1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf

300 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán
Tác giả Nghiêm Văn Lọi
Trường học Trường đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Nguyên Lý Kế Toán
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 300
Dung lượng 36,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Bộ MÔN KÉ TOÁN KHOA KINH TÉ VÀ ỌUÃN LÝ Chủ biên PGS TS Nghiêm Văn Lọi GIÁO TRÌNH NGUYÊN LỶ KẾ TOÁN HÀ NỘI 2018 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ MÔN KẾ TOÁN MỤC LỤC Chương 1 KÉ TOÁN T[.]

Trang 1

Chủ biên: PGS.TS Nghiêm Văn Lọi

GIÁO TRÌNH

NGUYÊN LỶ KẾ TOÁN

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 KÉ TOÁN - THỒNG TIN ĐẺ RA QUYẾT ĐỊNH 8

Mục tiêu học tập 8

1.1 BẢN CHAT VÀ MỤC ĐÍCH CỦA KỂ TOÁN 8

1.1.1 Định nghĩa kế toán 8

1.1.2 Người sử dụng thông tin kế toán 11

1.1.3 Các loại kế toán 12

1.1.4 Phân biệt nghề kế toán và ghi số kế toán 15

1.1.5 Đặc điếm và các đặc tính chất lượng của thông tin kế toán 16

1.1.6 Nhiệm vụ của hệ thống kế toán 19

1.2 CÁC KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC KỂ TOÁN ĐƯỢC CHẤP NHẬN CHUNG (GENERALLY ACCEPTED ACCOUNTING PRINCIPLES - GAAP)20 1.2.1 Các khái niệm và giả định kế toán 20

1.2.2 Các nguyên tắc kế toán 21

TÓM TẮT .26

Các thuật ngữ 26

Câu hỏi ôn tập và thảo luận 35

Bài tập 41

Tài liệu tham khảo 47

Chương 2 ĐÓI TƯỢNG KÉ TOÁN 48

Mục tiêu học tập 48

2 í TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 49

2.1.1 Tài sản của doanh nghiệp 49

2.1.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp 52

2.1.3 Đăng thức kế toán cơ bản 55

2.2 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 55

TÓM TẮT ’ 56

Các thuật ngữ 56

Câu hỏi ồn tập thảo luận 67

Bài tập 71

Tài liệu tham khảo 74

Chương 3 CHỨNG TỪ KÉ TOÁN 75

Mục tiêu học tập 75

3.1 VAI TRO CỦA CHÚNG TỪ KẾ TOAN 75

3.1.1 Khái niệm chứng từ kế toán 75

3.1.2 Ý nghĩa của chứng từ kế toán 76

3.2 PHAN LOẠI CHÚNG TỪ 76

3.2.1 Phân loại theo nội dung kinh tế 77

3.2.2 Phân loại theo công dụng 77

3.2.3 Căn cứ vào thời điểm lập chứng từ 78

3.2.4 Phân loại theo địa điểm lập chứng từ 78

3.3 NỘI DUNG VA HÌNH THỨC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 78

3.3.1 Nội dung chứng từ kế toán 78

3.3.2 Hình thức chứng từ 81

3.4 HỆ THỐNG CHÚNG TỪ KÉ TOÁN 82

3.4.1 Yêu cầu xây dựng hệ thống chứng từ và thiết kế mồi chứng từ 82

Trang 3

3.4.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bản chứng từ 83

3.4.3 Căn cứ xây dựng hệ thống chứng từ 83

3.5 LUÂN CHUYỂN CHÚNG TỪ 84

3.5.1 Các bước luân chuyển chứng từ 84

3.5.2 Căn cứ xây dựng trình tự luân chuyển chứng từ 84

TÓM TẮT 86

Các thuật ngữ 86

Câu hởi ôn tập và thảo luận 87

Bài tập 91

Tài liệu tham khảo 95

Chương 4 ĐO LƯỜNG VÀ TÍNH GIÁ 96

Mục tiêu học tập 96

4.1 ĐO LƯỜNG VÀ TÍNH GIÁ TRONG KẾ TOÁN 96

4.1.1 Vai trò của đo lường và tính giá trong kế toán 96

4.1.2 Yêu cầu và nguyên tắc đo lường và tính giá tài sản 98

4.2 ĐO LƯỜNG VA TÍNH GIÁ MỘT SỐ TÀI SÀN CHỦ YẾU 101

4.2.1 Đo lường và tính giá tài sản mua ngoài 101

4.2.2 Đo lường và tính giá vật tư, hàng hoá xuất kho 103

4.2.3 Tính giá thành phẩm 111

TÓM TẮT 114

Các thuật ngữ 115

Câu hỏi thảo luận và ôn tập 118

Bài tập 124

Tài liệu tham khảo 130

Chương 5 GHI SỐ KÉ TOÁN 131

Mục tiêu học tập 131

5.1 VẤN ĐỀ PHÂN LOẠI VÀ GHI NHẬN CỦA KÉ TOÁN 131

5.1.1 Vai trò của phân loại và ghi nhận trong hệ thống kế toán 131

5.1.2 Các quan hệ đối ứng kế toán cơ bản 132

5.2 TÀI KHOẢN KỂ TOAN 133

5.3 GHI KÉP VÀO TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 135

5.4 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KỂ TOÁN 137

5.4.1 Phân loại tài khoản kế toán 137

5.4.2 Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán cho một đơn vị kế toán 141

5.5 CHU TRÌNH KÉ TOÁN 142

TÓM TẮT 143

Các thuật ngữ 144

Câu hỏi ôn tập và thảo luận 146

Bài tập 152

Tài liệu tham khảo 157

Chương 6 BÁO CÁO KÉ TOÁN 158

Mục tiêu học tập 158

6.1 CÁC LOẠI BÁO CÁO KẾ TOÁN 158

6.1.1 Mục đích của báo cáo kế toán 158

6.1.2 Phân loại báo cáo kế toán 159

6.2 MỘT SỐ BÁO CÁO KẾ TOÁN CHỦ YẾU 160

Trang 4

6.2.1 Bảng cân đối kế toán 160

6.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 165

6.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 171

TÓM TẮT 181

Các thuật ngữ 181

Câu hởi ôn tập và thảo luận 184

Bài tập 188

Tài liệu tham khảo 198

Chương 7 KÉ TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YÉU 199

Mục tiêu học tập 199

7.1 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP vụ MƯA HÀNG 199

7.1.1 Nhiệm vụ của kế toán các nghiệp vụ mua hàng 199

7.1.2 Ke toán mua hàng trong hệ thống kê khai thường xuyên 199

7.1.3 Kế toán mua hàng trong hệ thống kiểm kê định kỳ 203

7.2 KÉ TOÁN GIAI ĐOẠN SÀN XUAT 205

7.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 206

7.2.2 Nhiệm vụ cùa kế toán giai đoạn sản xuất 209

7.2.3 Chứng từ và tài khoản kế toán 209

7.2.4 Trình tự kế toán 210

7.3 KÉ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 213

7.3.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh 213

7.3.2 Các nguyên tắc kế toán áp dụng trong kế toán bán hàng 213

7.3.3 Chứng từ và tài khoản kế toán 214

7.3.4 Trình tự kế toán bán hàng 216

7.3.5 Ke toán xác định kết quả kinh doanh 220

TÓM TẮT ’ 223

Các thuật ngữ 223

Câu hởi ôn tập và thảo luận 229

Bài tập 234

Tài liệu tham khảo 240

Chương 8 SÔ KỂ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KÉ TOÁN 241

Mục tiêu học tập 241

8.1 KHÁI QUAT CHUNG VÈ SỐ KÉ TOÁN 241

8.1.1 Vai trò của số kế toán trong việc lưu trữ và cung cấp thông tin 241

8.1.2 Phân loại sổ kế toán 241

8.1.3 Yêu cầu mở số, ghi số và sửa chữa sai sót của kế toán 243

8.2 CÁC HÌNH THỨC KÉ TOÁN 246

8.2.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 247

8.2.2 Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái 251

8.2.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 253

8.2.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 257

TÓM TẮT 259

Các thuật ngữ 260

Câu hỏi ôn tập và thảo luận 261

Bài tập 265

Tài liệu tham khảo 272

Trang 5

Chương 9 TÔ CHỨC KÉ TOÁN 273

Mục tiêu học tập 273

9.1 Ý nghĩa’ nộidungvànguyên TẮC TỐ CHỨC KÉ TOÁN zn 9.1.1 Ý nghĩa của tố chức kế toán 273

9.1.2 Nội dung của tổ chức kế toán 274

9.1.3 Yêu cầu của tổ chức kế toán 276

9.1.4 Các nguyên tắc tổ chức kế toán 276

9.2 TỔ CHỨC VẬN DỤNG CÁC YẾU TỐ CỦA HỆ THỐNG KẾ TOÁN 278

9.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 278

9.2.2 Tố chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 280

9.2.3 Tồ chức vận dụng các báo cáo kế toán 281

9.2.4 Lựa chọn hình thức số kế toán 283

9.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 283

9.3.1 Lựa chọn mô hình tố chức bộ máy kế toán 283

9.3.2 Phương thức tổ chức bộ máy kế toán 284

TÓM TẮT 286

Các thuật ngữ 286

Câu hỏi ôn tập và thảo luận 289

Tài liệu tham khảo 293

PHỤ LỤC 294

Trang 6

LỜINÓI ĐẦU

Nguyên lý kê toán là môn học trang bị các kiên thức và khải niệm kê toán cơ bản làm cơ sở đế nghiên cứu và học tập các kiến thức chuyên sâu của ngành kế toán Nhận thức được tâm quan trọng của môn học, Bộ môn Kê toán trường đại học Thủy Lợi biên soạn giảo trình này làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học Nguyên

lỷ kế toán của sinh viên ngành Ke toán và các ngành kỉnh tế, quản trị kinh doanh Trên cơ sở kê thừa và phát huy những ưu diêm của các giáo trình nguyên lỷ kê toán hiện có trong nước, đồng thời tiếp cận với các kiến thức hiện đại về kế toán của các nước trên thế giới, giáo trình đã cập nhật về cơ bản các kiến thức, quan diêm kế toán hiện đại của thế giới, phù họp với điều kiện Việt Nam Với cách tiếp cận theo xu hướng hội nhập quốc tế, giáo trình này sẽ là tài liệu học tập và tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành kê toán, kinh tê và quản trị kinh doanh trong các trường đại học, cao đắng và những người quan tâm đến kế toán trong cả nước.

Biên soạn giảo trình này gồm các giảng viên:

- PGS TS Nghiêm Văn Lợi, Trưởng Bộ môn Kê toán, Phó trưởng Khoa Kinh tê và Quản lý trường ĐH Thủy Lợi, chủ biên, đồng biên soạn chương 1 và biên soạn các chương 2, 3, 4, 5, 8, 9.

- PGS TS Vũ Đình Hiên, Viện Quản trị kinh doanh, trường ĐH Kinh tê quôc dân đồng biên soạn chương 1 và biên soạn các chương 6, 7.

Các câu hỏi lựa chọn và các bài tập do các giảng viên của Bộ môn Kê toán, Khoa Kỉnh tế và Quản lý, trường đại học Thủy Lợi có tên sau biên soạn:

Th.s Ngô Thị Hải Châu

Th.s Thiêu Kim Cường

Th.s Nguyễn Thị Quỳnh Nga

Th.s Vũ Lê Lam

Th.s Vũ Thị Huyền Trang

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do thời gian và khả năng có hạn nên cuốn sách chắc chắn còn có thiếu sót Các tảc giả hy vọng nhận được các ỷ kiến có giá trị xây dựng và khoa học đê lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn.

Xỉn trân trọng cảm ơn.

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2018

TM tập thê tác giả Chủ biên PGS TS Nghiêm Văn Lợi

Trang 7

Chương 1 KÉ TOÁN - THÔNG TIN ĐẺ RA QUYẾT ĐỊNHMục tiêu học tập

Sau khỉ học xong chương này bạn sẽ:

Hiếu được kế toán là gì.

Ai là người sử dụng thông tin kế toán.

Hiếu được ỷ nghĩa và nội dung cảc nguyên tắc kế toán được chắp nhận chung.

Tình huống nghiên cứu

Năm 2006, Công ty cố phần Hoàng Hà được thành lập với ngành nghề kỉnh doanh bản lẻ hàng tiêu dùng điện tử Gần đây, để mở rộng địa bàn kỉnh doanh ra một số địa phương, công ty tiếp xúc với một số ngân hàng đê xỉn vay số tiền 200 tỷ đồng.

Câu hỏi:

1 Neu là giám đốc ngân hàng, bạn có cho công ty Hoàng Hà vay tiền hay không? Số tiền bạn cho vay sẽ là bao nhiêu? Căn cứ vào đâu để bạn đưa ra cảc quyết định này?

2 Neu bạn là nhà đầu tư, bạn có ỷ định mua cổ phiếu của công ty này hay không? Dựa vào thông tin nào đê bạn quyêt định mua hay không mua cô phiêu của công tỵ này?

3 Nêu đang năm cô phiêu của công ty, bạn quyêt định giữ hay bản cô phiêu này trong thời gian tới? Bạn căn cứ vào đâu đê đưa ra quyết định này?

1.1 BẢN CHẤT VÀ MỤC ĐÍCH CỦA KẾ TOÁN

1.1.1 Định nghĩa kế toán

Các nghiên cứu cho thấy, hoạt động kế toán thực sự đã xuất hiện từ 4.000 năm trước công nguyên, khi đó con người đã biết sử dụng nhiều hình thức ghi chép đơn giản đê theo dõi, phản ánh kết quả lao động của mình Tuy nhiên kế toán chỉ thực sự phát triển từ khi ra đời phương pháp ghi sổ kép (double-entry bookkeeping) Phương pháp ghi sô kép được Luca Pacỉolỉ, một nhà tu, đề cập tới lần đầu tiên năm 1494 trong tác phấm của ông với tựa đề Summa de Arithtmetica, Geometric, Proportion et

Proportionaliteỵ Kể từ đó, vai trò của những người làm kế toán cũng như của các tổ chức nghề nghiệp kế toán ngày càng phát triển mạnh trong xã hội (Weygandt và cộng sự, 2015, tr.5)

Sự phát triển của ngành kế toán gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, các phương pháp hạch toán cũng thay đổi và ngày càng hoàn thiện hơn Các nghiên cứu đã chỉ ra sự phát triển của kế toán chủ yếu là đế phục vụ cho nhu cầu của kinh doanh và mục tiêu cuối cùng của kế toán là cung cấp thông tin phục

vụ cho hoạt động ra quyết định Các hoạt động của kế toán nhằm hướng tới việc

1 Tạm dịch là “Tóm lược về đại số, hình học và tỷ lệ thức”

Trang 8

cung cấp thông tin phục vụ cho quyết định vì vậy nếu bỏ mục đích cung cấp thông tin của kế toán thì hoạt động kế toán hoàn toàn vô nghĩa.

Trong đời sống kinh tế, thông tin kế toán đuợc sử dụng rộng rãi đê diễn tả hầu hết mọi hoạt động kinh doanh Các khái niệm như chi phí, giá cả, doanh thu, lợi nhuận,

tỷ suất doanh lợi trên vốn đầu tư, .đều được thể hiện bằng thước đo kế toán, chính

vì vậy mà người ta gọi kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh Một doanh nghiệp sẽ rất khó khăn đế đo lường kết quả kinh doanh và đánh giá hoạt động của mình nếu như

họ không dùng ngôn ngữ này

Vậy kế toán là gì? Nó có vai trò như thế nào trong hoạt động của các doanh nghiệp?

Hiện nay đang tồn tại nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về kế toán:

Theo Meigs và cộng sự (1994): “Ke toán là nghệ thuật đo lường, mô tả và giải thích các hoạt động kinh tế" (Meigs and Meigs, 1994)2

Tương tự như Meigs, Hanif (2013) cũng định nghĩa: “Ke toán là nghệ thuật ghì nhận, phân loại, tổng hợp và báo cáo các kết quả của các giao dịch kình doanh ”3.

Theo John Wild (2011, 2015), “Ke toán là một hệ thống thông tin và đo lường

thực hiện việc xác định, ghi nhận và báo cáo thông tin phù hợp, tin cậy và so sánh được vê các hoạt động kỉnh doanh của một tô chức" (Wild, 2011, tr.4; Wild và cộng

sự, 2015, tr 4)

Weygandt và các cộng sự (2015) định nghĩa: “Ke toán là hệ thong xác định, ghi nhận và báo cáo các thông tin về các sự kiện kỉnh tế của một tổ chức cho những người quan tâm" (tr. 27)

Ở nước ta cũng tồn tại nhiều quan điểm hoặc khái niệm khác nhau về kế toán Trước đây cũng như hiện nay, vẫn tồn tại quan điểm cho rằng: “Kế toán là công cụ

đế nhà nước kiếm tra và tính thuế" Đây là quan điếm đã tồn tại nhiều năm ở nước ta Theo quan điểm này, kế toán chỉ là công cụ để doanh nghiệp kê khai những hoạt động của mình từ đó các cơ quan quản lý nhà nước kiêm tra xác nhận và tính ra các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp Quan điểm này đã phủ nhận vai trò cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý và ra quyết định kinh doanh của kế toán, làm giảm vai trò và vị trí của kế toán trong doanh nghiệp Hậu quả của quan điếm này là sự méo

mó của thông tin kế toán do các doanh nghiệp cung cấp vì những mục đích khác nhau Đối với những người xây dựng chính sách kế toán, vì coi kế toán là công cụ để Nhà nước kiếm tra và tính thuế nên họ cố gắng xây dựng chính sách kế toán buộc các doanh nghiệp phải trình bày được các chỉ tiêu phản ánh nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp phải lập và chế độ kế toán luôn bám sát các quy định của luật thuế, trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thêm phần báo cáo về thuế như báo cáo kết quả

2

Accounting is the art of measuring, describing and interpreting economics activities

3 a

Accounting is the art of recording, classifying, summarizing and communicating the results

of the business transactions

Trang 9

hoạt động kinh doanh ở nước ta trước năm 2006 về phía các doanh nghiệp, vì coi kế toán là công cụ đê nhà nước kiếm tra và tính thuế nên họ luôn tìm cách hạch toán giảm lợi nhuận để giảm số thuế phải nộp Hậu quả của quan điểm này là làm cho số liệu thông tin kế toán bị sai lệch, tác dụng cung cấp thông tin để ra quyết định của người sử dụng trong và ngoài doanh nghiệp bị hạn chế Đây là ngưyên nhân làm cho

kế toán mất đi vai trò và tác dụng của kế toán trong quản lý doanh nghiệp và trong nền kinh tế

Năm 2003 Luật kế toán Việt Nam được ban hành đã đem lại cho kế toán vị thế quan trọng trong đời sống kinh tế Luật này đã đưa ra định nghĩa về kế toán như saư:

“Ke toán là việc thu thập, xử lỷ, kiêm tra, phân tích và cung cấp thông tin kỉnh tế, tài chính dưới hình thức giả trị, hiện vật và thời gian lao động” (Luật Kế toán số 88/2015/QH13).

Hiệp hội kế toán Mỹ (AAA) đưa ra định nghĩa: “Ke toán là quá trình xác định, đo

lường và báo cáo thông tin kinh tế nhằm cho phép người sử dụng thông tin có thê đảnh giả và ra quyêt định trên cơ sở được thông tin đây đủ ”.

Nghiên cứu các định nghĩa về kế toán cho thấy: mặc dù mỗi định nghĩa về kế toán xuất phát từ các khía cạnh khác nhau nhưng đều chỉ ra kế toán là hệ thống xác định,

đo lường, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế của một tổ chức cho người sử dụng Từ đây, chúng ta có thể rút ra một định nghĩa đầy đủ và phù hợp thế hiện rõ bản chất của kế toán như sau: kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc xác định, đo lường, thu thập, xử lỉ và báo cáo thông tin về các hoạt động kinh tế của một tổ chức cho người sử dụng Trong đó:

Xác định (Indentifying): lựa chọn các sự kiện kinh tế phát sinh phù họp để ghi

nhận vào một hệ thống kế toán Trong quá trình hoạt động của một tố chức (doanh nghiệp) thường có rất nhiều hoạt động kinh tế phát sinh Tuy nhiên, không phải tất cả các sự kiện kinh tế đều được hệ thống kế toán ghi nhận Hệ thống kế toán chỉ ghi nhận những sự kiện kinh tế có tính chất tài chính và có ảnh hưởng đến tình trạng tài chính của một tố chức Các sự kiện kinh tế (economic events) khi đó được gọi là các giao dịch kinh tế hoặc nghiệp vụ kinh tế (transactions)

Ghì nhận (Recording): Sự kiện kinh tế sau khi được xác định là phù họp sẽ được ghi nhận vào hệ thống kế toán Quá trình ghi nhận bao gồm các hoạt động đo lường, phân loại và tống họp thông tin kế toán theo các tiêu chí và cách thức khác nhau đế cung cấp thông tin phù họp với nhu cầu của người sử dụng Đe có thể ghi nhận được vào hệ thống kế toán, các giao dịch kinh tế phải đo lường được và được lượng hóa bằng thước đo tiền tệ Các giao dịch kinh tế sau đó được phân loại theo các tiêu chí khác nhau: theo thời điếm phát sinh, theo loại giao dịch, theo địa chỉ, Cuối cùng, dựa trên các thông tin đã được phân loại, kế toán tổng hợp thông tin theo từng tiêu chí phân loại để báo cáo cho người sử dụng Các hoạt động phân loại, tổng họp thông tin trong quá trình ghi nhận được gọi chung là xử lỷ thông tin (processing)

Báo cáo (Communicating): Các thông tin sau khi được xử lý theo các mục đích khác nhau sẽ được cung cấp cho người sử dụng dưới hình thức các báo cáo kế toán

Trang 10

1.1.2 Người sử dụng thông tin kế toán

Mục đích của hệ thống kế toán là cung cấp thông tin kế toán cho người sử dụng thông tin để ra các quyết định kinh tế Những người sử dụng thông tin kế toán rất đa dạng bao gồm các nhà quản lý của doanh nghiệp, các cổ đông - là chủ sở hữu của các công ty cổ phần, các chủ nợ, các cơ quan, tổ chức chính phủ, cơ quan thuế và công chúng nói chung Mỗi nhóm người sử dụng nói trên, tùy thuộc vào mục đích ra quyết định cùa họ mà có các nhu cầu về thông tin khác nhau Chẳng hạn, các nhà quản lý doanh nghiệp cần các thông tin chi tiết về chi phí, giá thành để ra các quyết định điều hành doanh nghiệp Những người khác lại đòi hỏi các thông tin tông hợp về kết quả hoạt động, về các nguồn lực cùa doanh nghiệp để ra các quyết định về đầu tư, thuế

Sơ đồ 1.1 Những người sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp

Như vậy người sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp gồm rất nhiều loại nhưng tùy theo khả năng tiếp cận thông tin người ta thường chia ra thành hai nhóm chính: những người sử dụng thông tin trong doanh nghiệp và những người sử dụng thông tin ở ngoài doanh nghiệp

Những người sử dụng thông tin trong doanh nghiệp là những người có khả năng tiếp cận tới thông tin kế toán dễ dàng như các nhà quản lý của doanh nghiệp, họ có thể yêu cầu kế toán cung cấp các loại thông tin khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng Chẳng hạn quản lý có thể yêu cầu kế toán cung cấp thông tin về chi phí hoạt động trong ngày, về doanh thu của từng loại sản phẩm, dịch vụ trong tuần, tháng

Ngược lại, những người sử dụng thông tin ở ngoài doanh nghiệp là những người không có khả năng tiếp cận trực tiếp tới tất cả các nguồn các thồng tin kế toán của doanh nghiệp Những người này chỉ được tiếp cận với các thông tin về doanh nghiệp thông qua các báo cáo mà doanh nghiệp công bố công khai Thuộc nhóm này có các chủ sở hữu (cố đông), chủ nợ, cơ quan thuế, công chúng, .Những người sử dụng thông tin ở ngoài doanh nghiệp thường được cung cấp các thông tin tống họp theo những báo cáo với nội dung được định trước

Trang 11

Những người sử dụng thông tin có những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động kế toán và cung cấp thông tin kế toán của doanh nghiệp Nhu cầu về thông tin mà người

sử dụng đòi hỏi (về loại thông tin, số lượng, chất lượng) sẽ quyết định hoạt động kế toán của doanh nghiệp phải như thế nào, phải cung cấp những báo cáo gì, với nội dung ra sao, phải hạch toán, tồng hợp các thông tin theo các chỉ tiêu nào,

Trong doanh nghiệp, các nhà quản trị thực chất chỉ là người đại diện, người làm thuê cho chủ sở hữu doanh nghiệp Chủ sở hữu mới thực sự là người nắm quyền sở hữu doanh nghiệp Để có thể trở thành chủ sở hữu doanh nghiệp, các nhà đầu tư phải góp tiền hoặc tài sản vào doanh nghiệp dưới hình thức góp vốn trực tiếp hoặc mua cố phần cùa doanh nghiệp

Trong trường họp vốn do chủ sở hữu góp không đủ đế kinh doanh, doanh nghiệp phải vay vốn từ các chủ nợ như các ngân hàng hoặc các tố chức tài chính Do đó, các chủ nợ cũng là người có ảnh hưởng quyết định tới hoạt động của doanh nghiệp Trong số những người sử dụng thông tin kế toán ở ngoài doanh nghiệp thì hai nhóm chủ sở hữu và chủ nợ là có ảnh hưởng mạnh nhất tới thực hành kế toán của doanh nghiệp Mỗi nhóm này có mối quan tâm khác nhau đối với hoạt động của doanh nghiệp và họ cũng chú trọng tới các thông tin khác nhau mà kế toán cung cấp

Các chủ doanh nghiệp hay nhà đầu tư, khi bở tiền ra mua cổ phiếu (hay cổ phẩn) của doanh nghiệp thường quan tâm tới khả năng sinh lọi của doanh nghiệp trong khi

đó mối quan tâm hàng đầu của chủ nợ là khả năng thanh toán được đo lường bằng khả năng chi trả bằng tiền của doanh nghiệp Theo yêu cầu của họ kế toán sẽ phải cung cấp các thông tin để họ có thể xác định được các chỉ tiêu này

Thực tiễn kế toán doanh nghiệp thường chịu ảnh hưởng của nhóm đối tượng nắm vai trò chi phối trong nền kinh té Chẳng hạn ở nền kinh tế Mỹ noi mà phần lớn các doanh nghiệp dựa vào nguồn huy động vốn từ thị trường chứng khoán (các nhà đầu

tư nắm vai trò quan trọng, vai trò của các chù nợ đối với hoạt động của doanh nghiệp không quan trọng bằng) thì ở đó thực hành kế toán thiên về phản ánh khả năng sinh lọi của doanh nghiệp; mọi thông tin đều hướng tới việc giải thích và phản ánh tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp Trong khi đó ở nền kinh tế Nhật Bản hay Bắc Âu, noi mà các công ty dựa rất nhiều vào các nguồn vốn từ các ngân hàng (các chủ nợ) thì thực hành kế toán thiên về phản ánh, cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Thực hành: Tìm hiểu tại một doanh nghiệp xem những đối tượng nào sử dụng thông tin kê toán do doanh nghiệp cung câp và sử dụng đê làm gì? Băng cách nào họ

có được thông tin kế toán của một doanh nghiệp?

1.1.3 Các loại kế toán

Do các đối tượng sử dụng thông tin kế toán rất đa dạng và nhu cầu thông tin mà

kế toán phải cung cấp cũng rất khác nhau nên hoạt động của kế toán cũng được chia

ra thành loại khác nhau Đe phân loại kế toán người ta có thế căn cứ vào mục đích cung cấp thông tin của kế toán, nguyên tắc ghi nhận thông tin và theo đối tượng mà

Trang 12

kế toán phản ánh, .Dưới đây chúng ta nghiên cứu 2 cách phân loại kế toán chủ yếu đang được áp dụng phố biến hiện nay.

- Theo mục đích cung cấp thông tin

Theo cách phân loại này người ta chia kế toán thành các lĩnh vực khác nhau là: kế toán tài chính, kế toán quản trị và kế toán thuế

Ke toán tài chính: Cung cấp các thông tin cho các đối tượng sử dụng ngoài doanh nghiệp Sản phấm của hệ thống kế toán tài chính là các báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyến tiền

tệ Do các báo cáo tài chính kể trên được lập để cung cấp thông tin cho mọi đối tượng sử dụng bên ngoài nên nó có hai đặc tính chủ yếu sau:

Phản ánh thông tin chung nhất để đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng sử dụng Do mỗi đối tượng sử dụng có các nhu cầu và mối quan tâm khác nhau về thông tin kế toán của doanh nghiệp và hệ thống kế toán tài chính không thế cung cấp thông tin cho riêng từng đối tượng nên thông tin phản ánh trong báo cáo tài chính phải là những thông tin chung nhất phản ánh tình trạng tài chính, khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Sự hiếu biết và kiến thức của các đối tượng sử dụng thông tin cũng rất khác nhau nên các báo cáo tài chính phải đảm bảo được lập trên một cơ sở chung mà mọi đối tượng đều có thể hiểu được Chính vì vậy, các báo cáo tài chính của hệ thống kế toán tài chính phải được lập trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (Generally Accepted Accounting Principles - GAAP)

Ke toán quản trị: là hệ thống kế toán chuyên cung cấp các thông tin phục vụ cho nhu cầu ra quyết định quản trị trong doanh nghiệp Kế toán quản trị cung cấp cho quản lý của công ty các thông tin về tình hình hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, về tiến độ thực hiện các kế hoạch, các chi tiết về giá thành sản phẩm, .Hệ thống kế toán quản trị có thể lập bất kể các loại báo cáo nào mà quản lý thấy cần thiết chàng hạn báo cáo chi phí, giá thành cùa một loại sản phấm, một dây chuyền sản xuất và không phải tuân theo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung Từ

hệ thống kế toán quản trị, người ta có thể tách riêng bộ phận kế toán chuyên cung cấp thông tin về chi phí và giá thành của mỗi hoạt động cụ thế trong doanh nghiệp thành kế toán chỉ phỉ.

Ke toán thuế: Hệ thống thuế cùng với các luật và chính sách có những điều chỉnh rất khác nhau đối với các khoản mục, đặc biệt là thu nhập tính thuế Tại nhiều nước, các quy định của luật thuế làm cho việc tính toán các khoản mục của kế toán tài chính và thuế rất khác nhau Ví dụ tỷ lệ khấu hao tài sản cố định trong kế toán tài chính có thể rất khác với tỷ lệ khấu hao tài sản mà luật thuế cho phép, hoặc có những khoản mà kế toán tài chính có thể ghi nhận là chi phí trong kỳ, nhưng luật thuế không cho phép ghi nhận là chi phí và không được trừ ra khỏi doanh thu khi tính lợi nhuận chịu thuế Chính vì sự khác nhau này mà thông tin kế toán phục vụ cho mục đích thuế sẽ rất khác với thông tin cung cấp trong các báo cáo của kế toán tài chính

Trang 13

Từ sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán thuế nên ở nhiều nước kế toán thuế

đã phát triển trở thành một nhánh riêng trong kế toán nói chung

Do mỗi lĩnh vực kế toán kế trên phải đáp ứng nhiều nhu cầu về thông tin rất khác nhau nên dù việc xây dựng một hệ thống kế toán duy nhất để có thể đáp ứng đầy đủ các thông tin về kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế là điều lý tưởng nhưng cho tới hiện nay thì dường như các doanh nghiệp vẫn chưa thế làm được điều

đó Chính vì vậy mà tại các doanh nghiệp ở các nước khác ta vẫn thấy tồn tại các hệ thống kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế riêng Riêng tại Việt Nam, mọi hoạt động kế toán của doanh nghiệp đều phải tuân theo một hệ thống kế toán duy nhất do Bộ tài chính quy định Hệ thống kế toán này tự nó phải đảm nhận chức năng của kế toán tài chính, kế toán quản trị và cả kế toán thuế cũng như phục vụ các mục tiêu quản lý tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp Chính vì vậy mà hệ thống nay nhiều lúc trở nên quá tải, cứng nhắc, không linh hoạt và có nhiều quy định quá chi tiết trong khi đó lại khồng bao quát hết mọi hoạt động có thể diễn ra trong từng bối cảnh kinh doanh cụ thể

- Theo nguyên tắc ghi nhận thông tin

Ke toán dồn tích (accrual basis of accounting): ghi nhận doanh thu và chi phí khi chúng phát sinh không kể đã thu hoặc chi tiền hay chưa Trong kế toán dồn tích, doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp có được đầy đủ bằng chứng về sự chuyển giao phần lớn rủi ro và quyền sở hữu liên quan đến hàng hóa cho bên mua và được bên mua chấp nhận thanh toán Đối với bên mua khi nhận được hàng mua và chấp nhận thanh toán thì tài sản đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên được ghi nhận là tài sản hoặc chi phí

Kế toán trên cơ sở tiền (cash basis accounting): là loại kế toán chỉ ghi nhận doanh thu hoặc chi phí dựa trên số tiền thực thu hoặc thực chi Một nghiệp vụ bán hàng làm phát sinh doanh thu đã được kế toán dồn tích ghi nhận nhưng theo nguyên tắc kế toán trên cơ sở tiền thì doanh thu chỉ được ghi nhận theo số tiền thực tế thu được của khách hàng Ngược lại, giá trị dịch vụ mua ngoài sử dụng cho sản xuất kinh doanh như tiền điện, điện thoại, .được kế toán dồn tích ghi nhận khi nhận được hóa đơn do nhà cưng cấp gửi nhưng chỉ được kế toán trên cơ sở tiền ghi nhận theo số tiền doanh nghiệp đã thanh toán cho các hóa đơn đó Như vậy, so với kế toán dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền thường ghi nhận doanh thu và chi phí chậm hơn nếu việc thanh toán không thực hiện ngay khi mua, bán Các thông tin do kế toán trên cơ sở tiền không phản ánh hết toàn bộ các hoạt động cũng như tình trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nên loại kế toán này ít phô biến và chỉ tồn tại ở một số doanh nghiệp phục vụ cho việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ngoài hai cách phân loại trên, người ta còn có các cách phân loại khác như:

Theo cách ghi chép các nghiệp vụ kinh tế người ta chia thành kế toán đơn và kế toán kép Kế toán đơn ghi nhận sự biến động của các đối tượng kế toán một cách riêng biệt, đơn lẻ còn kế toán kép ghi nhận sự biến động của các đối tượng kế toán

Trang 14

trong mối quan hệ biến động với các đối tượng kế toán khác dựa trên quan hệ nhân - quả.

Theo lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh người ta phân chia kế toán căn

cứ vào lĩnh vực hoạt động mà kế toán phản ánh Theo cách phân loại này kế toán được chia thành: kế toán sản xuất, kế toán HCSN, kế toán XDCB,

Theo mức độ tổng họp hay chi tiết của thông tin liên quan đến một đối tượng kế toán cụ thê người ta phân loại thành kế toán tống hợp và kế toán chi tiết (còn được gọi là kế toán phân tích) Thông thường, kế toán tồng họp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ lập các báo cáo tài chính Ke toán chi tiết thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ các nhu cầu khác nhau của người sử dụng trong doanh nghiệp như ra quyết định quản trị, phục vụ quản lý, tính thuế, .Theo cách phân loại này, kế toán quản trị, kế toán thuế, kế toán chi phí cũng có thế được coi là kế toán chi tiết

Thực hành: Tìm hiểu thực tế tại một doanh nghiệp xem họ có những loại kế toán nào? Các loại kế toán này do ai thực hiện?

1.1.4 Phân biệt nghề kế toán và ghi sổ kế toán

Hiện nay đang có sự nhầm lẫn giữa khái niệm nghề kế toán và ghi sổ kế toán Nhiều người cho rằng nghề kế toán chính là làm các công việc ghi chép số sách kế toán hàng ngày, bao gồm định khoản các nghiệp vụ, ghi sổ nhật ký, vào sổ cái, lập báo cáo và cho rằng học và dạy kế toán chính là học để làm các công việc trên Thực

ra các hoạt động ghi chép sổ sách kế toán (bookkeeping) như vậy chỉ là một phần (rất nhỏ và đơn giản) của nghề kế toán và phần lớn các hoạt động đó ngày nay đã được đơn giản hóa nhờ ứng dụng máy tính Trong tương lai, với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo trong cuộc cách mạng 4.0, nhiều khả năng việc thu thập dữ liệu và ghi sổ kế toán sẽ được tự động hóa Nhân viên kế toán sẽ rất ít phải thực hiện công việc ghi sổ Khi đó, công việc của nhân viên kế toán chuyên nghiệp sẽ thiên về hoạt động diễn giải và sử dụng các thông tin kế toán đế phục vụ cho mục đích quản lỷ hơn là hoạt động ghi chép các thông tin đó Công việc của kế toán chuyên nghiệp do đó bao gồm những hoạt động như thiết kế hệ thống đánh giá hiệu quả, đánh giá hiệu quả hoạt động, giải quyết các vấn đề báo cáo tài chính phức tạp, dự báo kết quả hoạt động, tham gia vào hoạt động kiếm toán, thuế và thiết kế hệ thống kế toán hữu hiệu trên cơ

sơ nắm vững các nguyên tắc kế toán, vận dụng linh hoạt vào điều kiện hoạt động cụ thế của doanh nghiệp, xây dựng các quy trình kế toán phù hợp Ngày nay, trong môi trường toàn cầu hóa và cạnh tranh ngày càng gay gắt, vai trò của nhân viên kế toán ngày càng trở nên quan trọng và hướng đến kế toán quản trị nhiều hơn Nhân viên kế toán phải tham gia vào việc xây dựng và thực hiện chiến lược, biết thiết kế các hệ thống đánh giá chiến lược, hàng ngày tham gia vào các hoạt động quản trị, tư vấn cho các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định đế sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khan hiếm, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu chiến lược và mục tiêu ngắn hạn Ke toán quản trị trở thành nguồn thông tin quan trọng và nhân viên kế toán quản trị trở thành người trợ giúp không thể thiếu được của các quản trị trong quá trình ra quyết định tại doanh nghiệp Đe trở thành một nhân viên ghi số thành thạo thì chỉ cần

Trang 15

được đào tạo trong vòng vài tháng nhưng đê thực sự trở thành một nhân viên kế toán chuyên nghiệp theo đúng nghĩa thì phải mất nhiều năm học tập và tích lũy kinh nghiệm Ke toán viên chuyên nghiệp không chỉ giản đơn là ghi Nợ tài khoản này, Có tài khoản kia một cách thuộc lòng theo đúng quy định Đê trở thành nhân viên kế toán chuyên nghiệp, nhân viên kế toán ngoài được trang bị các kiến thức chuyên môn

về kế toán còn phải được trang bị các kiến thức về quản trị kinh doanh, marketing và các hiểu biết về kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường, một sinh viên khi tốt nghiệp đại học kế toán ra trường có thể làm việc ở doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước về kế toán (Bộ Tài chính, các vụ tài chính kế toán của các bộ, ) hay các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán Nếu làm trong các cơ quan quản lý nhà nước, tùy theo năng lực và kinh nghiệm, các vị trí mà người tốt nghiệp đại học kế toán có thế đảm nhận lần lượt là chuyên viên, kiểm toán viên, giám sát viên kế toán, vụ trưởng, thứ trưởng Bộ Tài chính, Neu ở doanh nghiệp, trước hết anh ta phải là kế toán viên sau đó trở thành kế toán trưởng, kiếm soát viến và giám đốc tài chính Từ kiếm soát viên muốn trở thành giám đốc tài chính thường phải trải qua thời gian từ 10 đến 20 năm kinh nghiệm Neu trong các doanh nghiệp dịch vụ kế toán, sinh viên kế toán mới ra trường có thế làm kế toán hoặc kiểm toán viên cấp thấp, sau đó là kế toán, kiểm toán viên cấp cao, trở thành nhóm trưởng hoặc trưởng phòng quản lý và trở thành chủ nhiệm kiểm toán Từ nhóm trưởng họ có thế chuyến sang đê trở thành kiếm soát viên trong doanh nghiệp, nhưng muốn trở thành giám đốc tài chính họ cũng phải mất từ 6 đến 8 năm (Williams và cộng sự, 2018)

Thực hành: Tìm hiếu thực tế tại một doanh nghiệp và cho biết các cồng việc nhân viên kế toán đang thực hiện thuộc chức năng của người ghi sổ hay của nhân viên kế toán.

1.1.5 Đặc điểm và các đặc tính chất lượng của thông tin kế toán

Thông tin kế toán là sản phẩm của hệ thống kế toán Hệ thống kế toán bao gồm các phương pháp, trình tự, số sách mà doanh nghiệp sử dụng đế theo dõi, ghi chép, tổng họp và báo cáo về các hoạt động của mình Mối quan hệ giữa môi trường kinh doanh, hoạt động kinh doanh và hệ thống kế toán được thế hiện ở sơ đồ sau:

Trang 16

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ của hệ thống kế toán với môi trường kinh doanh

Thông tin kế toán khác với các loại thông tin quản lý khác, thế hiện ở những điêm sau:

Thông tin kế toán là thông tin định lượng, mọi thông tin của kế toán, khi được ghi nhận và phản ánh đều được lượng hóa bằng những con số cụ thể chẳng hạn thông tin về giá trị doanh thu thực hiện, tống chi phí phát sinh, .Trong kế toán, không có các thông tin định tính như tốt hơn, xấu hơn,

Thông tin kế toán về bản chất là thông tin tài chính được đo lường bằng thước đo tiền tệ

Thông tin kế toán phản ánh tình trạng tài chính của một đơn vị cụ thê Ke toán của đơn vị nào thì phản ánh tình trạng tài chính của đơn vị đó và không có trách nhiệm phải phản ánh thông tin tài chính của đơn vị khác

Mục đích của hệ thống kế toán là cung cấp thông tin tài chính của doanh nghiệp cho người sử dụng thông tin đê giúp họ ra các quyết định kinh doanh đúng đắn liên quan đến doanh nghiệp Để hữu ích cho người sử dụng, thông tin tài chính cần đạt được một số đặc tính chất lượng, người ta thường chia các đặc tính chất lượng thành hai nhóm: các đặc tính cơ bản và các đặc tính tăng cường (Spiceland và cộng sự,

2013, tr 21; 2016, tr 28)

Các đặc tính cơ bản (fundamental qualitative characteristics) là những đặc tính bắt buộc phải có của thông tin kế toán Neu những đặc tính này không được thỏa mãn, thông tin kế toán sẽ trở nên vô dụng Cũng giống như các thông tin khác, thông tin kế toán chỉ thực sự hữu ích cho người sử dụng khi đạt được hai đặc tính cơ bản là

phù họp N& trình bày chân thực.

Phù hợp (Relevance): thông tin do kế toán cung cấp phải phù họp với nhu cầu của người sử dụng thông tin Đe được coi là phù họp, thông tin phải có giả trị

xác nhận (confirmatory value) và giả trị dự đoản (predictive value) Chẳng hạn

thông qua lợi nhuận đạt được có thể xác nhận rằng hoạt động của doanh nghiệp là hiệu quả So sánh lợi nhuận của một công ty qua một số năm có thê dự đoán được trong năm tới lợi nhuận của công ty sẽ tăng hay giảm, Thông tin phù họp hay không còn phụ thuộc vào tính trọng yếu của nó Tính trọng yếu thế hiện ảnh hưởng của thông tin đến quyết định của người sử dụng Trừ những khoản mục mang tính trọng yếu do bản chất hoặc có giá trị đủ lớn, khi lập báo cáo kế toán không nhất thiết phải tuân thủ hoàn toàn theo quy định của các nguyên tắc kế toán đối với các khoản mục không trọng yếu Không có quy định cụ thế số tiền bao nhiêu thì được coi là trọng yếu Trọng yếu hay không tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của một công ty Chẳng hạn, số tiền 1 tỳ đồng có thể là không trọng yếu với một công ty lớn có doanh

Trang 17

thu vài ngàn tỷ đồng mỗi năm nhưng lại là trọng yếu với một cồng ty nhỏ có doanh thu chỉ vài tỷ đồng Một sự thay đối lợi nhuận dù nhỏ nhưng làm cho một công ty đang bị lỗ thành có lợi nhuận cũng được coi là trọng yếu Trong trường hợp này, sự thay đối dù nhỏ nhưng đã làm thay đôi nhận thức và từ đó ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng.

Trình bày chân thực (faithful representation): để trình bày chân thực các hoạt động kinh doanh Đe được coi là trình bày chân thực, thông tin kế toán phải đáp ứng các đặc tính đầy đủ, trung ỉập và không sai sót Trong đó đẩy đủ (compỉete)có nghĩa là các thông tin cần thiết về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được trình bày đủ và chân thực trong báo cáo tài chính Giả sử khi một cồng ty trình bày chân thực khoản mục hàng hóa trến báo cáo tài chính thì người đọc báo cáo sẽ hiểu rằng đây là tất cả hàng hóa mà công ty có sẵn đế bán và chỉ bao gồm các hàng hóa Neu trong khoản mục hàng hóa này của công ty lại có cả giá trị các cửa hàng hoặc các tài sản khác như các thiết bị thì việc trình bày như vậy là không chân thực Đầy

đủ cũng có nghĩa là công ty không được trình bày thiếu những khoản mục được coi

là trọng yếu và phải cung cấp đủ thông tin đê người đọc hiếu được báo cáo tài chính của công ty Trung lập (neutral) có nghĩa là không được thiên vị Thông tin kế toán phục vụ cho nhiều nhóm đối tượng sử dụng khác nhau Đe tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của các nhóm đối tượng khác, thông tin kế toán không được thiên vị cho một đối tượng sử dụng thông tin cụ thể Không sai sót (free from error) có nghĩa thông tin báo cáo cho người sử dựng là thông tin tốt nhất hiện có Trên báo cáo tài chính có thể có các thông tin ước tính Các thông tin này có thể không hoàn toàn chính xác nhưng phải thế hiện sự không thiên vị và sự tích cực áp dụng các nguyên tắc kế toán phù hợp của quản lý

Các đặc tính tăng cường (enhancing qualitative characteristics) là những đặc tính hỗ trợ cho các đặc tính cơ bản làm cho thông tin hữu ích hơn Các đặc tính này bao gồm: so sảnh được, có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.

So sánh được (Comparability): thông tin kế toán có thể được so sánh với thông tin kế toán trên các báo cáo của các kỳ trước và với các công ty khác nên phải đảm bảo khả năng có thể so sánh được của chúng Khả năng so sánh được của thông tin kế toán sẽ giúp cho người sử dụng có thế dự đoán được xu hướng của doanh nghiệp trong tương lai do đó làm tăng đặc tính dự đoán và xác nhận của thông tin Như vậy, đặc tính so sánh được góp phần làm tăng cường đặc tính phù hợp của thông tin

Có thể kiểm chứng (Verifiability) thông tin chỉ tin cậy nếu có thể kiểm chứng được Việc kiếm chứng thông tin có thể được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp Kiếm chứng trục tiếp liên quan đến việc xem xét một khoản mục dựa trên các bằng chứng Ví dụ, giá gốc về một mảnh đất của một công ty thường có thế dễ dàng kiểm chứng kiểm được thồng qua truy xuất nguồn gốc từ một giao dịch trao đổi, mua đất Kiếm chứng gián tiếp thường khó hơn nhiều và phải thông qua các mô hình định giá và phụ thuộc vào tính hợp lỷ của các đầu vào được sử dụng cho mô hình Mỗi

Trang 18

kiểm định viên có thể đưa ra kết quả kiểm định khác nhau phụ thuộc vào kiến thức, kinh nghiệm và quan điếm của họ.

Kịp thòi (Timeliness): thông tin kế toán cần phải được cung cấp đủ sớm đế người sử dụng có thể dùng cho việc ra quyết định

Dễ hiểu (Understandability): thông tin do kế toán cung cấp phải dễ hiểu đối với những người sử dụng có những kiến thức nhất định về kế toán, có sự hiếu biết về kinh tế và các hoạt động kinh doanh

Các đặc tính trên của thông tin kế toán bị hạn chế của yêu cầu /ợi ích phải lớn hơn

chi phí Theo yêu cầu này, kế toán phải lựa chọn các phương án đê lợi ích của các thông tin kế toán với tất cả các đặc tính ở trên phải lớn hơn các chi phí để có các thông tin này Chi phí cung cấp thông tin tài chính bao gồm chi phí thu thập, xử lý và cung cấp thông tin Ngoài ra, chi phí này còn bao gồm chi phí của người sử dụng thông tin và những hậu quả kinh tế bất lợi do phải tuân thủ theo các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán Chẳng hạn, nếu công ty thực hiện việc cung cấp thông tin đầy đủ

có thế phải trả giá do bị đối thủ cạnh tranh lợi dụng những thông tin chi tiết do doanh nghiệp cung cấp

1.1.6 Nhiệm vụ của hệ thống kế toán

Theo Periasamy (2010), hệ thống kế toán có các chức năng chính sau:

Ghi nhận có hệ thống các giao dịch kinh tế,

Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp (tổ chức),

Báo cáo cho các bên liên quan khác nhau ở trong và ngoài doanh nghiệp,

Đáp ứng các nhu cầu thông tin họp pháp khác

Đe thực hiện các chức năng này, hệ thống kế toán phải thu thập, xử lý để cung cấp thông tin về tình trạng tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đầu vào của

hệ thống kế toán chính là các thông tin về các hoạt động kinh tế của đơn vị và sản phẩm cuối cùng của hệ thống là thông tin kế toán tổng họp phản ánh các chỉ tiêu kinh

tế được trình bày trến các báo cáo kế toán nói chung và các báo cáo tài chính nói riêng Các báo cáo tài chính, sản phấm của hệ thống kế toán, được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của một đơn vị kế toán, phục vụ cho người sử dụng thông tin Nhu cầu về thông tin tài chính của người sử dụng có ảnh hưởng quan trọng tới định hướng và hoạt động của hệ thống kế toán của doanh nghiệp Thực hiện tốt các chức năng trên, hệ thống kế toán phải hoàn thành được các nhiệm vụ sau:

- Sử dụng các phương pháp và phương tiện phù họp để đo lường và lượng hóa bằng thước đo tiền tệ thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Thu thập, xử lý các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu của người sử dụng

- Cưng cấp các thông tin phù hợp cho người sử dụng thông tin

Trang 19

- Góp phần kiếm tra, giám sát bảo vệ tài sản của đơn vị, chống các hiện tượng tham ô, lãng phí, vi phạm pháp luật.

- Tham mưu đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và khai thác tốt tiềm năng của đơn vị

Thực hành: Tìm hiếu chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toản trong một doanh nghiệp cụ thể? Cho biết họ đã góp phần tạo ra giả trị gia tăng cho doanh nghiệp như thế nào?

1.2 CÁC KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẲC KÉ TOÁN ĐƯỢC CHẤP NHẬN CHUNG (GENERALLY ACCEPTED ACCOUNTING PRINCIPLES - GAAP)

Thông tin kế toán phục vụ cho nhu cầu ra quyết định của người sử dụng, vì vậy cần phải đạt được các yêu cầu: phù họp, tin cậy, dễ hiểu, so sánh được, kịp thời, khách quan, .Các yêu cầu này chỉ có thể đạt được khi chúng được thu thập và xử lí dựa trên những nguyên tắc chung thống nhất Vì lý do này, các tổ chức kế toán quốc

tế đã cùng nhau xây dựng và ban hành các giả định, khái niệm và nguyên tắc kế toán nhằm tạo ra sự thống nhất cao giữa các thông tin kế toán tài chính của các doanh nghiệp gọi là các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (Generally Accepted Accounting Principles - GAAP) Các báo cáo tài chính được xây dựng trên cơ sở các khái niệm và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung này tạo ra sự thống nhất, tin cậy của báo cáo kế toán, giúp cho người sử dụng thông tin kế toán ở các nước khác nhau có thể hiểu được các báo cáo tài chính của nhau Các khái niệm và nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung bao gồm các khái niệm, giả định và các nguyên tắc kế toán được hầu hết các nước thành viên của Hiệp hội kế toán quốc tế chấp nhận

và coi đó là những nguyên tắc cơ bản trong thực hành kế toán cùa nước mình

1.2.1 Các khái niệm và giả định kế toán

- Giả định thực thế kinh tế (Economic Entity Assumption)

Giả định này tương đồng với khái niệm đơn vị kinh tế/kinh doanh (Economic Entity hoặc Business Entity) Theo giả định này, thông tin tài chính được phản ánh phải gắn với một thực thế kinh tế cụ thể Các thông tin cung cấp cho người sử dụng trên báo cáo tài chính phải tương ứng với quyền lợi của họ Neu một cố đông đang cân nhắc giữa bán hay tiếp tục giữ cổ phiếu của một công ty thì họ cần phải được cung cấp thông tin không chỉ của công ty này mà cả thông tin về những cồng ty con

mà nó nắm quyền kiểm soát và hoạt động của các công ty trên các lĩnh vực và địa bàn khác nhau Thông tin tài chính của các công ty con thuộc sở hữu và kiếm soát của công ty mẹ nên được kết hợp với nhau đế cung cấp một bức tranh hoàn chỉnh về trình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty mẹ Công ty mẹ và các công

ty con là những pháp nhân riêng biệt nhưng được kết họp với nhau thành một thực thể kế toán Giả định này cũng bao gồm sự phân biệt giữa tài sản và hoạt động kinh

tế cùa doanh nghiệp với tài sản và hoạt động của chủ sở hữu Các thông tin kế toán chỉ báo cáo về tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, không báo cáo tài sản và hoạt động của chủ sở hữu cũng như các thực thê kinh tế độc lập

Trang 20

khác Nói cách khác, giả định này quy định giới hạn về thông tin tài chính mà hệ thống kế toán cần phải thu thập và báo cáo.

- Giả định tiếp tục hoạt động (The Going Concern Assumption)

Các báo cáo tài chính được lập trên giả định rằng đon vị kế toán sẽ tiếp tục hoạt động trong thời gian đủ dài đế không ảnh hưởng tới các hoạt động bình thường và đủ

đế thực hiện các nghĩa vụ hiện tại Giả định này có ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động chang hạn như xác định giá trị của tài sản, nợ của doanh nghiệp Trong nhiều trường họp, khi giả định này không được thỏa mãn, thì tài sản, nợ của doanh nghiệp

có thể phải được phản ánh theo các giá trị phù hợp hơn Chẳng hạn như giá trị thưần

có thể thực hiện

- Đơn vị thước đo tiền tệ (The Monetary Unit of Measurement)

Thông tin do kế toán cung cấp phải được thể hiện bằng thước đo tiền tệ Ke toán lựa chọn và sử dụng một đơn vị tiền tệ làm thước đo Thông thường thước đo tiền tệ được lựa chọn là đơn vị tiền tệ chính thức của quốc gia mà đơn vị kế toán đăng ký hoạt động Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được tính toán và ghi chép bằng thước đo tiền tệ này Khi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, kế toán chỉ chú ý đến giá thực tế tại thời điểm phát sinh mà không chú ý đến sự thay đổi sức mua của đồng tiền Tương tự, khi lập báo cáo tài chính, kế toán coi sức mua của đồng tiền là on định theo thời gian

- Kỳ kế toán (Accounting Periods)

Kỳ kế toán là khoảng thời gian nhất định đế lập các báo cáo kế toán Đe đạt được yêu cầu có thể so sánh được của thông tin kế toán các kỳ kế toán phải dài bằng nhau (thường là 1 tháng, 1 quý hoặc 1 năm) Thông thường, các báo cáo tài chính được lập cho kỳ kế toán năm là 12 tháng Thời gian lập báo cáo tài chính 12 tháng này được gọi là niên độ kế toán Niên độ kế toán có thế trùng với năm dương lịch (bắt đầu từ 1/1/ hàng năm) nhưng cũng có những doanh nghiệp bắt đầu niên độ kế toán vào ngày

mà hoạt động kinh doanh của họ ở mức thấp nhất trong năm Chang hạn, các công ty thương mại có thể chọn niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1 tháng 3 là thời điểm hàng hóa trong kho đã bán hết trong dịp tết

1.2.2 Các nguyên tắc kế toán

- Nguyên tắc khách quan (The Objectivity Principle).

Sự vận dụng nguyên tắc này thể hiện ở chỗ là cơ sở ghi chép các nghiệp vụ, cũng như phản ánh thông tin của kế toán là phải dựa vào các bằng chứng khách quan Nghĩa của từ khách quan ở đây là thông tin kế toán được phản ánh không thiên lệch dựa trên các bằng chứng có thể xác định được Hóa đơn, thỏa thuận, họp đồng là những bằng chứng khách quan của kế toán

Trong hoạt động ghi chép, phản ánh thông tin tài chính, kế toán viên có thế có nhiều bằng chứng khác nhau đê hỗ trợ cho hoạt động ghi chép của mình, nhưng bao giờ họ cũng dựa vào những bằng chứng khách quan nhất Khi ghi nhận giá trị của

Trang 21

một tài sản, kế toán có thế dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau nhu giá trên thị trường của tài sản tương tự, giá theo chuyên gia đánh giá Tất cả các thông tin đó đều

là bằng chứng khách quan, nhưng chúng có thể khác nhau về giá trị Chẳng hạn công

ty mua một chiếc xe tải với giá rẻ là 100 triệu đồng, trong khi xe cùng loại trên thị trường đang được rao bán là 115 triệu đồng Trong trường hợp có nhiều hơn một bằng chứng khách quan về giá trị của tài sản như vậy, kế toán sẽ phải đánh giá bằng chứng nào khách quan nhất Đối với chiếc xe tải ở trên, giá 100 triệu đồng là khách quan hơn vì nó phản ánh số tiền mà công ty thực sự chi ra và hoàn toàn có thế xác định được Giá 115 triệu đồng không đáng tin cậy vì có thể có các cửa hàng khác bán chiếc xe cùng loại với giá 110 hay 120 triệu đồng

Trong trường hợp này giá đã thực hiện (giá gốc) là thông tin khách quan nhất vì

nó vừa đo lường được, lại có bằng chứng tin cậy có thể xác định được dễ dàng Thực

tế này trở thành thông lệ nên kế toán thường dựa vào giá gốc để ghi chép các nghiệp

vụ khi nó phát sinh từ đó mà hình thành nên nguyên tắc giá phí trong ghi chép kế toán

- Nguyên tắc giá phỉ (The Cost Principle)

Nguyên tắc giá phí là một hệ quả của việc vận dụng nguyên tắc khách quan Nội dung của nguyên tắc này là khi ghi nhận (ban đầu) các nghiệp vụ, kế toán dựa vào chi phí đã phát sinh để có được tài sản đó Như vậy, giá trị của một tài sản lần đầu được ghi nhận vào bảng cân đối kế toán là chi phí mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra để

có tài sản đó, chứ không phải giá thị trường (fair market value) Nguyên tắc này còn được gọi là nguyên tắc giá gốc (The Historical Cost Principle) để nói rằng kế toán ghi nhận giá trị tài sản và các khoản chi phí phát sinh theo giá gốc là số tiền mà doanh nghiệp đã chi ra tại thời điếm phát sinh nghiệp vụ

- Nguyên tắc giá hợp lý (Fair Value Principle)

Nguyên tắc này quy định tài sản và nợ nên được báo cáo theo giá trị họp lý là giá nhận được khi bán tài sản hoặc số tiền thực tế phải trả khi thanh toán nợ Đối với một

số loại tài sản hoặc nợ, thồng tin về giá họp lỷ sẽ hữu ích hơn so với giá gốc Tuy nhiên, không phải tài sản hoặc nợ nào cũng có thế dễ dàng xác định được giá họp lý

Do vậy doanh nghiệp cần cân nhắc khi lựa chọn báo cáo tài sản, nợ theo giá gốc hay giá họp lỷ bằng việc so sánh sự đánh đôi giữa yêu cầu phù họp với yêu cầu tin cậy của thông tin kế toán Thông thường, các doanh nghiệp vẫn lựa chọn báo cáo tài sản

và nợ theo giá gốc Giá họp lý chỉ sử dụng để báo cáo các loại tài sản và nợ thường xuyên được mua, bán trên thị trường như các loại chứng khoán niêm yết

- Nguyên tắc thận trọng (The Conservatism/Prudence Principle)

Theo nguyên tắc này, khi ghi nhận các nghiệp vụ, nếu có một số bằng chứng khách quan như nhau thì kế toán sẽ ghi nhận sao cho giá trị tài sản hoặc lợi nhuận là thấp nhất trong số các khả năng có thể xảy ra

Giả sử một doanh nghiệp được tặng một thiết bị văn phòng mà không có bất kỳ một nguồn gốc nào đế xác định giá trị và trên thị trường cũng không có tài sản tương

Trang 22

tự đế so sánh Trong trường họp này nếu doanh nghiệp thuê 2 tố chức giám định độc lập thì kết quả giám định của 2 tố chức này đều có giá trị pháp lý như nhau Giả thiết một tổ chức đánh giá giá trị thiết bị đó là 22 triệu đồng, tổ chức kia đánh giá thiết bị

có giá trị 20 triệu đồng thì doanh nghiệp có thể sử dụng bất kỳ giá trị nào trong hai giá trị đó làm cơ sở để ghi nhận giá trị tài sản Tuy nhiên, vận dụng của nguyên tắc thận trọng kế toán sẽ ghi nhận giá trị của thiết bị theo giá 20 triệu đồng

Nguyên tắc thận trọng thường được vận dụng trong những trường họp kế toán đứng trước nhiều khả năng có tính khách quan như nhau, khi đó thận trọng là cơ sở cuối cùng mà kế toán dựa vào đó đê ghi nhận các nghiệp vụ

- Nguyên tắc hiện thực (The Realization Principle)

Theo nguyên tắc này doanh thu nên ghi nhận tại thời điếm hàng hóa bán ra, dịch

vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng

Trong thực hành kế toán dựa trên cơ sở kế toán dồn tích (accrual accounting basis) thì việc ghi nhận doanh thu không phụ thuộc vào việc thu tiền, doanh thu được ghi nhận khi nào doanh nghiệp có cơ sở rằng quá trình tạo thu nhập đã được hoàn thành cơ bản Do nguyên tắc hiện thực trong ghi nhận doanh thu được áp dụng phô biến nên trong thực hành kế toán người ta có thế xem doanh thu là “giá bán của hàng hóa, dịch vụ; được ghi nhận khi hàng hóa được bán ra, dịch vụ đã hoàn thành, giao cho khách hàng; doanh thu được ghi nhận không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa”

Nguyên tắc hiện thực là sự vận dụng nguyên lý ghi nhận doanh thu vào trong thực tiễn kế toán Trong thực hành kế toán, các doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu tại các thời điểm khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mình Quy định về thời điếm ghi nhận doanh thu cho từng hoạt động của doanh nghiệp có thể khác nhau

và thay đổi khi điều kiện thực tiễn thay đổi Tất cả các quy định về ghi nhận doanh thu phải được giải thích rõ trong phần thuyết minh đi kèm với báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp

Ví dụ ở Công ty Walt Disney doanh thu từ các loại hoạt động khác nhau được ghi nhận như sau: Doanh thu từ việc phát hành phim được ghi nhận khi phim được trình chiếu; doanh thu từ việc bán các băng video được ghi nhận tại thời điểm các băng video đã sẵn sàng bán ra bởi các đại lý bán lẻ; doanh thu từ bản quyền đối với phim

và các chương trình truyền hình được ghi nhận khi mọi thứ đã sẵn sàng để người mua bản quyền phát sóng; doanh thu từ các chương trình phát quảng cáo được ghi nhận khi các chương trình thương mại được phát sóng; doanh thu từ dịch vụ truyền hình thuê bao gắn liền với các dịch vụ truyền hình cáp của công ty được ghi nhận khi dịch vụ được cung cấp,

Trong kế toán ở Việt Nam các doanh nghiệp thường ghi nhận doanh thu khi xuất hóa đơn cho người mua và coi hóa đơn là căn cứ ghi sổ Tập quán này có thế nói là

4 Nguồn: Báo cáo năm 2017 của công ty Walt Disney (tr.68-69)

Trang 23

chịu ảnh hưởng nhiều của việc tính thuế, do thuế thường được tính căn cứ vào hóa đơn và cứ mỗi khi kế toán xuất hóa đơn là bị xem như phải chịu thuế.

- Nguyên tắc phù hợp (The Matching Principle)

Giữa chi phí và doanh thu có mối quan hệ nhân - quả, trong đó chi phí là nguyên nhân tạo ra doanh thu Để xác định hiệu quả của mỗi hoạt động hoặc mỗi bộ phận hay toàn doanh nghiệp, ngoài việc phải xác định khối lượng doanh thu thực hiện còn phải tính tới tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu đó Yêu cầu của nguyên tắc phù hợp là khi xác định kết quả kinh doanh của một kỳ thì kế toán phải trừ ra khỏi doanh thu tất cả các khoản chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó Nguyên tắc này chi phối và quyết định thời gian ghi nhận của chi phí trong các báo cáo tài chính

Thời điểm ghi nhận là yếu tố quan trọng trong việc xác định chi phí phù hợp với doanh thu Chẳng hạn, khi lập báo cáo tài chính của một tháng hay của một quý thì điều quan trọng là tất cả chi phí gắn liền với việc tạo doanh thu của tháng, quý đó phải được trừ ra khỏi doanh thu, chúng ta không thế trừ khỏi doanh thu của tháng, quý đó các khoản chi phí của tháng, quý trước

Khái niệm chi phí dùng ở đây để chỉ giá trị hàng hóa, dịch vụ đã tiêu dùng trong quá trình tạo doanh thu, tức là chi phí tạo doanh thu của một kỳ kế toán Trong ngôn ngữ kế toán ở Việt Nam đôi khi còn gặp khái niệm “chi phí” đế nói đến các khoản chi tiêu Thực ra đây là hai khái niệm rất khác nhau Chi tiêu được hiếu là số tiền mà doanh nghiệp chi ra trong một kỳ kế toán để mua sắm tài sản, máy móc thiết bị, Còn chi phí thể hiện giá trị tài sản bị hao phí trong kỳ để tạo ra sản phẩm hoặc doanh thu Đôi khi một khoản chi tiêu cũng được coi là chi phí như số tiền chi ra để mua toàn bộ số vật liệu mua và được sử dụng hết cho sản xuất hay chi tiền đế thanh toán các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong kỳ Thông thường khái niệm chi tiêu có nghĩa rộng hơn chi phí và bao gồm cả chi phí Nói cách khác, chi phí chỉ là một phần chi tiêu của doanh nghiệp trong kỳ Khái niệm chi phí - đôi khi còn gọi là giá phí - được hiểu theo nghĩa là giá trị bỏ ra để hình thành một tài sản nào đó Ví dụ sau minh họa việc vận dụng nguyên tắc phù họp đế ghi nhận doanh thu

2 Ngày 10/2/N tư vấn cho một khách hàng mua một lô đất, việc mua bán đã kết thúc tiền công tư vấn là 17 triệu đồng, khách hàng sẽ trả trong tuần đầu của tháng 3

3 Ngày 15/2/N đăng quảng cáo trên mục mua, bán của một tạp chí tiêu dùng,

số tiền trả cho tin quảng cáo đó là 2,5 triệu đồng

Trang 24

4 Ngày 20/2/N một khách hàng đặt cọc trước 5 triệu đồng, nhờ công ty tìm mua nhà giúp với tiền công là 0,5% tổng giá trị ngôi nhà.

5 Ngày 28/2/N tiền lương của nhân viên trong tháng 2 được xác định là 3 triệu đồng, tuy nhiên do cồng ty mới đi vào hoạt động còn khó khăn nên chỉ trả được một nửa lương của tháng 2, nửa còn lại sẽ trả tiếp trong tháng 3

Vận dụng nguyên tắc hiện thực và nguyên tắc phù hợp trong xác định doanh thu

và chi phí để phân tích cho các nghiệp vụ trên như sau:

Nghiệp vụ thứ nhất Mặc dù hợp đồng được ký kết giữa hai bên, nhưng chưa có

tác động nào về mặt kinh tế tới tình trạng kinh tế hiện thời của doanh nghiệp Hơn nữa, công ty vẫn chưa hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (ở đây là môi giới bán nhà) cho khách hàng, doanh thu chưa được thực hiện và chưa được ghi nhận Không có bút toán kế toán nào được thực hiện đế ghi nhận nghiệp vụ kinh tế này

Nghiệp vụ thứ hai. Với nghiệp vụ này thì dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng đã hoàn thành (đã môi giới thành công cho hoạt động mua, bán của khách hàng), doanh thu đã được thực hiện và được khách hàng chấp nhận thanh toán với số tiền xác định được là 17 triệu đồng Trong trường hợp này công ty sẽ ghi nhận khoản doanh thu 17 triệu đồng này trong tháng 2 mặc dù đến tháng 3 khách hàng mới thanh toán tiền

Nghiệp vụ thứ ba Trong nghiệp vụ này, số tiền công ty trả cho tạp chí để quảng cáo là cần thiết cho hoạt động của mình Đó là giá trị của dịch vụ mà công ty sử dụng, nó phản ánh chi phí phát sinh và phải được ghi nhận là chi phí của tháng 2

Nghiệp vụ thứ tư Trong nghiệp vụ này, dù khách hàng đặt trước tiền cho dịch vụ

mà công ty sẽ cung cấp nhưng tại thời điểm đó công ty chưa cung cấp dịch vụ cho khách hàng, doanh thu chưa được thực hiện Công ty không ghi nhận doanh thu cho

dù khách hàng đặt tiền trước Với việc nhận tiền của khách hàng, công ty còn phát sinh trách nhiệm phải cung cấp dịch vụ cho khách hàng sau này - đây là một khoản

nợ của công ty đối với khách hàng Như vậy, thay vì ghi nhận doanh thu, công ty phải ghi nhận một khoản nợ (phải trả bằng dịch vụ cung cấp cho khách hàng sau này)

Nghiệp vụ thứ năm Tiền lương tháng 2 của nhân viên phản ánh giá trị dịch vụ (sức lao động) của nhân viên mà công ty đã sử dụng trong tháng nên 3 triệu đồng tiền lương phải được ghi nhận là chi phí cho tháng 2 bất kể là công ty đã trả cho nhân viên hay chưa

- Nguyên tắc nhất quán (The Consistency Principle)

Các chính sách, phương pháp kế toán phải đảm bảo tính nhất quán tương đối, không được thay đổi trong khoảng thời gian ít nhất là một năm để không ảnh hưởng tới khả năng có thế so sánh được của thông tin kế toán Tuy nhiên, sự vận dụng nguyên tắc nhất quán không được phép ảnh hưởng tới các đặc tính chất lượng của thồng tin kế toán, chẳng hạn tính phù hợp của thồng tin Như vậy, nếu sau khoảng

Trang 25

thời gian trên doanh nghiệp vẫn có thế thay đôi phương pháp kế toán đã áp dụng nếu như phương pháp mới đem lại thông tin tin cậy và phù hợp hơn Khi thay đối phương pháp kế toán, doanh nghiệp phải công bố ảnh hưởng của việc thay đổi phương pháp cho người sử dụng thông tin.

- Nguyên tắc trọng yếu (The Materiality Principle)

Thuật ngữ “trọng yếu” phản ánh tầm quan trọng tương đối của một khoản mục hoặc một sự kiện Một khoản mục hay sự kiện được gọi là trọng yếu nếu việc ghi nhận nó có thê tác động đáng kế tới các quyết định của người sử dụng thông tin Trọng yếu không chỉ xét trên giác độ trọng yếu về giá trị mà còn được xét trên giác

độ trọng yếu về bản chất Nguyên tắc này cho phép kế toán chỉ chú ý đến những tài sản, yếu tố mang tính trọng yếu mà việc bỏ qua các yếu tố này sẽ làm sai lệch tính chính xác của báo cáo kế toán Các vấn đề không quan trọng có thể được bỏ qua nếu như chúng không làm thay đối bản chất của thông tin kế toán, cần chú ý rằng "bỏ qua" khồng có nghĩa là kế toán viên không ghi nhận một sự kiện hay khoản mục khồng trọng yếu mà phải hiếu rằng bỏ qua có nghĩa là kế toán viên có thế không cần tuân thủ theo đúng bản chất của sự kiện nhưng vẫn phải được ghi nhận Ví dụ: một chiếc búa đinh có giá 10.000 đ dùng trong 10 năm về nguyên tắc sẽ phải phân bố vào chi phí 1/10 giá trị của nó (1000 đ/năm) Tuy nhiên, 10.000 đ là số tiền rất nhỏ so với chi phí của một doanh nghiệp nên kế toán viên có thế tính ngay toàn bộ giá trị của chiếc búa vào chi phí của bộ phận sử dụng khi xuất dùng mà không phải phân bố dần vào chi phí trong 10 năm như đối với một tài sản cố định có giá trị 3.500 tr.đ

Thực hành: Tìm hỉêu trong thực tê tại một công ty xem họ ảp dụng cảc nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung như thế nào? Nguyên tắc nào hay bị vỉ phạm và tảc động của nó tới chất lượng thông tin kế toán?

TÓM TẮT

Chương này đã cung cấp cho sinh viên các khái niệm, thuật ngữ và các nguyên tắc

kế toán cơ bản, giúp cho sinh viên hiểu được kế toán là gì, biết cách phân biệt các loại kế toán khác nhau:

Ke toán tài chính: phục vụ cho mục đích lập báo cáo tài chính

Ke toán quản trị: cung cấp thồng tin phục vụ quản trị doanh nghiệp

Ke toán thuế: cung cấp thông tin phục vụ kê khai, lập báo cáo và quyết toán thuế.Người sử dụng bên trong: các nhà quản trị sử dụng thông tin kế toán đế ra quyết định kinh doanh

Người sử dụng bên ngoài: cố đông, nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, sử dụng thông tin kế toán đế ra các quyết định đầu tư, cho vay, bán chịu cho doanh nghiệp,

Trang 26

tế của một tố chức tới người sử dụng quan tâm.

Accountancy and accounting (Ke toán): Mọi người thường sử dụng cả hai thuật ngữ này Người Anh có xu hướng dùng từ accountancy khi đề cập đến nghề nghiệp, còn khi nói về loại kế toán, họ dùng accounting (ví dụ: management accounting) Sự phân biệt này có ý nghĩa về mặt học thuật, accountancy được dùng để chỉ người làm nghề kế toán; còn accounting đế chỉ công việc kế toán, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục hoặc lý thuyết Người Mỹ hiếm khi dùng từ accountancy

Accounting policies (Chính sách kế toán): các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụ thể mà một doanh nghiệp lựa chọn phù họp luật pháp, chuẩn mực kế toán và tập quán kinh doanh của quốc gia Chính sách kế toán của doanh nghiệp phải nhất quán qua các kỳ kế toán kế cả về khái niệm, thuật ngữ

Accounting period The span of time covered by an income statement One year

is the accounting period for much financial reporting, but financial statements are also prepared by companies for each quarter of the year and for each month

Kỳ kế toán: khoảng thời gian để lập một báo cáo thu nhập Kỳ kế toán thông thường là một năm, nhưng một số công ty có thể lập báo cáo tài chính theo quý hoặc theo tháng

Accounting systems The personnel, procedures, devices, and records used by an organization to develop accounting information and communicate that information to decision makers

Hệ thong kế toán: nhân sự, quy trình và phương tiện, bản ghi được sử dụng trong một tố chức đế thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho người ra quyết định

Accrual basis A method of summarizing operating results in terms of revenue earned and expenses incurred, rather than cash receipts or cash payments

Cơ sở don tích: Một phương pháp kế toán ghi nhận doanh thu và chi phí khi chúng phát sinh, chứ không phải khi thu hoặc chi tiền

Accrual basis of accounting Calls for recording revenue in the period in which it

is earned and recording expenses in the period in which they are incurred The effect

of events on the business is recognized as services are rendered or consumed rather than when cash is received or paid

Ke toán don tích: ghi nhận doanh thu khi nó được thực hiện và ghi nhận chi phí khi nó phát sinh Anh hưởng của sự kiện kinh doanh được ghi nhận khi dịch vụ được thực hiện hoặc tiêu thụ thay vì ghi nhận khi thu được tiền hoặc khi trả tiền

Accrue To grow or accumulate over time; for example, interest expense

Dồn tích: phát triển hoặc tích lũy theo thời gian; ví dụ, chi phí lãi suất

Adequate disclosure The generally accepted accounting principle of providing with financial statements any information that users need to interpret those statements properly

Trang 27

Công khai đầy đủ: nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung yêu cầu phải trình bày trên báo cáo tài chính bất cứ thông tin nào mà người sử dụng cần đê hiếu đúng

về báo cáo tài chính

American Accounting Association A professional accounting organization consisting primarily of accounting educators that is dedicated to improving accounting education, research, and practice

Hiệp hội Ke toán Mỹ Một tổ chức nghề nghiệp kế toán chuyên nghiệp bao gồm chủ yếu các nhà giáo dục kế toán có mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và thực hành kế toán

American Institute of CPAs A professional accounting organization of certified public accountants that engages in a variety of professional activities, including establishing auditing standards, conducting research, and working closely with the FASB in establishing financial reporting standards

Viện kế toán công chứng Hoa Kỳ Một tổ chức kế toán chuyên nghiệp được thừa nhận tham gia vào một loạt các hoạt động chuyên nghiệp, bao gồm cả việc thiết lập các chuấn mực kiêm toán, tiến hành nghiên cứu và làm việc chặt chẽ với Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Liên bang (FASB) trong việc xây dựng các tiêu chuẩn báo cáo tài chính

Annual report A document issued annually by publicly owned companies to their stockholders Includes audited comparative financial statements, management's discussion and analysis of performance and liquidity, and other information about the company

Báo cáo thường niên Một tài liệu được các công ty phát hành công khai hàng năm cho các cổ đông bao gồm các báo cáo tài chính được kiểm toán, các giải trình của ban giám đốc và các phân tích về hiệu quả hoạt động, tính thanh khoản và các thông tin khác về cồng ty

Audit An investigation of financial statements designed to determine their fairness in relation to generally accepted accounting principles

Kiểm toán: một cuộc kiểm tra báo cáo tài chính để xác định chúng được lập theo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung

Board of directors Persons elected by common stockholders to direct the affairs

Trang 28

Business entity An economic unit that controls resources, incurs obligations, and engages in business activities.

Đơn vị kinh doanh: một doanh nghiệp kiểm soát các nguồn lực kinh tế, có trách nhiệm trả nợ và tham gia các hoạt động kinh doanh

Cash basis The practice of summarizing operating results in terms of cash receipts and cash payments, rather than revenue earned or expenses incurred

Cơ sở tiền mặt: thực hành kế toán ghi nhận các kết quả kinh doanh dựa trên số tiền thực thu và thực chi thay vì ghi nhận doanh thu khi đã thực hiện và ghi nhận chi phí khi nó phát sinh

Certificate in Internal Auditing A professional designation issued by the Institute of Internal Auditors signifying expertise in internal auditing

Chứng chỉ kiểm toán nội bộ Một chứng chỉ nghề nghiệp do Viện Kiểm toán nội

bộ cấp để xác nhận chuyên môn về kiểm toán nội bộ

Certificate in Management Accounting A professional designation issued by the Institute of Management Accounting signifying expertise in management accounting

Chửng chỉ Ke toán quản trị một chứng chỉ nghề nghiệp do Viện Ke toán quản trị cấp để xác nhận chuyên môn về kế toán quản trị

Certified Public Accountant An accountant who is licensed by a state after meeting rigorous education, experience, and examination requirements

Chứng chỉ Ke toán viên Công chứng Một kế toán viên được một Hội đồng quốc gia cấp chứng chỉ sau khi đã trải qua các kỳ kiếm tra nghiêm ngặt về kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp

Conservatism A traditional practice of resolving uncertainties by choosing an asset valuation at the lower end of the range of reasonableness Also refers to the policy of postponing recognition of revenue to a later date when a range of reasonable choice exists Designed to avoid overstatement of financial strength and earnings

Thận trọng Một thực hành kế toán truyền thống giải quyết sự không chắc chắn khi định giá tài sản bằng cách chọn giá tài sản thấp nhất trong số những giá có thế lựa chọn Nguyên tắc này cũng ghi nhận thấp hơn thu nhập khi có nhiều lựa chọn tồn tại Nguyên tắc này được xây dựng đế tránh việc phản ánh quá cao tình trạng tài chính và thu nhập

Corporation A business organized as a legal entity separate from its owners Chartered by the state with ownership divided into shares of transferable stock Stockholders are not liable for debts of the corporation

Công ty co ph an Một doanh nghiệp được tố chức như là một thực thê pháp lý riêng biệt với chủ sở hữu của nó vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau và

Trang 29

có thế chuyến nhượng được, cố đông không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.

Cost accounting Determining the cost of certain business activities and interpreting cost information

Ke toán chi phí Xác định chi phí của một hoạt động kinh doanh cụ thể và giải thích thông tin chi phí

Cost principle The widely used principle of accounting for assets at their original cost to the current owner

Nguyên tắc chi phí Nguyên tắc kế toán được sử dụng rộng rãi để đánh giá tài sản theo chi phí ban đầu

Creditor A person or organization to whom debt is owed

Chủ nự Một người hoặc tổ chức cho người khác vay nợ

Deflation A decline in the general price level, resulting in an increase in the purchasing power of the monetary unit

Giảm phát sự giảm mức giá chung dẫn đến tăng sức mua của đon vị tiền tệ

Disclosure The accounting principle of providing with financial statements any financial and other facts that are necessary for proper interpretation of the financial statements

Công khai nguyên tắc kế toán liên quan đến quy định phải cung cấp báo cáo tài chính với bất kỳ sự kiện tài chính và các sự kiện khác cần thiết đế hiếu đúng các báo cáo tài chính

External users Individuals and other enterprises that have a financial interest in the reporting enterprise but that are not involved in the day-to-day operations of that enterprise (eg, owners, creditors, labor unions, suppliers, customers)

Ngưòi sử dụng bên ngoài Các cá nhân và doanh nghiệp khác có lợi ích tài chính

ở doanh nghiệp báo cáo nhưng không tham gia vào các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp này (ví dụ: chủ sở hữu, chủ nợ, công đoàn lao động, nhà cung cấp, khách hàng)

Economic entity assumption An assumption that requires that the activities of the entity be kept separate and distinct from the activities of its owner and all other economic entities

Giả định về thực thế kinh tế Giả định yêu cầu các hoạt động của doanh nghiệp phải tách biệt và phân biệt với hoạt động của chủ sở hữu và tất cả các thực thế kinh tế khác

Ethics The standards of conduct by which actions are judged as right or wrong, honest or dishonest, fair or not fair

Đạo đức Các tiêu chuẩn để đánh giá các hành động là đúng hay sai, trung thực

Trang 30

hay không trung thực, đẹp hay không đẹp.

Fair value principle An accounting principle stating that assets and liabilities should be reported at fair value (the price received to sell an asset or settle a liability)

Nguyen tắc giá trị họp lý Một nguyên tắc kế toán quy định tài sản và nợ phải trả được báo cáo theo giá trị hợp lý (giá nhận được đế bán một tài sản hoặc thanh toán một khoản nợ)

Faithful representation Numbers and descriptions match what really existed or happened—they are factual

Trình bày trung thực (chân thực) số lượng và mô tả phù họp với thực tế tồn tại hoặc đã xảy ra

Financial accounting Providing information about the financial resources, obligations, and activities of an economic entity that is intended for use primarily by external decision makers - investors and creditors

Ke toán tài chính Cung cấp thông tin về các nguồn lực tài chính, trách nhiệm và hoạt động của một thực thể kinh tế với mục đích cho người sử dụng bên ngoài ra quyết định - các nhà đầu tư và chủ nợ

Financial Accounting Standards Board A private-sector organization that is responsible for determining generally accepted accounting principles in the United States

Hội đồng chuấn mực kế toán tài chính Một tồ chức tư nhân có trách nhiệm xác định nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Hoa Kỳ

Fiscal year Any 12-month accounting period adopted by a business

Năm tài chính khoảng thời gian 12 tháng do doanh nghiệp lựa chọn để lập báo cáo tài chính

Forensic accounting An area of accounting that uses accounting, auditing, and investigative skills to conduct investigations into theft and fraud

Điều tra kế toán Một lĩnh vực của kế toán sử dụng các kỹ năng kế toán, kiểm toán và điều tra đế điều tra các vụ trộm cắp và gian lận

Historical cost principle An accounting principle that states that companies should record assets at their cost

Nguyen tắc giá gốc Một nguyên tắc kế toán quy định các công ty nên ghi nhận tài sản theo chi phí của chúng

International Financial Reporting Standards (IFRS) International accounting standards set by the International Accounting Standards Board (IASB)

Các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) Các chuẩn mực kế toán quốc tế do ủy Ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) ban hành

Trang 31

Generally accepted accounting principles Principles that provide the framework for determining what information is to be included in financial statements and how that information is to be presented.

Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung nguyên tắc cung cấp khuôn khổ

đế xác định những thông tin nào được phản ánh trong báo cáo tài chính và trình bày các thông tin như thế nào

General-purpose information Information that is intended to meet the needs of multiple users that have an interest in the financial activities of an enterprise rather than being tailored to the specific information needs of one user

Thông tin chung mục đích thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu của nhiều người sử dụng có quan tâm đến hoạt động tài trợ của doanh nghiệp hon là được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu của một người sử dụng cụ thể

Going-concern assumption An assumption by accountants that a business will operate in the foreseeable future unless specific evidence suggests that this is not a reasonable assumption

Giả định tiếp tục hoạt động Một giả định kế toán rằng một doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai trừ khi có bằng chứng cụ thế cho thấy rằng đây không phải là một giả định hợp lý

Immaterial Something of little or no consequence Immaterial items may be accounted for in the most convenient manner, without regard to other theoretical concepts

Không trọng yếu các sự kiện chỉ có ít hoặc không có hậu quả Các sự kiện không trọng yếu có thế được hạch toán theo cách tiện lợi nhất mà không cần tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán

Institute of Internal Auditors A professional accounting organization that is dedicated to the promotion and development of the practice of internal auditing

Viện kiểm toán nội bộ Một tổ chức kế toán chuyên nghiệp chuyên thúc đẩy và phát triển của kiểm toán nội bộ trong thực tiễn

Institute of Management Accountants A professional accounting organization that intends to influence the concepts and ethical practice of management accounting and financial management

Viện Ke toán quản trị Một tổ chức kế toán chuyên nghiệp ảnh hưởng đến các khái niệm và đạo đức hành nghề của nhân viên kế toán quản trị và nhân viên quản trị tài chính

Internal auditing The study of internal control structure and evaluation of the efficiency of many different aspects of the enterprise's operations

Kiếm toán nội bộ tìm hiếu về cấu trúc kiếm soát nội bộ và đánh giá hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp trên nhiều khía cạnh khác nhau

Trang 32

Internal control structure Measures used by an organization to guard against errors, waste, and fraud; to assure the reliability of accounting information; to promote compliance with management policies; and to evaluate the level of performance of all divisions of the company.

Cơ cấu kiểm soát nội bộ hệ thống được một tổ chức sử dụng để bảo vệ và chống lại các sai sót, gian lận, lãng phí đế đảm bảo độ tin cậy của thông tin kế toán; đế thúc đấy việc tuân thù các chính sách quản lý; và đế đánh giá hiệu suất của tất cả các bộ phận của công ty

Internal users Individuals who use accounting information from within an organization (for example, board of directors, chief financial officer, plant managers, store managers)

Người sử dụng nội bộ những người sử dụng thông tin kế toán từ bên trong một tổ chức (ví dụ: ban giám đốc, giám đốc tài chính, quản lý nhà máy, quản lý cửa hàng)

International Accounting Standards Committee Established in 1973 and charged with the responsibility of creating and promulgating international standards

Uy ban Tiêu chuẩn kế toán quốc tế thành lập vào năm 1973 có trách nhiệm xây dựng và ban hành tiêu chuẩn quốc tế, có tính phí cho các thành viên

Management accounting Providing information that is intended primarily for use

by internal management in decision making required to run the business

Ke toán quản trị cung cấp thông tin cho sử dụng nội bộ phục vụ cho việc ra quyết định cần thiết ở doanh nghiệp

Matching (principle) The accounting principle of offsetting revenue with the expenses incurred in producing that revenue Requires recognition of expenses in the periods that the goods and services are used in the effort to produce revenue

Phù họp (nguyên tắc) Nguyên tắc kế toán ghi nhận doanh thu phù họp với chi phí tạo ra doanh thu này Yêu cầu ghi nhận chi phí trong kỳ mà nó sử dụng hàng hóa

và dịch vụ để tạo ra doanh thu

Materiality The relative importance of an item or amount Items significant enough to influence decisions are said to be material Items lacking this importance

are considered immaterial The accounting treatment accorded to immaterial items may be guided by convenience rather than by theoretical principles

Trọng yếu nguyên tắc kế toán xác định tầm quan trọng tương đối cùa một khoản mục hoặc số tiền Những khoản mục đủ đế ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin thì được coi là trọng yếu Neu không ảnh hưởng đến quyết định thì được coi là không trọng yếu Việc xác định trọng yếu hay không thường dựa vào kinh nghiệm hơn là theo nguyên tắc lý thuyết

Monetary unit assumption An assumption stating that companies include in the accounting records only transaction data that can be expressed in terms of money

Trang 33

Giả định đon vị tiền tệ Giả định rằng các công ty chỉ ghi nhận trong sổ sách kế toán các giao dịch có thê được thế hiện bằng tiền.

Partnership A business owned by two or more persons associated as partners

Công ty họp danh Doanh nghiệp do hai hoặc nhiều người liên kết làm đối tác cùng nhau thành lập

Proprietorship A business owned by one person

Doanh nghiệp tư nhân Một doanh nghiệp do một người sở hữu

Private (or managerial) accounting An area of accounting within a company that involves such activities as cost accounting, budgeting, design and support of accounting information systems, and tax planning and preparation

Ke toán doanh nghiệp (hoặc kế toán quản trị) Một lĩnh vục kế toán trong một công ty bao gồm các hoạt động như kế toán chi phí, lập dự toán, thiết kế và hỗ trợ các hệ thống thông tin kế toán, lập kế hoạch và báo cáo thuế

Public accounting An area of accounting in which the accountant offers expert service to the general public

Ke toán công Một lĩnh vực kế toán trong đó nhân viên kế toán cung cấp dịch vụ chuyên môn cho công chúng

Relevance Financial information that is capable of making a difference in a decision

Thông tin tài chính phù họp Thông tin tài chính có khả năng tạo ra sự khác biệt trong quyết định

Public information Information that, by law, must be made available to the general public Includes the quarterly and annual financial statements - and other financial information - about publicly owned corporations

Thông tin công khai theo quy định của luật pháp các thông tin này phải cung cấp sẵn cho công chúng trên các báo cáo tài chính hàng quý và hàng năm và thông tin tài chính khác công khai về cồng ty

Publicly owned Corporation Any Corporation whose shares are offered for sale

to the general public

Công ty công chúng công ty có cổ phiếu được chào bán cho công chúng nói chung

Realization principle The generally accepted accounting principle that determines when revenue should be recorded in the accounting records Revenue is realized when services are rendered to customers or when goods sold are delivered to customers

Nguyên tắc hiện thực nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung quy định khi nào doanh thu sẽ được ghi nhận Doanh thu được ghi nhận khi dịch vụ được cung

Trang 34

cấp cho khách hàng hoặc khi hàng hóa đã bán được chuyến giao người mua.

Stable-dollar assumption An assumption by accountants that the monetary unit used in the preparation of financial statements is stable over time or changes at a sufficiently slow rate that the resulting impact on financial statements does not distort the information

Giả định đồng đô la ổn định Một giả định kế toán cho rằng các đon vị tiền tệ được sử dụng trong việc lập báo cáo tài chính ổn định theo thời gian hoặc thay đổi với tốc độ đủ chậm mà không ảnh hưởng đến kết quả trên báo cáo tài chính và không bóp méo thong tin

Tax accounting Preparation of income tax returns and anticipating the tax effects

of business transactions and structuring them in such a way as to minimize the income tax burden

Ke toán thuế lập báo cáo thuế thu nhập và dự đoán những ảnh hưởng thuế đến các giao dịch kinh doanh và co cấu chúng để giảm thiểu gánh nặng thuế thu nhập

Time period principle To provide the users of financial statements with timely information, net income is measured for relatively short accounting periods of equal length The period of time covered by an income statement is termed the company's accounting period

Nguyen tắc kỳ kế toán Đê cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính với các thông tin kịp thời, lợi nhuận ròng được đo lường trong kỳ theo các khoảng thời gian dài bằng nhau Khoảng thời gian để lập một báo cáo thu nhập được gọi là kỳ kế toán của công ty

Câu hỏi ôn tập và thảo luận

4 Những câu hỏi quan trọng mà người sử dụng thông tin kế toán bên ngoài thường quan tâm đến một doanh nghiệp là gì?

5 Những câu hỏi quan trọng mà chủ sở hữu và nhà quản trị thường quan tâm khi sử dụng thông tin kế toán của một doanh nghiệp là gì?

6 Vì sao kế toán được coi là hoạt động cung cấp dịch vụ?

7 Mục đích của kế toán thuế là gì?

8 Kế toán quản trị khác kế toán tài chính ở những điểm nào?

9 Trình bày ý nghĩa và nội dung của khái niệm đơn vị kế toán (đơn vị kinh doanh)

10 Trình bày ý nghĩa và nội dung của khái niệm thước đo tiền tệ

11 Tại sao cần phải áp dụng nguyên tắc hiện thực trong ghi nhận doanh thu

Trang 35

Nguyên tắc này quy định việc ghi nhận doanh thu như thế nào?

12 Nguyên tắc khách quan được áp dụng như thế nào trong báo cáo tài chính? Tại sao phải áp dụng nguyên tắc này?

13 Một doanh nghiệp báo cáo khoản mục vật liệu trên báo cáo tài chính là

100 triệu đồng trong khi số vật liệu này bán trên thị trường chỉ được 30 triệu đồng Nguyên tắc kế toán nào chi phối việc báo cáo này trên báo cáo tài chính?

14 Nhà đầu tư sử dụng thông tin kế toán để làm gì?

15 Chủ nợ sử dụng thông tin kế toán để làm gì?

16 ’’Nhân viên ghi sổ kế toán” và “nhân viên kế toán” là những chức danh nghề nghiệp giống nhau Bạn có đồng ý không? Tại sao?

Các câu sau đây là đúng hay sai? Tại sao?

1 Chủ doanh nghiệp là những người duy nhất cần thông tin kế toán

2 Quản lý doanh nghiệp là người sử dụng thông tin chính bên ngoài

3 Ke toán cung cấp thông tin về tình trạng tài chính của doanh nghiệp cho cả người sử dụng nội bộ lẫn bên ngoài

4 Thông tin kế toán của doanh nghiệp chỉ được những người bên ngoài có lợi ích tài chính liên quan đến doanh nghiệp sử dụng

5 Ghi số kế toán (bookkeeping) và kế toán (accounting) là một và giống nhau bởi vì chức năng ghi số kế toán là một phần của quy trình kế toán

6 Nguồn gốc của kế toán được cho là từ Luca Pacioli, một nhà toán học nối tiếng

7 Nghiên cứu về kế toán sẽ chỉ hữu ích nếu một sinh viên có ý định làm việc cho một công ty kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận

8 Nghiên cứu kế toán không hữu ích cho sự nghiệp kinh doanh trừ khi mục tiêu nghề nghiệp của bạn là trở thành kế toán

9 Kiến thức về kế toán không phù hợp với luật sư hay kiến trúc sư

10 Phát biếu ý kiến về sự trung thực của thông tin trình bày trong báo cáo tài chính là một dịch vụ được thực hiện bởi các kiếm toán viên

11 Thông tin kế toán cung cấp cho người sử dụng ngoài doanh nghiệp phải chính xác

12 Đế thông tin so sánh được, doanh nghiệp phải sử dụng nhất quán chính sách và phương pháp kế toán

13 Sử dụng nhất quán phương pháp kế toán nghĩa là doanh nghiệp không bao giờ được thay đối phương pháp kế toán đã lựa chọn

14 Coi trọng bản chất hơn hình thức trong kế toán nghĩa là việc ghi nhận trong

kế toán phải căn cứ vào bản chất của sự vật, hiện tượng mà không dựa vào hình thức bên ngoài của chúng

15 Giả định về đơn vị (thực thể) kinh tế đòi hỏi các hoạt động của một đơn vị kinh tế phải riêng biệt và độc lập với hoạt động của chủ sở hữu và tất cả các đơn vị (thực thế) kinh tế khác

16 Giả định đơn vị tiền tệ nói rằng các giao dịch để có thể được ghi nhận vào

sô kế toán phải đo lường được bằng thước đo tiền tệ

Trang 36

17 Xác định là quá trình ghi lại các nghiệp vụ kinh tế bằng thước đo tiền tệ theo thứ tự thời gian.

18 Tư vấn quản lý bao gồm việc kiếm tra các báo cáo tài chính của các công ty

và đưa ra ý kiến về sự trung thực trong việc trình bày các báo cáo tài chính

19 Vào thời điểm mua tài sản, chi phí và giá trị phải giống nhau

20 Giả định đơn vị tiền tệ yêu cầu tất cả số tiền phải được làm tròn đến đơn vị đồng

Chọn 01 câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau:

1 Đối tượng nào dưới đây không được coi là người sử dụng thông tin kế toán trong doanh nghiệp?

A Chủ tịch công ty

B Quản lý sản xuất

c. Ke toán kho hàng hóa

D Chủ tịch liên đoàn lao động

2 Đối tượng nào dưới đây không được coi là người sử dụng thông tin kế toán bên ngoài công ty?

A Cơ quan thuế

A cổđông góp vốn vào công ty

B Ke toán trưởng của công ty

c Người cho vay của công ty

D Người bán hàng cho công ty

4 Đối tượng nào dưới đây là người sử dụng thông tin kế toán bên ngoài doanh nghiệp?

A Liên đoàn lao động

D Tất cả ở trên là người sử dụng bên ngoài

6 Các báo cáo tài chính phục vụ cho nhu cầu đa dạng của số đông các nhóm người

sử dụng là những người không thể tự yêu cầu thông tin kế toán được gọi là:

Trang 37

A Báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt

B Báo cáo tài chính cho mục đích chung

c. Báo cáo quản trị doanh nghiệp

D Báo cáo nội bộ

7 Các báo cáo tài chính co bản của một doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:

A Bảng cân đối kế toán

B Báo cáo luu chuyển tiền tệ

c Báo cáo vốn chủ sở hữu

D Báo cáo phân phối kết quả kinh doanh

8 Nhà cung cấp (hàng hóa, dịch vụ) quan tâm NHÀT tới thông tin nào sau đây của một công ty

A Sự tuân thủ các chuẩn mực kế toán

B Cô tức trả hàng năm

c. Khả năng thanh toán nợ khi tới hạn

D Tính liên tục của các đơn hàng mà công ty thực hiện

9 Bảng cân đối kế toán:

A Được phân nhóm thành các hoạt động gồm hoạt động kinh doanh bình

thường, hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ (hoạt động tài chính)

B Liệt kê tài sản, nợ và vốn chủ sở hữu tại một thời điếm nhất định

c. Cho biết thông tin về tình hình lãi (lỗ) trong kỳ của doanh nghiệp

D Tất cả các ý trên

10 Tài sản cá nhân của chủ sở hữu không được liệt kê trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp là do sự vận dụng của:

A Giả định tiếp tục hoạt động

B Khái niệm đơn vị kế toán

13 Đâu là dịch vụ chính của một nhân viên kế toán công?

A Ghi sổ, sáp nhập doanh nghiệp, lập dự toán

B Đào tạo nhân viên, kiểm toán, ghi sổ

c. Kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn quản trị

D Ke toán chi phí, lập kế hoạch sản xuất, tuyển dụng

Trang 38

14 Lập báo cáo thuế và tham gia vào lập kế hoạch thuế được thực hiện bởi

A chỉ nhân viên kế toán công

B chỉ nhân viên kế toán doanh nghiệp

c. cả nhân viên kế toán công và nhân viên kế toán doanh nghiệp

D chỉ nhân viên kế toán thuế

15 Một nhân viên kế toán doanh nghiệp có thê thực hiện nhiều công việc trong doanh nghiệp, nhưng không thực hiện các công việc:

A lập dự toán

B hệ thống thông tin kế toán

c. kiếm toán bên ngoài

D người sử dụng bên ngoài khác

18 Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung là

A quy định về thuế của cơ quan thuế

B các chuấn mực chỉ ra cách thức báo cáo các sự kiện kinh tế

c các lý thuyết dựa trên các quy luật vật lý của vũ trụ

D các nguyên tắc đã được các nhà nghiên cứu học thuật chứng minh là đúng

19 Khái niệm kỳ kế toán:

A Yêu cầu tất cả các công ty phải lập báo cáo tài chính theo tháng, quý và năm

B Yêu cầu chia thời gian hoạt động của công ty thành những khoảng thời gian bằng nhau

c. Yêu cầu niên độ kế toán của các công ty phải bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm

D Phát sinh từ Cơ quan Thuế yêu cầu phải báo cáo hàng năm

Trang 39

c Chỉ ra rằng doanh thu được ghi nhận chỉ sau khi hai điều kiện được thực hiện: (1) quá trình tạo thu nhập được hoàn thành (2) đã nhận được tiền

D Cung cấp các hướng dẫn ghi nhận các chi phí

21 Nguyên tắc giá gốc yêu cầu tài sản mua ngoài được ghi nhận theo

A giá trị thấm định

B giá mua

c. giá bán

D bảng giá

22 Nguyên giá của một tài sản và giá trị thị trường họp lý của nó là

A không bao giờ giống nhau

B giống nhau khi tài sản được bán

c. không liên quan khi tài sản được doanh nghiệp sử dụng trong kinh doanh

D giống nhau tại ngày mua

23 GAAP là viết tắt bằng tiếng Anh của

A Các thủ tục kiểm toán được chấp nhận chung

B Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung

c. Các nguyên tắc kiểm toán được chấp nhận chung

D Các thủ tục kế toán được chấp nhận chung

24 Đặc tính nào dưới đây không phải là đặc điếm của nguyên tắc giá gốc?

B có thể được đo lường khách quan

c. có thể được xác minh được

D phù họp

26 Giả định về thực thế kinh tế đòi hỏi các hoạt động

A của các thực thể khác nhau có thể được họp nhất nếu tất cả các thực thể trong cùng tập đoàn

B phải được báo cáo lên ủy ban Chứng khoán

c. của một công ty không phân biệt với các sự kiện kinh tế cá nhân của chủ sở hữu

D của một thực thể phải được tách bạch khỏi hoạt động của chủ sở hữu

27 Một giả định cơ bản của kế toán đòi hỏi các hoạt động của một thực thế kinh tế phải tách bạch khỏi hoạt động của chủ sở hữu nó được gọi là

A khái niệm đứng một mình

B giả định đơn vị tiền tệ

c. hình thức sở hữu công ty

Trang 40

D khái niệm đơn vị kinh tế

28 Ông Hoàng là chủ sở hữu của công ty Hoàng Hà chuyên bán lẻ quần áo thế thao Khi ghi lại các giao dịch tài chính của công ty, ông đã không ghi vào số kế toán một chiếc xe hơi mua để sử dụng cá nhân Ông vay ngân hàng một khoản vay cá nhân đế trả tiền cho chiếc xe Khái niệm/giải định kế toán nào huớng dẫn hành vi của ông Hoàng trong tình huống này?

A Khái niệm thanh toán

B Khái niệm đơn vị kinh tế

c. Khái niệm đồng tiền cơ bản

D Giả định đồng tiền ổn định

29 Một giả định cơ bản của kế toán về đồng tiền là

A không liên quan đến giao dịch kinh doanh

B một thước đo nghèo nàn các hoạt động kinh tế

c. đơn vị đo lường chung cho tất cả các giao dịch kinh doanh

D vô dụng trong việc đo lường một sự kiện kinh tế

30 Giả định rằng đơn vị đo lường giữ liên tục theo thời gian là một phần của

1 Ong A là giám đốc công ty Mai Anh có một chiếc xe ô tô cá nhân đứng tên ông A trị giá 500.000.000 đ Hàng tháng, kế toán trích khấu hao chiếc ô tô này và ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty là 5.000.000 đ

2 Ngày 1/12/N, công ty Mai Anh thỏa thuận bán hàng hóa với số lượng 100 kg, đơn giá bán 50.000 đ/kg Trong ngày này kế toán công ty ghi nhận doanh thu tháng 12/N

là 5.000.000 đ

3 Ngày 2/12/N, công ty mua lô điều hòa nhiệt độ (10 chiếc) giá 100.000.000 đ Ngày 5/12/N, công ty gửi bán lô hàng này với giá bán 12.000.000 đ/chiếc Ngày 20/12/N khách hàng chấp nhận mua 5 chiếc và thanh toán 30 triệu đồng, phần còn lại chưa thanh toán Ke toán ghi nhận kết quả kinh doanh từ thương vụ trên là lỗ 70 triệu đồng Nhận xét về cách làm của kế toán

4 Công ty Mai Anh thuê nhà kỳ hạn 3 tháng từ 1/12/2018 đến 28/02/2019 với giá thuê 3.000.000 đ/tháng Công ty thanh toán 9.000.000 đ tại ngày 1/12/2018 Kế toán công ty ghi nhận chi phí thuê nhà năm 2018 là 9.000.000 đ Kỳ kế toán của công ty theo năm dương lịch

Ngày đăng: 19/07/2023, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  3.3. Trình tự luân chuyển phiếu  nhập  kho vật tư - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
3.3. Trình tự luân chuyển phiếu nhập kho vật tư (Trang 85)
BẢNG  CÂN  ĐỐI KÉ TOÁN - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (Trang 161)
Bảng  cân đối kế  toán Ngày 31/12/ 2018 - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
ng cân đối kế toán Ngày 31/12/ 2018 (Trang 177)
8.2.1. Hình  thức  kế  toán Nhật  ký chung - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
8.2.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 246)
Hình 8.3.  Mầu  sổ  Nhật  ký  bán  hàng - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 8.3. Mầu sổ Nhật ký bán hàng (Trang 247)
Hình  8.4.  Mầu  Bảng  cân đối tài khoản - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
nh 8.4. Mầu Bảng cân đối tài khoản (Trang 249)
Sơ đồ 8.1.  Trình  tự  ghi  sổ  theo hình  thửc  Nhật  ký  chung - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Sơ đồ 8.1. Trình tự ghi sổ theo hình thửc Nhật ký chung (Trang 250)
Hình 8.5. Mầu Nhật ký  -  sổ Cái - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 8.5. Mầu Nhật ký - sổ Cái (Trang 251)
8.2.3. Hình  thức  kế  toán Chứng  từ  ghi sổ - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
8.2.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 252)
Hình  8.6. Mẩu Chứng  từ  ghi sổ - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
nh 8.6. Mẩu Chứng từ ghi sổ (Trang 253)
Hình  8.7.  Mầu  số đăng ký  chứng từ ghi  sổ - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
nh 8.7. Mầu số đăng ký chứng từ ghi sổ (Trang 253)
Hình 8.8. Mầu sổ Cái trong  hình thức  Chứng từ ghi  sổ - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 8.8. Mầu sổ Cái trong hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 254)
Sơ đồ 8.4.  Trình tự ghi sổ theo hình  thức Chứng từ ghi sổ - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Sơ đồ 8.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 255)
8.2.4. Hình  thức kế toán  Nhật ký chứng  từ - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
8.2.4. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (Trang 256)
So’ đồ  9.3. Sơ đồ  tổ chức  bộ  máy  kế toán  theo phương thức  chức  năng - Giáo Trình Nguyên Lý Kế Toán - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
o ’ đồ 9.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo phương thức chức năng (Trang 285)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w