PowerPoint Presentation BÀI THUYẾT TRÌNH CHỦ ĐỀ LẠM PHÁT Lạm phát là gì ? Trong kinh tế vĩ mô, lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, và sự mất giá trị của một loại[.]
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
CHỦ ĐỀ
LẠM PHÁT
Trang 2Lạm phát là gì ?
Trong kinh tế vĩ mô, lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ theo thời
gian, và sự mất giá trị của một loại tiền tệ
Khi so sánh với các nước khác thì lạm phát là
sự giảm giá trị tiền tệ của một quốc gia này so với quốc gia khác
Trang 3Biểu hiện của lạm phát
Giá cả tăng cao
Giá trị tiền tệ giảm sút
Giá vàng và ngoại tệ cao
Giá chứng khoán giảm…
Sự bất ổn trong đời sống kinh tế xã hội
Ví dụ :một vài năm trước đây một kg xoài có thể là
5000vnd=> 7000vnd Nhưng đến với thời điểm hiện tại giá của một kg xoài đó có thể là
20000vnd=>30000vnd Đó là một hiện tượng của lạm phát
Trang 4Các phép đo của chỉ số lạm phát bao gồm ?
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):là chỉ số tính theo
phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian.
Chỉ số giá sản xuất (PPI): là một chỉ tiêu tương
đối phản ánh xu hướng và đo lường mức độ biến động giá bán của các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu trên thị trường sơ cấp vào một thời kỳ
(thường là tháng) này so với thời kỳ khác.
Chỉ số giảm phát GDP:là chỉ số tính theo phần
trăm phản ánh mức giá chung của tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước Chỉ số
điều chỉnh GDP cho biết một đơn vị GDP điển
hình của kỳ nghiên cứu có mức giá bằng bao
nhiêu phần trăm so với mức giá của năm cơ sở.
Trang 5Lạm phát được tính như thế nào?
Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của một lượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một
Ip là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của kỳ đang tính và
I p-1 là CPI của kỳ trước.
Tỷ lệ lạm phát = [ Ip/Ip-1 – 1] x
100%
Trang 6Phân loại lạm phát
Lạm phát vừa phải: tỷ lệ lạm phát dưới một con số
(dưới 10 %/năm).
Lạm phát phi mã : tỷ lệ lạm phát tăng 2 hoặc 3 con
số trong năm (12,20,100…<300%/năm).
Siêu lạm phát: là lạm phát tăng đột biến với tốc độ
cao vượt xa lạm phát phi mã và vô cùng không ổn định(>300%/năm).
Ví dụ Điển hình của siêu lạm
phát là vào năm 1913, một
USD có giá trị tương đương với
4 mark Đức, nhưng chỉ 10 năm
sau, một USD đổi được tới 4
tỉ mark.
Trang 7Một số hình ảnh về lạm phát
Trang 8Thực trạng lạm phát ở Việt Nam qua các năm
Trang 9
Năm 2013:CPI cả nước tăng 6,04% so với năm 2012.
Năm 2014:Tổng cục Thống kê công bố chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cả nước tháng 12-2014 giảm (âm)
0,24% so với tháng 11 Tính chung cả năm 2014, lạm phát chỉ tăng 1,84%.
Trang 10 Lạm phát năm 2015 vừa chính thức được công bố ở mức
thấp kỷ lục trong 14 năm gần đây: chưa tới 1% - chỉ 0,6%, thấp xa mục tiêu điều hành 5%.
Lạm phát thấp trong khi tăng trưởng GDP năm nay dự báo vượt 6,5% đã chứng tỏ không có chuyện giảm phát ở Việt Nam, mà phần lớn là do giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới và trong nước giảm, đặc biệt là giá dầu thô.
Năm 2016, Chính phủ tiếp tục đặt mục tiêu kiểm soát lạm phát ở mức dưới 5% Nhưng với những diễn biến hiện tại, điều đó rất khó xảy ra Vấn đề nằm ở chỗ, sau năm 2014 lạm phát chỉ 1,84%, năm 2015 là 0,6%, nếu lạm phát năm
2016 tiếp tục ở mức thấp thì có nên lo ngại về thiểu phát, giảm phát ở Việt Nam hay chưa? Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, ở một nền kinh tế như Việt Nam, ngưỡng lạm phát
7% mới là hợp lý để nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao Đây là điều rất đáng lưu tâm trong bối cảnh hiện nay.
Trang 11Lạm phát ở Việt Nam so với nước khác
Năm 2011 (18,13%) 2012(6,81%) và 5,92% (trong 10 tháng đầu năm 2013).
Năm 2012, GDP của Campuchia tăng 7% và tốc độ tăng CPI chỉ 2,5% của Lào là 7,93% và 4,73% Malaysia là 5,64% và 1,2%;
Philippines là 6,81% và 3%; Thái Lan là 6,49% và 3,63%.
Trong khi tốc độ tăng CPI của Việt Nam vẫn cao hơn rất nhiều
so với tăng trưởng GDP.
Nếu một nền kinh tế tăng trưởng kinh tế ở mức 8.4% nhưng tỉ lệ lạm phát lên tới 8.3% Như vậy, trung bình người dân có thu
nhập cao hơn 8.4% nhưng đời sống sinh hoạt mắc hơn 8.3%
cùng thời kỳ thì coi như cũng không tích lũy được gì.
Trang 12
Nguyên nhân lạm phát
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do cơ cấu
Chi tiêu chính phủ tăng
Lạm phát do nhu cầu tăng
Lạm phát do cầu thay đổi
Trang 13Hậu quả của lạm phát
Tăng giá nhanh hơn việc tăng tiền lương danh nghĩa gây khó khăn trong chi tiêu cá nhân và
hộ gia đình
Hàng hóa trở nên đắt đỏ
Thu chi ngân sách bị biến động ngoài dự kiến
Kinh doanh không thể tiến hành bình thường được
Trang 14 Lạm phát lạm suy yếu thậm chí phá vỡ thị
trường vốn và tín dụng
Lạm phát kiềm chế các đầu tư dài hạn,kích
thích đầu tư ngắn hạn có tín đầu cơ,gây ra tình trạng khan hiếm hàng hóa
Dòng đầu tư nước ngoài đổ vào bị chậm,thậm chí còn bị chậm…
Trang 15Ảnh hưởng tích cực của lạm phát
Lạm phát ở mức vừa phải sẽ thúc đẩy sự tăng
trưởng của nền kinh tế.
Lạm phát ở mức độ vừa phải cũng có cái lợi, nó góp phần phân phối lại thu nhập trong xã hội,
giữa những người thừa tiền và những người có
hàng hoá cần thanh lý
Tác động đến phát triển kinh tế và việc làm, giữa lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ nghịch biến: khi lạm phát tăng lên thì thất nghiệp giảm xuống và ngược lại khi thất nghiệp giảm xuống thì lạm phát tăng lên.
Trang 16Lạm phát tăng vừa phải cũng khuyến khích các doanh nghiệp đi vay nhiều hơn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh do trong những thời kỳ này lãi suất cũng thường nằm ở mức
không quá cao
Kích thích xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài.
Thúc đẩy tiết kiệm trong sản xuất và chi tiêu.
Trang 17 Giảm,tiết kiệm chi tiêu ngân sách.
Thu tiền nhờ việc bán vàng và ngoại tệ
Quản lí chặt chẽ và hợp lí tiền cung ứng.
Kiềm giữ giá cả,quy định mặt hàng bình ổn giá.
Nhập khẩu hàng hóa thiếu,đảy mạnh xuất khẩu ,rà soát đầu cơ,chống độc quyền,buôn lậu và gian lận thương mại.
Tăng lãi suất,tăng dự trữ bắt buộc,quản lí chặt tín dụng.
Trang 18Giải pháp bền vững lâu dài
hợp,chi tiêu cân nhắc và hiệu quả
hàng hóa,cân đối các ngành nghề sản xuất
đối sách
sách thu,chi của chính phủ
mạnh xuất nhập khẩu,giảm nhập siêu
từ nước khác
Trang 19Lạm phát cao đang đe dọa ổn định kinh tế vĩ
mô, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân “Nhiệm vụ cấp bách đặt ra là phải tập
trung mọi giải pháp kiềm chế cho được lạm
phát
Tuy nhiên, thực tế cho thấy chiến lược này
của Chính phủ thường rất khó được thực thi,
vì Chính phủ thường có khuynh hướng ưu tiên tăng trưởng kinh tế nhiều hơn, và coi nhẹ việc giữ cho môi trường vĩ mô được ổn định,
Trang 20Phân biệt lạm phát với một số khái niện liên quan
Kích giá
Việc tăng giá một lần do bị sốc
Chỉ số giá mặt hàng cá biệt tăng
Giá cả tăng có tính chất thời điểm ,thời gian ngắn
Giảm lạm phát: Là quá trình hãm bớt mức
tăng giá cả để đạt đến một mức lạm phát vừa phải hoặc thấp
Giảm phát : là hiện tượng mức giá chung của
các loại hàng hóa và dịch vụ giảm xuống một
thời gian nhất định
Thiểu phát : Là hiện tượng xảy ra khi tỉ lệ lạm
phát dự kiến làm sản lượng thực nhỏ hơn sản
lượng dự kiến
Trang 21Kết luận
là gì ?
Đối với một người nắm giữ tiền mặt, lạm phát là nỗi ám ảnh
của họ Giá trị thực của số tiền mà họ tích lũy được cứ nhỏ đi
mỗi ngày.
Đối với người nắm giữ tài sản, lạm phát khiến họ trở nên giàu
có hơn nếu quy đổi giá trị tài sản của họ thành tiền.
đồng nội tệ; ngoài ra, sự mất giá mạnh của đồng nội tệ cũng
khiến các nhà đầu tư nước ngoài ít mặn mà hơn vào việc đầu tư vào một quốc gia Do đó, lạm phát cao thường tác động tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
hai.Nó là căn bệnh kinh niên của nền kinh tế.
động, do vậy cần có cách nhìn chính xác ,đầy đủ về các nguyên nhân gây nên lạm phát thì mới đưa ra các biện pháp chống lạm phát hiệu quả và ổn định.