THƯ VIỆN ĐHTL TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÙY LỢI 338 9 TS NGUYỄN QUANG KIM (chú biên) GS TS BÙI HIẾU PGS TS PHẠM NGỌC HẢI ■ TS PHẠM VIỆT HÒA GIA 2005 GIÁO TRÌNH TIÊP CẬN BỂN VŨNG TRONG CÁC Dự ÁN ■ ■ PHÁT TRIỂN N[.]
Trang 1THƯ VIỆN ĐHTL TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÙY LỢI
338.9 TS NGUYỄN QUANG KIM (chú biên) - GS TS BÙI HIẾU
Trang 2Mục lục
Lòi giới thiêu 3
các tử viêl lãi 4
Chương 1: Giới thiêu chung 6
l.l Tính ben vững 6
I I I Phát triền ben vững 9
1.1.2 Tính bèn vững cùa dự án phát trièn 11
1.2 Tiêp cận đáp úng yêu câu 13
1.2.1 Sự cân Ihiêt của việc áp dụng tièp cận đáp ửng nhu câu 13
1.2.2 Cư sở của tiếp cận đáp ứng nhu cầu 13
1.2.3 Định nghĩa về tiếp cặn đáp ứng nhu cầu 15
1.2.3 DRA và đảnh giá nhu cầu 7 16
1.2.4 Iliện trụng về phương pháp tiếp cận đáp ứng yêu cầu ở Việt Nam 18
1.2.2 Vai trò mới cua người kỳ sư trong liếp cặn bền vừng của các dự án 23
chương 2: Các khia cạnh cùa dự án phát triền nông thôn 27
2.1 Khái niệm vẻ dự án phát triền nông thôn 27
2.2 Các khia cạnh của dự án 28
2.2.1 Khia cạnh kỹ thuật 28
2.2.2 Khía cạnh quán lý, lồ chức và the chế 29
2.2.3 Khía cạnh xã hội 30
2.2.4 Khía cạnh môi trường 31
2.2.5 Khía cạnh về thương mại 32
2.2.6 Khía cạnh lài chính 32
2.2.7 Khía cạnh kinh te 34
2.3 Chu trinh dự án 35
2.3.1 Xác định dự án 36
2.3.2 Chuân bị và phân tích dự án 36
2.3.3 Thâm định và phê duyệt dự án 37
2.3.4 Thực hiện dự án 37
2.3.5 Đánh giá dự án 38
2.4 Tiếp cận khung logic LFA 40
2.4.1 Khái niệm vỉ tiếp cận khung lógic 40
2.4.2 Phân lích hiện Irậng 7 T 42
2.4.3 Ma trận khung logic 46
Chương 3: Sự tham gia cũa cộng đồng và vần đề truyền thòng 51
3.1 Giới thiệu 51
Trang 33.1.1 Sự tham gia cùa cộng dông 51
3.1.2 Các phương pháp tham gia cộng dông 51
3.2 Các tiêp cận trong thông tin giáo dục truycn thòng 54
3.3 Các phương pháp huy dộng sụ tham gia cộng đòng 55
3.3.1 Các phương pháp và công cụ huy động sụ tham gia của cộng đòng 55
3.4 Phân tích các bèn liên đới 60
3.5 Vẩn đề giới trong dự án phát triển 60
3.5.1 Sự cần thiết, vai trò quốc tế 60
3.5.2 Phân tích Giới - Còng cụ cho sự phát trién đáp ứng về giới 61
3.5.3 Giới là vấn đê phát triền trong các dự ản phát triển 63
3.6 Hoà nhập vắn đề giới vào dự án đại diện: phát triển tài nguyên nước 64
3.6.1 Sự cần thiết và vấn đề cơ bán 64
3.6.2 Chiến lược hoà nhập giới vào dự án phát triển 66
3.6.3 Ma trận phàn tích giới 67
3.7 Sự tham gia cùa cộng dồng trong quan lý dự án thuỷ lợi 68
3.7.1 Mơ dầu-ý nghĩa 68
3.7.2 Cơ sở khoa học chương trinh nông dân tham gia quán lý tưới (PIM) 70
3.7.3 Hội những người dùng nước (HNDN) 70
Chương 4: vân đè vê thề chê trong các dư án phát triền nòng thôn 76
4.1 Phát triên thè chè: Những khái niệm cơ bàn 76
4.2 Ngành nước và thê chê vê nước 79
4.3 Chuyên giao quan lý tưới và những ycu câu thay đôi the chê 84
4.3.1 Nội dung co bán và yêu càu đôi mới the chè trong chuycn giao quán lý tưới 84
4.3.2 Chuyên giao quàn lý tưới ớ Việt Nam 89
Chương 5: Tài chinh trong các dư án phát triện nông thôn 96
5.1 Nước là một loại hãng hóa 96
5.1.1 Ước tinh chi phi sứ dụng nước 96
5.1.2 Cảc thành phan của giá tri nước 99
5.2 Hoàn chi phi 101
5.2.1 Các yếu lố đám bão sự bền vừng cũa các dự án 101
5.2.2 Yêu cầu và sự tự nguyện chi trá 102
5.2.3 Quán lý hoàn chi phi và tài chính cộng đồng 106
5.3 Phàn lích kinh tề và phân tích tải chinh 115
5.3.1 Khái niệm và ý nghĩa cùa phân tích tài chính 115
5.3.2 Phân lích kinh tế và ý nghĩa cùa phân lích kinh tế 117
5.3.3 Sự giong nhau và khác nhau giữa phân tích tài chinh và phàn tích kinh le 117
5.3.4 Các chi phi cùa dự án 117
5.3.5 Các lợi ích cùa dự án 120
5.3.6 Tính loán chi phi và lợi ích cùa dự án 121
5.3.7 Giá trị thời gian của tiên tệ 124
5.3.8 Xác định lợi ích của dự án 126
Trang 45.3.9 Phân lích độ nhạy 129
Chương 6: đánh giá tác đông mói trường 132
6.1 Khái quát chung 132
6.1.1 Tâm quan trọng cùa đánh giá tác động môi trường 133
6.1.2 Mục đinh của đánh giá tác động môi trưởng 134
6.1.3 Một sò vàn đè vê môi trường trên thê giới và ở Việt Nam 135
6.1.4 Các loại hình tác động môi trường và khái niệm đánh giá lác động tông hụp 137
6.1.5 Các nguyên tắc cơ băn của DTM 141
6.2 Nhùng yêu cầu về môi trường và khung thề chế vả luật pháp cho DTM 142
6.2.1 Phân công trảch nhiệm Nhả nước về bào vệ môi trường 143
6.2.2 Luật Báo vệ môi trường và các văn bán dưới luật vè báo vệ mõi trường 144
6.2.3 Tiêu chuản môi trường và việc áp dụng các lieu chuẩn này 145
6.3 Quá trinh đánh giá tác động môi trường 146
6.3.1 Sàng lọc môi trường 148
6.3.2 Xác định phạm vi đánh giá tác dộng môi trường 153
6.3.3 Phân tích tác động 156
6.3.4 Giàm thiểu và quan lý tác động 164
6.3.5 Báo cáo ĐTM „ 166
6.4 Đánh giá tác dộng xã hội 167
6.5 Sự tham gia của cộng dông dánh giá tác dộng mòi trường 169
Chương 7: lưa chon công nghe thích hơp 172
7.1 Khái niệm vê công nghệ thích hợp 172
7.2 Lien két việc lựa chọn công nghệ với vận hành và duy tu 172
7.3 Quá trinh lựa chọn còng nghệ 175
7.3.1 Giới thiệu 175
7.3.2 Các yếu tố ãnh hướng đến việc lựa chọn công nghệ 177
7.3.3 Quá trinh lựa chọn công nghệ cấp nước 182
7.3.4 Quá trinh lựa chọn cóng nghệ vệ sinh giá rẽ 183
Trang 5Lò'i giới thiệu
Món học Tièp cận bên vừng trong các dự án phớt trièn nông thôn được đê xuât trong
khuôn khô Tiêu hợp phân 1.3 "Ho trợ tăng cường nãng lực cho Trường Đại học Thúy lợi" của dự án Hồ trự Ngành Nước (WaterSPS) cùa DANIDA để đưa vảo chương trinh dào tạo hệ dại học cùa các ngành Thúy nóng - Cái lạo đát và Cơ sờ hạ tâng cua Khoa Quy hoạch và Quàn lý Hộ thống Công trinh, Trường Đại học Thủy lợi
Môn học nãy nhâm giói thiệu cho sinh vicn những kicn thức cơ ban VC các khía cạnh
về kinh té xã hội, môi trưởng, tố chức và thề chế trong thực thi các dự án phát triển nông thôn, dặc biệt là các dự án tưới ticu, cap nước và vệ sinh nông thôn và cãi tạo đât
đê đàm báo tinh bền vùng cua dự án Sau khi học xong môn học này sinh viên sẻ có được cái nhìn lòng thê VC các phương pháp "phi kỹ thuật" được sú dụng trong các dự
án phát triển nòng thôn và có kha nũng làm việc, giao tiếp tốt với nhau trong các nhóm còng tác đa chuyên môn
Đê cương môn học và dê cương giáo trinh Tiêp cận bên vững trong các dự tín phát triển nòng thôn được xây dựng với sự phối hợp cùa các chuyên gia tư vẩn quốc tế cùa
Dự án và các cán bộ giáng dạy thuộc Khoa Quy hoạch và Quan lý Hệ thông Công trinh, đặc biệt là Bộ môn Thúy nông Giáo trình Tiếp cận bền vừng trong các dự (in
phát triền nông thôn, một trong những tãi liệu chính cho môn học nãy dược bién soạn
bới một nhóm các cán bộ giáng dạy thuộc Bộ môn ì huy nông, Trường Đại học Thủy lợi
PGS.TS Nguyền Quang Kim là chu biên dông thời trực tièp biên soạn các chương 4,
5, 6, 7 và tham gia bién soạn các chương 1 và 2 GS.TS Bùi Hiếu bién soạn chương 3
TS Phạm Ngọc I lái chịu trách nhiệm chinh trong việc biền soạn chương 2 TS Phạm Việt Hòa tham gia biên soạn chương 1
Tập thê tác gia muôn gửi lời câm ơn đậc biệt tới TS Hcnrik Brcgnhọi thuộc Dại học
Kỳ thuật Dan Mạch (DTU) và GS.TS rống Dức Khang, nguyên Trướng Bộ môn Thủy nông, những người đà góp công ràt lớn trong việc dê xuàt xây dựng đê cương môn học và dể cương giáo trinh này l ập thể tác gia cũng đánh giá rất cao những giúp
đờ đày hiệu quà cùa TS Roger Chcncvcy Cô vân trưởng Tiêu họp phàn 1.3 và lập thê cán bộ giáng dạy trong Bộ môn Thúy nông cũng như trong toàn Khoa Quy hoạch và Quán lý Hộ thống Công trinh Cùng cần phái nói rằng Giáo trình này không thể hoàn thành nêu thiêu sự quan tâm chi dạo dộng viên và tạo diêu kiện làm việc thuận lợi cho nhóm lác già cùa Ban giám hiệu Trường Đại học Thủy lợi
Hà Nội tháng 12 năm 2004
l ập thề tác giá
Trang 6Dơn vị sinh thái nông nghiệp
Khen ngợi - Gày ánh hưởng - Điêu khicn (Kiêm soát)
Ban quan lý
Bão vệ thực vật
Cơ sớ hạ tâng nông thôn
Dại hục Kỳ thuật Dan Mạch
Đánh giá tãc dộng môi trường
Đảnh giả tác động mỏi trương (Environmental Impact Assessment)
Tô chức nông nghiệp và lương thực thê giới
Ma trận phân tích giới (Gender Analysis Matrix)
Tông sân phàm quôc nội (Gross Domestic Product)
1 lội người dũng nước
Hộ thông thúy nông
Hợp tác xă
Đánh giá mòi trường ban đầu (Initial Environmental Evaluation)
Chuyên giao quan lý tưới (Irrigation Management Transfer)
Vận hành và duy tu (Operation and Maintenance)
Lập ke hoạch dự án có định hướng mục ticu (Objective-Oriented Project Planning)
PIM
PRA
Nông dân tham gia quan lý tưới (Participatory Irrigation Management) Đảnh giá nông thôn cô sự tham gia cùa dân (Participatory Rural Appraisal)
QLKT
SARAR
SWOT
Quán lý khai thác
Bân bạc tập thê trong việc ra quyèt định
Phân tích Diêm mạnh - Diêm yếu - Cơ hội - De dọa (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats)
Ticu chuẩn Việt Nam
Đảnh giá nhu cầu đào tạo (Training Needs Assessment)
Các diêu khoán tham chiêu (Terms of Reference)
Tố thủy nông
uy ban nhân dân
Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc
Chương trình môi trướng cũa Liên Hiệp Quôc
Việt Nam
Hó trụ Chương trình Ngành nước (cùa Danida)
Trang 7WHO Tô chức y tc thê giới
WUA Hội người dùng nước (Water User Association)
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
I.I Tính ben vững
Vào những năm đâu của nứa cuôi thè ký 20 cùng với tôc độ khôi phục vả phát triên nhanh chóng cùa nên kinh tê thê giới sau chiên tranh thê giới lân thử 2, người ta đã nhộn thày sự cạn kiệt của một sô nguôn tâi nguyên thiên nhicn sự xuông càp cùa môi trường và sự mất càn bang của các hộ sinh thái Diều đó khiến nhiều quốc gia bắt đầu quan tàm đên sự cân bảng giừa phát triển kinh tẽ xã hội với bão tồn môi trường, đặt nền móng cho tiếp cận phát triển bèn vừng
Cuốn sách "Mùa xuân câm lụng (Silent spring)" cua nừ văn sì Rachel Carson được xuất ban năm 1962 với nhùng tiết lộ về nhừng hiềm họa cùa thuốc trừ sâu DDT đà hoài nghi một cách biện chứng niềm tin cua nhản loại vào tiến bộ khoa học kỳ thuật và giúp tạo ra một sận khấu cho các phong trào môi trường DDT, thuốc trừ sâu mạnh nhát từng được biêt đến trên thê giới, đà làm lộ rõ tính dẻ bị tôn thương cua tự nhiên Không giống như các loại thuốc trừ sâu khác, những loại chi có khá năng diệt một hại loại sâu bọ, DDT có thê cùng một lúc diệt hàng trăm loại khác nhau Dược sán xuảt năm 1939, DDT trớ nên nôi tiếng trong thế chiến thứ 2, giúp quân đội Mỹ diệt sạch các loại sâu bọ gây bệnh sốt rét ờ các hòn dáo phía nam Thái Bình Dương, ớ Châu Ấu, DDT dược sư dụng làm thuòc diệt chây Người sáng chè ra nó dã dược tặng giài thương Nobel Khi DDT băt dâu dược sử dụng cho các mục tiêu dân dụng vào năm
1945 cỏ rât it người cỏ một ý nghỉ nào khác vê hợp chài kỳ diệu này Một trong sô đó
là Edwin Way Tcalc một nhà văn chuyên viet VC tự nhicn Ong cành báo rãng "Một chât độc mạnh như DDT có thè phá hoại kinh tè tự nhiên mạnh như một cuộc cách mạng gây tòn hại tới nén kinh tê xã hội Chín mươi phân trăm các loại sâu bọ là cỏ ích, nêu chúng bị tiêu diệt mọi thử sẽ roi ngay vào tình trạng mât trật tự" Một người khác chính là Rachel Carson, bà đà viết cho tụp chi Reader’s Digest đè đê xuất một bài báo
về một loạt thi nghiệm trên DDT được lien hành gần nơi bà sống ừ Maryland Tạp chi nảy đă lữ chỏi đè nghi cùa bà Mưởi ba năm sau vào năm 1958, mối quan lâm cùa Rachel Carson dối với việc vièt về nhừng hiểm họa cùa DDT lợi được nhen nhóm khi
bà nhặn được một lá thư từ một người bạn ở Massachusetts than vàn răng một số lượng lớn chim chóc bị giết chết ở Cape Cod do việc phun DDT Việc sú dụng DDT ngày càng được mớ rộng và Carson lại cố gắng nhưng that bại trong việc thuyêt phục một tạp chí đăng tái bài viết cùa bà về những tác dụng phụ rất không mong mong đợi cua nô Cho đến năm 1958, mặc dù dã là một nhà văn tên tuôi với nhiều tác phàm thuộc loại bán chạy nhài, Carson vần không nhận dược hợp dồng với nhà xụất bán đê viet ve DDT Tuy vậy, sau khi đà thu thập dược nhiêu kct quá nghiên cứu vê hợp chât này bả quyết định luận bàn VC vấn de DDT trong một cuốn sách Bà phai mat bốn năm dề viêt xong "Mùa xuân câm lặng’’ Nó mô ta ti mi phương thức DDT thâm nhập vào chuồi thực phâm và tích lũy trong các mô mờ cùa dộng vật, bao gôm cá cong người, gây bệnh ung thư và phá húy gcn Chi một lân phun cho một loại cây tròng, bà vict gict chct sâu bọ trong nhiêu tuân hoặc nhiêu tháng: nỏ không chi diệt sâu bệnh
mà đông thời lieu diệt nhiêu chủng loài khác và tôn tại như một độc châl trong môi trường ngay cã khi bị hòa tan bời nước mưa "Mùa xuân câm lặng" đã thúc dây nhận thức của người dân Mỹ vê môi trường, góp phân thúc đây việc thông qua luật môi trường của Mỹ - NEPA (National Environmental Policy Act) vảo năm 1969
Trang 9Vào nãm 1972 một báo cáo dược công bô bơi một càu lạc bộ bi ân chưa một ai bict đen đã gây chân dộng the giới với lởi cành báo vê sự sụp đô sãp đèn cứa sự sông trcn trái dàt Báo cáo này được viet không phái bời một nhà tiên tri bi quan mà bới các nhà khoa học có tên tuôi với sự trợ giúp của các thict bị hiện dại - máy tính Báo cáo có ten gọi lã "Những giới hạn đòi với sự tãng trường" Vài nãm sau pha đâu tiên cua sự nhận thức vê môi trưởng và ngay trước cuộc khủng hoàng dàu mô lân thức nhât (1973)
"Giới hạn" đem đèn thòng điệp ràng thê giới đang hướng đến một thâm họa bời sự tâng dân số không giới hạn vã sự phát triên còng nghiệp, sự cạn kiệt dự trừ tài nguyên thiên nhiên, sự phá húy môi trường và thiêu lươngthục thực phân» "Giới hạn" đưực dựa trên một mõ hình mô phong có tên gọi WORLD III Các dạng thức cua sự cạn kiệt được dự đoán theo các kịch bán khác nhau cùa mô hình mô phóng sỗ bải đầu xuất hiện vào đầu thế ký 21 khi dân số thế giới tăng đến đinh diem với 10 tý người, san lượng lương thực trên đầu người giám xuống cỏn 15-25% cua năm 1970, ô nhiễm tăng gấp hàng chục lân và các nguồn tải nguyên quan trọng nhât nhu dâu lửa và khi đốt sè cạn kiệt "Giới hạn" dã trớ thảnh chu đề cùa các cuộc tranh luận nông bong, và Cảu lạc
bộ Ròm nhanh chóng được coi là một phong trào theo thuyêt Man-tuýt cùa những ke chi nói vẽ ngày tận thê Báo cáo dà trờ lên nôi tiêng trẽn toàn thê giới, điêu đó chửng
tô răng thòng diệp của nó không chi dây tranh cãi mà cỏn dược thừa nhận ư mức cao.Vào năm 1972 trước tinh trạng múc dộ ô nhiêm ngày càng gia tâng o các nước công nghiệp phát triên hội nghị chuyền dê vê môi trường và phát triên dâu liên cua Liên Hiệp Ọuôc dã dược tô chức tại Stockholm (Thụy Điên) Hội nghị này (UNEP Stockolm 1972] đã đạt được những ket qua chính sau đày: (i) Khởi động các cuộc đôi thoại Bãc - Nam (North - South Dialog); (ii) Sự khơi dộng của "Global Perspective - Viên cành toàn câu"; (iii) Khới động sự tham gia cùa các tô chức phi chính phủ trong giám sát và bào vộ môi trường; (iv) Sự thành lụp của UNEP - Chương trinh môi trường của Liên Hiệp Quôc; (v) Đè nghị Đại hội dông Liên hiệp quôc lây ngày 5 tháng
6 kìm Ngây Môi trường Thê giới và quyết định ràng vào ngày này hàng năm các tô chức thuộc Liên hiệp quốc vả lất cả chinh phũ các nước tiến hãnh các hoạt động trên phạm vi toán thê giới đè lải khàng định mối quan tâm cua cà thê giới đối với việc gìn giừ và cai thiện mỏi trường sống cho nhân loại
Tiếp theo Hội nghi Stockholm, Hội nghị "World Conservation Strategy - Chien lược báo ton the giới" được tổ chức vào năm 1980 Kết quá cùa hội nghi nãy là một bán chiến lược báo tôn thế giới "World Conservation Strategy" đtrợc thòng qua và phảt hành bới ƯNEP 'l ại hội nghị này khái niệm "Bên vững" đà được giới thiệu, tuy nhiên chu yếu lập trung vào van dề bao vệ môi trường
"Môi lrường là nơi lất cá chủng lít sinh sổng, và phát triền là cãi mà lẵl ca chứng la muôn kìm đê cãi thiện so phận cùa chúng ta trong phạm vi nơi ờ đô" Xung dột giữa
môi quan tâm vê phát triẽn kinh tè và mòi quan tâm vé môi trường dã gày ra những vân dê trẽn toàn thè giới Vào năm 1983 Liên hiệp quôc bờ nhiệm một uy ban quôc tê
dẽ dê xuât chiên lược cho "phát triên bên vững" - các cách dê nâng cao diêu kiện sòng của con ngirời trong giai đoạn trước mãt nhưng khong đe dọa dên môi trường toàn câu
về lâu vê dài Chủ tịch ủy ban này lả Thu tướng Na Uy Gro Harlem Brundtland và báo cáo của úỵ ban với tên gọi "Our Common Future - Tương lai chung cũa chúng ta" dược công bô năm 1987 dược bict đen một cách rộng rãi với tên gọi "Báo cáo
Brundtland" Báo cáo mang nhiêu dâu ân này đà giúp khới phát một loại hành dộng,
bao gôm "Hội nghị thượng dinh trái đàt" cúa Liên hiệp quòc vào các năm 1992 và
Trang 102002 Còng ước quòc tc vê biên đòi khi hậu và "Chương trinh nghị sự 21" trcn phạm
vị toàn câu Bão cáo Brundtland đã thúc dày các thành phò thị xã ơ Bãc Au đê xướng Mạng lưới Năng lượng Thành phó Brundtland vào nãm 1990 Mạng lưới nãy dã lây việc sừ dụng nãng lượng lâm diêm xuât phát cho các hành động vê môi trường Báo cáo Brundtland đã cành báo vè mói hiem họa vè các tai biên mòi trưởng và kcu qọi toàn thê giới đòng lông hành động bão vệ môi trường nhâm dụt được sự phát triên bèn vừng vì các thê thê hộ mai sau: "Trong suàt thè kỹ 20 mòi quan hệ giữa thê giới loài
người và trãi đát đã trãi qua một sự hiên (tòi sâu sác Các hiên đôi lớn không (lự tinh trước (tang rộ)’ ra trong khí quyên, trong đát trong nước, trong sô động vật và thực vật và trong mòi quan hệ giừa tàt cả những (tôi tượng (tó Tôc (tò hiên (tòi (lang vượt
xa kha núng cua các mòn khoa học và kha năng hiện tai cùa chúng ta (tè đảnh giã rà cho lởi khuyên Nó làm that vụng sự cò găng cùa các the chê chinh trị và các cơ quan kinh tè những thê chẽ đà tiên trièn trong một thê giời khác, bị vờ vụn hơn đê thích ững và (tòi phô Dè giừ cho các thê hệ tương lai được tùy ý lụa chọn, thè hỳ hiện tợi phai bắt (tầu ngay từ lúc nảy, và bắt (tầu cùng nhau, cá (tân tộc và cá thề giới "
Báo cáo Brundtland đã đưa ra được định nghĩa về phát triền bẽn vừng, định nghĩa này hiện van dược thửa nhận sứ dụng một cách rộng rãi Báo cáo Brundtland cũng giúp dặt môi trường chinh thức thành chương trình nghị sự chinh trị trẽn toàn thê giới
Hội nghị thượng dinh trái dàt tại Rio de Janeiro là vô tiên khoáng hậu dôi với một hội nghị của UN vá vẽ quy mò lan phạm vi các môi quan tàm của nó Hai mươi năm sau hội nghị toàn câu lân dâu lien ve mòi trường, UN dã tim cách đề chính phú các nước suy nghi lại vê sự phát tricn kinh tê và tìm cách ngăn chặn sự phá hoại các tài nguyên thiên nhiên không thê thay thê và sự ô nhiêm trên trái đât Các kct qua chính cua hội nghị là:
Tuyên hô chung Rio vè mòi trường và phát triên bao gôm 27 nguyên làc đinh nghía
quyên hạn và trách nhiệm của các quôc gia khi họ theo đuôi sụ phát Iriên vã thinh vượng
Chương trình nghị sự 21 một kế hoạch nhầm tim ra phương thức đè làm cho sự phát
trièn ben vùng về mặt xà hội kinh tế vả môi trường
Công ước về rừng - tuyên bố ve các nguyên tăc để hướng dần việc quàn lý bão tồn và
phát tricn ben vừng cùa mọi loại rừng với nhận (hức răng rừng rất quan trọng đối với phát triển kinh tế và duy tri mọi dạng cua sự sống
Công ước quốc tế "Công ước khung cùa Liên hiệp quốc về hiển (tối khi hậu”, đã đtrợc
ký bới hầu hểt các nước tham dự Hội nghi Rio, nhăm ôn định khi nhà kinh trong khi quyền ờ các mức không làm roi loạn khí hậu trái dal đen mức nguy hiểm Điều dó đòi hói phái giảm lượng phát thai các khi như CO2, một sán phàm phụ cua việc đòt nhiên liệu dê sán xuât năng lượng
Công ước vê da dạng sinh học yêu câu các nước châp nhận các phương thức và biện pháp nhàm bao tôn sự da dạng cùa các loài dộng thực vật và dam bao răng các lợi ích thu dược từ việc sử dụng da dạng sinh học phai dược chia se một cách công bâng.Ticp theo là Hội nghị Rio - 5 được tô chức vào năm 1997 (tại Kyoto Nhật Bán) nhăm làm sông động hóa "Quá trinh Rio" báo cáo vả thao luận vè các ticn bộ của Chương trinh nghị sự 21 ở câp quôc gia vùng và địa phương, và quyêt định vê chương trinh hành dộng giai đoạn 1998 - 2002 Năm 1998 hội nghị vê quân lý nguôn nước ngọt được tò chức với kết quã là tô chức Global Water Partnership - Cộng tác Nước Toàn
Trang 11cân dược thành lập Hội nghị VC Đại dương và Biên dược tô chức năm 1999 Hội nghị
vê quan lý tài nguycn đât năm 2000 Hội nghị vê khí quyên và nãng lượng năm 2001.Hội nghị thượng dinh dược tô chức nãm 2002 tại Johannesburg Những ket qua chinh của Hội nghị bao gôm [UN Johannesburg Summit 2002):
Tái khăng định phát trièn bên vừng lã một yêu tô trung tàm cùa chương trinh nghị sự quôc tê và tiêp tục thúc đây các hãnh động toàn câu dê chông lại nghèo đói và bão vệ môi trưởng
Sự hiêu biết vé phát triên bền vừng đà được mở rộng và cũng cổ, dặc biệt là các mối liên hộ giừa nghèo đói môi trường vả sứ dụng tải nguyên thiên nhiên
Các chính phú đà đống ý và tái khăng định một loạt cam kết và mục tiêu cụ thế cho các hãnh động nhàm đạt được việc thực hiên có hiệu quá hơn các mục tiêu phát triển ben vừng
Năng lượng và vệ sinh là các yếu tố then chốt cùa các cuộc đàm phán vả đạt được kết quá ớ mức cao hơn so với các cuộc hội nghị quốc tề trước đày vé phát triên bền vừng
Sự úng hộ cho việc thành lập một quỳ đoàn kểt thể giới xóa nghèo đói đâ được liến them dược một bước dáng kế
Châu Phi và Dối tác mới cho Phát triển Châu Phi (NEPAD - New Partnership for African Development) dã dược xác định dê dược chú ý dặc biệt và ung hộ bơi cộng dông quôc tê dê tập trang hơn vào những cô găng dè dáp ứng những nhu câu phát triên cùa lục dịa này
Một trong các mục tiêu cụ thê mà Hội nghị dặt ra liên quan den cap nước và vệ sinh là: giảm tỳ lệ người không được dùng nước sạch và không có các điêu kiện vệ sinh co bàn xuỏng còn một nửa (so với năm 2002) vào năm 2015
1.1.1 Phát triển bền vững
1) Định nghĩa
Có hai định nghía rất khác nhau về phút triền bền vừng (Michicl A Rijsberman Frans H.M van de Ven 2000):
Dịnh nghía cùa ũy ban Brundtland
ùy ban Brundtland định nghĩa phát triển bền vừng là sự phát triển đáp ứng một cách
đây đù các nhu câu cua thê hệ hiện tại nhưng không làm (inh hường (lèn khá nâng thỏa màn nhu cầu của các thê hệ tương lai (Uy ban Quốc tê vê Phát triển và Môi
trường, 1987)
Dự án "Nước 21"
Tinh bền vừng hàm ý rằng sự cung cấp cua "vốn tự nhiên " được duy tri Sự sữ dụng cùa các nguồn có kha nâng lái tạo - vi dụ: nước - khàng dược vượt quà tốc dộ lãi lạo,
sụ sứ dụng các lài nguyên không cà kha năng lái tạo - ví dụ: nhiên liệu khoáng - phai
ớ mức đê những tài nguyên này không bị cạn kiệt trước khi có các nguòn thay thè, và các quá trình và cảc cơ câu sinh thái cơ bân phái dược duy trì (Mostert E 1998).
Có thê nhận thày rãng định nghĩa Brundtland tập trung vào nhu câu cùa các thê hệ (con người), trong khi dó định nghĩa thức hai nhân mạnh các yêu tò khách quan dôi với cộng dông (môi trường)
2) Các yếu tố dám bào phát triền bền vững
Sự phát triển chi có thề bền vừng nếu đám bao được dồng thời sụ bền vừng về xã hội kinh lề và mõi trường Qụan diêm nãy được thè hiện băng mô hĩnh "Ghế 3 chân" (Hình 1.1) Rỏ ràng răng neu bất kỳ một "chân" nào bị "gầy" thi ghe sỗ bị dô, nghĩa là
Trang 12nêu một chương trinh hay dự án phát triền không có hiệu qua kinh tê tác dộng xâu den môi trường tự nhicn hoặc tác động xãu đèn môi trường xã hội dự án sẽ không bèn vững.
Các hình 1.2 (a) và 1.2 (b) mỏ tã các mô hình khác vê phát triền bèn vũng Giông như
mô hình "Ghê 3 chân", các mô hình trên hình 1.2 cho răng các yêu tô dam bão phát triên bèn vững là Xà hội Kinh tế và Môi trường Cã hai mò hình đều khăng định rang
sự phát tricn bên vừng đạt được khi và chi khi đạt được sự bên vừng cả về mõi (rường,
xã hội và kinh te
Hình 1.1: Mó hĩnh -Ghê 3 chân - ve phât tricn bên vững
Trang 13Hinh 1.2: Các yêu tó đăm bão và "vũng" phát triền bèn vũng
3) Mục liêu phát triền bèn vững
Mục tiêu kinh té:
Hiệu quả năng xuất;
Đáp ứng nhu cầu cơ bán:
Tăng số lượng và chung loại sán phấin và dịch vụ:
răng chất lượng sán phẩm và dịch vụ
Mục tiêu xâ hội:
Đám báo côn§ bảng xã hội;
Giữ gìn ban sác văn hoá;
ôn định tô chức;
Đám bào sự tham gia cùa dân trong các hoạt dộng cua sự phát triên
Mục tiêu môi trường:
Bao lòn tài nguyên thiên nhicn: dàt nước, sinh vật;
Dám báo đa dạng sinh học tâng nãng xuât sinh học
4) Chiên lược phát triền hên vững
Theo Chương trinh Mõi trường và Phát triên Liên hợp quốc chiến lược phát triên bền vùng ớ các nước đang phát triển là:
Tập trung phát triền ơ các vùng nghco đói nhài là ớ các vùng rất nghèo nơi mà con người không có sự lựa chọn nào khác là tiếp lục tàn phá và làm xuống cấp các lài nguyên;
Tạo ra sự phát triên cao vê tinh tự lập cua cộng dông trong diêu kiện có hạn vê nguôn nhân lực và tài nguyên thiên nhiên;
Nâng cao hiệu quà sứ dụng nguón lực dựa trcn kỹ thuật và công nghệ thích họp kcl họp với khai thác tòi đa kỹ thuật truyền thông;
Đàm bão tự lực về lương thực vã thực phàm, cung càp nước sạch và nhà ơ giữ gim sức khoe, chông dinh suy dường qua áp dụng kỹ thuật phù họp;
Xây dựng và thực hiện các chiên lược đăm bào sự tham gia của dân vào các chương trinh phát trièn
Trang 14Bên vững vé môi trường: Dự án không dược gây các lác dộng xâu den môi trường cá
trong quá trinh thi công cùng như trong giai đoạn vận hành:
Bẽn vững vê kỹ thượt: Đè dự án bèn vững vê mặt kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn
can phãi:
Vận hành đúng theo thièt kê;
Rẽ tiên (phù hợp với khã nũng đâu lư vã khã nãng trà phí dịch vụ của người dàn );
Dề vận hãnh:
Cỏ khả nàng duy tu;
Bền vừng về lải chinh: Dê dụ án bên vừng về lãi chinh cân phài có một cơ chẻ thu phi
được báo đám bang các điều luật hay quy định hiện hãnh Dế dam báo việc thu phi thực hiện có hiệu quá dự án phai được lựa chọn và (hực hiện theo nguyện vọng cua đa
số nhùng người hường lợi và mức dịch vụ cùa dự án phái hợp lý De được như vậy dự
án phái dược xây dựng theo tiêp cận "đáp ứng nhu càu" Sự tham gia cùa nưởi hương lợi là hết sức quan trọng trong suất chu trình dự ân từ giai đoạn lựa chọn, quy hoạch, thiết kế, thi công đến quán lý vận hành
Bên vừng ve thê che và lô chức: Dự án phai được hồ trợ bới một khung the chế hiện
hành Điêu dó có nghĩa là việc triên khai dự án năm trong khuân khô luật pháp hiện hành, phù hợp với chinh sách dâu tư cùa chinh phú dược quàn lý bời một bộ máy hành chinh có năng lực và trong sạch
Bên vững vê vãn hòa và xã hụi: Đê dự án bên vững vẻ vãn hóa xã hội trước hêt cân
phải dam bao rãng dụ án không gây những tác dộng liêu cực dáng kề như: không làm mât công ãn việc làm của cộng dóng cư dân địa phương; không gây ra sự bât binh dãng giữa những ngirời hường lợi dặc biệt là nhỏm người dê bị tác động (phụ nữ tre em ); không lãm ảnh hường đèn các truycn thông vãn hóa dân tộc và các giá trị phi vậl chất khác
Bẽn vững vẽ chinh trị: Dự án phải được xây dụng phù hợp với nguyện vọng chính trị
của Dăng và Nhà nước, đóng ihời phù hựp với nguyện vụng cúa cộng đông
Nhưng yếu lố làm làng tinh ben vừng cùa dự án bao gồm:
Yêu tỏ tài chinh:
Nhiêu nguồn tài trợ khác nhau;
Ngân sách địa phương;
Quỳ vay luân chuyến
Chiến lược cho bển vừng về tài chinh là:
Hình thành hệ thông thu các loại phí (giã nước, phí đường);
Tiếp cặn với các lổ chức tài Irợ, cơ quan quốc lố quốc gia;
Các hoạt dộng bền vững;
Các dự án tạo thu nhập;
Các dịch vụ bãng hiện vật của các lô chửc khác;
Trợ giá dan xen giữa các dự án;
Sự dóng gỏp vê hiện vật cùa cộng dông;
Sự ung hộ cúa các ngành, các lò chức tham gia;
Phong trào làm tãng vôn quỳ
Trang 15Dự án có nhịp diệu tãng trương tiền bộ:
Các hoạt động của dự án được thực hiện chuãn xác cho tửng giai đoạn;
Sự lựa chọn công nghệ phù hợp
Chicn lược cho bên vũng vê tô chức
Xác định từng tô chức, chức năng và vai trò cùa lững tô chức khi tham gia:
Khã nàng chuyên môn kỳ thuật vả quán lý;
Hộ thống tồ chức về quản lý chất lượng và bào đàm chất lượng:
Mềm dẻo vả linh hoụt cho sự thay đỗi;
Yèit tỏ chinh trị:
Sự tham gia cũa cộng đồng và qúa trình ké hoạch hoá dự án;
Cộng động xác định nhùng nhu cầu thực sự;
Khá thi về chinh tri;
Sự họp tác có hiệu quá với các cơ quan và tồ chức khác;
Sự đồng tình và úng hộ cua cán bộ địa phương
Chiến lược cho bền vừng về chinh trị
Huy động ung hộ cùa Chinh phú cho dự án;
Huy dộng ung hộ cùa dịa phương cho dự án;
Hợp tác với các tòt chúc khác;
Hợp tác với các cơ quan thông tin dại chúng dê nhiêu người bièt các hoạt dộng cùa dự án
1.2 Tiếp cận dáp ứng yêu cầu
1.2.1 Sự cần thiết cùa việc ảp dụng ticp cận đáp úng nhu cầu
Đã cỏ nhicu bãi học trên thê giới cùng như ớ Việt Nam vè thành công vả thàt bại trong thực thi các dự án phát triên Nhiều dự án không bển vừng do chúng được quy hoạch
và thực hiện mà không đáp ủng ycu câu biêu đạt bời khách hãng Những hộ thõng nước được xây dựng không tương ứng với yêu cầu cùa cộng đong thường có những vần đẻ như sử dụng không hét còng suất, duy tu kém và không hoàn được chi phi.Nhăm khăc phục vân dê không dáp ứng nhu câu của người dùng Ngân hàng Thê giới
vả nhiều lổ chức khác đã hướng đến tiếp cận đảp ứng nhu cầu trong cung cấp các dịch
vụ vê nước Tièp cận dãp ứng nhu câu (DRA) là cách ticp cận cô gãng dãp ứng một yêu cẳu dược biểu đạt một cách rô ràng cho một dịch vụ Yêu cầu nảy được báo đám bãng một sự tự nguyện chi trá hoặc sự dóng góp có ỷ nghía khác cho một mức dịch vụ
đà lụa chọn Tiếp cận đáp ứng nhu cầu là một tiếp cận tồng thế trong cung cắp các dịch vụ vê nước kc den các yêu tô kỹ thuật, xà hội tài chính và thê chè
1.2.2 Cơ sờ cùa tiếp cận dáp ứng nhu cầu
Các nguycn tấc Dublin, được đưa ra tại hội nghị quốc te về nước vã môi trưởng được
tô chức tại Dublin (Ireland) vào năm 1992, dã trơ thành cơ sớ chung cua một sự dóng thuận quốc tế về phát triển trong ngành nước Bốn nguyên tắc Dublin bao gồm (Bos 2001):
Trang 16duy trì sự sống, sự phát trién vả môi trường Vì nước duy tri sự sổng, việc quản lý có hiệu quả lài nguyên nước dõi hỏi một tiếp cặn tống Ihé, gắn sụ phát triền kinh tẻ xã hội vôi viẻc bảo vê các hẻ sinh thâi tư nhiên Việc quản lý cõ hiéu quã gán kết việc sử dụng đát vã nước trỏn toan bộ lưu vực hay bổn nước ngảm.
Nguyên tắc 2: Phát triến và quán lý nguồn nước phài được dựa trẽn một tiếp cận tham gia, huy dộng dược sự tham gia cúa ngưỡi hướng lợi (người dũng), cãc nhà quy hoạch và các nhà ra chinh sách ở mọi cảp Tiếp cân đáp ứng nhu câu kéo theo sự nâng cao nhân thửc về tầm quan trọng trong số câc những nguòi làm chính sách cũng nhu cộng đồng nói chung Điếu dỏ có nghĩa rằng các quyết định được đưa ra ờ cấp tháp nhảt thích hợp với sự tham vắn cộng dỏng dày dù nhât vã sư tham gia cũa nguôi dũng trong việc quy hoach va thực thi câc dư ân.
Nguyên tắc 3: Phụ nữ giữ vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quàn lý và bào vệ nước Vai trô quan trọng nãy cùa phụ nữ vói tư cách đống thời lá nguôi cung cầp nước, sừ dung nước và bảo vệ môi trường sống thưởng ít khi đưọc thẻ hiên trong câc co cảu thể ché cho phát tnén và quản lý tài nguyỗn nưởc Viỗc chảp nhân vâ thực hiện nguyỗn tác này yỗu cầu những chinh sách tích cực đé dáp ửng những nhu cầu dặc thù cùa phụ nữ và đế trang
bi vã tăng quyên cho phu nũ’ đế ho tham gia vào cãc chuông trình tải nguyên nước ỡ mọi câp bao gổm cả vlộc ra quyốt đjnh và thực hiộn chương trình, theo cách mà ho đinh ra Nguyên tầc 4: Nước có một giá trị kinh tế trong mọi hình thức sừ dụng có cạnh tranh
vã phái dược nhin nhặn như một loại hãng hõa Theo nguyên tắc nãy, việc thừa nhặn quyèn cơ bản của moi cã thè trong viẻc được sứ dung nước sach vói giá cõ thẻ trang trãi được là hét sức quan trọng Sụ khõng thùa nhân nước nhu- một loại hâng hỏa trong quá khú
đã dần đến việc sừ dụng lâng phi nguồn nước Quàn lý nguổn nước như một hảng hoá kinh
té lã một biện pháp quan trọng dể dat dược sư sữ dụng nước một cách hiệu quà vã công bàng, đỏng thởi khuyến khích VIỖC bảo vố nguồn nước.
là một loại hàng hóa các quyêt dịnh dâu tư then chòi vê một dự án phái dược xảy đựng dựa trên nhùng yêu cấu cua người dũng (khách hãng) Các dự ãn phài thừa nhận những quy tãc rô ràng và minh bạch chp phép người dùng lựa chọn mức dịch vụ công nghệ và địa điếm bổ tri thiết bị sao cho phù hợp nhấc với nhu cầu cùa họ với sự hiểu bièt rõ ràng VC chi phi và trách nhiệm họ phái gánh vác tương ứng với lụa chọn đó.Nguyên lác Dublin dược the hiện trong nhừng nguyên tăc cơ bán cùa DRA, dó là: Nước cần phái được quăn lý như một loại hãng hóa kinh tế - xà hội;
- Quăn lý nước phái được chú trụng tại cấp thấp nhầt thích hụp;
Phai áp dụng một tiêp cận tông thê nhât trong sir dụng nirớc;
- Vai trò cùa phụ nừ trong quán lý nước là rất quan trọng
Những dặc trưng chính cùa DRA là:
- Cộng đồng để xuất và tự lụa chọn trên cơ sở được cung cấp đầy đù thòng tin
vê mức dịch vụ và cách thức cung câp dịch vụ;
Trang 17- Cộng dông dỏng góp chi phi dâu tư xây dụng tương ứng với mức dịch vụ dã chọn và có vai trò đáng kể trong việc quàn lý quỹ tài chính;
- Nhà nước giữ vai trò hô trợ đưa ra các chính sách và chicn lược quòc gia rõ ràng vã tạo ra một môi trường thuận lợi cho các cá nhân, đơn vị thuộc mọi bên liên dới vi dụ bộ phận kinh tê tư nhân và các tô chức phi chính phủ;
- Cộng dong (hoặc dại diện hợp pháp cùa cộng dong) sở hữu và chịu trách nhiệm duy trì các cư sờ hạ tằng, thiết bị;
- Nãng lực cùa cộng dóng dược lãng cường một cách phù họp và nhận thức được nâng cao đề kích cầu;
- Tiếp cặn này khuyển khích sự dôi mới và thừa nhận yêu cầu phai có sự linh hoạt trong việc cung cấp dịch vụ
1.2.3 Định nghĩa vê tiêp cận dáp ímg nhu câu
Khái niệm đáp ứng nhu cầu có thể được hiểu một cách khác nhau bới nhừng người có chuyên môn khác nhau thuộc ngành nước:
- Đoi với các kỹ sư: Lượng nước cân cung cấp cho một cộng đồng cư dân xác định;
- Đôi với những nhà khoa học xà hội: Một nhu câu co bán hay quyên con người (hàng hỏa xã hội) cần được đáp ứng đề giám nghèo dõi công băng vã binh quyên cùa các nhỏm thu nhập thâp;
- Đối với các nhả kinh tế: Sự lự nguyện chi tra cho một mức dịch vụ nhất định
Các nhà kinh tế, nhừng người coi nhu cầu như một sự biểu thị của sự tự nguyện chi trã, coi nước đơn giãn là một loại hãng hóa Nêu nước được coi dim thuân là một loại hàng hóa xà hội thì nhu cầu trờ thành sự biêu thị cùa sự kỳ vọng về sự phân bô quyền hạn Một cách tồng the dường như nước được đa số cho là một loại hãng hóa kinh té
và xà hội Hâu hểt các nhà chuyên môn và quán lý trong ngành nước déu dỏng ỷ răng các dự án có nhiều cơ hội để bền vừng hơn nếu đáp ứng các nhu cầu cua người dùng.Một cách tỏng quát sự dáp ứng nhu câu là sự đáp lại một nhu càu cám giác thây biêu đạt bời người dùng đỗi với một dịch vụ mà họ săn lỏng và có khả năng hồ trợ thõng qua một hình thức dóng góp có ý nghía não đó
Định nghĩa này phái dược hồ trợ với ba điểu kiện:
íi) Người dàn phái được thông báo vè những lợi ích chi phí và rủi rơ cùa bât
kỳ sự cái tiến nào Bất kỳ một lựa chọn mới nào cũng sỗ dược so sánh với nhùng lựa chọn hiện dũng Người dàn phái có khả nàng đánh giá lại các chi phí tương dôi, lợi ích và các yêu tỏ rúi ro liên quan dên (những) tủy chọn mới, và trên cơ sở đó họ có thề ra quyết định Dồ lảm được điều đó họ phái dược thông báo một cách dầy dù về các chi phi, lợi ích và các rủi ro di kem
Trang 18cùa tùy chọn dược dê nghị theo cách de họ có the so sánh với hệ thòng hiện thời.
íii) Người dân phái tự nguyện và có kha năng bày tó yêu câu cùa họ một cách
cá nhân cung như theo tập thể Trong nhiều tỉnh huống, nhừng nhõm có vai
vê thàp trong cộng đông cân dược gia quyên và tãng cường năng lực tnrớc khi họ có kha năng bày tò yêu cầu cùa mình
(iii) Sự đóng góp có ý nghía (bảng tiền, thời gian, lao động hay vật liệu) cho phép gia tăng quyên lục của khách hàng Không giông như những người hưởng lợi khách hảng có quyền vè loại dịch vụ vả cách dịch vụ đó được cung câp
DRA và đánh giả nhu cầu
Điểu quan trọng cua DRA là khách hãng tự quyết định đàu là tùy chọn kỹ thuật đáp ứng tốt nhất nhu cầu cua họ Đế có thể đưa ra nhữn^ quyết định như vậy, các tùy chọn săn có phai dược tháo luận và phân tích Nhu cầu cần dược đánh giá de thâm định và cung câp tài chính cho các dự án Đê đánh giá nhu câu các yêu tô xác định nhu câu phái dược hiêu rõ Nhu câu bị chi phôi bơi những yêu tô sau (Webster 1998):
Các dặc trưng kinh tê - xã hội: thu nhập hộ gia dinh, giới, giáo dục nghê nghiệp, tài sàn và các dặc trưng nhãn chủng học dịa phương khác;
Các dặc trưng cùa hệ thông cầp nước: Chât lượng tương dôi cùa hệ thòng câp nước dự kiên (so với hệ thông hiện có) đặc biệt vê khía cạnh chi phí sô lượng và độ tin cậy;Thái dộ của các hộ gia đinh đôi với chinh sách nhà nước và dói với các nhà cung câp dịch vụ vê nước
Nhiêu kỹ thuật đã dược phát triền dê đánh giá nhu câu Một cách dại thè có thê phân các kỳ thuật này thành hai nhóm:
Phương pháp trực tiếp: Người dân thực tê được hòi họ tự nguyện chi trá hoặc đóng góp cho giãi pháp/phương án cãi thiện điêu kiện cấp nước nào;
Phương pháp gián tiêp: 1 lãnh vi cùa khách hàng được dư đoán qua các công cụ/chi sò khác
Ba phương pháp đánh giá nhu cầu phố biến nhất là phương pháp đánh giá có điều kiện (contingent valuation methodologies - CMV), sự ưa thích được biểu lộ (revealed preference - RP) và một tô hợp cùa các kỳ thuật tham gia khác nhau Chi tiết về các kỳ thuật này được trinh bày trong báng I I
Bang 1.1: Các phương pháp đánh giá nhu cầu phổ biến
Đặc trưng Phương pháp đánh giả
Tháo luận và thực hành nhóm với một hướng dẩn vicn dược đào tạo cán thận
Trang 19để định hướng đẩu tư trong tương lai
Xây dựng khải niệm mang lính dịa phương
và các giãi pháp Có thè thông tin cho các
co quan bên ngoài và bàn thân cộng dóngCác nhập
lượng cần
thiết
MỘI số công cùa một
chuyên gia kinh tẻ dẻ
thiết kẻ phiếu điều tra
Các chuyên viên tính
toán đă được đào tạo
Các chuyên vicn tính toán dã dược dào tạo
Hưởng dẫn viên đà dược dào tạo và các công cụ tham gia
Trang 20Bang 1.1: (ticp thco)
Giá thuê chuyên gia
cao Sô liệu thường it
được phàn biệt về giới
Không xác định được mức tự nguyện chi tra (hay đóng góp) cho các lũy chọn dự kiên
Kct quà cỏ thề trái ngược, cần một hướng dần viên được đào tạo tốt
1.2.4 Hiện trạng về ph iron g pháp tiếp cận đáp ứng yêu cầu ỏ- Việt Nam
Trong một thời gian rât dài cho đên tận những nãm gân đây ờ Việt Nam hâu hêl các dự
án đcu được thiết lập theo ân định chu quan cua những người làm công tác quy hoạch -
ké hoạch dựa trên nhừng đánh giá chù quan cua hụ về nhu cầu hay sự cần thiết phái thực hiện dự án dó Các dự ãn dược thực hiện vời vôn dâu tư nước ngoài (Ngân hàng Thế giới Ngân hàng Châu á Quỳ Tiền lệ The Giới, các nước và các lỗ chức phi chính phù) sau khi Mỹ ngừng câm vận kinh te chính là dộng lực cho sự áp dụng và phát tricn các tiếp cặn mới trong thực thi các dự án phát triển ớ Việt Nam Điểu đó được minh chửng ràt rõ nét thông qua Chiên lược quôc gia vệ câp nước sạch vệ sinh nông thôn được hồ trợ xây dựng hơi Chính phú Đan Mạch Những diêm chính cua Chiến lược này dược trình bày tóm tãt trong phân dưới đây
Trang 21Chiên lược quôc gia vệ cáp nước sạch vệ sinh nông thân (National clean water supply
and sanitation strategy up to year 2020, 2000):
!)Sự can thiết cùa chiến Itrực quốc gia
Nước sạch vệ sinh môi trường là một nhu cầu cơ ban trong đời sống hàng ngày cùa mọi người và đang trớ thảnh đòi hòi bức bách trong việt bao vệ sức khoe và cái thiện đicu kiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng như trong sự nghiệp hoá, hiện đại hóa đài nước
Hiện nay, van còn hơn 60 % dân sò nóng thôn sử dụng nước không bao dam tiêu chuân vệ sinh và một nửa sô hộ ờ nông thôn không có nhà tiêu Các bệnh có liên quan tới nước và vệ sinh tiêu chay, giun, dường một rât phò biên và chiêm tý lệ cao nhât trong các bệnh thường gặp trong nhân dân Vân de sây dựng còng trinh càp nước và vệ sinh đang trở thành một đòi hoi ràt càp bách và quy mô rộng lớn trong những nãm tơi Trong bôi cành đó, cân phải có tricn lược phát tricn tông quát và làu rài trong lình vực Câp nước sạch &VỘ sinh nông thôn
2) Mục tiêu cùa Chiến lược quốc gia vệ cấp nước sạch vệ sinh nông thôn
Cấp nước sạch & vệ sinh nông thôn là một khái niệm rộng lớn, trong chiến lược nậy chu yếu tập trung giai quyết van de cung cap nước sạch cho sinh hoạt và các nhu cầu
vệ sinh trong gia dinh Phạm vi áp dụng cua chiên lược bao gôm tât cá các vùng nòng thôn trong cá nước
Chiên lược quòc gia vê càp nước vệ sinh môi trưởng nông thôn, dược Thu tướng chính phù phe duyệt ngày 25/ 8/ 2000 theo Quyết định cùa số 104 / 2000/ ỌĐ- TTg, không chi là một quy hoạch tòng the mà còn đặt gia mục ticu cân dạt được trong 20 năm tới
và hướng dán lâm thè nào đạt được các mục tiêu
Mục tiêu tông thê:
Tảng cường sức khoe cho dàn cư nông thôn bãng cách giảm thiêu các bộnh có liên quan đèn nước và vệ sinh nhờ cãi thiện việc cấp nước sạch, nhà vệ sinh vả nàng cao thực hãnh vệ sinh cùa dân chúng
Nàng cao điều kiện sống cho người dân nóng thôn thông qua việc xây dựng và sư dụng cảc còng trinh cấp nước vã vệ sinh hiện nay, lãm giâm bớt sự cách biệt giừa đõ thị và nông thôn
Giám tình trạng ô nhiễm môi tnrờng do phân người vã phân gia súc chưa được xứ lý làm ô nhiễm môi trường, cũng như giam ồ nhiềm hừu cơ các nguồn nước
85% dân cư nông thôn sư dụng nước hợp vệ sinh với sô lượng 60 lít / người -ngày
70 % gia đinh có hò xí hợp vệ sinh và thực hiện tôt vệ sinh cá nhân
3) Những điêm mới trong Chiên lược quôc gia vê cáp nước và vệ sinh nông thôn
Trang 22Nguyen tãc cơ bán của chicn lược là Phát triền bèn vững Nguyên tãc này coi trọng sự phát trièn vững chãc: làm đâu được đày hơn là sự phát trièn nhanh nhưng nóng vội làm xong lại hong phai làm lại Rút cục lại chậm và tôn kem hơn Đông thời phai bão đám phát trién trước mát không làm tôn hại đèn tương lai và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên nước.
Cách tiêp cận chung dựa trên nhu câu người sử dụng tự tri các chi phi và thực hiện xã hội hoá lình vực cap nước sạch & vệ sinh nông thôn Cách ticp cận dựa vào chi tiêu vật tư trước đày và sự thay đòi trong vai trò cúa người sir dụng và Nhã nước
tang 1.2: Vại trò, trách nhiệm cùa Nhà nước vã người sứ dụng trong liếp cận DRACách ticp
cận
Dựa trên nhu
câu
- Quyết định loại công
trinh Câp nước sạch &
vệ sinh nông thôn mà minh mong muôn, tự lo kinh phí cho xây dựng cóng trình tự tổ chức thực hiện
Xã hội hỏa - Quyết dinh tự xây dụng
hoặc thuế nhã thầu xây dựng thông qua đàu thầu
- Vận động và tô chức, tạo cơ sớ pháp lý
đẽ huy động sự tham gia cua mọi thành phân kinh lê và cộng đông dân cư trong việc đau tư vốn thi công xây láp, sán suất thiết bị phụ tùng, các dịch vụ sữa chửa và quan lý vận hành
Bào toàn vốn - Chịu toàn bộ chi phí
xây dựng và vận hành các công trinh câp nước sạch & vệ sinh nông thôn
- Cung câp các khoán vay liền dụng ưu đâi
- Trợ câp cho người nghèo và đôi lượng chính sách xâ hội, hồ trợ hệ thống cấp nưưc tập tiling và những trường hợp đặc biệt
Đe có thể áp dụng được cảch tiếp cặn dựa trên nhu cầu và thục hiện phát triển bền vừng thi phái luân thu 5 hướng dần chi đạo thực hiện sâu đày:
Đe cho người SŨ dụng lự quyết định lựa chọn công nghệ, địa diem, mức chi trà và lổ chức thục hiện Cốc cơ quan nhà nước chi làm nhiệm vụ tư vân về quân lý
Người sứ dụng phái trá các chi phi về xây dựng về quán lý vãn hành Nhà nước hồ trợ người nghẻo, các gia đinh chinh sách ưu tiên và một số loại hĩnh công nghệ cần khuyển khích
Trang 23Các chương trinh Thòng tin - Giáo dục - Truycn Thông hưởng dân người sử dụng hiêu bict VC công nghệ, kỹ thuật, quan lý vận hành, cơ chc tài chinh, tín dụng, đê giúp họ ra các quyct định dửng dãn phái dược tiên hành trước khi lập dự án hay xây dựng công trinh.
Cách thức tô chức quán lý vận hành các công trinh câp nước sạch & vệ sinh nông thôn dùng chung cho nhiêu hộ (vi dụ như hộ thông Cíìp nước tập trung) phái được thict lập một cách cụ thè rò ràng trước khi xây dimg còng trình
Các còng nghệ tiẽn tiên và còng nghệ thích hợp (dễ vận hành, ti lệ nội địa hoá cao đã được thứ nghiệm không quá đát vả không tác dụng xẩu đến mỏi trưởng) được Nhã nước khuyến giúp đờ còn các công nghệ cỏ hại cho sức khoe và môi trường phái loại bò
4) Biện pháp thực hiện chiên lược í/uôc gia vê càp nước và vệ sinh nòng thôn
Chiên lược quôc gia vỗ câp nước sạch và vệ sinh nông thôn được thực hiện theo 4 biện pháp sau dây:
Thông tin giáo dục truyền thông
Cơ chè tài chinh
Cái tiến tồ chức, táng cưởng hiệu lực quán lý nhã nước vả phát triển nguồn nhãn lực
áp dụng công nghệ phù hựp
Thòng tin - Giảo dục - Truyên thòng và tham gia cùa cộng đòng
Hiện nay phần lớn dân cư nòng thôn cỏn thiêu hiêu bièt yề vệ sinh, nước sạch, bệnh tật và sức khoe, vẻ môi trường sổng chung quanh minh cằn phái được cai thiện và có thè cái thiện được Vi vậy, các hoạt dộng Thông tin - Giáo dục - Truyền thõng có tầm quan trọng lớn lao đổi với thành cõng cùa mọi chiển lược phát triển và cần dược tiền hành ớ mọi cấp Vai trò co ban cuạ Nhà nước trong tương lai là tập trung vào các hoạt động Thông tin - Giáo dục - Truyền thông và quan lý hon là trục liếp xây dựng công trinh Cấp nước sạch & vệ sinh nông thôn
Thông tin giáo dục truyền thông nhăm những mục dich sau:
Tăng nhu câu dũng mrởc sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh
Khuyên khích người dân tụ nguyện dóng góp lài chinh de xây dựng còng trinh câp nước và nhã tiêu hợp vệ sinh
Cung cáp thông tin cân thiêt dè người dân có thê tự lựa chọn loại hình công nghệ càp nước và nhà vệ sinh phủ hợp
Nâng cao hiêu biêt của người dân VC vệ sinh và môi quan hệ giữa vệ sinh, cap nước với sức khoe
Nhừng diem cần chú ý trong cõng tác thòng tin - giáo dục - truyền thông:
Sự khác biệt về phong tục tập quán, điều kiện kinh tế - xà hội và dân tri giừa các vùng
- về địa lý cùng như dân tộc
Vấn đề giới, đặc biệt cần quan lâm cá nam vã nừ giới
Độc biệt chú trọng khuyến khích xây dựng vả sứ dụng đúng các nhả liêu hợp vệ sinh Xây dựng công trinh cắp nước và vệ sinh lốt tại các cơ sớ công cộng như trưởng học bệnh viện, chợ, trụ sớ co quan nhảm tăng hiệu qua cùa các chiền dịch truyền thông
Cơ chế tài chinh
Trang 24Phát huy nội lực dựa trên nguycn tãc người sử dụng phải dóng góp phân lớn kinh phí xây dụng công trinh và toàn bộ kinh phí vận hành, duy tu bào dưỡng và quan lý do
đỏ họ cân được vay vòn de xây dựng còng trinh
Các hộ gia dinh dành một phân thu nhập thoá đảng (3-5%) dâu tư cho công trinh câp nước và vệ sinh
Người sử dụng sè trá một phần chi phí xây dựng (ít nhắt lã 25 - 30%) vã chi được vay
70 - 80% chi phí xây dựng công trinh Thời hạn từ 3 năm đen 5 nàm có the den 15-20 nám đối với hộ thống nước tập trung
Khuyên khích khu vục tư nhân và các thành phần kinh tế khác đầu tư xây dựng các công trinh cấp nước lập trung với chinh sách ưu đài như giảm thuế hoặc miễn thuế, được vay một phần vốn với lài suất thấp Đồng thời có chính sách bào hộ người đâu tu
Quỳ quốc gia cho cấp nước và vệ sinh nông thôn cùa Trung ương sè cho ngân hàng linh và ngân hàng huyện vay với lài suầt thâp hơn lài suất thương mại nhăm khuyến khích nhân dân vay vổn đầu tư xây dựng công trinh cắp nước vã vệ sinh
Tuy nhiên de giúp đỡ người nghèo và gia đinh thuộc diện chinh sách ưu tiên những nơi có khó khàn dặc biệt Nhà nước cân có hệ thòng trợ càp vòn cho các dôi tượng nêu trẽn dè giúp dỡ nhàn dân xảy dựng công trinh câp nước và vệ sinh
Hồ trợ người nghèo và gia dinh thuộc diện chinh sách một phân kinh phi cho xây dựng cóng trinh câp nước và vệ sinh Mức ho trợ có thê lãng dôi với những địa bàn đặc biệt khó khăn vê câp nước và vệ sinh như vũng bị hạn hán nơi khan hiem nguôn nước, vũng bị nhiễm mặn vùng núi cao vùng bị ô nhiễm, vùng lù lụt
Hô trợ xây dựng các hệ thông câp nước tập trung lớn có chât lượng nước tôt sư dụng tiện lọi góp phân xây dựng nông thôn mới vãn minh theo hường đô thị hoá giám bớt cách biệt giữa thành thị vã nông thôn
Đối với một sổ dụ án đặc biệt, Nhà nước se lựa chọn đê chi trá phân lớn chi phi mà tối
đa cỏ thê lên (ới 90% Trong cả hai trường hựp vôn sè do ngân hùng quán lý và người
sử dụng sê thành lập nhôm, hoặc hụp tác xà (tự nguyện) đè làm đơn de nghị Nhà nước trợ cấp vốn và vay vốn tín dụng
Cãi tiên tô chức, tàng cường hiệu lực quàn lý nhà nước vờ phát trièn nguòn nhàn lực
Các cơ quan nhà nước sỗ không tham gia vào các hoạt động mang tinh sán xuất kinh doanh mà chi làm nhiệm vụ quán lý và tư vấn cho người sư dụng
Tập trung trách nhiệm chi đạo thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhưng đồng thời phai phận công trách nhiệm rõ ràng giừa các bộ ngành, lố chức xã hội yà có cơ chề phối hợp tốt
Phân cặp thực hiện cho tới cấp thấp nhất một cách thích hợp gắn lien với các tố chức cộng dong
Tăng cường hiệu lực quán lý nhà nước bàng việc xây dựng văn ban pháp quy, có bộ máy du mạnh dê thực thi pháp luận và có chính sách khuyên khích thi hành
Tạo mói trường thuận lọi cho doanh nghiệp nhã nước và khu vực tư nhàn tham gia phát tricn câp nưóc sạch và vệ sinh nóng thôn
Sãp xcp lại và nâng cao nãng lực cán bộ thông qua đào tạo tuyên nhàn vicn và phát triền nghê nghiệp
Nàng cao nãng lực đào tạo hiện có ớ các càp trong lình vực càp nước và vệ sinh môi trường, bao gôm: Các cơ sở đâo lụo bậc đại học, trung hục chuyên nghiệp và trung tàm dạy nghề
Trang 25ãp thing công nghệ phù hợp
Xem xét cái tiên nâng cao các còng nghệ truyên thòng
Khuyên khích áp dụng các công nghệ tiên tiên dê góp phàn còng nghiệp hoá hiện dại hoá nòng thôn và làm giám bớt cách biệt giữa thành thị vói nông thôn vê càp nước sạch vả vệ sinh nòng thôn
Thái độ hành vi cùa người sữ dụng càn được xcm xét và thử nghiệp trong các nghiên cứu phát triên còng nghệ
Nghiên cứu điên hĩnh hoả, liêu chuân hoá các loại hình cấp nước tập trung với quy mò khác nhau ở các vũng
Giới thiệu công nghệ khác nhau, cã ưu điểm vã nhược điểm, cho cộng đồng dãn cư lụa chọn và áp dụng
Công nghệ có hại cho súc khoe phái loại bó
Lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh nòng thôn sê đóng góp vào quan lý nguồn nước băng cách cung cầp số liệu thu thập từ quá trình thực hiện chương trình nước sạch - vệ sinh môi trường và hệ thõng theo dõi nguồn nước
1.2.5 Vai trò mói cúa người kỹ sư trong tiếp cận hồn vững cùa các dự án
Chien lược Quốc gia về cấp nước và Vệ sinh Nông thôn đà chi ra rằng các hộ và các cộng dông nông thôn sẽ chịu trách nhiệm chinh dôi với việc phát triên hạ tâng nông thôn (bao gồm cả công trinh hạ tầng về cấp nước và vệ sinh) theo nguyên tấc bền vững Nhà nước sẽ giữ vai trò hô trợ tích cực trong quán lý hướng dân và tạo ra các điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
NRWSS cùng nhân mạnh răng mọi hoạt động quỵ hoạch và thực hiện dự án phài dành
ưu tiên cao cho sự bển vừng hơn các yểu tố khác, ví dụ như tốc độ thực hiện dự án Tiêp cận đáp ứng nhu câu SC thay thè tièp cận cung chi phôi tnrớc đây diêu đó có nghĩa răng những người sứ dụng, sau khi dược nhận dược những tư van, lời khuyên cần thict sè:
- Quyết định chọn loại hệ thòng câp nước và vệ sinh mà họ muôn, tô chức triển khai dự án ra sao và họ SC góp vốn xây dựng vả trả phi dịch vụ té nào
- Tự thực hiện dự án (xây dựng hệ thòng) hay thu xcp họp dông thúc các nhả thầu đề xây dựng hệ thống
- Quàn lý vận hành và duy tu toàn bộ hệ thông
Tiếp cận mới DRA đà (tật ra nhùng yêu cầu mời đối vời các kỳ sư:
• Các kỳ sư sẻ phái cung cắp cho các hộ gia dinh một loạt các phương án kỹ thuật cùng với thòng tin vè chi phí gãn với môi phương án chứ không phải lã một phương án duy nhất Diều đó hàm ý nhu cầu dối với tinh linh hoạt và kha năng thích ứng về mặt kỳ thuật Nhùng phương án kỳ thuật này không chi bao gồm các mức dịch vụ mà cá các tùy chọn vê phương thức cung ứng dịch vụ Đê làm được điều đỏ các kỳ sư phái được thông tin về các yêu cầu của người liêu dùng Việc xác định và trình bày một loạt các phương án khá thi (thay cho một phương án duy nhất) có thè yêu cầu tăng công kỳ thuật, do vậy có thể tâng chi phí tư vàn
Trang 26■ Các kỹ sư phai xcm người dùng như nhũng người tiều thụ và cộng dông như nhừng khách hàng Điều đó hàm ỷ răng có the có hai khách hảng nếu bao gồm
cá tô chức cung câp vòn
• Các kỳ sư sẻ phai giao tiếp trục tiếp hoặc gián tiếp với các hộ gia đình hon là chi chú trọng den các hội đòng
■ Các kỹ sư phai phoi hợp chặt chõ hơn với những người trung gian hòa giai xà hội vả các nhà chuyên môn khác và phái tự nguyện chấp nhận các vấn đề "phi
kỹ thuật" trong việc xác dinh các phương án
ỉ'ai trò của các kỵ sư trong đành gió nhu câu là cung cáp thõng tin cho người tiêu dùng vê các phương án sán có và đáp ừng lựa chon cua họ Đây là một quá trinh lặp
thường được lien hành qua một số giai đoạn Như một phần cũa đánh giá nhu cầu các
kỹ sư cân thông tin cho các hộ gia dinh các phương án kỹ thuật khác nhau, bao gôm các nguồn, mức dịch vụ và chi phí tương ứng, chế độ vận hành duy tu và quán lý của các phương án Các điêu kiện thực tè như sự sãn có cùa các chi tiêt thay thè các nguôn cung cấp vật liệu phái dược thao luận Các kỳ sư phái đáp ứng các you cầu hiện tại vả tương lai trong thiết kế cùa họ và trong các hệ thống hỗ trợ Họ phải đủ linh hoạt đe cung cấp các mức dịch vụ khác nhau dẻ thoa mãn nhu cầu cua khách hãng Giao tiếp,
lư vấn sự tham gia và việc ra quyết định bời cộng đồng phải được bao đăm trong suất quá trinh cung cap thông tin dành giá và dáp ứng nhu câu
Tiếp cặn đáp ứng nhu cầu cũng thay đồi cơ bán thái độ cùa người sir dụng đối với các
kỳ sư Trước đây các kỳ sư chi quan tâm đến việc thực hiện các dụ án được áp đặt từ trên xuồng, người dân không phái góp vốn đầu lư, không dược tham gia vận hành hệ thống, bới vậy họ hầu như không quan lâm dện mọi khía cạnh cua dự án Với cách liếp cặn dược đòi mới, người sú dụng phai góp von đau lư, tham gia xây dựng vả vận hành
hệ thông bời vậy họ rảt quan lâm dên két qua đâu tư do đó họ sỗ tự tim đèn các kỳ sư
de dược tư van
Một kỹ sư lý tương trong tiêp cận dáp ứng nhu câu cò những kha nãng và tinh cách như dược liệl kẽ trong báng 1.3
Bang 1.3: Những khá nãng và tinh cách lý tường cua một kỹ sư trong DRA
Các đặc trưng Các chi liet
Kiến (hức ■ Các yêu lô bẽn vừng trong dự án
■ Công nghệ thích hợp
■ Dám bão chất lượng
■ Các vật liệu địa phương
■ Dộng lực cộng đồng, kinh le và các vấn đe khác
■ Các chinh sách và đường lối chi đạo
■ Các tiểp cận tham gia
Kỹ nũng • Cãc phương án kỳ thuật
Trang 27Khá năng chuyền nhu cầu cùa khách hảng thành các phương án kỳ thuật khá thi, bao gồm các mức dịch vụ khác nhau, các chi phi đi kẽm, chế độ vặn hành, duy
■ Kha năng tập huấn cho người dân, nhùng người sê quân lý
dự án, không chi đế vận hành mà còn đặt ra và đạt được các mục tiêu và các chi tiêu
■ Kha năng lãm việc theo nhóm
• Kha năng nhường đê mọi người tự suy xét
■ Kha năng lang nghe, cơi mơ de tiếp cận và mềm deoThái độ ■ Cỏ thiện ý trong giao tiếp và biết đật lòng tin vảo một
nhóm đa chuyên môn, đặc biệt là chuyên gia tư vấn xà hội
■ sản sàng chấp nhận các vẩn dề "phi kỳ thuật" đế xác định các vấn đề kỳ thuật
■ Săn sàng chấp nhận các vấn đề về giới như một phần cua
sờ hạ tâng tôt nhàt theo ý chu quan cua mình
■ Sản sàng nhìn nhận sự phát triên như một quá trinh chứ không phai lã một thương vụ
■ Sãn sảng đặt trọng tâm vào các vãn đe vè tinh bên vững thay vi cơ sờ hạ tâng
■ sẫn sàng tiêp nhận các tiếp cận tham gia
■ Vui lòng kiên nhẫn vi quá trình có the kéo dài hơn dụ kiếnDộng cơ ■ Cam kết và sự cống hiến cho sự phát triên cua cộng dồng
Trang 28Cân hỏi cuôi chương :
Câu I: Thê nào là phát triền bẽn vững? Ncu các yêu tò đàm bào và mục tiêu phát trièn bển vừng? Chiến lược phát triển bển vừng?
Câu 2: Thê nào là tinh bôn vững của một dự án? Nêu các phương diện đè một dự án phát triền bên vừng? Nêu các yêu tô dề làm tãng tinh bên vững cùa một dự án?
Câu 3: Nêu sự cần thiết cùa việc áp dụng liếp cận đáp ứng nhu cầu?
Cõu 4: Trõnh bảy dịnh nghía vê licp cận dáp ứng nhu câu và các dặc trưng cùa dáp ứng nhu cầu?
Câu 5: Tại sao phải tiêp cận "Đáp ứng nhu câu" trong dự án phát trièn nòng thôn? Phân tích nhừng ycu tố anh hướng tới việc đánh giá ycu cầu cùa người hường lợi? Những điều kiện cằn thiết cư bún cho việc ticp cặn đáp ứng yêu cầu?
Trang 29CHƯƠNG II: CÁC KHÍA CẠNH CỦA DỤ ÁN PHÁT
TRIÉN NÔNG THÔN
2.1 Khái niệm về dụ án phát triền nông thôn
Dự án Phát tricn Nông thôn là các dự án dâu tư vào nhiêu lình vực khác nhau dê phát triên kinh tổ xà hội ớ các khu vực nông thôn nhảm nàng cao đời sống vật chất vã văn hoá của nhân dán Chảng hạn như các dự án tưới ticu phát trièn trông trọt chăn nuôi, phát Iriên mạng lưới giao thông, định canh định cư, cơ khi hoá nông nghiệp, phát triển
cơ sờ hạ tâng, mở rộng các ngành nghè, nghiên cứu khoa học nông nghiệp, phát trièn giáo dục chăm sóc sức khoe cho nhân dân
Có hai loại dự án chinh có giá tri ngang nhau nhưng được xem xét một cách khác nhau:
■ Dầu tư vào chi phi sân xuất: Dây lã các đầu tư vảo chi phí sân xuất để sinh lợi: thường thời gian thực hiện dự án ngăn trong vòng một nãm như đâu tư vào dự
án giống, phân bón Việc đánh giá hiệu qua cua dự án chi đơn gián ớ cấp trang trại hoặc hợp tác xã trong phạm vi một thôn hoặc một xã
■ Đầu tư vào các dự án có kha năng lái sàn xuất nào đó có the sinh lọi trong thòi gian dài vi dụ như: hộ thống giao thông, hệ thống tưới tiêu, nhã xưởng ché biến nông sán, định canh định cư các dự án phát triền văn hóa xã hội
Đe đánh giá hiệu quã cùa các dự án này phải thông qua phân tích tinh toán kinh tế kỳ thuật kỹ càng và phai su dụng những phương pháp phàn tích tién tiên
Có nhiều cách phân loại các dự án phát triển nông thôn khác nhau và dựa vào các liêu chí chu yêu là: Mục tiêu hoạt động Nội dung hoạt dộng, ban chât hoạt động cua dự án như dự án phảt triển cơ sớ hạ tầng, dụ án phát triến sán xuất, dụ án phát triền văn hóa
xã hội hoặc cùng có thê dựa vào quy mô nguôn vòn và câp quăn lý đê phân loại dự
án phát Iriên nông thôn Trong những năm qua ờ nước ta thường dựa vào quy mô vã vôn đâu tư cho dự án đè phân loại, cùng do quy mô vả lượng vón đâu lư mà dân đen các cấp có thâm quyền phò duyệt và chu dau tư cũng khác nhau Các dự án phát triên nông thôn ờ nước la thường được phân lãm 3 loại theo quy mò đầu tư:
- Các dự án nhò < 500.000 triệu Đồng VN
- Các dự án vừa 10 10 tỳ Dồng VN
- Các dự án lớn >10 tỷ Dồng VN
Trang 30Các dự án này khác nhau VC chú dâu tư và các câp thâm dịnh, phê duyệt.
• Các dự án nhó có thể đtrợc phê duyệt bới chinh quyền cấp huyện, có sự tham gia cua các ngành dọc và dược cap vôn bãng ngân sách địa phương hoặc dược huy động vốn tù nhân dàn hoặc vốn tin dụng từ ngân hàng địa phương (Ngân hàng Phục vụ Người nghèo)
• Các dự án loại vừa phai dược Sờ Kê hoạch Đầu tư cùa tinh phê duyệt cũng có
sự tham gia cua các sở ban ngành dọc của linh Nguồn vốn có thẻ lấy tử nguồn vòn ngân sách cua tinh dược dưa vê dịa phương
• Các dự ãn loại lởn phái được chuẩn bị vã phê duyệt ớ cấp quốc gia bởi Bộ Kể họach Đâu tư và các Bộ ngành dọc Nguôn vôn cỏ thê huy dộng từ vồn ngàn sách quốc gia hoặc nguồn vốn vay hoặc lài trợ nước ngoài cùa các lồ chức quốc
tê hoặc các tò chức tâi trợ quôc gia Các co quan tài trợ cỏ thê là song phương hoặc đa phương
2.2 Các khía cạnh của dự án
Đoi vói một dự án phát tricn nói chung và một dự án phát triển nông thôn nói riêng đê muốn đạt được sự phân tích đánh giá một cách hiệu quà chúng ta phái nghiên cứu rất nhiêu khía cạnh cùa dự án Những khia cạnh này có liên quan chặt chê với nhau, có ảnh hường qua lại lần nhau và anh hưởng trực liếp đến hiệu qua cùa dự án Nhũng khía cạnh này cân phái dược chú ý xcm xct trong suòt quá trinh xây dựng và thực hiện
- Khía cạnh môi trường,
- Khia cụnh về thương mại
- Khía cạnh tài chinh
- Khía cạnh VC kinh tế
2.2.1 Khía cạnh kỹ thuật
Phân tích khia cạnh kỳ thuật có liên quan tới dầu vào và đầu ra cùa dự án - đó là các tiên cùa sàn phàm và sức lao động Một đicu vô cùng quan trọng là cơ câu của dự án phái được xác định một cách đầy du và rõ ràng, cho phcp các phân tích ve khia cạnh
kỳ thuật được hoàn háo và chính xác Hơn nừa tất cả các phân tích các khia cạnh khác cùa dự án dược tiên hành dêu dựa trẽn những phàn tích vê mặt kỹ thuật Nội dung kỹ thuật cùa dự ản cùng sê được xem xét lại và sưa đối trên cơ sớ nghiên cửu kiểm tra một cách chi liet các khia cạnh khác cùa dự án Còng việc xây dựng và phân tích khía
Trang 31cạnh kỹ thuật cùa dự án đòi hòi một dội ngù cán bộ kỹ thuật giòi, họ dược trợ giúp bới các văn bán mang tinh pháp quy và đội ngũ những người giúp việc có trình độ.
Những khía cạnh kỹ thuật cùng sẽ xem xét môi lien quan trong lỉnh vực kỹ thuật đen các vần đề được nêu ra trong dự án Như chất lượng đát trồng trọt trong khu dự án có ánh hưởng tới phát triền nông nghiệp cùa khu vực như thê nào Nguôn nước của khu vực kể ca nguồn nước lự nhiên như lượng mưa vả phân phoi mưa trong năm cũng như lượng nước có thê cung cấp bằng các công trinh thuỳ lợi trong khu vực như: hồ chứa, còng lây nước tụ chay, kha năng cũng như các công trinh tiêu nước trong khu vực, Cảc cày trồng, vật nuôi thích hợp trong khu vực Nhùng phân tích trong lình vực kỳ thuật cỏn chi ra những khà năng cung câp dịch vụ đê thoa mãn cơ khi hoá, diện khí hoá trong nông nghiệp, vấn đề liêu thụ sàn phẩm, vấn đề đa dạng hoá, hàng hoá hoá các sàn phàm nòng nghiệp trong vùng dự án Các phân tích trong khía cạnh kỹ thuật còn chi ra những thiểu sót lồ hồng về thông tin cần phai được bố sung trước hoặc trong giai đoạn đâu dự án dược thực hiện
Ngoài ra khia cạnh kỳ thuật cùa dự án can phái theo dõi quan sát vê tính chải cùa đất trồng, linh hĩnh nước ngầm trong khu vực thu thập nhùng tải liệu về khi tượng thuỳ văn; hơn nữa còn phái biết về người nông dân trong dự án ý nghĩ cùa họ, cách thức tiến hành các hoạt dộng sán xuất cùng như sinh hoạt sau khi có dự ân, nhừng giả trị xà hội cùa dự án bào đàm sự lựa chọn giài pháp kỹ thuật mang tính thực le
Đứng về khía cạnh kỳ thuật cũng cần phái tiếp tục phân tích dự án đe bao dam các vấn
đê dược giái quyct là hoàn chinh và thích hợp lãm cho người nòng dân áp dụng các giái pháp kỹ thuật trên đồng ruộng của mình, nhận ra nhùng kểt quá cùa dự án
2.2.2 Khía cạnh quân lý tố chức và thể chế
Toàn bộ các vấn đe liên quan trong công tác chẩn bị và thực hiện dự án đểu có liên quan đen khia cạnh quán lý tồ chức và the chế nó có một ánh hường lương dối rõ ràng
và vô cùng quan trọng đèn giai đoạn thực hiện dự án
Một loạt các câu hói xem vẩn đề thiết lập một thể chế do dự án thể nào cho thích hụp Các vân dê vãn hoá xã hội thê chè cân phái dược xem xét một cách kỹ càng trong dự
án Có nên đtra những phong tục tập quán văn hoá cùa nhân dãn tham gia trong vùng
dự án vào nội dung cân xét đen trong thiêt kê dự án Liệu người nông dàn những người dược hướng lợi từ dụ án, liệu có đưa vào đế cùng lựa chọn về các thiết kế cùa
dụ án Liệu dụ án có phá vờ những nep nghỉ cách làm đã trờ thảnh thói quen và truyèn thống cứa nông dân trong khu vực Nếu có thì những vấn dề gi cằn trang bị cung cấp cho nòng dàn đề hụ có the cặp nhật được nhùng cách làm ăn mới khi có dụ án Hệ thông thông tin liên lạc như thê nào dê dưa người nông dân dên với những thông tin mới và cách him ăn mới Sự thay đồi phong lục lập quản thưởng diền ra tất chậm chộp, phải có du thời gian dê nông dân nhận thức dược những vàn dê mới hoặc dụ án có kè hoạch tồ chức đe đấy nhanh tốc độ nhận thức vấn đề mới cùa nông dãn khi có dự án
Trang 32Đê có co hội tôt tiên hành dự án dự án phải có mòi liên hệ một cách hoàn chinh với cơ cắn thỏ chế cùa quốc gia hay khu vực Liệu dự án có sự kết hựp chặt chê với các thế chê địa phương và sừ dụng nó de phát triên dự án trong những bước tiêp theo Tô chức hành chinh cùa dự án như thế nào và liên quan đến các co quan tố chức có săn trong vùng dự án như thè nào? Có thành lập tô chức dự án riêng rẽ không? Những vân đè gi
sỗ được kết nối giừa cán bộ có liên quan, các nhân viên trong dự án có the kết hợp tốt với các co quan hiện hừu hay có nhùng khúc mắc đố kỵ Một điều thường xây ra là các bộ phận tô chức cua dự án dưọc thành lập bẽn cạnh các cơ quan cũ và ít nhiêu có nhừng sự đối lập nhắt định Người phân tích phái lim cách lãm giám đến mức lối thiểu
sự chà sál giữa các bèn anh ta càn sãp xèp cho lât ca các co quan cỏ liên quan dêu có
co hội Ihào luận về chức năng nhiệm vụ của các co quan sử được thành lập Irong dự án
đe dam báo những quan diêm của họ được đưa vào thào luận và cân nhãc dôi nội các vấn đề có liên quan một cách đầy đu nhất
Các đè xuât vê tô chức của dự án cân được kiêm tra đê cho thày răng dự án được quàn
lý một cách chặt chỗ Những co quan lô chức cùa dự án can lien hệ một cách chặt chõ với chinh quyền sớ tại
Nhân dân dịa phương úng hộ hay có ý kiên thãc mãc một cách trực tiêp với giám dóc của dự án các tồ chức có dề cập đến cảc phong tục tập quản, cảc quy định tố chức chung cúa dảt nước và khu vực Các vân de liên quan này dã de cập một cách dãy dù trong quá trinh thay đồi cấu trúc tổ chức, lãm phá vờ hình thức tồ chức truyền thống cùa khu vực
Vấn đề quán lý là vấn đề cốt yếu đế thiết kế và thực hiện dự án một cách có kết quá
Vê khia cạnh quàn lý phải xem xét nguôn cán bộ trong dự án có khã nâng cai quân những dự án mang tính tống hợp, trái trên một diện rộng mang tinh cộng đong như dự
án phát triển nông thôn
Trong trường hợp trinh dộ quan lý có hạn và sò lượng nhân viên không dù ngay từ bước phàn tích kỳ thuật cùng phái đè cập đến vấn đề lảm giâm mức độ phức tạp cùa
dự án và bô sung nội dung dào tạo những cán bộ dịa phương (trong nước) dê có thê quán lý một cách trực liếp dự án Hạn chế đen mức thấp nhất việc nhờ cậy vào các chuyên gia phãi thúc từ nơi khác hoặc từ nước ngoài
Trong khía cạnh quán lý cua dự án chúng ta không chì quan tâm đến vấn đề điểu hãnh
và quân lý của dự án như thè não mà cỏn phãi quan tâm đen các vân đè khác mang tinh dột xuất, cần phái vượt qua thực te là phái tạo ra dược khá năng giái quyết vắn đề một cách nhanh nhất.Dóng góp của một dự án đầu tư là lạo ra nguồn thu nhập mới vi vậy vân dê chậm che trong dự án là vân dê hêt sức nhậy cám
2.2.3 Khía cạnh xà hội
Chúng ta de cập dên sự cân thictphài nghicn cứu den các kicu mâu xã hội của các dôi tượng mà dự án phục vụ một cách thường xuyên, người phân lích dự án phái hướng tới kicm tra vòn đâu tư cho các vân de xã hội một cách rộng rãi Trong một sô trường hợp
Trang 33riêng biệt đánh giá xã hội theo đúng quy dịnh là cân thict nhãm thict kê dự án phù hợp với điều kiện xã hội mà trong đó dự án dê đtrợc thục hiện Dự án cũng chú ý tới việc phàn phôi thu nhập cho các dôi tirợng phục vụ cua dự án Với sự phân tích trên khía cạnh xã hội (hì dự án sử mang lại hiệu ích tru tiên cho nhùng đối tượng có thu nhập thâp.Như vậy ớ khia cạnh xã hội vân đê phân phôi thu nhập cho các đòi tượng mà dự
án phục vụ là một van đe lcVn can được dặc biệt chú ý
Một vấn đề khác trong khia cạnh xà hội của dự án phát triều nòng thôn lã phái xem xét một cách cân thận việc dáp ứng yêu càu và mục tiêu cua quôc gia dặt ra cho dự án Vi
dụ như tạo ra công ân việc lãm thêm cho nông dân điều nảy cùng gần liền với vắn đề tạo ra thu nhập mới cho nông dân và phân phôi lại thu nhập trong khu vực cua dự án Đối với vấn đề xă hội nhiêu quốc gia muốn nhấn mạnh tầm quan trong cho một khu vực ricng bict naò dỏ và muôn dự án được thực hiện ớ vùng đó Những chuyên gia phân tích dự án cần phái xem xét cấn thận những ãnh hướng bắt lợi cứa dự án đói với một nhỏm người hoặc một khu vục riêng biệt nào đỏ Trước đây dự án vê gieo trỏng
và bón phân đều dề dàng thực hiện băng máy kéo lien hợp, cỏ thê thay thế lao động của những người điêu khicn và bàt buộc họ phái dừi tới vùng ngoại ô đè sinh sóng, tuy nhiên rất khó khăn dề tim công ân việc làm nên dan dên thàt nghiệp Các dự án phát triển nông thôn cần chú ý giám den mức thắp nhẩt nhừng ảnh hường bất lợi tương lự như trên Các dự án nen dưa ra những chính sách quy dịnh kèm theo, sự thay dôi co Cẩu cây trồng vặt nuôi, thay đổicông nghệ trong sán xuất nông nghiệp có the làm thay đôi loại hình công việc mà trước đây người nông dàn thường làm đặc biệt lả đôi với những người phụ nừ ớ một số vùng, các công cụ CO’ khí đà giái phóng người phụ nừ, giành cho họ thời gian đè nuôi dạy con cái hụ.Tuy nhiên cùng có những dự án với những tán động xấu tương tự sỗ làm giam thu nhập của những người phụ nữ và gia đinh hụ Diều ẩy là điều cần hét sức lưu ý và nghiên cứu kỳ khi đầu lư phát triền các
dự án phát triên nông thôn
Các dự án đồng thời phái xem xét các vẩn đè có liên quan đến chất lượng cùa cuộc sông, nó phai lã một phân rõ ràng trong bât kỳ thiêt kè dự án nào Ví dụ như một dự án phát triền nông thôn có thế bao gồm hạng mục nhămg nâng cao dịch vụ y le ở vùng nông thôn hoặc nàng cao chât lượng càp nước sinh hoạt cho cộng đông hoặc nâng câp các trường sớ đê nâng cao chắt lượng giáo dục phố thông cho con em nông dàn.Trong khía cạnh xã hội dự án cân được xem xét kỹ những đóng góp cùa dự án đèn vân
đề phát triển xà hội cua khu vực dóng thòi xét den các phương án khác hoặc các dự án
kế tiếp nhằm thoã màn nhùng mục tiêu lâu dài cùa khu vực trong lình vực xà hội
2.2.4 Khía cạnh môi trường
Cảc dự án đặc biệt là cảc dự án phát triển nông thôn cần xem xét nhưng tác động đến môi trường cùa dự án Ví dụ dự án tưới dược thực hiện sẽ giám việc dánh bãl cá hoặc làm tâng mực nước ngầm cùa khu vực, từ đó làm cho sâu bọ con trùng phát (rien, thậm chi bệnh truyê n nhicm có cơ hội phát triên trên diện rộng Nước thãi của các nhà
Trang 34máy sẽ làm ô nhiễm nguồn nước.Nhicu dự án cỏ những lác dộng anh hưởng xấu den môi trưởng.
Đe ngăn chặn ô nhiêm nguôn nước người ta thường xây dựng những bê chửa lâm lãng đọng các chất bẩn hoặc các thiết bị xư lý nước thai một cách cẩn thận
Những biện pháp bào vệ môi trường, phong chỏng những tác động xâu đèn môi trưởng
do các dự án gày ra phai trớ thành một phan quan trọng trong nội dung cua dự án và kinh phi cho vấn đe bão vệ môi trưởng phái được để đến để tinh ra hiệu ích thực sự mã
dự án dem lại Nói chung khi phân tích dự án cân xem xét cân thận những tác dộng đến môi trưưng do dự án gây ra có nhùng biện pháp và kinh phi kèm theo một cách thích dáng dê bào vệ mỏi trường, nhăm phát triên môi trường ờ khu vực một cách bên vừng
2.2.5 Khía cạnh vê thưong mại
Khia cạnh thương mại cua dự án ờ đày bao gồm tiếp thị những sán phẩm dầu ra cua dự
án và bô trí cung càp đâu vào dê xây dựng vã vận hành dự án
Đối với dằu ra phái xem xct một cách lỹ lường cấn thận phân tích thị trường lieu thụ sân phàm đầu ra cùa dự án bào đâm rằng các sân pahám đầu ra của dự án lả yêu cầu của xã hội và có giá trị cao.Những nơi tiêu thụ sán phẩm có khá nãng tiêu thụ hẻt sàn phẩm mà nhùng biến động về giá cổ it cõ ánh hương đối với sức liêu thụ
Cân thict phai cỏ phương tiện thích hợp dê dây mạnh sức tiêu thụ các san phàm cùa dự
án có iê bao gồm cá khâu chế biến hoặc có nhừng thi trường riêng nhăm che biến và phân phôi sán phàm cùa dự án Những sàn phàm này chăng những cung câp cho thị trường trong nước mà còn giành cho xuất khâu Những chinh sách về tài chính cũng dược xem xét đê bào dâm thị trường tiêu thụ sân phâm cùa dự án phãi có những biện pháp cụ thê đặc biệt đe cung cấp cho dự án thị trường tài chinh thận lợi vì các sán phẩm được tiêu thụ ngoài thị trường tự do vi vậy đề tạo điều kiện thuận lựi cho thị trường tiêu thụ dự án cong phai xét dẻn khá năng trợ câp hoặc ho trợ giá san phàm.Trong lình vực sáp xếp nhưng sán phầm cung cấp cho dự án phái làm cho nông dàn tin răng những san phâm dược cung câp như phân bón thuôc trir sàu, giông có sân lượng cao Họ cần phai có kỳ thuật mới hoặc có một cơ cấu cây trồng vật nuôi mới thích hợp
và còn phai báo dám thị trường cung càp dịch vụ cho dự án có dú khá năng cung cãp các thiết bị vật tư một cách đây đu và kịp thời
Cân chuân bị vê mặt tái chinh cho cà các co quan cung câp vã đôi tượng tiêu thụ.Khía cạnh thương mại cua dự án còn bao gồm cá sự sáp xếp thu mua nhừng thiếp bị vả cung cấp nhùng hiện lượng chụm trề quá mức phãi được lường trước và có các biện pháp nhâm giam dên mức tòi thiêu
2.2.6 Khía cạnh tài chính
Trang 35Khía cạnh tài chính bao gôm phân lích và chuàn bị trong lình vực tại chinh của dự án bao gồm những anh hưởng tài chinh đem mồi một thành viên có tham gia hoặc liên quan đen dự ân.
Đối với một dụ án phát triền nông thôn các thảnh viên liên quan bao gồm nòng dân, các hộ cá thê hợp tác xã của cộng đông, các cư quan của dự án và có lè cà kho bạc nhà nirớc
Dối với mỏi một thành viên cằn cỏ ngàn sách quy định riêng, trên CƯ sỡ nguồn nhãn sách này một bộ phận phê duyệt diêu hành chung dược hĩnh thành nhâm khuyên khích hoạt động và nâng cao hiệu quá của các hoạt động tài chính
Mục dich CƯ ban cua phân lích tài chính trong dự án là phân tích nguỏn tài chinh dôi với nhưngx người tham gia dự án, phái tính toán được trong lừng năm các hộ nông dãn
bó ra bao nhicu sức lao động, bao nhiêu cho chi phi sàn xuât và trá lại chi phí cùa dự
án và họ thu lại được bao nhiêu dể bù đáp lại sức lao động đà bo ra Phẩn thu nhập mã gia dinh nhận được là thực phâm vã được chi lieu trực tièp cho các chi phí trong gia đình Chinh vi vậy cần phai dược tinh toán thật cấn thận ke cá khối lượng lẫn giá trị Thậm trí trong trưởng họp gia đinh nông dân nhận thức được thu nhập cùa họ lâng dáng kê hoặc có lãi bơi việc tham gia vào dự án Trong nhiêu trường hợp do phai vay vốn đề chi phí cho săn xuất như phàn bón, thuốc trừ sâu giống để nâng cao nâng suât cùa cây trông nên thu nhập quá thàp chi gân dù chi ticu trong gia dinh Lúc dó người phân tích tài chính phái xem xét cân nhác xem gia đình có đù liền đe trá những chi phi đê tăng nũng suàt hay không, người phân tích phái dưa ra một chính sách cỏ sự trợ gia lã bao nhiêu đối với nhừng hộ thu nhập thấp
Ngân sách cùa nông dãn lảm cơ sở cho định chương, cho những nguôn vòn có sản người phân tích tài chinh phai xem xét người nông dân sỗ cần vay bao nhiêu đê chi tiêu vảo công việc canh tác (Nấu có thì tỷ lộ bao nhiêu, nên đầu tư lữ nguồn vốn riêng của họ) hoặc dáp ứng giá thành cua sán phâm và xem xem một khoán cho vay ngân hạn nhằm chi phi cho đầu vảo cua dự án sán xuất hoặc chi phi cho thuê mướn sức lao động
Đối với nhừng dự án trồng cây thời gian phát triển cùa dự án kéo dài thí dụ như trồng
cọ chanh, bươi phai phân tích xem người nông dân có thu nhập đủ đe cho gia dinh
họ sống trong thời gian cây từ khi trống đền khí sinh lợi hoặc phai có sự bố trí sáp dặt vê tài chinh thê nâo đê có thè chông dở cho họ trong thời gian đoị dự án sinh lợi.Mục đích cúa sự xem xét này là động viên nông dàn tham gia vào dự án
Dồng thời cộng đồng cùng được chia sè nhùng lợi ích do hiệu quá cùa dự án nhùng lợi ích này dựoc sứ dụng dề thúc dây mớ rộng băng cách cho các hộ nông dãn khác vay hoặc đầu lư lọi vảo cảc hoạt động kinh tế
Việc phân tích thu nhập cùa hộ nông dàn nhâm khuyên khích nông dân tham gia vào
dự án làm cho họ hiểu cái gì sõ lãm thay đối thu nhập cùa họ cái gi sê ánh hường tớithời gian có sự thay dôi thu nhập Cái gì có tác động lâm cho dự án phái có kê
Trang 36hoạch trợ gia trong thu nhập cùa người nông dân.Cái gi có anh hương trực ticp den thu nhập được tạo ra bới nhùng người nông dân.
Cùng tương tự đôi với một nhóm chúng ta cỏ the áp dụng phân tích tài chinh cho một công ty có liên quan đến dự án, họ sẻ có tiền đề mơ rộng nâng cấp trang thiết bị I lọ sẽ
có tiên đê tiên hành cung câp các dịch vụ cho dõng ruộng và chê biên hàng hoá đê dưa
ra thị trường Các công ty cũng biết được lợi ích mang lại cho họ là bao nhicu sau khi
hụ bõ vổn đầu tư vảo dự án vả cùng chứng tô cho họ sức hấp dần của dự án
Đôi với một dự án quan lý, vân dê phân tích trên khia cạnh tài chính cúng rât cân thiẻt phái nắm được dự án cần bao nhiêu liền vã vào lúc não, và chi phí cho dự án phụ thuộc vào vòn dược phân chia hay phụ thuộc vào ngàn sách yêu câu của dự án Nhà nước sê có nhũng thay đổi về chính sách để phù hợp với tài chính cua dự án quỹ lương cho nhân viên thuộc dự án những sự thay đôi trang thiềt bị yêu câu vòn Cuối cùng cũng phái xét đến nhùng tác động cua dụ án đến ngân khố nhã nước Đầu ra của dự án dược nâng cao một cách dâng kê ngân sách tử thúc thu nhập sè tăng cao có
lõ chu you lừ thuế xuất khâu cũng sỗ có những chinh sách hồ trợ mới cùa nhà nước nhảm khích lộ người nông dàn thum gia vào dự án Neu trưởng hựp chi phi của dự án quán lý không dược dáp ứng từ thu nhập thi sẽ ánh hương tơi ngân sách nhà nước trong tương lai như thế nào Nếu như vốn đầu tư vào dự án được tải trự hoặc vay vốn
lừ nước ngoài, it nhât kinh phí đe vận hành và bao dưỡng công trinh cùng không dược lấy lừ ngân sách nhà nước, nó sỉ ánh hương tới ngân quỳ như thế nào?
Phương pháp phân tích lâi chinh cơ ban vần là đưa vào các yếu lố đầu vào và dầu ra bao gồm chi phí và lợi ích đem lại.Phương pháp phân tích tải chính cũng cần thế hiện dược linh còng bảng trong kinh tê giũa các công ty tư nhân cà công ty cùa nhà nước Đồng thơi cũng kiến nghị những chinh sách mơi đê có von thu lại lừ thuê thu nhập hoặc những khoăn cho vay đặc biệt, hoặc hừng biện pháp khác được phố biến rộng rài
ơ xã hội
2.2.7 Khía cạnh kinh tế
Phân tích khia cạnh kinh tê cùa dự án nhăm khãng dinh dự án cỏ dóng góp dáng kê vào sự phát triển cùa toàn bộ nền kinh tế nói chung hay không? hoặc dự án có đóng góp một cách dáng kê xửng dáng với việc su dụng những đông vòn qúy hiem trong ngàn sách hay không? Quan điếm phân tích khía cạnh kinh tế cua dự án lã quan điếm toàn cục mang linh xã hội
Phân tích lài chinh tập trung vào các cá the tham gia vào dự án
Khía cạnh kinh tề của dự án mang lầm cờ tổng the xà hội Việc phân lích tài chinh lả đánh giá dược những lợi ích thu vẻ cho những cá thê tham gia dự án Còn phán tích kinh tế cùa dự án thi ước tính được lựi ích thu về cho loàn xã hội
Phân tích tài chinh và phân tích kinh tê dược phân biệt dựa vào ba diêm khác nhau rât quan trọng sau đây:
Trang 37a) Phân tích kinh tc: Thuê và trợ câp dược xử lý nhu là khoán phái trá Thu nhập mới được sinh ra từ dự án bao gồm có thuế được chứa đụng trong san phẩm cứa
dự án bât kỳ loại thúc bán hãng nào cùng dược người mua trá thông qua mua các sán phẩm cua dự án Khoán thuế này cũng là một thành phần trong lợi ích
mà dự án đem lại và được chuyên vảo cho Nhà nước - người dại diện cho xà hội Nó không dược coi lả chi phí (giá thành) Ngược lại, Nhà nước hồ trợ cho
dự án thì được coi như chi phí cho xă hội Vi trợ cấp được chi từ nguồn ngân sách nên nên kinh tê phái chịu dê vận hành dự án
Với quan điểm phàn lích tài chinh (hi không cằn thiết sự phân tích (rên mả họ coi thuê là chi phí và trợ câp là cái mang lại giá trị vật chât cho những hộ nông dân
b) Trong phân tích tài chính thi gia thị trưởng thường khỏng được sư dụng Họ đưa vào tinh thuế và trọ cấp Trong phân tích kinh tế giá cá thị trưởng có thể thay đôi nó sẽ phán ánh một cách chính xác hơn giá trị kinh tê và giã trị xã hội cùa nó Những giá này gọi là giá "bóng” hoặc giá tinh toán Trong hệ thống phân tích thi giá này dược gọi là giá hiệu quà Trong cá hai khía cạnh kinh tế và tài chinh thì giá thành hay chi phi cua dự án dèu dược sử dụng
c) Trong phàn tích kinh té, lài suất cùa tiền mặt không bao giờ đứng độc lập riêng
rẽ mà dược lầy từ lợi ích thu vê chưa trử di chi phi; bơi vi lợi ích thu vê tông cộng bao gồm: lài suất, cái đó được ước tính trong quá trinh phân lích kinh tế hình thành dự án Phân tích tài chinh coi lãi suât phái trà cho người cung câp phụ (Ngân hảng) có thê được rút ra từ hiệu quá mã người tham gia dược hường
từ dự án Nhưng lài suãt được gãn vào cái mã theo quan diêm cùa khía cạnh lài chinh không dược coi là chi phi bơi vi lài suất chiếm một phằn trong lợi ích thu
về được dóng góp còng bằng từ các thành phần tham gia Vi vậy nó là một phần trong tông sô thu hôi tài chính mà thành phân tham gia dụ án nhận dược.Nhin chung, việc đánh giá so sánh giừa chi phi và lụi ích trong phàn tích kinh tế
và phân tích tài chính là tương tự song định nghĩa thê nào là chi phi, cái gì được lợi thu về thì có nhùng cái khác nhắt đinh Từ nhừng điếm ơ trên, chúng
ta nhận ra răng có sự khác nhau giữa khía cạnh tài chinh và khía cạnh kinh tê của một dự án
2.3 Chu trình dự án
Thông thường dự án phát triển nông thôn di theo tuần tự: lập ke hoạch và tiến hành thực hiện dự án tiến trinh đó ngưởi ta gụi là chu trình dự án Chu trinh dự án thường bao gom các bước sau:
- Xác định dự án
- Chuân bị và phân tích dụ ân
- Phe duyệt dự án
Trang 38kỹ thuật và các quan chức dịa phương Khi nghiên cứu chuyên môn các chuyên gia xác định ra rất nhiều vũng nên có dự án đầu lư mới, bén cạnh đó các quan chức địa phương cùng dê nghị một sô dự án dâu tư mới khác Những ý tường vẽ các dự án mới cũng được đưa đen từ các đề án quy hoạch phát triển đã được vạch ra lừ trước.
Tuỳ thuộc vào mức độ câp thièt vê yêu câu phát tricn kinh tê xã hội cùa khu vực tuỳ thuộc vào nguồn vốn tài trợ từ nước ngoài, trong nước, đa phương hay song phương
mà xác định ra dự án cân đâu tư trong khu vực Dự án dâu tư có thè là dự án tưới tiêu cho nông nghiệp; dự án chuyển dõi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong khu vực; dự án về cấp nước sinh hoạt VC định canh định cư, về giống cây trồng sắp xếp thứ tự ưu liên, phàn loại các dự án vẽ quy mô cùng như yêu câu trước mãt hoặc cho tương lai
Những dự án được chọn là nhừng dự án phái đáp ứng được yêu cầu cấp thiết vả kha năng dâu lư Dự án mang lại lợi ích trước het cho dịa phương dông thời cùng phù hợp với lợi ích cua đất nước
2.3.2 Chuân bị và phân tích dự án
Khi một dự án phát triển nông thôn đà được xác định ơ một khu vực, chúng la bải đẩu triển khai dự án một cách chi tiết hơn đó lã công tác chuẩn bị và phân lích các kế hoạch cùa dự án Quá trinh này bao gôm tât cá các công việc với mục đích nhăm dưa
dự án ra trình duyệt vả có thế được thông qua
Thông thường bước dâu tiên trong công tác chuân bị và phân tích là tiên hành nghiên cứu khả thi với đầy đủ các thông tin chi tiết để quyết định theo kế hoạch đà đưa ra trước Mức dộ chi tiêt cua nghiên cửu khá thi phụ thuộc vào mức độ phức tạp của dự
án nhừng hiểu biết và các lài liệu đà có sần cùa dự án Đe đám bào thành công thi mức độ chi tict trong nghicn cửu kha thi câng phái được nâng cao Nghicn cửu khá thi cấn xác định mục tièu cùa dự án thật rỗ ràng, đồng thời phai đưa dụ án phú hợp với diêu kiện và môi trường trong khu vực báo đâm cho dự án có hiệu quà cao nhât Trong một so dự án, phần việc quan trọng nhất trong công tác chuân bị là lách rỏ những đánh giá tác động tới xà hội và tác động đón mõi trường cùa dự án
Thậm chí trong giai doạn dâu của bước này những phàn tích vé kinh tẻ và tài chinh cùa dự án cùng cần được liến hãnh Dự ản càng được đặt kề hoạch một cách chi tiết thi vân de thời gian và kinh phí càng trớ nen trọng yêu dông thời sự mong dợi những lợi ích mang lại sê tảng lẽn
Trang 39Các nhân viên dáp ứng cho giai đoạn nghicn cứu khà thi cùa dự án cỏ phức lạp hay không? Để bát đầu, một nhóm cán bộ nhân viên làm cõng tác đánh giá ban đầu trong thời gian tương đôi ngãn sau đỏ các nhóm chuycn gia hoặc tư vãn sẽ giái quyêt các công việc chi tiết.
Trong giai đoạn này nghiên cứu một cách chi tièt vê dât đai thô nhưỡng, phân tích chi liet các lài liệu khi tượng thuý văn, dồng thòi cũng quan sát cơ cấu vật nuôi cây trồng qua tửng tháng, ước tính lao động yêu cầu vốn cần thiết và lựi ích có the thu lại và cuôi cùng cũng phàn tích tương quan vê dự án có thẻ thực hiện dược với lợi ích cùa dự
án sè mang lại
Nghiên cứu chi tiết tốn rầt nhiều thời gian và công sức, thời gian có thê là một nãm hay nhiều năm tuỳ thuộc vào mức độ phức lạp cùa dự án Tất nhiên kinh phi cho giai đoạn này cùng sẽ tăng lên theo thời gian thực hiện, nỏ cỏ thê chiêm tử 7-e- 10% tòng kinh phí đầu tư cho dự án Tuy nhiên càng nghiên cứu một cách chi tiết và chinh xác thi càng nâng cao được hiệu quà cua dự án và khi dự án đi vào thực hiện sẽ có nhiêu bước thuận lợi tăng được tinh bển vừng cho các dụ án phát triẽn Vì lý do trên mà bước này không chuân bị chu dáo thì lợi ích thu vê thâp và sừ dụng một cách lãng phi lien vốn hiếm hoi cua nhà nước
2.3.3 Thầm định và phê duyệt dự án
Sau khi dự án đã dược chuân bị nó thích hợp dôi với một sự phê duyệt tiêu chuân nào
đó hoặc một sự phê duyệt độc lập não đô được đưa ra Sự đảnh giá thầm định dưa ra một cơ hội đê kicm tra lại toàn bộ các khía cạnh của kê hoạch dụ án đè đánh giá xem nhừng vấn đề đưa ra có thích hợp và hoàn chinh hay không trước khi toàn bộ được chãp thuận
Quá trinh thâm định xây dựng trên kế hoạch cua dự án đâ được đưa ra, nhưng có thế
có những thông tin mới nêu các chuyên gia cảm thây phái chãt vân lâm rõ them hoặc
có một so thiếu sót Neu nhóm thâm định kết luận ke hoạch cua dự án là hoãn chinh thì việc đầu tư được tiền hành Nếu nhỏm thấm định lim thầy thiếu sót thi yêu cầu các chuyên gia chuân bị dự án thay dôi lại kẻ hoạch cua dự án hoặc phát triẽn thêm những phương án mới
Nêu dự án dược tài trợ bơi các tô chức cho vay quôc lè như: ngân hàng thè giới, ngân hàng châu á hoặc các tố chức tải trợ song phương Những tồ chức nãy luôn luôn muốn một cách chác chăn sự thâm định thật càn thận mặc dù họ đã được kèt hợp chặt chẽ cân thận với các bước trước dó trong chu trinh dự án Thậm chí ngân hàng thể giới còn muôn đưa riêng rè một nhóm thâm định ớ lại trong nước mà có thè cho vay vôn
2.3.4 Thực hiện dự án
Mục đích cùa bất cứ cố gang não trong việc phân tích, chuẩn bị thầm định các nội dung của dự án nhãm làm cho dự án dược thực hiện dem lại hiệu quà cao cho xã hội Thực hiện dự án có lõ là bước quan trọng nhắt trong chu trình dự án Tuy nhiên nhùng
sự quan tâm trong việc thực hiện vã quán lý dự án cũng được tháo luận them Có nhiêu
Trang 40khía cạnh cùa bước thực hiện dự án cân dược tiêp tục phân tích và lên kè hoạch một cảch thích đáng:
- Nội dung cùa dự án dược ticn hành và hy vọng có hiệu qua cao vi vậy tât ca các khía cạnh cúa dự án cũng cần dược lập kế hoạch và phân tích thật cần thận trong bước thực hiện dự án
- Thực hiện dự án phai hết sức mcm deo tình huống có the thay dối người quán
lý phải xứ lý một cách thông minh nhất nhùng sụ thay đỗi nãy Thay đổi kỳ thuật là không thê tránh khỏi tuy nhiên trong qúa trinh thực hiện dự án cùng phái theo dõi năm được các diền biển cúa mói trường như: úng ngập, xói mòn thoái hoá đất , các thay dôi khác như mòi trường vê chinh trị hoặc kinh tê Như vậy cách thực hiện dự án củng sỉ' thay đổi Sự ngầu nhiên tương đối lớn đối với các khia cạnh cùa dự án vi thế cằn phài xem xét dè thay đói lại kè hoạch ban đâu cho thích hợp
Giai đoạn (hực hiện dự án thường được chia thành ba thời kỳ khác nhau: đầu tiên là thời kỳ đáu đâu tư trong đó các đâu tư chinh cùa dự ân dược thực hiện Trong dự án nông nghiệp thời kỳ này thường kéo dài từ 3+5 năm kê từ khi băt dâu dự án Nẽu dự
án dược lài trợ bời các tô chức cho vay quôc tê thi thời kỳ đâu lư có thê xây ra đông thời với thời kỳ của các nhà tài trợ chuyến von cho vay Sau giai đoạn dầu dầu tư là giai đoạn phát triển Thời kỳ này có thể lữ 3+5 năm hoặc có the dài hơn nừa luỳ thuộc vào dặc tinh cua dự án Thi dụ dự án trông cây, phát triên dàn gia súc thời kỳ phát triển dự án không chi phân ánh nhùng tiến độ mang tính vật chất mà còn là giai đoụn
dề người nông dân tiếp thu và áp dụng những kỹ thuật mới Sau khi kết thúc thời kỳ phát triển của dự án là thời kỳ được gọi là đời sống cúa dự án, thời kỳ này có the kéo dài từ 25+30 nãm Ca hai khía cạnh phán tích kinh tê và phân tích tài chinh của dự án liên quan (ới thời gian nãy
Tuy nhiên một sô chuyên gia lại có sự phân chia giai đoạn thực hiện dự án khác, họ chia lãm hai thòi kỳ là: thời kỳ phát triển và xày dựng các hạng mục cua dự án và thời
kỹ vận hãnh dự án Thi dụ như dự án tưới:
- Thời ký đầu là xây dựng hệ thong cóng trình đau moi, hệ thõng kènh mương
và các công trình trên kênh
- Thời ký sau là vận hành hệ thông, dãy là thời kỷ theo dõi nguồn nước câp cho nông dân giúp đừ hụ sư dụng các phương tiện mả dự án tưới đà trang bị Có thề có một nhóm phụ trách ca hai giai doạn phát triền dự án và vận hành dự án Tuy nhiên hầu hết các dự án phân biệt thành hai nhóm chịu trách nhiệm trong mồi giai đoạn cùa
dự án: một nhóm quán lý việc xây dựng và hoàn thành các hạng mục mang tinh vật chất cùa dự án, một nhóm khác chịu trách nhiệm quán lý trong thời kỳ vận hãnh hệ thông
2.3.5 Đánh giá dự án