phối hợp các bên nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu nguy cơ
1.1.4 Xác định tác động con người đến tài nguyên DLST
Việc xác định tác động đến tài nguyên DLST dựa trên cơ sở các yếu tố:
- Các thành phần chịu tác động: Trong quá trình triển khai các hoạt động,
sẽ có các thành phần của tự nhiên hoặc nhân tạo bị ảnh hưởng các hoạt động đó Xác định các thành phần chịu tác động có ý nghĩa định hướng cho việc xác định các hoạt động gây tác động lên thành phần đó, nhằm tránh bỏ sót những tác động quan trọng cũng như liệt kê thừa các tác động không liên quan
- Các hoạt động gây tác động: Theo quan hệ nhân – quả, các hoạt động
được coi là nguyên nhân, các tác động được coi là hệ quả, trong đó nguyên nhân
là điều kiện dẫn đến hệ quả Trên cơ sở này, các tác động đến tài nguyên DLST phụ thuộc vào các hoạt động cụ thể của con người
1.1.5 Đánh giá bền vững hoạt động DLST
Với đặc thù ở các VQG, DLST đã được xác định là một hoạt động nhằm đóng góp cho công tác bảo tồn tài nguyên Do đó, DLST tại các VQG chỉ thật sự
có ý nghĩa khi nó vừa có đóng góp cho công tác bảo tồn nhưng các hoạt động của
nó không gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên, nghĩa là vấn đề phát triển DLST không làm ảnh hưởng đến chức năng bảo tồn của VQG Để sử dụng hợp
lý tài nguyên phục vụ cho một hoạt động phát triển cụ thể thì cần đánh giá tính bền vững của hoạt động đó nhằm xác định những hạn chế, yếu kém có thể tác
Trang 40động tiêu cực đến tài nguyên Các giải pháp ngăn ngừa các tác động tiêu cực đó
là một trong các cơ sở cho việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
Các tiêu chí đánh giá bền vững của hoạt động DLST được xây dựng dựa trên cơ sở 4 nguyên tắc về phát triển DLBV toàn cầu được thống nhất đưa ra bởi Liên minh Rừng nhiệt đới (RA), Chương trình MT Liên hiệp quốc (UNEP) và Tổ chức DL Thế giới (UNWTO) tại Hội nghị Bảo tồn Thế giới của IUCN (2008):
+ Hoạch định phát triển hiệu quả và bền vững
+ Nâng cao lợi ích KT – XH, giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương
+ Bảo tồn di sản văn hóa và giữ gìn phát triển các dạng TNVH khác + Bảo vệ TNTN và giảm thiểu ô nhiễm, bảo tồn ĐDSH, HST và cảnh quan tự nhiên
Các nguyên tắc này được phát triển để cung cấp một khung hướng dẫn hoạt động DLBV, bảo đảm rằng hoạt động DL là nhằm giúp đỡ chứ không làm hại cộng đồng và MT địa phương
Mặt khác, các tiêu chí được thiết kế còn tuân thủ theo các yêu cầu đối với
chỉ thị MT địa phương trong phát triển bền vững [Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc
Sinh, 2007] bao gồm:
- Phản ánh hiện trạng của các đặc trưng nhạy cảm và cơ bản
- Dễ hiểu và dễ được cộng đồng dân cư chấp thuận
- Có thể thống kê hoặc đo theo được theo một logic dễ hiểu
- Có thể dễ dàng đối sánh và liên hệ với các chỉ thị khác
- Liên quan đến các giá trị quan trọng nhất của hệ
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN TRONG PHÁT TRIỂN DLST TẠI CÁC VQG VIỆT NAM
1.2.1 VQG, các phân khu chức năng và vùng đệm của VQG
1.2.1.1 VQG và các phân khu chức năng
Tại Việt Nam, khái niệm VQG đã được pháp lý hóa trong một số đạo luật
và văn bản dưới luật về quản lý và phát triển tài nguyên rừng, trong đó chủ yếu là Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (2004), Nghị định 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và Quy chế Quản lý rừng (2006) cùng một số Thông tư hướng dẫn cụ thể của các Bộ quản lý chuyên môn