TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÚY LỢI KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ Bộ MÔN KINH TẾ GS TSKH NGUYỄN KHẮC MINH (Chủ biên) PGS TS BÙI DUY PHÚ TS ĐÀO VĂN KHIÊM GIAO TRINH GIỚI THIỆU LÝ THUYẾT MÔ HÌNH KINH TÊ NHÀ XUẤT BẢN TÀI C[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÚY LỢI KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ
Bộ MÔN KINH TẾ
GS.TSKH NGUYỄN KHẮC MINH (Chủ biên) PGS.TS BÙI DUY PHÚ - TS ĐÀO VĂN KHIÊM
GIAO TRINH
GIỚI THIỆU LÝ THUYẾT
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
Trang 22
Trang 3LỜI NÓI ĐẦƯ
Sau nhiều năm giảng dạy mô hình toán kinh tế và hướng dẫn nghiên cứu thực hành cho sinh viên bộ môn Kinh tế, khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Thủy Lợi, chúng tôi đã phát hiện ra rằng ngoài những kiến thức kinh tế học, đã giảng dạy cho sinh viên, sinh viên còn cần có công cụ toán cao hơn, giúp sinh viên hiếu và ứng dụng trong phân tích các bài toán thực tế Chắng hạn sinh viên thường lúng túng với nhiều bài toán thực tiễn đòi hỏi những kiến thức toán sâu hơn những kiến thức đã học ở những năm đầu của bậc đại học, như khi phải tính phúc lợi của việc giảm thuế quan cho cả người tiêu dùng, sản xuất và xã hội khi nhập khẩu một mặt hàng nào đó hay tính các kênh mà trong đó FDI có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế hoặc phân bổ nguồn tài nguyên có hạn sao cho có lợi nhất cho xã hội Những vấn đề này đòi hởi sinh viên cần biết những ứng dụng quan trọng của các mô hình cân bằng riêng, cân bằng tổng quát, tối ưu và tối un động Những vấn đề như vậy cần phải được trang bị như thế nào đó đế nó là những hành trang quan trọng giúp giải quyết những vấn đề thực tế mà các sinh viên gặp phải Đồng thời, mỗi một loại mô hình như đã nói cần rất nhiều kiến thức toán và cần rất nhiều thời gian để truyền đạt và thực hành Tuy nhiên trong phạm vi môn học “Giới thiệu lý thuyết mô hình kinh tế” cho sinh viên kinh tế chỉ được học với một số thời lượng ít ởi Chính vì lý do đó, đế bao quát các nội dung trên
và cho phù hợp với trình độ của sinh viên, chúng tôi đã chọn lọc ra một chương trình gồm
đủ các nội dung đã nói, nhưng không đi sâu vào lý thuyết mà tập trung vào làm sao để sinh viên hiểu được công cụ và cách ứng dụng để giải quyết các vấn đề kinh tế trong thực tế Làm như vậy sẽ không tốn nhiều thời gian để dạy và học, giúp cho sinh viên có một công
cụ hữu ích trong phân tích kinh tế và có tính ứng dụng cao Theo tinh thần đó cuốn giáo trình bao gồm 5 chương.
Chương 1: Mô hình cân bằng riêng phân tích tác động của hiệp định thương mại đến một số chỉ tiêu của nền kinh tế Chương này chúng tồi trình bày nguyên tắc chung xây dựng mô hình cân bằng riêng Tuy nhiên, để giúp cho sinh viên dễ nắm bắt được vấn đề, chúng tôi đã gắn lý thuyết mô hình cân bằng riêng vào hoàn cảnh cụ thể là mồ hình cân bằng riêng phân tích tác động của hiệp định thương mại đến một số chỉ tiêu của nền kinh
tế Tuy nhiên, phần lý thuyết vẫn được trình bày đầy đủ đế tăng khả năng áp dụng của người đọc Đe có thế ứng dụng được, chúng tôi trình bày cách vận dụng và nghiên cứu thực nghiệm tác động của hiệp định thương mại đến một số chỉ tiêu kinh tế như thiệt hại của người sản xuất, được của người tiêu dùng, thất nghiệp, mất doanh thu thuế của chính phủ và phúc lợi xã hội của nhập khẩu ô tô.
3
Trang 4Chương 2: Các mô hình đầu vào - đầu ra Chúng tôi dành chương này cho việc giới thiệu loại mô hình cân bằng tông quát - mô hình đầu vào - đầu ra Mặc dù mô hình này đã được giới thiệu trong nhiều sách về toán kinh tế, tuy nhiên mục đích ở đây có khác nên trình bày cùa chúng tôi cố gắng nhằm vào ứng dụng trong phân tích kinh tế Như cách sử dụng mô hình này trong phân tích thay đối cấu trúc kinh tế và tính các kênh truyền tải FDI Chương 3: Các mô hình DEA Loại mô hình này là một dạng của quy hoạch tuyến tính, nhưng có những ứng dụng rất phong phú trong các bài toán kinh tế như tính hiệu quả
kỹ thuật, hiệu quả phân bố, hiệu quả chi phí hay xếp hạng hiệu quả của các doanh nghiệp
Chương 4: Mô hình chỉ số Malmquist, phân rã năng suất nhân tố tông hợp thành tiến
bộ kỹ thuật và thay đối hiệu quả Đây là một dạng của mô hình tối ưu hóa động nhưng chỉ giải quyết trong khuôn khổ DEA Mô hình cho phép ước lượng được thay đổi TFP thông qua các bài toán tựa quy hoạch tuyến tính và phân rã thay đổi trong TFP thành thay đổi trong tiến bộ công nghệ và thay đổi trong hiệu quả.
Chương 5: Một số bài toán tối ưu hóa động Chương này giới thiệu 3 bài toán tối ưu hóa động Đó là bài toán biến phân, bài toán điều khiển tối ưu và bài toán quy hoạch động dưới giác độ của người làm kinh tế hiểu và vận dụng nó như thế nào trong việc giải quyết các bài toán thực tế.
Cuốn giáo trình này được biên soạn dựa trên các bài giảng mô hình kinh tế của các thầy cô của Bộ môn kinh tế của Khoa Kinh tế & Quản lý, trường Đại học Thủy Lợi giảng dạy nhiều năm nay cho sinh viên kinh tế và đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý giá Nhóm biên soạn giáo trình đã tiếp thu và sửa chữa, cập nhật, những nghiên cứu thực nghiệm mới đáp ứng đòi hỏi do yêu cầu của xã hội giúp cho lý thuyết có ứng dụng sinh động ở Việt Nam, nhưng không tránh khỏi khiếm khuyết Do vậy, chúng tôi rất mong muốn nhận được sự góp ý cùa người đọc để có thể hoàn thiện cuốn giáo trình được tốt hơn Cuối cùng chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kinh tế & Quản lý và bộ môn Kinh tế, các thầy cô và các cộng sự của chúng tôi đã tạo điều kiện và hết sức giúp đỡ tồi trong việc biên soạn cuốn giáo trình này.
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2017
Các tác giả
4
Trang 5MỤC LỤC
THƯƠNG MẠI ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA NỀN KINH TẾ
1.1 Cơ SỚ LÝ THUYẾT 13
1.1.1 Tồng quan về các mô hình cân bằng tổng quát và mô hình cân bằng tổng quát tính đo ảnh hưởng của tự do hóa thương mại (Tác động của hiệp định thương mại) 13
1.1.2 Mô hình cân bàng riêng 15
1.1.2.1 Giả thiết của mô hình 16
1.1.2.2 Mô tả ảnh hưởng bằng đồ thị 16
1.1.2.3 Phân tích ảnh hưởng phúc lợi của việc loại bỏ hàng rào thương mại 17
1.1.2.4 Mô hình thực nghiệm 19
1.1.2.5 Một số trường hợp cụ thể 21
1.2 ÚNG DỤNG THỰC NGHIỆM ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI NGÀNH Ồ TỒ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2028 25
1.2.1 Giới thiệu 25
1.2.2 Mô tả số liệu 27
1.2.3 Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu 28
1.2.3.1 Một vài nét về ngành sản xuất ô tô ở Việt Nam 28
1.2.3.2 Thảo luận ảnh hưởng của Hiệp định thương mại đến các chỉ tiêu kinh tế 29
1.3 BÀI TẬP 32
Chương 2 CÁC MỒ HÌNH ĐÀU VÀO ĐẦU RA 2.1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT 33
2.1.1 Mở đầu 33
2.1.2 Mô hình đầu vào đầu ra tĩnh 33
2.1.2.1 Giới thiệu 33
2.1.2.2 Mô hình không tách phần nhập khẩu 35
2.1.2.3 Mô hình đầu vào - đầu ra dạng giá trị tách riêng sản phẩm nhập khẩu 39
2.1.2.4 Hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị 41
2.1.2.5 Hệ số đầu vào các yếu tố sơ cấp 41
2.1.2.6 Hệ số chi phí toàn bộ 42
5
Trang 622 MỘT SỐ ÚNG DỤNG CỦA MÔ HÌNH ĐÀU VÀO - ĐÀU RA TRONG PHÂN TÍCH
VÀ Dự BÁO KINH TẾ 42
2.2.1 Lập kế hoạch sản xuất 42
2.2.2 Xác định mức sản xuất của các ngành 42
2.2.3 Xác định giá trị sản xuất và nhu cầu cuối cùng của một số ngành 43
2.3 MỘT SÓ ÚNG DỤNG THựC NGHIỆM 43
2.3.1 Một số mô hình đầu vào - đầu ra để phân rã thay đổi cấu trúc kinh tế 43
2.3.1.1 Lý thuyết 43
2.3.1.2 Thục nghiệm uớc luợng thay đổi cấu trúc thông qua mức độ lan tỏa và độ nhậy 45 2.3.1.3 Nguồn tăng truởng công nghiệp ở Việt Nam 46
2.3.2 Sử dụng Bảng đầu vào - đầu ra để xây dựng các kênh truyền tải ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp nội địa 47
2.3.2.1 Horizontal 47
2.3.2.2 Backward 47
2.3.2.3 Forward 48
2.3.2.4 Supplybackward 48
2.4 BÀI TẬP 48
2.5 PHỤ LỤC TOÁN HỌC 50
Chương 3 CÁC MỒ HÌNH DEA 3.1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT 57
3.1.1 Nội dung kinh tế của vấn đề hiệu quả 57
3.1.1.1 Định nghĩa 57
3.1.1.2 Trường hợp một đầu vào và một đầu ra 57
3.1.1.3 Trường họp hai đầu vào và một đầu ra 59
3.1.1.4 Trường họp một đầu vào và hai đầu ra 61
3.1.1.5 Trường họp hai đầu vào và hai đầu ra Các trọng số cố định và biến đồi 64
3.1.2 Mô hình CCR Cơ bản 66
3.1.2.1 Mở đầu 66
3.1.2.2 Dữ liệu 66
3.1.2.3 Mồ hình CCR 68
3.1.2.4 Từ một quy hoạch phân thức đến một quy hoạch tuyến tính 68
3.1.2.5 Ý nghĩa của các trọng số tối ưu 69
6
Trang 73.1.2.6 Các ví dụ giải thích 70
3.1.2.7 Mô hình CCR và sự tương ứng sản xuất 72
3.1.3 Các mô hình DEA khác 75
3.1.3.1 Mở đầu 75
3.1.3.2 Mô hình BCC 77
3.1.3.3 Bài toán đối ngẫu cho mô hình BCC 78
3.2 ÚNG DỤNG THựC NGHIỆM 80
3.3 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 82
Chương 4 MỒ HÌNH CHỈ SỐ MALMQUIST PHÂN RẰ TÀNG NÀNG SUẤT NHÂN TỐ TỔNG HỢP THÀNH THAY ĐỒI TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀ THAY ĐỐI HIỆU QUẢ 4.1 Cơ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 85
4.1.1 Các chỉ số Malmquist 85
4.1.1.1 Công nghệ sản xuất 85
4.1.1.2 Hàm khoảng cách 85
4.1.1.3 Chỉ số năng suất Malmquist 86
4.1.2 Phân tích bao dữ liệu (DEA) 87
4.1.2.1 Phân tích bao dữ liệu 87
4.1.2.2 Phân tích bao dừ liệu và chỉ số Malmquist 90
4.1.2.3 Ví dụ Dữ liệu mảng và chỉ số Malmquist 90
4.2 THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ PHẦN RÃ THAY ĐỔI TRONG TFP 91
4.2.1 Phân rã thay đôi năng suất nhân tố tổng hợp TFP của 12 ngân hàng thương mại thành thay đối trong hiệu quả và thay đổi trong tiến bộ công nghệ 92
4.2.2 Một số ứng dụng khác 95
4.2.2.1 Phát triền mô hình DEA dưới ràng buộc ngẫu nhiên 95
4.2.2.2 ứng dụng thực nghiệm 97
4.3 BÀI TẬP 98
Chương 5 MỘT SỐ BÀI TOÁN TỐI Ưu HÓA ĐỘNG 101
5.1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT 101
5.1.1 Giới thiệu tối ưu hóa động 101
5.1.1.1 Những nét nổi bật của các bài toán tối ưu hóa động 101
5.1.1.2 Các điểm cuối biến đổi và các điều kiện hoành 106
5.1.1.3 Phiếm hàm mục tiêu 109
7
Trang 85.1.2 Những cách tiếp cận khác nhau đối với tối ưu hóa động 113
5.1.2.1 Bài toán cơ bản của phép tính biến phân 113
5.1.2.2 Lý thuyết điều khiến tối ưu 114
5.1.2.3 Quy hoạch động 124
5.2 MỘT SỐ ÚNG DỤNG 128
5.2.1 ứng dụng bài toán biến phân vào mô hình độc quyền động 128
5.2.2 ứng dụng của lý thuyết điều khiển tối ưu: Lý thuyết tăng trưởng tối ưu tân cổ điển 130
5.3 BÀI TẬP 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
8
Trang 9DANH MỤC BÁNG
Bảng l.la Số liệu giá và lượng hàng hóa nhập khẩu, độ co giãn của ngành A 22
Bảng 1 lb Kết quả ước lượng tính toán tác động 23
Bảng l.lc Sản lượng ô tô nội địa - nhập khẩu giai đoạn 2007-2015 28
Bảng 1.2 Bảng giá nội địa và nhập khẩu trung bình các dòng xe chính ở Việt Nam 28
Bảng 1.3 Ước lượng các tham số trong mô hình 29
Bảng 1.4 Giá và lượng xe nhập khấu và nội địa khi có Hiệp định Thương mại từ năm 2015- 2028 30
Bảng 1.5 Ket quả ước lượng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội 31
Bảng 2.1 Mô hình vào - ra dạng giá trị 36
Bảng 2.2 Bảng Đầu vào - đầu ra của Thổ Nhĩ Kỳ, 1973 (tỷ TL) 38
Bảng 2.3 Mô hình vào ra tách riêng dòng nhập khẩu 40
Bảng 2.4 Thay đổi cấu trúc thông qua mức độ lan tỏa (backward linkage effects) và độ nhậy (foreward linkage effects) của các ngành 45
Bảng 2.5a Mô hình đầu vào đầu ra dạng giá trị của 3 ngành 49
Bảng 2.5b Mô hình đầu vào đầu ra dạng giá trị của 3 ngành (tiếp) 49
Bảng 3.1 Trường họp một đầu vào và một đầu ra 57
Bảng 3.2 Hiệu quả cửa hàng 58
Bảng 3.3 Trường hợp hai đầu vào và một đầu ra 59
Bảng 3.4 Trường hợp một đầu vào và hai đầu ra 61
Bảng 3.5 Trường họp bệnh viện 64
Bảng 3.6a So sánh các trọng số cố định và biến đối 66
Bảng 3.6b 8 DMU với 1 đầu vào và 1 đầu ra 70
Bảng 3.7 Các kết quả của Ví dụ 3.1 71
Bảng 3.8 Tương ứng giữa bài toán gốc và đối ngẫu 74
Bảng 3.9 Những tương ứng gốc và đối ngẫu trong mô hình BCC 79
Bảng 3.10 Số liệu của 28 Ngân Hàng thương mại năm 2012 ( đơn vị đo tỷ VNĐ) 80
Bảng 3.11 Ket quả DEA của 28 Ngân Hàng thương mại năm 2012 81
Bảng 3.12 Dữ liệu số lượng công nhân và số sản phẩm tạo ra của tổ sản xuất 82
Bảng 3.13 Dữ liệu số lượng nhân viên, diện tích, lượng bán 82
Bảng 3.14 Số liệu của 28 Ngân Hàng thương mại năm 2008 ( đơn vị đo tỷ VNĐ) 83
Bảng 4.1 Số liệu ví dụ đối với DEA Malmquist 91
9
Trang 10Bảng 4.2 Dữ liệu của 13 ngân hàng thương mại trong 3 năm 92
Bảng 4.3 Tên và mã 12 ngân hàng 93
Bảng 4.4 Kết quả phân rã thay đổi trong TFP năm 2008-2009 94
Bảng 4.5 Kết quả phân rã thay đổi trong TFP năm 2009-2010 94
Bảng 4.6 Tóm tắt chỉ số Malmquist theo năm 95
Bảng 4.7 Tóm tắt chỉ số Malmquist trung bình trong thời kỳ nghiên cứu của các 95
ngân hàng 95
Bảng 4.8 Tóm tắt thay đối hàng năm TFP và các thành phần từ hai cách tiếp cận DEA và CDEA 98
Bảng 4.9 Số liệu về VA, K và L của các doanh nghiệp ngành hóa chất 98
Bảng 4.10 Số liệu Ngân hàng từ năm 2010 đến 2012 100
10
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Ảnh hưởng trên thị trường trong nước 16
Hình 1.2 Ảnh hưởng của giảm rào cản thuế quan ở thị trường nhập khẩu 17
Hình 1.3 Giá ô tô nhập khâu và nội địa khi có TPP 30
Hình 1.4 Lượng ô tô nhập khâu và nội địa khi có TPP 31
Hình 2.1 Luồng tuần hoàn kinh tế 34
Hình 3.1 Đường hồi quy so sánh với đường biên 58
Hình 3.2 Cải tiến trong cửa hàng A 58
Hình 3.3 Trường họp hai đầu vào và một đầu ra 59
Hình 3.4 Cải tiến của cửa hàng A 61
Hình 3.5 Cải tiến 61
Hình 3.6 Minh họa cho ví dụ 3.1 72
Hình 3.7 Tập họp khả năng sản xuất 73
Hình 3.8 Đường biên sản xuất của mô hình CCR 75
Hình 3.9 Đường biên sản xuất của mô hình BCC 76
Hình 3.10 Mô hình BCC 77
Hình 4.1 Ví dụ DEA hướng đầu vào VRS 91
Hình 5.1 Quyết định nhiều giai đoạn 102
Hình 5.2 Phiên bản liên tục của bài toán ra quyết định nhiều giai đoạn 103
Hình 5.3 Ánh xạ từ các đường đi sang tập số thực 105
Hình 5.4 Cực đại lợi nhuận của công ty 105
Hình 5.5 Các lại điểm cuối biến đổi 107
Hình 5.6 Minh họa bài toán đơn giản của điều khiển tối ưu 106
Hình 5.7 Minh họa nguyên lý cực đại 118
Hình 5.8 Đường đi y* là đường nằm ngang 121
Hình 5.9 Minh họa điều khiển tối ưu kiểu bang - bang 123
11
Trang 1212
Trang 13Ch lí ưng 1
MÔ HÌNH CÂN BẰNG RIÊNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA
NỀN KINH TẾ
Dù rằng lý thuyết đo ảnh hưởng tự do hoá thưong mại rất phong phú nhưng có thế nhóm lại thành hai nhóm cơ bản:
(1) Nhóm sử dụng mô hình cân bằng tổng quát tính.
(2) Nhóm sử dụng mô hình cân bằng riêng.
Vì cơ sở lý thuyết của mô hình "Đo ảnh hưởng của các hiệp định thương mại ở Việt Nam" dựa trên cơ sở phương pháp luận của mô hình cân bằng riêng đo chi phí bảo hộ nên trong phần tổng quan, chúng tôi cố gắng tập trung chủ yếu vào mô hình làm cơ sở để trình bày cơ sở phương pháp luận.
1.1.1 Tổng quan về các mô hình cân bằng tồng quát và mô hình cân bằng tổng quát tính đo ảnh hưởng của tự do hóa thương mại (Tác động của hiệp định thương mại)
Các mô hình toán học đo ảnh hưởng của khu vực thương mại đến nền kinh tế nhiều ngành đến nay đã được sử dụng hơn hai thập kỷ như các công cụ lập ké hoạch phát triến và sau đó được mở rộng đế phân tích ảnh hưởng của khu vực kinh tế đối ngoại Mặc dù các
mô hình quy hoạch tinh vi hơn chưa vượt qua một cách đáng kể các ranh giới học thuật, nhưng đến nay hầu hết các nước đang phát triến đã mở rộng nỗ lực trong lập tài khoản quốc gia đê đưa vào các Bảng vào - ra Vào đầu những năm 1970 nhiều nước đã chấp nhận dạng phân tích vào - ra làm khuôn khổ cơ bản cho việc lập kế hoạch chính thức của họ và
sử dụng mô hình này cũng có thê phân tích tác động của khư vực kinh tế đối ngoại.
Cấu trúc lý thuyết của các mô hình vào - ra và quy hoạch tuyến tính có vẻ thích họp tốt nhất cho tình huống trong đó một cơ quan thẩm quyền trung ương có quyền kiểm soát hoàn toàn đối với các biến định lượng khác nhau trong hệ thống, nhưng chịu các ràng buộc công nghệ và vật lý khác nhau, phải ra các quyết định phù họp hoặc tối ưu Chúng là những kiến trúc phản ảnh tốt nhất một nền kinh tế kế hoạch tập trung, và quả thực, phân tích vào - ra thường được dùng đế “giải” các bài toán nôi tiếng về cân đối vật chất trong lĩnh vực sản xuất của một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, dù rằng khu vực kinh tế đối ngoại cũng được tính đến Nhà kinh tế học Xô Viet Kantorovich cảm nhận trong cách tiếp
13
Trang 14cận quy hoạch tuyến tính một liên kết rõ rệt giữa kế hoạch hoá tập trung và khái niệm giá bóng của lý thuyết kinh tế tân cô điên, còn Dantzig đã phát triên quy hoạch tuyến tính như một công cụ đối với việc ra quyết định trung tâm tối ưu trong những khung cảnh khác nhau, người ta cũng đã đưa vào mô hình này khu vực kinh tế đối ngoại Tuy nhiên, dạng chuẩn của các mô hình này không tỏ ra thích họp lắm với những tình huống trong đó nhiều tác nhân cực đại hoá hàm phúc lợi của riêng họ một cách độc lập và xác định đồng thời nhưng không chù tâm một kết cục có thế bị ảnh hưởng chỉ gián tiếp bởi nhà lập kế hoạch hay nhà hoạch định chính sách Với rất ít ngoại lệ, các nước trên thế giới - kế cả các nước đang chuyển đổi kinh tế - được đặc trưng bởi các hệ thống kinh tế hỗn họp trong đó nhiều hoạt động kinh tế không chịu sự điều khiến trực tiếp của các nhà hoạch định chính sách Trong các nước này, quyết định độc lập xác định bởi các “chủ thể” kinh tế và các cơ chế thị trường có tác động quan trọng lên sự phân bố nguồn lực Các mô hình quy hoạch tuyến tính và mô hình vào - ra thường khồng chứa các biến có thế được xem là các công cụ được điều khiến bởi các nhà hoạch định chính sách trong các nền kinh tế thị trường như vậy Mặc dù các nhà hoạch định chính sách có thế làm sinh lợi từ bức tranh toàn nền kinh tế cung cấp bởi các mô hình này, họ không thể dễ dàng liên kết các biến tính toán với bất kỳ quyết định chính sách thực nào Trên thực tế, những ứng dụng của các mô hình tuyến tính vào các nước đang phát triến luôn luôn bao hàm một số thoả hiệp và sự mở rộng không dự tính trước đối với mô hình cơ bản đế làm cho các mô hình hiện thực và hữu ích hơn trong khung cảnh ứng dụng Một số cải biên đã được theo đuổi để nắm bắt được một cách gián tiếp những ảnh hưởng của những thay đổi chính sách lên các biến nội sinh Ví dụ, ảnh hưởng lên các hệ số nhập khẩu của sự tăng giá tương đối của hàng nhập khẩu do thuế quan
có thể được chỉ định ngoại sinh và được phản hồi vào mô hình Những cải biên khác thể hiện những cố gắng nắm bắt được tính phi tuyến bằng cách quy định các ràng buộc khác nhau và/hoặc các hàm tuyến tính từng khúc Tuy nhiên, không có cải biên nào nhằm vào giải quyết vấn đề cơ bản là các mồ hình không kết họp trực tiếp các loại biến khuyến khích bằng giá cả, là các công cụ cơ bản của các nhà lập kế hoạch và hoạch định chính sách trong các nền kinh tế hỗn họp.
Đe đạt sự phù họp về chính sách hơn, rõ ràng phải xuất phát từ giả thiết nền kinh tế hỗn họp nghĩa là ta từ bỏ điều tưởng tượng về một nền kinh tế mệnh lệnh tập trung trong chính sự chỉ định mô hình và thay bằng một khuôn khổ trong đó các biến lượng và giá nội sinh được cho phép tương tác đế mô phỏng hoạt động của ít nhất là các thị trường phi tập trung hóa bộ phận và các nhà hoạch định quyết định kinh tế độc lập Tính nội sinh của giá
cả và tương tác cân bằng tổng quát như vậy không thể đạt được khi sử dụng dạng quy hoạch tuyến tính chuân Khó khăn cơ bản là hành vi và các quan hệ kinh tế như các ràng buộc ngân sách, các hàm tiêu dùng và các hàm tiết kiệm phải được biểu thị theo các giá
14
Trang 15nhân tố và hàng hoá nội sinh hiện hành Nhưng các phương trình ràng buộc của bài toán gốc tiêu chuẩn của quy hoạch tuyến tính không thể chứa các “giá bóng”, là một sản phẩm
đi kèm của cực đại hoá Nói cách khác, ta không thể kỳ vọng rằng sự phân bổ nguồn lực và
cơ cấu sản xuất xác định bởi lời giải quy hoạch tuyến tính tương họp với thu nhập và ngân sách do lời giải đối ngẫu mang lại Thực tế, nếu giá nhân tố có ảnh hưởng lên cơ cấu cầu, thì các lượng cung là kết quả giải bài toán gốc nói chung sẽ không bằng các lượng cầu suy bởi lời giải đối ngẫu.
Một lóp mô hình mới đã xuất hiện mà ta gọi là các mô hình cân bằng tổng quát có thể tính toán (gọi tắt là mô hình cân bàng tổng quát tính) (computable general equilibrium - viết tắt là CGE), kết hợp những liến kết cân bằng tổng quát căn bản giữa cơ cấu sản xuất, thu nhập của các nhóm khác nhau và hình mẫu của cầu Mô hình này là công cụ rất tốt cho việc "đo ảnh hưởng của tự do hoá thương mại" Các công trình nối tiếng trong lĩnh vực
phân tỉch chỉnh sách thương mại trong các nước đang phát trìêri\ Decaluwe B và
hoảng tỷ giả”, Dervis, K Melo,J.de và Robinson, s.(1982) "Mô hình cân bằng tổng quát
cho các nước đang phát trieri'.
Mặc dù mô hình cân bằng tống quát tính là công cụ rất mạnh cho phân tích ảnh hưởng của tự do hoá thương mại nhưng yêu cầu về số liệu rất lớn do đó sử dụng mô hình như vậy đòi hỏi quá nhiều về thời gian và chi phí, vì vậy với thời gian và kinh phí hạn hẹp, chúng ta không thể nào sử dụng mô hình như vậy Vì lý do đó mà nhiều nhà kinh tế đã sử dụng mô hình cân bằng riêng Mặc dù, mô hình cân bằng riêng không mạnh bằng mô hình cân bằng tống quát song thời gian và chi phí dành cho nó chỉ chiếm một phần nhỏ so với việc sử dụng mô hình cân bằng tổng quát để phân tích ảnh hưởng của chính sách thương mại mà kết quả rút ra từ phân tích mô hình cân bằng riêng cũng rất cơ bản, nghĩa là nó bao gồm cả cái được và cái mất của người sản xuất, người tiêu dùng, nguồn thu của chính phủ cũng như ảnh hưởng đến công ăn việc làm.
Mô hình cân bằng riêng mà chúng ta lấy làm căn cứ xây dựng phương pháp tính là mô hình cân bằng riêng đo chi phí bảo hộ của hai nhà kinh tế Mỳ Morke và Tarr đưa ra năm
1980 (Morke and Tarr, 1980) sau đó được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của chi phí bảo
hộ mậu dịch ở Mỹ (Hufbauer, 1994), Nhật Bản (Sazanami, 1995), Hàn Quốc (Kim, 1996), Trung Quốc (Shuguang, 1998), và Việt Nam (Nguyễn Khắc Minh, 2001), Nguyễn Văn Luyện (2002) và Phan Hữu Nhật Minh (2002) Nội dung của cách tiếp cận này có thể mô
tả như sau :
15
Trang 161.1.2.1 Giả thiết của mô hình
Mồ hình được xây dựng dựa trên tập họp các giả thiết cơ bản sau đây:
1 Hàng hoá được sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu là thay thế khồng hoàn hảo.
2 Biểu cung cho hàng nhập khẩu là phẳng (co giãn hoàn toàn).
3 Biểu cung cho hàng sản xuất trong nước có độ dốc dương.
4 Tất cả các thị trường là cạnh tranh hoàn hảo.
Hình 1.1 Ảnh hưởng trên thị trường trong nước
Khi có hàng rào thương mại, giả của hàng được sản xuất trong nước cạnh tranh nhập khấu là Pd, lượng cầu là Qd Sau khi tự do hoả thương mại giá nhập khâu giảm xuống pm Cầu cho hàng thay thế được sản xuất trong nước giảm, dịch chuyển đường cầu từ Dd đến Ddlượng tiêu dùng giảm đến Qd giá giảm đến Pd
Khỉ có hàng rào thương mại, giá của hàng nhập khấu ở thị trường được bảo hộ là pm, lượng nhập khẩu là Qm Sau khỉ tự do hoả thương mại giá nhập khẩu giảm xuống pm ’, băng giả thê giới Phản ứng đôi với việc làm thâp giả ở thị trường nội địa là đường câu nhập khâu Dm sẽ dịch chuyến đến Dm ’, lượng nhập khãu lúc này là Qm
Ví dụ khi loại bỏ đi thuế quan sẽ làm thấp giá hàng nhập khẩu trong thị trường nội địa, trong Hình vẽ, giá nhập khấu giảm từ pm đến pm’.
16
Trang 17Hình 1.2 Ảnh hưởng của giảm rào cản thuế quan ỏ’ thị trường nhập khẩu
Việc giảm giá của hàng nhập khẩu làm cho đường cầu hàng nội địa dịch chuyển vào phía trong như được chỉ ra ở Hình 1.1 từ Dd đến Dd’ điều này dẫn đến việc làm giảm giá hàng sản xuất ở trong nước từ Pd đến Pd’
Chúng ta quay lại Hình 1.2, việc giảm giá hàng sản xuất trong nước sẽ làm cho đường cầu hàng nhập khâu dịch chuyến vào phía trong từ Dm đến Dm’ Khi cân bằng được lập lại, giá của cả hàng nội địa và hàng nhập khẩu đều hạ, sản lượng hàng hoá được sản xuất trong nước sẽ thấp hơn (Qd đến Qd’) so với trước khi tự do hoá thương mại Lượng nhập khâu sẽ cao hơn (từ Qm đến Qm’).
1.1.2.3 Phân tích ảnh hưởng phúc lợi của việc loại bỏ hàng rào thương mại
a) Cơ sở kinh tế của việc phân tích
Sử dụng các mô hình trên các tác giả đều xem việc thay đối giá và lượng do tự do hoá thương mại đem lại thặng dư của người tiêu dùng.
Một phần thặng dư của người tiêu dùng tăng lên là do các nguyên nhân sau:
(i) Người tiêu dùng bây giờ phải trả ít hơn cho cùng lượng hàng hoá mà họ phải trả khi
có hàng rào thương mại.
(ii) Thêm vào đó những người tiêu dùng mà trước đây khồng mua hàng hoá này vì giá cao, nay do giá thấp họ tham gia vào thị trường.
Tuy nhiên, thặng dư của người tiêu dùng do tự do hoá thương mại một phần bị khấu trừ do mất trong thặng dư của người sản xuất tại thị trường nội địa vì sự thay thế hàng nội địa bằng hàng hoá nhập khấu, dẫn tới cả giá và sản lượng của hàng hoá nội địa đều giảm Nếu hàng rào thương mại là thuế quan thì tổn thất nguồn thu của chính phủ, một phần được bù đắp bởi thặng dư của người tiêu dùng.
Neu hàng rào thương mại là hạn ngạch thì tự do hoá thương mại sẽ loại bỏ tô côta mà trước đây thuộc về người nhập khấu trong nước hoặc người xuất khâu nước ngoài hoặc sự
17
Trang 18tẽ cùa những người tham gia thị trưởng.
Cuối cũng hiệu quã kinh tể đạt được bởi vi xoá bó hàng rào thương mại mà trước đây
đà làm mất định hướng dũng trong việc phản phối nguồn
Trước tư do thương mại thúc quan hoặc hạn ngạch côta giỏng như một cái ném làm cho có sự chênh lệch lớn giừa giá nội địa cứa hàng nhập khằu và giá thế giới Điều nãy cỏ thè gãy ra sự phi hiệu quã lã sự di chuyên nguồn vào việc săn xuãt những hàng hoá thay the không hiệu quá ra khói những khu vực mà ớ đó nguồn được sử dụng một cách có hiệu quá
bị Phương pháp tinh anh hưởng
Phương pháp tính anh hương phúc lựi được sử dụng ớ đây dựa trên mõ hĩnh cùa Morkre và Tarr nâtn 1980 Vi hàng hoá nhập khâu và hãng hoả nội địa lã thay thê không hoàn háo nén tông lợi ích đổi với người ticu dùng phái được tinh như lã tống thặng dư mã người tiêu dùng (hu dược trong hai thị trường tách biệt Quay lại Hình 1.2 chúng ta có thè chi ra răng thặng dư cùa người tiêu dùng thu được từ tư do hoá thương mại trong thị trưởng nhập khâu được xắp xi bới diện tích của Hình aceg
Phương pháp ước lượng thặng dư cùa người tiêu dũng trong thị trường nhập khấu xuất phát từ phương pháp phân tích cùa Bums năm 1973 vỏ việc do thặng dư cua người tiêu dũng và cho trung bình thu được được tính một cách tách biệt từ hai dường câu Bủng cách
sử dụng đường câu cù Dm cho diện tích cicdg như lã việc thay đói trong thặng dư người tiêu dùng trong khi đó đường cầu lớn Dm’ cho ta diện tích cùa Ilinh abeg Sự khác nhau giữa hai diện tích được chi ra băng Hình binh hành hide Đường thãng ce chia diện tích này thành hai phân và cho thay đỏi thặng dư người tiêu dùng lã diện tích aceg Diện tích ưccg cỏ thè ưởc lượng được báng cách cộng diện tích I linh chừ nhật acfg vảo diện tích tam giác cẹf.Nếu Hình thức cùa báo hộ là thuế quan thi diện tích Hĩnh chữ nhật acfg biêu thị sự chuyên giao nguồn thu từ thúc cua chính phu dèn người tiêu dùng dưới dạng tôn that VC nguồn thu từ thuế quan, cỏ thể ước lượng được theo công thức sau:
Diện tích cùa Hình tam giác tefbicu thị sự khôi phục lại những cái mất cái được ước lượng theo còng thức sau:
(Ị/2)*l(Pm - Pm ‘ )(Qm ■ - Qm)Ị (1.2)Neu hàng rào thương mại lã lượng được sứ dụng và nếu tát cá tô cùa lụn ngạch tnrớc đây thuộc về người xuất khấu nước ngoài thi diện tích aẹỉg được chuyến cho người trong nước.Trong trường họp dó thặng dư người ticu dùng trong thi tnròng nhập khâu, tông diện tích cùa Hĩnh chừ nhật ac/g và dicn tích của tam giác cef sỗ băng phúc lơi quốc gia ròng
Tức là: (Pni-Prn ’ )Qm t (Ị/2)(Pm-Pm ')(Qm -Ọm)
Trang 19ta được giá thiết là sự khác nhau giừa toàn bộ việc giám giá nhập khâu (Pm - Pm ‘) và hiệu quá cùa thuê quan cùa giá Anh hưởng trong nước ở I linh 1.1 phúc lọi của người tiêu dùng thu được từ việc làm thấp giá nội địa có the xấp xi bảng diện tích ,nụz Diện tích on- có the ước lượng dược băng việc cộng diện tích Hình chữ nhật svyz và diện tích cùa tam giác HIT.Tại thị trưởng nội địa tháng dư người tiêu dùng tăng lẻn bù đủp dãy đú cho sô mất đi trong thặng dư người săn xuất.
(Pd-Pd') (Qd’) ±(l/2)[(Pd - Pd')(Qd-Qd’)Ị (1.3)
1.1.2.4 Mô hình thực nghiệm
Dê áp dụng việc phán tích đỏi với trường hợp đăc biệt, các tác giá trèn đà dựa vào mỏ hĩnh cân bâng riêng đơn giãn đà được trinh bây bủng đỏ thị ở trẽn Dạng của mô hĩnh dược chọn với giá thiết là mồi liên hệ cung và cầu khống phái là tuyến tính mà là tuyến tính theo loga, giá thiêt này làm cho các tham sỏ két hợp dược với các sổ hạng ve giá và giai thích
- Edd lã độ co giàn riêng cùa cầu hàng hoá sân xuắt trong nước theo giá cùa nó Nó chi
ra răng 1% tăng lên cua giá hàng hoá dược san xuầt trong nước thì giam Edd% trong câu hãng hoá đó vì vậy ta kỳ vong Edd < 0.
- Edm lã độ co giàn chéo của cầu hãng hoã sán xuãt trong nước theo giả hàng nhập khâu Vi hãng nhập khấu và hàng nội địa được già thiết là có thè thay thế cho nhau nên nó chi ra răng 1% lãng len cua giá hàng nhập khâu thì có thê làm tăng Edm% trong càu hãng nôi địa, nên ta kỳ vọng Edm > 0
- Es là độ co giùn cùa cung theo giả riêng của hãng hoã dược sán xuãt trong nước Nó chi ra rang 1% tảng lèn của giá hãng hoá được sân xuắt trong nước làm tàng Es% trong cung hàng hoã dó vi vậy ta kỳ vọng Es > 0.
Vi trong mô hình, hãng hoá được sán xuất trong nước và hàng nhập khấu có the thay thế không hoãn toàn nên cân bủng trong thị trường nội địa đỏi hói câu của hàng hoã nội địa
phải bằng cung cùa nó nghía là Ọd = Qs.
Giá sứ rãng cung nhập khâu lả co giãn hoàn toàn thi các hàm cung và câu trcn thị trường nhập khâu sê được cho bới phương trinh:
Trang 20Pm=Pm,,a^t) (1.7)Trong đó:
- Emm lừ độ co giàn riêng của cầu hàng nhập khấu theo giá cùa nó Nó chi ra rằng 1% tâng lèn cua giá hàng hoá nhập khâu dan tởi Emm% suy giam trong càu hàng hoá dó vì vậy
ta kỳ vọng Emm < (I
- Emd lả độ co giàn chéo cùa câu hàng hoả nhập khâu theo giã hàng sân xuất trong nước Vi hãng nhập khâu và hàng sán xuất trong nước dược giá thiết là các hàng hoá có the thay the cho nhau nen nó chi ra rãng 1% tăng lèn cùa giá hàng hoá sán xuất trong nước thì
có thê làm tăng Emd°/o trong càu hàng hoá nhập khâu vi vậy ta kỳ vọng Etnd > 0
Phương trinh (1.7) biêu thị cung cùa hãng hoá nhập khâu là hoàn toàn co giàn vả do dỏ giá thế giới Pm '' là bằng Pm/(l + t)
Hệ thông phương trình cùa hàm câu và hâm cung cỏ thê dira vè dạng loga như sau:
h) Các bước tilth toán
Ước lượng ánh hường cùa việc thay đỏi trong bão hộ săn xuãt trong nưởc đối vói cạnh tranh với nước ngoài bằng việc sữ dụng hệ thống hai bưởc sau:
Bước 1: Sò liệu giá và lượng dược sư dụng, cùng với ước lượng cua dộ co giãn, dè giai các phương trình (1.8) (1.9) và (1.10) nhầm tim ra các hăng số chưa biết là Ina Inb và Inc. nghĩa là:
lna= ỉnQj - EdJnPd - EdiolnPm
Inb = InQ, - EdnPd
Inc ~ InQt» - EmdlnPd - EnidnPm
Những hăng sỏ này biêu thị ánh hưởng cùa cảc biên phi giá cá khác lẽn hãm câu vả hãm cung Giá thiết cơ bân trong bước nãy lã thôi kỳ cơ sớ cho số liệu về lượng và giá thu thập được lã ơ trong trạng thái cân băng (túc là thời kỳ có cung bảng câu)
Bước 2: Sứ dụng hệ số chăn và độ co giăn và ước lượng một cách tách biệt sụ thay đối trong giả hoặc lượng cùa nhập khâu do việc thay đôi trong báo hộ đẽ tinh cân bàng mới vả
từ đó rút ra ánh hường phúc lợi nhờ so sánh tình
Trang 21Trường hợp 1: Tính ãnh hưởng của thuế quan
InPd■ = (Ina - Inh)/(E, - EJd) + fEjM - E^ỉ* lnP„’ (1 11")
InPin ’biêu thị bới giá nhập khâu trước (tương ứng VỚI Pm trong Hình 1.2) trừ di sụ thay đỏi trong giá mới sinh ra bới việc loại bó thuê quan (tương ứng với sự khác nhau giừa
Pm - Pin').
Bước 4:
Sứ dụng kct qua Pm' và Pd' tính dược từ (1.11') và (1.11") thay vào các phương trinh(1.8) và (1.10) đe tính Qd ‘,Qs'
Trang 22c= số công ân việc làm ơ năm cơ sơ.
Đê thuận tiện cho việc tính toán chúng ta giã thiẽt răng giã ở thời kỳ cơ sở được chi so hoá bảng I vì thế sự thay đồi trong thuế quan có the được biêu diễn theo giá trị mà trong
dó tý lệ theo giã trị dược áp dụng dổi với giá the giới mà không có thúc quan Pm‘ Ví dự loại đi 15% thuê quan có nghĩa là InPm' = ln0.87 tức là In 1/1.15 Giá nhập khâu mới vã giá nội địa mới có the được thay the vảo phương trinh (1.8), (1.9) vã (1.10) đe tinh giã cân bằng mới cùa lượng nhập khắu và sàn xuất ớ trong nước
Ví dụ 1.1: Tính anh hương cua Việt Nam gia nhập TPP den các chi tiêu phúc lợi phúc lợi xã hội thing dư cùa ngươi tiêu dùng, mắt thặng dư của ngươi san xuất, số ngươi mát việc lãm cho một ngành giã định A khi thuế quan giám 11% với dừ liệu năm cơ sở được cho ờ Báng sau:
Báng 1.1;» số liệu giá và lưọng hàng hóa nhập khấu, dộ co giãn của ngành ACác blốn và giá trị cảc bién, đơn vj tính Độ co giânGiã nhập khầư (Pm) 1,47 Đôla Eạạ -0,1Khối lưọng nhập kháu (Q-) 331 Đơn vị khói luọng Eam 0.10Giá nội địa (Pđ) 3.33 Đỏng E» 1.00Khối lưọng sản phâm trong
Trang 23=1.19 do đó P j -=3.3.
Bước 4:
Sir dụng kết quá Pm' và Pd’ tính được từ (1.1 r) và (1 11") thay vào các phương trinh(1.8) và (1.10) de tinh Ọ.I ‘,QS ’.
lnỌ,i' = bui + EulnPd' + EjJnP„,' = 6.02 và Ọj' = 412
lnỌ„Inc + EmttlnPd• + EmlnPm' 5.57-> 0.28tn3.3-0.28ln1.32 5.829
Qm’= 340
Bước 5: Sứ dụng kèt quá tinh dược cùa /*„ Pj' Ọđọ. Qm ■ dê tinh ánh hướng phúc lợi
cùa thúc quan thay đôi nhờ sử dụng các cỏng thức (1.1) (1.2) và (1.3) ket qua ở Báng sau:
Bàng l.lb Kết quá ước lượng tinh toán tác dộng
Dữ liệu năm CO’ sớ Két quã ưỡc lượng
Grâ nhập kháu (p,„) 1.47 Giâ nhập kháu (Pm) 1,32
Khỏi lượng nhập khảu (Q.,) 331 Khối lượng nhập khầu (Qm) 340
Glâ nội địa (P„)
Khối luông sàn phầm trong
nước (Qd)
3.33416
Giâ nội đ.ia (Pd)Khổi lượng sản phẩm trong nưởc (Q„)
3.30412Việc làm 15000 Việc làm 14854
-0.1 Thảng dư tiẽu đũng 64Ẹjm 0,10 Mắt tháng dư cũa người
Trưởng họp 2: Loại bô côta (bạn ngạch)
Trưởng hợp cỏta bị loại bó thì việc tinh toán phức tạp hơn
Neu lượng nhập khâu mới là Ọm’ có the ước lượng được thi phương trình (1.13) có the sãp xêp lại đê bicu thị giá nhập khâu mới (sau khi loại đi tô côta) như là hàm cùa cá lượng mới dược nhập khâu vã giã nội dịa mõi diêu này sẽ dược xét trong mục tiêp theo Các bước được tiến hãnh như sau:
Bước 1:
Sư dụng sô liệu giá và lượng, cùng với ước lượng cùa độ co giãn, đê giải các phương trinh (1.8) (1.9) và (1.10) dè tim ra các hăng số chưa biết: Ina, Inb và Inc
Trang 24Btrớc 4:
Sử dụng kết qua pm* và Pd" tính dược (ử (1.11’) và (1.11") thay vào các phương trinh(1.8) vả (1.10) đề (inh ọ/.ọ,' Qm':
Sau dó quá (rinh lại lặp lại như trường hợp tinh (huc quan
Trưởng hợp khi không biết lượng nhập khâu mới khi bó côta
Trong nhiều trưởng hợp giới hạn về lượng được đật ra thì khó có thè biết được mức
mà tụ do thương mại cua nhập khâu có thê đạt được Trong những trường hợp như vậy thì
đê ước lượng dưọc anh hương cua giá do cỏta nêu ta có so liệu về giã trên thị trường thè giới vã nội địa Tương đương thuê quan ưỡc lượng được nãy cùa cỏta có the sir dụng được
đê tinh pm’ vả do đó thay vảo phương trinh (1.11") đê tinh giả vã lượng khác nhu trong trường hợp thúc quan
Trong trường hop nãy ta sỗ sứ dụng khái niệm "Tariff Equivalent of the quota" Đê co the hiểu được điều nãy (a hủy trinh bây mối quan hệ giừa "thuế quan" vả "thúc quan tương đương cúa côta" như sau:
Già sứ giá tụ do thương mại p = I; Sau khi ãp đặt côta 30 ; dan đôn giá là 2 và tiêu dùng 50 trong dó có 20 dược sán xuât trong nưởc vã 30 dược nhập từ nước ngoài
Lượng cỏta 30 tương đương vói thuế quan 100% Tức là p ' p„/(l+l) - 2
Theo định nghía tương đương thuế quan lã: trong đõ Pd- - giá nội địa cũahàng nhập khâu và P|C - giá nhập khâu)
Như vậy neu có số liệu về già the giởi chúng ta có thê tinh dược thúc quan tương đương với cỏta
Trang 25Như vậy tý lệ thuế quan sè lã:
A - (l+t)P"n
p„ 2,39Vậy tỷ lệ thúc quan ấn cùa cỏta là 0.503 Việc tinh toán sỗ được tiến hành nếu khi biết thúc quan
Trường họp hạn chế xuất khẩu tự nguyện (volumtary export restraints (VERs))Đây lã thuật ngừ chi việc nước nhập khẩu yêu cầu nước xuất khẩu giám lượng xuất khâu hàng hoá dén nước nhập khâu, neu không thi nước nhập khâu SC áp dật giới hạn thương mại cao Việc tinh toán trong trường hợp này cùng giông như khi tính cho việc loại
bó côta
1.2 ÚNG DỤNG THỤC NGHIỆM ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI NGÀNH Ô TÔ VIỆT NAM GIAI ĐO/\N 2016-2028Sau đây chúng tói giới (hiệu nghiên cứu cũa Nguyễn Thị Phương vã Nguyễn Khác Minh (2016) vê việc sir dụng mô hình cân bàng riêng ó trên đé uóc lượng tác động cùa hiệp định TPP đến một số chi tiêu kinh tế xã hội ngành Ỏ tô Việt Nam giai đoạn 2016 - 2O2X.1.2.1 Giới Ihiệu
Hiệp định Đôi tác Kinh tê Chiên lược xuycn Thái Binh Dương dược coi là một hiệp định vói phạm vi rộng, mức độ cam kết sâu và lã một hiệp định cùa thề ký XXI khi Hiệp định này cỏ thẽ được mớ rộng ra đỏi với các thành viên APEC, thậm chi ngoài khu vực châu A - Thái Binh Dương Hiệp đinh thương mại mơ cứa thi trường toàn diện, cãt giam gan như toàn bộ 100% thuế quan, phạm vi đàm phân cũa Hiệp định rộng bao gồm 22 lình vục Các lĩnh vực đám phán ưu tiên hiện nay bao gom dịch vụ tài chinh, đâu tu lao dộng
vã sớ hữu tri tuệ Nhiều các mặt hàng xuất khâu chú lực cùa Việt Nam vào thị trường sè được hường thuế suất 0% ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực hoặc sau 3-5 năm như nông sán, thúy sán dệt may giây dép dò gỗ hàng diện, diện tu cao su Ngược lại, thịt các loại, bia rượu, dường, trứng, muối, xàng dầu, ò tô, sất thép, một số loại linh kiện phụ tủng ỏlò phôi thép, săm lóp sè bó thuê nhập khâu sau khi Hiệp đinh có hiệu lực 10-11 năm (Thanh Thanh Lan, 2015) Hiệp dinh thương mọi đôi tác xuycn Thái Binh Dương lã một trong những hiệp định nam trong chiến lược phải triển, hội nhập cùa Việt Nam Theo tinh
Trang 26them khoáng 26,2 tỳ USD từ lúc Hiệp định được ký kết cho đến năm 2025 Bên cạnh đó, Việt Nam côn có thêm cơ hội mớ rộng thị trưởng, lâng thu hút đâu tư tạo được cho đứng trong chuỗi liên két phàn còng lao động tiêm năng, hiện dại hóa vã nâng càp các lĩnh vực dịch vụ Nếu biết tận dụng thời cư này Việt Nam sỗ hường lợi tữ làn sóng đầu tư mến hĩnh thành năng lực sàn xuãt mới đẻ tận dụng các co hội xuãt kliâu và tliam gia các chuỗi giá trị trong khu vục và toàn câu Người tiêu dùng trong nước được hướng lợi trực ticp khi trong các điêu khoản của 1 liệp định cho phép hãng hóa nliập kliãu với mức thuế suãt giảm có mức giã cạnh tranh với lùng hóa trong nước, khiến tháng dư tiêu dũng và phúc lọi xà hội nói chung tăng len Tuy nhiên, hên cạnh những cơ hội to lón nói trên thi Việt Nam cùng phai đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt lã nhùng thách thức đặt ra với cộng đổng doanh nghiệp Việt Nam.
Thứ nhất (việc mất thặng dư của người sán xuất), doanh nghiệp Việt Nam mất kha nâng cạnh tranh Việc giâm thuế quan chắc chắn sê dản đến sự gia tàng nhanh chông trong luồng hãng nhập khâu lữ các nước tham gia Hiệp đinh vào Việt Nam với giá cá cạnh tranh
I lệ quá tât yêu lã doanh nghiệp đôi mặt với sự cạnh tranh gay gãt thị phân hàng hỏa cua Việt Nam sê bị thu hẹp thậm chi xây ra nguy co mat thị phân nội địa Điều nãy cùng dần đen việc doanh nghiệp trong nước phai cạnh tranh với nhau và doanh nghiệp não yểu kém
sẽ bị dào thài khoi thị trường Tham gia Hiệp định dông nghía vói việc mó cứa thị trường dịch vụ là mãng hoạt động thương mại mã mức độ mớ cứa cùa Việt Nam là hạn chế và dẽ dặt nhât Việc mơ cira thi trường dịch vụ sẽ khiên cãc nhà cung câp có tiêm lực lớn, có kinh nghiệm và danh liếng lâu nàm, có ưu the về cung cấp dịch vụ trên thế giới ồ ạt vảo Việt Nam khiến các đơn vị cung cấp dịch vụ trong nưởc gộp khó khủn và việc mất thị phân là nguy cơ có thè dự báo trước được
Thứ hai (giâm doanh thu thuế cùa chính phủ) đõ lã bắt lợi tir việc giám thuế quan đối với hàng hóa lừ các nước đối tác Nguy cơ này die biệt khá nguy hiêm đỏi với nhóm hàng ô tô, được coi là một trong những mặt hàng chu lực nhập khâu cùa Viột Nam Việt Nam hiện vẫn cỏn lã thị trưởng tương dõi đỏng vời nhiều nhóm mặt hàng cỏn giừ mức thuê ưu dãi (MFN) khá cao và vôi lộ trình mơ cưa dãi hơi Vi thê việc phái cam kết giam thuế đồi với phần lớn các nhóm mặt hàng tử các nước đối tác tham gia Hiệp định dụ kiến
sê gây ra 2 bãt lọi trực tiếp: Giâm nguồn thu ngân sách tũ thúc nhập khâu vả cạnh tranh trong nước gay gãt hon Việc giam thúc quan có the khiên luông hàng nhập khâu từ các nưởc TPP vào Việt Nam gia tâng, với giá cã cạnh tranh hon
Trang 27hóa thương mại cùa Hiệp định cũng sê lủm cho một bộ phận lao động mất việc do cãc doanh nghiệp không có khá nâng cạnh tranh, dàn den phái thu hẹp sân xuất thậm chí giái thê phá sàn Khi mớ cưa thi trường hàng hóa cua các nước dặc biệt là hàng tiêu dùng sẽ nhập khẩu vào Việt Nam VỚI số lượng ngày càng lớn và đa dọng Hãng nhập khâu với nhiều ưu thế vê chất hrợng, giá cả vả tâm lỷ thích dùng hàng ngoại cùa nguởi Việt sê rãi dễ chiếm lĩnh thị trường Tinh trạng này khiến doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khản, phai thực hiện tái cơ câu sãp xép lại thu hẹp sán xuất, phá san dan den lao động trong các doanh nghiệp đó bị mat việc lãm Cũng VỚI quả trinh công nghiệp hóa hiện đại hóa đắt nước, việc tham gia kỷ kết Hiệp định sè góp phần thúc đây tốc độ di chuyên lao động từ nông thôn tới thành phô và các khu còng nghiệp Súc cp vê việc làm ờ các khu dô thị sẽ tăng lên Vắn đề mất cân bâng giừa cung và cảu lao động có nguy cơ trơ nên trảm trọng hơn dản đen tỳ lệ that nghiệp có nguy co lủng cao Ngoài ra nguôn nhãn lực của Việt Nam tre và dôi dào nhưng trinh độ chuyên môn kỹ thuật thâp Nâm 2013, lục lượng lao dộng qua dào tạo chiếm gân 18% Năm 2015 lý lộ này lã 19.5% Diêu này có the gày thât nghiệp cao khi các ngành nghề phát triển mạnh nhở kỹ kết Hiệp đinh vã đỏi hói yêu cầu cao về chất lượng lao động Bẽn cạnh dó, lao động từ các nước láng giềng có thè là sự cạnh tranh gay gảt cho Việt Nam khi mà Cộng dồng kinh tề ASEAN (AEC) chinh thức hình thành.
Vi vậy việc nghiên cửu đánh giá ánh hương cùa việc tham gia ký kết Hiệp định đen thiệt hại doanh thu cứa chinh phù mai của người sán xuãt lình nạng that nghiệp cũa cõng nhàn, lợi ích cứa người tiêu dùng và phúc lọi xã hội Irong ngành o tô Việt Nam là vàn đê
vô cùng thièt thực hiện nay
1.2.2 Mô lã số liệu
Sò liệu sư dụng trong nghicn cứu này là sò liệu hon họp nãm 2015 gôm san lượng ò tô nhập khâu năm cơ sờ tử Tỏng cục hài quan dược bão Vncxprcss cung câp Sô lượng ò tỏ láp ráp trong nưởc năm 2015 lấy từ báo cáo cùa hiệp hội cãc nhá sán xuất ỏ lỏ trong nước (VAM/\) được trang thời bão Kinh te Sài Gòn cung cấp Báng giá các loại ỏ tô láp ráp trong nước và nhập khầu được báo điện tử Dàn tri cập nhật từ VAMA năm 2015 Các thông tin về dộ co giãn thay thè nhập khâu giữa hai nguòn nhập khâu bát kỷ vã độ co giãn cua tổng cầu nhập khằu theo giá nhập khấu tương đối ngành ỏ tó được lấy tử kết quá ước lượng đo ánh hường cùa tự do hóa thương mại ờ Việt Nam của GS.TS Nguyễn Khác Minh
và các cộng sụ (2004) Ngoài ra, săn lượng ô tô nội địa và sàn lượng ô tô nhập khâu lấy từ
sô liệu cua Tỏng cục thông kê (2007- 2014) de thay dược xu hướng tiêu dũng cua xe nội địa và nhập khâu
Trang 281.2.3 / Một vài nét vê ngành sán xuât ô tô ờ \ iff Nant
Bàng l.lc Sán lưọìig ô tô nội dịa - nhập khâu giai đoạn 2007-2015
Nguồn: Tống cục thống kê (2016), Bào Vnexpress và Kinh te Sài Gòn (2016)
Năm Sản lượng ố tỏ nội
đ|a (chiếc)
Sản lượng ỏ tố nhập khâu (chiếc)
Tr| giã nhập khâu (1000 USD)
f)ưn vị tính: triệu dông
Hãng xe Glá nộl đỊa trung binh
(đă gồm thuố GTGT) Hãng xe
Giá nhập khẳu trung binh (gôm thué NK, GTGT vã tiêu thụ đạc biệt)Nissan 521 Nissan 1266,7
Toyota 1004,4 Lexus 3640
Trang 29Nguồn: Báo diện từ Dán tri (2016).
Hảng xo
Giã nội địa trung binh (đã gôm thuê GTGT) Hảng xo
(gồm thuố NK, GTGT và tiêu thụ đặc biệt)Mitsubishi 855.375 Mercedez Benz 4415.3
LandRover 3450MiniCooper 1608,8Peugeot 1222.7Porsche 6958.8Renault 1132.7Subaru 1547.7Volkswagen 1438,4Giã trung binh 778.66 2253,44
1.2.3.2 Thao luận anh hường cùa Hiệp định thưưng niịii đến các du tiêu kinh tế
Tử dừ liệu Báng l.l Báng 1.2 độ co giàn thay thế vá độ co giàn cùa tống cầu nhập khâu theo giã nhập khâu tương đối được ước lượng cùa ngành O tỏ (Nguyễn Khác Minh 2004), ta có có Bàng kết quà tính toán như sau:
Báng 1.3 Vức hrọìig các tham số trong mò hình
1.242 0,5526 173000 125000 0.58 0.42 •0.84 •0.95 0,29 0,40 1
Nguổn: Ước lượng của tác giá.
Khi gia nhập Hiệp dinh thương mại, Việt Nam cam kết mờ cưa thi trưởng ôtò trơ lẽn theo lộ trinh giám dần thuế nhập khấu VC 0% sau lum 10 nảm Như vậy vào thời điếm năm
2028 hầu hết xe ô tỏ dưới 10 chỗ nhập khẩu nguyên chiếc tữ khu vục cãc nước tham gia
kỷ két Hiệp dịnh SC có thuê suất 0% Kè từ 1/7/2016, với các loại xc õ tỏ cỏ dung tich
xi lanh khác nhau, mức thuế tảng giâm lã khác nhau Giã định các yếu tố khác khống thay đối từ 2016 đến năm 2028 Vi dụ, với mức thuế trong binh giâm 5% (t 5% năm 2016); (t = 15% năm 2018); (t = 40% năm 2026); (t = 100% năm 2028) ta tính toán dược số liệu như sau:
Trang 30(t=5%)Nám 2016
(t=15%) Năm 2018
(t=40%)Năm 2026
t=100%Năm 2028Giá nhập khảu Pm 2253.44 Pm' 2146,14 1959.52 1609.60 1126.72Khối lượng nhập
khảu Qm
125000 Om' 130547 141557 168640 231644Giả nội đia Pđ 778.66 Pd' 772.71 761.76 738.59 698.36Khói lượng sàn
phảm nội đia Qd
173000 Qđ' 171680 169245 164098 155161
Nguồn: ước lượng cùa tác giá.
Theo số liệu Băng 1.4 khi gia nhập TPP từ nủm 2016 đến nủm 2028 khi thuế nhập khâu còn 0% giá xe nhập khâu giám sâu tới một nửa và giá xe nội địa giám khoáng 10% sau hơn 10 nãm thực hiện hiệp dinh Cụ thê nãm 2016 trung binh người ticu dùng khi mua
xe sán xuât trong nước sê dược giam gân 6 triệu đổng, trong khi đó sê được giám khoang
107 triệu đông khi mua dóng xe nhập khâu Nỏm 2028, con sỏ này khi người tiêu dũng mua xe sán xuất trong nước giám trung binh 80 triệu và mua xe nhập khâu giảm một nứa xâp XI 1127 tý dông Theo dó tir năm 2015 đen 2028 lượng xe nhập khâu tâng lên là gân gap đôi từ 125000 xe lèn 231644 xe Lượng xe nội địa tiêu thụ giám đáng kè từ 173000 xe xuỏng côn 155161 xe Ta cõ thê thây rỏ điều nãy qua Báng 1.4 vã hĩnh minh họa sau:
llinh 1.3 Giá ó tó nhập kháu và nội địa khi ký Hiệp định
Nguồn: Ước lượng của tác giá.
Trang 31-•-Kiwi lượng sản phầm trong nước Qd
Hĩnh 1.4 Luựng ỏ tô nhập khắu vả nội địa khi ký hiệp định
Nguồn: ước lượng cùa lác già.
Tử kết quà ước lượng các tham số trẽn, ta tinh toán ánh hưởng cứa hiệp định thương mại đẻn 5 chi tiêu kinh tẽ xà hội trong ngành o tò lả: thiệt hại doanh thu cùa chính phù mát cua người san xuất, tinh trạng thát nghiệp cùa còng nhãn, lợi ích cua người tiêu dùng
và phúc lợi xà hội toàn ngành
Kct quá ước lượng ứ Bang 1.5 chi ra thiệt hại cùa chinh phú tữ thuê sau khi hiệp định thương mại được kỷ hết tâng hơn 10 lần lừ khoáng 13413 tỳ đồng năm 2016 lên hơn
140840 tý dỏng năm 2028 Trong khi đó, thiệt hai cua nhà sán xuãt trong nưởc lã hơn 12 lần từ 1024 ty đồng Icn 13174 tỷ đòng sau hơn 10 năm Khi có Hiệp đinh Thương mại người tiêu dũng được hương lợi tâng hon 14 lãn kết quà lã hiệu quã kinh tế cho xâ hội tâng lên đãng kẻ từ gần 300 tý đồng nâm 2016 lén 60079 tỷ đồng năm 2028 Tuy vậy, xã hội phái đôi mặt vói vân dê thât nghiệp nghicm Irợng Năm 2015, ngành ô tò dóng góp tao việc làm cho khoang 80000 lao động trong toàn ngành (Lê Hùng 2016)
Bàng 1.5 Kct quá ước lượng các chi tiêu kinh tế - xà hội
Dơn vị tinh: triệu (tổng và lao động
Nguồn: Ước lượng cùa tác gia.
Kết quà ước lưọng Năm 2016 Năm 2018 Nảm 2026 Nãm 2028Thiệt hại cúa chính phú (GL) 13413345.24 36740902,17 80480071,43 140840125Thiệt hại nhá sản xuất trong
nước (PL)
1024068.74 2892098.79 6753472.95 13174592,31Thảng dư cùa người tiêu dùng
(CS)
14735049.24 42066216.17 101282260.2 214093913.7Hiệu quà kinh tẽ cho xá hội (TS) 297635,26 2433215,208 14048715,82 60079196,35
Số viẻc lâm mời (N=80000 năm
2015)
79390 78264 75883 71751Thát nghiệp (lao dộng) 610 1736 4117 8249
Trang 32việc trong ngành uớc tinh lã hơn 600 người năm 2016 đ.ì lẽn tới hơn sooo người sau hơn
10 nâm lã vãn để mả các nhà lãm chính sách vã cơ quan quàn lý nhá nước can quan tám vả
có các giãi pháp phù họp
1.3 BÀI TẬP
Bài 1.1 Tính ánh hưởng cưa Việt Nam kỷ kết Hiệp đinh Thương mại đến các chi tiêu phúc lợi như: (i) Thặng du người tiêu dùng; (ii) Mắt thặng dư của người sán xuắt; (iii) Mất doanh thu cũa chinh phu lừ việc giám thuế quan; (iv) Tính thắt nghiệp có thế xây ra trong ngành công nghiệp này Giá dinh ngành này khi tham gia vào Hiệp dịnh Thương mại thì thúc quan giam 20% sau khi hiệp định được ký kết VỚI dừ liệu năm cơ sơ được cho ờ Báng sau:
Bàng 1.6 Số liệu giá sản lượng và độ en giãn của ngành B
(Nguồn: Số liệu tảc giã thu thập).
Bài 1.2 Tinh ánh hướng cua Việt Nam gia nhập Hiệp đinh Thương mại đen các chi tiêu phúc lọi như: (i) Thặng dư người tiêu dùng; (ii) Mát thảng dư cua người sán xuắt; (iii) Mãi doanh thu cũa chinh phú tữ việc giâm thuê quan: (iv) Tính thất nghiệp có thê xây ra trong ngành công nghiệp này Giả dịnh ngành nãy khi tham gia vào Hiệp dịnh Thương mại thì thúc quan giam 30% sau khi hiệp dinh dược kỷ kẽt với dữ liệu nãm cơ sớ dược cho ơ Bang 1.6 ớ trên
Trang 33Chu'tfng 2
2.1 CO SỜ LÝ THUYẾT
2.1.1 Mờ dầu
Tử nhừng công trinh nghiên cứu sớm nhất ve phân tích đau vảo - đau ra các mô hĩnh
kế hoạch hoá nhiêu ngành dựa rất nhiêu vào cấu trúc toán học cùa các hâm tuyến tính Chi trong nãm đen mười năm trơ lại đày mói có the chi định vã áp dụng các mô hình sư dụng nhiều các hàm phi luyến trong một khung khố cân bâng tổng quát Mặc dù các giá thiết tuyến tính lã rất mạnh, các mỏ hình tuyển tính đà được sử dụng rộng răi và cho một khung khố càn bang tồng quát lãm sáng tỏ một phạm vi rộng các vấn để lý thuyết quan trọng Trong chương này chúng ta trinh bày nghiên cứu VC các mô hình dâu vào - dâu ra truyèn thông và quy hoạch tuyền tính Nghiên cứu cùa ta không bao quát hết mọi khia canh mà tập trung vào các thuộc tinh toán học vã kinh tế co bán của cãc mò hình Chủng ta sè cố gắng tập trung vào các khia cạnh của các mô hình quy hoạch luyến tính thích họp cho việc phát tricn thè hệ mới các mò hĩnh cân băng tông quát phi tuyên
Trong mục sau ta mỏ tá khung ke toán, các gia thiết kinh tê và câu trúc toán học cua
mô hình đầu vào - đẩu ra tĩnh lã xuất phát điếm cho tất ca các mỏ hĩnh kế hoạch hoã nhiều ngành Sau dó ta tháo luận mõ hĩnh dằu vào - đầu ra động, tập trung vào vai trò cùa tích luỹ tư ban và ban chát cùa càn bâng lien thời gian Cuôi cùng ta mô tá cách sư dụng các mô hĩnh dâu vào - dầu ra dỏĩ với lập kê hoạch và phân tích các hệ thống giá tương họp2.1.2 Mô hình đầu vào đầu ra tinh
2.1.2.1 Giởiíhiệu
Dưới một phân tích kinh tẽ bãi kỳ đều có - không tường minh hoặc tường minh - một tập họp các tài khoăn kinh te Trong lịch sứ kinh te học sự phát triên cảc phương pháp kẽ toán mới là một phân cân thiêt cùa sự phát triẽn các lý thuyèt và các mô hình mới Trong lĩnh vục mô hình hoá vĩ mô khung kê toán dược cho bơi cãc tài khoán thu nhập và san phàm quoc gia mà sự phát triền hiện đại cùa nó găn vói ten tuôi các nhà kinh tế như Simon Kuznets Trong lĩnh vực lập ke hoạch nhiêu ngành, xuãt phát điềm là hệ thông cảc tải khoán đâu vào - dâu ra mã sự phát triên cùa nó chú yêu là nhờ nghiên cứu tiên phong cùa
w Lconticí
Có ba khia cạnh cùa một hệ thống kế toàn cần xem xét khi nghiên cứu nỏ như một khung cho việc phân tích hoặc mô hình hóa toàn nền kinh tế Thứ nhất, các thè chế hay
Trang 34tường minh hoặc không tường minh là gi? Cuối cùng, các giá thiết hành vi hay kỳ thuật nẳtn dưới các tài khoan lã gi? Vi dự xét Hình 2.1 trong đó trinh bày một cái nhìn dơn gian
về “luồng tuần hoàn" trong nen kinh tế Không kế ngoại thương, chi có hai tập hợp "các tác nhân", cãc "nhà sán xuất" nhân vào các đầu vào và bán ra các sán phàm các "hộ gia đinh" nhận vào các sàn phàm và bán ra các dịch vụ nhàn tò Cùng chi có hai thị trường: các ihị trường nhãn tô và các thi trường sán phàm Tuy nhiên, trong các thị trường san phâm cỏ hai tập họp khách hàng Các nhà sán xuất không chi bán ra các sàn phàm cuối cùng cho các hộ gia đinh mà cá cãc hãng hoá trung gian cho cãc nhà sán xuất khác Việc đưa các hàng hoá trung gian vào lả tiêu diem chinh cùa hệ thông ké toán đâu vào - đâu ra, cho phép phàn tích cá cảu trúc cùa tỏng sán phâm lan các mối liên kết hên ngành Các tài khoán thu nhập vã san phâm quôc gia không gãn với các hàng hoá trung gian mà các tài khoan này trừ chững ra ngoài Đen lượt minh, cãc mỏ hlnh vĩ mô cũng đe chúng ra ngoải
Các mũi ten trong Hình 2.1 chi các luông hàng hoã và dịch vụ thục trong hộ thông Tương ứng vói mỗi mũi tên, có một mùi tên theo chiều ngược lại chi luông tiên thanh toản cho hãng hoá và dịch vụ thực dó Tùy thuộc vân dê phân tích vã vàn de thuận tiện mà ta nhìn vào luông ngược chiều kim đỏng hô cũa hãng hoá vả dịch vụ thực hoặc luồng theo chiêu kim đóng hò cua các khoan thanh toán đỏi với các luỏng thực, mặc dù - như sau này
sê tháo luận - cỏ nhừng vãn đề mang tinh quan niệm trong việc hoã giãi các tài khoán thực
vã danh nghĩa
Hình 2.1 Luông tuần hoàn kinh tế
Trang 35kinh tế Chi có hai tập hợp tác nhân mã ta phái xét hành vi cùa họ - các nhà sán xuất vã các
hộ gia đinh - vả chi có hai loại thị trưởng - cảc thị tnrông đôi với sán phàm (cá trung gian lẫn cuối cùng) và thị trưởng đối với các nhân tố Ta không xem xét vai trô cùa các thế chế quan trọng khác như chinh phú, hộ thòng ngân hàng Ngay ca như vậy hệ thòng nàynăm dưới nhiều mỏ hình kế hoạch hoá dựa trên quan hệ đằu vào - đầu ra và cung cấp khung co sỡ cho việc phân tích cãc mỏ hĩnh đau vảo - đâu ra tình và động Lưu ý ràng ngoại thương được nhìn một cách dim giàn như một nguồn cung và cầu đồi với hàng hoá trong các thị trường sán phàm Trong một khung kè toán nhiêu ngành, có nhiêu cách dê xứ
lý ngoại thương, đặc biệt là nhập khâu, mà mồi cách phán ánh nhừng cách nhìn hoàn toàn kltảc nhau vẽ vai trỏ của nó trong nền kinh tế ơ đây ta sê có các cách kltảc nhau đẽ nghiên cứu chi tiết thương mại cá trong các tài khoàn kinh tế lẫn trong mô hình dựa trên chúng Thực tc, ban chai và ý nghĩa cứa ngoại thương, và dưa nó vào các mô hình kê hoạch hoá như thê nào cho tốt cũng sỏ là một chú đề chinh cùa phân này
2.1.2.2 Mô hình không tách phân nhập khàn
Giá trị sân phàm cùa moi ngành không chi bao gôm các hao phi vật chât tính bâng tiên (kế cá nhập khâu, khấu hao) vả tiền lương mà côn bao gồm: Các khoán thuế, lợi nhuận Vi vậy Bang I/O dọng giá trị có dọng như sau:
X, - Giả trị sân xuãt ngành thứ i;
V, - Giá trị sân phàm ngành i dũng sán xuãt trong ngành j;
.V, - Giá trị sứ dụng cuối cùng cúa ngành i;
fA • Giá trị sứ dụng cuối cùng cua ngành I dùng cho mục đích tiêu dùng thứ k;
- Giá tri yêu tô dâu vào sơ càp thứ h: h = 1 2 3, 4;
,VA - Giá trị cùa yếu tố đằu vào sơ cấp h được sử dụng (hoặc phái trà hoặc nhận dược ) trong ngành j.j = I 2 n; h = 1 2 3.4
Mỏ hĩnh vào - ra dạng giã trị được trinh bày ớ Báng 2.1
Từ Bang 2.1 ta rút ra các phương trinh sau:
- Phương trinh phân phối giá trị sán phàm
Hay
r = l.n (2.1)
Trang 36Phương trinh phân phối săn phàm nảy chính lả phương trinh:
Giá trị sàn xuất - Chi phi trung gian + Tiêu dùng cuối cùng + Dầu tư + Xuất khâu - Nhập khâu
Trong Bang này chi xét nhộp khâu sán phàm cạnh tranh (tức là nhập khâu các sán phâm trong nước có săn xuất) - do vậy danh mục hãng nhập khâu trũng với danh mục sán phàm cùa Bang I/O Nhập khẩu không cạnh tranh (hay nhập các mặt hàng không sán xuất trong nước) không dược xem xét Phân nhập khâu có dâu âm bới vì các ngành nhập khâu hãng hoá và dịch vụ đỏ là một trong các đâu vào cùa san xuãt
Băng 2.1 Mô hình vào - ra dạng giá trịCác
ngành
Giá trị sán
xuắt
Nhu càu trung gian
Tồng
Nhu cảu cuối cũng
Tống
TD ILTS XK NK(1) (2) (3) (4) (5) (6) (2.4) (8) (9}=(5)+ *(8)
Trang 37- Phương trinh Hinh thành (cơ cấu) giá tri sán phẩm:
>=ĩ^ <2-2)
*-1
- Phương trinh Hình thành (cơcâu) giá tri sàn pháni
Như vậy, háng I/O dạng giá trị không chi cho biết quả trinh phàn phối giá trị sàn phàm
mà còn cho biết quá trinh 1 linh thành giá trị sàn phàm Từ (2.1) vả (2.2) ta suy ra:
t' = i
Bây giở ta xem xét nội dung kinh tể cũa vế trâi vả vế phái (2.3) Tổng giá trị nhu cầu cuối củng y\v dùng cho tiêu dùng (cùa các hộ gia dinh (C) chi lieu cùa Chính phu (G)) tích lũy (I), xuắt khâu thuần (E-M) Nõ chinh lủ GDP tinh theo phương pháp sử dụng sân phàm (the expenditure approach)
V Ỵ = là tổng giá trị gia tăng, nó cũng chinh lã GĐP tính theo phương phápl»l fc-l
sán xuãt
/;=ỵ/í,i = l,2,3,4
Báng 2.2 cho ta một vi dụ về một Báng đau vào - đau ra bày ngành cưng cap một bức ánh chụp nhanh của luồng tuần hoàn diễn tá trong Hình 2.1 Bán nãy là cùa Thô Nhì Kỵ nàm 1973 và là Báng gộp của một Bang với 64 ngành chi tiết hơn nằm dưới mô hình được tháo luận trong các tài liệu chuycn sâu khác Moi ô (mục ghi) trong Bang phan anh luông hàng hoá từ ngành trẽn các hàng sang ngành trẽn các cột Vi dụ hãng (I) phán ánh những lượng cung cầp tũ ngành nông nghiệp sang cho các ngành khác vã cho cầu cuối cúng Đỗi với mọi ngành, tất cà các luồng được do bang tỷ lia Thổ Nhỉ kỹ (TL) do đó các ô cùng bicu thi một khoán thanh toán danh nghĩa bởi một ngành ớ các cột cho một ngành ớ hãng
Vi dụ ỏ (1.2) chi răng nông nghiệp cung cãp 2X.9 tý TL sán phàm nỏng nghiệp cho ngành chế biến lương thục thực phàm, hoặc tương đương lã ngành chế biến lương thực thực phàm trã cho ngành nông nghiệp 28,9 tý TL
Có thê đi từ các tài khoan dâu vào - dâu ra sang các tài khoán sán phám và thu nhập quổc gia mặc dù có một vài quy ước liên quan Tổng giá trị gia tăng theo chi phí nhãn tổ
Trang 38phai cộng thêm thuế gián thu (18.9) đế được 294.1 tý TL sổ này cũng bảng tồng cầu cuối cùng rỏng lã tông cùa tiêu dũng, đâu tư, và xuất kliau trừ nhập khâu (kế cà thuế) Tuy nhiên, trong các tủi khoán quốc gia tiêu chuẩn, GĐP dược định nghía là trù nhập khâu đánh giá theo giá ờ biên giới (theo lien trong nước) chứ không phai theo giá thị trưởng trong nước Như vậy GDI’ băng tống giá trị gia tăng theo giá thị trường cộng thuế nhập khâu: 294.I + 11,7 305.8 tý TL.
Bang 2.2 Bang đầu vào - đẩu ra cua Thổ Nhĩ Kỳ, 1973
Đơn vị linh: ty TL
C4c luồng trung gian Ciu cuối cũng
Háng Nông
,iéu
><*1140 H I
Hàng
lu ban
Xây dụ-ng
Hí tângDịchVMTỏng (1-7)Tiêu đúng
Đảu tư
Xuit khắuNhịp khiuThuêquan
Câu Tông cuôi cung cùng trong rong nirtrcđúng
(1) |2) (3) (4) (5) (6) ’(24) (8) <9> (10) >11: (12) (13) 7l4) í (15)Nông nghiệp (1) 18.0 28.9 0.7 0 0.0 0.4 0.4 48.4 55.8 •1.0 2.1 1.0 0.2 55.7 1C4.1Hảng lieu đủng (2) 1.5 16.3 0.9 0.2 2.1 0.1 3.5 24.8 50.5 0.7 ‘2 1 0.8 0.3 622 886Hang trung (31
gian
4.4 I 27,7 56 9.1 10.5 I 2.2 64.3 ■ 16 26 16.0 ' / 4.5 68.8Hang tư bán (4) 0.4 0.1 0.4 66 1.2 3.0 0.1 11.7 106 23.0 0.1 13.8 4,0 15.8 27,5XSyớụng 0.0 0.9 0.0 0.0 0.0 0.0 00 0.0 06 29.3 0.0 0.0 0.0 29.8 ’ 29.8Hating (6) 1.4 3.3 4.1 0.8 1.1 2.0 2.1 14.8 40.2 1.7 4.3 0.8 0.0 45.4 60.2Dichvụ (7) 4.1 76 8.5 2 1.9 3.2 6.3 31.9 74.0 3.1 4.9 1.3 0.0 80.7 1126rông (1-71 (8) 29.8 61.0 40.3 15.4 15.4 19,2 14.6 195.7 255.2 58.3 25 9 33.7 11.7 294.1 489.8Thuè giân thu (9) 0.7 5.7 3.4 0.8 0.1 2.1 6.1 18.9
Nguồn: SỔ liệu đầu váo đầu ra thu thập cùa Thồ Nhỉ Kỳ 1973.
Chú thích: "Cầu cuối cũng lỏng" bâng cột (9) +(10) • (11) - (12) - (13); "tồng cung trong nước" bằng cột (8) + (14)
Trong Báng cua ta nhập khâu dược xcm như một nguôn khác cùa cung hãng hoá phân loại theo các ngành đàu vào - đãu ra Như vây các luồng càu trung gian và cuối cùng đà bao gồm hàng nhập kliâu mà nó phái được trữ đi khi tinh tông cung trong nước Một cách
Trang 39xuất ra tương tự như tư ban và lao động Thay vì lã một cột nhập khấu xuất hiện như một hãng cùng vời các khoán thanh toán thuế gián thu và nhãn tô sán xuãt Trong trưởng hợp này, các luồng càu trung gian và cuối cùng [các hàng (I) den (2.4)] chi bao gồm các khoăn thanh toán cho hàng hoá trong nước Các cách xư lỷ khác nhau này dôi với nhập khâu trong các tài khoán phán ánh các cách nhìn khác nhau về bán chắt cùa hàng nhập khâu Trong cách tiếp cận thử nhắt, háng nhập khâu được xem là "cạnh tranh", như một nguồn khác cùa cung dối với săn xuất trong nước Trong trường họp thử hai chúng được xem là
“không cạnh tranh”, như một dầu vào khác không dược sàn xuât trong nen kinh tê Hai cách ticp cận này không loại trừ nhau; một sò Bang phân loại một phân hãng nhập khâu lã cạnh tranh vã một phần lã không cạnh tranh I lãm ỷ của các cách xư lý khác nhau này đỏi với các mò hình kề hoạch hoá là rất ý nghía Dưới dây, ta tháo luận chi tiết các chi định khác cưng như làm (hê nào đê đạt dược một sự tông hợp cùa hai cách liêp cận thãi cực này
2.1.2.3 Mớ hình dần vào - đầu ru dạng giá trị tách riêng sàn phẩm nhập khau
Đẽ phân tích sâu ảnh hường cũa nhập khâu, ngưởi ta thêm vào phần giã trị gia tảng dòng nhập khấu và do dó ờ phần nhu cẩu cuối cùng bó di phần này Ngoài ra cùng còn một lý do nữa là thu thập so liệu Một ngành nào dó nhập kháu một lượng hàng hoá hay dịch vụ, khi bân sán phàm cua minh cho các ngành khác đè sử dụng với tư cách đầu vào cùa sán xuất thi khô tách được phân nhập khâu Báng 2.3 trinh bây mỏ hĩnh vào ra tách ricng dòng nhập khâu
Trong Bang 2.3 Z1 Z’ Zj là lượng nhập khâu dùng cho tiêu dùng, tích lũy tài sán vã xuất khâu; V chính là toàn bô tiêu dùng cuôi cùng, tích lũy tài san và xuât khâu
Trong Băng này chúng ta không xét nltập khâu cạnh tranh, hay cảc sàn phàm não trong nước đủ sân xuất (hi không nhập khâu nừa Khi dỏ X/ (ỉ = l,n) van lã giã trị sán xuảt như Báng 2.1, song các phần tứ x„ lã luọng giá trị săn phàm ngành i chuyên sang ngành j - hay nôi khác di dó là giao dịch sán phàm nội dĩa Tương tự các giã tri fik - cùng lã giá trị san phẩm trong nước Với gia thiết như vậy thì nhập khẩu yM là nhập khẩu các san pltâm trong nước không sán xuãt được (nhập khâu không cạnh tranh) Trên thực tẽ thi một
số nước xà hội chú nghía trưởc đày vẫn lãm như vậy
Trang 40NhuTOcằu CUỂTLTS
*1 cùngXK
Tống(1) (2) (3) (4) (5) <6) (7) (9)=(5)* +(7)1
Ế-/-1
ỉx
Ệ.V,(-1
f«
Ín1flz(
ZiVi
f,2
<22Í|12
h
Z2V,
f.s
«23fn3Í3
Zav3
X.x2X., x„
Nguồn: Tác giả lông hợp
Chủ ỷ răng: GDI’ = c + 1 + E - M từ đó GDI’ + M = c + I + E, vi vậy trong mô hình vảo ra có tách dỏng nhập khâu thi X không cỏn chi là giã trị sân xuất nừa mã X Giá trị
Khi đó hệ (2.1) đưọc viết dưới dạng ma trận như sau: