MỤC LỤC MỤC LỤC......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................ 4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.......................................................................................6 Chương I........................................................................................................................ 7 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ.............................................................................. 7 1.Tên chủ cơ sở............................................................................................................... 7 2. Tên cơ sở..................................................................................................................... 7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở...................................................8 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở.................................................................................8 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở.................................................................................. 8 3.3. Sản phẩm của cơ sở..................................................................................................8 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở................................................................................................. 8 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở.....................................................................12 Chương II.....................................................................................................................16 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,....................................................16 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG....................................................... 16 1.Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường............................................................................................................16
7
Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng
- Địa điểm cơ sở: số 07 đường Phạm Văn Đồng, phường Vĩnh Phước, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Các giấy phép có liên quan đến môi trường:
Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng Khánh Hòa được cấp phép xả thải vào nguồn nước theo giấy phép số 2011/QĐ-UBND do UBND tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 05/08/2014, địa chỉ tại đường Phạm Văn Đồng, phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang.
+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH:56.000480.T (cấp lần 2) ngày 26/06/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa.
Quyết định 406/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tại Nha Trang, Khánh Hòa, đánh dấu cam kết bảo vệ môi trường trong lĩnh vực y tế.
Biên bản nghiệm thu ngày 04/01/2017 xác nhận việc cung cấp đầy đủ túi nilon, hộp đựng chất thải sắc nhọn, thùng đựng chất thải rắn, phương tiện vận chuyển chất thải, thiết bị lưu giữ và phương tiện bảo hộ lao động cho Bệnh viện Y học Cổ truyền và Phục hồi chức năng, đảm bảo cơ sở vật chất cần thiết cho công tác quản lý chất thải và an toàn lao động.
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình ngày 25/08/2017 xác nhận việc xây lắp và cung cấp thiết bị cho trạm xử lý nước thải của Bệnh viện Y học Cổ truyền và Phục hồi chức năng đã hoàn tất, sẵn sàng đưa vào sử dụng.
Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng Khánh Hòa được cấp phép xả thải vào nguồn nước theo giấy phép số 3933/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa, địa chỉ tại đường Phạm Văn Đồng, phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang.
UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quyết định số 1367/QĐ-UBND ngày 21/05/2018, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho "Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng" tại Nha Trang, Khánh Hòa, khẳng định cam kết bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế.
Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng đã được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo văn bản số 3523/STNMT-CCBCMT ngày 26/08/2020.
- Quy mô của cơ sở: Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về luật đầu tư công thì dự án thuộc nhóm B.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
- Quy mô bệnh viện: 250 giường.
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
- Quy trình làm việc của bệnh viện được thể hiện ở hình sau:
Hình 1.1 Quy trình làm việc của bệnh viện3.3 Sản phẩm của cơ sở: Không
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
a Nguồn cung cấp điện, nước
+ Nguồn điện đấu nối với đường dây trung áp 22kV hiện có trên đường PhạmVăn Đồng.
+ Nhu cầu sử dụng điện: trung bình khoảng 28.132 kWh/tháng (Theo hóa đơn tiền điện năm 2022 của Tổng công ty điện lực Miền Trung).
Nguồn cấp nước chính của bệnh viện được lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố trên đường Phạm Văn Đồng, sau đó dẫn vào hệ thống bể chứa để dự trữ cho sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy.
Nhu cầu sử dụng nước trung bình của bệnh viện là khoảng 2.475 m³/tháng, dựa trên hóa đơn tiền nước năm 2022 từ Công ty Cổ phần cấp thoát nước Khánh Hòa, và nước là một nguyên liệu, hóa chất thiết yếu phục vụ cho các hoạt động của bệnh viện.
Bảng 1.1 Khối lượng nguyên nhiên liệu, hóa chất sử dụng
STT Tên hàng hóa Khối lượng (kg/năm)
Nguồn: Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng c Danh mục máy móc thiết bị chính trong giai đoạn hoạt động
Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị chuyên dùng trong bệnh viện
STT Tên thiết bị Số lượng
I KHOA KHÁM – CẬN LÂM SÀN
2 Máy thăm dò chức năng hô hấp 1 2009
3 Máy đo độ loãng xương 1 2009
5 Máy điện tim 1 và 3 cần 2 2002 & 2006
6 Monitor theo dõi bệnh nhân 1 2007
9 Máy phân tích huyết học tự động 1 2011
STT Tên thiết bị Số lượng
10 Máy sinh hóa bán tự động 3 2003
11 Máy phân tích nước tiểu 1
II KHOA DƯỢC – KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
1 Máy hấp tiệt trùng tự động
3 Máy đóng gói thuốc đông y 2 2002
4 Máy điện xung – điện phân thuốc 4 2009
5 Máy chẩn đoán điện cơ kết hợp điện xung 1 2009
6 Máy siêu âm điều trị 2 2009
7 Máy kích thích sinh xương 1 2009
8 Máy laser hồng ngoại đo bước sóng 3
9 Thủy trị liệu tứ chi 1 2008
10 Máy nén ép ngắt quãng và liên tục 2 2013
11 Máy Bios 9000 (điện trường cao áp) 1 2010
STT Tên thiết bị Số lượng
14 Máy kéo dãn cột sống 4 2013
15 Thiết bị tập khớp chi dưới 1 2009
1 Máy gây mê kèm giúp thở 1 2009
3 Máy nội soi thực tràng 1 1997
5 Máy đốt trĩ bằng sóng cao tần
1 Laser điều trị bí tiểu 1
2 Laser điều trị liệt nửa người 1
4 Máy điện châm đa năng 2
9 Ghế kéo dãn cột sống cổ 2 2006
10 Máy kéo dãn cột sống thắt lưng 1 2003
STT Tên thiết bị Số lượng
3 Máy kích thích nhĩ qua đường thực quản 1
4 Máy thử đường huyết thanh 1
3 Laser điều trị bí tiểu 2
4 Laser điều trị liệt nửa người 4
5 Máy châm cứu đa năng 1
6 Máy điều trị bằng dòng Tens 2
Nguồn: Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Vị trí của cơ sở
- Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng nằm tại số 07 đường Phạm Văn Đồng, phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang, tình Khánh Hòa.
Tổng diện tích khu đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS781243 là 8.058,6 m2, sau khi nhà nước thu hồi 242,3m2 vào ngày 21/02/2022, diện tích còn lại là 7.816,3m2.
- Tứ cận tiếp giáp bệnh viện như sau:
+ Phía Đông: giáp đường Phạm Văn Đồng.
+ Phía Tây: giáp đường bê tông rộng 5m và nhà dân.
+ Phía Bắc: giáp Trung tâm điều dưỡng và chăm sóc người có công Khánh Hòa, căn hộ Seaview.
+ Phía Nam: giáp đường Đoàn Trần Nghiệp và nhà dân.
Hình 1.2 Vị trí Bệnh viện trên nền ảnh vệ tinh
5.2 Thời gian hoạt động của cơ sở
- Thời gian đưa bệnh viện vào hoạt động: năm 1999.
- Từ tháng 8/1999 đến tháng 9/2012, cơ sở có tên là Trung tâm Điều dưỡng – Phục hồi chức năng theo Quyết định 2740/1999/QĐ-UB ngày 10/08/1999 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
Bệnh viện Y học Cổ truyền và Phục hồi Chức năng Khánh Hòa, được thành lập theo Quyết định 2212/QĐ-UBND ngày 05/09/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 05/09/2012, đánh dấu bước phát triển trong lĩnh vực y học cổ truyền và phục hồi chức năng của tỉnh.
5.3 Quy mô hoạt động của cơ sở a Cơ cấu các khoa tại bệnh viện
Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng gồm các khoa sau:
- Khoa khám bệnh đa khoa (bao gồm cả Cấp cứu ban đầu).
- Khoa xét nghiệm (bao gồm cả Chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng). Đoàn Trần Nghiệp
Ph ạm V ăn Đồ ng Đườ ng bê tông
Căn hộ Seaview Trung tâm điều dưỡng
- Khoa Dược – Vật tư y tế.
- Khoa y học cổ truyển (bao gồm cả Nội – Nhi – Ngoại – Phụ, ngũ quan).
- Khoa bệnh người cao tuổi.
- Khoa Châm cứu – dưỡng sinh.
- Khoa Vật lý phục hồi chức năng. b Các hạng mục công trình của bệnh viện
- Các hạng mục công trình chính:
Bảng 1.3 Các hạng mục công trình chính
STT Hạng mục Số tầng Diện tích (m 2 )
5 Khu căn tin + Khoa khám + Phòng thu phí +
6 Khoa chỉnh hình và vật lý trị liệu 1 850
9 Khu nhà các chuyên khoa 3 3.990,3
10 Bể nước ngầm + nhà đặt máy phát điện 1 55,6
11 HT XLNT công suất 80m 3 /ngày.đêm
12 HT XLNT công suất 200m 3 /ngày.đêm 1 23,6
Nguồn: Bệnh viên Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng
- Công trình phụ trợ khác:
+ Hồ cảnh quan, tượng đài.
- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường:
Bảng 1.4 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
STT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 )
1 Hệ thống XLNT công suất 200m 3 /ngày.đêm 23,6
- Khu lưu trữ chất thải tái chế
- Khu lưu trữ chất thải nguy hại không lây nhiễm
- Khu lưu giữ chất thải lây nhiễm
Nguồn: Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Hệ thống xử lý nước thải (XLNT) bệnh viện công suất 200m³/ngày đêm, đạt QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B), được đấu nối vào hệ thống cống thoát nước thải chung của thành phố Nha Trang trên đường Phạm Văn Đồng, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.
Theo quy hoạch, nước thải từ đường Phạm Văn Đồng được chuyển về trạm xử lý tập trung phía Bắc thành phố (công suất 15.000m³/ngày đêm), nhưng do trạm chưa hoàn thành nên xả ra sông Cái Nha Trang, đoạn thuộc xã Vĩnh Ngọc Bệnh viện định kỳ 6 tháng/lần phân tích chất lượng nước sông Cái tại vị trí tiếp nhận nước thải.
Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt định kỳ
4 NH4 + (mg/l) KPH KPH KPH KPH 0,9
6 PO4 3- (mg/l) KPH KPH KPH KPH 0,5
7 Tổng dầu, mỡ KPH KPH KPH KPH 1
QCVN 08-MT 2015/BTNMT quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, áp dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp (Cột B2).
- Vị trí: Nước mặt sông Cái tại vị trí tiếp nhận nguồn nước thải, đoạn thuộc xã Vĩnh Ngọc.
Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước sông Cái đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08-MT 2015/BTNMT (Cột B2) Nước thải bệnh viện được xử lý qua hệ thống thoát nước chung của thành phố trước khi đổ vào sông, hòa chung với nước thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh khác.
Vị trí tiếp nhận nước thải của bệnh viện nằm ở sông Cái, khu vực cửa sông đổ ra biển, không được sử dụng cho mục đích sinh hoạt, do đó chất lượng nước thải bệnh viện không ảnh hưởng đến chất lượng nước sông.
Định kỳ, bệnh viện tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải tại đầu ra của hệ thống xử lý 3 tháng một lần, đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường Kết quả phân tích được thể hiện chi tiết trong bảng thống kê, minh chứng cho hiệu quả của quy trình xử lý nước thải.
Bảng 2.2 Kết quả phân tích định kỳ chất lượng nước thải tại vị trí đầu ra của hệ thống xử lý
9 Salmonella KPH KPH KPH KPH KPH
10 Shigella KPH KPH KPH KPH KPH
11 Vibrio Cholerae KPH KPH KPH KPH KPH
12 Dầu, mỡ động thực vật
QCVN 28-2010/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, trong đó Cột B quy định giá trị C của các thông số và chất gây ô nhiễm Các giá trị này được dùng để tính toán giá trị tối đa cho phép của nước thải y tế khi thải vào nguồn nước không dùng cho mục đích sinh hoạt, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
- Vị trí: Nước thải tại vị trí đầu ra của Hệ thống xử lý nước thải
Kết quả phân tích mẫu nước thải cho thấy các thông số đều đạt quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B) Lưu lượng xả thải của bệnh viện là rất nhỏ so với lưu lượng nước sông Cái Nha Trang, vì vậy không gây tác động đáng kể đến chế độ thủy văn.
20
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa từ mái nhà được thu gom và dẫn xuống sân theo hệ thống ống xối, sau đó thoát tự nhiên ra hướng cổng chính và hệ thống thoát nước chung trên đường Phạm Văn Đồng.
Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa được đính kèm trong Phụ lục.
1.2 Thu gom, thoát nước thải
1.2.1 Công trình thu gom nước thải
Hệ thống thu gom nước thải được chia thành 2 khu riêng biệt gồm:
Nước thải từ khu tòa nhà các chuyên khoa được thu gom và xử lý sơ bộ tại chỗ qua bể tự hoại và bể lắng sơ bộ, sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 200m3/ngày đêm để xử lý triệt để, đảm bảo tiêu chuẩn xả thải.
Khu tòa nhà chỉnh hình và vật lý trị liệu một tầng phía Bắc xử lý nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh và bếp ăn qua bể tự hoại và hố ga thu mỡ, sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải (XLNT) công suất 200m³/ngày đêm.
Hình 3.1 Sơ đồ công trình thu gom nước thải về Hệ thống XLNT
1.2.2 Công trình thoát nước thải
Nước thải sau xử lý được dẫn bằng ống nhựa D300-uPVC, đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố trên đường Phạm Văn Đồng, đảm bảo tiêu chuẩn xả thải và giảm thiểu tác động đến môi trường.
1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý
Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện công suất 200m3/ngày đêm đảm bảo nước thải đạt QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B; K=1,2), quy chuẩn về nước thải y tế, trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của thành phố Nha Trang tại đường Phạm Văn Đồng, tọa độ X(m) = 1357393, Y (m).
Theo quy hoạch, nước thải từ đường Phạm Văn Đồng được thu gom và chuyển về trạm bơm trung chuyển Đặng Tất, sau đó dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung phía Bắc với công suất 15.000m³/ngày đêm Tuy nhiên, do trạm xử lý chưa hoàn thành, nước thải hiện đang xả trực tiếp vào sông Cái Nha Trang đoạn qua xã Vĩnh Ngọc, biến sông Cái thành nguồn tiếp nhận nước thải chính của khu vực.
Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải được đính kèm trong Phụ lục.
Khu nhà chỉnh hình và vật lý trị liệu
Khu nhà các chuyên khoa
Hố thu mỡ Bể lắng sơ bộ
Hệ thống XLNT 200m 3 /ngày.đêm
1.3.1 Mô tả từng công trình xử lý nước thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối
- Công suất hệ thống: 200m 3 /ngày.đêm.
- Công nghệ xử lý: công nghệ sinh học AAO + vi lọc băng tải Ưu điểm công nghệ:
+ Công nghệ Đan Mạch, thân thiện với môi trường.
+ Xử lý nước thải nhiễm bẩn hữu cơ bằng công nghệ sinh học AAO + vi lọc bang tải hoàn toàn phù hợp với nước thải bệnh viện.
Hệ thống AAO kết hợp giá thể BIO-BLOK mang lại hiệu quả xử lý vượt trội nhờ tối ưu hóa quá trình phân hủy sinh học trong điều kiện yếm khí, thiếu khí và hiếu khí, đồng thời tăng cường diện tích bề mặt tiếp xúc cho vi sinh vật phát triển.
+ Giảm chi phí đầu tư do khối lượng xây dựng rất ít.
+ Hiệu suất lọc tối ưu nhờ ứng dụng thiết bị vi lọc BAND FILTER, giảm đáng kể nồng độ chất ô nhiễm lơ lửng khó lắng trong nước thải.
+ Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn thải QCVN 28:2010/BTNMT (loại B). + Không gây mùi khó chịu.
+ Hoạt động ổn định và liên tục.
+ Chi phí đầu tư và vận hành thấp.
+ Dễ dàng bảo trì và bảo dưỡng.
+ Lắp đặt và vận hành đơn giản.
+ Bùn được khử khuẩn, thành chất thải rắn bình thường.
+ Không tốn chi phí xử lý bùn.
- Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải như sau:
Hệ thống xử lý nước thải bao gồm các công đoạn xử lý cơ học, hóa học và sinh học, được kết nối theo sơ đồ dây chuyền công nghệ để loại bỏ ô nhiễm từ nước thải và đạt tiêu chuẩn xả thải hoặc tái sử dụng, đồng thời quản lý bùn thải và khí thải phát sinh.
AB02-1/2 Định kỳ thu gom theo TT20/2021/TT-BYT
Nước thải sinh hoạt + y tế
Bể AAO (Được chia thành 3 ngăn)
Song chắn rác thô SC01
Tuần hoàn nước về bể điều hòa
Tuần hoàn nước về ngăn 2 dùng bơm elip
Bùn đã khử khuẩn a Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải
Nước thải bệnh viện sau xử lý sơ bộ được dẫn đến hố ga trạm xử lý, tự chảy qua song chắn rác vào bể điều hòa.
Lưới chắn rác có nhiệm vụ giữ lại và loại bỏ rác, tạp chất vô cơ kích thước lớn hơn 10mm như bao nhựa, giấy, vải vụn, nhằm tránh hư hỏng thiết bị và tắc nghẽn đường ống.
Bể điều hòa đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định lưu lượng và nồng độ chất bẩn của nước thải, tạo điều kiện làm việc tối ưu cho các công trình xử lý sinh học tiếp theo như bể AAO, nhờ hệ thống bơm chìm hiện đại.
Bể sinh học AAO là sự kết hợp của ba quá trình xử lý sinh học: yếm khí, thiếu khí và hiếu khí, sử dụng giá thể vi sinh với diện tích bề mặt tiếp xúc lớn (trên 233m²/m³) Giá thể này tạo điều kiện cho vi sinh vật dính bám, sinh trưởng và phát triển, đặc biệt phù hợp cho chủng vi sinh vật khử nitơ, giúp xử lý triệt để BOD, N, P trong nước thải Bể được chia thành ba ngăn, mỗi ngăn đảm nhận một nhiệm vụ xử lý khác nhau.
Ngăn kỵ khí (Anaerobic) đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý sơ bộ nước thải bệnh viện, loại bỏ các hợp chất hydrocacbon thơm và kim loại nặng, đồng thời thực hiện kết tủa phôtpho Quá trình này giúp giảm hơn 50% hàm lượng chất hữu cơ, chuẩn bị cho giai đoạn xử lý tiếp theo.
Ngăn thiếu khí (Anoxic) đóng vai trò quan trọng trong việc khử nitrat thành nitơ, đồng thời tiếp tục loại bỏ các hợp chất hữu cơ, giúp giảm BOD trong nước thải Để tối ưu hiệu quả khử nitrat, cần duy trì nồng độ DO thấp (0,5mg/l) và độ pH trên 7,5 trong ngăn này Sau quá trình này, nước thải sẽ được chuyển sang ngăn tiếp theo.
Quá trình khử nitrat diễn ra theo phản ứng sau:
6NO 3- + 5CH3OH à 5CO2 + 3N2 + 7H2O + 6OH -
Sau đó nước tiếp tục chảy qua ngăn thứ ba để thực hiện quá trình oxy hóa triệt để các hợp chất hữu cơ còn lại.
Ngăn hiếu khí (Oxic) oxy hóa hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời chuyển hóa amoni thành nitrat, đạt hiệu quả khử BOD trên 90% Nước được tuần hoàn về ngăn Anoxic để khử nitrat và giải phóng N2 Chất hữu cơ oxy hóa thành CO2 và NH3.
Chất hữu cơ + C5H7NO2 (VSV) + 5O2 ® 5CO2 + 2H2O + NH3 + VSVmới
Quá trình nitrat hóa amoni diễn ra theo 2 bước liên quan đến 2 loại vi sinh vật tự dưỡng Nitrosomonas và Nitrobacter Thực hiện theo 2 phản ứng sau:
Bước 1: Ammonium được chuyển thành nitrit được thực hiện bởi Nitrosomonas
Bước 2: Nitrit được chuyển thành nitrat được thực hiện bởi loài Nitrobacter
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.1 Giảm thiểu khí thải từ máy phát điện
- Bệnh viện lắp đặt máy phát điện công suất 110 kVA trong nhà chứa máy phát điện nằm phía Tây, sát khu vực Hệ thống XLNT.
- Máy đặt trong thùng cách âm, bệ có lắp cao su giảm chấn, có lắp ống khói cao 4m và xung quanh có nhiều cây xanh
Máy phát điện chỉ hoạt động khi có sự cố mất điện lưới, do đó tác động đến môi trường không khí là không đáng kể.
2.2 Giảm thiểu khí thải do phương tiện giao thông
- Bố trí nhà để xe bệnh nhân và CBNV tại cổng vào bệnh viện để giảm ảnh hưởng đến bệnh nhân đang điều trị nội trú.
- Trồng cây xanh xung quanh bệnh viện.
2.3 Giảm thiểu mùi hôi từ nhà chứa rác và hệ thống XLNT
- Đối với mùi từ nhà chứa rác:
Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Nha Trang chịu trách nhiệm thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt hàng ngày theo hợp đồng, đảm bảo vệ sinh môi trường và ngăn ngừa tình trạng tồn đọng rác thải.
+ Chất thải nguy hại, chất thải y tế và thu mua phế liệu sẽ hợp đồng với Công ty
Cổ phần Môi trường Khánh Hòa đến thu gom và xử lý.
+ Sử dụng chế phẩm sinh học để vệ sinh các thùng chứa rác, nhà chứa rác nhằm giảm thiểu mùi hôi.
Để giảm mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT), các chế phẩm vi sinh vật khử mùi hôi được sử dụng, đồng thời giúp phục hồi lượng vi sinh vật có lợi cho công trình HTXLNT, mang lại hiệu quả xử lý tối ưu và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.
Bệnh viện định kỳ 6 tháng một lần phân tích chất lượng không khí tại nhiều khu vực khác nhau như cổng chính, cổng phụ, công viên, hệ thống xử lý nước thải, khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng mổ, hành lang và nhà lưu giữ chất thải rắn, đo các thông số CO, SO2, NO2, NH3, THC, HCHO Kết quả phân tích cho thấy tất cả các thông số đều đạt các quy chuẩn quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT), quy chuẩn kỹ thuật về chất độc hại trong không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) và quy chuẩn về giới hạn tiếp xúc cho phép của yếu tố hóa học tại nơi làm việc (QCVN 03:2019/BYT).
Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn thông thường
Hình 3.4 Quy trình quản lý chất thải rắn thông thường a Nguồn phát sinh
Chất thải rắn thông thường phát sinh chủ yếu từ khu căn tin, khu lưu trú bệnh nhân và các phòng khám, nơi làm việc của cán bộ nhân viên bệnh viện, với khối lượng đáng kể cần được quản lý hiệu quả.
Bảng 3.2 Khối lượng chất thải rắn thông thường của bệnh viện (kg/năm)
Khối lượng CTR sinh hoạt (kg/năm)
Nguồn: Theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2021 và 2022 c Biện pháp thu gom
Rác thải từ các khu vực được thu gom và lưu giữ trong thùng rác có nắp đậy, bọc bao bì nhựa, sau đó nhân viên phân loại rác hữu cơ và vô cơ không tái chế, tập trung tại khu vực quy định.
Vô cơ có khả năng tái chế
Rác hữu cơ và vô cơ không có khả năng tái chế
Tập trung về khu lưu giữ chất thải tái chế Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Nha Trang thu gom
Công ty Cổ phần Môi trường Khánh Hòa đảm nhận việc thu gom rác thải tại khu vực Đoàn Trần Nghiệp Mỗi buổi sáng, Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Nha Trang thực hiện thu gom và vận chuyển rác thải đi xử lý theo đúng quy định, tuân thủ theo Hợp đồng dịch vụ số 385/2022/HĐ-TGVCXLRTSH ký ngày 04/01/2022.
Chất thải rắn vô cơ tái chế được tập trung tại khu vực lưu trữ rộng 11,6m2 Công ty Cổ phần Môi trường Khánh Hòa thực hiện thu gom và vận chuyển xử lý hàng tháng theo đúng quy định, tuân thủ Hợp đồng kinh tế số 06/22/HĐKT/MTKH ngày 05/01/2022 về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại, chất thải y tế và thu mua phế liệu.
Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại của bệnh viện gồm chất thải nguy hại lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm.
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn bao gồm kim tiêm, bơm liền kim tiêm, và các vật sắc nhọn khác, có khả năng gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng, tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm cao.
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm chất thải thấm máu, dịch sinh học và chất thải từ buồng bệnh cách ly, đòi hỏi quy trình xử lý đặc biệt để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm.
Chất thải nguy hại không lây nhiễm
- Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại.
- Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất.
- Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng.
- Chất hàn răng amalgam thải bỏ.
- Chất thải nguy hại khác (pin, ắc quy, bóng đèn, ). b Khối lượng chất thải nguy hại
Bảng 3.3 Khối lượng chất thải nguy hại (kg/năm)
Chất thải lây nhiễm (kg/năm) 1.190 1.377
Chât thải nguy hại không lây nhiễm (kg/năm)
Nguồn: Theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2021 và 2022 c Biện pháp thu gom
Các khoa, phòng được trang bị đầy đủ túi/thùng rác nhựa có mã màu và hướng dẫn phân loại theo quy định của Thông tư 20/2021/TT-BYT về quản lý chất thải y tế.
Hàng ngày, nhân viên thu gom và vận chuyển rác tập trung về khu lưu trữ, bao gồm khu lưu trữ chất thải nguy hại không lây nhiễm (11,6m²) và khu lưu giữ chất thải lây nhiễm (11,6m²) Vào sáng thứ hai hàng tuần, Công ty Cổ phần Môi trường Khánh Hòa thực hiện thu gom và vận chuyển để xử lý theo quy định, tuân thủ theo hợp đồng kinh tế số 06/22/HĐKT/MTKH ngày 05/01/2022.
Bệnh viện được cấp phép quản lý chất thải nguy hại theo mã số QLCTNH:56.000480.T bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa, thể hiện cam kết bảo vệ môi trường.
Khu lưu trữ rác Khu lưu giữ chất thải tái chế
Khu lưu giữ chất thải lây nhiễm Khu lưu giữ chất thải không lây nhiễm
Hình 3.5 Một số hình ảnh về khu vực lưu trữ rác của bệnh viện
Bản vẽ hoàn công khu vực lưu trữ rác được đính kèm trong phụ lục.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:
+ Xung quanh bệnh viện trồng cây xanh nhằm giảm thiểu tiếng ồn, rung từ các phương tiện lưu thông trên đường Phạm Văn Đồng và ngược lại.
+ Bố trí nhà để xe bệnh nhân và CBNV tại cổng vào bệnh viện để giảm ảnh hưởng đến bệnh nhân đang điều trị nội trú.
+ Xây dựng nhà chứa máy phát điện ở phía Tây Nam đảm bảo tiêu chuẩn về chống ồn, rung khi hoạt động.
+Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị.
Các quy chuẩn và tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn và QCVN 24:2016/BYT về mức tiếp xúc tiếng ồn cho phép tại nơi làm việc, được áp dụng để kiểm soát và giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
6.1 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống XLNT trong quá trình hoạt động
- Tuân thủ các yêu cầu thiết kế hệ thống XLNT.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành hệ thống XLNT.
- Nhân viên vận hành có chuyên môn, kinh nghiệm, được tập huấn chương trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải.
- Các biện pháp khắc phục sự cố gặp phải trong khi vận hành hệ thống XLNT như sau:
Bảng 3.4 Biện pháp khắc phục các sự cố máy móc thiết bị
Sự cố Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Bơm nước thải, bơm rửa băng tải
Không có nguồn điện cung cấp
Kiểm tra lại nguồn cấp điện.
Cháy Motor bơm nước Quấn lại động cơ.
Tiến hiệu phao báo mực nước không chính xác hoặc bị hư hỏng.
Kéo phao lên kiểm tra.
Máy làm việc nhưng có tiếng kêu gầm Điện nguồn mất pha đưa vào Motor.
Kiểm tra và khắc phục lại nguồn điện.
Cánh bơm và buồn bơm bị chèn bởi các vật cứng.
Tháo vật cứng ra khỏi máy.
Vỡ bạc đnạ bơm vì các sự cố kỹ thuật của bơm hay bạc đạn bị rỉ sét vì vô nước.
Thay bạc đạn theo đúng thông số kỹ thuật của bạc đạn cũ.
Máy làm việc nhưng không lên nước
Ngược chiều quay Đảo lại chiều quay.
Van đóng mở bị nghẹt hoặc bị hư.
Kiểm tra, phát hiện và khắc phục lại, nếu hỏng thì thay. Đường ống bị tặc nghẽn Kiểm tra chỗ nghẹt và khắc phục.
Chưa mở van Mở van.
Bị nghẹt ở cánh bơm, van, đường ống Kiểm tra khắc phục lại Mực nước bị cạn Tắt bơm ngay
Nguồn điện cung cấp không đúng.
Kiểm tra nguồn điện và khắc phục
Màng bơm bị đóng cặn Tháo và rửa sạch
Máy bơm làm việc với nguồn điện vượt quá giá trị ghi trên nhãn máy Điện áp thấp dưới quy định.
Tắt máy khắc phục lại điện
Bị dự cố về cơ khí bánh răng vòng bi.
Phát hiện chỗ hư hỏng về cơ khí để khắc phục.
Máy bơm định lượng hóa chất
Không có nguồn điện cấp đến.
Kiểm tra nguồn điện cấp.
Cháy Motor bơm định lượng Quấn lại động cơ.
Máy làm việc nhưng không bơm hóa chất
Chỉnh lưu lượng quá nhỏ.
Chỉnh lại lưu lượng phù hợp. ống hút bị tắt Kiểm tra lại ống hút ống đẩy bị nghẹt Kiểm tra lại ống đẩy.
Máy thổi khí Máy không làm việc
Không có nguồn điện cấp.
Kiểm tra nguồn điện cấp.
Cháy Motor thổi khí Quấn lại động cơ
Thay dây cuaroa theo đúng thông số kỹ thuật dây cũ.
Máy làm việc bình thường nhưng không có khí
Các van khí bị đóng Kiểm tra các van khí đã mở chưa Đường ống dẫn khí bị tắc nghẽn.
Kiểm tra đường ống dẫn khí
Máy làm việc bình thường nhưng khí quá ít và kêu lớn
Các vạn khí mở quá nhỏ Điều chỉnh các van khí cho phù hợp.
Vỡ bạc đạn motor hoặc đầu thổi khí vì các sự cố kỹ thuật của máy hay bạc đạn bị rỉ sét vì vô nước.
Thay bạc đạn theo đúng thông số kỹ thuật của bạc đạn cũ
Bộ lọc khí bị bụi bẩn Vệ sinh bộ khí
Thiết bị vi lọc băng tải
Không có nguồn điện cấp
Kiểm tra nguồn điện cấp.
Cháy Motor băng tải Quấn lại động cơ
Bộ cảm ứng mực nước bị hư hỏng
Sửa chữa học thay thế bộ cảm ứng mực nước bị hư hỏng đúng thông số kỹ thuật với bộ cũ
Máy làm việc bình thường nước đầu ra quá nhiều cặn
Ngược chiều quay Đảo lại chiều quay
Băng tải bị hở Kiểm tra khắc phục các lỗ hở của băng tải
Bề mặt lưới băng tải bị rách
Báo cho nhà thầu để có biện pháp xử lý hợp lý Bơm rửa lọc gặp sự cố Kiểm tra sửa chữa hoặc thay thế bơm rửa lọc
Bảng 3.5 Biện pháp khắc phục sự cố hệ thống đường ống, tủ điện điều khiển.
Vị trí Sự cố Biện pháp khắc phục
Tủ điện điều khiển và dây điện
Các thiết bị điện trong tủ điện bị cháy do điện áp tăng đột biến.
Thay thiết bị điện đúng thông số kỹ thuật của cầu chì bị hỏng.
Các dây trong tủ điện, mối nối tại các máy bơm có khi bị sút do các yếu tố khách quan trong quá trình vận hành.
Tắt thiết bị bị sút mối nối và tiến hành nối lại.
Các dây điện bị sự cố hư ruột bên trong do gặp sự cố về các thiết bị như chập mạch …
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, việc thay dây điện cần tuân thủ đúng thông số kỹ thuật của dây cũ Bên cạnh đó, hệ thống đường ống dẫn nước thải hóa chất cần được kiểm tra và bảo trì thường xuyên để tránh rò rỉ, gãy, hoặc nghẹt, những sự cố có thể xảy ra trong quá trình vận hành.
Thay thế đường ống van xả theo đúng thông số kỹ thuật giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định Đĩa thổi khí bị nghẹt do chất bẩn là một vấn đề phổ biến, ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý nước thải.
Tăng lượng khí gấp đôi cho bể cần vệ sinh đĩa phân phối khí.
Bảng 3.6 Biện pháp khắc phục sự cố về hóa học
Sự cố Biện pháp khắc phục
Liều lượng hóa chất cho và các bể dư hoặc thiếu
Kiểm tra nồng độ hóa chất pha chế để đảm bảo đạt yêu cầu, sau đó gửi mẫu nước thải đến đơn vị phân tích Jatex để xác định liều lượng hóa chất cần thiết.
Kiểm tra đầu đo pH tự động, test thửu tại phòng thí nghiệm của bệnh viện
Để tránh sự cố trong quá trình pha chế hóa chất, cần đọc kỹ hướng dẫn và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động Nếu bị hóa chất bắn vào người, cần rửa ngay bằng nước sạch và nhanh chóng đến trạm y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.
Bơm định lượng hóa chất bị hỏng
Nhanh chóng sửa bơm, đề nghị cấp thêm một bơm dự phòng
Lưu lượng nước thải sau xử lý quá lớn làm hiểu quả khử trùng giảm.
Để tối ưu hóa hiệu quả xử lý nước thải trong bể sinh học hiếu khí, cần điều chỉnh lưu lượng đầu vào bằng cách giảm lưu lượng nước thải bơm vào hoặc tăng lưu lượng bơm định lượng hóa chất, đặc biệt khi bơm đã đạt công suất tối đa, có thể tăng nồng độ hóa chất sử dụng.
Bảng 3.7 Biện pháp khắc phục sự cố về sinh học
Nguyên nhân Cách khắc phục
Sự thích ứng của sinh khối non trong quá trình khởi động, xảy ra giai đoạn đầu vận hành, hoặc nuôi cấy lại vi sinh.
Xem phần hướng dẫn nuôi cấy vi sinh khi khởi động hệ thống.
Nồng độ chất tẩy rửa và các thành phần ức chế độc tính cao trong nước thải có thể ức chế hoạt động của vi sinh vật, thậm chí gây chết hàng loạt vi sinh trong bể hiếu khí, đặc biệt trong các đợt tổng vệ sinh tại bệnh viện mùa dịch bệnh.
Sử dụng những chất tẩy rửa thân thiện với môi trường và sử dụng hạn chế chúng.
Quá tải sinh khối Giảm lưu lượng bùn hoạt tính
Để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải, cần kiểm soát chặt chẽ giá trị pH và nhiệt độ, tránh tình trạng vi sinh vật bị chết hàng loạt do không thích ứng kịp Việc điều chỉnh pH bằng acid (HCl) hoặc kiềm (NaOH) trong bể điều hòa là cần thiết, đặc biệt vào mùa mưa, để duy trì chất lượng nước thải sau xử lý ổn định.
do sự cố máy thổi khí, hàm lượng bùn quá cao hoặc tải lượng ô nhiễm hữu cơ (BOD/COD) và nito quá cao, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ vi sinh.
Tăng cường độ thổi khí.
Giảm lưu lượng nước thải vào bể.
Quá tải lưu lượng, nồng độ thường xảy ra vào mùa mưa dịch bệnh.
Giảm lưu lượng nước thải vào bể sinh học.
Công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác
7.1 Biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn, lây lan dịch bệnh
Khoa chống nhiễm khuẩn đóng vai trò then chốt trong việc khử khuẩn và tiệt khuẩn dụng cụ y tế, đồ vải, đảm bảo an toàn cho toàn bệnh viện Nguy cơ lây lan dịch bệnh sẽ tăng cao nếu công tác chống nhiễm khuẩn không được thực hiện một cách triệt để và hiệu quả.
Trong tình huống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, việc bố trí khu vực phân luồng khám bệnh và buồng cách ly tạm thời là cần thiết để điều trị ban đầu và vận chuyển bệnh nhân đến bệnh viện chuyên khoa, đảm bảo quy trình an toàn và hiệu quả.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện bao gồm nhiều biện pháp đồng bộ như kỹ thuật vô khuẩn, các biện pháp quản lý bệnh viện, vệ sinh môi trường và khử trùng tẩy uế, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và nhân viên y tế.
- Dụng cụ, bông gạc được tiệt trùng trước khi đưa vào sử dụng.
- Khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ vật dùng bằng sức nóng hoặc hóa chất đảm bảo đúng quy định, đủ thời gian, đúng nhiệt độ hoặc đúng nồng độ.
Dụng cụ và vật dụng sau khi khử khuẩn, tiệt khuẩn cần được bảo quản cẩn thận trong hộp kín có niêm phong, ghi rõ hạn sử dụng Việc cất giữ trong tủ kín và đặt trong phòng vô khuẩn là yếu tố then chốt để duy trì trạng thái vô trùng, đảm bảo an toàn khi sử dụng.
Dụng cụ y tế sau khi sử dụng cần được ngâm trong dung dịch tẩy uế để loại bỏ nguy cơ nhiễm khuẩn trước khi xử lý hoặc tái sử dụng Các dụng cụ như dây chuyền dịch, kim luồn mạch máu và bơm tiêm nhựa thường được thiết kế để sử dụng một lần, trong khi những dụng cụ được phép tái sử dụng phải tuân thủ quy trình cọ rửa và khử khuẩn nghiêm ngặt.
Kỹ thuật vô khuẩn được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của bệnh viện, đảm bảo môi trường vô trùng trước và trong suốt quá trình phẫu thuật, thủ thuật Việc tuân thủ các quy định về vô khuẩn là yếu tố then chốt để ngăn ngừa nhiễm trùng và bảo vệ sức khỏe người bệnh Bên cạnh đó, công tác giữ gìn trật tự và vệ sinh bệnh viện cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì môi trường an toàn và sạch sẽ.
- Tại khu vực phía ngoài khu khám, chữa bệnh:
+Xây dựng tường rào xung quanh Bệnh viện, phòng thường trực, sơ đồ chỉ dẫn, mũi tên chỉ đường đến các khoa phòng.
+Thường xuyên quét dọn đường giao thông nội bộ, đảm bảo vệ sinh và an toàn khi đi lại và vận chuyển người bệnh.
+Quần áo, đồ vải phơi tập trung tại nơi quy định.
+Không để hàng quán bán rải rác hoặc hàng rong trong Bệnh viện.
Bệnh viện trang bị nhà chứa chất thải rắn y tế và thùng đựng rác có nắp đậy tại các khu vực công cộng Chất thải y tế được thu gom và xử lý theo đúng quy định, đảm bảo an toàn vệ sinh.
- Đảm bảo vệ sinh khu vực khám bệnh, phòng bệnh nhân:
Nhân viên y tế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về vệ sinh cá nhân và trang phục y tế để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và chuyên nghiệp.
+Giữ vệ sinh, ngăn nắp tại nơi làm việc.
Các khoa được trang bị đầy đủ điện nước, cùng các dụng cụ vệ sinh như ủng, găng tay, chổi, xô, chậu, xà phòng và dung dịch khử khuẩn, đảm bảo có nơi rửa tay và các phương tiện rửa tay cần thiết.
+Mỗi khoa có 1 phòng để cọ rửa dụng cụ, có đủ giá kệ để bảo quản dụng cụ vệ sinh và đồ vải chờ mang giặt.
+Các thiết bị dụng cụ y tế trong phòng bệnh được bố trí, sắp xếp thuận tiện cho việc phục vụ người bệnh và vệ sinh tẩy uế.
+Có đủ thùng rác có nắp đậy, để trên hành lang, nơi thuận tiện để sử dụng cho người bệnh và các thành viên trong khoa.
Vệ sinh sạch sẽ trần, tường, bệ cửa, cánh cửa tại các phòng thủ thuật, phẫu thuật và phòng bệnh nhân, đảm bảo không có mạng nhện, góp phần vào môi trường bệnh viện an toàn và vệ sinh.
Các phòng bệnh cần được ốp lát bằng vật liệu nhẵn, không thấm nước và dễ vệ sinh, như gạch men, để đảm bảo luôn khô ráo và sạch sẽ Đặc biệt, các khu vực như phòng chăm sóc đặc biệt, phòng xét nghiệm và phòng tiêm phải được ốp gạch men kín toàn bộ tường, sát trần nhà, nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh cao nhất.
Khoa khám bệnh và phòng bệnh luôn được giữ gìn sạch sẽ, ngăn nắp, với dụng cụ vệ sinh riêng biệt cho từng khu vực Phòng phẫu thuật tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh và tẩy uế sau mỗi ca phẫu thuật, theo đúng quy chế của khoa phẫu thuật và gây mê hồi sức.
Thực hiện lau ẩm và khử khuẩn các bề mặt thường xuyên tiếp xúc như nền nhà, tường, bàn ghế, giường tủ, và thiết bị y tế bằng dung dịch xà phòng hoặc dung dịch khử khuẩn theo quy định của bệnh viện, đảm bảo vệ sinh toàn diện cho phòng bệnh và phòng thủ thuật, đặc biệt tổng vệ sinh định kỳ mỗi tuần một lần để duy trì môi trường an toàn và sạch sẽ.
Bệnh viện thực hiện giặt là tập trung, phân loại riêng biệt quần áo của nhân viên, bệnh nhân và đặc biệt quần áo từ khoa truyền nhiễm để đảm bảo vệ sinh và an toàn.
+Phòng vệ sinh, phòng tắm bảo đảm sạch, không tắc, không mùi hôi, không có ruồi nhặng và các côn trùng khác.
Vệ sinh tẩy uế phòng bệnh cần được thực hiện ngay khi người bệnh, đặc biệt là người bệnh truyền nhiễm, chuyển khoa, chuyển viện hoặc ra viện Các cấp quản lý bệnh viện chịu trách nhiệm đảm bảo quy trình này được thực hiện nghiêm ngặt đối với phòng bệnh và đồ dùng cá nhân của người bệnh.
-Giám đốc Bệnh viện có trách nhiệm
+ Tổ chức và chỉ đạo công tác chống nhiễm khuẩn Bệnh viện.
+Bảo đảm trang thiết bị phương tiện làm việc.
+ Có kế hoạch tổ chức kiểm tra công tác chống nhiễm khuẩn Bệnh viện, vệ sinh môi trường Bệnh viện.
-Trưởng khoa, trưởng phòng có trách nhiệm:
+ Đôn đốc thành viên trong khoa, phòng thực hiện quy chế chống nhiễm khuẩn Bệnh viện.
+Hàng ngày kiểm tra giám sát công tác vệ sinh, khoa phòng sạch đẹp, vệ sinh vô khuẩn tại các khoa, buồng bệnh trong phạm vi phụ trách.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án "Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng" tại Nha Trang có sự thay đổi so với phê duyệt ban đầu theo Quyết định 1367/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa về đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
Bảng 3.8 Các nội dung thay đổi so với Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày
Theo Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày 21/05/2018
Thực tế hiện nay Ghi chú
8.058,6m 2 7.816,3m 2 (do nhà nước thu hồi lại 242,3m 2 ).
Hiện tại Sở Y tế đang làm lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xin cấp mới thêm 240,5m 2
Theo Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày 21/05/2018
Thực tế hiện nay Ghi chú
Các hạng mục công trình chính
Nhà bảo vệ: 4m 2 Nhà để xe: 45m 2
Khoa bệnh nghề nghiệp: 104m 2 Khu căn tin: 150m 2
Khoa chỉnh hình và vật lý trị liệu: 609m 2
Khu nhà các chuyên khoa: 3.687m 2
Nhà bảo vệ: 20,7m 2 Nhà để xe: 45m 2
Khu căn tin + khoa khám +phòng thu phí+ kho thuốc: 338,1m 2
Khoa chỉnh hình và vật lý trị liệu: 850m 2 Khoa dược: 119,6m 2
Khu nhà các chuyên khoa: 3.990,3m 2
Bể nước ngầm + nhà máy phát điện: 55,6m 2
Quyết định này cập nhật các hạng mục, diện tích và vị trí để phản ánh đúng hiện trạng thực tế so với Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày 21/05/2018, với bản vẽ tổng mặt bằng được đính kèm.
Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
Cơ sở không thuộc đối tượng thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,phương án bồi hoàn đa dạng sinh học.