1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THUYẾT TRÌNH CHỦ ĐỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH IAS 16 - PROPERTY, PLANT AND EQUIPMENT

42 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 4.1. Giới thiệu chuẩn mực IAS 16 – Tài sản cố định hữu hình (4)
    • 4.1.1. Mục tiêu (4)
    • 4.1.2. Phạm vi áp dụng (4)
    • 4.1.3. Các định nghĩa quan trọng (4)
  • 4.2. Nội dung chuẩn mực (5)
    • 4.2.1. Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình (5)
    • 4.2.2. Đo lường giá trị tài sản cố định hữu hình tại thời điểm ghi nhận ban đầu (6)
    • 4.2.3. Đo lường giá trị sau ghi nhận ban đầu – Subsequent Measurement (10)
    • 4.2.4. Phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình (21)
    • 4.2.5. Khả năng thu hồi của giá trị ghi sổ (28)
    • 4.2.6. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hữu hình (28)
    • 4.2.7. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính (31)
  • 4.3. So sánh IAS 16 với VAS 03 (36)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (42)

Nội dung

Các vấn đề chính trong kế toán PPE là ghi nhận tài sản, xác định giá trị còn lại và chiphí khấu hao, ghi nhận các khoản lỗ do suy giảm giá trị liên quan đến tài sản đó.… Chuẩn mực này ph

Giới thiệu chuẩn mực IAS 16 – Tài sản cố định hữu hình

Mục tiêu

Mục tiêu của chuẩn mực này là mô tả phương pháp kế toán cho PPE để người sử dụng báo cáo tài chính có thể biết được thông tin về PPE cùng với những thay đổi trong khoản đầu tư đó của đơn vị

Các vấn đề chính trong kế toán PPE là ghi nhận tài sản, xác định giá trị còn lại và chi phí khấu hao, ghi nhận các khoản lỗ do suy giảm giá trị liên quan đến tài sản đó.…

Chuẩn mực này phải được áp dụng trong kế toán PPE trừ khi một chuẩn mực khác yêu cầu hoặc cho phép một phương pháp kế toán khác.

Phạm vi áp dụng

Chuẩn mực này KHÔNG áp dụng đối với:

(a) PPE được phân loại là được nắm giữ để bán theo IFRS 5 - Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và các hoạt động bị chấm dứt

(b) Tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp ngoài cây lâu năm cho sản phẩm (xem IAS 41 Nông nghiệp) Chuẩn mực này áp dụng cho các cây lâu năm cho sản phẩm nhưng không áp dụng cho sản phẩm được sinh ra từ cây lâu năm

(c) Việc ghi nhận và xác định giá trị các tài sản hoạt động thăm dò và đánh giá (xem IFRS 6 - Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản)

(d) Quyền khoáng sản và trữ lượng khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và các tài nguyên không tái tạo tương tự

Tuy nhiên, chuẩn mực này áp dụng cho bất động sản, nhà xưởng và thiết bị được sử dụng để phát triển hoặc duy trì các tài sản được mô tả trong đoạn (b)–(d).

Các định nghĩa quan trọng

- Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị (PPE) là những tài sản hữu hình mà:

(a) Được nắm giữ để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho thuê hoặc dùng cho mục đích quản lý; và

- Nguyên giá (Cost) là số tiền hoặc các khoản tương đương tiền đã trả hoặc giá trị hợp lý của các khoản thanh toán khác để có được tài sản tại thời điểm mua hoặc xây dựng hoặc là số tiền tính cho tài sản đó khi ghi nhận ban đầu theo yêu cầu cụ thể khi áp dụng các IFRS khác.

- Giá trị còn lại (carrying amount) là giá trị ghi nhận của tài sản sau khi trừ số khấu hao lũy kế (accumulated depreciation) và các khoản lỗ suy giảm giá trị tài sản lũy kế

- Giá trị xác định theo đặc thù đơn vị (Entity specific value) là giá trị hiện tại của dòng tiền mà một đơn vị dự kiến sẽ phát sinh từ việc tiếp tục sử dụng một tài sản và từ việc thanh lý nó vào cuối thời gian sử dụng hữu ích hoặc dự kiến sẽ phát sinh khi thanh toán một khoản nợ phải trả Entity specific value còn gọi là value in use (Giá trị sử dụng)

- Lỗ do suy giảm giá trị (impairment loss) là phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của một tài sản lớn hơn giá trị có thể thu hồi của nó

- Giá trị có thể thu hồi (Recoverable amount) là giá trị cao hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản trừ đi chi phí bán và giá trị sử dụng của tài sản đó

- Giá trị thanh lý (residual value) của một tài sản là giá trị ước tính mà đơn vị sẽ thu được từ việc thanh lý tài sản sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính nếu tài sản đã đến hạn thanh lý hoặc dự kiến hết thời gian sử dụng hữu ích.

Nội dung chuẩn mực

Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá của một bất động sản, nhà xưởng và thiết bị phải được ghi nhận là một tài sản khi và chỉ khi:

(a) nhiều khả năng đem lại các lợi ích kinh tế trong tương lai cho đơn vị; và

(b) nguyên giá của tài sản này có thể được xác định một cách đáng tin cậy.

(Theo IAS 16 – Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị)

Ví dụ: Một nhà máy hoá chất lắp đặt quy trình xử lý mới phù hợp với yêu cầu của môi trường về sản xuất và dự trữ sản phẩm hoá chất độc hại

Thì với các cải tiến liên quan đến nhà máy được ghi nhận như một Tài sản vì nếu thiếu quy trình này doanh nghiệp không thể sản xuất và bán sản phẩm hoá chất.

Đo lường giá trị tài sản cố định hữu hình tại thời điểm ghi nhận ban đầu

Nguyên giá (Cost) = Giá mua (Purchase price) + Chi phí trực tiếp (Direct cost) + Chi phí khác (Other costs: chi phí tháo dỡ, di dời ước tính)

- Giá mua, bao gồm thuế nhập khẩu và các khoản thuế mua hàng không hoàn lại sau khi trừ (-) đi chiết khấu thương mại và giảm giá (IAS 16 16) Đối với trường hợp mua ngay, giá mua là khoản tiền mặt và/hoặc các khoản tương đương tiền phải trả Khi mua trả góp, giá mua được xác định là khoản giá trị hiện tại Khi trao đổi tài sản phi tiền tệ, giá mua là FV (giá trị tương lai của tài sản nhận được/ của tài sản đem trao đổi)

- Chi phí liên quan trực tiếp (IAS 16 17) bao gồm:

(a) Các khoản lợi ích của người lao động phát sinh trực tiếp từ việc xây dựng hoặc mua sắm bất động sản, nhà xưởng và thiết bị;

(b) Chi phí chuẩn bị mặt bằng;

(c) Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu;

(d) Chi phí lắp ráp và lắp đặt;

(e) Chi phí kiểm tra xem tài sản có hoạt động đúng hay không

- Chi phí khác: chi phí tháo dỡ, di dời tài sản và khôi phục lại mặt bằng đặt tài sản

+ Chi phí tháo dỡ, di dời và khôi phục: đây là chi phí ước tính và được ghi nhận vào giá trị ban đầu của TSCĐHH Việc ghi nhận chi phí này làm tăng giá trị TSCĐHH và đối ứng với một khoản nợ phải trả Được ghi nhận theo giá trị hợp lý, thường là giá trị hiện tại của dòng tiền liên quan đến việc tháo dỡ hoặc khôi phục

Ví dụ: Doanh nghiệp xây dựng một nhà máy hạt nhân Theo quy định của pháp luật ở nước sở tại, DN phải có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng và cải tạo môi trường sau khi ngừng hoạt động nhà máy này Do đó, chi phí ước tính cho việc tháo dỡ, dọn dẹp mặt bằng này phải được khi nhận vào nguyên giá của nhà máy.

Kết luận: Những chi phí này mang tài sản đến điều kiện sẵn sàng hoạt động

- Ví dụ về chi phí không phải là nguyên giá của một khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị là: (IAS 16 19)

(a) Chi phí mở cơ sở mới;

(b) Chi phí giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ mới (bao gồm chi phí quảng cáo và những hoạt động quảng bá);

(c) Chi phí thực hiện kinh doanh tại một địa điểm mới hoặc với một nhóm khách hàng mới (bao gồm cả chi phí đào tạo nhân viên); và

(d) Chi phí quản lý và các chi phí chung khác

Chi phí được vốn hoá

- Nguyên giá – Đất (Cost of Land) : bao gồm tất cả các khoản chi được thực hiện để mua đất và sẵn sàng để sử dụng Chi phí thường bao gồm:

+ Chi phí khoá sổ: quyền sở hữu đất, lệ phí luật sư và phí hồ sơ;

+ Chi phí phân loại, lấp đầy, thoát nước và dọn sạch;

+ Cải tạo đất bổ sung có đời sống vô thời hạn

Cải thiện với đời sống có thời hạn, chẳng hạn như đường lái xe, đường đi bộ riêng, hàng rào, phong cảnh và chỗ đậu xe: được ghi nhận là cải tạo đất (Land improvement) và được khấu hao.

- Nguyên giá – Thiết bị (Cost of Equipment) Bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được thiết bị và sẵn sàng để sử dụng Chi phí bao gồm:

+ Phí vận chuyển và xếp dỡ,

+ Bảo hiểm trên thiết bị khi vận chuyển,

+ Chi phí nền móng đặc biệt nếu được yêu cầu,

+ Chi phí lắp ráp và cài đặt,

+ Chi phí thực hiện chạy thử.

- Nguyên giá – Nhà (Cost of Building): Bao gồm tất cả các khoản chi liên quan trực tiếp đến mua lại hoặc xây dựng Chi phí bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng

+ Phí chuyên môn và giấy phép xây dựng.

+ Các công ty xem xét tất cả các chi phí phát sinh, từ khai móng để hoàn thành, như một phần của chi phí tòa nhà

Nguyên tắc chung khi trao đổi TSCĐHH:

- Giá gốc của tài sản được trao đổi là:

+ Giá trị hợp lý của tài sản mang đi cộng với số tiền thanh toán thêm hoặc trừ cho số tiền nhận thêm, hoặc

+ Giá trị hợp lý của tài sản nhận về

- Giá gốc các PPE này được đo lường theo FV (fair value) trừ khi:

(a) Giao dịch không phải là giao dịch thương mại, hay

(b) FV không đo lường được một cách đáng tin cậy

- Nếu PPE nhận được không đo lường FV được một cách đáng tin cậy thì giá gốc của PPE này chính là giá trị ghi sổ của PPE đem đi trao đổi Không ghi nhận lời/lỗ.

Ví dụ: S Corporation đổi thiết bị đang sở hữu lấy thiết bị mới và trả thêm $10.000 tiền cho P Corporation Giả sử cuộc trao đổi này có bản chất thương mại

Lãi lLãi = Giá trị hợp lý – Giá trị ghi sổ

+ Cuộc giao dịch này có bản chất thương mại

Nợ TK thiết bị mới 215.000 ($205.000 giá trị hợp lý + $10.000 tiền)

Nợ TK khấu hao luỹ kế (cũ) 300.000

Có TK thiết bị cũ 500.000

Có TK lãi do trao đổi 5.000

+ Cuộc giao dịch này không có bản chất thương mại

Nợ TK thiết bị mới 210.000 ($200.000 giá trị ghi sổ + $10.000 tiền)

Nợ TK khấu hao luỹ kế (cũ) 300.000

Có TK thiết bị cũ 500.000

- Chi phí phát sinh sau khi mua hoặc tự xây dựng:

Chi phí Định nghĩa Xử lý kế toán

Chi phí dịch vụ hàng ngày để duy trì một mức lợi ích nhất định

Chi phí phát sinh trong kỳ

Kiểm tra lớn thường xuyên

Chi phí cần thiết để tiếp tục hoạt động của tài sản

Vốn hóa và phân bổ theo kỳ giữa các cuộc kiểm tra lớn

Thêm bộ phận Bổ sung mới thành phần quan trọng của tài sản hiện tại

Vốn hóa và khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích của tài sản được cải thiện

Nâng cấp Sự thay thế của một thành phần chính

Vốn hóa và khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích của tài sản được nâng cấp

Sắp xếp lại Chi phí để tái cấu trúc một tài sản mà không cần bổ sung, thay thế hoặc cải tiến

Nếu chi phí này trọng yếu và chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai, nó sẽ được vốn hoá và khấu hao theo thời gian trong tương lai mang lại lợi ích

Đo lường giá trị sau ghi nhận ban đầu – Subsequent Measurement

Đo lường giá trị sau ghi nhận ban đầu

Mô hình đánh giá lại – Revaluation Model

Sau khi được ghi nhận là một tài sản, một khoản mục PPE mà giá trị hợp lý của nó có thể xác định được một cách đáng tin cậy phải được phản ánh theo giá trị được đánh giá lại.

Việc đánh giá phải được thực hiện đều đặn đủ để đảm bảo rằng giá trị còn lại của tài sản không khác biệt trọng yếu với giá trị được xác định bằng cách sử dụng giá trị hợp lý vào cuối kỳ báo cáo.

Tần suất đánh giá lại phụ thuộc vào những thay đổi về giá trị hợp lý của các khoản mục PPE được đánh giá lại Khi giá trị hợp lý của một tài sản được đánh giá lại khác biệt trọng yếu so với giá trị còn lại của tài sản đó, việc đánh giá lại là bắt buộc.

Một số khoản mục PPE trải qua những thay đổi đáng kể và đột ngột về giá trị hợp lý cần phải được đánh giá lại hàng năm Việc đánh giá lại thường xuyên như vậy là không cần thiết đối với các khoản mục PPE chỉ có những thay đổi không đáng kể về giá trị hợp lý (có thể chỉ cần đánh giá lại các khoản mục này sau 3 hoặc 5 năm).

- Giá trị hợp lý – Fair value

Giá có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc giá chuyển nhượng một khoản nợ phải trả trong một giao dịch tự nguyện có tổ chức giữa các bên tham gia thị trường tại ngày xác định giá trị (IFRS 13 – Fair value measurement) Đối với PPE, giá trị hợp lý có thể được xác định dựa trên thị trường hoạt động hoặc có thể được ước tính theo phương pháp tiếp cận thu nhập (income approach) hoặc phương pháp tiếp cận chi phí thay thế được khấu hao (depreciated replacement cost approach).

Thặng dư đánh giá lại (revaluation surplus) Được báo cáo là thu nhập toàn diện khác (other comprehensive income - OCI) và được tích lũy trong tài khoản thặng dư đánh giá lại vốn chủ sở hữu trừ (revaluation surplus accounting equity) nếu không có khoản thâm hụt đánh giá lại (revaluation deficit) đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trước đó.

Thâm hụt đánh giá lại (Revaluation deficit) Được ghi nhận là một khoản chi phí (expense) trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (the income statement) trừ khi có số dư trong tài khoản thặng dư đánh giá lại.

Ví dụ: Về ghi nhận ban đầu về tài sản

Vào ngày 1/3/202x, công ty Yucca Co có mua 1 cái máy móc thiết bị với những nội dung sau: đvt: $

Công ty mua thêm 1 hợp đồng bảo hiểm 7.000

Ngoài ra, công ty còn nhận được chiết khấu thương mại 10% trên giá mua của tài sản và chiết khấu thanh toán nếu công ty Yucca Co thanh toán trong vòng 1 tháng kể từ ngày mua Công ty Yucca Co thanh toán vào ngày 25/03/202x (chiết khấu thương mại: mua nhiều được khuyến mại, chiết khấu thanh toán: thanh toán sớm sẽ được giảm giá). Theo IAS 16 quy định chiết khấu thương mại sẽ được trừ ra khỏi nguyên giá của TS trong bước ghi nhận ban đầu, còn chiết khấu thanh toán thì không liên quan đến việc ghi nhận nguyên giá của TS mà nó chỉ ghi nhận liên quan tới doanh thu tài chính của công ty (việc thanh toán của công ty) => vì thế ko quan tâm đến chiết khấu thanh toán, chỉ quan tâm tới chiết khấu thương mại.

Yêu cầu: Tính nguyên giá và những thông tin nào được trình bày trên BCTC

Chi phí chạy thử ban đầu 4.900

Chiết khấu thương mại: 10 %*giá mua 8.200

Tổng Nguyên giá của tài sản 91.750

Có TK Tiền mặt/ phải thu KH: 91.750

Chi phí bảo trì được ghi nhận vào chi phí trả trước

Chiết khấu thanh toán: 5%*(82.000*90%) = 3.690 ghi vào Thu nhập tài chính trên báo cáo thu nhập.

Công ty Fam Co tự xây dựng 1 cửa hàng mới bắt đầu vào ngày 1/4/20x1 Những chi phí có liên quan như sau: Đvt: $000

Chi phí NVL trực tiếp 7.800

Cửa hàng được hoàn thành vào ngày 1/1/20x2 và được đưa vào sử dụng vào ngày 1/4/20x2 Công ty vay khoản vay là 25 triệu $ để phục vụ mục đích xây dựng cửa hàng mới vào ngày 1/4/20x1 Khoản vay có lãi suất là 8%/ năm và sẽ trả lại vào ngày 1/4/20x4

Yêu cầu: Tính nguyên giá của cửa hàng và những thông tin nào sẽ trình bày trên báo cáo lãi lỗ (statement of profit or loss) của TS vào năm tài chính kết thúc vào tháng 3/20x2

Tính nguyên giá của TS

Chi phí NVL trực tiếp 7.800

Có TK tiền mặt, TGNH, …: 29.670

Vay vào ngày 1/4/20x1 - kết thúc vào ngày 1/1/20x2 (9 tháng)

Chi phí đi vay còn lại của 3 tháng (1/1/20x2 đến 1/4/20x2) vẫn còn 3 tháng tiền lãi => tính vào chi phí đi vay trong kỳ vì chi phí này không còn phục vụ cho việc xây cửa hàng nữa

Lưu ý: Chi phí chung (TK 627) sẽ không ghi vào nguyên giá của TS (cửa hàng đó). mà ghi vào chi phí trong kỳ á

Vì nó không phải là chi phí trực tiếp liên quan đến việc xây dựng cửa hàng và cho dù có xây dựng cửa hàng hay không thì chi phí chung này vẫn là 940.

Chi phí chung này chỉ được ghi vào khoản mục chi phí trên BCKQHĐKD của doanh nghiệp chứ không được vốn hóa vào nguyên giá của cửa hàng.

Theo IAS 23, chi phí đi vay để phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng cửa hàng thì sẽ được tính lãi suất vào nguyên giá của cửa hàng

Ví dụ 3: Số tài sản còn lại của Zen Co vào cuối năm lên tới 108.000 USD Vào ngày này, tài sản đã được định giá lại và được coi là có giá trị hợp lý là $ 95,000 Số dư về thặng dư đánh giá lại liên quan đến lợi nhuận ban đầu của tài sản là $ 10.000.

Yêu cầu: Bút toán kép để ghi lại đánh giá là gì?

Nợ TK đánh giá lại: 10.000

 Xác nhận giá trị sau ghi nhận ban đầu

Sau khi được ghi nhận là một tài sản, một khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị mà giá trị hợp lý của nó có thể xác định được một cách đáng tin cậy phải được phản ánh theo giá trị được đánh giá lại, chính là giá trị hợp lý của tài sản đó tại ngày đánh giá lại trừ đi khấu hao lũy kế và các khoản lỗ suy giảm giá trị tài sản lũy kế Việc đánh giá phải được thực hiện đều đặn đủ để đảm bảo rằng giá trị còn lại của tài sản không khác biệt trọng yếu với giá trị được xác định bằng cách sử dụng giá trị hợp lý vào cuối kỳ báo cáo.

 Mô hình đánh giá lại lần đầu tiên - initial revaluation

 Đánh giá lại các lần sau - Subsequent revaluation

Thâm hụt đánh giá lại tài sản ròng (Net Revaluation Deficit)

Thặng dư đánh giá lại tài sản ròng (Net Revaluation Surplus) Đánh giá giảm

Khoản lỗ được ghi nhận là một khoản chi phí (P/L)

Số dư trong dự phòng đánh giá lại được loại bỏ trước khi tính khoản thâm hụt đánh giá lại như một chi phí cho báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đánh giá tăng

- Một phần của khoản lãi đánh giá lại hiện tại được ghi trực tiếp vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bằng tổng số tiền thâm hụt

Phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình

Khấu hao là quá trình kế toán phân bổ nguyên giá của tài sản hữu hình vào chi phí một cách có hệ thống và hợp lý trong khoảng thời gian dự kiến thu được lợi ích từ việc sử dụng tài sản.

Depreciation is the systematic allocation of the depreciable amount of an asset over its useful life.

Giá trị phải khấu hao của một tài sản phải được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó (IAS.50)

The depreciable amount of an asset shall be allocated on a systematic basis over its useful life.

Giá trị thanh lý có thể thu hồi và thời gian sử dụng hữu ích của một tài sản phải được xem xét ít nhất một lần vào cuối năm tài chính và, nếu dự kiến có những khác biệt với các ước tính trước đó, (những) thay đổi này sẽ được coi là một thay đổi ước tính kế toán theo quy định tại IAS 8 Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và các sai sót.

Phân bổ chi phí của tài sản dài hạn:

Tài sản cố định hữu hình = Chi phí khấu hao (Depreciation expense)

Tài sản vô hình = Chi phí khấu hao (Amortization expense)

Tài nguyên khoáng sản = Chi phí cạn kiệt (Depletion expense) a Căn cứ tính khấu hao (Depreciable base)

- Giá trị thanh lý (Residual value/Scrap value/Salvage value/Terminal value): Giá trị thanh lý của một tài sản là giá trị ước tính mà đơn vị sẽ thu được từ việc thanh lý tài sản sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính nếu tài sản đã đến hạn thanh lý hoặc dự kiến hết thời gian sử dụng hữu ích.

Ví dụ: Một dây chuyền sản xuất có nguyên giá là $50.000, đã đến thời hạn thanh lý và dự kiến sẽ bán được $5.000

=> Căn cứ tính khấu hao = Nguyên giá - Giá trị thanh lý

= $ 45.000 b Thời gian sử dụng hữu ích (The useful life of an asset)

- Thời gian sử dụng hữu ích của một tài sản được xác định theo sự hữu ích dự kiến của tài sản đối với đơn vị Chính sách quản lý tài sản của đơn vị có thể bao gồm việc thanh lý tài sản sau một thời gian cụ thể hoặc sau khi tiêu dùng một tỷ lệ cụ thể lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản Do đó, thời gian sử dụng hữu ích của một tài sản có thể ngắn hơn tuổi thọ kinh tế của tài sản đó Việc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài sản là một xét đoán dựa trên kinh nghiệm của đơn vị với các tài sản tương tự (IAS.57) c Phương pháp khấu hao (Depreciation method)

- Phương pháp khấu hao được sử dụng phải phản ánh cách thức mang lại những lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản từ việc sử dụng tài sản của đơn vị.

The depreciation method used shall reflect the pattern in which the asset’s future economic benefits are expected to be consumed by the entity

- Phương pháp khấu hao áp dụng cho một tài sản phải được xem xét ít nhất một lần vào cuối năm tài chính và nếu có sự thay đổi đáng kể về cách thức mang lại những lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản, phương pháp khấu hao phải được thay đổi để phản ánh mô hình đã thay đổi Sự thay đổi này sẽ được coi là một thay đổi ước tính kế toán theo quy định tại IAS 8.

- (IAS 62) Có nhiều phương pháp khấu hao có thể được sử dụng để phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của một tài sản trong thời gian sử dụng hữu ích của nó

- Các phương pháp này bao gồm:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight-line Method)

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (Diminishing balance Method)

- Phương pháp khấu hao theo khối lượng/ sản lượng sản xuất (Units of production method)

* Phương pháp khấu hao đường thẳng dẫn đến chi phí khấu hao không đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích nếu giá trị thanh lý có thể thu hồi của tài sản không thay đổi

Chi phí khấu hao= (Nguyên giá - Giá trị thu hồi ước tính)/Thời gian sử dụng ước tính

Depreciation charge=Cost - Residual ValueEstimated Service Life

Ví dụ: Nếu một dây chuyền của nhà máy có nguyên giá £ 100.000, giá trị còn lại là £ 10.000 và thời gian sử dụng hữu ích là 4 năm, thì khấu hao mỗi năm là:

Chi phí khấu hao hàng năm = (£100 000 - £10 000)/44 = £22.500

Nợ TK chi phí khấu hao: 22.500

Có TK hao mòn lũy kế - Nhà máy: 22.500

* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần dẫn đến chi phí khấu hao giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích

Sử dụng tỷ lệ khấu hao (%) là bội số của tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Không trừ giá trị thanh lý khi tính cơ sở khấu hao (giá trị khấu hao)

Khấu hao hàng năm = (giá trị sổ sách ròng - giá trị còn lại) x hệ số khấu hao (tỷ lệ%). Depreciation per annum = (net book value – residual value) x depreciation factor (rate

Trong đó tỉ lệ khấu hao được tính bằng công thức: r = 1 - (S/C) 1/n

 r: Tỷ lệ khấu hao (Depreciation rate)

 n: Thời gian sử dụng ước tính (useful life)

 S: Giá trị còn lại (residual value)

Mức khấu hao TSCĐ năm cuối cùng sẽ được tính hết bằng Giá trị còn lại của TSCĐ trừ đi giá trị thu hồi ước tính

Ví dụ: Nếu một dây chuyền của nhà máy có nguyên giá £ 100.000, giá trị còn lại là £10.000 và thời gian sử dụng hữu ích là 4 năm, thì khấu hao mỗi năm là:

Chi phí khấu hao hàng năm sau khi mua lại hạng mục nhà máy vào đầu năm đầu tiên là:

Chi phí khấu khấu hao năm 1 = 44% × (£100 000 - £10.000) £39.600

Chi phí khấu khấu hao năm 1 = 44% × (£60.400 - £10.000) £22.176

Chi phí khấu khấu hao năm 1 = 44% × (£38.224 - £10.000) £12.418,56 Chi phí khấu khấu hao năm 1 = £12.418,56 - £10.000 £2.418,56

* Phương pháp khấu hao theo khối lượng/sản lượng sản xuất dẫn đến chi phí khấu hao dựa trên mức độ sử dụng dự kiến hoặc sản phẩm đầu ra dự kiến

Chi phí khấu hao=Nguyên giá - Giá trị thu hồi ước tính) x khối lượng sản xuất (hoặc giờ sản xuất) Tổng thời khối lượng (thời gian) ước tính

Depreciation charge = (Cost - Residual Value) x production output (production hours) Total Estimated production output (production hours)

Ví dụ: Nếu một dây chuyền của nhà máy có nguyên giá £ 100.000, giá trị còn lại là £ 10.000 và thời gian sử dụng hữu ích là 4 năm Tính khấu hao mỗi năm, giả sử rằng trong vòng đời 4 năm của tài sản, sản lượng kỳ vọng của tài sản là

Năm Sản lượng ước tính (Sản phẩm)

Chi phí khấu hao trong mỗi năm là:

Năm Công thức tính Khấu hao

Khả năng thu hồi của giá trị ghi sổ

- Suy giảm giá trị (Impairment)

 Để xác định xem một khoản mục PPE có bị suy giảm giá trị hay không, đơn vị áp dụng IAS 36 - Tổn thất tài sản

 Chuẩn mực IAS 36 giải thích cách thức một đơn vị xem xét giá trị còn lại của tài sản, cách xác định giá trị có thể thu hồi của một tài sản (recoverable amount) và khi nào đơn vị ghi nhận hoặc hoàn nhập việc ghi nhận lỗ do suy giảm giá trị tài sản

 Lỗ do suy giảm giá trị là phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của một tài sản lớn hơn giá trị có thể thu hồi của nó.

- Bồi thường cho suy giảm giá trị (Compensation for impairment)

Bồi thường từ bên thứ ba cho các khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị bị suy giảm giá trị, mất mát hoặc cho đi phải được đưa vào báo cáo lãi hoặc lỗ khi khoản bồi thường trở thành khoản phải thu.

Sự suy giảm giá trị hoặc tổn thất của các khoản mục PPE, các khoản bồi thường liên quan hoặc các khoản chi trả bồi thường từ bên thứ ba và bất kỳ giao dịch mua hoặc xây dựng tài sản thay thế nào sau đó đều là các sự kiện kinh tế riêng biệt và được hạch toán một cách riêng biệt như sau:

(a) suy giảm giá trị của các khoản mục PPE được ghi nhận theo quy định tại IAS 36; (b) việc dừng ghi nhận các khoản mục PPE không còn sử dụng hoặc đã thanh lý được xác định theo quy định tại IAS 16;

(c) bồi thường từ bên thứ ba cho các khoản mục PPE bị suy giảm giá trị, mất mát hoặc cho đi được tính vào lãi hoặc lỗ khi nó trở thành khoản phải thu;

(d) nguyên giá của các khoản mục PPE được phục hồi, mua sắm hoặc xây dựng để thay thế được xác định theo quy định tại IAS 16.

Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hữu hình

 Giá trị còn lại của một bất động sản, nhà xưởng và thiết bị phải được dừng ghi nhận: (a) khi thanh lý; hoặc (b) khi không có lợi ích kinh tế trong tương lai dự kiến thu được từ việc sử dụng hoặc thanh lý tài sản đó.

 Lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc dừng ghi nhận một khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị phải được bao gồm trong báo cáo lãi hoặc lỗ khi tài sản đó bị dừng ghi nhận (trừ khi IFRS 16 Thuê tài sản yêu cầu khác về việc bán và cho thuê lại) Các khoản lãi này sẽ không được phân loại là doanh thu.

 Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động thông thường của mình, đơn vị thường xuyên bán các khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị được giữ để cho người khác thuê phải chuyển những tài sản này sang hàng tồn kho theo giá trị còn lại của chúng khi các tài sản đó bị ngừng cho thuê và được giữ để bán Khoản thu nhập từ việc bán những tài sản này sẽ được ghi nhận là doanh thu theo quy định tại IFRS

15 Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng IFRS 5 không áp dụng khi tài sản được chuyển thành hàng tồn kho do tài sản đó được giữ để bán trong hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị.

 Việc thanh lý một khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị có thể diễn ra theo nhiều cách khác nhau (ví dụ: bán, tham gia vào một hợp đồng thuê tài chính hoặc quyên góp) Ngày thanh lý một khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị là ngày bên nhận có quyền kiểm soát tài sản đó theo các yêu cầu của việc xác định khi nào nghĩa vụ thực hiện được thỏa mãn trong IFRS 15 IFRS 16 áp dụng cho việc thanh lý được thực hiện theo cách bán và cho thuê lại.

 Nếu, theo nguyên tắc ghi nhận tại đoạn 7, đơn vị ghi nhận vào giá trị còn lại của một khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị chi phí thay thế một bộ phận của tài sản đó, đơn vị phải dừng ghi nhận giá trị còn lại của bộ phận bị thay thế bất kể là nó được khấu hao riêng hay không Nếu không thể xác định được giá trị còn lại của bộ phận bị thay thế, đơn vị có thể sử dụng chi phí của bộ phận thay thế để thể hiện nguyên giá của bộ phận bị thay thế tại thời điểm nó được mua hoặc xây dựng.

 Giá trị ghi sổ của tài sản, khấu hao lũy kế và sự suy giảm lũy kế được xóa bỏ (Khấu hao phải được tính đến thời điểm thanh lý)

 Ghi nhận lãi hoặc lỗ thanh lý nếu có

 Lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc dừng ghi nhận một khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị được xác định là khoản chênh lệch giữa khoản thu thuần từ thanh lý, nếu có, và giá trị còn lại của tài sản đó.

 Giá trị khoản thanh toán được bao gồm trong lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc dừng ghi nhận một khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị được xác định theo các yêu cầu cho việc xác định giá giao dịch trong các đoạn 47-72 của IFRS 15 Những thay đổi sau đó đối với khoản thanh toán ước tính được bao gồm trong lãi hoặc lỗ phải tuân thủ các yêu cầu về thay đổi giá giao dịch trong IFRS 15.

 Lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc dừng ghi nhận một khoản mục PPE phải được bao gồm trong báo cáo lãi lỗ (P/L) khi tài sản đó bị dừng ghi nhận Các khoản lãi này sẽ không được phân loại là doanh thu

Lãi/Lỗ thanh lý = Khoản thu thuần từ thanh lý - Giá trị còn lại.

Ví dụ : Công ty Hương Biển thanh lý xe ô tô camry, nguyên giá 1000 triệu đồng, tại thời điểm thanh lý đã hao mòn lũy kế 500 triệu đồng Doanh thu thanh lý (chưa có thuế GTGT 10%) là 600 triệu đồng, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản, chi phí phục vụ cho việc thanh lý tài sản trên là 15 triệu đồng (chưa có thuế GTGT 10%), chi phí thanh lý tài sản trên công ty Hương Biển đã thanh toán bằng tiền mặt Công ty Hương Biển kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Thực hiện các bút toán liên quan đến việc thanh lý thiết bị này.

Giải Định khoản a Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi nhận giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý (Xoá bỏ TSCĐ)

Có TK 211: 1000 triệu đồng. b Khi bán tài sản - Phản ánh Doanh thu

Có TK 3331: 60 triệu đồng c Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến thanh lý

Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

Báo cáo tình hình tài chính

Báo cáo thu nhập toàn diện

Báo cáo tài chính phải thuyết minh cho từng nhóm PPE những thông tin sau:

(a) cơ sở xác định giá trị được sử dụng để xác định giá trị còn lại gộp;

(b) phương pháp khấu hao được sử dụng;

(c) thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao được sử dụng;

(d) giá trị còn lại gộp và khấu hao lũy kế (cộng với các khoản lỗ suy giảm giá trị tài sản lũy kế) tại đầu kỳ và cuối kỳ; và

(e) đối chiếu giá trị còn lại tại đầu kỳ và cuối kỳ:

(ii) các tài sản được phân loại là nắm giữ để bán hoặc nằm trong một nhóm thanh lý được phân loại là nắm giữ để bán và các thanh lý khác;

(iii) mua thông qua hợp nhất kinh doanh;

(iv) tăng hoặc giảm do đánh giá lại theo các đoạn 31, 39, 40 và từ các khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản được ghi nhận hoặc hoàn nhập trong thu nhập toàn diện khác theo quy định tại IAS 36;

(v) các khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản được ghi nhận trong báo cáo lãi hoặc lỗ theo quy định tại IAS 36;

(vi) các khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản được hoàn nhập vào báo cáo lãi hoặc lỗ theo quy định tại IAS 36;

(viii) chênh lệch tỷ giá hối đoái thuần phát sinh từ việc chuyển đổi BCTC từ đồng tiền chức năng sang một đồng tiền trình bày báo cáo khác, bao gồm cả việc chuyển đổi một hoạt động nước ngoài sang đồng tiền trình bày báo cáo của đơn vị báo cáo; và

(ix) các thay đổi khác.

Báo cáo tài chính cũng phải trình bày:

(a) sự tồn tại và giá trị của những hạn chế về quyền sở hữu và bất động sản, nhà xưởng và thiết bị được cầm cố như là một khoản bảo đảm cho các khoản nợ;

(b) các chi phí được ghi nhận trong giá trị còn lại của một bất động sản, nhà xưởng và thiết bị trong quá trình xây dựng;

(c) giá trị các cam kết theo hợp đồng cho việc mua sắm PPE;

(d) số tiền bồi thường từ bên thứ ba cho các PPE bị suy giảm giá trị, mất mát hoặc cho đi được bao gồm trong báo cáo lãi hoặc lỗ nếu nó không được trình bày riêng trong báo cáo thu nhập toàn diện.

Việc lựa chọn phương pháp khấu hao và ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài sản là một xét đoán Do đó, việc trình bày các phương pháp được áp dụng và thời gian sử dụng hữu ích ước tính hoặc tỷ lệ khấu hao cung cấp thông tin cho người sử dụng báo cáo tài chính để cho phép họ xem xét các chính sách được lựa chọn bởi nhà quản lý và so sánh với những đơn vị khác Với các lý do khác tương tự, đơn vị cần phải trình bày: (a) khấu hao, cho dù được ghi nhận vào báo cáo lãi hoặc lỗ hoặc là một phần giá trị của các tài sản khác, trong kỳ; và

(b) khấu hao lũy kế tại thời điểm cuối kỳ.

Theo quy định tại IAS 8, đơn vị trình bày bản chất và ảnh hưởng của thay đổi ước tính kế toán mà nó có một sự ảnh hưởng đến kỳ hiện tại hoặc dự kiến sẽ có ảnh hưởng đến các kỳ tiếp theo Đối với bất động sản, nhà xưởng và thiết bị, việc thuyết minh đó có thể phát sinh từ những thay đổi trong ước tính:

(b) chi phí ước tính cho việc tháo dỡ, di dời hoặc khôi phục các khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị;

(c) thời gian sử dụng hữu ích; và

Nếu các khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị được trình bày theo giá trị được đánh giá lại, đơn vị phải trình bày những điều dưới đây bên cạnh các trình bày theo yêu cầu của IFRS 13:

(a) ngày có hiệu lực của việc đánh giá lại;

(b) liệu có một bên độc lập tham gia đánh giá hay không;

(e) đối với mỗi loại bất động sản, nhà xưởng và thiết bị được đánh giá lại, giá trị còn lại của tài sản sẽ được ghi nhận theo mô hình giá gốc; và

(f) thặng dư đánh giá lại tài sản, thể hiện sự thay đổi trong kỳ và hạn chế đối với bất kỳ việc phân phối số dư nào cho cổ đông.

Theo quy định tại IAS 36, đơn vị trình bày thông tin về bất động sản, nhà xưởng và thiết bị bị suy giảm giá trị bên cạnh những thông tin khác theo yêu cầu của đoạn 73 (e) (iv) - (vi).

Người sử dụng báo cáo tài chính cũng có thể tìm thấy những thông tin liên quan đến nhu cầu của mình như sau:

(a) giá trị còn lại của bất động sản, nhà xưởng và thiết bị tạm thời nhàn rỗi;

(b) giá trị còn lại gộp của bất động sản, nhà xưởng và thiết bị đã hết khấu hao mà vẫn đang được sử dụng;

(c) giá trị còn lại của bất động sản, nhà xưởng và thiết bị đã ngừng hoạt động và không

(d) Khi mô hình giá gốc được sử dụng, giá trị hợp lý của bất động sản, nhà xưởng và thiết bị khi nó khác biệt trọng yếu với giá trị còn lại của tài sản.

Do vậy, các đơn vị được khuyến khích trình bày những giá trị này.

So sánh IAS 16 với VAS 03

Chuẩn mực kế toán IAS 16 là chuẩn mực về bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (Property, plant & equipment) VAS 03 là các quy định về tài sản cố định hữu hình Sự nhầm lẫn giữa IAS 16 và VAS 03 rất dễ xảy ra Tuy nhiên, vẫn có những khác biệt nhất định giúp chúng ta so sánh 2 chuẩn mực kế toán này.

TSCĐ HH phải thỏa mãn đồng thời tất cả 4 điều kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

Nhà xưởng máy móc thiết bị được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời :

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Giá trị tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

Xác định giá trị ban đầu

- Ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.

Nguyên giá TSCĐ HH gồm:

(a) Giá mua, bao gồm thuế nhập khẩu, thuế không hoàn lại, trừ chi chiết khấu thương mại và giảm giá.

(b) Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào vị trí, điều kiện sẵn sàng sử dụng theo dự tính của nhà quản lý.

- Ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc

- Nguyên giá TSCĐ HH gồm:

(a) Giá mua, bao gồm thuế nhập khẩu, thuế không hoàn lại, trừ chi chiết khấu thương mại và giảm giá.

(b) Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào vị trí, điều kiện sẵn sàng sử dụng theo dự tính của nhà quản lý.

(c) Chi phí tháo dỡ, di dời, khôi phục.

Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu

- Ghi nhận theo mô hình giá gốc mà chưa có hướng dẫn về ghi nhận và trình bày TSCĐ HH theo mô hình đánh giá lại ngoại trừ trường hợp cổ phần hóa, mang tài sản đi góp vốn hoặc giải thể, chia tách, sáp nhập.

- Sau ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ HH được xác định theo nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại Trường

Cho phép sử dụng 2 mô hình kế toán: mô hình chi phí và mô hình đánh giá lại. hợp TSCĐ HH được đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ HH được xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nước.

Chúng ta đều biết TSCĐ có giá trị và giá trị sử dụng Trong một số trường hợp, giá trị của TSCĐ có sự khác biệt rất lớn so với giá trị sử dụng và nếu TSCĐ luôn được ghi nhận theo giá gốc trừ khấu hao lũy kế thì có thể không phản ánh đúng năng lực của doanh nghiệp Như vậy, nếu TSCĐ luôn chỉ được ghi nhận theo mô hình giá gốc mà không được xem xét đánh giá lại thì trong những trường hợp này rõ ràng báo cáo tài chính không thể cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng để đánh giá và đưa ra các quyết định một cách phù hợp với thực tiễn.

Cả hai chuẩn mực đều sử dụng cùng 3 phương pháp khấu hao sau đây :

- Phương pháp khấu hao đường thẳng;

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần;

- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.

Về cơ bản, VAS 03 lấy IAS 16 làm cơ sở nên có nhiều điểm tương đồng trong ghi nhận khấu hao, đo lường mức độ khấu hao, xem xét thời gian sử dụng hữu ích, ước tính giá trị thanh lý cũng như việc trình bày trong BCTC.

Giá trị khấu hao của TSCĐ HH được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu

- Khấu hao ở IAS 16 chú trọng hơn đến các trường hợp trong việc khấu hao tài sản có liên quan đến các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Một số đoạn hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của tài sản khác như : khấu hao TSCĐ

HH dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá

TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ HH dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác.

IAS 16 cho ta thấy điều đó : + Đoạn 43) của IAS 16, “các bộ phận của tài sản đủ tiêu chuẩn ghi nhận như tài sản riêng lẻ cần được khấu hao riêng Nếu các bộ phận này được thay thế thường xuyên thì các bộ phận mới cũng được coi là tài sản riêng lẻ và khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích của chúng ta Các bộ phận cũ được xóa sổ khi bị thay thế.” Đây là khoản mục đáng chú ý mà VAS 03 chưa có.

+ Đoạn 45) “Một phần quan trọng của khoản mục liên quan đến bất động sản, tài sản và thiết bị có thể có một thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao cũng giống với những phần quan trọng khác của cũng mục đó Các bộ phận này có thể được nhóm lại trong việc xác định khấu hao.” (làm rõ nội dung cho đoạn

43) + Đoạn 48) “Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ thì được ghi nhận trong lãi hoặc lỗ, trừ khi nó được bao gồm trong giá trị ghi sổ của tài sản khác.”

⇒ Như vậy, các vấn đề được nêu thêm ở IAS 16 làm các trường hợp khấu hao và cách khấu hao thế nào được chi tiết hơn Bên cạnh đó các đoạn trên phần nào cho ta thấy vấn đề ghi nhận khấu hao của nước ta vẫn còn khá đơn giản nên cần thiết phải bổ sung vào chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Trình bày thông tin trên

Ngoài trình bày các yêu cầu theo báo cáo tài chính, ngoài ra, VAS

03 cũng nêu ra những thông tin phải trình bày trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính (phần tài sản hữu hình)

+ Nguyên giá TSCĐ HH tăng, giảm trong kỳ;

+ Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và lũy kế đến cuối năm;

+ Giá trị còn lại của TSCĐ HH đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay;

+ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang;

+ Các cam kết về mua, bán TSCĐ

HH có giá trị lớn trong tương lai;

+ Giá trị còn lại của TSCĐ HH tạm thời không được sử dụng;

+ Nguyên giá của TSCĐ HH đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;

+ Giá trị còn lại của TSCĐ HH đang chờ thanh lý;

+ Các thay đổi khác về TSCĐ HH.

IAS 16 cũng trình bày tương tự như VAS 03, nhưng chi tiết hơn VAS 03 trên BCTC các khoản như : biến động tài sản đầu và cuối kỳ, tài sản giữ để bán, tài sản có được từ mua sáp nhập. Một số điểm mà VAS 03 không đề cập đến mà IAS 16 có nêu rõ trong BCTC nên trình bày những thông tin về các khoản hư hỏng, giảm giá trị tài sản được ghi nhận vào lãi lỗ theo IAS 36

“Tổn thất tài sản”, (b) chênh lệch tỷ giá từ việc chuyển đổi đồng tiền chức năng sang đồng tiền khác, (c) những giới hạn về quyền đối với tài sản cầm cố hoặc thế chấp Ngoài ra IAS 16 còn nêu các khoản bồi thường do bên thứ ba bồi thường cho những sản phẩm hỏng, mất mát không được trình bày trên BCKQHĐKD mà đã được bao gồm lãi lỗ.

Tóm lại, từ những so sánh trên, ta có thể thấy giữa IAS 16 và VAS 03 có nhiều điểm tương đồng về định nghĩa cũng như những nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định Tuy nhiên vẫn có một số điểm khác biệt cơ bản giữa hai quy định trên Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt này là do VAS 03 được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế IAS và vận dụng trong điều kiện cụ thể của Việt Nam Ngoài ra còn do phạm vi áp dụng, cũng như mục đích cụ thể khác nhau nên tạo nhiều nét khác biệt ở hai quy định.

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia cần phải xây dựng trước hết và chủ yếu là trên cơ sở và phù hợp với đặc điểm xã hội, kinh tế, chính trị của đất nước và trên cơ sở áp dụng được IAS/IFRS càng nhiều càng tốt (chứ không phải chỉ trên cơ sở áp dụng IAS/IFRS càng nhiều càng tốt) Để xây dựng hệ thống VAS hiệu quả, các nhà soạn thảo chuẩn mực kế toán Việt Nam nên đi theo định hướng này Cần thiết phải có sự nghiên cứu để hiểu biết sâu hơn về bối cảnh xã hội, kinh tế, chính trị của đất nước và nên nắm bắt tốt hơn những thay đổi của đất nước những năm gần đây để xây dựng thêm và cập nhật các chuẩn mực kế toán hiện hành.

Ngày đăng: 27/07/2022, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w