1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf

449 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Logistics
Tác giả PGS. TS. Trần Văn Hòe, PGS. TS. Hoàng Thanh Tùng, ThS. Nguyên Thùy Trang, ThS. Trương Thị Tiếu Lệ
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Logistics
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 449
Dung lượng 31,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỞNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Dóng chù biên PGS TS Trân Van Hòe, PGS TS Hoàng Thanh Tùng Tham gia biên soạn ThS Nguyên Thùy Trang, ThS Triíơng Thị Tiếu Lệ (ịiáí) tiìiih LOGISTICS TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Đốn[.]

Trang 1

TRƯỞNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Dóng chù biên: PGS TS Trân Van Hòe, PGS TS Hoàng Thanh Tùng Tham gia biên soạn: ThS Nguyên Thùy Trang, ThS Triíơng Thị Tiếu Lệ

LOGISTICS

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Đống chù biên: PGS TS Trán Vãn Hòe, PGS TS Hoàng 'Ihanh Tùng Tham gia biên soạn: IhS Nguyẻn Ihùy Trang, IhS Trương Ihị Tiếu Lệ

LOGISTICS

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

LỜI NÓI ĐÂU 13

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VÈ KINH DOANH LOGISTICS 15

MỞ DÀU 15

1.1 KINH DOANH LOGISTICS VÀ TÁC DỌNG KINH TÉ CỬA KINH DOANH LOGISTICS 15

1.1.1 Kinh doanh Logistics vả quán trị logistics 15

1.1.1.1 Logistics và vai trỏ cùa hoạt động logistics 15

1.1.1.2 Quan trị logistics và vai trò cùa quan tri logistics 19

1.1.2 Tác động kinh tế cùa kinh doanh logistics 21

1.1.2.1 Tác động kinh tế của logistics ò góc độ vỉ mõ 22

1.1.2.2 Tác động kinh tế của logistics ó góc độ vi mỏ 22

1.2 CÁC 1IOẠT ĐỘNG LOGISTICS 23

1.2.1 Hoạt động dịch vụ khách hàng 24

1.2.2 Hoạt động dự báo nhu cầu - lén ké hoạch đáp úng nhu cầu 24

1.2.3 Hoạt động quán trị hàng dụ trừ 25

1.2.4 iloạt động xứ lý nguyên vật liệu 25

1.2.5 Hoạt động xử lý don hàng 25

1.2.6 Hoạt động bao bi và đóng gỏi trong kinh doanh logistics 26

1.2.7 Hoạt động dịch vụ ho trợ sau bán hàng 26

1.2.8 Quyết định vị tri các cơ sở vật chất trong kinh doanh logistics 26

1.2.9 Hoạt động mua sám 27

1.2.10 Hoạt động logistics ngược 27

1.2.11 Quán trị hoạt dộng vận tài 28

1.2.12 Quân trị kho hàng 28

1.3 CÁC NHÂN TÓ TÁC DỘNG DẼN sự PHÁT TRIÉN CUA KINH DOANH LOGISTICS 29

1.3.1 Mỏi trường kinh doanh logistics thay đòi 29

1.3.2 Những thay dôi trong hành vi cùa người ticu dùng 30

1.3.3 Tiên bộ công nghệ 31

1.3.4 Những tiến bộ của hệ thống bủn lê 32

1.3.5 Toàn cằu hóa thương mại 33

1.4 CÁCH TiÉP CẬN HỆ THỐNG VÀ TỎNG CHI PHÍ ĐÓI VỚI KINH DOANH LOGISTICS 33

1.4.1 Cách tiếp cận hệ thống đối với kinh doanh logistics 33

Trang 5

1.4.2 Cách tiếp cận tông chi phi đối với kinh doanh logistics 35

1.5 QUAN HỆ GIỪA LOGISTICS VẢ CÁC CHỨC NÀNG KHÁC TRONG QUÁN TRỊ DOANH NGHIỆP 36

1.5.1 Quan hộ với quàn trị tài chinh 36

1.5.2 Quan hệ với quàn trị sân xuất 37

1.5.3 Quan hệ với quăn trị marketing 38

1.6 NÈN KINH TÉ HIỆN DẠI VÀ NGÀNH KINH DOANH LOGISTICS 43

1.6.1 Nên kinh tê hiện dại 43

1.6.2 Ngành logistics trong nên kinh tê hiện đại 44

1.6.3 Thị trường việc làm và nhà quán trị logistics 45

TÓM TÁT 47

CÂU HÒI THỤC HÀNH 47

A CÂU HÒI TRÁC NGHIỆM 47

AI Câu hói dùng''sai 47

A2 Câu hói nhiều phương án 48

B CẢU 1101 VẠN DỤNG 51

THUẬT NGŨ 52

CHUÔNG 2: MẠNG LOGISTICS VÀ CHIÊN LƯỢC LOGISTICS 54

MÕ ĐÀU 54

2.1 MẠNG LOGISTICS VÀ THIẾT KÉ MẠNG LOGISTICS 54

2.1.1 Mạng logistics 54

2.1.2 Thiết kể mạng logistics 57

2.1.3 Chi phi hoạt dộng trong mạng logistics 59

2.2 CHIẾN LƯỢC LOGISTICS 62

2.2.1 Khái niệm chiến lược logistics 62

2.2.2 Trọng tâm của chiên lược logistics 62

2.2.3 Phát triền chiến lược logistics 64

2.3 LỰA CHON CHIÉN LƯỢC LOGISTICS 65

2.3.1 Chiên lược logistics tập trung giám thicu chi phi (chiên lược nhó gọn) 65

2.3.2 Chiến lược logistics tập trung vào mức độ dịch vụ 67

2.3.3 Chiến lược logistics liên kết 68

2.3.4 Chiến lược logistics dựa vào thòi gian 69

2.3.5 Chien lược logistics gân với báo vệ môi trường 70

2.3.6 Chicn lược logistics gia tãng nâng suất 71

2.3.7 Chiến lược logistics giá trị cộng thèm 71

2.3.8 Chiến lược logistics da dạng hóa và tiêu chuẩn hỏa 72

4

Trang 6

2.3.9 Chiến lược logistics phát triền 72

TÓM TÁT 73

CÂU HÒI THỤC HÀNH 73

A CẢU HỞI TRÁC NGHIỆM 73

AI Câu hòi đúng'sai 73

A2 Câu hỏi nhiều phương án 74

A3 Câu hói điền tử.'1 cụm lừ 79

B CÂU HÒI VẬN DỤNG 80

c CẢU I lóI Pl IÂN TÍCH - ĐÁNI1 GIÁ - SÁNG TẠO 80

THUẬT NGŨ' 82

CHƯƠNG 3: LOGISTICS VẢ CÒNG NGHẸ THÔNG TIN 83

MỞ ĐÀU 83

3.1 VAI TRÔ VÀ YÈU CÀU ỬNG DUNG CỎNG NGHỆ I HỎNG TIN TRONG KINH DOANH LOGISTICS 83

3.1.1 Vai trô cùa công nghệ thông tin đối với kinh doanh logistics 83

3.1.2 Yêu cầu về công nghệ thông tin đỏi với nhã kinh doanh vả quăn trị logistics 84

3.2 CÁC HỆ THÓNG QUẢN TRỊ THÔNG TIN TRONG KINH DOANH LOGISTICS 85

3.2.1 Hệ thòng tự dộng hỏa văn phòng 86

3.2.2 Hộ thông viền thông 87

3.2.3 Hệ thống xứ lý giao dịch 89

3.2.4.1 lệ thống thõng tin quán trị (MIS) vả I lệ thong thông tin điều hành ỊEIS) 91

3.2.5 Hệ thống hồ trọ ra quyết định (DSS) 92

3.2.6 Hệ thống quan tri vận tài (TMS) vả hệ thống quàn tri kho hàng (WMS) 93

3.2.7 Hộ thông quan tri doanh nghiệp 95

3.3 ANI I HƯỜNG CÙA INTERNET ĐÉN KINII DOANII LOGISTICS 96

3.3.1 Sứ dụng internet trong kinh doanh logistics 96

3.3.2 Tác động cua internet đến kinh doanh logistics 97

3.4 THÁCH THÚC CÙA CÔNG NGHỆ THÕNG TIN 99

TÓM TÁT 100

CÂU HÔI THỤC HÀNH 101

A CÂU HÓI TRÁC NGHIỆM 101

AI Câu hói đúng.1'sai 101

A2 Câu hói nhiêu phương án 102

B CẢU HÒI VẬN DỤNG 104

c CÀU I lòl Pl IÂN Tici I - DÁNII GIÁ - SÁNG TẠO 105

THUẬT NGƯ 105

Trang 7

CHƯƠNG 4: KINH DOANH DỊCH vụ VẬN TÀI HÀNG HÓA 107

MỞ ĐÀU 107

4.1 KHÁI QUÁT VÈ D|CH vụ VẬN TẢI HÀNG HÓA TRONG KINH DOANH LOGISTICS 107

4.2 CO SỞ HẠ TẢNG VẬN TẢI IIÀNG IIÓA THẾ GIÓI 108

4.3 PIiươNG TI lức KINII DOANI1 DỊCII vụ VẠN TAI IIÀNG 1IÓA 109

4.3.1 Vận tài hàng không 110

4.3.2 Vận tái ô tô 112

4.3.3 Vận tái đường ông 113

4.3.4 Vận tài dường sất 114

4.3.5 Vận lãi đường thúy 115

4.3.6 Vận tài đa phương thức 116

4.3.7 Vận tái diện tứ 118

4.4 CÁC TỒ CHỨC KINH DOANH VẬN TẢI 119

4.4.1 Phân loại pháp lý về người vận chuyển 119

4.4.2 Phản loại các lô chức vận tài 119

4.5 NHỮNG QUI DỊNH PHÁP LÝ VÈ KINH DOANH VẶN TÀI 123

4.5.1 Quy định môi truòng 123

4.5.2 Quy dinh VC an toàn vận tài 124

4.5.3 Quy định kinh tế trong vận tài 125

TÓM TẤT 125

CÂU HÒI THỤC HÀNH 125

A CÀU HÓI TRÁC NGHIỆM 125

AI Câu hói đúng/sai 125

A2 Câu hói nhiều phương án 126

B CÀU HÓI VẬN DỤNG 139

C CÂU HÓI PHÂN TÍCH - DÁNH GIÁ - SÁNG TẠO 139

THUẬT NGỪ 140

CHƯƠNG 5: NGHIỆP vụ KINH DOANH VẬN TÀI HÀNG HÓA 141

MỠ DÀU 141

5.1 KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TÁI HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIÊN 141

5.1.1 Dịch vụ vận tái hãng hỏa đường biên 141

5.1.2 Co sờ vật chat kỳ thuật cua vặn tai dường bicn 142

5.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh vận tài hàng hóa dường biên 145

5.1.4 Quy định về khiếu nại và bồi thưởng 155

5.2 KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TÁI HÀNG HÓA ĐƯỜNG BÓ 157

6

Trang 8

5.2.1 Khái niệm vả đặc điểm vận tái hảng hóa đường bộ 157

5.2.2 Các phương thức kinh doanh vận tái hãng hóa bảng đường bộ 158

5.2.3 Chứng từ trong kinh doanh vân tái hàng hỏa đường bộ 159

5.3 KINH DOANH DICH vụ VẬN TẢI HÀNG HÓA ĐƯỜNG SẢT 160

5.3.1 Khái niệm, đặc diêm và cư sở hạn tầng kỳ thuật cũa kinh doanh vận lài đường sắt 160

5.3.2 Kinh doanh vận tãi hãng hỏa đường sát quốc tế 162

5.3.3 Họp đồng, chửng tử vã thời hạn vận lài hãng hõa đường sát quốc tế 164

5.4 KINH DOANH VẶN TẢI HÀNG HỎA DƯỠNG HÀNG KHÔNG 166

5.4.1 Khái quát vé vận tái hàng không 166

5.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tài hàng không 167

5.4.3 Nghiệp vụ kinh doanh vận tái hãng không 168

5.4.4 Khiêu nại và bỏi thưởng trong vận tái hãng không 173

5.5 KINH DOANH DỊCH vụ VẬN TẢI HẢNG HÓA BÂNG CONTAINER 175

5.5.1 Khái quát VC vận tài hàng hóa bảng container 175

5.5.2 Container và phân loại Container 176

5.5.3 Công cụ vận chuyên container 180

5.5.4 Nghiệp vụ chuyên chơ hãng hóa bàng container 182

5.6 KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI HẢNG HÓA DA PHƯƠNG THỨC 189

5.6.1 Khái quát VC vận tài đa phương thức 190

5.6.2 Tồ chức vận tài đa phương thức 193

5.6.3 Chứng từ vận lãi đa phương thức 197

TÓM TÁT 198

CÂU HÒI THỤC HÀNH 198

A CẢƯ HÓI TRÁC NGHIỆM 198

AI Câu hòi đúng/sai 198

A2 Câu hỏi nhiều phương án 199

B CÂU HÓI VẶN DỤNG 218

c CẢU HỎI PHÂN TÍCH - DÁNH GIÁ - SÁNG TẠO 219

CHƯƠNG 6: KINH DOANH DỊCH vụ GIAO NHẬN 220

MỚ DÀU 220

6.1 GIAO NI IẬN vàngười GIAO NI IẶN IIẤNG IIÓA 220

6.1.1 Giao nhận vã phân loại hoạt động giao nhận 220

6.1.2 Người giao nhận hàng hóa 225

6.2 TÓ CHỨC HOẠT DỌNG GIAO NHẠN HÀNG HÓA XƯÁT NHẠP KHÁU 228

6.2.1 Cư sờ pháp lý và nguyên tắc giao nhận hãng hóa xuất nhập khâu 228

6.2.2 Nhiệm vụ cùa cảc bên tham gia giao nhận hãng hóa xuãt nhập khâu 231

Trang 9

6.3 NGI11ẸP VỤ GIAO NIIẬN IIÀNG IIÓA XUÁT NIIẶP KIIÀU 233

6.3.1 Nghiệp vụ giao nhộn háng hóa xuất khâu 233

6.3.2 Giao nhộn hãng nhập khâu 234

6.3.3 Một sô lưu ý trong giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu 234

6.4 GOM IIÀNG VÀ ClIUYẾN Pl IÁT NHANI1 TRONG GIAO NI IẬN QUÓC TÉ 236

6.4.1 Gom hàng vả người gom hàng 236

6.4.2 Người gom hãng vả nhiêm vụ cùa người gom hàng 237

6.4.3 Chứng từ sứ dụng trong gom hàng 238

TÓM TÁT - 238

CÂU HÒI THỤC HÀNH 239

A CÂU HÓI TRÁC NGHIỆM 239

A1 Câu hói đúng/ sai 239

A2 Câu hói nhiêu phương án 240

A3 Câu hói điên từ/cụm từ 248

B CÀU HOI VẬN DỤNG 249

c CẢU HOI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ - SÁNG TẠO 249

CHƯƠNG 7: KINH DOANH DỊCH vụ KHO HÀNG 250

MỜ DÀU 250

7.1 KHO HÀNG HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH vụ KHO HÀNG 250

7.1.1 Kho hãng và phàn loại kho hàng 250

7.1.2 Kinh doanh dịch vụ kho hàng 254

7.2 NGHIỆP VỤ KINH DOANH DỊCH vụ KHO HÃNG 256

7.2.1 Dịch vụ phân loại vã dóng gỏi hàng hoá 257

7.2.2 Dịch vụ bao quan hàng hoá 261

7.2.3 Dịch vụ xuầt nhập hàng hóa 264

7.3 CÁC TI IIÉT BỊ sử DỤNG TRONG KHO IIÀNG 267

7.3.1 Các thiết bl hoi giù báo quán phố biên trong kho hãng 267

7.3.2 Dặc diêm cơ bán của các thiết bị trong kho hàng 268

7.4 CO SỠ Pl IÁP LÝ VẢ 1IỢP ĐỚNG KINH DOANII DỊCII vụ KI IO 1IẢNG 270

7.4.1 Cơ sờ pháp lý của kinh doanh dịch vụ kho hàng 270

7.4.2 Họp đồng dịch vụ kho hãng 271

TÓM TÁT 274

CÂU HÒI THỤC HÀNH 277

A CÂU HÔI TRẢC NGHIỆM 277

AI Câu hòi đúng/sai 277

A2 Câu hói nhiều lựa chọn 277

Trang 10

lì CẢU HOI VẬN DỤNG 280

c CÂU HÓI PHÂN TÍCH - DÁNH GIÁ - SÁNG TẠO 281

CHƯƠNG 8: KINH DOANH DỊCH vụ LÀM THỦ TỤC HÃI QUAN 282

MỚDÀƯ 282

8.1 ĐỊCH VỤ KHAI HAI QUAN VẢ KINII DOANH DỊCH vụ KHAI HAI QUAN.282 8.1.1 Thú tục hãi quan đối với hàng hỏa xuất nhập khấu 282

8.1.1.1 Nguyên tăc tiên hành thú lục hái quan, kiêm tra giãn» sãt hái quan 282

8.1.1.2 Thời gian và địa diêm làm thú tục hài quan 283

8.1.1.3 Quy dinh VC thuê dôi với hàng xuât nhập khâu 284

8.1.1.4 Khai hãi quan và hồ sơ hâi quan 292

8.1.1.5 Quyên và nghía vụ cùa người khai hãi quan 294

8.1.2 Kinh doanh dịch vụ khai hãi quan 295

8.2 NGHIỆP VỤ KINH DOANH D|CH vụ ĐẠI LÝ LÀM THÚ TỤC HÃI QUAN 297

8.2.1 Phàn loại dịch vụ làm thu tục hái quan và dặc tnmg cùa dịch »11 làm thu tục hái quan 297

8.2.2 Nội đung hoạt động kinh doanh dịch vụ đại lỷ làn» thủ tục hái quan 298

8.3 HỢP DÒNG ĐẠI LÝ LÀM THÙ TỤC HÁI QUAN 303

8.3.1 Khái niệm và dặc diêm cùa hợp đồng đại lý lãn» thu tục hái quan 303

8.3.2 Các nội dung chu yếu cùa hựp dóng đại lý làm thú tục hái quan 305

TÓM TÁT 308

CÂU HÒI THỤC HÀNH 309

A CÂU HÓI TRÁC NGHIỆM 309

AI Câu hói dũng/ sai giái thich 309

A2 Câu hói nhiêu phương án 311

A3 Câu hòi điền tử/ cụm từ 318

B CÀU I lỏi VẬN DỤNG 321

c CÂU HỎI PHÂN TÍCH - DÁNH GIÁ - SÁNG TẠO 321

CHƯƠNG 9: KINH DOANH DỊCH vụ BÀO HIÉ.VI HÀNG HÓA VẠN TÀI 324

MỠ ĐÀU 324

9.1 DỊCH VỤ BÃO HIẾM VÀ KINH DOANH DỊCH vụ BAO HIẾM HÀNG HÓA 324

9.1.1 Dịch vụ bão hiểm hàng hóa 324

9.1.2 Kinh doanh dịch vụ báo hiên» hãng hóa 333

9.1.2.1 Rủi ro và tổn thất 333

9.1.2.2 Kinh doanh dịch vụ bào hiem hàng hoá 343

9.1.2.3 Diều kiện báo hiếm rũi ro và bồi thưởng tổn thất 349

9.2 NGI11ẸP vụ KINII DOAN11 DỊC11 vụ BAO HIẺM IIẤNG IIÓA 358

Trang 11

9.2.1 Thị trưởng bão hiểm hàng hoá 358

9.2.2 Các nghiệp vụ kinh doanh báo hiềm 359

9.3 Cơ SỞ PHÁP LÝ VÀ HƠP ĐỎNG KINH DOANH DỊCH vụ BÁO HIẾM HẢNG HỎA 372

9.3.1 Cơ sờ pháp lý 372

9.3.2.1 lợp đồng kinh doanh dịch vụ bão hiểm hãng hóa 374

TÓM TÁT 385

CÂU HÒI THỤC HÀNH 386

A CẢU HÓI TRÁC NGHIỆM 386

AI Câu hòi đúng/sai 386

A2 Câu hỏi nhiều phương án 387

B CÂU HÓI VẬN DỤNG 392

c CÂU HỎI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ ■ SÁNG TẠO 392

CHƯƠNG 10 KINH DOANH LOGISTICS QUÔC TÉ 395

MỞ ĐÀU 395

10.1 Sự CẢN TI 11ÉT CÙA LOGISTICS ỌƯÓC TÉ 395

10.2 ẢNH HƯỞNG MỎI TRƯỜNG vĩ MỎ ĐÉN LOGISTICS QUÓC TÉ 397

10.2.1 Các nhân tố chính trị 397

10.2.2 Những nhân tố kinh te 399

10.2.3 Nhân tố xà hội - vàn hóa 401

10.3 CHỨNG TỪ ĐIÊU KIỆN THƯƠNG MẠI QUÓC TÉ VÀ THANH TOÁN TRONG LOGISTICS QUỐC TÉ 403

10.3.1 Sự cần thict cua chúng từ trong kinh doanh logistics quốc te 403

10.3.2 Điều kiện thương mọi quốc tê 404

10.3.3 Các phương thức thanh toán 406

10.4 CÁC TÓ CHỨC KINHDOANII LOGISTICS QUÓC TẺ 407

10.4.1 Các tổ chức giao nhận vận tãi quốc tổ 407

10.4.2 Các tô chức cung cấp dịch vụ logistics không sớ hữu phương ticn vận tái 409

10.4.3 Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khâu 410

10.4.4 Các tó chức đóng gỏi hàng xuất khâu 411

10.4.5 Các hiệp hội vã liên minh các nhã vận chuyên 411

10.5 LỤA CHỌN CÁC HÌNH THỨC DỊCH vụ LOGISTICS QUỎC TẼ 412

10.5.1 Vận tái đường biền 413

10.5.2 Vận tái hàng không quôc tê 414

10

Trang 12

10.5.3 Lựa chọn vận tài đường hộ 415

10.5.4 Dự trừ hãng hóa quốc tế 417

10.6 CHỈ SỞ HIỆU SƯÂT LOGISTICS QUỎC TÊ 417

10.6.1 Chài lượng hoạt dộng logistics cung câp cho khách hàng 41X 10.6.2 So sánh hiệu suất hoạt động logistics 419

TÓM TÁT 420

CÂU HÒI THỤC HÀNH 421

A CÂU HÒI TRÁC NGHIỆM 421

AI Câu hói đúng/sai 421

A2 Câu hòi nhiêu phưưng án 421

A3 Câu hói điên từ/ cụm từ 424

B CÂU HÓI VẬN DỤNG 426

c CÀU HÓI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ - SÁNG TẠO 427

THUẬT NGỮ 428

TÀI LIỆU THAM KHÁO - 430

PHỤ LỤC 435

PHỤ LỤC I: CÁC VĂN BAN PHÁP LÝ KINH DOANH LOGISTICS 435

PHỤ LỤC 2: CÁC CHỬNG TỪ TRONG KINH DOANH LOGISTICS 446

Trang 13

12

Trang 14

LỜI NÓI ĐÀL

Kinh doanh logistics ngày càng phát triền, dần trờ thành một ngành kinh doanh dịch vụ đóng góp lớn cho các nen kinh te và góp phẩn thúc đấy các chuỗi cung úng toàn cầu Đối với nen kinh tề Việt Nam ngành logistics cùng có tốc dộ phát then nhanh, tuy chua dông dèu Đặc biệt, nguòn nhân lực logistics cung úng cho ngành logistics nói riêng vã các ngành kinh tè có lien quan van chưa được đáp ửng cả về sổ lượng và chất lượng Trước yêu cẩu đó cẩn phai chuần bị đầy đủ điều kiện co sở liạ tầng hừu hình và vô hĩnh đãp ứng cho nhu cẩu nghiên cứu vả đào tạo về logistics trước mát và lâu dãi Giáo trinh logistics được bicn soạn nhâm đáp ứng nhu câu bạn đọc đang nghiên cữu hoạt động thực liễn, giang và học trong linh vực logistics và nhừng ngành kinh tẽ cỏ liên quan

Với mục dich trang bj những kiên thức và kỹ nàng cãn ban VC logistics cho dỏng dao bạn dọc nen nội dung giáo trinh logistics ngoài nhũng vàn đê cót lõi vê kinh doanh và nghiệp

vụ kinh doanh logistics còn đê cập đèn các vân đè có liên quan den mòi trường và điêu kiện phát triển cua logistics Ket cấu cùa giáo trinh logistics gồm 10 chương Chương 1: Tống quan về logistics đề cập đẽn kinh doanh logistics, các hoạt động logistics, các nhân tỏ tác động đến kinh doanh logistics, cách tiếp cận hệ thõng vã tỏng chi phi trong phát triên kinh doanh logistics vã nhừng vãn đẽ nền kinh tẽ hiện đại đang đột ra cho ngành logistics Chương 2: rập trung nghiên cứu vê mạng logistics và chiên lược logistics, cũng như nhừng lụa chọn chiên lược logistics cho các doanh nghiệp kinh doanh logistics Chương 3: Nghiên cứu vê ứng dụng công nghệ trong kinh kinh doanh logistics Các vân đê dược tập trung nghiên cứu là vé vai trò và yêu cảu ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh logistics, cảc hệ thống quăn trị thông tin logistics, cảc nhân tố ảnh hướng đen úng dụng còng nghệ thông tin trong kinh doanh logistics vã ngược lại nhừng thách thức mã cõng nghệ thõng tin đột ra cho kinh doanh logistics trong tương lai Chương 4: Nghiên cửu về kinh doanh vận tái hàng hóa trong logistics, tập trung vào những vãn đẻ chung cùa dịch vụ vận lái cơ sơ hạ tâng cùa vận chuyên hãng hỏa trên thế giới, lãm rò về cãc tỏ chức kinh doanh dịch vụ vận tái hàng hóa và những qui định pháp lý ve kinh doanh vặn lái hàng hỏa Chương 5: Tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ kinh doanh vặn tài hàng hóa gôm nghiệp vụ vặn tài hàng hóa dường bicn, dường hãng không, đường sắt, đường bộ, đường ống vả hai phương thức vận tài hàng hóa chú chốt trên thị trướng là vận lãi hàng hóa bang Container vã vận tãi hàng hóa đa phương thức Chương 6: Tập trung nghiên cửu kinh doanh dịch vụ giao nhận hãng hóa quốc

tế gồm các nội dung giao nhận vã người giao nhặn, tổ chức hoạt động vã nghiệp vụ giao nhận, gom hàng trong giao nhộn hãng hóa vận tái quốc te Chương 7: Táp trung nghiên cứu kinh doanh dịch vụ kho hàng gôm các nội dung vè kho hàng hỏa cơ sờ pháp lý kinh doanh kho hàng hóa và nghiệp vụ kinh doanh kho hàng hóa quòc te Chương 8: Tập trung nghiên cứu kinh doanh dịch vụ lâm thủ tục hài quan gôm các nội dung vê dịch vụ hai quan và kinh doanh dịch vụ khai hài quan, phàn loại vã nội dung dịch vụ khai báo hãi quan, hợp đồng dại

Trang 15

lý làm thu tục hâi quan Chương 9: Bân VC dịch vụ bão hiem hàng hóa gồm các nội dung về dịch vụ báo hiểm và kinh doanh dịch vụ báo hiẽm hãng hóa cơ sở pháp lý và nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ báo hiem hàng hóa Chương 10: Tập trung nghiên cửu cãc vấn đề về kinh doanh logistics quốc tế như sự cần thiết và ánh hưởng cùa mói trường vĩ mõ đến kinh doanh logistics quốc te chứng tữ và diều kiện thương mại quốc tc (Incoterms) liên quan đến kinh doanh logistics quốc te, các tô chức kinh doanh logistics và lụa chọn các dịch vụ logistics quốc te các nhàn tổ tác dộng den kinh doanh dịch vụ logistics quốc tế Đê phục vụ cho giáng

và học môn học logistics, nhóm biên soạn giáo trinh đã xây dựng hệ thông ngân hãng câu hòi trác nghiệm và tự luận với ba cấp độ nhớ hiểu, hiêu - vận dụng và phân tích, đánh giá, sáng tạo

Giáo trinh Logistics do PGS.TS Trân Vân Hỏe vã PGS.TS Hoàn Thanh Túng đồng chu biên cùng các giáng viên Bộ món Kinh tẽ Khoa Kinh tế và Quán lý Trường Đại học Thủy Lợi bièn soạn với dóng góp cụ thể như sau:

1 PGS.TS Trân Vãn Hòe (Trường Đợi học Thúy Lợi), đỏng chu bicn và viet chương

I, 2, 3 4 5 6 10 cùng lời mờ đàu phân phụ lục và các càu hỏi thực hãnh

2 PGS.TS Hoàng Thanh Tùng (Trường Đại học lao động - Xà hội), đồng chú biên và viết chuông 8

3 Thạc sỳ Nguyền Thúy Trang (Trưởng Đại học Thúy Lợi) viet chương 7

4 Thạc sỳ Trương Thị Tiêu Lệ (Trưởng Dại học Thủy Lợi) viêt chương 9

Giáo trinh logistics được biên soạn nhăm đáp ứng nhu cầu cua các sinh viên, giang viên trong dào tạo các ngành thuộc khỏi ngành kinh te kinh doanh và quan lý cua Trưởng Đại học Thuy Lợi Cuốn sách này cùng hướng đen phục vụ dỏng dao bạn dọc là các doanh nhàn, các giàng viên, các nhà nghiên cửu vã những nhà quán trị cùa các tô chức có lien quan den lình vực kinh doanh logistics

Nhãn dịp xuất băn giáo trinh logistics, lập thê tác giá xin trân trọng cám ơn Ban giâm hiệu Trưởng Đại học Thủy Lọi Hội đồng Khoa học Khoa Kinh te vã Quán lý, Trưởng Đại học Thúy Lợi và các đơn vị cỏ liên quan đă tạo mọi điêu kiện và đóng góp ý kiẽn vẽ chuyên môn Tập the tãc giá cũng xin cám ơn các dồng nghiệp, các nhà khoa học dã cung cảp tài liệu và đóng góp ý kiên, dõng thòi cám ơn các tác giá cùa các tài liệu mà tập thè tác gia dã tham kháo Tập thê tác giã cùng xin cám ơn Thư vicn trường Đại hục Thúy Lợi Nhà xuât bàn Tâi chinh đà hỏ trợ trong việc xuất bàn giáo trình

Thay mật tập thê tác giàPGS.TS Trần Văn Hòe

14

Trang 16

Chưoiig 1 TÔNG QUAN VÈ KINH DOANH LOGISTICS

MỜ ĐÀU

Chương này tháu luận các vân đẽ về khải niệm logistics và tác động kinh tè cùa kinh doanh logistics: phân tích lãm ipiun trọng ngày càng táng cúa kinh doanh logistics Thào luận vé các hệ thông logistics và phương pháp tiêp cận logistics dưới góc độ tông chi phi dôi với các hoạt dộng kinh doanh logistics gân với chuôi cung ừng Logistics không chi diên rư gĩừư các doanh nghiệp mà còn thực hiện trong chinh nội hộ doanh nghiệp, vì y<ậ’ chương này cùng nghiên cứu mồi t/uan hệ giữa logistics vã các hoạt đòng khác trong doanh nghiệp Kinh doanh logistics phát sứ dụng các cõng cụ marketing nên chương này cùng nghiên tint các công cụ marketing - mix gàn liên với chuôi các hoạt dộng logistics Nội dung hoạt dộng logistics rát rộng, chương này chi nghiên cứu tông quan vê cảc hoạt dộng kinh doanh logistics và các nhàn tô lác dỏng đền kinh doanh logistics Cuối cùng, các ván dê vê nén kinh tẽ hiện đại và ngành kinh doanh logistics cùng dược làm rõ ờ phần cuối chương.

1.1 KINH DOANH LOGISTICS VÀ TÁC ĐỌNG KINH TÉ CỦA KINH DOANH LOGISTICS

De hiếu rò về kinh doanh logistics, cần phái hicu rò các khái niệm logistics, kinh doanh logistics, quan tri logistics và trên co sờ dó phàn tích nhũng tác dộng kinh té cùa kinh doanh logistics den cãc hoạt dộng cùa nền kinh tê nói chung, dền hoạt dỏng kinh doanh thương mại toàn cầu nói riêng

1.1.1 Kinh doanh Logistics và quán tri logistics

Kinh doanh logistics đà trở thành một lình vục kinh doanh có tốc độ phát triển cao, trô thành ngành kinh doanh đóng góp lớn vào tòng sân phâm quòc dản nội địa (GDP) Gân liên với kinh doanh logistics là quan tri kinh doanh logistics (quàn trị logistics) Sau đây chúng ta

sỉ tập trung lãm rõ hai vần đe này

1.1.1.1 Logistics và vai trò của hoạt dộng logistics

Logistics và kinh doanh logistics là gi?

Diều quan trọng là phái định nghía logistics và kinh doanh logistics là gi? Logistics bắt nguôn từ hoạt động quân sự trong việc cung càp cho quân đội cãc nhu yêu phám cán thief trong quá trinh di chuyên cua các doàn quân từ cân cứ ra ticn luyến Thuật ngữ logistics trong tiêng Anh có nguồn gỏc tử tiếng Hy Lạp "logistikos" Theo từ điên Oxford thi logistics được hiểu là một nhánh của khoa học quân sự liên quan đến việc tiến hãnh, duy tri vả vận chuyên phương tiện thiết bị và nhân sụ Trong các cuộc chiền tranh cô đại cùa dè chê Hy l.ạp vã La Mà, những chiên binh có chức danh “Logistikas" được giao nhiệm vụ cung cáp vả phàn phôi vũ khí vả quân nhu dam báo diet! kiện cho quân sỹ hành quản an toàn từ ban doanh den cãc căn cứ tiên tiêu khác Hoạt dộng logistics có ý nghĩa sông còn dói với cục

Trang 17

diện của chiến tranh nên các bèn tìm mọi cách bão vệ nguõn cung ứng của minh và triệt phả nguôn cung ứng cùa dõi phương Quá trinh tác nghiệp đó dân hinh thành một hệ thông mà sau này được vận dụng trong các phương pháp quán tri logistics.

Trong sán xuất kinh doanh, logistics lã nghộ thuật và khoa hục về điều chinh luồng di chuyển cùa hãng hóa năng lượng, thông tin dịch vụ vã con người như những nguồn lực cần thiết cho cãc hoạt động tií mua đâu vào sán xuất cho đèn bân săn phàm trẽn thị trường 1 lệ thống logistics the hiện sự họp nhất cua truyền thông, vận chuyền, dự trừ, lưu kho giao nhận nguyên vật liệu, bao bì và đóng gói, thực hiện các hoạt động dịch vụ đe đưa hàng hóa đèn khách hàng với chi phi thàp nhât

Trong nen kinh tẽ thê giói, logistics đâ trơ thành một ngành kinh doanh Khái niệm kinh doanh logistics gán liền với các hoạt động kinh doanh bắt nguồn tir nhừng năm 1950 do

sụ gia tàng việc mua bán vận chuyên hàng hóa trong một thế giỏi toàn càu hóa đòi hỏi phải

cỏ những tô chúc chuyên nghiệp và các chuyên gia trong lình vực logistics Kinh doanh logistics là nghệ thuật và khoa học quan trị ve diêu hành luông di chuyền cua hãng hóa năng lượng, thông tin dịch vụ và con người như là nguồn lực can thiềt cho các hoat dỏng từ mua hàng, sán xuất vã marketing trẽn thị trường Kinh doanh logistics thế hiện sự tích hợp cua truyền thòng, vận chuyên, dự trừ, lưu kho giao nhận nguyên vật liệu, bao bi và đông gói Trách nhiệm vận hành của hoạt dộng kinh doanh logistics lã định vị mục tiêu về mặt địa lý cùa nguycn vật liệu thò và thành phàm trong toàn bộ quá trinh cùng như mức dự trử đáp ứng yêu câu chi phí tòi thiêu cỏ thê dè nâng cao hiệu suât cua cá chuỗi hoạt dộng logistics.Kinh doanh logisticscó the hiểu như việc tộp tiling cá nôi lục lản ngoại lực bao hàm cá quá trinh chu chuyên từ nhã "sàn xuất nguyên vật liệu" đen "người tiêu dũng cuối cũng" Chức năng chinh cùa kinh doanh logistics bao gồm quăn trị việc mua bản giao nhận, vận chuyển, lưu kho cùng vỏi các hoạt động về tố chức cùng như lập kế hoạch cho các hoạt dộng

dó Xct theo chu trinh vận hành và trong hoạt dộng sán xuât kinh doanh cùa doanh nghiệp, kinh doanh logistics dược chia làm hai máng hoạt dộng chinh là kinh doanh logistics dâu vào

và kinh doanh logistics đãu ra

Kinh doanh logistics đau vảo (Input logistics): Gôm những hoạt động kinh doanh liên quan đen việc tiếp nhận, dụ trừ và dịch chuyên đâu vảo cho sàn xuất hoặc phân phối sán phàm Chãng hạn như quán trị nguyên vật liệu, quàn trị kho hàng, kiêm soát dự trữ, lèn lịch trình vặn chuyên và cá việc trá lợi nguycn vật liệu cho nhà cung cap neu cân

Kinh doanh logistics đàu ra (Output logistics): Đây là nhùng hoạt động kinh doanh gắn liên với việc thu (hập thõng tin dự trừ và phân phối háng hóa sán phẩm đến lận tay người liêu dùng cuối cùng Chủng hạn như quăn trị kho thảnh phàm, quân trị dự trừ thành phàm, quán trị phân phối thảnh phần», quan trị phương tiện vận chuyên, xừ lý đơn hàng và lèn lịch trinh - kè hoạch marketing và bán thành phâm, v.v và tàt cá những thông tin phục vụ cho các hoạt dộng trên

Cá kinh doanh logistics đẩu vào vả kinh doanh logistics đau ra đều diễn ra trên thị trường vã theo nguyên tắc kinh doanh, nghía là tuân theo những nguyên tác nền táng cùa thị trướng dịch vụ logistics gồm kinh doanh vận tài kinh doanh kho hàng, kinh doanh giao nhặn, kinh doanh dịch vụ hái quan và kinh doanh dịch vụ báo hiêm hàng hóa vận chuyên.16

Trang 18

Các nghiên cứu về kinh doanh logistics cùng chi ra rằng logistics không chi áp dụng cho các trường hợp vì lọi nhuận mà còn cho các hoạt động cùa chinh phu và phi lợi nhuận Dưới góc độ chính phú, logistics là khã cân thiẽt dôi với các lục lượng vũ trang, diêu này không có gì đáng ngạc nhiên vi logistics ra đởi trước het găn lien với quân đội Trường hợp điên hình cho thảy hậu quà tiềm ẩn cùa sự giãn đoạn chuỗi cung ứng và hoạt động logistics

là vảo năm 2015 Cộng hòa Liên bang Nga đă chinh thức đổng của mạng logistics phia Bàc - bao gồm các tuyến dường sắt và đường bộ, dừng thực hiện các hoạt dộng logistics quan trọng vào Afghanistan đối vói các quốc gia dang chòng lọi lực lượng nôi dậy Taliban Sự dirt gây chuồi cung ứng vã thiêu các hoạt dộng logistics cân thiẻt dã tác dộng rât mạnh đen hoạt động chống khung bổ cua nhiều chính phu

Liên quan đến cảc hoạt động logistics phi lọi nhuận, có rắt nhiều hình thức hoạt động Ngân hàng lương thực cộng đông cung câp một thí dụ điên hình vé mức độ liên quan cùa dịch vụ logistics vói các tinh huông phi lợi nhuận Chảng hạn, Ngân hàng Thực phâm cùa Thành phò New York chịu trách nhiệm cung cáp gân 75 triệu pound thực phâm hàng nãm cho hơn 1.000 chương trinh ho trợ thực phàm và kho thực phân» như nhã tạm trú cho người

vỏ gia cư Từ góc độ kinh doanh logistics Ngân háng Thực phẩm Thánh phố New York chịu trách nhiệm thu thập, lưu trừ đóng gói lại vã phân phối thực phẩm từ nhã kho rộng 90.000 feet vuông cua minh đèn tât cà người vô gia cư trùn toàn tiêu bang

Một loại hình đicn hình khác đụi diện cho ứng dụng mói nôi cùa logistics phi lợi nhuận

là "logistics nhân đạo (Humanitarian logistics)" Logistics nhàn dạo cỏ thê được dinh nghĩa

là quá trinh và hệ thõng lien quan đen việc huy động con người, nguồn lực kỳ năng và kiến thức đế hỗ trợ nhừng người bị ánh hướng bơi thám họa tự nhiên hoặc nhân tạo Thi dụ thiên tai như một trận động dắt thám khốc dõi hói thực phấm và vật lư y tế phái dược xảc định, thu gom vận chuyên vã phân phôi sớm nhất, kịp thời nhàt Do tân suàt ngày càng tăng (và mức

độ nghiêm trụng) cùa các tham họa trong những nãm qua logistics nhân dạo có the sẽ lã một chú dê quan trọng trong tương lai gân Dại dịch Covid - 19 xảy ra trên toàn cầu càng khăng đinh vai trỏ cùa logistics nhãn đạo trong duy tri chuồi cung úng gán với các hoạt động logistics, đặc biệt lã logistics phi lợi nhuận đê bão đàm các yêu câu về an sinh xã hội vã dịch

vụ y tế trên phạm vi toàn cầu

Vai trò cùa hoạt động logistics trong nền kinh tế

Hoạt dộng kinh doanh logistics dóng vai trò cơ bán trong cãc hoạt dộng cá trong và ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là thông qua chuôi cung ứng góp phân thúc đày các hoạt động kinh doanh khác

Ngoài phạm vi doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh logistics liên quan với khách hãng khi xữ lý đơn hàng, dáp ứng các đơn hãng và các chu kỹ giao hãng Kinh doanh logistics cùng lien quan với các nhã vận chuyên, kho hàng, nhà cung ủng vả bên thứ ba khác có tham gia vào chuồi cung ứng Trong doanh nghiệp, kinh doanh logistics lien quan với các hoạt động chức nàng khác đang hĩnh thảnh hệ sinh thái kinh doanh cùa doanh nghiệp I loạt động kinh doanh logistics liên quan VỚI chức núng tài chinh ờ quy trinh lẽn kê hoạch vã khi phân lích chi phi vốn trên các khoán đau tư vào xây dụng vả trang thiết bị đẽ hỗ trọ phân phối, vân chuyên, lưu kho, trao đôi dữ liệu và các vân đẽ liên quan Kinh doanh logistics lien quan với

Trang 19

kẽ toán khi xác định chi phi logistics (vận chuyên, phân phối, lưu kho) đòi với nhiêu sán phàm, khách hàng và kênh phân phôi khác nhau Kinh doanh logistics cùng yêu câu thòng tin từ kẻ toán lien quan den ngân sách và chi tiêu thực te Kinh doanh logistics gàn liên với hoụt động marketing dưới góc độ là phát triền khách háng cho logistics và thực hiện marketing mix trong chuỗi các hoạt động logistics cùa doanh nghiệp.

Hoạt động kinh doanh logistics là cóng cụ thiết yếu trong việc thỏa màn khách hãng băng cách cung cấp sân phẩm và các mửc độ dịch vụ khách hãng cao nhất thông qua sự sần

có cùa hàng hóa, các dịch vụ đáng tin cậy và các hoạt dộng hiệu quá giúp cho doanh nghiệp giữ dược mức giá cạnh tranh và dáp ứng tót hơn nhu càu cua khách hàng ve thời gian, địa diêm, sỏ lượng và chât lượng hàng hóa

Hoạt động kinh doanh logistics họp tãc cltặt chê với sán xuãt vã các hoạt động khác của các thành viên chuồi cung ứng đè vận hành cà hệ thống được thõng suốt vã thuận lựi Tnrớc tiên, logistics thưởng nhận các đem hãng nguyên vật liệu từ thành viên sàn xuât và thông qua hoạt dộng logistics dè dam bao răng các nguyên vật liộu cân thiêt phai dược dật hàng, vụn chuyên vã tiềp nhận dũng sô lượng, chat lượng, thời gian, dịa diem và chi phi mã nhà sân xuất cấn Kho hãng cũng có thế cần được sáp xếp sao cho thuận tiện nhất cho quá trình nhập và xuất kho Hoạt động logistics thưởng quân trị dỏng nguyên vật liệu hoặc quy trinh xử lý đầu vào cho các doanh nghiệp trong một chuỗi cung ứng liên lục loàn cẩu Hoạt dộng logistics cũng họp tãc vói sân xuât vè mặt lưu kho và vận chuyên thành phâm sau khi hoàn thành công đoan sán xuất

Hoạt động kinh doanh logistics găn liên với nghiên cứu và phát triển, kỳ thuật san xuãt kỳ thuật đóng gói vã các chức năng lien quan trong quy trinh phát triẽn sán phàm mới

Ỳ kiến của bộ phận logistics có giả trị cao khi thiết kế một sân phàm mỏi nào đỏ vi họ hiểu phái làm thế nào đe đáp ứng tối đa các ycu cẩu về giao nhận, vận chuyên, lưu kho Vi vậy, trong quy trinh phát triên san phàm mới, rãt cân thiêt có sụ tham gia cua lình vục logistics càng sớm càng tót

Hoạt động kinh doanh logistics cực kỹ quan trọng trong linh vục thiết kế kênh phân phối phủ họp dự đoán tniớc nhu câu, xây dựng định mức hàng dự trừ đăm báo sự sẫn có cũa nguyên vật liệu cho sân xuât vả xâc định quy trinh đóng gỏi phù hợp đê đạt được hiệu quà tòi đa trong kênh phân phôi Chinh vì vậy, hoạt động logistics trờ thành hoạt động tích cực dược và phái tham gia bơi các nhóm, các bộ phận, các dơn vj kinh doanh chiên lược và mồi doanh nghiệp thành viên cũng như toàn bộ chuồi cung ững nhõm xứ lý các vần đe anh hương đen chuỗi cung ứng toàn cầu

Ngoài phạm vi doanh nghiệp, logistics lả hoạt động hỗ trợ cho toàn bộ chuỗi cung úng gồm nhiều doanh nghiệp tham gia Tầt ca các khâu cùa chuồi cung ứng từ logistics dầu vào, chê biên, logistics đâu ra, marketing và bán hàng đen dịch vụ sau bán hàng và logistics ngược đen dược thực hiện gán với các hoạt động mua bán vận chuyên, giao nhận, bao quan hàng hóa

Logistics là một ngành kết nối các ngành khác đề không ngửng gia tâng giá trị cho khách hàng cuối cũng Các thánh viên tham gia chuồi cung ứng sè gan kết và cùng sừ dụng chung các hoạt dộng logistics và do đó sẽ đáp irng nhanh nhât nhu câu cùa khách hàng, chia IS

Trang 20

sẽ thòng tin vả giảm thiêu chi phi Chảng hạn, khi doanh nghiệp mua đầu vào và bán đầu ra

SC cùng su dụng dịch vụ vận tái cùa một doanh nghiệp vận tái SỄ giám dược thời gian đàm phán, ký họp dòng và sc dan dên tiét kiệm chi phí

1.1.1.2 Quân trị logistics và vai trò cùa quân trị logistics

Quán trị logistics

Có nhiều định nghía khác nhau về quán trị logistics Hội đỏng các chuyên gia Quăn trị chuỗi cung úng (The Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP), một trong nhũng tô chúc hàng dâu thè giới cua các chuyên gia logistics, dã dinh nghĩa

"Quan trị logistics lã một phàn cua quan tri chuồi cung ứng gồm lập kê hoạch, thực hiện

và kiêm soát dỏng chay thuận và ngược, vã dự trừ hàng hóa, dịch vụ và thõng tin liên quan giừa điếm khói đầu vã diem tiêu dùng cuối cúng đe đáp ứng yêu cầu cua khách hãng một cách hiệu quả’*

Dé hiêu rò quan trị logistics lã gi? Hãy phân tích định nghía này dưới hai góc độ, quán tri logistics là một phàn cua quán trị chuồi cung úng và quan trj logistics nhu một táp hợp các dich vụ dáp ứng nhu câu cua khách hãng

■ Góc độ thứ nhắt, quân trị logistics lã một phần cua quán trị chuỗi cung ứng: Diều nãy dã được nghiên cữu chi tiết trong vãn đề chuỗi cung ứng vả quán trị chuỗi cung ứng Điêm mấu chốt ớ đây là quán trị logistics nhu là một phần cùa bức tranh rộng hun theo nghía quan trị chuôi cung ứng Quán trị chuỗi cung ứng tập tning vào sự phôi họp giũa các chúc nâng kinh doanh (chàng h(in nhu marketing, sán xuât và tài chinh) cùa các tô chúc tham gia vào chuỗi cung ứng ưong khi đó quán tn logistics được thùa nhặn một cách rô ràng là một phản của quán trị chuỗi cung ứng có the ánh hướng đến mức độ tốt (hoặc kẽm) của một doanh nghiệp cụ thế riêng biệt vả (cảc) chuỗi cung úng liên quan nhăm đạt được cảc mục tiêu vã mục đích của toàn chuỗi cung ứng

Đinh nghĩa cua Hội dông các chuyên gia Quán trị chuồi cung úng (CSCMP) cũng chi

ra rãng quan tri logistics lien quan den "lập ke hoạch, trier» khai vã kiềm soát" cho thây diêu đặc biệt quan trọng từ định nghĩa này là quan trị logistics nên và cân tham gia vào ca bôn hoạt động - lập kế hoạch, tổ chúc, kình đạo kiếm soát - chử không chi một hoặc hai Lưu ý ráng định nghía của Hội dồng các chuyên gia Quăn trị chuỗi cung ứng (CSCMP) cùng đe cập đèn hiệu quà cùa "cảc luông hàng hóa, dự trữ giao nhận và logistics ngược một cách hiệu qua nhât” Nói một cách tông thê, hiệu qua có thê dược coi lã "Một doanh nghiệp làm tốt như thè nào những gì họ nói răng họ sỗ làm?" Châng han nếu một doanh nghiệp cam kêt răng tắt cã cãc đon đát hàng sè được vận chuyến trong vỏng 24 giờ kể lừ khi nhận được, hiệu quá được thê hiện ở bao nhiêu phân trăm so đon dật hãng thục sự được vận chuyên trong vòng 24 giờ sau khi nhận? Ngược lại, hiệu quà có the được xem là nguồn lực cùa doanh nghiệp được sư dụng tòt (hoặc kém) như thê nào đẽ đạt dược những gi doanh nghiệp cam két

có the làm dược Châng hạn, một sỏ doanh nghiệp sử dụng dịch vụ vận chuyên cao càp hoặc cắp tốc - tốn nhiều tiền hon ■ de bù đắp cho nhừng thiêu sót trong các bộ phận khác cua hệ thống logistics cùa họ Nếu như chi phi cho hoạt động vận chuyển cấp tốc vả với hĩnh thức cao cap lum mang lại lợi ích hữu hĩnh và vô hình lán him chi phi tàng thèm thi hiệu quả của quàn trị logistics đã đạt dược

Trang 21

Liên quan đền hoạt động giao nhận, logistics ngược và dự trừ, trong nhiều nám, quàn trị logistics chi tập trung vào các hoạt dộng giao nhận và dư trử tức là những hoạt dộng logistics hướng đến điên» tiêu dũng cuối cũng Tuy nhiên, về nguyên lý, căng ngây các lô chức kinh doanh logistics càng nhận ra tân» quan trọng cùa dòng logistics ngược (dòng sán phàm và dự trữ ngược), tức là sự vân động ngược lại cùa nhùng thú bat nguồn tử điên» liêu thụ cuối cũng Mặc

dù phân lớn nghiên cứu và thực tiễn quán tri logistics dcu tập trung vào logistics thuận chiều, nhưng nhiều tồ chức ngày nay đà nhận ra các tác động chiến thuật vã chiến lưọc cùa logistics ngược Thật vậy, logistics ngược ngày câng trô nen quan trọng khi các doanh nghiệp riêng biệt,

vã các chuỗi cung ứng chọn lọc nhận thấy logistics ngược như một cơ hội đế tăng lợi thế cạnh tranh, dè thực hiện kinh tè tuân hoàn Một minh hụa cho điêu nãy lả FedEx Corporation's (nhã cung cấp dịch vụ logistics hãng đầu) năm 2015 mua lại GENCO, một nhá cung cấp dịch vụ logistics có chuycn môn lâu nãm trong lình vực logistics ngược

Định nghĩa cua Hội đồng các chuyên gia Quán trị chuỗi cung ứng (CSCMP) cũng chì

ra rang quán trị logistics lien quan den việc lưu chuyến và lưu trừ "hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan" Thật vậy trong mói trướng kinh doanh hiện đại logistics luôn luôn gắn liên việc lưu chuyên và lưu trừ thông tin mới khi mà nó lưu chuyên và lưu trừ hàng hóa Fred Smith, Giâm dòc diet! hành kiêm Chu tích FedEx dã năm bãt dược tâm quan trọng cùa thông tin trong linh vục logistics hiện đại, ông ây tin rang “thông tin về gói hàng cùng quan trọng như chính gói hàng dó“ Hon nữa, tảng cường thõng tin sẽ làm giam lượng hàng dư trữ do có thông tin đay đũ, chính xảc sè đây nhanh dòng lưu chuyên vã không can phai dự trừ quả nhiều Thi dụ dicn hình cùa diet! này là các máy tinh tiên tại nhiêu nhà bán le hiện đai cũng

lã phương tiện theo dòi nhừng gi vã khi nào sán phâm đang được mua

Cuôi cùng, dinh nghĩa cứa Hội dõng các chuyên gia Quàn tộ chuôi cung ứng (CSCMP) chi ra ring mục đích cùa quán trị logistics lã “đáp ứng cãc yêu cầu cúa khách hàng" Điều này quan trọng vì một sô lý do, một trong các lý do đõ là các chiên lược và hoạt dộng logistics phai dựa trên mong muốn và nhu cầu cua khách hãng, hơn là mong muốn, nhu cấu và kha năng cùa nhà sàn xuất hoặc nhà bán lẽ Công nghệ thông tin hiện đại tạo điểu kiện cho sự hiếu biết về mong muôn và nhu cảu cua khách hảng vả công nghệ thông tin cũng cho phép giao tiếp, tương tác theo thời gian thực với khách hãng - một chia khỏa dê đáp ứng các yêu cầu cùa khách hàng

■ Góc dộ thứ hai logistics như một tập hợp các dịch vụ dáp ứng yêu cầu khách hàng: Dưới góc độ này, logistics giãi thích tầm quan trọng cùa việc đãp ứng các yêu câu cùa khách hàng dtra trên quan diem cho răng các khách hàng khác nhau có nhu cảu và mong muốn

vẽ logistics khác nliau nên phương pháp liếp cặn logistics theo một cấp độ phũ hợp cho tất cả mọi khách hàng (Logistics dại chúng (mass logistics)) sc dan den việc một sỏ khách hàng dược phục vụ quã mức trong khi nhùng khách hàng khác lại không được phục vụ một cách tương ửng Thay vào dó, các doanh nghiệp nên xem xét các phương pháp tiép cận logistics phù hợp trong

đõ cảc nhỏm khách hàng có nhu cầu và mong muôn khác nhau được đáp ứng cấp độ logistics tương ứng với nhu câu và mong muôn cua từng nhóm khách hàng một cách chuyên nghiệp Chăng hạn một nhóm các nhá bán lé muôn được cung ứng háng hỏa thông qua trung lãm phân phôi của doanh nghiệp phân phôi cho các nhà bán lé trong khi một nhóm các nhà bãn le khác lại muốn được phân phổi hàng hỏa tiục liếp đến các cưa hãng trong hệ thống Vời tập họp hai loại 20

Trang 22

yêu cầu cùa hai nhúm các nhà bán lè nãy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics pliái xây dựng

kè hoạch, đàu nr cơ sơ vật chát kỳ thuật, tỏ chức nghiệp vụ hoạt dộng cung úng tương ứng yêu câu khách hãng vả xử lý lãt cá cãc tinh huống trong hoạt động với túng nhóm khách hàng cụ thê.Vai trò cùa quan trị logistics

Trong những năm gân đây quàn trị logistics hiệu qua đã được các doanh nghiệp ghi nhận nhu là một hoạt động quan trọng đê doanh nghiệp có thê dạt được lợi nhuận vã lọi thê cạnh tranh Thậm chí, các doanh nghiệp trước dày dê cao các hoạt động marketing cùng đang xem xét lại ỷ nghía cùa việc tiếp cận khách hàng theo hướng hệ thông gan liền vói các hoạt dộng logistics Định hưởng khách hãng là một triết lý trong marketing, trong đó đề cặp đen việc đạt được các mục tiêu cúa doanh nghiệp dường như phụ thuộc nhiều vảo việc xác đinh cãc nhu cầu vã mong muốn cua thị trường mục tiêu, mang lại sụ thoa màn cho khách hàng một cách hiệu qua hơn so vôi người cạnh tranh

• Quán trị logistics gàn vói quán trị marketing: Trong mói quan l>ệ giữa hoạt dỏng logistics và mục tiêu hoạt dộng marketing (thỏa mãn khách hàng, tiẽp cận thi trường và lợi nhuận doanh nghiệp) thì hoạt động logistics đóng một vai trò chu chôt bô trợ cho việc đạt được các mục tiêu marketing Trong hoạt dộng marketing, doanh nghiệp thường sử dụng 4 "P", bãt kỳ

nỏ lực marketing nào cùng hướng tới các mục ticu: đúng sân phẩm, đúng giá, được cóng khai hóa bang chương trinh xúc lien phù hợp vã dũng phân phoi (Sán phàm; Giá cà Xúc tiến marketing Phân phôi) Tuy nhiên, hoạt động logistics lại tập tning chủ yếu vào 3 “P"(sản phãm: giá cá và phân phôi)

■ Quan trị logistics tác động dén phát trien sân phàm mói: Quan trị Logistics tham gia vào quá trinh quan tri phát triên san phâm mới trên cơ sớ tỏi ưu hóa các hoạt dộng giao nhặn, vận chuyền, lưu kho đáp irng tồi da nhu cảu khách hàng Chính vi vậy, hoạt dộng logistics góp phàn xác định dũng sàn phâm mà thị trường có nhu cáu ticu thụ và doanh nghiệp có thê sàn xuât các sàn phàm đó

• Quán trị logistics góp phần giâm chi phí: Với việc tối thiêu hóa chi phi bao bi, đóng gói, giao nhận, vận chuyên, lưu kho, quán trị logistics góp phân giám chi phi giới hạn giã thành sán phẩm vã nâng cao náng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

■ Quán trị logistics góp phần thỏa mãn nhu cầu khách hàng: Quan trị logistics đông vai trỏ chinh trong việc thỏa màn khách hàng bủng cách hồ trọ trong chuyên giao san phàm hoặc dịch vụ dền dũng nơi dũng thời diêm với thời gian nhanh nhát, phù hợp nhẳt Do

dỏ doanh nghiệp cân sứ dụng "hưởng tiêp cận hệ thông" khi kct nôi các nhu câu dư đoán trước băng cách gân marketing hon hợp vói hoạt động san xuất cùng như logistics Đụt dược

sụ thòa mãn cùa khách hàng đòi hói nồ lực lồng ghép cả trong nội bộ doanh nghiệp với các nhà cung ứng, các nhà phàn phối và các khách hàng cuối cúng

1.1.2 Tác động kinh tế của kinh doanh logistics

Mặc dũ nguyên lý kinh doanh logistics ngày nay khác rãt nhiều so với khi nhừng hoạt động logistics được ghi nhận như một lình vực kinh doanh tích họp nhiều hoạt động dịch vụ găn với kinh doanh xuãt nhập khâu và chuỗi cung ứng toàn câu vào cuối nhùng nẳm 1970 cùa the ký trước, nhưng một diet! it thay đỏi là tác động kinh tê cùa logistics Tác động kinh

te cùa kinh doanh logistics dược xem xét ca ớ góc dộ vĩ mô lần vi mõ

Trang 23

1.1.2.1 Tác động kinh tê cùa logistics ở góc độ vĩ mô

Từ góc độ kinh lê vì mò, Bàng l.l cho thây quan hệ giữa chi phi kinh doanh logistics

và tông san phám quôc dân nội dịa (GDP) cùa một nhóm quôc gia dicn hình Mặc dù chi phi kinh doanh logistics tuyột đối và tương đổi so với GDI’ khác nhau giữa các quốc gia nhưng kinh doanh logistics chác chấn là tnột thảnh phần quan trọng nhắt trong nền kinh tể cùa bắt

kỳ quôc gia não Cụ thê hon kinh doanh logistics có thê dõng một vai trò quan trọng trong tảng trương và phát triển kinh tế cùa một quốc gia Chàng hạn chi phí kinh doanh logistics tương đôi cao (tinh theo phần trảm so vói GDP) ớ Cộng hòa Nhân dàn Trung Hoa (Trung Quốc) dã tiêp tục họn ché sư phát tricn kinh té cùa quốc gia này dậc biệt, chi phí vận chuyên đường cao tóc cao đà hạn chẽ nghiêm trọng sự tăng trương cùa thị trường thương mại điện tư cùa Trung Quốc Tương tự như vậy sự tăng trường cùa doanh số thương mại điện tử ơ Án

Dộ đang bị thách thức bởi sụ kém hiệu quá vê mật logistics bao gồm dưỡng sá kém vã thiết

bị giao thông kém chát lượng

Báng 1.1: Chi phí cùa hệ thong kinh doanh logistics lien quan đền tông san phâm quốc nội cùa một quốc gia

Nguồn: Sean McLain and Newley Purnell "Indian Startups t'ie to Win E-Comnterce Hattie." The

Wall Street Journal, October 25 2015.

(%, tinh trung binh)

1.1.2.2 Tác động kinh tề cùa logistics à góc độ vi mò

Ngoài các nhùng dừ liệu điền hinh trẽn về cãc tác động kinh te ơ cáp độ vĩ mô cua kinh doanh logistics, các tảc động kinh tế cùa kinh doanh logistics cùng thè hiên ở tam vi

mô đặc biột là ánh hương đên những người tiêu dùng cuối cùng Những tác động này được thè hiện thõng qua khái niệm lợi ích kinh tể, lả giá trị hoặc tính hữu ích cùa sân phàm dồi với việc đáp ứng nhu câu hoặc mong muôn cùa khách hãng Bốn loại lợi ích kinh tê chung là lợi ích sứ dụng, lợi ích chuẩn cho khảch hàng, lợi ích thời gian vả phàn phoi, lã những lợi ích rò ràng, cụ thê cùa logistics dóng góp vào việc dáp ứng nhu cảu cùa khách hãng vê thỏi gian vã phân phổi hãng hóa den các địa diêm thuận lợi nhát cho khách hãng

Lợi ích sư dụng đề cặp den giá trị hoặc tính hữu ích mang lại cho khách hàng thông qua việc sử dụng một săn phàm Lợi ích sữ dụng có thè bị ánh hưởng bởi các diều khoán (hanh toán liên quan den sán phàm Vi dự the tin dụng và the ghi nợ tạo diêu kiện thuận lợi cho việc sở hừu và sứ dụng hãng hỏa bảng cách cho phép khách hàng mua sân phàm mả 22

Trang 24

không cần xuất trinh tiền mặt hoặc số tiền tương đương Tương tự như vậy cho thúc ô tô cho phép khách hãng sứ dụng một mầu xe đãng mơ ước hơn so với những khoan vay mua ô tô thông thưởng.

Lợi ích chuân cho khách hàng đề cập đen việc một sán phẩm ơ dạng: (1) có thè được khách hãng sử dụng và (2> có giả trị đỏi với khách hãng Mặc dũ lợi ich chuân cho khách hàng, nhìn chung, gản liên với san xuất vã chê tạo kinh doanh logistics cũng có thê góp phan tạo nên lợi ích chuân cho khách Châng hạn, đê đạt được hiệu quả kinh tế sàn xuất (tức

là chi phí trên mỗi dơn vị sán phàm thãp hơn), một doanh nghiệp nước giái khát có thê sàn xuât hàng nghìn thũng một loại nước giãi khát nhất địnhví dụ như Cocacola án kiêng Trong nhiều trường hợp bạn không có khá nãng mua Cocacola dành cho người ãn kiêng với gói nhò sáu hoặc mưởi hai trừ khi bạn tham gia một sự kiện xà hội thục sự lớn Thõng qua phân phôi, kinh doanh logistics cỏ thè chia nhó các lô hàng Cocacola ăn kiêng thành sò lượng nho hơn theo mong muôn cùa khách hãng

Lợi ích phân phôi đê cộp den việc cung câp các san phàm ơ những nơi khách hàng can; săn phàm được chuyên tù điẽin có giả trị tháp hơn sang điẽm có giả trị lởn hơn Tiếp tục với vi dụ VC Cocacola cho người ăn kiêng, Lợi ích phân phôi dược tâng lén bâng cách

di chuyên sân phàm từ diêm có giá trị thấp hơn chủng hạn được lưu trừ trong nhã kho sang diem có giá tri lớn hơn chăng hạn dược dưa lên kộ hãng tại siêu thị

Gán liền với lợi ích phân phôi lả lợi ích thời gian Lọi ích thời gian đe cập đen việc cung câp san phàm dũng thời diêm khách hàng cản Trong kinh doanh logistics, diet! quan trọng lã phái nhận thấy rủng các sán phẩm khác nhau cỏ độ nhạy căm khác nhau theo thời gian Giao hàng chậm ba ngày dôi vói các mật hàng de hóng có thè gày ra hậu qua nghiêm trọng hơn so với việc giao hãng chậm ba ngày đỗi vói các mạt hãng không dễ hóng

Hơn nữa trong kinh doanh logistics, ngoài lợi ich kinh te là dóng thời dạt dược lợi ich

sứ dụng, lợi ích chuân cho khách hảng, lợi ích phân phối và lợi ích thòi gian lá một chặng dường dài hướng tới việc tạo diêu kiện, nhưng không dam bão sự hài lòng cùa khách hàng, liày xem xét trái nghiệm cùa một cựu sinh viên đà đạt hãng trực tuyến hoa Ngây lễ tinh nhân cho bạn gái nước ngoài cùa minh Người bán đã tạo đicu kiện thuận lợi cho việc đạt được lợi ích bủng cách cho phép sinh viên thanh toán bàng the tín dụng vã một bó hoa được sáp xếp hợp lý (lợi ích chuân) đã đen nơi ờ cùa bạn gãi vào Ngày lé tình nhàn (đạt được lợi ích địa điên» vã thời gian) Mặc dù người bân cung cãp lợi ích sử dụng, lọi ich chuãn lọi ích phân phôi và lợi ích thời gian nhưng người mua khác không hài lòng với việc mua hàng cùa minh Vấn đề là ơ chỗ thiệp chúc mừng kẽm theo hoa đâ nhằm tên bạn gãi (nhung lại đúng tên bạn trai)! Càu hói ờ đày là tông lợi ich cứa kinh doanh logistics đã đạt được hay không?

cá các doanh nghiệp nên số lượng hoạt động trong hệ thống logistics cùng có thế khác nhau giừa các doanh nghiẽp Mặt khác, dưới góc độ chuôi cung ứng cân xem xẽt logistics bao

Trang 25

gồm những hoạt động nào trong một chuỗi cung ửng đế hồ trợ dõng sàn phẩm tử diem nguyên vội liộu gốc được cung cắp den diem tiêu thụ thành phấm Bang 1.2 cho thấy các hoạt động logistics hao gồm nhưng không giới hạn, nhùng hoạt động sau.

Báng 1.2 Các hoạt dộng diên hình trong kinh doanh logistics

1.2.1 Hoạt dộng dịch vụ khách hàng

I loạt động dịch vụ khách hàng trong kinh doanh logistics đưọc định nghía dưới nhiều góc dộ khác nhau Châng hạn đinh nghĩa một cách đem gian như "giừ cho khách hãng hiện tại hài lòng” Hoạt động dịch vụ khách hàng trong kinh doanh logistics liên quan đến việc dam bao răng đúng người nhận được dúng sán phàm, ơ đúng noi càn vào dũng thời diêm trong tinh trạng phũ họp vã với chi phi họp lý

Hoạt dộng dịch vụ khách hàng là đâu ra cua hộ thòng kinh doanh logistics Hoạt dộng dịch vụ khách hãng gồm giao đúng sán phàm đên đúng khách hãng tại dũng địa điểm với dũng tinh trọng và thời gian, với tông chi phi thâp nhãt cỏ thè Dó chinh là logistics 5

“đũng” Sự hãi lông, thỏa mân cùa khách hãng hay gia tâng giá trị cho khách hãng trong kinh doanh logistics phụ thuộc ràt nhiêu vảo hoạt dộng dịch vụ khách hàng Chính vi vậy, có thè nôi hoạt động dịch vụ khách hãng cỏ ánh hưởng rãi lởn den chat lượng dịch vụ cùng như giả tri cho khách hàng trong kinh doanh logistics

1.2.2 Hoạt dộng dự báo nhu cầu - lén kế hoạch đáp ủng nhu cầu

1 ỉoạt động dự bão nhu cáu - lên ke hoạch dáp ứng nhu càu trong kinh doanh logistics

đề cập đen nhừng nỗ lực ước tinh nhu cẩu sán phẩm trong một khoang thời gian nhất dinh trong tương lai Hoflt động dự bão nhu càu - lên ke hoạch đáp ứng nhu càu ngày câng cân thiết vã cỏ ỵ nghĩa quan trọng do sự phổ biến ngây càng tăng của sự phát triển các chuỗi cung úng đèn càp độ toàn càu Sự phát trién cùa các chuỗi cung úng đà thúc đây sự hợp tác ngày câng tảng giữa các đối tãc tham gia chuỗi cung ứng về dự bão nhu cầu Sự hợp tác nãy

có thê dân đen nâng cao hiệu quá cùa chuôi cung ứng thông qua giám lượng hãng dự trữ tổng thể giám thời gian, giảm sự sai lệch về số lượng và chắt lượng sán phẩm cung ứng cua toàn chuồi cung ứng

Tùy thuộc vào từng lĩnh vực cua hoạt động kinh doanh mà có nhiều loại dự báo nhu cầu - lên kế hoạch dáp ứng nhu cầu Hoạt đụng marketing dự báo nhu cầu khách hãng dựa trên việc nghiên cứu thị trường, xúc tiẻn đinh giá cạnh tranh, v.v Hoạt động sán xuãt dự báo nhu câu - lập kẽ hoạch dáp ứng nhu càu bãng cách tính toán các chi tiêu sàn xuàt dựa vào các dư bão ve doanh số và mức hàng dự trừ hiện tại Kinh doanh logistics thưởng liên quan đèn dự báo nhu cáu lẽn - lập kè hoạch đãp úng nhu càu thông qua dự báo sô lượng nhà cung ứng nên đăt hàng (thông qua mua) vả có bao nhiêu thành phâm được vận chuyên 24

Trang 26

hoặc dự trữ cho mỏi một thị trường mà doanh nghiệp phục vụ Trong một số doanh nghiệp, hosit động logistics nội bộ thậm chí có thê lên kê hoạch sán xuất Do đó logistics cản được kết nối với cã marketing, sán xuất, dự báo và lên kề hoạch đập ứng nhu cầu và làm cho hosit dộng logistics nội bộ doanh nghiệp trờ thành hoạt dộng cót lõi (xương sõng) cua các hoạt dộng khác.

1.2.3 Hoạt dộng quán trị hàng dự trữ

I loạt động quăn trị hãng dự trù trong kinh doanh logistics là quăn trị khói lượng hãng hỏa dược duy tri cho nhiều mục đích khác nhau, chàng hạn như đê bân lại cho người khác, cùng như đè hỗ trợ quủ trinh sàn xuất hoặc lap ráp Khi quán trị hàng dự trừ, nhà kinh doanh logistics cân xem xét đòng thời ba loại chi phi liên quan: chi phí vận chuyên (giữ) san phàm, chi phi đặt hàng sán phãin vả chi phi het hảng Ọuàn trị hàng dự trừ cùng bao gôm việc cân băng giữa lượng hàng dư trữ dược dự trữ dè dạt dược mức đích vụ khách hàng cao gân liên vời toi thiêu hóa chi phi lưu giừ hàng dự trù (bao gồm chi phí về vốn cho hàng dự trừ, chi phí kho hàng và hàng thai loại, phe phâm V.V.)

1.2.4 Hoạt dộng xú lý nguyên vật liệu

Hoạt dộng xử lý nguyên vật liệu trong kinh doanh logistics đe cập đến sự di chuyến trong khoáng cách ngân cùa sán phàm trong phạm vi giới hạn cùa một lố chức như một nhà mây một nhã kho v.v Xetn xét dưới góc độ nội hãm hoạt động xứ lý nguyên vật liệu ta thây phạm vi cua hoạt dộng này khá rộng, bao gôm các khia cạnh lien quan den hoạt dộng

di chuyên nguyên vật liệu thò dự trừ so chẽ trong một nhả máy hoặc kho hàng trước khi đưa vào sán xuât hoặc trong suỏt quá trinh sán xuât Một doanh nghiêp chịu các chi phi xư

lý nguyên vật liệu nhưng không gia tăng giã trị mỏi lần nguyên vật liệu hoặc hàng hóa di chuyên từ vị tri nảy sang vị tri khác Mục tiêu chinh cùa quán trị nguyên vật liệu lã loại bó các chi phí ớ mức có thê nhãt Đicu dó bao gôm giàm thiêu khoáng cách vận chuycn loại

bó cảc nút that cô chai trong SUÔI quá trinh di chuyên, xảc định mức hàng dự trừ vả tòn thắt

do thai bó thất thoát hoặc hong hóc trong suôi quá trình thực hiện hoạt động xứ lý nguyên vật liệu

Kẽt thúc cùa hoạt động xú lý nguyên vật liệu có the có nhừng loại bán thánh phàm, những nguyên vặt liệu so chê những nguyên vặt liệu chc bicn v.v dược bán như những thành phàm cho các đối tác che bien tiếp theo, nhãt lã nhùng đoi tác trong cũng chuỗi cung ứng Tuy nhiên, các bán thành phàm cũng có the là nguyên liệu đâu vảo cho quá trinh sán xuàt tiẽp theo mâ không được bủn nên không cho thây phàn giá trị gia tâng đtrợc đông góp bói hoạt động logistics

1.2.5 Hoạt dộng xứ lý don hàng

I loạt dộng xứ lý don hãng trong kinh doanh logistics đề cập đến việc quàn trị các hoạt động diễn ra giừa thởi diêm khách hãng đặt hãng và thời diêm khách hàng nhộn được đơn đật hàng Nhu vậy quan trị đơn hàng là một hoạt động logistics có múc độ hiên thị cao đòi vói khách hãng

Hoạt dộng xứ lý dơn hàng bao gôm cãc hộ thõng (phân cứng và phân mem) mà một doanh nghiệp cỏ đê nhận đơn hãng từ khách hàng, kiêm tra nạng thãi cũa đon hãng, giao tiếp với khách hàng ve don hàng và thực sự dáp ứng don hàng và lâm cho nó sần sàng với khách hãng Một phân cúa hoạt động xú lý đơn đặt hàng gom kiêm tra trạng thái hàng dự trừ tin

Trang 27

dụng khách hàng, lặp hỏa đon và tài khoản có the nhận được Do chu kỳ xử lý đon hàng lã một hoụt động chinh trong giao tiếp của khách hãng với doanh nghiệp cung cap dịch vụ logistics nên nó có tác động lớn đến khia cạnh dịch vụ khách hãng vã do dó làm thỏa màn nhu cầu khách háng.

Hiện nay các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp kinh doanh logistics nói riêng đang chuyên sang các phương pháp xứ lý đơn hãng tiên tiến như trao dõi dừ liệu điện lử (EDI) và chuyển tiền điện tứ (EFT) để thủc đẩy quã trinh mua bân nâng cao độ chinh xác vã hiệu quá cùa toàn bộ cãc hoạt động logistics nên hoạt động xư lý đon hãng điện tư được ứng dụng rộng rải trong kinh doanh logistics

1.2.6 Hoạt dộng bao bì và dóng gói trong kinh doanh logistics

Bao bi có the xem xct dưới góc độ marketing (bao bì tiêu dùng gôm bao bi thương mại bao bì tning gian dược sư dụng đè bao gói san phàm và tiêu thụ cùng vói sân phâm) và dưới góc độ hoạt động logistics (bao hì công nghiệp gôm bao bi vận chuyên, bao bi bão quàn các loại hàng hóa trong kho bài, V.V.) Bao bì còng nghiệp dê cập đen bao bì chuản cho một săn phàm đê dự trù vả vận chuyên (vi dụ: hộp thũng, container V.V.) Bao bì gan liền và có ỹ nghĩa quan trọng đối VỚI cãc hoạt động xử lý vả lưu kho nguyên vật liệu Bao bi gân liên với đóng gói sán phàm và thuộc hoạt động logistics đâu ra trong chuỗi cung ứng

Dưới góc độ kinh doanh logistics, dõng gỏi không những dam bao cho vận chuyên, dự trừ hàng hỏa dược tót hơn mà còn cỏ giã tri cà ve mặt quáng cáo (marketing) '11)00 logic, dóng gói giúp báo vệ hàng hóa tránh dược các hư hong trong quá trình lưu kho và vận chuyên Dóng gói có thê lâm cho việc di chuyên vã lưu kho dẻ dàng hơn do được thiẽt kê phù hợp cho cấu hình kho hãng cùng như các thiết bị xử lý hồ trợ trong hoạt động logistics.1.2.7 Hoạt động dịch vụ hỗ trự sau bán hàng

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng trong kinh doanh logistics tập trung vảo các dịch vụ nhàm báo đăm lợi ích của người tiêu dũng và thuộc trách nhiệm của các doanh nghiệp kinh doanh logistics Hoạt động nãy có the bao gồm giao các bộ phận dùng cho sứa chừa đẽn các đại lý lưu kho đu hãng hóa linh kiện thay thê dự phòng, thu các sán phàm bị hong hóc từ khách hãng và dãp ứng nhanh nhu càu sửa chữa

Dịch vụ hồ trợ khách hàng sau bán hàng có ý nghĩa quan trọng đòi với phát triền các hoạt dộng logistics do dó là những hoạt dộng nâng cao uy tín cua các doanh nghiệp, tạo dựng niêm tin cho khách hàng Hâu hêt các hoạt động dịch vụ hổ trợ khách hàng sau bán hàng đêu gấn liên vởi các sàn phầm cuối cùng được cung cấp cho khách hàng nèn làm gia tàng giá trị cho khách hàng trong khi khách hãng thường không phải bỏ thêm chi phi

1.2.8 Quyết định vị trí các cơ sỡ vật chất trong kinh doanh logistics

Quyẽt định vị tri các cơ sơ vật chát trong kinh doanh logistics có ý nghĩa quan trọng vi

đó lã cơ sở đề tó chức thực hiện các hoạt động logistics khác Thực tể cho thấy sự thành công cùa một cưa hàng bán lé phụ thuộc vào ba nhân tố: vị tri vị tri và vị tri Từ đó cũng có the nỏi ràng sự thành cõng cua một hộ thòng logistics cụ thè phụ thuộc vào vị trí cứa các cơ

sớ san xuất vã kho bãi có liên quan Các quyct dịnh vé địa diêm cua cơ sơ vật chât trong kinh doanh logistics như vị tri nhà mảy sán xuàt, vị tri kho hàng, vị trì cáng giao nhận hàng, v.v ngày càng quan trọng do câu hinh cùa hệ thòng logistics bị thay đôi khi có những tác dộng 26

Trang 28

cùa các hiệp định thương mại đa quốc gia cùa sự thay đối môi trường kinh doanh, đặc biệt lã mỏi trưởng đau lư.

Quyết định vị tri các co sớ vật chắt trong kinh doanh logistics lã nhừng quyết định chicn lược dãi hạn không chi dôi với doanh nghiệp kinh doanh logistics mã các doanh nghiệp sàn xuất kinh doanh, doanh nghiệp phân phối khác Các quyết dịnh này ánh hương không chi đến chi phi vặn chuyền nguyên vật liệu và thành phàm trong phạm VI quốc gia hoặc quôc tê mà còn liên quan đen mức độ dịch vụ khách hàng và tõc độ phán ứng với các yêu cầu của thị trường

1.2.9 Hoạt dộng mua săm

1 loạt động mua sắm trong kinh doanh logistics đề cập đen nguyên liệu thò, các bộ phận cấu thành và vật lư được mua từ các tỏ chức bên ngoài, được chuyến đến đế hỗ trọ hoạt động san xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp thòng qua thực hiện các hoạt dộng logistics khác Quan hệ trực tiếp giừa hoạt động mua sám với các lô chức bẽn ngoải cỏ ý nghía quan trọng chiến lược vã ngày càng táng nèu đặt trong bôi cành cùa kinh doanh logistics gãn với chuỗi cung ứng đà trớ nên phò bicn lum

Hoạt động mua sâm các nguyên vật liệu và dịch vụ từ các lô chúc bên ngoài để hỗ trọ hoụt dộng cùa doanh nghiệp tữ sán xuât den marketing, kinh doanh vã logistics Mua sâm cùng có nghĩa là quân trị cung ứng đau vào bao gồm các hoạt động như chọn nhả cung ứng đàm phân giá cá dụt hãng ve sô lượng vã đảnh giá chát lượng nhà cung ứng Điều nãy cho thây hoạt động mua sảm trong kinh doanh logistics gân với logistics đâu vào hơn là logistics đâu ra cùa chuỗi cung ứng

1.2.10 Hoạt dộng logistics ngược

Sàn phàm có thê được trá lại vi nhiều lý do khác nhau, chàng hạn như thu hồi săn phàm, san phâm bị hư hóng, thicu nhu câu và không hài lòng cua khách hãng Những thách thức liên quan đến logistics ngược có the phức tạp bới thực le là các săn phâm bị trà lại thường di chuyển với số lượng nhó và có thế di chuyển ra bẽn ngoài các kênh phân phối Hoạt động logistics ngược trên thực te bao gồm hai loại công việc là xư lý hàng hóa bj trá lại

và xử lý phe thãi

■ Xir lý hàng hóa trá lại: hàng hóa bị tra lọi có the là do có van de ve chất lượng hoặc chì là do khách hàng thay dõi nhu cáu Xứ lý hãng hóa bị trã lại rât phức tạp do phái thực hiện nhiều hoạt động như vận chuyên một số lượng háng hỏa từ khách hàng ngược lại chứ không phai là chuyên den khách hàng như doanh nghiệp vần thường làm Nhicu hệ thong logistics thướng gặp khó khán khi xứ lý hàng hóa trã lại vả ngoài ra chi phi thường rat cao Chi phi chuyền một sán phàm trơ lại thòng qua kênh từ khách hãng đen nhà sán xuất có thè cao gâp nhiêu lân chi phi chuyên cùng sàn phâm đõ từ nhà sán xuât dèn khách hàng Thú tục để xứ lý hãng hóa bị trã lại cùng phức tạp và tốn nhiều thôi gian hơn là việc bân vã chuyên giao hàng hóa cho khách hàng

Trong kinh doanh logistics, xử lỷ hàng hỏa bị tra lại cùng liên quan đen luọng hàng hóa sau khi bán phát hiện các sai sót phai thu hổi đe xư lý hoặc khác phục lồi chắt lượng Các công việc logistics ờ đây gàn với thu tục thu hòi hàng hóa, vận chuyên, lưu kho, cung cãp dịch vụ kỳ thuật tùy thuộc vào từng nghiệp vụ xử lý hãng phái thu hoi và khắc phục loi

Trang 29

• Xử lý phe thài: Logistics cùng hao gồm việc ticu húy và thái bó nguycn vật liệu phê thai đẽ lại từ quá trình sản xuất, phân phối vã đóng gói thậm chi cá hàng hóa lồi hoác bị trá lại mà không khãc phục được, trơ thành phe thai Quy trinh xứ lý có the sư dụng kho tạm thởi sau đõ lã vặn chuyên đẻn vị trí thái bõ tái sử dụng, tái chế Việc xứ lý phế thãi kém theo tãi chê nhăm tái sử dụng sẽ mang lọi nhiêu lợi ích cho doanh nghiệp Địch vụ logistics gãn với quá trình xir lý phế thãi có the không tách rời qui trinh hoạt động logistics thuận của doanh nghiệp.

■ Thu hổi vả xữ lý bao hì: Nhiều loại bao bì phai dược thu hói và xử lý sau quá trinh thực hiện các hoạt động logistics, trong đõ có bao bì vận chuyên mả điên hĩnh lã container Các loại bao bi vận chuyên sau khi kèt thúc quã trình mua bán hãng hóa phái dược điều chuyên đe thực hiện chu kỳ tiếp theo và nhiều khi biêu hiện ra như những chu trinh logistics ngược Hoạt động thu hồi và xứ lý bao bi gồm các công việc như thu tục thu hồi vã

xứ lý hô so dé thu hói bao bi thực hiện cảc hoạt dộng vận chuyền, giao nhận bao bi, thu thập thông tin vã xú lý thông tin đè diều chuyên bao bi họp lý v.v Thục tiễn khan hiếm các loại container trong vận tai biên, dặc biệt là trong khùng hoàng dại dịch Covid - 19 dã cho thây vai trò cùa hoạt động logistics ngược

1.2.11 Quán trị hoạt động vận tái

Vận tái có thê dược đinh nghĩa là sự di chuyên vật chất thực te cua hàng hóa hoặc con người từ noi nãy đèn noi khác, trong khi quán trị vận lãi lã việc quăn trị các hoạt động vận tái cua một tỏ chức cụ thè Vận tai cỏ thê chiêm tới 50% tỏng chi phi logistics cua một doanh nghiệp vả do đó vận tãi lã hoạt động logistics tôn kém nhât trong nhiêu tò chức

Quán trị hoạt động vận tài trong kinh doanh logistics bao gôm các công việc như lựa chọn hĩnh thức vận chuyên (hàng không, dường sãi, dường thúy, dường bộ, dường ông) phù họp vói từng loại hàng hóa, từng quàng đường vả mức dịch vụ yêu cầu; lựa chọn đon vị vân chuyên uy tin với các phương tiện vận chuyên an toàn hiện đại; thict lập lộ trinh vận chuyên dàm báo tuân thú các quy dịnh cùa quốc gia nơi hoạt động vận chuyên diền ra

1.2.12 Quán trị kho hãng

Kho hàng là noi có thê lưu trữ hàng dự trử trong một khoáng thòi gian nhãt dinh Như

đà đẽ cập trước đày nhìrng thay đòi quan trọng dà xây ra liên quan den vai trò cùa kho bài trong hộ thống chuồi cung ứng vả logistics hiện đại Quan tri kho hàng trong kinh doanh logistics bao gôm lưu kho (dự trữ) hàng hỏa và bão quàn hàng hóa

■ Lưu kho bàng hóa: Lưu kho hỗ trợ việc sử dụng thời gian vã địa diem bủng cách cho phép một loợi hàng được san xuất và càt giữ dê tiêu thụ sau Nó có thè dược giữ gân vị tri tiêu thụ hoặc cỏ thè sè được vận chuyên khi cần Công việc lưu kho hàng hỏa như một dịch vụ logistics liên quan den thiết ke kho băi bổ tri sắp xếp hãng hỏa trong kho thực hiện quyên sờ hữu kho bãi cùng như hàng hóa trong kho, khà nãng tụ động hóa và đào tạo nhân viên kho hãng

nghiệp vụ bão quân cả về mật vật lỷ và hóa hục nếu can Nhiêu loại hàng hóa mặc dù lưu kho trong thời gian ngủn nhưng cũng phai kiêm tra điêu chinh nhiệt độ báo dam sự thông thoáng, v.v Tãt cá những còng việc này phai thực hiện thường xuyên vã dõi hoi một khoán chi phi khã lớn

28

Trang 30

1.3 CÁC NHÂN TÓ TÁC DỌNG DÉN sự PHÁT TRIỀN CỦA KINH DOANH LOGISTICS

1.3.1 Môi trường kinh (loanh logistics thay đôi

Nghiên cứu chính thức vè kinh doanh logistics và cãc khái niệm ban đầu như quan trị vận chuyên và phân phối vật chất đà tồn tại tử nửa sau của thế kỳ XX Thực tề cho thầy, từ khoang nhùng năm 1950 đên 1980 tầm quan trong cùa các hoụt động kinh doanh logistics

đà không được đành giá đúng mức Tuy nhiên, tử nhùng năm 1980, sự cõng nhận ngây càng tảng đổi với kinh doanh dịch vụ logistics, chú yểu là do nhừng thay dõi to lởn vã nhanh chóng trong lỉnh vực logistics và nhùng thay đôi cùa môi trưởng kinh doanh Một trong những nhân tò thúc đây mạnh mẽ kinh doanh logistics vào nữa sau cua thê ky XX lã việc giàn đon hóa nhùng qui định kinh le

Trong những năm 1970 và 1980 cua the ky trước, việc cãt giam rộng rãi quy dinh kinh

tế cho phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đang hĩnh thảnh vả phải irièn nhanh chóng dã nới lòng sự kiêm soát cùa chinh phu dôi với giá cước và giã vé cùa các doanh nghiệp vận tài, xuất nhập cánh, sảp nhập vả mua lại v.v Nhùng biện pháp kiêm soát của các chinh phu đặc biệt gãy khó khăn cho ngành kinh doanh logistics Do chinh phú cùa những quốc gia chi phôi hoạt động thương mại trên thị trưởng thẻ giới vã lã quốc gia có nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics lớn có những qui dinh kiêm soát chãi chẽ giá cước vận tài cảc chi phi căng và kho bãi, qui định mức thuế dịch vụ cao v.v nên cạnh tranh

ve giá và chât lượng các dịch vụ logistics vé cơ bán là không tôn tại và khách hàng, dặc biệt

là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khầu ở các quốc gia qui mỏ nhó buộc pliái chấp nhận bit kỷ dịch vụ nào mã các doanh nghiệp kinh doanh logistics ờ các quốc gia có sức mạnh kinh te cung cấp Điều nãy có nghĩa lả các nhã quán trị logistics có tương đổi ít quyền kiêm soát dôi với một trong những thành phân chi phí quan trọng nhãt trong hệ thông logistics Vảo những năm 1990 cua hê kỹ trước, xu hướng hội nhập nhanh chông cùa nền kinh tê thê giới đã dan den việc cãt giam quy dinh kinh tề trong các ngành vận tái hàng không, đường sát vả vận tái đường bộ cua nhiều quốc gia trẽn thố giởi đạc biệt lã xu hướng các doanh nghiệp vận tái tư nhân linh hoạt trong việc dinh giá và cung cáp dịch vụ Tính linh hoạt nãy rất quan trọng đổi với kinh doanh logistics vi một số lý do:

Thứ nhát, nó cung câp cho các doanh nghiệp khà nãng thục hiện phương pháp tièp cận logistics phũ hợp đà thóa thuận trong các họp đồng thương mại quốc tế theo nghĩa là cãc doanh nghiệp cỏ the định ra các mirc dịch vụ logistics khác nhau vã giá cà cỏ thê được điêu chinh cho phũ họp

Thứ hai sự linh hoạt vé giá cà tàng lèn cho phép những khách hàng tiêu dũng khôi lượng lớn dịch vụ logistics, đặc biệt lã các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế giâm chi phi logistics, trong đó cố chi phi vận tãi Việc tự do hỏa hoạt dộng logistics dã cho phép các doanh nghiệp sứ dụng dịch vụ logistics giám đáng kể chi phi thông qua việc thiết lập quan hệ trực tiêp, ôn định với các doanh nghiệp logistics có nàng lực cung cáp dịch vụ tốt chi phi thắp vã tận dụng được khối lượng vận chuyên lớn với số lượng doanh nghiệp vận chuyên hạn che

Thử ba việc giam bớt cãc qui đinh kinh te riêng của từng quổc gia nhắt là những qui định thuộc lình vực logistics, hài hòa các qui định thông qua các hiệp định và công ước quốc

te đă tác đọng sâu rộng đen kinh doanh logistics Thí dụ điên hĩnh là việc giam bót các quy

Trang 31

định kinh tế đối với vận chuyền hàng hóa giừa các nước châu Âu dà dẫn đến việc giảm giá cước vận tái đường bộ bảng xe tai ờ các nước này Tương tự như vậy, việc tư nhãn hóa các sân bay thương mại đà chửng minh cho việc cài thiện hiệu quả hoạt động của các sân bay này so với các sân bay do chinh phu sở hữu và/hoặc do chính phu diều hành.

1.3.2 Những thay đồi trong hành vi cúa người tiêu dùng

Thay đôi là một yêu cầu cua nen kinh tế hiện đại Thay dổi trong hành vi cua người tiêu dùng, trước het là mục tiêu của hoạt động marketing nhưng nhùng thay đôi dó cùng có ỹ nghĩa quan trọng dò) với kinh doanh logistics Những thay dôi trong hành vi của người tiêu dùng nhu khách hãng tùy chinh, thay đôi vai trò gia đinh và kỳ vọng cùa khách hàng ngây càng tăng v.v đều tác động đen kinh doanh logistics dưới các góc độ sau dãy:

Khách hàng dược tùy chinh cho thấy khả năng khách hãng được tự điêu chinh (sán phàm, dịch vụ, phương thức cung cãp v.v.) dè dáp ứng phù hợp nhât với sờ thich vã mong muốn cũa minh Phương pháp tiếp cận dè giãi quyết nhu càu cũa khách hảng tủy chinh lả thực hiện tùy chinh hàng loạt Tùy chinh hàng loạt đe cập đen kha nâng cua doanh nghiệp trong việc cung câp các sân phàm và dịch vụ lũy chinh cao được thiết ke đè dãp ứng nhu câu và mong muôn cua từng phân khúc hoặc cãc khách hàng riêng lé Trong tương lai kha năng lũy chinh hãng loạt cỏ thê sê được hỗ trợ bởi nhừng tiến bộ kỳ thuật, đậc biệt lã công nghé in 3D một quá trinh tợo ra cãc vật thế rắn ba chiêu từ một tệp số hóa1

Hon nữa khách hãng tủy chinh sê không châp nhận cách tiẽp cận "một kích cờ phù họp với tât ca (One size fits all)" và diều này có nghĩa là hộ thòng logistics phai linh hoạt thay vi cứng nhắc Chăng hạn cãc nhà cung cắp dịch vụ logistics như FedEx Grab Uber vã UPS cung cáp nhiêu lựa chọn giao hàng cho khách hàng tiếm nâng Khách hàng có thê chọn giao hãng trong ngây, giao hàng ngày hỏm sau vảo buôi trưa, giao hàng ngây hỗm sau khi kêt thúc công việc hoặc giao hàng ngày thứ hai vào buòi trưa v.v Theo nguyên tãc chung, thời gian giao hãng càng sớm chi phi vận chuyên câng đăt nghĩa lã "giao hàng nhanh, chi phí cao; giao hàng chậm, chi phí thấp"

Cúng với tiên bộ x3 hội vã cõng nghệ ngày câng đỏng vai trô quan trọng trong cuộc sông con người, vai trò trong gia đinh cùng thay đòi Hâu hét các gia dinh hiện đại đêu có cả

bổ vã mẹ cũng đi làm Kết quá cùa nhừng gia đinh có thu nhập kép náy lã ngây câng chũ trọng dèn sụ tiện lợi liên quan đèn trãi nghiệm mua sàm hàng tiêu dùng cho gia đình Sự tiện lợi nây đỏi hói phai được đáp ímg theo nhiều cách khác nhau bao gôm tăng số lượng cứa hãng, mớ rộng giờ bán hàng, giao hãng tận nhã cho các mặt hãng đà mua và thực phẩm àn nhanh/nấu sàn v.v tãt cá những đòi hói nãy đêu kéo theo gia tăng những hoạt dộng logistics Với việc

mờ rộng giờ bán hàng, một số cứa hàng hiện mớ cứa 24 giỡ, dản đến các nhâ bán lé phai giái quyết các van đẽ như thờ) gian giao hàng tối ưu cho xe tái bô sung và khi nào cần bõ sung hàng hóa Chàng hạn các cùa hàng phái bố sung hàng hóa lèn kệ sau mồi 24 giờ bán hãng nếu

mơ cưa 24/7 so với chi phái bô sung hàng hóa sau 36 giờ nêu mớ cưa 12/24.7 Mặc dù giao hảng tận nhã có thề thuận tiện cho người mua, nhtmg tinh chất nhạy cám về thời gian của các san phản) như lương thực, thực phàm phai dược coi trọng và giờ giao hãng cũng phái thay dôi

do việc giao hàng phái dược thực hiện khi người mua hàng đang ờ nhà tức lã tảng lượng giao hàng ngoài giờ làm việc phò biên Nhửng vân dê này dòi hoi việc lên lịch giao hàng tận nhãhttp://3dprinting.com/what-is-3d-printing

30

Trang 32

trùng với tình trạng sần có cũa người mua là điều tối quan trọng đe tránh những khách hàng không hài lỏng Cuối cùng, sự phát then cua thực phâm ăn nhanh1' nâu săn đồng nghĩa với việc một sổ nhã chế biến thực phàm đà bô sung thêm hệ thống nấu ăn với khối lượng lớn tại các cư

sớ phân phói dè và găn hoụt dộng che biên vói hoạt dộng phân phòi đê dáp ứng tót nhát cho nhu cầu khách hàng Từ góc độ logistics, các nhà chế biến thực phàm tiếp tục thu nghiệm các giái pháp thay thề đóng gói sỗ kéo dài thôi hụn sư dụng cùa thực phàm nau sần Châng hợn công nghệ đỏng gói chân không tiên tiến hiện nay cho phép thời hạn sử dụng lên đến 45 ngày dôi với các dang thực phàm có thè uỡp lạnh (và không dóng lọnh) Như vậy nhu càu cùa người tiêu dùng thay đôi do thay đôi vai trò trong gia đình dà đặt ra nhùng ycu câu mới của kinh doanh logistics trong cá dời sòng và trong kinh doanh

Kỳ vọng ngây câng tâng của khách hàng cùng lá một nhân tô lác động đến kinh doanh logistics Nhiều nhân to trong nền kinh tẽ the giói và trong xà hội hiện đại đà thúc đây kỷ vọng cua khách hàng và lủm cho kỳ vọng của khách hãng có xu hướng tảng theo thời gian Diều nãy cho thấy mức hiệu suất thỏa dụng tnrớc đây cùa khách hãng có thẻ không còn tương ứng với ngày hôm nay và càng trớ nên thâp hon so với tương lai Một thi dụ đicn hĩnh ve đáp ứng kỳ vọng ngày càng tăng cùa hệ thòng logistics là hoạt dộng cung câp phụ tùng cùa Toyota Motor Company tại thi trường Bãc Mỹ Công ty Toyota Motor Bãc Mỹ với no lực giữ chân khách hàng và giam bớt việc mắt khách hàng vào các co sơ sưa chùa ô tỏ khác dã cung câp dịch vụ giao phu tùng ỏ tỏ trong ngày thay cho giao phụ túng theo ngày tới một sỏ đại lý Toyota nãm ớ cãc khu vực đỏ thị lớn Việc giao phụ tùng trong ngày dựa trên những điều kiên thuận lợi nhờ việc thiẽt ke lụi mạng lưới phân phoi phụ tùng ó tô cua Toyota Tương tự, nhiều nhà bán lé trực luyến trên thị trưởng thế giói đà thực hiện cung cắp dịch vụ giao hàng trong ngày, thậm chí giao hàng trong một giởtại một sô thành phó lớn trẽn thẻ giới

1.3.3 Tiến bộ công nghệ

Trong những thập niên vữa qua chúng ta đà chửng kiến những tiến bộ vượt bậc cùa công nghệ, tir mây tinh đế bàn đến mây tính băng, từ điện thoại di động thế hệ thứ hai đến điện thoại di động thế hệ thú tư vả dang tiến đến thế hệ thứ nảm, đà ãnh hưởng sâu sắc đến quán trị kinh doanh nói chung và kinh doanh logistics nói riêng Các phân tích dưới đây sè cho thấy tác dộng của tiến bộ cõng nghệ đến kinh doanh logistics

Trước hêt, các tiên bộ công nghệ đã ánh hường đên thiêt ké kênh bâng cách cho phép các doanh nghiệp phát tricn các kênh phân phôi mới thay thê các kênh phân phôi đã có Trong nhicu trường hợp, nhờ su ticn bộ công nghệ, các kênh phàn phôi trực tièp dã thay thè kênh phàn phôi gián tep, qua trung gian giũa người sán xuát và khách hàng cuôi cùng Ưng dựng công nghệ nen các khách hãng cuối cũng dã dặt hãng Hire tiêp từ nhã sán xuất và thực hiện các nghiệp vụ mua bán diện tu mà không càn sự tham gia cùa trung gian Vice loại bó cãc khãu tiling gian giữa người san xuất và người tièu dũng rỗ ràng có thê anh hưởng đen việc thiết kẽ hệ thõng logistics theo nghĩa có the có nhừng thay dôi VC cá sỏ lượng và vị trí cua cãc cơ sở cổ định như kho hãng vã trung tâm phân phối Ngoài ra nhở irng dụng công nghệ mã hoạt động logistics cũng có nhiều thay đỗi dưới góc độ hoạt động cùa cãc cứa hãng trực tuyến cùa nhà bán lè Châng hạn chấp nhận đơn đạt hãng từ nhiều khách hãng: đơn đật hàng với sô lượng nhó hơn khác với các cứa hãng truyền thống cúa nhã bán lé chi chấp nhận đơn đật hàng tir một co sở khách hàng xác định, ưu tiên đạt hãng vởi số lượng lởn

Trang 33

Thứ hai, tiến hộ công nghệ cùng có thể cái thiện năng suất cùa quy trinh chọn đơn hàng Đặt hàng bủng phiêu giày theo kiêu truyền thõng sè liệt kẽ (cãc) mặt hãng cụ thê vã số lượng được chọn mà không nhất thiẽt phai xác đinh vị trí cùa hàng hóa đang ớ cơ sơ nào Việc xác định vị tri các mật hàng dược chọn có thê khá tôn thời gian và việc chọn trên giây thường đản đến một sỗ lồi chọn do các lệnh chọn không hợp lộ Ngược lại, ngày nay, việc chọn đơn hảng có thè sử dụng các thiết bị lãn sô vô tuyên (RF), chọn đon hảng báng chi thị giọng nói vả cũng cỏ thể chọn băng robot Mặc dù ứng dụng những tiến bộ cõng nghệ nãy tốn kém hon so với chọn bảng phiêu giây theo kiêu truyền thòng nhưng có thê cai thiện dáng

kc vê hiệu qua lựa chọn và tập hợp don hàng do loại bó dược những dơn hàng áo, những đơn hàng không đáp ứng các diều kiện đật hàng Thực tế cho thấy thiết bị dầu cuối của hệ thống tần số vỏ tuyến cỏ thề lãm giám khoáng 60% lỗi chọn so với chọn đơn hàng búng phiếu giấy.Thư ba theo dỏi lô hãng cung cắp là một thi dụ khác về tác động cùa các tiến bộ cóng nghộ dôi với kinh doanh và quán trị logistics Trước dày vào những nãm 19X0, khi chưa có những tiên bộ công nghệ dịnh vị việc theo dõi vị tri cùa một lô hàng là một quã trinh tôn nhiều thời gian, cóng sức vã đòi khi không mang lại kết quă chinh xãc cũa lô hãng mã chúng

ta nniốn theo dỏi Ngây nay hệ thống định vị toàn cầu có the cung cấp thõng tin vị tri theo thời gian thực VC lô hàng một cách chính xác sai số nhiêu khi chưa den lOfcct Đổng thôi hệ thông dinh vị toàn câu cùng cung cãp các thông tin vê nhiệt độ, độ âm và rung dộng cua xc hay tàu vận chuyên Nhửng thông tin này có thê đậc biệt quan trọng đôi với các doanh nghiệp dược phàm và chăm sóc sức khóc do vận chuyên nhừng mạt hàng cỏ tinh kỳ thuật vã đòi hoi độ an toán cao

1.3.4 Những tiến bộ cua hệ thống bán lẽ

Hệ thống bân lé trong thập ky thứ hai cùa thế kỹ XXI khác biệt đãng kế so với thập ký đầu thế ký XXI Sự khác biệt này cho thấy nhùng tiến bộ cùa hệ thống bân lê vả sự khác biệt thế hiện mức độ tãc động cùa hệ thống bán le hiện đại đến kinh doanh logistics Hai tiến bộ vượt bặc cùa hệ thong bán lé hiện đọi tác dộng mạnh mồ đen kinh doanh logistics là bân lé ló lớn (Big-box retailer) và bân lè đa kènh (Omnichanncl retailing)

1 lay xem xét các nhà bủn lè lò lớn dó là các cữa hàng có qui mô lởn cà về diện tích sân vả danh mục các san phàm, chúng hạn như Walmart Carrefour vã Dick's Sporting Goods ớ Hoa Kỷ Nhiêu nhà bán lé lô lón đã công nhộn răng logistics cao cap là một thành phản thiêt ycu trong chiên lược kinh doanh cùa doanh nghiệp, và do dó cãc hoạt dộng logistics cùa các doanh nghiệp bán lè lô lớn thường dược coi là thước do cho các xu hướng logistics hiện đại Các nhã bân lé lô lớn cùng lã nhừng người đi trước trong các vãn đẽ liên quan đến mói trưởng và xà hội trong lĩnh vực logistics Chàng hạn hai trong số các mục tiêu bên vững cua Best Buy trong kê hoạch kinh doanh năm 2020 lã tái chê một tý pound hãng liêu dùng và giám lượng khi thãi carbon xuồng 20% (so với hiệu suàt nâm 2009)

Bán lè da kênh, hay còn gọi là bán lè tích họp, lả chiến lược tập trung vào việc cung cấp cho khách hãng tiai nghiệm mua sám liên tục với bất kẻ kênh bân liãng nào Cảc nhã bân

le cho phép khách hàng cua họ giao dịch trong vã trẽn bắt kỷ kẽnh mua bán nào (trực tuyển, tại cùa hãng, ứng dụng dành cho thict bị di dộng, v.v.) đê nàng cao tính sần có cùa thông tin

và trái nghiệm cùa khách hàng Bán lè đa kcnh có một số hĩnh thức khác nhau và nếu bạn đà đật hãng trực tuyên nhung lại nhận hàng tại một cữa hàng truyền thông, thi bạn đà tham gia 32

Trang 34

vào bán lè da kênh Diều bạn có thế không nghi đến trong tinh huống nảy lã lượng hàng dự trừ dirọc sử dụng đẽ thực hiện dơn đặt hàng tạrc tuyến cùa bạn sè lâm cạn kiệt lượng hãng

dự trừ cùa cưa hãng truyền thống đó và do đó kha năng hiên thị hàng dự trữ vã dự báo nhu cáu chính xác trớ nen cân thief dê thực hiện bán lè đa kcnh thành cõng

1.3.5 Toàn cầu hóa thương mại

Mặc dù các quôc gia đã giao thtrong vói nhau hàng nghìn nãm nhưng tác dộng cùa toàn câu hóa ngây nay lớn hon bao giở het So lieu thong kê thương mại toàn câu cho thay răng thương mại thê giới đà túng trưởng với tỏc độ tiling binh hàng nảm khoáng 5 phần trăm kẽ tữ nảm 1990 bao gôm cã sự suy giám do suy thoải kinh tẽ toàn thế giới trong nám 2008 và 2009 Tủng trường lũng nản» cùa thương mại thế giói tù nảm 2016 đen nãm 2020 lã khoáng tứ 3 den 4 phần trảm Cũng với tâng trường thưimg mại thê giới, nhiêu nhân tô khác như mức sồng ngày càng cao, các liên minh thương mại da quóc gia xuât hiện và mở rộng, dã góp phân vào sự tăng trương cùa thương mại toàn cảu loan câu hóa thương mại với kim ngạch thương mại giữa các quốc gia tăng trương nhanh chóng lã tiền đề cho sự phát triển mạnh mê cùa kinh doanh logistics vã ngược lại sụ phát triên của kinh doanh logistics, đến lượt nó cùng dóng một vai ưỏ quan trong, cỏ ỷ nghía thúc đây dõi với tảng trướng thương mại toàn cầu Thật vậy, container vận chuyên, một loại thùng kim loại

có the tãi sứ dụng dược niêm phong đồng nhất đe vận chuyên hàng hóa thường được coi lã chất xúc tác quan trọng cho sự tâng trường thương mai toàn càu Container vặn chuyên cho phép nhiều sán phàm khác nhau được vận chuyên một cách an toàn ưẽn quàng đường dãi bủng đường biên lãm cho kinh doanh tliương mại pluit triển do vận chuyền đường dãi bàng đường biến có chi phi thấp hon nhiêu so với vặn chuyên đường dãi bang đường hàng không

Toàn câu hóa thương mại quôc tê đà thúc đây kinh doanh logistics qưòc té gân với thách thức và tôn kem hơn nhiêu so với logistics trong nước Ve những thách thức cua logistics quồc tê khoáng cách địa lý giữa người mua và người bân thường lớn hơn là một vấn đề cằn giái quyết Khoáng cách địa lý lớn dẫn đến thời gian vận chuyển lâu hon mặc dũ

cố the giâm về tương dôi Tuy nhiên, vãn dê giâm sãt các quy trinh logistics quốc tê trớ nên phức tạp do sự khác biệt trong thực tiễn kinh doanh, vàn hóa và ngôn ngừ mới là một thách thức dôi với kinh doanh logistics toàn câu Dõi với chi phí, khoáng cách dịa lý lớn hơn có xu hướng dan den chi phí vận chuyên cao hơn và cãc yêu câu vé hô sơ vận chuyên cũng có the khá tốn kém và đòi hời nghiệp vụ xứ lý ờ trình độ cao hơn

1.4 CÁCH TIÉP CÁN HỆ THỐNG VÀ TỎNG CHI PHÍ ĐÓI VỚI KINH DOANH LOGISTICS

1.4.1 Cách tiểp cận hệ thống dồi vói kinh doanh logistics

Logistics là một ví dụ kinh dièn vê cách ticp cận hệ thõng dôi với các vàn dê kinh doanh Từ quan diêm tòng thê doanh nghiệp, phương pháp tiếp cận hộ thong chi ra rông muc tiêu cùa doanh nghiệp có thê được thục hiện băng cách nhận ra sự phụ thuộc lần nhau cùa các linh vực chức nâng chinh của doanh nghiệp, chăng hạn như marketing, săn xuãt tải chính vã logistics

Khía cạnh thứ nhắt cùa phương pháp tiếp cận hệ thống lã các mục tiêu cùa các lình vực chức năng chính phai tương thích với mục tiêu cua doanh nghiệp Điều này có nghĩa lã một

hệ thống logistics không phù họp với tất cả các doanh nghiệp vì các mục tiêu khác nhau giừa doanh nghiệp nãy với doanh nghiệp khác Như vậy hộ thông logistics cua một tỏ chức nhân

Trang 35

mạnh sự hài lòng cùa khách hãng có the khác với hệ thống logistics cùa một tố chức nhấn mạnh đền việc giám thiêu chi phi.

Khía cạnh thứ hai cùa phương pháp tiếp cận hệ thông là các quyết định được đua ra bời một phạm vi chức nàng này nên xem xét các tác động tiêm nàng đồi vói các phạm vi chúc nàng khác Chàng hạn một hệ quà cùa việc theo đuôi khái niệm marketing, tập trung vào việc đáp úng nhu câu và mong muôn cùa khách háng, thường là sự gia tãng rõ rệt vê sô lượng dơn vị hãng hóa lưu kho (Stock-Keeping Units - SKU) hoặc danh mục hàng hóa dự trử (các loại hãng dự trữ hoặc kich thước thúng hãng dự trừ khác nhau cua một SKU) dược nhiều doanh nghiệp chão bán sỏ lượng đơn vị hàng hóa lưu kho (SKU) tăng lẽn cung cầp cho khách hàng nhiêu sự lựa chọn hơn mà khách hàng mong muốn

Ngoài ra lử góc độ hệ thống logistics, sự gia tâng cùa đon vị hãng hóa lưu kho tạo ra nhùng (hách thức như nhiều mạt háng hơn phái xác định, nhiều mặt hãng hon đế lưu trừ vã nhiều mặt hãng hon đẽ theo dôi điêu nãy lâm tâng khả nâng inác lồi - điêu mà khách hãng không mong muôn Một ví dụ vê xác định sai liên quan đẽn một doanh nghiệp săn xuất sân phàm tiêu dũng đà gan nhẩm cũng một mà sán phàm cho một sàn phẩm ba gói, sáu gỏi và mười hai gói cùa một loại sàn phàm mã họ đà bán Hãy tuông lượng phàn ứng cùa khách hàng dã đật mua gói ba sàn phâm nhưng lại nhận được một gói sáu hoặc một gói mười hai san phâm Cùng như các linh vực chức nâng chinh cua một doanh nghiệp phái châp nhận sự phu thuộc lan nhau cua chúng, thì các hoạt dộng khác nhau cùa chức nãng logistics nội bộ cũng vậy Nhà quán tri logistics nên cân băng từng hoạt dỏng logistics dê dám báo râng không có hoạt dộng não bi câng thăng dên mức gây bât lợi cho người khác Điêu nãy có thè được minh họa bảng cách tham khao hĩnh 1.1

Hĩnh 1.1 Kiếm soát dồng vận dộng hên trong và hên ngoài

* MiHrUK man>gc<wm * ■ Riy»ií« diur^Màin

■ BuilrKM

-Hqine 1.1 Control over the flow of Inbound and Outbound Movement»

Nguồn: Lambert D.M and Cooper M.C.(2W0) Suply Chain Managent McGraw mu

34

Trang 36

Trong hình 1.1 Các vòng tròn đại diện cho các tòa nhủ nơi lưu trừ hàng dự trừ và các dường có mòi ten thê hiện chuyên dộng dtrợc thực hiện bói các tàu sân bay một quá trinh dừng và bãt đâu Suy nghĩ hiện tại de cập nhiều hơn den các dòng cháy, có thê ơ các khôi lượng khác nhau và ở các tốc độ khác nhau, nhưng không cỏ hàng dự trữ đứng yên Chuỗi cung ứng mở rộng sang cá bẽn trái và ben phái cùa sơ đồ này vã bao gồm các nhã cung cấp của nhã cung cap vã khách hãng của khách hãng.

Hĩnh 1.1 Chi ra rằng kinh doanh logistics được tạo thành từ việc quân trị nguyên vật liệu (di chuyên vào vả lưu trừ nguyên vật liệu trong một doanh nghiệp) và hiện vật phán phôi (lưu trữ thành phâm vả chuyên dèn khách hãng) Logistics nội bộ cô gàng phôi hợp quan trị nguyên vật liệu và phân phổi vật chắt (heo cách thức hiệu qua ve chi phí để hồ trợ các mục tiêu dịch vụ khách hãng của tồ chúc Quán trị nguyên vật liệu vã pliân phối vật chất có thề được phối hợp theo nhiều cảch Một cảch là sừ dụng củng một chiếc xe lãi đế vận chuyến vật liệu vã các bộ phận câu thành và nhận hảng thành phàm Mặc dù điều này có vẽ lì hơn lẽ thưởng - và các tác gia tin rãng lẽ thường lã một ưong những chìa khóa dè trơ thành một nhà quan trị logistics hiệu qua - hãy xem xét trưởng hợp cùa doanh nghiộp dâ sử dung cũng một doanh nghiệp vận tái dường bộ đẽ giao nguyên vật liệu vã phụ lúng cho một cùa các nhã máy sán xuất cùng như lay thành phàm từ cơ sở Tliật không may một xe tái sè đền vào sáng sớm đè giao vật liệu và phụ túng, và một xe tái khác sè đến vào cuối buổi chiều đè nhận thành phẩm Làm thé não điêu nãy có thê xảy ra? Diêu dó khá đơn giàn: Nhóm logistics trong nước và nhóm logistics đi không biết răng họ dang sư dựng cùng một doanh nghiệp vận tai dưỡng bộ - hai nhóm chưa bao giờ giao tiếp mặc dù họ lãm việc trong cũng một tòa nhã

Tương tự như trong the thao, ờ đây các hoạt đỏng kinh doanh logistics được hiếu như

lả các trò choi trong đâu truòng chuỗi cung úng Hây lây chuỗi cung ứng trong ngành mảy tinh làm vi dụ: đó là I chuồi gồm có HP, Microsoil, Intel, UPS, FEDEX, Sun, Ingram- Micro, Compaq, CompUSA và nhiêu doanh nghiệp khác Không có ai trong sò đõ có thê hoặc nen kiêm soát toàn bỏ chuồi cung ứng cùa ngành cõng nghiệp mây tinh

Xét theo quan điếm này logistics được hiếu là"0tứ trình tui ưu hóa về vị tri vận

chuyên và dự mì các nguõn tài nguyên từ diêm dâu tiên của dày chuyên cung img cho dèn tay người tiêu dùng cuòi cùng, thõng qua hãng loạt các hoạt dộng kinh tê".

Trong chuồi cung ứng, logistics bao trùm cã hai câp độ hoạch định và lô chức Cãp độ thứ nhàt dôi hôi phái giai quyêt vàn đê tôi tru hóa vị tri cùa các nguồn tài nguyên Cap dộ thứ hai liên quan đen việc tối ưu hóa các dòng vận dộng trong hộ thống Trong thực te hệ thông logistics ơ các quốc gia và các khu vực có nhiều diem khác nhau nhưng đều cỏ điềm chung

là sự kết họp khéo lẻo khoa học và chuyên nghiệp chuồi cảc hoạt động như marketing, săn xuất, lài chính, vận tái, thu mua, dự trừ, phán phối dề đạt dược mục tiêu phục vụ khách hàng tôi đa vói chi phí tôi thiêu Trong diêu kiện Việt Nam hiện nay dày là khái niệm thích hợp có the sứ dụng

1.4.2 Cách tiếp cạn tống chi phí đối với kinh doanh logistics

Các nhã quán trị logistics sứ dụng phương pháp tiếp cận tồng chi phi để diều phối việc quăn trị nguyên vật liệu và phân phổi sàn phâm theo cách thức hiệu quá ve chi phi Cách tiếp cận này được xây dụng dựa trên tién đê răng tât cả các hoạt động liên quan trong việc di

Trang 37

chuyên vả lưu trữ sàn phàm nên được xcm xỏt một cách lóng thè (tức lã tông chi phi của chúng) chữ không phái riêng lè Việc sử dụng phương pháp liêp cận tòng chi phi đòi hòi châp nhận sự cân băng chi phí; nõi cách khác, những thay dõi đôi với một hoạt dộng logistics khiến mót số chi phi tăng lèn và những chi phi hoạt động khác giam xuống Điều quan trọng lã sụ cân bàng cht phi logistics phải được xác lập dựa trẽn chi phi cùa các hoạt động logistics phải vặn động theo các hưởng ngược nhau Vi dụ việc giâm chi phi vân tái thường đi liền với việc tảng chi phi kho bài.

Chia khóa cua phương pháp tiếp cận tông chi phí là tất cà các khoán mục chi phí logistics có liên quan được xem xét dông thời khi dưa ra quyct dinh Vi dụ: vận chuycn nhanh, chăng hạn như vận tai hàng không, sê làm tâng chi phi vận chuyên cua doanh nghiệp Đóng thòi, việc vận chuyên nhanh dan đen chu kỳ đặt hàng nhanh hơn cho phép doanh nghiệp nhặn hãng có lượng hàng dự trừ thắp hơn do dó giam cá chi phí vận chuyên hàng dự trừ và chi phi lưu kho Phương pháp tổng chi phí đánh giá nếu chi phi hảng dự trừ và kho bãi giâm đt lởn hơn khoán tăng lên cua chi phi vận chuyển nhanh Nếu vậy doanh nghiệp cỏ thế xem xét sữ dụng vận chuyên nhanh (giá sử ràng sự hãi lỏng của khách hãng không bị ánh hưởng tiêu cực), bơi vì tông chi phi logistics (bao gôm trong ví dụ này, chi phi vận chuyên, chi phi hàng dự trừ vã chi phi kho bài) nhó hơn tông chi phi của hệ thõng hiện có

Khi được sứ dụng trong quá trinh ra quyết định logistics, phương pháp tiếp cận tông chi phi hĩnh thành nen khái niệm logistics tong thè Khái niệm này là duy nhất, không phai vi các hoạt động được thực hiện, mà vì sự tích hợp của tất cà các hoạt động thành một the thống nhát nham giám thiêu chi phi phàn phối theo cách hỗ trợ các mục tiêu chiến lược cùa

tô chức Khái niệm logistics tông thê có thè được mờ rộng đè bao gôm các nhà cung cảp và khách hàng cùa một doanh nghiệp, chảng hạn như trong quàn trị chuôi cung ứng

QUÁN TRỊ DOANH NGHIỆP

Từ góc độ quán trị doanh nghiệp, phương pháp tiêp cận hộ thòng vã tông chi phi dòi với kinh doanh logistics dôi hói sự hiểu bict VC logistics và các mối quan hệ cùa nó VỚI các linh vực chức năng khác Phân nãy sỗ tập trung vào cãc mõi quan hệ logistics VỚI các chức năng quán trị tài chinh, quán trị sán xuất vả quán trị marketing cùa một doanh nghiệp.1.5.1 Quan hệ vói quán trị tãi chính

Nhãn viên tái chinh thường được giao trách nhiệm phân bỗ vốn cùa doanh nghiệp cho các dự ản mả các bộ phận điêu hãnh khác nhau của doanh nghiệp mong muôn Do đó bộ phận lài chinh thưởng là công cụ trong việc phê duyệt các quyẽt định ngàn sách vốn ảnh hường den logistics, chẳng hạn như mua thiết bị xử lý vật liệu (vi dụ: xe nâng hảng) và thiết

bị đóng gói (vi dụ: mảy bọc mảng co) Trong nhùng tinh huống như vậy, nhân viên tài chinh

có the quyết định mua hoặc thuê thiết bị liên quan, giã sứ họ đà chấp thuận quyết định mua thièt bị dó, túc là quyêt định đàu tư lài chính sẽ tác động den hoại dộng logistics cua doanh nghiệp do táng thèm trang thièt bị

Hàng dự trữ là một lĩnh vực khác mà tài chinh và logistics có thê tương lác vói nhau Một thách (hức cơ bán dôi với hai lĩnh vực là bó phộn tài chính thường do lường hàng dụ trữ theo chi phi hoặc giá trị cùa nó băng tiên, trong khi hoạt động logistics có xu hướng đo lường 36

Trang 38

hàng dự trừ theo đon vị hàng hóa dự trừ mà không xét dên giả trị và chi phi của hàng dự trữ Các cách khác nhau de đo luông khôi lượng hàng dụ trữ có thè tạo ra xung dột tiêm tâng giữa quan tri tài chính và hoạt dộng logistics như dược minh họa trong thí dụ lại hộp I I.

Hộp 1 / Quan hệ giữa quàn trị tài chinh và hoạt dộng logistics

Từ góc độ dõng tiền, bộ phận tài chinh có the thích bán hai hộp máy sấy tóc trị giá 1.000 dò la lum là bán 15 hộp dầu gội đằu trị giủ 900 dò la Ngoài ra từ khia cạnh nàng suắt chăng hạn như số lượng hộp được xư lý cho mỗi cõng nhãn, bộ phận logistics có the thích bân 15 hộp dầu gội đầu hon lá hai hộp máy sấy tóc

Ngoài ra trong thời kỷ lạm phát, các mật hãng giống hệt nhau được thêm vảo lượng hàng dự trừ tại cãc thời điểm khác nhau có nghĩa lã mỗi đon vị có chi phi khác nhau và mặc

dù mức dự trừ không bị ánh hưởng, nó tạo ra sự khác biệt cho dữ một tỏ chức sư dụng chi phí lịch sư hay giá tri hiện tại lãm chi sô tông giá tri cùa khôi lượng hàng dụ trữ Hon nữa, một số mặt hàng dự trừ nhất dịnh (vi dụ: ô tô và các săn phầm khác) mất giá trị theo thời gian và các nhã quăn trị đà có kinh nghiệm tư vãn vởi cãc doanh nghiệp cho thay một SKU

cụ the có giá trị thị trưởng là 0 đỏ la - trong khi các co só lưu kho cua các doanh nghiệp chứa hàng trăm đon vị hàng dự trữ vật lý cùa SKƯ cụ the

1.5.2 Quan hệ vó*i quán trị sàn xuát

Một trong nhùng vãn đê phò biến nhai giừa sán xuầt vả logistics liên quan đến thởi gian vận hãnh sán xuất Trong nhiêu trưởng họp nhùng nhá sán xuãt thích chạy dây chuyên san xuât từng sán phàm riêng lé vì diêu này cho phép phàn bô chi phí cò định liên quan trên nhiều đon vị hon, do đó dần den chi phí sản xuất trẽn một don vị thầp hon Phái nói điều này quá trình sàn xuất kéo dài tạo ra một lượng lũn hàng dự trữ và nhà logistics thường có trách nhiệm lưu trừ vả theo dôi hãng dự trừ Nói chung, việc lưu trừ vã theo dòi 5 đon vị san phàm dề dáng hơn nhiêu so vói lưu trử và theo dôi 500 đon vị sán phàm

Một cân nhãc khác khi sán xuât kéo dài là dôi khi lượng hàng dự trữ dư thừa đôi với các sán phâm cụ thê xãy ra do nhu câu vê chúng có hạn (hoặc không cỏ), ơ mức tôi thiêu, nhùng săn phàm nãy lãm làng thêm chi phí ghi nhận hãng dự trừ cùa doanh nghiệp vã cùng chiêm không gian có thê được sứ dụng đê lưu trừ cãc sán phàm khác Các sân phàm băn chụm (hoặc không bán dược) cũng cỏ thè lãm tăng chi phí xư lý cùa doanh nghiệp Điêu nãy dược minh họa bâng tình huông tài xe xe nâng định kỷ chuyên 150 tú lạnh tir khu vực nhà kho nãy sang khu vực nhà kho khác chi dè dàm bão rang các nhủ quán trị doanh nghiệp sê không nhìn thấy tú lạnh đe ở cúng một chỗ trong một thời gian dái Bạn có thê khó tin ràng

150 chiếc tu lạnh này đà được chuyên đi khấp nhà kho trong gàn 5 năm trước khi các nhã quán trị dược canh báo ve hành vi này

Việc tảng cường sứ dụng khái niệm tri hoàn (sự tri hoàn cùa các hoạt dộng giá trị gia lâng như láp rãp săn xuàt vả đỏng gói cho đên thòi diêm muộn nhâl có thê) cùng ánh hưởng đẻn quan hệ giừa sán xuất và logistics Cụ thê hon một sỏ hoạt đỏng giã trị gia tăng (vi dụ: dóng thùng, dán nhãn) trưởc dãy dược thục hiện tại một nhã máy sán xuấl thì nay được thực hiện tại các co sở kho bãi Do dó, các co sờ kho bãi được bô sung các loại thièt bị mới và dược sap xếp khác nhau đê cho phép các hoạt dộng giá trị gia tảng cụ thê diễn ra

Trang 39

1.5.3 Quan hệ vởi quán trị marketing

1.5.3 ỉ Quan hệ giũa logistics với marketing - mix

Marketing đương đại đặt trọng tâm vào sự hải lòng cùa khách hàng và các chiến lược logistics cỏ thê thúc đây sụ hải lỏng của khách hãng bàng cách giãn) giả sán phẩm, mang đến nhiêu sự lựa chọn hơn cho khách hàng muôn mua hoặc sừ dụng sàn phâm Các chiên lược logistics cung cấp cho mót doanh nghiệp nhừng cách thức đê tạo ra sự khác biệt so với người cạnh tranh Như vậy logistics lả một con đường quan trọng đẽ nhiêu doanh nghiệp tạo ra ưu the marketing Nhùng vấn đề cơ bán về lương tác giũa logistics và marketing tập trung vào marketing - mix, gôm bòn chữ I’ cùa marketing (Chinh sách sán phàm, chinh sách giá cá, chinh sách phân phổi vã chinh sách xúc lien marketing)

■ Chinh sách sân phẩm: Một số tương thích liêm náng có thê có giừa marketing và logistics vê các quyct định sán phàm Chăng hạn, như đã đê cập trên dãy, sự gia tàng rô rệt cùa các san phân) cung cáp cho phép khách hàng nhiêu lựa chọn hon tạo ra nhừng thách thức logistics về nhận dạng, lưu trữ vã kiểm soảt hãng hóa trong thực hiện hoạt động logistics Một tương thích khác giữa marketing và logistics về chính sách sán phàm liên quan den sô lượng các mặt hàng cự thê càn nắm giữ Các nhà marketing thường mong muôn sò lượng cãc mặt hàng cụ thế lờn hon vi điều nãy lãin gia lăng khá năng marketing vả bán hãng, làm giâm rùi ro về nguồn hãng, tức lã giám khả năng hết hãng vả thỏa màn tốt hơn nhu câu

vê mặt hãng đó Tuy nhiên, từ góc dộ logistics, sô lượng mặt hàng dự trữ cao hon sc: (I) dõi hói không gian lưu trừ bổ sung và (2) làn) tăng chi phí vận chuyến hàng dụ trữ Thiết ke san phàm, thường lã mục đích cũa cảc nhã marketing, cùng Cù thê có ỷ nghĩa quan trọng đỏi với kẽt qủa và hiệu qùa logistics Chàng hạn, hợp đựng đó uông bãng thúy tinh cô dãi cỏ thè đặc biệt hon so với lon nhỏm; tuy nhiên, từ gỏc độ logistics, chai cô dãi chiêm nhiêu diện tích hon vã dề bị hông hơn lon nhỏm Ngoải ra sự chú trọng ngày cáng tăng cùa cảc nhã marketing vào việc cung cấp các sán phẩm bền vừng - các sàn phàm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ánh hướng den khá năng dáp ứng nhu câu cua các the hệ tương lai - cùng có thẽ tác động đen các quyết định logistics Thí dụ điên hình cua tình huõng này là các sán phàm thương mại cân bảng, những sán phàm đán) báo thỏa thuận tòl hơn cho các nhà sân xuàt ờ các nước đang phát triẽn thòng qua giá cá họp lý và ôn định cùng như báo đan) các phương pháp canh tác bền vững với môi trưởng Từ góc độ marketing, nhu câu cua khách hàng đoi với các sán phàm thương mại cân bủng, chúng hạn như cả phê hoặc sỏ cô la đà dần đen việc một sò doanh nghiệp thièt lập các thương hiệu thương mại cân bảng riêng biệt Từ góc dộ logistics, cam kẽt cùa một tô chức trong việc bán các sán phâm thương mại cân bàng, chảng hạn như cá phê hoặc sô cô la có thể dần đến cãc yêu cầu về nguồn cung ứng đối vởi các nguyên liệu thô cằn thiết bị thay đôi

■ Chinh sách giã: Một vân đe quan trọng liên quan dèn giá đôi với các nhà

marketing là chi phi vận chuyên cua một sán phàm phai được phán ánh như the nào trong giá bân cùa săn phàm và điêu nãy đà được chứng minh lã một vãn đe đặc biệt gây khó khàn dôi với một sô người bán trực tuyên Chảng hạn, giá bán sân phâm cùa một doanh nghiệp có nen phán ánh chi phi den diem đen cua san phâm hay không, tức là giá cùa một sán phẩm tại nguồn cộng với chi phi vận chuyên vã các chi phi khác đề đưa sán phẩm đến 38

Trang 40

diem den cuối cùng cùa nó? Mặt khác giá bán dựa trên chi phi đền diem đen cũa sán phàm cho phép người bán cung càp dịch vụ giao hàng "mien phí" cho khách hãng ticm nàng vi chi phi đen diêm đen liên quan đen giao hàng được tính vào tỏng chi phi cấu thành giá bán sản phàm Hon nừa, giá bân dựa trên chi phí dẽn diêm đẽn cuối cùng cũa sân phàm cỏ thê dan den giá bán cùa sân phâm tảng đáng kê và giá bán cao hơn có xu hướng lảm giám nhu câu cùa người mua dối với hâu hèt các sán phàm Một cách mà một sô người bán trực tuyến giái quyết vấn đề hốc bủa nãy lã yêu cầu sổ tiền đặt hãng tối thiếu (vi dụ: 50.000 dồng) dè đu diều kiện nhận giao hãng "mien phi" Ngoài các càn nhac về vận chuyên, các nhà quán trị logistics có thè dóng một vai trò quan trọng trong việc dinh giá sán phâm I lợ phái biết chi phí cùa việc cung cầp các cắp đỏ dịch vụ khách hàng khác nhau vã do đó cằn được tư vấn dê xác định sự cân bàng giữa chi phi vã dịch vụ khách hãng Do tiết kiệm được nhiêu chi phi phàn phôi cho moi don vị sán phầm khi xứ lý khôi lượng lớn hon, nhà quán tri logistics cũng có the giúp hĩnh thành các chinh sách định giá chiết khấu theo số lượng cua doanh nghiệp.

• Chinh sách phàn phối: Các quyết định về phân phối liên quan đến hai loại mạng,

cụ thê là mang logistics vả kênh marketing (xem mục 1.5.3.2.) Các quyct định vê logistics lien quan đen cách thức hiệu qua nhắt dê di chuyên vã lưu trừ san phâm từ noi san xuât den nơi bán Một hệ thông logistics hiệu qua có thê hồ trọ tích cực bàng cách cho phép doanh nghiệp thu hút và sứ dụng những gi họ coi lã kênh hiệu quã nhất vã sự tham gia tỏi nhát cũa các thành viên trong chuỗi cung ứng Các thành viên của kênh thường xuyên ớ vị tri dược chọn và đe xuất sụ lụa chọn tối ưu sàn phẩm cùa nhà sàn xuất mà họ muốn phân phối Nếu nhà sán xuãt không thê cung câp một cách nhài quán một sán phàm nhãt dinh vào dúng thời diem, đúng số lượng và trong tình trạng không bị hư hai thì các thành viên trong kênh có thế chắm dirt mối quan hệ vôi nhã cung cấp hoặc ngừng quáng bá tích cực sàn phẩm cùa nhã cung cấp Từ góc dộ marketing, cãc quyết định vẽ phản phối cùng có thê liên quan đèn các chiến lược mói đe tiếp cận khách hàng Một chiến lược marketing hiện đại phố biến bao gồm dông thương hiệu, dê cập đen một liên minh cho phép khách hảng mua san phàm từ hai hoặc nhiêu nhà bán le có thương hiệu tai một dịa diêm bân hãng Ví dụ ve dòng thương hiệu bao gom các cứa hãng cà phê Starbucks năm trong khách sạn Marriott, nhả hàng Subway nảm trong một sỏ cứa hãng Walmart vã các cùa hãng Dunkin' Donuts vã Baskin-Robbins cùng dặt tại một địa diêm Từ góc dộ marketing, hợp tác thương hiệu mang lại sự thuận tiện cho khách hàng tiêm nãng bâng cách cho phép mua sãm một lân cùng như co hội mua các sán phàm có thương hiệu, thay vi nhãn hiệu riêng (dộc quyên) Từ góc độ logistics, chinh sách phản phối liên quan đến việc phân phối san phấm đen các địa diem bán lé cụ the trong mạng logistics cua doanh nghiệp Vi dụ: moi bẽn dõng thương hiệu có nên phán phối các sán phàm tương úng của minh dến một địa diêm cụ thẻ hay các bèn đồng thương hiệu nên cùng tái phương tiện để giàm thiểu số lần giao hàng đen một dịa điếm cụ thế Mặc dữ phương thức trước cõ the dan đèn chi phi giao hàng cao hon do giao hàng nhiêu lân, phương thức sau yêu cảu mức dỏ phôi họp cao hon giữa các bên dóng thương hiệu

■ Chinh sách xúc tiền marketing: Nhiều quyết định xúc tiên đòi hoi sự phôi hợp chặt chê giừa marketing vã logistics Một tinh huống quan trọng liên quan den sự sản cõ cùa các săn phâin dược quàng cáo nhiều, dặc biệt là khi một doanh nghiệp đang thực hiện các chiên

Ngày đăng: 19/07/2023, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Mò hình liết Hối giủn tiếp trong mạng logistics - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 2.2. Mò hình liết Hối giủn tiếp trong mạng logistics (Trang 56)
Hỡnh 2.3 mụ tà mạng cung ứng .sõn phấnằ mỏy tớnh xỏch tay (Laptop) cho thấy  thượng nguồn là các lóp các nhà cung ứng đâu vào và hoạt động mua bán giữa các nhà  cung ứng dâu vào đẽ các linh kiện, phụ kiện, các loợi nguyên vặt liệu và các bỏ phận,  v.v.. - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
nh 2.3 mụ tà mạng cung ứng .sõn phấnằ mỏy tớnh xỏch tay (Laptop) cho thấy thượng nguồn là các lóp các nhà cung ứng đâu vào và hoạt động mua bán giữa các nhà cung ứng dâu vào đẽ các linh kiện, phụ kiện, các loợi nguyên vặt liệu và các bỏ phận, v.v (Trang 57)
Hình ỉ. I: Cấu trúc và chức nàng của hệ thống thông tin Logìstcs - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
nh ỉ. I: Cấu trúc và chức nàng của hệ thống thông tin Logìstcs (Trang 93)
Hình 5.1. Câu hình của các loại container - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5.1. Câu hình của các loại container (Trang 177)
Hình 5.3. cắu hình container nhôm 2 - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5.3. cắu hình container nhôm 2 (Trang 179)
Hình 5.4. Câu hình container nhóm 3 - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5.4. Câu hình container nhóm 3 (Trang 180)
Hình 5.5. Cầu hình container nhóm 4 - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5.5. Cầu hình container nhóm 4 (Trang 180)
Hình 5.6. Cấu hình Container nhóm 5 - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5.6. Cấu hình Container nhóm 5 (Trang 181)
Hình 5.7. Câu hình Container nhóm 6 - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5.7. Câu hình Container nhóm 6 (Trang 181)
Hình 5.9. Phương tiện vận chuyển container dường hộ - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5.9. Phương tiện vận chuyển container dường hộ (Trang 182)
Hình 5.8. Tàn chừ container - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5.8. Tàn chừ container (Trang 182)
Hình 5.10. Công cụ xếp dở container tại các kho, càng - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5.10. Công cụ xếp dở container tại các kho, càng (Trang 183)
Hình 5.12. Nghiệp vụ chuyên chở hàng hóa hàng container - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5.12. Nghiệp vụ chuyên chở hàng hóa hàng container (Trang 184)
Hình 5. lì. Nghiệp vụ giao nhận, đóng hàng vào container tại các cũng - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5. lì. Nghiệp vụ giao nhận, đóng hàng vào container tại các cũng (Trang 184)
Hình 5.14. Các loại hình vận tái trong vận lãi da phương thức - Giáo Trình Logistics - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 5.14. Các loại hình vận tái trong vận lãi da phương thức (Trang 191)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN