Trang 30 Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường — Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình Hệ thống xử lý nươc thải của được xây dựng, lắp đặt tại phía Bắc của Bệnh viện, mặt bằng sơ
Trang 1SO Y TE TINH HOA BINH
BAO CAO DE XUAT CAP GIAY PHEP MOI TRUONG CUA BENH VIEN Y HOC CO TRUYEN Địa chứ: Số 100, đường Trần Hưng Đạo, thành phô Hòa Bình,
tỉnh Hòa Bình
HÒA BÌNH, THÁNG 5 NĂM 2023
Trang 2
SƠ Y TE TINH HOA BINH
BAO CAO DE XUAT CAP GIAY PHEP MOI TRUONG
CUA BENH VIEN Y HOC CO TRUYEN
Địa chỉ: Số 100, đường Trần Hưng Đạo, T.P Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
GIÁM ĐỐC pscKIi.ffùw 2u Meio
HÒA BÌNH, THÁNG 5 NĂM 2023
Trang 3
1.2 TÊN CƠ SỐ- eseseeseseeeeseeeseensssesnsnrexdtesdd42,556646403386248)g9x45132062060004624301615336604,20 as
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ SỞ ccccccsssssrrrrrree 12
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng,
nguồn cung cấp điện, nước CỦa CƠ SỞ «<<es<s=ssesesseseesksekeeeeneaensnsense 13 1.4.1 Ngtpiển nhiền: 'VỐI THIỆN: LosxesesoidieresmiairrierossestatererarlesrssiSEE186s
1.4.2 Nhu cầu sử dụng và nguôn cung cấp nước
1.4.3 Nhu cầu về điện năng
1.4.4 Nhu cầu về vận tải và thine tin lién lac
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHIU TAL CUA MOLDTRUONG ssssssccsssscsnesseovessocsosossocslasecssossossssossossssocessoscossnvtenecs 16
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
CHƯƠNG III KÉT QUÁ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ -. cccccceeesetertsrrttettrrrrrarrke 18
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 18 3_ 1- TH BOM, THOU HOC MUG cas vssvssvsssssasvaceserecassenssvasnssocesaneeglaotaneensenengenasenees 18 3.1.2, Thu gom, Mhodt NUOC ANG) cs cin namin nemesis
3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải
3.1.2.2 Công trình thoát nước thải 3.1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý
3,113, 3X: DỤ H”ữE THẤT cua tu nghinG GẺQÀNGGIA Gia nhung HH HDD HDD ihhagHaioaaaeeoaasd
3.1.3.1 Công trình bể tự hoại tại các tòa nhà -¿-ccccecrrrrrrrre 26
3.1.3.2 Công trình xử lý nước thải tập trung . -ecsceeereereeee 27
3.1.3.3 Định mức tiêu hao hóa chất, chế phẩm sinh học trong xử lý nước thải33
Trang 4
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải . -< s-se-seeseeeeses 34
3.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm bụi
3.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm khí thải
3.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường - 35
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt -c5cccccc+SScStzxrtererrrrirrrrtrtttriirrrrrrrrrree 35 3.32 Char Thúi NÀ Chế ngaucooollbnaetittnbÔuiDng bai tao CHẾ Nha ngang raezkeie, 35
3.3.3 Rác thải từ các hoạt động sắc thuốc 36 3.3.4 Công trình lưu trữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.3.5 Chủng loại, khối lượng chất thải rắn thông thường - - 37
3:3:5.1 Chấtthảirần có khả năg tái GHẾ se sssseiesenieiniaiEdiidCaabdiaseo 37 3)3:5.2! Chất thái răndinh: HOBE 1c sec set renrretrrstrrmberdCRDigyi 38
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xứ lý chất thải nguy hại
3.4.1 Công trình lưu giữ chất thải y tế nguy hại
3.4.2 Chủng loại, tổng khối lượng chất thải nguy hạ 3.5 Công trình, biện pháp giám thiểu tiếng ồn, độ rung . - 40 3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường -.+ 41
3.6.1 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cô môi trường đối với hệ thông xử
3.6.1.1 Biện pháp giảm thiêu
3.6.1.2 Một số kịch bản đối với nguy cơ xảy ra sự cố tại hệ thống xử lý nước
3.6.4.1 Biện pháp giảm thiểu
3.6.4.2 Một số kịch bản đối với nguy cơ xảy ra sự cố trong quản lý chất thải tân, chất thải nguy bai con seci.ng 12 tánng211411025611014504618588102138000014010600 18 47 3.6.4 Sự cố do nhiễm IPOS KG iu ksesoasesbdbeneerolbditiBOADNi6088ã88988m3sisq
3.6.5 Sự cố bị vỡ, đồ nhiệt kế chứa thủy ngân
Trang 53.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quá thẳm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 58
5.2 Kết quá quan trắc môi trường đối với bụi, khí thải công nghiệp 64
5.3 Kết quá quan trắc môi trường trong quá trình lập báo cáo 64
CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 65
6.1 Chương trình quan trắc chất thải tự động, liên tục
6.1.1 Đối với nước thải ð:1-2:.Đối với KỊN THÁI «e2 su bat kdgDSER0BBA0Ag giỆnHggH.R2141880102888
6.2 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ -.-c s<sseeeeerrerrree 65
6 2 Del veimiee thi = oa ea een wie em anenngre adeno 65
6.2.2 Hoạt động quan trắc môi trường tác động dinh kp theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở -+©cccccccxcssrrerree 66 6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm
CHUONG VIII CAM KET CUA CHU CO SO
PHY) LUG sssevsis cescesescacasscesssevessscravessesssvessesovapaorveetecnacthencsovncstevanovseneshonvosondboreseeee 71 PHÙ ÏUC TT “ neeeeeeeeeeceeeseeeeirsEseraeresecl138500380000G0L31001820010 588168/04448002228088 72
Trang 6ND-CP - Nghị định Chính phủ
CTNH - Chất thải nguy hại TNHH - Trách nhiệm hữu hạn UBND - Uy ban nhân dân
XLNT - Hệ thống xử lý nước thải
PŒGGC - Phòng cháy chữa cháy
BOD; - Nhu cau oxy sinh hoá đo ở 20°C - đo trong 5 ngày
COD - Nhu cầu oxy hóa học
ss - Chất rắn lơ lửng
PCCC - Phòng cháy chữa cháy
CNCH - Cứu nạn, cứu hộ
TCVN ~ Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN - Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
CBCNV - Cán bộ công nhân viên
VSMT - Vệ sinh môi trường
HDPE - High Density Polyethylene
Ì
Trang 7Bảng 6 Danh mục chất thải nguy hại đã đăng ký phát sinh thường xuyên
Bảng 7 Một số kịch bản đối với nguy cơ xảy ra sự cố với hệ thống XLNT
thải Suny: HAL 24 cs eecehesrasezesnnonsrecaantaceasccesnesensecnzasesa1sesssuAlis nets seus iiaes Sekinccea hnattasemuaseaulitd AT Bảng 9 Các nội dung thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyỆt srrrrrrrrrrrrrtrriiirtiriiiiiiiiiiiirririiiiirrrriiiriiiiiiriiriiiiiririiiiiiriiirirrrree 51
Bảng 10 Thông số ô nhiễm và giá trị giới hạn đề xuất đối với nước thải 56 Bang 11 Vị trí điểm xả nước thải sau xử lý đề xuất của Bệnh viện - 56 Bảng 12 Vị trí điểm quan trắc nước thải tại Bệnh viện -sccc-+ 58 Bảng 13 Danh mục các thông số giám sát chất lượng nước thải - 59 Bảng 14 Kết quả tổng hợp các thông số nước thải trước hệ thống xử lý năm 2022 60
Bảng 15 Kết quả tổng hợp các thông số nước thải y tế sau hệ thống xử lý năm 202262 Bảng 16 Vị trí điểm quan trắc nước thải định kỳ của Bệnh viện 65
Trang 8
Hình 3 Sơ đồ tổ chức tại Bệnh viện Y học cổ truyền
Hình 4 Quy trình khám bệnh tại Bệnh viện
Hình 5 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của Bệnh viện
Hình 6 Ống thoát nước mưa từ mái và rãnh thoát nước của Bệnh viện
Hình 7 Mặt cắt rãnh thoát nước của Bệnh viện Hình 8 Phòng sắc thuốc của Bệnh viện
Hình 9 Mặt bằng hệ thống thu gom nước thải Hình 10
Đường ống thu gom nước thải
Hồ ga, đường ống thu gom nước thải
Đường ống thoát nước thải sau xử lý trong rãnh thoát nước mưa
Hồ thu gom và đường ống dẫn thoat nước thải sau xử lý
Sơ đồ điểm xả thải tại Bệnh viện
Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sinh hoạt tại bể tự hoại 3 ngăn
Sơ đồ mặt bằng vị trí hệ thống xử lý nước thải
Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện
Hệ thống cây xanh trong khuân viên Bệnh viện
Bã thuốc sau khi sắc được thu gom và sử dụng, Kho lưu trữ rác thải sinh hoạt và rác thải tái chế Thùng rác bố trí trong khuân viên Bệnh viện
Nhà kho lưu trữ chất thải nguy hại
Trang 9Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Tỉnh Hòa Bình
- Người đại điện theo pháp luật của chủ cơ sở: Giám đốc, BSCKII.Sầm Hữu
Hào
- Điện thoại: 02183.857.644 Fax:
- E-mail: benhvienyhcthb@gmail.com
- Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh (Bệnh viện Y học dân tộc tỉnh) được thành lập
tháng 5 năm 1999 theo Quyết định thành lập số 39/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa
Bình Bệnh viện được đổi tên từ Bệnh viện Y học dân tộc tỉnh thành Bệnh viện Y học
cổ truyền tỉnh theo quyết định số 1055/QĐ-UB của UBND nhân dân tỉnh Hòa Bình
ngày 13 tháng 9 năm 2000
b) Địa điểm cơ sở
- Địa điểm cơ sở: Số 100, đường Trần Hưng Đạo, phường Quỳnh Lâm, thành
phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Ranh giới của Bệnh viện với khu vực xung quanh như
Sau:
- _ Phía Bắc giáp: Đường An Dương Vương và Bệnh viện Tỉnh Hòa Bình
Phía Nam giáp: Đường Trần Hưng Đạo Phía Đông giáp: Sở Y tế Tỉnh Hòa Bình -_ Phía Tây giáp: Khu dân cư Phường Đồng Tiến
Trang 10
Hình 1.Vị trí địa lý của Bệnh viện Y học cỗ truyền Hòa Bình
e) Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến
môi trường của cơ sở:
- Quyết định số 60 QĐ/KHCN&MT ngày 21 tháng 4 năm 2003 của Sở Khoa học công nghệ và Môi trường - Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của: Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình
- Quyết định số 6ó/ QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hòa Bình về việc cho phép Bệnh viện Y học cỗ truyền tỉnh Hòa Bình được xả nước thải vào nguồn nước
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình CI 324931 ngày 18 tháng 12
năm 2017
+ Giấy chứng nhận số 79/TD-PCCC (PC23) ngày 18 tháng 10 năm 2007 của Công an tỉnh Hòa Bình về việc Thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bàn giao và đưa vào sử dụng
Bệnh viện Y học cổ truyền tính Hòa Bình giai đoạn 2, ngày 08 tháng 4 năm 2020
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bàn giao và đưa vào sử dụng
Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2, ngày 31 tháng 12 năm 2021
Trang 11
+ Hợp đồng số 12 /BVYHCT ~ BVĐKT ngày 05 tháng 01 năm 2023 giữa Bệnh
viện Y học cổ truyền và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình về việc Vận chuyển và xử
lý chất thải y tế nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động
Hợp đồng số 08 /HĐVS - MTXHB ngày 31 tháng 12 năm 2022 giữa Bệnh viện
Y học cổ truyền và Công ty TNHH Vệ sinh môi trường Xanh Hòa Bình về Hợp đồng
đặt thùng và vận chuyển rác sinh hoạt, văn phòng trong phạm vi trụ sở Bệnh viện đến
bãi tập kết để xử lý
- Số đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Mã số QLCTNH 17.000120.T (cấp lại lần 1) do Sở Tài nguyên và Môi trường UBND tỉnh Hòa Bình cấp ngày 23
tháng 12 năm 2017
đ) Quy mô của cơ sở sở
Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình là một trong những cơ sở y tế lớn của
tỉnh Hòa Bình với diện tích là 9680.3 mẺ Sau khi thành lập, Bệnh viện được xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ khám chữa bệnh với quy mô có đủ các khoa cơ bản
khám chữa bệnh về Y học cổ truyền cho cán bộ nhân dân trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
và các khu vực lân cận Các công trình xử lý chất thải của Bệnh viện đông bộ bảo đảm đáp ứng được nhu câu hoạt động, ổn định cho tới thời điểm hiện tại
Bệnh viện thực hiện các nhiệm vụ chính như sau:
1- Khám chữa bệnh
2- Phòng bệnh nhân
3- Tiếp nhận các thực tập sinh
4- Quản lý kinh tê
Các phòng chức năng, khoa lâm sàng, cận lâm sàng của Bệnh viện bao gồm:
- Phòng chức năng: 02 phòng
+ Phòng KHTH + Phòng Tài chính kế toán - Tổ chức hành chính
- Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng: 05 khoa + Khoa Khám bệnh đa khoa
+ Khoa Nội — Nhi tổng hợp
Trang 12Sơ đồ các khoa, phòng trong Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình hiện nay
được thể hiện như hình sau:
Hình 2 Sơ đồ các khoa, phòng ban trong Bệnh viện
Bệnh viện với các máy móc, trang thiết bị được cơ bản đầu tư kết hợp với đội
ngũ cán bộ, nhân viên và Y bác sĩ có chuyên môn cao, đảm bảo nhiệm vụ khám, chữa bệnh cho cán bộ, nhân dân trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Thời gian hoạt động của Bệnh viện là 24h/ngày, 7 ngày/tuần, bảo đảm thời gian hành chính trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Nhà nước
Bệnh viện được được xây dựng 3 tòa nhà chức năng chính Tổng diện tích xây
dung 2620 m2 Tổng diện tích sàn 9840 m”
Các hạng mục công trình chính tại Bệnh viện Y học cổ truyền đã được thực
hiện bao gồm:
Các khối nhà mới được cải tạo sửa chữa:
- Khối nhà hành chính (Khối nhà A): Tổng diện tích sàn 2580 m' Đây là khu
nhà 3 tầng, vừa được cải tạo sửa chữa
- Khối nhà điều trị bệnh nhân (Khối nhà B1): Tổng diện tích sàn 2440 m” Day
là khu nhà 3 tầng, vừa được cải tạo sửa chữa
Trang 13Các khối nhà được xây mới:
~ Nhà điều trị bệnh nhân (Khối nhà B2): Nhà được xây 03 tầng, khung BTCT
chịu lực Nhà được xây theo kiểu cầu thang giữa rộng 3 m kết nối với nhà hành lang
cầu sang các khối nhà khác Quy mô 80 giường, mặt bằng hình chữ nhật 57,25 m x 16
m Tổng diện tích xây dựng khoảng 2880 mỶ
khai xây dựng do UBND tỉnh giãn hoãn tiến độ)
- Nha cầu kết nối, tổng điện tích sàn 210 m’
~ Nhà khoa Dược kết hợp khoa Dinh dưỡng và khoa Chống nhiễm khuẩn Nhà
được xây 03 tầng, khung BTCT chịu lực Tổng điện tích sàn 914,76 mỸ (Chưa triển
Mặt bằng định vị các công trình được thể hiện trong Phụ lục II của báo cáo Đặc điểm về kết cấu, diện tích của các khu nhà được tổng hợp trong bảng sau:
Bang 1 Đặc điểm về kết cấu, diện tích của các khu nhà tại Bệnh viện
2 | Nhà khoa Dược & 3 Nhà khung 914,76 mỸ
Trang 141.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở
Bệnh viện được thiết kế với công suất tối đa là 150 GBKH Hiện tại đang được
phân bổ số giường kế hoạch là 90 giường bệnh, trong thời gian tới sẽ là 150 giường bệnh kế hoạch Số lượng giường bệnh thực kê là 200 giường bệnh, dự kiến trong thời
gian tới là 250 giường bệnh Tổng số cán bộ, viên chức là 70 người, bao gồm 18 bác
sĩ, trong đó có 02 bác sĩ CKII, 04 bác sĩ CKI, 04 BSĐK, 04 BSYHCT, 01 BSRHM; 05
cử nhân điều dưỡng, 01 DS đại học, 01 cử nhân xét nghiệm, Quy trình tổ chức và hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cỗ truyền tỉnh Hòa Bình được tóm tắt
Giám đốc Bệnh viện Các Phó giám đốc
+ Phòng KHTH + Khoa Khám bệnh đa khoa
chức hành chính + Khoa Ngoại — Phụ tổng hợp
+ Khoa CCDS - PHCN + Khoa Dược — Cận lâm sàng
Trang 15
Hình 4 Quy trình khám bệnh tại Bệnh viện
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sứ dụng, nguồn
cung cấp điện, nước của cơ sở
1.4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu
Trong quá trình hoạt động như hiện nay thuốc, hóa chất, và vật tư chính phục
vụ cho quá trình khám chữa bệnh của Bệnh viện Y học cổ truyền bao gồm:
+ Băng, bông, gạc y tế;
+ Bơm tiêm và bơm hút các loại;
+ Huyết áp kế, ống nghe;
+ Đèn, bóng đèn và các phụ kiện của đèn;
+ Găng tay xét nghiệm đã tiệt trùng, chưa tiệt trùng, gang tay;
+ Hoá chất xét nghiệm sinh hoá, và các loại hoá chất xét nghiệm khác;
+ Giấy in các loại máy và gen tiếp xúc;
+ Phim X-Quang và các vật tư, hoá chất sử dụng cho máy X-Quang;
Trang 161.4.2 Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước
Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu sử dụng nước tại Bênh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình bao gồm:
- Nhu cầu phục vụ nước sinh hoạt của nhân viên bệnh viện, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân
- Nước phục vụ cho việc khám chữa bệnh
- Nước phục vụ cho dự trữ cứu hỏa
- Do nhà ăn của Bệnh viện hiện nay không hoạt động nên nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động này sẽ được bỏ qua
Nhu cầu lượng nước sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền được tính toán là
khoảng 52 mỶ/ ngày đêm, cụ thể:
+ Nhu cầu nước sử dụng cho sinh hoạt và khám chữa bệnh
Nhu cầu nước sử dụng cho bệnh viện hằng ngày tại Bệnh viện Y học cổ truyền
được tính toán dựa trên nhu cầu nước của cá nhân và số lượng bệnh nhân, người nhà
và đội ngũ y bác sĩ của Bệnh viện Các tiêu chuẩn để tính toán nhu cầu cầu sử dụng
nước của cá nhân dựa trên các TCVN 4513:1988 Tiêu chuẩn Việt Nam về Cấp nước
bên trong — Tiêu chuẩn thiết kế và TCXDVN 33:2006 vềVắp nước - Mạng lưới đường
ống và công trình, Tiêu chuẩn thiết kế Xét trên vị trí địa lý, phạm vi Bệnh viện y học
cổ truyền, lượng nước tính toán cấp cho sinh hoạt và khám chữa bệnh là khoảng 100
lit/ngudi/ngay đối với bệnh nhân, người nhà bệnh nhân nội trú và cán bộ y bác sĩ trực
cơ quan 70li/người/ngày đối với bệnh nhân bán trú, cán bộ, y bác sĩ đi về trong ngày
Số lượng giường bệnh theo thiết kế là 150 giường Số giường thực kê khoảng
250 giường bệnh phục vụ người bệnh (trong đó 150 giường bệnh có bệnh nhân nội trú,
100 giường bệnh có bệnh nhân bán trú) Số cán bộ tại Bệnh viện dự kiến khoảng 100 người, bao gồm 30 cán bộ, y bác sĩ trực tại Bệnh viện; 70 cán bộ, y bác sĩ đi về trong,
Trang 17Quoi ea= (150 + 150 + 30) x 100 = 33 m’/ngay đêm
Qban tra = (100 +100+ 70) x 70 = 18.9 mỶ/ngày đêm
Tổng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và khám chữa bệnh của Bệnh viện là:
Qe = Qngi tra + Qpan tra = 33 + 18,9 =51,9 mỶ/ngày đêm
Như vậy, theo tính toán nhu cầu sử dụng nước ở trên, hằng ngày tổng lượng
nước cần cấp cho Bệnh viện trong thời gian tới khi hoạt động 250 giường bệnh là
khoảng 52 m”/ngày đêm
Theo số liệu thống kê về lượng nước tiêu thụ của Bệnh viện Y học cổ truyền
trung bình trong thời gian qua là 1.500 mỶ/tháng (khoảng 50m /ngày đêm) thì lượng
nước tính toán nhu cầu nước trong thời gian tới cho Bệnh viện như tính toán ở trên là phù hợp
+ Lượng nước thải phát sinh tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình được
tính bằng 80% lượng nước cấp hằng ngày Theo đó, lưu lượng nước thải của Bệnh
viện được tính như sau:
Qr=52x 0,8 = 41,6 m'/ngày đêm
Nguồn cung cấp nước
Nước sinh hoạt và phục vụ cho công tác khám chữa bệnh của Bệnh viện Y học
cổ truyền được lấy từ nguồn nước sạch của Công ty cổ phần nước sạch Hòa Bình
1.4.3 Nhu cầu về điện năng
Điện năng được sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền phục vụ cho các nhu
cầu như dùng cho việc khám chữa bệnh, thiết bị điều hòa không khí, thiết bị chiếu
sáng, văn phòng Theo số liệu thống kê, lượng điện tiêu thụ trung bình tháng hiện tại
của Bệnh viện y học cổ truyền là 15.600 kW Trong thời gian tới, khi Bệnh viện hoạt
động ở mức 250 giường bệnh, lượng điện dự kiến tiêu thu trung bình tháng ở mức 20.000 kW
1.4.4 Nhu cầu về vận tải và thông tin liên lạc
- Về giao thông nội bộ và bên ngoài: Bệnh viện Y học cổ truyền nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Hòa Bình, rất thuận việc di chuyền của bệnh nhân, cán bộ nhân viên
y tế cũng như vận chuyền bệnh nhân trong tỉnh và khu vực lân cận
- Thông tin liên lạc: tại khu vực hành chính và các khoa phòng, ban được trang
bị các thiết bị văn phòng và các thiết bị thông tin như máy fax, điện thoại, máy vi tính
để tiện liên lạc, giao dịch nội bộ và bên ngoài Bệnh viện
Trang 18CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
> Sự phù hợp với về nhu cầu khám chữa bệnh Hiện nay, nhu cầu thăm khám, chữa bệnh theo phương pháp cổ truyền hoặc kết hợp giữa y học hiện đại với y học cổ truyền ngày càng có xu hướng tăng do những tiến
bộ khoa học — y học hiện đại; những tiến bộ khoa học — y học hiện đại đó cũng đưa
đến những ảnh hưởng tích cực của nó đối với y học cổ truyền
Bênh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình được xây dựng góp phan thực hiện
chiến lược phát triển của ngày Y tế, từng bước đưa Y học cô truyền cùng với Y học hiện đại để thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho cán bộ, nhân dân trong tỉnh và khu vực Ngoài công tác khám chữa bệnh Bệnh viện còn thực hiện công tác quản lý chuyên môn về Y học cổ truyền trên địa bản tỉnh, góp phần phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh theo phương pháp Y học cổ truyền của tỉnh đi đúng hướng
Bệnh viện Y học cổ truyền tính Hòa Bình được đặt tại thành phố Hòa Bình,
trung tâm của tỉnh Hòa Binh nên thuận lợi cho việc di chuyển và làm việc của cán bộ
và người dân của tỉnh và khu vực lân cận đến khám chữa bệnh
> Sự phù hợp về địa điểm và phát triển kinh tế - xã hội
Với điều kiện tự nhiên phù hợp, nguồn thảo dược tự nhiên dồi dào, tỉnh Hòa
Bình còn là địa phương rất có tiềm năng phát triển trồng cây thuốc Bệnh viện Y học
cỗ truyền đồng thời với việc khám, chữa bệnh còn tạo điều kiện nhân đân trong tỉnh có việc làm ổn định và phát triển kinh tế với công việc trồng cây thuốc
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
> Đối với nước thải
Bệnh viện đã đi vào hoạt động, trong tương lai nhu cầu xả thải khi bệnh viện hoạt động ở mức 250 giường bệnh lượng nước xả thải là khoảng 42 mỶ/ngày đêm So với công suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải chung của Bệnh viện là 120 mỶ/ngày đêm, thì hệ thống xử lý hiện tại của Bệnh viện hoàn toàn đáp ứng được Toàn bộ nước thải phát sinh tại Bệnh viện được thu gom và xử lý qua hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố Hòa
Bình Các thông số nước thải của Bệnh viện sau khi qua hệ thống xử lý đã đảm bảo
các chỉ tiêu trong giá trị giới hạn ô nhiễm cho phép theo QCNV 28:2010 (Cột B) Việc
Trang 19
| Báo cáo đè xuất cấp giấy phép môi trường — Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình
| xả nước thải của Bệnh viện không làm gia tăng nồng độ các chỉ tiêu trong nước tại hệ
thống thoát nước chung của khu vực Nước thải của dự án không có khả năng gây tắc nghẽn dòng chảy cũng như không gây ảnh hưởng đến chế độ thủy văn dòng chảy của
hệ thống thoát nước chung Do vậy, lưu lượng và chất lượng nước thải của Bệnh viện
phù hợp với nguồn tiếp nhận
> Đối với khí thải Trong quá trình boạt động của Bệnh viện Y học cổ truyền không phát sinh khí thái gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
l > Đối với chất thải rắn Bệnh viện Y học cổ truyền đã xây dựng khu vực chứa
| chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại Bệnh viện đã ký hợp đồng thu gom chat thai
| rắn sinh hoạt, chất thải rắn nguy hại với đơn vị có chức năng đề thu gom và xử lý Như
| vậy, trong quá trình hoạt động việc phát sinh chất thải rắn sẽ không ảnh hưởng đến
| môi trường xung quanh khu vực Bệnh viện
Trang 20Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích mặt bằng khuôn viên Bệnh viện Y học
cổ truyền tỉnh Hòa Bình bao gồm nước mưa từ các mái nhà, trên mặt bằng của Bệnh viện kéo theo một số chất bẩn, bụi, lá cây rụng vào hệ thống rãnh thoát nước mưa
Ngoài ra, đặc trưng của nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như công tác vệ sinh, hiện trạng quản lý chất thải rắn, hệ thống thu gom nước Nồng độ
các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn ước khoảng 1,5 mg N/I, 0,004 — 0,03 mgP/I, 10 - 20 mg CODII, 10 -20 mg TSS/I
Lưu lượng nước mưa chảy tràn:
Lưu lượng nước mưa chảy tràn được ước tính cho lượng mưa lớn nhất theo ngày như sau:
Theo kết quả đo đạc của trạm thủy văn thì khu vực thành phố Hòa Bình trung bình mỗi năm có 120-146 ngày mưa Lượng mưa trung bình năm từ 1700-2200 mmm/năm; tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 92,3% tổng lượng mưa Lượng mưa trung bình tháng vào mùa mưa là 300 mm/tháng
Diện tích mặt bằng của Bệnh viện là 9.680.3 m’, lưu lượng nước mưa thu gom được tính cho một ngày mưa liên tục là:
Qua = 9-680,3 x (2,0/130) = 149 (m?/ngay)
Hệ thông thu gom
Hệ thống thoát nước trên mái các khu nhà cũng như bề mặt khuân viên Bệnh
viện Y học cổ truyền đảm bảo thoát nước tốt Toàn bộ nước mưa chảy tràn được thu
gom bằng các đường ống, cống thu nước xung quanh các khu nhà Hệ thống thu gom
nước mưa của Bệnh viện được mô tả trong sơ đồ sau:
Trang 21
chảy qua các ống nhựa D90 xuống các rãnh thoát nước chảy dọc theo các tòa nhà
trong khuân viên Bệnh viện Nước mưa được thu gom bằng hệ thống rãnh thoát nước
rộng 48-52 cm, độ déc Ipin = 0,010, d6 day bé tri theo mang xương cá Tổng chiều dài
rãnh thoát nước B300 là 290 m và B400 là 125 m chưa bao gồm các hồ ga Các ga thu kiểu hàm ếch, nước mưa sau khi được lấy cát và vớt rác được xả ra hệ thống thoát
nước chung của khu vực qua hệ thống cống bê tông có đường kính D700 Hệ thống
ống này sẽ dẫn nước ra kênh thoát nước mưa thành phố nằm ở phía Bắc của Bệnh viện Ông thoát nước từ mái và cống thoát nước mưa của Bệnh viện được thể hiện qua
hình sau:
Hình 6 Ống thoát nước mưa từ mái và rãnh thoát nước của Bệnh viện
Các hố ga thu được xây gạch đặt mác 75, vữa xi măng mác 75 Các hố ga bao
gồm loại B 300 và B400 có kích thước 0.96 x 0.96 x 0.78m Các hố ga cũ được nâng
cải tạo và nâng cao 0,15 - 0,2 m so với trước Tổng số hồ ga trong khuân viên Bệnh
viện gồm B300 và B400 với lần lượt số hồ là 14 và 06 hố Mặt cắt rãnh thoát nước và
hố ga được thể hiện trong hình sau:
Trang 22
Báo cáo đề xuất cấp gidy phép méi truéng — Bénh vién Y học cỗ truyền tỉnh Hòa Bình
Hình 7 Mặt cắt rãnh thoát nước của Bệnh viện
Chỉ tiết các thông tin về thoát nước của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa
Bình được thể hiện trong Bản vẽ Mặt bằng thoát nước tổng thể tại Phụ lục II của Báo
cáo
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải
Nguồn nước thải phát sinh từ các hoạt động của Bệnh viện bao gồm:
- Nước thải y tế phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện
- Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà và đội ngũ cán
bộ, y bác sĩ của Bệnh viện Trong đó:
4) Nước thải y té
Nguồn gốc phát sinh:
Nước thải y tế phát sinh từ các hoạt động của các phòng khám, phòng xét
nghiệm, và các khoa phòng trong bệnh viện Nguồn nước thải này chứa nhiều vi
khuẩn, mầm bệnh, máu, các hóa chất, dung môi hữu cơ Bên cạnh đó, nước thải y tế còn phát sinh từ phòng thanh trùng dụng cụ y tế, khu giặt tây
Đặc biệt, đặc thù của nước thải bệnh viện có chứa lượng lớn vi khuẩn gây bệnh
dễ lan truyền đặc biệt nguy hiểm là nước thải từ chuyên khoa lây, truyền nhiễm
Những nguồn nước thải bệnh viện này là một trong những nhân tố cơ bản có khả năng
lan truyền vào nước thải và dễ phát tán ra môi trường xung quanh nếu như không có
hệ thống xử lý nước thải bệnh viện.Giá trị COD của các khu này vào khoảng 400-
§00mg/1, hàm lượng cặn lơ lửng §S khoảng 150 - 400mg/I; ham lugng Coliform
khoáng 3x10" - 8x10 MPN/100ml
Các chất hữu cơ: Các chất hữu cơ trong nước thải bệnh viện đa phần là những chất dễ phân huỷ sinh học Hàm lượng các chất hữu co dé bi vi sinh vat phan huỷ được
xác định một cách gián tiếp thông qua nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) của nước thải
Thông thường người ta lấy giá trị BOD; để đánh giá độ nhiễm bẩn chất hữu cơ có
20
Trang 23
Các chất dinh dưỡng của N, P: là nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng
cho nguồn nước tiếp nhận dòng thải, ảnh hưởng tới sinh vật sống trong môi trường
thuỷ sinh
Các chất rắn lơ lửng: gây ra độ đục của nước, đồng thời trong quá trình vận
chuyển, sự lắng đọng của chúng sẽ tạo ra cặn có thể làm tắc nghẽn đường ống cống
dẫn
Theo nhiều nghiên cứu thì nước thải y tế thường có tổng hàm lượng cặn lơ lửng (SS), nhu cầu oxy hóa hóa học (COD), nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD), hàm lượng nito, photpho thường vượt quá tiêu chuẩn cho phép của nguồn tiếp nhận từ 2-10 lần
Do vậy, nước thải bệnh viện cần phải được xử lý triệt để các thành phần gây ô nhiễm
môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận nước
b) Nước thai sinh hoat:
Nguôn gốc phát sinh:
Nước thải sinh hoạt thải ra từ các hoạt động trong Bệnh viện như: ăn, uống, tắm
rửa, sắc thuốc, vệ sinh, từ các khoa, phòng chức năng, các khu nhà vệ sinh, Hoạt động sắc thuốc của Bênh viện như trong hình sau:
Hình 8 Phòng sắc thuốc của Bệnh viện Thành phẩn và tính chất:
Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các
hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh đưỡng (N,P) và vi sinh Theo tính toán thống kê, đối với những Quốc gia đang phát triển, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi
người hàng ngày thải vào môi trường (nếu không xử lý) như đã đưa ra trong bảng sau:
Bảng 2 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người/ ngày đưa vào môi trường
Trang 24nhân nội trú và khoảng 100-bệnh nhân bán trú Như vậy, hằng ngày tải lượng các chất
ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình sẽ được tính toán dự báo như tại bảng dưới đây
Bảng 3 Tái lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Nguén: WHO 1993
Nhận xét: Qua bảng tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh
hoạt cho thấy, Bệnh viện có quy mô giường bệnh càng lớn với số bệnh nhân và đội
ngũ cán bộ, y bác sỹ sinh hoạt tại bệnh viện hàng ngày càng nhiều thì tải lượng chất ô
Trang 25thái tập trung Nước thải sinh hoạt của bệnh viện có hàm lượng chất ô nhiễm tương đối
cao, đặc biệt là các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng Do đó, nước thải sinh hoạt phải được
xử lý bảo đảm đạt giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam hiện hành trước khi thải
vào nguồn tiếp nhận
©) Hệ thông thu gom
Hệ thống thu gom nước thải của Bệnh viện Y học cổ truyền được thiết kế và
xây dựng theo hình thức tự chảy Từ các tòa nhà nước thải được thu gom từ các bồn
rửa, bồn cầu qua các ống nhựa PVC có đường kính D75 sau đó là ống có đường kính
D110 sau đó nước thải chảy dọc theo hành lang các tòa nhà rồi chảy ra hé ga thu gom
rồi được dẫn tới bể thu gom bằng đường ống D250 trước khi được xử lý Mặt bằng hệ
thống thu gom nước thải của Bệnh viện được thể hiện trong hình sau:
Hình 9 Mặt bằng hệ thống thu gom nước thải
Hệ thống thu gom nước thải của bệnh viện bao gồm các khối công trình sau:
Phân xây lắp
- Hệ thống đường ống thu nước thải sinh hoạt và khu khám chữa bệnh đến các
hố ga thu có đường kính D75 và D110 với tổng chiều dài là 144m Đường ống nước thải của Bệnh viện được lắp đặt với độ đốc i= 0.010 bố trí theo kiểu ống tự chảy theo
độ dốc thiết kế của rãnh thoát nước mưa, được đặt trong rãnh thoát nước mưa Các
Trang 26Hình 11 Hồ ga, đường ống thu gom nước thải
- Bé thu gom trước xử lý được xây dựng bằng bê tông cốt thép chìm dưới mặt
đất Bể có sức chứa khoảng 150 mẺ Kích thước bể là: 10,0m x rộng 5.0m x cao 3,0m
3.1.2.2 Công trình thoát nước thải
Sau khi nước thải Bệnh viện Y học cổ truyền được xử lý qua công nghệ
BIOFAST, nước thải được dẫn ra hố ga sau xử lý, hố có kích thước 1,4m x 1,2m
x1,3m sau đó nước được dẫn hệ thống thoát nước chung của Thành phó thuộc phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình bằng đường ống PVC kích thước D200 với chiều dài
khoàng là khoảng 10 m Đường ống này đi theo rãnh thoát nước mưa của Bệnh viện
Chỉ tiết mặt bằng đường ống, hồ ga thoát nước thải sau xử lý trong Bản vẽ tại Phụ Lục
II của Báo cáo
Trang 27
Hình 13 Hồ thu gom và đường ống dẫn thoat nước thải sau xử lý
3.1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý
Nước thải sau xử lý của Bệnh viện được dẫn và xả vào hệ thống thoát nước của
thành phố Hòa Bình Vị trí điểm nước thải xá vào hệ thống thoát nước chung của
thành phố nằm ở phía Bắc của Bệnh viện Nguồn nước xả thải được đấu nối khép kín dam bao hop vệ sinh môi trường Vị trí điểm xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố được mô tả tại sơ đồ sau:
Trang 28+ Kích thước mỗi bé 4,2 x 2,7 x 2,2 m
- Tòa nhà điều trị BI:
+ Số lượng bể 03 + Kích thước mỗi bể 3,4 x 2,48 x 1,5 m
b) Tại tòa nhà mới xây B2
+ Số lượng bể 03 + Kích thước mỗi bê 2,6 x 1,9 x 1,52,0 m Kết cấu: Bê tông đá dam, đổ tại chỗ, cột thép nhóm A1 Bể xây gạch đặc mác
75 Bề trát trong, ngoài ximăng mác 200, dày 20 có đánh bóng trong và ngoài
Thuyết minh quy trình:
Sau khi nước thải từ bồn cầu, tiểu, các thiết bị vệ sinh, được dẫn vào bể tự hoại 3 ngăn, nước thải cặn sẽ được xử lý sinh học yêm khí Cặn trong bể tự hoại sẽ
Trang 29Báo cáo đề xuất cắp giấy phép môi trường — Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình
được lên men và lắng đọng xuống đáy bể (phần lớn cặn và một phần hữu cơ sẽ được
xử lý tại đây) Nước thải được sẽ được tách và dẫn sang bề xử lý nước thải Nước thải qua bể tự hoại sẽ qua các chu trình sau:
- Thải loại chất rắn (lưu trõ);
- Lưu trữ bọt, váng và bùn (lắng dong)
- Xử lý sinh học (phân hủy hợp vệ sinh và chuyển sang hệ thống xử lý nước
thải) Chức năng các ngăn trong bề tự hoại bao gồm:
Ngăn 1: Có chức năng điều hoà, lắng, phân huỷ sinh học Ngăn 2: Điều hoà, phân huy sinh học
Ngăn 3: Lắng
Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sinh hoạt tại bể tự hoại 3 ngăn được thể hiện
Bể tự hoại được xây ngầm dưới đất đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân
hủy chất hữu cơ Các chất hữu cơ dạng rắn lắng xuống đáy bể và được giữ lại trong bể
Dưới tác động của các vi sinh vật ky khí, các chất hữu cơ dạng rắn và dạng hòa tan bị
phân hủy, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ không,
độc, ít gây hại tới môi trường Nước thải sau khi qua bể tự hoại sẽ theo đường ống PVC D110 đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện
3.1.3.2 Công trình xử lý nước thải tập trung
A Vị trí công trình xử lý nước thải
Trang 30Hệ thống xử lý nươc thải của được xây dựng, lắp đặt tại phía Bắc của Bệnh
viện, mặt bằng sơ đồ vị trí của công trình được thể hiện trong hình sau:
Hình 16 Bán vẽ hoàn công mặt bằng vị hệ thống xử lý nước thai
B Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải
Hệ thống BIOFAST - AAO ứng dụng Super Aerobic, Plasma OZONE và hệ
thống Smart Chlorine tự động sản xuất dung dịch khử trùng, là hệ thống XLUNT ứng
dụng công nghệ cao đầu tiên tại Việt Nam
Phần công nghệ thiết bị: BIOFAST ứng dụng hệ thống RmS (Remote Mutual SCADA), tự động hoàn toàn trong công việc vận hành, điều khiển và giám sát — quan trắc hệ thống XLNT Thiết bị RmS được thiết lập trên nền computer công nghiệp
Hệ thống xử lý nước thải BIOFAST được thiết kế đặc biệt linh động, để có thể
dễ dàng chuyển đổi vị trí hoặc nâng dung lượng theo nhu cầu sử dụng của bệnh viện
Hệ thống có chức năng tự lập trình mở rộng, tăng gấp đôi công suất OZONE để xử lý tạp chất cực kỳ nhanh Do đó, sẽ đáp ứng tốt khi xảy ra dịch bệnh, số lượng bệnh nhân tăng đột biến gây quá tải Hệ thống BIOFAST hoàn toàn tự động, tăng công suất hoặc
giảm công suất theo lượng nước thải trong ngày Nhờ vậy, tiết kiệm năng lượng điện
và hóa chất Các công đoạn xử lý bao gồm: Lọc rác, phản ứng vi sinh yếm khí, vi sinh hiếu khí, oxid hoá bằng O¿ và Os, thu gom và khử mùi hôi khí thải, lắng bùn và khử
Trang 31+ Phù hợp với bệnh viện chất lượng cao: không bụi, mùi
+ Quá trình vận hành tự động, phù hợp với thực tế các bệnh viện: không cần
nhân công
Hệ thống xử lý nước thải hiện nay của Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Tỉnh Hòa
Bình đảm bảo yêu cầu xử lý nước thải theo QCNV 28:2010 Cột B hệ số K=1,2: Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế Công suất của hệ thống xử lý nước thải của
bệnh viện là 120mỶ/ngày đêm đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải của Bệnh viện
C Sơ đồ dây truyền, thuyết minh công nghệ xử lý nước thải
a) Xử lý vi sinh yém khi/ Anaerobic (EMPerfect):
Nước thải từ bể thu gom của bệnh viện sau khi chảy qua bộ lọc rác, sẽ được
bơm tự động vào các container yếm khí (EMPerfect) Trong bộ lọc rác, có gắn 02 bộ
sensor: Cảm biến tắc nghẽn và Cảm biến mức chuyển nước
Các container yếm khí có nắp đậy kín, cho phép tỉa hồng ngọai xuyên qua để
duy trì nhiệt độ ở mức 37-40°C, phạm vỉ nhiệt độ tối ưu cho phản ứng vi sinh yếm khí
Hệ thống bể với các vách ngăn hướng dòng, trong điều kiện động, nước thải sẽ tiếp
xúc tối ưu với vi sinh vật tại các tắm/bóng giá thể Ngoài ra, mỗi tháng, vi sinh sẽ được
bổ sung bởi thiết bị EMAS6 Thiết bị này sẽ tự động pha trộn men và các vi chất, đám
bảo tỷ số tối ưu: BODz/NT/PT = 100/5/1
Do cấu trúc đặc biệt giữa các vách ngăn, dòng nước thải sẽ đi chuyển từ dưới
lên trên, rồi từ trên xuống dưới, liên tục qua từng ngăn Do đó, phản ứng vi sinh được
xây ra trong điều kiện động, đạt hiệu quả xử lý cao hơn gấp 2 lần, so với điều kiện
tĩnh Yếu tố quan trọng nữa là kết cấu đặc biệt của các vách ngăn này, tạo ra được sự
lên men acid và lên men kiềm, ở từng ngăn khác nhau của bể Các dòng vi khuẩn khác
nhau được ưu tiên phát triển mạnh ở các ngăn khác nhau và nhanh chóng “ăn hết” các
chất ban trong dòng nước thải Ngoài chức năng xử lý nước thải, các container yếm khí còn có chức năng xử lý bùn Nhờ vậy, lượng bùn tích tụ chỉ bằng 10% so với các
hệ thống không xử lý yếm khí
29
Trang 32
Báo cáo đề xuất cấp gidy phép môi trường — Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình
Do duy trì được môi trường ổn định và tạo được những điều kiện tốt nhất cho vi
sinh họat động, nên hiệu quả xử lý tại Container EMPerfect rất cao Các chỉ tiêu như BOD, COD có thể giảm từ 65 đến 75%, SS giảm trên 90%, và các chỉ tiêu khác như
Nitơ, Amoni, Phốt pho, được cải thiện đáng kể, ngay từ khâu yếm khí
b) Xử lý hiếu khí với thiết bị SupAero:
Sau khi xử lý yếm khí, nước thải tiếp tục được bơm qua bể hiếu khí (Container
SupAeroTM) Tại đây nước thải sẽ được khuếch tán khí O; bởi hệ thống Super Aerobic, gọi là kỹ thuật “Siêu khuếch tán” Thiết bị SupAero tạo ra hiệu ứng Sinh học-
Động lực (Bio-Kinetic effect) Nhờ hiệu ứng này, quá trình phản ứng vi sinh hiếu khí
và hiệu quả oxid hóa sẽ tăng lên gấp 3 lần, so với các bể “aeroten” công nghệ cũ Do
vậy, hệ thống SupAeroTM có thể tích gọn nhẹ, chỉ bằng 33% so với bể “Aeroten” và
chi phí điện năng cũng tiết kiệm được 40%, do không sử dụng trạm bơm cao áp và không cần phải vận hành liên tục 24/24 giờ như các hệ thống cũ
c) Smart Chlorine Generator: La thiết bị tự động sản xuất dung dịch khử trùng, HCIO — Acid HypoChlorous:
Smart Chlorine Generator (SCG) được trang bị đồng bộ cho các hệ thống XLNT bệnh viện BIOFAST
Nước thải sau các chu trình yếm khí — hiếu khí — oxy hoá và lắng bùn, được bơm qua container khử trùng Tại đây hệ thống SCG sẽ dùng nguyên liệu là muối ăn hoặc nước biển để sản xuất ra dung dịch HypoChlorous Acid từ 3-5% VL Thiết bị
RmS sẽ pha trộn dung dịch HCIO vào nước thải, theo từng mẻ xử lý Nồng độ đảm
bảo duy trì ở mức 30 ø HCIO/mỶ, nhằm đảm bảo nước thải sau khi xử lý lượng
Coliform sẽ đạt TCVN 7382:2004, mức I
đ) Module Deodoroxid TM khử khí độc và khử mùi:
Trong quá trình hoạt động vi sinh yếm khí và hiếu khí, sẽ phát sinh một lượng lớn khí độc và rất héi nhu Metal (CH,), Hydro sulfur (H)S), amoniac (NHạ), acid nitric (HNO;) và các hơi acid hữu cơ (metyl mercaptance) Những loại khí này không những gây ra mùi hôi thối gây ô nhiễm cho toàn Bệnh viện, mà còn gây ra ngộ độc
Ở hệ thống Biofast, tắt cả lượng khí phát sinh trong quá trình xử lý nước thải,
đã được thu gom và xử lý tại module khử mùi và khử khí độc Deodoroxid Tại đây, nhờ panel xúc tác phản ứng oxy hoá giữa khí thải và khí Ozone (Oa) sẽ xảy ra cực nhanh Khí thải sau khi được khử độc sẽ xả ra ngoài qua ống thoát khí, không còn mùi hôi và không còn các khí độc hại Khí xả đạt tiêu chuẩn khí thải TCVN 5937-2005
30
Trang 33
RmS là hệ thống tự động vận hành, giám sát, quan trắc và quản lý từ xa Ứng
dụng hệ thống RmS cho Biofast sẽ đạt được 3 lợi ích:
a Giúp cho bộ phận quản lý của Bệnh viện được nhẹ gánh, nhờ vận hành hoàn toàn tự động, không cần người chăm sóc thường xuyên Do vậy, sẽ tránh được tai nạn lao động, tiết kiệm năng lượng và chất lượng xử lý nước thải luôn ổn định
b Giúp cho nhà sản xuất biết được tình trạng hoạt động của Hệ thống BiofastTM
một cách nhanh chóng và chính xác từng công đoạn Do vậy, việc bảo hành bảo trì rất tiện lợi và nhanh chóng
c Giúp cho nhà quản lý chỉ cần théng qua mang Internet/Mobile Net (option) la biết được tình hình hoạt động của Hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện Nhờ vậy,
việc giám sát, quan trắc và quản lý hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện chặt chế và
Trang 34Hình 17 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thai của Bệnh viện
C Danh mục các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải Công trình hệ thống xử lý nước thải BIOFAST là công nghệ của Mỹ Hệ thống
xử lý nước thải lắp đặt cho Bệnh việnY học cổ truyền tỉnh Hòa Bình Công có suất thiết
kế là 120 mỶ/ngày đêm Danh mục các thiết bị lắp đặt cho hệ thống bao gồm:
Bảng 4 Danh mục các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải
32
Trang 35
Bé thu gom ngầm dài 10m x rộng 5m x cao 3m Cái 01
II | Hệ thống xử lý chất thải lông y tế 120m /ngày đêm
Hãng xản xuất :PETECH Corporation
- Container YK1 (6000 x 2000 x 2000) LxWxH Chiếc | 01
- Container YK2 (6000 x 2000 x 2000) LxWxH Chiếc | 01
- Container HK (6000 x 2000 x 2000) LxWxH Chiếc | 01
- Container KT (3000 x 2000 x 2000) LxWxH Chiếc | 01 Ẻ
thể hiện trong Bản vẽ hoàn công hệ thống xử lý nước thải tại Phụ lục II của Báo cáo Chỉ tiết các thông số, kích thước của hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện được
3.1.3.3 Định mức tiêu hao hóa chất, chế phẩm sinh học trong xử lý nước thải
Hệ thống hóa chất điều chỉnh pH: ổn định pH trong nước thải đảm bảo hiệu quả
của công đoạn xử lý sinh học
-Hoá chất khử trùng Clo (NaOCI); Khối lượng 2 kg/tháng
Trang 36
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
3.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm bụi
~ Trong khuân viên của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình bố trí làn
đường dẫn vào bãi đỗ xe hợp lý, phương tiện ra vào phải đúng theo quy định hướng dẫn của người quản lý; các xe máy khi vào bãi để xe phải tắt máy
- Trông cây xanh đẻ hỗ trợ lọc không khí và tạo cảnh quan đẹp cho khu vực dự
án Cây xanh còn có tác dụng trong việc hạn chê ô nhiễm không khí như hút bụi, lọc
sạch không khí, hút tiếng ồn và che chắn tiếng ồn, giảm nhiệt độ không kh 3.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm khí thải
Bồ trí hợp lí hệ thông cây xanh:
Trong khuôn viên Bệnh viện Cây xanh trong khuôn viên có tác dụng hạn chế ô nhiễm không khí như lắng bụi lá cây, làm giảm lượng bựi lơ lửng trong không khí, làm
giảm tiếng ồn và điều hòa nhiệt độ không khí
Hình 18 Hệ thống cây xanh trong khuân viên Bệnh viện
Giảm thiểu hơi thải
Bồ trí các chụp hút tại miệng xả hơi tại nồi hấp Hơi được dẫn vào ống thoát và
dẫn lên cao Ngoài ra, các khu vực phơi đồ, quân áo của bệnh nhân được bố trí nơi
thích hợp tránh hướng gió thổi vào văn phòng làm việc và phòng bệnh nhân
Giảm thiểu ô nhiễm khí thái:
Đối với khí thải từ lò nhỏ nhỏ để sắc thuốc, hệ thống chụp hút và ống dẫn thoát
lên cao
Các thùng rác được đậy nắp tránh mùi phát tán Khu tập kết rác thải được bố trí
tách biệt với khu nhà khám chữa bệnh, khu văn phòng tại phía Tây khuân viên Bệnh viện Kho chứa chất thải có tường gạch xây bao, mái che và cổng sắt Bệnh viện đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo đúng quy định
Trang 37đến phát tán mùi và khí thải ra môi trường xung quanh
3.2.3 Giám thiểu ô nhiễm mùi
- Các phòng chuyên môn như phòng xét nghiệm, phòng khử khuẩn, phòng chứa
hóa chất sẽ được trang bị hệ thống ống thông khí
~ Tại khu vực dưỡng bệnh thường xuyên mở cửa số đón gió
- Trang bị hệ thống thông gió, quạt hút thông gió nhằm tạo điều kiện thông
thoáng giúp cho bệnh nhân mau chóng phục hồi
- Bệnh viện sử dụng các chiếc quạt hút để hút mùi, hút hơi trong phòng bếp,
nhà bếp
3.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thai rắn thông thường
Chất thải rắn thông thường phát sinh tại Bệnh viện Y học cỗ truyền tỉnh Hòa
Bình được thu gom và phân loại ngay tại nguồn gồm:
- Chất thải rắn sinh hoạt;
- Chất thải rắn tái chế;
- Rác thải từ các hoạt động sắc thuốc
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạf
Rác sinh hoạt tại phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt và làm việc của các
cán bộ, y bác sĩ, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu:
+ Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; các thùng, hộp carton, giấy
vụn; vỏ lon bia, nước ngọt;
+ Chất thải thực phẩm: Đồ ăn thừa, vở hoa quả
+ Chất thải rắn sinh hoạt khác
Tại Bệnh viện, hệ thống thùng chứa rác được bố trí trong các khu vệ sinh, hành
lang các tòa nhà, Ngoài ra, dọc đường nội bộ trong khu vực Bệnh viện cũng được bô
trí để thu gom toàn bộ lượng rác phát sinh
3.3.2 Chất thải tái chế
~ Chất thải tái chế phát sinh tại Bệnh viện Y học cỗ truyền chủ yếu là:
+ Giấy, báo, bìa, thùng các-tông, vỏ hộp thuốc và các vật liệu giấy không chứa
yếu tố lây nhiễm;
35
Trang 38
Báo cáo đề xuất cấp giấy pháp môi trường — Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình
Trong kho đặt các thùng màu xanh loại 60 lít để thu gom lưu trữ chất thải rắn sinh
hoạt Kho rác thải sinh hoạt và chất thải tái chế của Bệnh viện Y học cổ truyền như trong hình sau:
| Hình 20 Kho lưu trữ rác thải sinh hoạt và rác thải tái chế
ị - Các loại rác thải không tận dụng được như rác thực phẩm, rác quét dọn,
| .Bệnh viện đã hợp đồng với Công ty TNHH vệ sinh môi trường xanh Hòa Bình để
| thuê ngoài đặt thùng và vận chuyển rác sinh hoạt, văn phòng trong phạm vỉ cơ quan
| theo hợp đồng, hợp đồng được đính kèm trong Phụ lục I của Báo cáo Rác sẽ được thu
| gom bắt đầu vào 17h các ngày thứ 2, 3, 4, 5, 6,7 và chủ nhật hàng tuần Các thùng
|
chứa rác có thể tích từ 60-120 lít trong khuân viên của Bệnh viện được như hình sau:
3.3.5 Chúng loại, khối lượng chất thải rắn thông thường
3.3.5.1 Chất thải rắn có khả năng tái chế
Dựa theo số liệu thống kê về khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh
Hình 21 Thùng rác bố trí trong khuân viên Bệnh viện
37
Trang 39
chứa thủy ngân
3.3.5.2 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt của Bệnh viện phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, nhân viên y tế và bệnh nhân tại Bệnh viện bao gồm các loại:
Lượng chất thải rắn sinh boạt ước tính một ngày là 0,5 kg rác/người Với số
lượng cán bộ, nhân viên y tế và bệnh nhân là 500 người, khôi lượng rác thải rắn thông thường của Bệnh viện là khoảng 250 kg/ngày
3.4, Công trình, biện pháp lưu giữ, xứ lý chất thải nguy hại
3.4.1 Công trình lưu giữ chất thải y tẾ nguy hại
Chất thải y tế nguy hại tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình phát sinh
từ các hoạt động khám chữa bệnh bao gôm:
- Chat thải y tế lây nhiễm (chất thải lây nhiễm sắc nhọn, chất thải lây nhiễm
không sắc nhọn, .);
- Chất thải y tế không lây nhiễm (hoá chất, dược phẩm thải bỏ có chứa thành
phần nguy hại, chất thải chứa Hg, kim loại nặng, .);
- Chất thải phóng xạ
Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình tiến hành thu gom và phân loại riêng
từng loại chất thải nguy hại ngay tại nguồn, được đựng trong các thùng chứa riêng biệt
38
Trang 40
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường — Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình
có nắp có đán nhãn đạt trong kho chất thải nguy hại có diện tích 20 m được xây dựng
bằng BTCT có mái che, cổng sắt Bên trong, được phân chia thành các ô với biển báo
cho từng loại rác Các thùng màu vàng loại 60 lít được đặt để lưu giữ rác thải Bệnh
viện đã hợp đồng với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình để vận chuyền và xử lý chất
thải y tế nguy hại theo hợp đồng, hợp đồng được đính kèm trong Phụ lục II của Báo
cáo
Hình 22 Nhà kho lưu trữ chất thái nguy hại
3.4.2 Chúng loại, tổng khối lượng chất thải nguy hại
Các loại chất thải nguy hại phát sinh tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hòa
Tần suất thu gom và xử lý: 02 ngày/lần Đối với lượng chất thải y tế đưới 5kg/ngày thì một tháng thu gom một lần
Bình như trong bảng sau:
Bảng 6 Danh mục chất thái nguy hại đã đăng ký phát sinh thường xuyên
tôn tại trung bình