Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Chủ đầu tư: Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh 2 6. Phương pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường............................................. 45 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) ......................................... 51 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường .......................................................................................................................... 51 9. Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp ........................... 52 CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ............... 53 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải .......................................................... 53 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có)............................................... 54 Dự án không có hoạt động phát sinh khí thải cần xin cấp phép................................... 54 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có) ............................... 54 CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ .................... 56
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 6
1 Tên chủ cơ sở 6
2 Tên cơ sở 6
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở 8
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 8
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 8
3.3 Sản phẩm của dự án 15
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 16
4.1 Danh mục các hạng mục công trình của cơ sở 16
4.2 Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở 17
4.3 Nhu cầu về nguyên liệu, vật tư, hóa chất sử dụng trong giai đoạn vận hành 21
4.4 Nguồn cung cấp nước, điện và nhu cầu sử dụng nước, điện của cơ sở 25
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 27
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 27
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 27
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 29
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 29
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 29
1.2 Thu gom, thoát nước thải 31
1.3 Công trình xử lý nước thải 33
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có) 39
Dự án trước đây có hoạt động của lò hơi sử dụng để hoạt động sắc thuốc y học cổ truyền Tuy nhiên thực hiện việc hạn chế các hoạt động phát sinh khí thải trên địa bàn thành phố, Bệnh viện đã chuyển đổi sắc thuốc bằng nồi điện từ năm 2021 39
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 39
4 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 41
5 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 44
Trang 26 Phương pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 45
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) 51
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường 51
9 Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp 52
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 53
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 53
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có) 54
Dự án không có hoạt động phát sinh khí thải cần xin cấp phép 54
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có) 54
CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 56
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 56
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí xung quanh 59
CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 62
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: 62
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 62
2.1 Chương trình quan trắc môi trường tự động, liên tục 62
2.2 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 62
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 62
CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 63
CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 64
PHỤ LỤC BÁO CÁO 65
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
HTXL Hệ thống xử lý
UBND Ủy ban nhân dân
BTCT Bê tông cốt thép
CTNH Chất thải nguy hại
STNMT Sở Tài nguyên và Môi trường
BV Bệnh viện
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Bảng số lượng khám, chữa bệnh của cơ sở 16
Bảng 2 Các hạng mục công trình của cơ sở 16
Bảng 3 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án 17
Bảng 4 Danh mục thiết bị văn phòng của dự án 21
Bảng 5 Bảng nguyên liệu vật tư, hóa chất sử dụng hoạt động khám chữa bệnh 21
Bảng 6 Tổng hợp tuyến thoát nước và hố ga của dự án 30
Bảng 7 Tổng hợp bể tự hoại của dự án 34
Bảng 8 Tổng hợp kích thước các bể, thiết bị sử dụng HTXL nước thải 38
Bảng 9 Các loại chất thải thông thường phát sinh 40
Bảng 10 Các loại chất thải nguy hại phát sinh 42
Bảng 11 Bảng tổng hợp hệ thống máy tia X của Bệnh viện 48
Bảng 12 Bảng tổng hợp các nguồn nước thải dự án 53
Bảng 13 Các chất ô nhiễm và giới hạn của các chất ô nhiễm 53
Bảng 14 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu về mức tiếng ồn và giá trị giới hạn 55
Bảng 15 Vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước thải sau xử lý 56
Bảng 16 Kết quả quan trắc nước thải sau xử lý của Trung tâm y tế trong giai đoạn hoạt động dự án 56
Bảng 17 Vị trí quan trắc chất lượng môi trường không khí 59
Bảng 18 Kết quả quan trắc định kỳ không khí xung quanh Bệnh viện năm 2021 59
Bảng 19 Kết quả quan trắc định kỳ không khí xung quanh Bệnh viện năm 2022 60
Bảng 20 Kết quả quan trắc định kỳ không khí xung quanh Bệnh viện năm 2022 61
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Quy trình khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện 12
Hình 2 Quy trình khám chữa bệnh nội trú tại Bệnh viện 15
Hình 3 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Bệnh viện 29
Hình 4 Sơ đồ hố ga thu nước mưa và tuyến cống điển hình 30
Hình 5 Sơ đồ hệ thống thoát nước thải tập trung 32
Hình 6 Sơ đồ bể tự hoại 34
Hình 7 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải 36
Hình 8 Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh 39
Hình 9 Khu vực lưu giữ chất thải sinh hoạt của bệnh viện 41
Hình 10 Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại của Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh 44
Trang 6CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở
- Tên chủ dự án đầu tư: Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh
Bắc Ninh
- Địa chỉ văn phòng: Phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Nguyễn Thanh Tùng;
Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0222.3.820.994
2 Tên cơ sở
- Tên dự án: Dự án Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc
Ninh (Tức là Bệnh viện Phục hồi chức năng Bắc Ninh và Bệnh viện Y học cổ truyền
Bắc Ninh, được sát nhập theo QĐ số 102/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc sát nhập Bệnh viện Y học cổ truyền Bắc Ninh và Bệnh
viện Phục hồi chức năng Bắc Ninh)
- Địa điểm thực hiện dự án: Phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc
Ninh
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi
trường, phê duyệt dự án:
NÚI ĐIỀU SƠN
BV phổi Bắc Ninh
Trường THCS Vũ Ninh
Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh
Trang 7- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần:
Quyết định số 608/QĐ-STNMT của sở tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh cấp ngày 12 tháng 12 năm 2016 về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với Bệnh viện Phục hồi chức năng Bắc Ninh
Quyết định số 112/QĐ-STNMT của sở tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh cấp ngày 24 tháng 02 năm 2017 về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với Bệnh viện Y học cổ truyền Bắc Ninh
Hợp đồng thu gom vận chuyển xử lý chất thải y tế nguy hại số 01/22/HĐKT/BVYHCT&PHCN-AS;
Hợp đồng dịch vụ vệ sinh, thu gom rác thải số 38/HĐ-VCRT;
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 27.000779.T ngày 24/6/2020
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của phát luật về đầu
+ Quy mô giường bệnh: Tổng số giường bệnh kế hoạch là 300 giường
Căn cứ mức đầu tư, dự án thuôc khoản b, điểm 1, điều 5 phụ lục I ban hành theo
Nghị định 40/2020/NĐ-CP, được phân loại theo luật đầu tư công thuộc dự án nhóm B
Dự án không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Dự án có nước thải sau xử lý được thoát ra hệ thống thoát nước thải và thu gom
về hệ thống xử lý nước thải tập trung của thành phố Bắc Ninh để xử lý, nên dự án không thuộc đối tượng nhạy cảm
>>> Kết luận: Dự án thuộc STT 2, Mục I, phụ lục IV của phụ lục ban hành kèm theo của nghị định 08/2022/NĐ-CP
Hiện tại dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án không có sự thay đổi so với quyết định phê duyệt để án bảo vệ môi trường chi tiết đối với Bệnh viện y học cổ truyền Bắc Ninh và quyết định phê duyệt để
án bảo vệ môi trường chi tiết đối với Bệnh viện phục hồi chức năng Bắc Ninh, vậy nên
dự án sẽ thực hiện hồ sơ môi trường theo mẫu tại phụ lục X của phụ lục ban hành kèm theo của nghị định 08/2022/NĐ-CP
Trang 83 Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Công suất hoạt động của dự án: Tổng số giường bệnh tại dự án đầu tư là 300 giường
Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh được sát nhập
từ Bệnh viện Phục hồi chức năng Bắc Ninh và Bệnh viện Y học cổ truyền Bắc Ninh, theo QĐ số 102/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc sát nhập Bệnh viện Y học cổ truyền Bắc Ninh và Bệnh viện Phục hồi chức năng Bắc Ninh Với chức năng thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; đào tạo, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật và là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền; đào tạo, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật và là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền, phụ hồi chức năng của các cơ sở đào tạo y, dược và các đơn vị có nhu cầu
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
+ Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng y học cổ truyển, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại theo quy định Chú trọng sử dụng thuốc nam, châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt và các phương pháp điều trị khác theo đúng quy chế chuyên môn
+ Khám và chứng nhận sức khỏe theo quy định
+ Tham gia khám giám định xác định khuyết tật khi được trưng cầu
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Khám bệnh, chữa bênh, phục hồi chức năng
+ Đào tạo nhân lực
+ Nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền
+ Chỉ đạo tuyến về y, dược cổ truyền, phục hồi chức năng và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
+ Phòng, chống dịch bệnh
+ Truyền thông giáo dục sức khỏe
+ Công tác dược và vật tư y tế
+ Quản lý bệnh viện
+ Hợp tác quốc tế
+ Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở y tế giao và theo quy định của pháp luật
Trang 9 Quy trình khám chữa bệnh và phục hồi chức năng
* Quy trình khám chữa bệnh và phục hồi chức năng ngoại trú
1 Quầy hướng dẫn: Khách hàng đến quầy Hướng dẫn người bệnh lấy số thứ tự
và thủ tục vào đăng ký khám bệnh bhyt tại quầy hướng dẫn
2 Quầy đăng ký: Tại bàn tiếp đón; xuất trình giấy tờ (chứng minh thư nhân dân, bảo hiểm y tế, giấy chuyển tuyến), nhân viên tiếp đón sẽ nhập thông tin cá nhân của khách hàng vào hệ thống máy tính và số thứ tự khám bệnh sẽ được nhập tự động vào máy tính của bác sỹ
3 Phòng khám bệnh:
- Người bệnh đi đến phòng khám đã đăng ký theo số thự tự khám
- Nộp sổ khám bệnh tại bàn nhận bệnh của khoa khám hoặc phòng khám và chờ khám theo số thứ tự được ghi trên phiếu hoặc người bệnh chờ điều dưỡng nhận bệnh gọi tên vào phòng khám
- Điều dưỡng phòng khám gọi tên, năm sinh của người bệnh vào phòng khám
và đo mạch, huyết áp cho người bệnh
- Khám đơn thuần:
+ Bác sỹ phòng khám xác định thông tin chính xác của người bệnh: Khám, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chẩn đoán, chỉ định điều trị Kê đơn thuốc, in đơn thuốc, ký tên toa thuốc và hướng dẫn người bệnh đến bàn nhận bệnh của khoa đóng dấu khoa
+ Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh ký tên vào Phiếu thanh toán chi phí khám bệnh và người bệnh đến Quầy thanh toán BHYT người bệnh bỏ qua các bước liên quan đến cận lâm sàng, thủ thuật
+ Nếu người bệnh có nhu cầu chuyên khoa thứ hai, bác sỹ chuyển phòng khám
và hướng dẫn người bệnh đến khoa khám tiếp theo theo nhu cầu
+ Nếu BN khám từ chuyên khoa thứ 2 trở đi các chỉ định cận lâm sàng, thăm dò chức năng thực hiện theo hướng dẫn khi có cận lâm sàng, thăm dò chức năng
- Khám có cận lâm sàng, thăm dò chức năng:
+ Bác sỹ phòng khám xác định thông tin chính xác của người bệnh: khám, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
Trang 10+ Hướng dẫn người bệnh thực hiện các cận lâm sàng đã chỉ định và đến khoa cận lâm sàng, phòng thăm dò chức năng và quay lại phòng khám khi có kết quả
- Khám có thực hiện thủ thuật:
+ Bác sỹ phòng khám xác định thông tin chính xác của người bệnh: Khám, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chẩn đoán, chỉ định thực hiện thủ thuật và hướng dẫn người bệnh đến phòng thủ thuật của khoa
+ Nếu người bệnh vừa có chỉ định thực hiện cận lâm sàng, thăm dò chức năng
và thủ thuật, bác sỹ và điều dưỡng phòng khám hướng dẫn bệnh nhân thực hiện như khám có cận lâm sàng, thăm dò chức năng và thực hiện thủ thuật
- Nếu người bệnh phải nhập viện lưu theo dõi hoặc điều trị nội trú làm Phiếu khám vào viện, nhập viện và tạm ứng viện phí
- Nếu người bệnh phải chuyển viện, điều dưỡng phòng khám hướng dẫn người bệnh thực hiện các bước chuyển viện
4 Chuẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm
- Thực hiện cận lâm sàng, thăm dò chức năng:
+ Nhận phiếu chỉ định thực hiện xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng từ người bệnh nhân viên khoa phát số thứ tự hoặc gọi tên người bệnh vào phòng thực hiện kỹ thuật tư vấn cho người bệnh các bước cần thiết trước khi thực hiện cận lâm sàn, thăm dò chức năng
+ NVYT tại khoa xác định chính xác người bệnh và hướng dẫn người bệnh thực hiện các kỹ thuật được chỉ định của bác sỹ phòng khám và dặn dò, tư vấn cho người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật
+ NVYT hẹn người bệnh thời gian trả kết quả
+ NVYT tại khoa cận lâm sàng, phòng thăm dò chức năng trả kết quả thực hiện xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo Phiếu hẹn kết quả và hướng dẫn người bệnh quay về phòng khám đã chỉ định
Trang 115 Khám ngoại trú, chương trình tập luyện tại nhà
- Người bệnh nộp kết quả thực hiện xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng tại phòng khám và điều dưỡng phòng khám chuyển kết quả cho bác sỹ phòng khám xem xét và khám lại
- Bác sỹ xem kết quả xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng và thăm khám lại kê toa và hẹn tái khám (nếu cần), hoặc chuyển khoa theo nhu cầu của người bệnh, kết thúc thăm khám tại khoa và hướng dẫn người bệnh đến bàn điều dưỡng nhận bệnh của khoa
- Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh ký tên tờ chi phí khám và toa thuốc để thanh toán chi phí khám nếu người bệnh không có nhu cầu khám khoa tiếp theo
- Đối với người bệnh có nhu cầu khám khoa tiếp theo, điều dưỡng hướng dẫn người bệnh đến phòng khám tiếp theo
Trang 12Hình 1 Quy trình khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện
* Quy trình khám chữa bệnh và phục hồi chức năng nội trú
1 Quầy hướng dẫn: Khách hàng đến quầy Hướng dẫn người bệnh lấy số thứ tự
và thủ tục vào đăng ký khám bệnh bhyt tại quầy hướng dẫn
2 Quầy đăng ký: Tại bàn tiếp đón; xuất trình giấy tờ (chứng minh thư nhân dân, bảo hiểm y tế, giấy chuyển tuyến), nhân viên tiếp đón sẽ nhập thông tin cá nhân của khách hàng vào hệ thống máy tính và số thứ tự khám bệnh sẽ được nhập tự động vào máy tính của bác sỹ
Khám ngoại trú, Chương trình tập luyện tại nhà
Hoàn thành, ra viện
CTR; giấy KQ
CTNH: Ống nghiệm dính máu, Chất phóng xạ, CTSH: phân, nước tiều,…
CTR: Lọ, bao bì thuốc thải bỏ NT: nước thải bệnh nhân, người
nhà CTNH: Kim tiêm, dây truyền nước, chai dịch truyền,,…
Trang 13- Người bệnh đi đến phòng khám đã đăng ký theo số thự tự khám
- Nộp sổ khám bệnh tại bàn nhận bệnh của khoa khám hoặc phòng khám và chờ khám theo số thứ tự được ghi trên phiếu hoặc người bệnh chờ điều dưỡng nhận bệnh gọi tên vào phòng khám
- Điều dưỡng phòng khám gọi tên, năm sinh của người bệnh vào phòng khám
và đo mạch, huyết áp cho người bệnh
- Khám đơn thuần:
+ Bác sỹ phòng khám xác định thông tin chính xác của người bệnh: Khám, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chẩn đoán, chỉ định điều trị Kê đơn thuốc, in đơn thuốc, ký tên toa thuốc và hướng dẫn người bệnh đến bàn nhận bệnh của khoa đóng dấu khoa
+ Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh ký tên vào Phiếu thanh toán chi phí khám bệnh và người bệnh đến Quầy thanh toán BHYT người bệnh bỏ qua các bước liên quan đến cận lâm sàng, thủ thuật
+ Nếu người bệnh có nhu cầu chuyên khoa thứ hai, bác sỹ chuyển phòng khám
và hướng dẫn người bệnh đến khoa khám tiếp theo theo nhu cầu
+ Nếu BN khám từ chuyên khoa thứ 2 trở đi các chỉ định cận lâm sàng, thăm dò chức năng thực hiện theo hướng dẫn khi có cận lâm sàng, thăm dò chức năng
- Khám có cận lâm sàng, thăm dò chức năng:
+ Bác sỹ phòng khám xác định thông tin chính xác của người bệnh: khám, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
+ Hướng dẫn người bệnh thực hiện các cận lâm sàng đã chỉ định và đến khoa cận lâm sàng, phòng thăm dò chức năng và quay lại phòng khám khi có kết quả
- Khám có thực hiện thủ thuật:
+ Bác sỹ phòng khám xác định thông tin chính xác của người bệnh: Khám, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chẩn đoán, chỉ định thực hiện thủ thuật và hướng dẫn người bệnh đến phòng thủ thuật của khoa
+ Nếu người bệnh vừa có chỉ định thực hiện cận lâm sàng, thăm dò chức năng
và thủ thuật, bác sỹ và điều dưỡng phòng khám hướng dẫn bệnh nhân thực hiện như khám có cận lâm sàng, thăm dò chức năng và thực hiện thủ thuật
Trang 14- Nếu người bệnh phải nhập viện lưu theo dõi hoặc điều trị nội trú làm Phiếu khám vào viện, nhập viện và tạm ứng viện phí
- Nếu người bệnh phải chuyển viện, điều dưỡng phòng khám hướng dẫn người bệnh thực hiện các bước chuyển viện
4 Chuẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm
- Thực hiện cận lâm sàng, thăm dò chức năng:
+ Nhận phiếu chỉ định thực hiện xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng từ người bệnh nhân viên khoa phát số thứ tự hoặc gọi tên người bệnh vào phòng thực hiện kỹ thuật tư vấn cho người bệnh các bước cần thiết trước khi thực hiện cận lâm sàn, thăm dò chức năng
+ NVYT tại khoa xác định chính xác người bệnh và hướng dẫn người bệnh thực hiện các kỹ thuật được chỉ định của bác sỹ phòng khám và dặn dò, tư vấn cho người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật
+ NVYT hẹn người bệnh thời gian trả kết quả
+ NVYT tại khoa cận lâm sàng, phòng thăm dò chức năng trả kết quả thực hiện xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo Phiếu hẹn kết quả và hướng dẫn người bệnh quay về phòng khám đã chỉ định
5 Điều trị nội trú, phục hồi chức năng:
- Người bệnh nộp kết quả thực hiện xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng tại phòng khám và điều dưỡng phòng khám chuyển kết quả cho bác sỹ phòng khám xem xét và khám lại
- Bác sỹ xem kết quả xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng và thăm khám lại kê toa và hẹn tái khám (nếu cần), hoặc chuyển khoa theo nhu cầu của người bệnh, kết thúc thăm khám tại khoa và hướng dẫn người bệnh đến bàn điều dưỡng nhận bệnh của khoa
Khoa nội trú tiếp nhận bệnh nhân, tạo bệnh án nội trú (cấp số vào viện), cấp
Trang 15giường cho bệnh nhân Chỉ định dinh dưỡng, theo dõi phục hồi hàng ngày
6 Ghi nhận ngày xuất viện làm thủ tục ra viện, thanh toán viện phí
- Người bệnh nộp Phiếu thanh toán, xếp hàng chờ đến lượt thanh toán, thanh toán chi phí đồng chi trả và nhận thẻ BHYT và các giấy tờ liên quan
- Nhân viên Quầy thanh toán kiểm tra nội dung thống kê trong mẫu, ký xác nhận, thu tiền và trả thẻ BHYT và các giấy tờ liên quan, ra về
Hình 2 Quy trình khám chữa bệnh nội trú tại Bệnh viện
3.3 Sản phẩm của dự án
Dự án hoạt động gồm các khoa sau:
+ Khoa Khám bệnh đa khoa
Điều trị nội trú, phục hồi chức năng
Hoàn thành, ra viện
CTR; giấy KQ
CTNH: Ống nghiệm dính máu, Chất phóng xạ, CTSH: phân, nước tiều,…
CTR: Lọ, bao bì thuốc thải bỏ NT: nước thải bệnh nhân, người nhà CTNH: Kim tiêm, dây truyền nước, chai dịch truyền, chất thải dính máu,…
Trang 16+ Khoa Chẩn đoán hình ảnh
+ Khoa Ngoại phụ
+ Khoa Nội Lão
+ Khoa Nội nhi chuyên khoa
+ Khoa Hoạt động trị liệu
+ Khoa Châm cứu dưỡng sinh
+ Khoa Vật lý trị liệu
+ Khoa Dược
+ Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
Với các sản phẩm là các dịch vụ khám và điều trị bệnh, điều trị phục hồi chức
năng nội trú, ngoại trú
Bảng 1 Bảng số lượng khám, chữa bệnh của cơ sở
STT Sản phẩm của dự án
Số lượng khám, chữa bệnh (lượt người/ năm)
4.1 Danh mục các hạng mục công trình của cơ sở
Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh có các hạng mục công trình sau:
Bảng 2 Các hạng mục công trình của cơ sở
(m 2 )
I Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản 1.935,1
1 Khu nhà 2 tầng (Khoa khám bệnh, khoa Xét nghiệm, khoa
2 Nhà thuốc bệnh viện
1 Khu nhà 3 tầng (Khoa Vật lý trị liệu, khoa Kiểm soát nhiễm
2 Khu nhà 2 tầng (Khoa Hoạt động trị liệu, khoa Nội Nhi) 1.401
3 Khu nhà cấp 4 (Phòng Vật tư –TTB) Chuyên khoa) 532
Trang 171 Nhà 2 tầng các phòng chức năng, phòng lãnh đạo, 1.423,8
3 Nhà 3 tầng Khoa Ngoại Phụ và khoa Nội Lão 985
4.2 Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở
Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ y tế của dự án được trang bị, căn cứ theo các quy định của Bộ Y tế, tại văn bản: Quyết định số 437/ QĐ – BYT ngày 20/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục trang thiết bị y tế Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản
Trang thiết bị Y tế tại Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh được đầu tư đảm bảo yêu cầu hiện đại, đồng bộ, đạt tiêu chuẩn về khám chữa bệnh Danh mục máy móc thiết bị của dự án được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án
TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị lượng Số Nguồn gốc Năm sản
xuất
Tình trạng hoạt động
1 Máy Điện giải đồ Chiếc 1 Trung Quốc 2016 HĐBT
2 Máy sinh hóa tự động Chiếc 1 Ấn độ 2015 HĐBT
3 Máy sinh hóa tự động Bộ 1 Nhật Bản 2016 HĐBT
5 Máy lên máu lắng tự động Chiếc 1 Hà Lan 2000 HĐBT
Trang 18TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị lượng Số Nguồn gốc
Năm sản xuất
Tình trạng hoạt động
6 Máy xét nghiệm nước tiểu Chiếc 1 Hàn Quốc 2022 HĐBT
8 Máy nội soi tai mũi họng Chiếc 2 Hàn Quốc 2013 HĐBT
10 Hệ thống chụp X.quang
KTS (máy in phim khô) Chiếc 1 Nhật Bản 2016 HĐBT
11 Thiết bị X.quang KTS Chiếc 1 Hàn Quốc 2016 HĐBT
14 Máy đo lưu huyết não Chiếc 1 Nga 2016 HĐBT
15 Máy chiếu thị lực điện tử Chiếc 1 Hàn Quốc 2015 HĐBT
16 Máy hút đờm dãi Chiếc 3 Việt Nam 2017 HĐBT
18 Máy kéo giãn cột sống cổ,
21 Máy kéo giãn cột sống cổ,
cột sống lưng Chiếc 1 Trung Quốc 2016 HĐBT
22 Máy kéo giãn cột sống Chiếc 1 Nhật Bản 2020 HĐBT
23 Máy siêu âm điều trị Chiếc 1 Nhật Bản 2015 HĐBT
24
Máy điều trị siêu âm kết
hợp điện trị liệu và điện
phân
25
Máy điều trị siêu âm kết
hợp điện xung và điện
27 Máy siêu âm điều trị Chiếc 1 Nhật Bản 2015 HĐBT
28 Máy siêu âm kết hợp điều
Trang 19TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị lượng Số Nguồn gốc
Năm sản xuất
Tình trạng hoạt động
31 Máy điều trị bằng sóng
32 Máy từ rung nhiệt Chiếc 2 Nhật Bản 2001
2015 HĐBT
33 Máy xoa bóp áp lực hơi Chiếc 1 Nhật Bản 2015 HĐBT
34 Máy điện từ trường cao áp Chiếc 1 Nhật Bản 1998 HĐBT
35 Hệ thống điều trị từ
trường toàn thân tự động Chiếc 1 Ý 2018 HĐBT
36 Máy điện phân 2 kênh Chiếc 1 Ba Lan 2016 HĐBT
37 Máy điện phân 2 kênh Chiếc 1 Nhật Bản 2010 HĐBT
38 Máy giao thoa 2 kênh Chiếc 1 Nhật Bản 2001 HĐBT
39 Máy giao thoa kết hợp với
40 Máy điện xung trung tần Chiếc 12 Trung Quốc 2015 HĐBT
41 Máy điều trị bằng sóng
42 Đầu bắn xung kích (3 đầu:
44 Máy laser nội mạch 2 đầu
45 Buồng o xy cao áp đơn Chiếc 1 Peru 2016 HĐBT
46 Hệ thống o xy cao áp thống Hệ 4 Trung Quốc
47 Máy kích thích điện điều
trị rối loạn ngôn ngữ Chiếc 1 Hà Lan 2017 HĐBT
48 Máy kích thích điều trị rối
loạn đại tiểu tiện Chiếc 1 Hà Lan 2017 HĐBT
Trang 20TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị lượng Số Nguồn gốc
Năm sản xuất
Tình trạng hoạt động
49 Máy laser châm Chiếc 1 Trung Quốc 2015 HĐBT
50 Máy laser chiếu ngoài Chiếc 1 Anh 2016 HĐBT
51 Máy điện châm Chiếc 147 Việt Nam
2020
2021
2022
HĐBT
52 Máy trộn bột khô Chiếc 1 Việt Nam 2017 HĐBT
53 Máy thái thuốc Chiếc 2 Trung Quốc 2017 HĐBT
54 máy sao sấy thuốc y học
55 Máy làm hoàn mền Chiếc 2 Việt Nam 2018 HĐBT
56 Máy đóng chè túi lọc Chiếc 1 Trung Quốc 2017 HĐBT
57 Máy sắc thuốc đóng túi Chiếc 1 Trung Quốc 2018 HĐBT
58 Giàn sắc thuốc 24 ống Bộ 1 Việt Nam 2020 HĐBT
59 Máy điều trị u xơ tiền liệt
60 Máy tập đa năng Chiếc 1 Trung Quốc 2017 HĐBT
61 Máy đo đường huyết Chiếc 5 Trung Quốc 2020
2021 HĐBT
69 Máy giặt LN-35 Fagor Chiếc 1 Tây Ban
70 Máy sấy quần áo SR-35
Trang 21- Trang thiết bị văn phòng
Quá trình điều hành hoạt động của dự án bao gồm các thiết bị phục vụ điều hành khu vực văn phòng như sau:
Bảng 4 Danh mục thiết bị văn phòng của dự án
Bảng 5 Bảng nguyên liệu vật tư, hóa chất sử dụng hoạt động khám chữa bệnh
STT Tên vật tư y tế, hóa chất sử dụng cho khám
Số lượng năm 2022
10 HDL C 160 R1: 4 x 30 ml R2: 4 x 10ml ml 1.640
11 LDL C 80 "R1: 2 x 30 ml
13 Alkaline Washing Solution 1x500ml ml 8.000
Trang 22STT Tên vật tư y tế, hóa chất sử dụng cho khám
Số lượng năm 2022
17 CREA 275 "R1: 5 x 44 ml
18 Elite 5 Hem control Normal 3ml/ chai/lọ ml 3
19 Erba Lyte cleaning solution 1*100ml 1*100ml ml 200
43 Chỉ tiêu đa sợi Polyglactine 910 số 2 Sợi 12
45 Dây máy châm cứu 6 giắc dùng cho máy Đông
Trang 23STT Tên vật tư y tế, hóa chất sử dụng cho khám
Số lượng năm 2022
46 Dây máy điện châm đa năng 6 giắc sợi 190
51 Sinh phẩm xét nghiệm nhanh kháng nguyên vi
55 Băng dính cá nhân y tế Ugotana miếng 3.708
65 Giáy in kết quả xét nghiệm nước tiểu Cuộn 282
72 Ống (sonde) thở ô-xy 02 gọng các loại, các cỡ chiếc 3
74 Màng phức hợp PET&PE 400m x 10mm cặp 4
75 Dung dịch khử khuẩn mức độ cao Megasept
Trang 24STT Tên vật tư y tế, hóa chất sử dụng cho khám
Số lượng năm 2022
101 kim luồn tĩnh mạch Jelco Seriva Straight 22G Cái 1.095
102 Kim luồn tĩnh mạch không cánh Terumo cái 800
103 Kim luồn tĩnh mạch không có cánh cái 994
104 Kim luồn tĩnh mạch Vascofix Safety (22G) Cái 41
Trang 25Ngoài ra, hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cần các loại thuốc tân dược, thuốc y học cổ truyền,… Các loại thuốc sử dụng đều được cấp phép lưu hành của Bộ Y tế
Với hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, Bệnh viện Phổi chịu trách nhiệm xử
lý nước thải, các hóa chất sử dụng cho hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tập trung này được Bệnh viện Phổi Bắc Ninh sử dụng, tổng hợp
4.4 Nguồn cung cấp nước, điện và nhu cầu sử dụng nước, điện của cơ sở
a Nguồn cung cấp nước và nhu cầu sử dụng nước của cơ sở
Nguồn cấp nước
Dự án “Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh” tại phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh được sử dụng là nước sạch của thành phố Bắc Ninh Nước được lấy qua đường ống nước cấp trên đường Vũ Ninh và dẫn về Bệnh viện qua đường ống UPVC D90 vào bể chứa nước cấp với thể tích khoảng 80 m3
Nhu cầu sử dụng nước của dự án
Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của bệnh nhân và cán bộ CNV của bệnh viện Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động khám, chữa bệnh từ khoa khám bệnh, Khoa
y học cổ truyền, Khoa Nội nhi chuyên khoa, Khoa xét nghiệm chuẩn đoán hình ảnh,… Nước thải này chủ yếu chứa nhiều vi khuẩn, máu mầm bệnh, …
Tổng lưu lượng nước sử dụng trung bình ngày lớn nhất theo số liệu nước sử dụng hàng tháng của Bệnh viện với lượng lớn nhất khoảng 575 m3/tháng, trong đó nước sử dụng cho hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân và cán bộ, nhân viên là 395 m3/tháng, lượng nước sử dụng cho hoạt động khám chữa bệnh 180 m3/tháng Nước cấp tại bể chứa nước sạch được bổ sung định kỳ do thất thoát
Ngoài ra, nước sử dụng cho chữa cháy được cấp tại bể chứa có thể tích 50 m3
Ngoài ra, còn có nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động tưới cây rửa đường, và nước bổ sung bể chữa cháy, nước này bổ sung không đáng kể, trung bình 1m3/ngày
Như vậy tổng nhu cầu sử dụng nước dự án là khoảng 22,2 m3/ngày
(m3/tháng)
Khối lượng (m3/ngày)
1 Nước sử dụng cho hoạt động khám chữa
2 Nước cho hoạt động sinh hoạt của CNV
4 Nước từ hoạt động giặt đồ (10lit/giường) 90 3,0
Trang 26STT Nhu cầu sử dụng nước Khối lượng
(m3/tháng)
Khối lượng (m3/ngày)
b Nguồn cung cấp điện và nhu cầu sử dụng điện của cơ sở
- Hệ thống điện được cung cấp bởi nguồn điện 110kV được qua trạm biến áp Việc cấp điện cho công trình sử dụng tủ tổng và tủ phân phối bảo vệ đóng cắt điện cho tòa nhà bằng các Aptomat Cáp bên ngoài dùng cáp ngầm, tại các đoạn rẽ nhánh dùng
hộp nối cáp nằm trong các hố gas cáp
- Nguồn năng lượng chính Bệnh viện sử dụng để phục vụ cho hoạt động là điện
năng, tổng số điện trung bình tháng khoảng 20.000 kWh/tháng
Trang 27CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
- Dự án phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 1831/QĐ – TTg ngày 09/10/2013;
- Dự án phù hợp với Quyết định số 607/QĐ – UBND tỉnh Bắc Ninh đã ký ngày
31 tháng 12 năm 2021 Về việc phê duyệt đề án ứng dụng phát triển kỹ thuật cao ngành
y tế Bắc Ninh giai đoạn 2022 – 2026;
- Dự án phù hợp với Quyết định số 222/QĐ – UBND đã ký ngày 09 tháng 05 năm 2019 về việc phê duyệt đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn
2019 – 2025
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
* Môi trường không khí:
Để đảm bảo theo quy định, trong quá trình hoạt động tại khu vực dự án đã có đo đạc, lấy mẫu đánh giá môi trường không khí xung quanh ở 7 vị trí KK1 (Khu vực trung tâm của Bệnh viện), KK2 (Khu vực cổng chính của Bệnh viện), KK3 (Khu vực đầu hướng gió chủ đạo của Bệnh viện), KK4 (Khu vực cuối hướng gió chủ đạo của Bệnh viện), KK5 (Khu vực đầu hướng gió vuông góc với hướng chủ đạo theo trục đường thẳng qua điểm trung tâm Bệnh viện), KK6 (Khu vực cuối hướng gió vuông góc với hướng chủ đạo theo trục đường thẳng qua điểm trung tâm bệnh viện và sát hàng rào Bệnh viện), KK7 (Khu vực xung quanh nơi lưu giữ, xử lý chất thải) Quá trình đo đạc thực hiện từ năm 2021 đến năm 2022 Từ các báo cáo quan trắc môi trường định kỳ cho thấy không khí tại các khu vực của Bệnh viện trong giai đoạn hoạt động đều có chất lượng tốt, và nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn môi trường
hiện hành đối với không khí xung quanh (KQ phần phụ lục)
* Môi trường nước mặt khu vực:
- Nước thải của Bệnh viện sau khi xử lý sơ bộ sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện phổi Bắc Ninh sau đó nước thải tập trung được thải
ra ngoài hệ thống thoát nước thải của thành phố Bắc Ninh trên đường Vũ Ninh, sau đó nước thải được dẫn về HTXL nước thải tập trung của thành phố Bắc Ninh
-
Nguồn nước thải của Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh là nguồn nước thải phù hợp với yêu cầu áp dụng quy chuẩn xả thải Nước thải trước khi xả thải đã được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, công nghệ AAO, nước thải sau xử lý đạtQĐ số 48/2012/QĐ-UBND, ngày 31/7/2012
Trang 28của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh, QCVN 28:2010 /BTNMT – Cột B: Quy chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
Trang 29CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Mạng lưới thu gom, thoát nước mưa:
- Nước mưa chảy tràn: Hệ thống đường ống thoát nước mặt phân bố dọc theo các tuyến đường giao thông xung quanh các công trình trong Bệnh viện Tuyến thu nước được thu gom nước mưa trên mái nhà và nước mưa trên khuôn viên sân đường của Bệnh viện sau đó được nối với hệ thống đường ống thoát nước mặt của Bệnh viện chảy ra hệ thống thoát nước chung trên đường Vũ Ninh
- Thoát nước: Toàn bộ mặt bằng của Bệnh viện được xây dựng hệ thống đường ống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt:
+ Hệ thống thu gom nước mặt là các hố ga nằm dọc theo các tuyến đường Nước mặt sẽ được thu gom, rác được giữ lại qua song chắn rác Composite Nước mưa sẽ được thu gom tại các hố ga bên dưới, và được dẫn theo tuyến thoát nước mưa được xây dựng
Hình 3 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Bệnh viện
+ Hệ thống đường ống thoát nước mưa trên mái nhà được thu dẫn bằng đường ống bê tông cốt thép D400, D600 thoát ra tuyến thoát nước chính D800, có dộ dốc 2%
Nước mưa trên mái
Hệ thống ống dẫn
Song chắn rác Hệ thống thu gom
nước mưa
Cống thoát nước mặt thoát ra
hệ thống thu gom nước mưa chung của thành phố
Hố ga lắng cặn
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt
Thu gom rác, nạo vét bùn đất Song chắn rác
Trang 30Trên tuyến thoát nước mưa bố trí các hố ga xây dựng dọc tuyến khoảng 30 – 50m để lắng cặn, cát trước khi thoát ra ngoài môi trường
Hình 4 Sơ đồ hố ga thu nước mưa và tuyến cống điển hình
-
Hiện tại dự án có tổng số 27 hố ga, với các chủng loại và kích thước như sau:Bảng 6 Tổng hợp tuyến thoát nước và hố ga của dự án
I Tuyến cống thoát nước mưa
-
Nước từ các hố ga chính được tự chảy theo tuyến công D400, D600 làm bằngbê tông cốt thép thu vào tuyến công chính D800 làm bằng bê tông cốt thép và thoát ra điểm đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa trên đường Vũ Ninh với tổng chiều dài của tuyến thu gom thoát nước mưa là khoảng 1.300 m Nước chảy trong cống theo nguyên tắc tự chảy Độ dốc trung bình đường cống i=2%
Vị trí điểm đấu nối nước mưa:
Trang 31+ Số lượng điểm đấu nối: 01 vị trí
+ Tọa độ điểm đấu nối thoát nước mưa (VN2000, múi chiếu 105o30’):
NM1: X: 2.344.186; Y:560.012 + Hình thức thoát nước mưa: Tự chảy
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Công trình thu gom nước thải:
Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ CNV, bệnh nhân và người nhà tại khu vệ sinh được thu gom xuống bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ
Nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh Nhà khám đa khoa, Nhà kỹ thuật nghiệp
vụ, Khối khám chữa bệnh và điều trị nội trú, dược và Nhà điều trị ngoại trú, thu gom
về hệ thống xử lý nước thải tập trung
Nước thải từ hoạt động của căng tin, bếp ăn
Nước thải từ hoạt động của nhà giặt đồ
Các nước thải này được thu gom từ bể phốt về các hố ga, nước từ các hố ga được thu gom vào hố thu gom của HTXL nước thải tập trung, công suất xử lý 200m3/ ngày đêm Tại đây, nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường tại
QĐ số
Trang 3248/2012/QĐ-UBND, ngày 31/7/2012 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh, QCVN 28:2010 /BTNMT – Cột B: Quy chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
y tế
Hình 5 Sơ đồ hệ thống thoát nước thải tập trung
Các nước thải này được thu gom từ bể tự hoại về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất xử lý 200m3/ngày đêm bằng đường ống D150, D300 Tại đây, nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả thải ra hệ thống thu gom nước thải trên đường Vũ Ninh của thành phố Bắc Ninh
- Trên tuyến thu gom được lắng tại các hố ga với tổng 20 hố ga với kích thước 0,6x0,6x0,6 m, và từ các hố ga được nối với nhau bằng đường ống HDPE D300 dẫn về
hố gom của HTXL nước thải tập trung Tổng chiều dài tuyến ống thu gom nước thải là khoảng 430 m
Công trình thoát nước thải:
- Sau Hệ thống xử lý tập trung nước thải, tại hố ga khử trùng, nước được dẫn qua đường ống uPVC D200 đấu nối vào hệ thống thu gom nước trên đường Vũ Ninh với chiều dài tuyến ống thoát nước thải là 20 m
Nước thải
sinh hoạt
HTXL nước thải tập trung
CS 200 m 3 /ng.đ
Nước thải bếp ăn
Nước thải khám chữa bệnh
Bể tự hoại
Nước thải nhà giặt đồ
Nước thải đạt QĐ số 48/2012/QĐ-UBND, ngày 31/7/2012 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh, QCVN 28:2010 /BTNMT Cột B