6.1. Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống XLNT trong quá trình hoạt động
- Tuân thủ các yêu cầu thiết kế hệ thống XLNT.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành hệ thống XLNT.
- Nhân viên vận hành có chuyên môn, kinh nghiệm, được tập huấn chương trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải.
- Các biện pháp khắc phục sự cố gặp phải trong khi vận hành hệ thống XLNT như sau:
Bảng 3.4. Biện pháp khắc phục các sự cố máy móc thiết bị
Sự cố Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Bơm nước thải, bơm rửa băng tải
Máy không
làm việc
Không có nguồn điện cung cấp
Kiểm tra lại nguồn cấp điện.
Cháy Motor bơm nước Quấn lại động cơ.
Tiến hiệu phao báo mực nước không chính xác hoặc bị hư hỏng.
Kéo phao lên kiểm tra.
Máy làm việc nhưng có tiếng kêu gầm
Điện nguồn mất pha đưa vào Motor.
Kiểm tra và khắc phục lại nguồn điện.
Cánh bơm và buồn bơm bị chèn bởi các vật cứng.
Tháo vật cứng ra khỏi máy.
Vỡ bạc đnạ bơm vì các sự cố kỹ thuật của bơm hay bạc đạn bị rỉ sét vì vô nước.
Thay bạc đạn theo đúng thông số kỹ thuật của bạc đạn cũ.
Máy làm việc nhưng không lên nước
Ngược chiều quay. Đảo lại chiều quay.
Van đóng mở bị nghẹt hoặc bị hư.
Kiểm tra, phát hiện và khắc phục lại, nếu hỏng thì thay.
Đường ống bị tặc nghẽn. Kiểm tra chỗ nghẹt và khắc phục.
Chưa mở van Mở van.
Lưu lượng
bơm giảm
Bị nghẹt ở cánh bơm,
van, đường ống. Kiểm tra khắc phục lại Mực nước bị cạn. Tắt bơm ngay
Nguồn điện cung cấp không đúng.
Kiểm tra nguồn điện và khắc phục
Màng bơm bị đóng cặn. Tháo và rửa sạch Máy bơm làm
việc với nguồn điện vượt quá giá trị ghi trên nhãn máy
Điện áp thấp dưới quy định.
Tắt máy khắc phục lại điện
Bị dự cố về cơ khí bánh răng vòng bi.
Phát hiện chỗ hư hỏng về cơ khí để khắc phục.
Máy bơm định lượng hóa chất
Máy không
hoạt động
Không có nguồn điện cấp đến.
Kiểm tra nguồn điện cấp.
Cháy Motor bơm định
lượng Quấn lại động cơ.
Máy làm việc nhưng không bơm hóa chất
Chỉnh lưu lượng quá nhỏ.
Chỉnh lại lưu lượng phù hợp.
ống hút bị tắt. Kiểm tra lại ống hút ống đẩy bị nghẹt. Kiểm tra lại ống đẩy.
Máy thổi khí Máy không làm việc
Không có nguồn điện cấp.
Kiểm tra nguồn điện cấp.
Cháy Motor thổi khí. Quấn lại động cơ
Hỏng dây cuaroa.
Thay dây cuaroa theo đúng thông số kỹ thuật dây cũ.
Máy làm việc bình thường nhưng không có khí
Các van khí bị đóng. Kiểm tra các van khí đã mở chưa
Đường ống dẫn khí bị tắc nghẽn.
Kiểm tra đường ống dẫn khí
Máy làm việc bình thường nhưng khí quá ít và kêu lớn
Các vạn khí mở quá nhỏ. Điều chỉnh các van khí cho phù hợp.
Vỡ bạc đạn motor hoặc đầu thổi khí vì các sự cố kỹ thuật của máy hay bạc đạn bị rỉ sét vì vô nước.
Thay bạc đạn theo đúng thông số kỹ thuật của bạc đạn cũ
Bộ lọc khí bị bụi bẩn. Vệ sinh bộ khí
Thiết bị vi lọc băng tải
Máy không
làm việc
Không có nguồn điện cấp
Kiểm tra nguồn điện cấp.
Cháy Motor băng tải Quấn lại động cơ Bộ cảm ứng mực nước bị
hư hỏng
Sửa chữa học thay thế bộ cảm ứng mực nước bị hư hỏng đúng thông số kỹ thuật với bộ cũ
Máy làm việc bình thường nước đầu ra quá nhiều cặn
Ngược chiều quay Đảo lại chiều quay Băng tải bị hở Kiểm tra khắc phục các
lỗ hở của băng tải Bề mặt lưới băng tải bị
rách
Báo cho nhà thầu để có biện pháp xử lý hợp lý Bơm rửa lọc gặp sự cố Kiểm tra sửa chữa hoặc
thay thế bơm rửa lọc
Bảng 3.5. Biện pháp khắc phục sự cố hệ thống đường ống, tủ điện điều khiển.
Vị trí Sự cố Biện pháp khắc phục
Tủ điện điều khiển và dây điện
Các thiết bị điện trong tủ điện bị cháy do điện áp tăng đột biến.
Thay thiết bị điện đúng thông số kỹ thuật của cầu chì bị hỏng.
Các dây trong tủ điện, mối nối tại các máy bơm có khi bị sút do các yếu tố khách quan trong quá trình vận hành.
Tắt thiết bị bị sút mối nối và tiến hành nối lại.
Các dây điện bị sự cố hư ruột bên trong do gặp sự cố về các thiết bị như chập mạch …
Thay dây điện theo đúng thông số kỹ thuật của dây cũ.
Đường ống dẫn nước thải hóa chất.
Đường ống và các van hay bị rò rỉ, gãy hay bị nghẹt trong quá trình vận hành.
Thay thế đường ống van xả theo đúng thông số lỹ thuật của đường ống và van cũ.
Đĩa thổi khí bị nghẹt do các chất bẩn bám vào đĩa.
Tăng lượng khí gấp đôi cho bể cần vệ sinh đĩa phân phối khí.
Bảng 3.6. Biện pháp khắc phục sự cố về hóa học
Sự cố Biện pháp khắc phục
Liều lượng hóa chất cho và các bể dư hoặc thiếu
Kiểm tra lại cách pha chế hoác chất. nếu nồng độ hóa chất đạt yêu cầu thì lấy mẫu nước thải gửi về đơn vị phân tích để Jatex kiểm tra liều lượng hóa chất cần cho vào là bao nhiêu.
Kiểm tra đầu đo pH tự động, test thửu tại phòng thí nghiệm của bệnh viện.
Các sự cố trong quá trình pha chế hóa chất không đúng cách.
Đọc kỹ hướng dẫn phương pháp pha chế hóa chất. phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động như găng tay, ủng, khẩu trang… Trong quá trình pha chế bị hóa chất bắn vào mắt, tay, chân cần rửa nhanh bằng nước sạch, cho vòi nước chảy liên tục vào trực tiếp vào nơi bị hóa chất bắn, rửa sạch nhiều lần, và nhanh chóng đưa đến trạm y tế gần nhất để kịp thời chữa trị và chăm sóc.
Bơm định lượng hóa chất bị hỏng
Nhanh chóng sửa bơm, đề nghị cấp thêm một bơm dự phòng.
Lưu lượng nước thải sau xử lý quá lớn làm hiểu quả khử trùng giảm.
Giảm lưu lượng nước thải bơm vào bể sinh học hiếu khí hoặc tăng lưu lượng bơm định lượng cho tương ứng, hoặc tăng nồng độ hóa chất khi bơm đã hoạt động hết công suất.
Bảng 3.7. Biện pháp khắc phục sự cố về sinh học
Nguyên nhân Cách khắc phục
Sự thích ứng của sinh khối non trong quá trình khởi động, xảy ra giai đoạn đầu vận hành, hoặc nuôi cấy lại vi sinh.
Xem phần hướng dẫn nuôi cấy vi sinh khi khởi động hệ thống.
Tăng chất tẩy rửa trong nước thải, các thành phần ức chế độc tính, chúng sẽ làm kiềm hãm sự hoạt động của vi sinh, nếu chất tẩy rửa và các thành phần ức chế độc tính có nhiều trong bể hiếu khí có thể làm chết hàng loạt vi sinh trong bể. Hiện tượng này xảy ra khi tổng vệ sinh bệnh viện trong mùa dịch bệnh.
Sử dụng những chất tẩy rửa thân thiện với môi trường và sử dụng hạn chế chúng.
Quá tải sinh khối Giảm lưu lượng bùn hoạt tính
Giá trị pH, nhiệt độ tiêu cực chúng làm khối vi sinh không thích ứng kịp và dẫn đến chết hàng loạt vi sinh. Chất lượng nước thải sau xử lý sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nếu như giá trị pH trong bể phản ứng nằm ngoài dải cho phép, thường xảy ra ở mùa mưa.
Điều chỉnh giá trị pH bằng cách bổ xung acid (HCl) hoặc kiềm (NaOH) vào bể điều hòa.
Khống chế khoảng nhiệt độ thích hợp trước khi vào bể sinh học bằng cách tăng sụt khi ở bể điều hòa.
Thiếu Oxy trong thời gian dài cho các máy thổi khí bị sự cố máy thổi khí trong quá trình hoạt động cũng như hàm lượng bùn quá cao hoặc vì tải hữu cơ quá cao (BOD/COD) hoặc tải nito quá cao
Tăng cường độ thổi khí.
Giảm hàm lượng bùn.
Giảm lưu lượng nước thải vào bể.
Quá tải lưu lượng, nồng độ thường xảy ra vào mùa mưa dịch bệnh.
Giảm lưu lượng nước thải vào bể sinh học.