1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM

76 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giấy phép môi trường bệnh viện Y học Cổ truyền TP.HCM
Trường học Trường Đại Học Y Dược TP.HCM
Chuyên ngành Môi trường và Bệnh viện
Thể loại Giấy phép môi trường
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (7)
    • 1. Tên chủ cơ sở (7)
    • 2. Tên cơ sở (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (8)
      • 3.1 Công suất của cơ sở (8)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (8)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (13)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (14)
      • 4.5. Nhu cầu sử dụng điện (20)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (20)
      • 5.1. Quy mô và vị trí địa lý của cơ sở (20)
      • 5.2. Các hạng mục công trình của cơ sở (21)
      • 5.3. Tình hình thực tế tại cơ sở (28)
  • Chương II (30)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (30)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải (30)
  • Chương III (31)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (31)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (31)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (32)
      • 1.3. Công trình xử lý nước thải (34)
        • 1.3.1. Hệ thống xử lý nước thải tập trung (34)
        • 1.3.2. Các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải công suất 350 m 3 /ngày đêm (36)
        • 1.3.3. Các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải công suất 350 m3/ngày đêm (36)
        • 1.3.4. Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (41)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (43)
      • 2.1. Khí thải từ máy phát điện dự phòng (43)
      • 2.2. Khí thải lò hơi, lò sấy và mùi từ quá trình sắc và sấy thuốc (44)
      • 2.3. Mùi hôi và khí thải do vận hành hệ thống xử lý nước thải (44)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (45)
    • 4. Công trình, biện pháp xử lý chất thải nguy hại (47)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (49)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (50)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (53)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (54)
  • Chương IV (58)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (58)
  • CHƯƠNG V (61)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (61)
      • 1.1. Kết quả quan trắc môi trường đối với nước thải năm 2020 (61)
      • 1.2. Kết quả quan trắc môi trường đối với nước thải năm 2021 (62)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải (62)
      • 2.1. Kết quả quan trắc môi trường đối với khí thải năm 2020 (62)
      • 2.2. Kết quả quan trắc môi trường đối với khí thải năm 2021 (63)
  • CHƯƠNG VI (64)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (64)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (75)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (75)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (75)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác (75)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (75)
  • CHƯƠNG VII (76)
  • Chương VII (0)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC........................................................................................................................................ 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................... 3 DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................................ 4 DANH MỤC BẢNG....................................................................................................................... 4 Chương I ........................................................................................................................................... 6 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ............................................................................ 6 1. Tên chủ cơ sở ..................................................................................................................... 6 2. Tên cơ sở ............................................................................................................................ 6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: ........................................................ 7 3.1 Công suất của cơ sở.......................................................................................................... 7 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ......................................................................................... 7 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư: .......................................................................................... 12 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện

Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở: BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TP HỒ CHÍ MINH

- Địa chỉ văn phòng: 179 – 187 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

- Người đại diện theo pháp luật: ĐỖ TÂN KHOA; Chức danh: Giám đốc Bệnh viện

- Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh số 02811/HCM-GPHĐ ngày 06/07/2018 của Sở Y tế.

Tên cơ sở

- Tên cơ sở: “Bệnh viện y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh”

- Địa điểm thực hiện dự án: 179 – 187 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận

3, thành phố Hồ Chí Minh

- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án (nếu có):

Công văn số 2281/STNMT-CCBVMT ngày 31/03/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường đã phản hồi công văn số 186/YHCT-HCQT ngày 10/03/2021 của Bệnh viện Y học cổ truyền, liên quan đến dự án “Cải tạo, nâng cấp khối nhà N5-N6 thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Tp.HCM” tại Quận 3.

Văn bản số 222/SQHKT-QHKTT ngày 19/01/2016 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Tp.HCM đã chấp nhận quy hoạch tổng thể mặt bằng và phương án kiến trúc cho dự án cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới khối nhà N5, N6 của Bệnh viện Y học cổ truyền, tọa lạc tại số 179 – 187 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3.

Quyết định số 4826/QĐ-UBND ngày 16/09/2016 của UBND Tp.HCM đã phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 (đợt 2) với nguồn vốn từ ngân sách thành phố, xổ số kiến thiết và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

Quyết định số 1443/QĐ-SXD-TĐDA ngày 28/10/2016 của Sở Xây dựng Tp.HCM đã phê duyệt dự án cải tạo, nâng cấp Khối nhà N5 và N6 thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Tiếp theo, Quyết định số 224/QĐ-SXD-TĐDA ngày 08/03/2019 cũng của Sở Xây dựng Tp.HCM đã phê duyệt điều chỉnh dự án này, nhằm đảm bảo sự phát triển và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất của bệnh viện.

Quyết định số 2266/QĐ-SXD-TĐDA ngày 21/12/2020 của Sở Xây dựng Tp.HCM phê duyệt điều chỉnh dự án cải tạo và nâng cấp Khối nhà N5 và N6 thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền.

Quyết định số 186/YHCT-HCQT ngày 10/03/2021 của Bệnh viện Y học cổ truyền liên quan đến dự án "Cải tạo nâng cấp khối nhà N5 & N6" tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tp.HCM, tọa lạc ở Quận 3.

Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM và các giấy phép môi trường thành

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 7 phần đã được cấp:

Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1717/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 10/07/2017 đã được ban hành cho dự án “Cải tạo nâng cấp khối nhà N5 & N6 Bệnh viện Y học cổ truyền Tp.HCM” tại Quận 3, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM.

- Quy mô của cơ sở:

Dự án bệnh viện với tổng vốn đầu tư 202.952.934.000 VNĐ được phân loại là dự án nhóm B theo quy định tại khoản 4, Điều 9 của Luật Đầu tư công, chi tiết tại số thứ tự IV, mục B, phụ lục.

1 của Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư công (có tổng vốn đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng)

Dự án đầu tư nhóm II được phân loại theo Luật bảo vệ môi trường, dựa trên quy định tại khoản 2, mục I, Phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, ban hành ngày 10/01/2022, quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Dự án cần lập Giấy phép môi trường theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 39 và Điểm c, Khoản 3, Điều 41, để trình UBND Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất của cơ sở

Bệnh viện được thành lập với quy mô 250 giường theo Quyết định số 2470/QĐ-SYT ngày 27/05/2016 của Sở Y tế Tp.HCM, nhằm giao chỉ tiêu giường bệnh cho đơn vị điều trị chuyên môn trong năm 2016.

Bảng 1 Tổng hợp quy mô, công suất cơ sở

STT Nội dung Đơn vị Quy mô

3 Tổng số lượng bệnh nhân chữa trị nội trú Người 250

4 Tổng số lượng bệnh nhân không lưu trú và thăm bệnh ngoại trú Người 2.000

5 Số lượng cán bộ công nhân viên Người 260

6 Hệ thống xử lý nước thải m 3 /ngày.đêm 350

(Nguồn: Bệnh viện y học cổ truyền Tp HCM, 2022)

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Quy trình hoạt động được trình bày như sau

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 8

Hình 1 Quy trình hoạt động Thuyết minh quy trình:

Những bước thực hiện khi đi khám tại Bệnh viện Y học cổ truyền TP HCM được chia ra như sau:

- Khám bệnh có Bảo hiểm Y tế

Để bắt đầu quy trình khám bệnh, bạn cần đến bàn hướng dẫn để lấy số thứ tự và mua sổ khám bệnh, sau đó điền đầy đủ thông tin vào sổ Đừng quên chuẩn bị bản chính và photocopy thẻ Bảo hiểm Y tế, chứng minh nhân dân, cùng với giấy chuyển viện nếu có.

+ Đem sổ khám bệnh và các giấy tờ liên quan đến quầy thu ngân nộp sổ, chờ gọi tên đóng tiền khám (chênh lệch – nếu có)

+ Lấy biên lai đóng tiền và số thứ tự khám bệnh cùng số phòng khám, mang sổ khám bệnh đến phòng khám, chờ đến lượt vào khám

+ Đến quầy thuốc nộp sổ, chờ gọi tên, đóng tiền thuốc chênh lệch (nếu có)

Qua quầy phát thuốc lấy thuốc hoặc nhập viện theo chỉ định

- Khám bệnh không có Bảo hiểm Y tế

+ Đến khu khám bệnh ghi thông tin vào phiếu khám bệnh và nộp cho nhân viên y tế Sau đó, lấy số thứ tự đóng tiền

Khi đến quầy thu ngân, bạn cần chờ đến số thứ tự hoặc nộp sổ khám để được gọi tên, sau đó đóng tiền và nhận biên lai cùng số thứ tự phòng khám Tiếp theo, hãy tìm phòng khám được ghi trong phiếu khám, chờ đến lượt và vào khám.

+ Khi khám xong, nếu các bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm, bạn trở lại quầy thu ngân nộp phiếu chỉ định và chờ đóng tiền

Sang khu Lâm sàng để thực hiện xét nghiệm theo hướng dẫn, sau đó chờ lấy kết quả Khi có kết quả, mang về phòng khám để bác sĩ xem xét, đưa ra chẩn đoán, hướng điều trị và kê toa thuốc.

Khu vực đón tiếp Thu phí

Phát – Lĩnh thuốc Khám lâm sàng

(đa khoa hoặc chuyên khoa)

Chẩn đoán hình ảnh Xét nghiệm

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 9

Ra nhà thuốc, nộp sổ khám bệnh, chờ gọi tên đóng tiền Qua quầy giao thuốc nhận thuốc và ra về

❖ Hoạt động bào chế thuốc:

Hiện nay, khoa Dược sử dụng các thiết bị hiện đại để bào chế thuốc, đảm bảo chất lượng và hiệu quả Các dạng thuốc được bào chế bao gồm thuốc YHCT, thuốc hoàn và thuốc nước.

Một số quy trình bào chế thông thường tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tp HCM như sau:

- Quy trình sản xuất thuốc YHCT : Thuốc thành phẩm khoảng 350 thang/ngày

Hình 2 Sơ đồ sản xuất thuốc y học cổ truyền Thuyết minh quy trình sản xuất:

Đầu tiên, dược liệu sẽ được kiểm định nghiêm ngặt về nguồn gốc xuất xứ để đảm bảo chất lượng thuốc theo tiêu chuẩn của bệnh viện Sau khi lựa chọn, dược liệu sẽ được rửa sạch, đặc biệt là các loại lá.

• Được phơi trong râm cho héo dần, không được phơi ngoài nắng to sẽ làm cho dược liệu khô giòn và vụn nát

• Đối với các loại thân cây có nhựa khô như Thạch hộc nên luộc sơ qua rồi phơi ngoài nắng to cho khô

Để sấy các loại củ hiệu quả, cần thực hiện quá trình từ từ, bắt đầu với nhiệt độ khoảng 40-50 độ C, sau đó tăng dần lên 70-80 độ C Điều này giúp tránh tình trạng củ bị khô bên ngoài trong khi bên trong vẫn còn ướt.

+ Thái, bào: Dùng dao cắt dược liệu thành những miếng mỏng

Tán dược liệu bằng chầy và cối giúp biến chúng thành bột nhuyễn, mịn Cần cho lượng dược liệu vừa đủ vào cối; nếu cho quá nhiều, thuốc sẽ khó giã và dễ bị văng ra ngoài, trong khi nếu cho quá ít, chầy có thể đập mạnh vào lòng cối, gây vỡ cối.

Nếu dược liệu thuộc loại mềm, khi giã sẽ làm thuốc dính lại từng tảng Trường hợp này

Chất thải rắn Nước thải

Thành phẩm Mật ong, muối, rượu, cám, dấm …

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM khuyên nên sử dụng phương pháp nghiền dược liệu bằng cách không nhấc cao chày ra khỏi cối Thay vào đó, hãy di chuyển đầu chầy theo hình vòng tròn và ép mạnh dược liệu vào thành cối để đạt được độ nát mong muốn.

Sau khi tán dược liệu thành bột, cần sử dụng các loại rây khác nhau để đạt được độ mịn phù hợp với yêu cầu chế biến Đối với bột uống, độ mịn càng cao sẽ giúp dễ uống hơn Trong khi đó, nếu chế thành viên hoặc hoàn tế, độ mịn không cần quá tinh tế.

Sao là phương pháp sử dụng hơi nóng từ lửa để làm khô, sém vàng hoặc cháy đen thuốc, nhằm thay đổi tính năng của thuốc theo ý muốn Dụng cụ thường được sử dụng trong quá trình sao bao gồm chảo gang, nồi đất hoặc đôi đũa lớn để đảo thuốc.

Mục đích của quá trình này là để làm cho một chất lỏng thấm vào dược thuốc, thường sử dụng các chất lỏng như rượu, giấm, muối, hoặc mật ong Thời gian ngâm có thể từ 2-4 giờ hoặc thậm chí qua đêm, tùy thuộc vào yêu cầu của từng vị thuốc Sau khi ngâm, dược liệu cần được sao cho khô.

Tẩm rượu là quá trình sử dụng rượu 30-40 độ để trộn với thuốc, ngâm trong 2-3 giờ và sau đó sao vàng Mục đích của việc này là giảm bớt tính hàn của thuốc và tăng độ ẩm Rượu có tác dụng bốc và dẫn nhanh, giúp thuốc nhanh chóng đến các bộ phận cần thiết.

Tẩm nước muối 20% với thuốc trong 2-3 giờ và sau đó sao vàng giúp tăng cường hiệu quả của thuốc Tỉ lệ muối 5% so với thuốc được sử dụng để làm cho thuốc thêm mặn, vì vị mặn liên quan đến thận Việc tẩm thuốc với nước muối giúp dẫn thuốc vào thận hiệu quả hơn.

Tẩm giấm là phương pháp sử dụng 5% giấm ăn so với lượng thuốc, ngâm thuốc trong giấm khoảng 1-2 giờ trước khi sao Vị chua của giấm giúp dẫn thuốc vào kinh can, từ đó tăng cường hiệu quả của thuốc.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Máy móc, thiết bị tại cơ sở

Các máy móc thiết bị đang phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2 Tổng hợp máy móc thiết bị của cơ sở

STT Tên thiết bị Số lượng Nguồn gốc Năm sản xuất Chất lượng hiện trạng

I TRANG THIẾT BỊ CHUYÊN MÔN

1 Máy chụp X-quang cao tầng

2 Máy siêu âm chuẩn đoán 1 Nhật 2005 Tốt

3 Máy điện tim 3 cần 3 Nhật 2005 Tốt

5 Máy giúp thở 1 Đức 2005 Tốt

6 Máy tạo Oxy khí trời 2 Pakistan 2005 Tốt

8 Máy sinh hóa tự động 1 Trung

9 Máy ly tâm màu 1 Trung

10 Máy ion đồ tự động 1 Trung

11 Máy kéo cột sống 1 Trung

12 Kính hiển vi 2 mắt 2 Ấn Độ 2005 Tốt

13 Hệ thống vô viên nang thuốc 1 Nhật 2005 Tốt

14 Nồi hấp ướt 3 Nhật 2005 Tốt

15 Máy bao viên thuốc 1 Mỹ 2005 Tốt

16 Máy đo độ ẩm thuốc 1 Đức 2005 Tốt

17 Máy đo độ tan rã thuốc 1 Đức 2005 Tốt

18 Hệ thống naaos cao áp suất thấp 1 Nhật 2005 Tốt

19 Máy ép trà 1 Đức 2005 Tốt

20 Máy trộn bột 1 Nhật 2005 Tốt

21 Máy rung rây 1 Đức 2005 Tốt

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 14

STT Tên thiết bị Số lượng Nguồn gốc Năm sản xuất Chất lượng hiện trạng

23 Tủ cấp vi sinh 1 Đức 2005 Tốt

24 Tủ hấp áp suất 196 lít 1 Hàn

26 Giường Inox quay nâng đầu 100 Việt

27 Tủ đầu giường inox 250 Việt

28 Bộ dụng cụ phục hồi chức năng 1 Việt

29 Máy sinh hóa bán tự động 3 Mỹ 2009 Tốt

30 Máy quay ly tâm 2 Đức 2009 Tốt

31 Máy MD bán tự động 1 Trung

32 Máy đo Hermatocrit 1 Nhật 2009 Tốt

33 Máy sinh hóa nước tiểu bán định lượng 1 Đức 2009 Tốt

34 Máy huyết học 18 thông số 1 Đức 2009 Tốt

35 Máy X-Quang kỹ thuật số 1 Hàn

36 Máy siêu âm 1 Nhật 2009 Tốt

37 Kính hiểu vi 2 Đức 2009 Tốt

38 Máy quang phổ 1 Thụy Sỹ 2009 Tốt

40 Kính quang châm 4 Đức 2009 Tốt

41 Đèn hồng ngoại 37 Đức 2009 Tốt

42 Máy quang trị liệu 2 đầu 2 Italia 2009 Tốt

43 Máy laser bán dẫn CC 9 Mỹ 2009 Tốt

44 Máy đo điện tim xách tay 3 Mỹ 2009 Tốt

45 Máy hút đàm nhớt 3 Trung

46 Hệ thống phục hồi chức năng 1 Việt

II TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ BÀO CHẾ DƯỢC

1 Các loại cân dược liệu 8 Việt

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 15

STT Tên thiết bị Số lượng Nguồn gốc Năm sản xuất Chất lượng hiện trạng

2 Máy dập viên 1 chày 1 Việt

3 Nồi nấu cao dược liệu 2 Việt

4 Hệ thống hút thuốc nước vào ống bằng chân không 1 Việt

5 Tủ sấy dược liệu 3 Việt

8 Lò hấp tiệt trung có sấy khô 1 Việt

9 Máy nghiền mịn 4-8kg/h 1 Việt

11 Tủ sấy tiệt trùng chạy điện 1 Trung

12 Nồi hấp 1 buồng - 250 lít, có sấy khô (dùng điện) 1 Nhật 2010 Tốt

13 Máy làm viên hoàn mềm 3 trục đồng bộ, công suất 19.800v/h 1 Trung

14 Máy lọc éo khung bản 250x250 1 Việt

15 Máy dập viên 1 chày, công suất

16 Máy làm viên hoàn cứng, công suất 15 kg/h 1 Trung

17 Máy rây rung 2 tầng 1 Trung

18 Lò sấy dùng hơi nước, dung tích

19 Hệ thống nấu chiết, cô chân không đồng bộ, buồng nấu 300 lít 1 Việt

20 Nồi hơi điện công suất 500 kg/h 1 Việt

21 Máy đống thuốc ống tiêm kiểu quả bóng tự động, dùng áp lực 1 Trung

22 Bộ nồi sắc thuốc nhanh dùng áp lực 1 Việt

23 Nồi hấp tiệt trùng dùng hơi nước, dung tích 400 lít 1 Việt

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 16

STT Tên thiết bị Số lượng Nguồn gốc Năm sản xuất Chất lượng hiện trạng

24 Bộ nồi sắc thuốc 16 bếp dùng hơi nước 15 Việt

25 Hệ thống sao dược liệu 1 Việt

26 Nồi cất nước 2 lần dùng hơi, công suất 50 lít/h 1 Việt

27 Mát hút chân không chạy bằng nước, công suất 80 m3/h 1 Trung

28 Tủ cấy vi sinh loại 1 người thao tác 1 Indonesia 2010 Tốt

29 Tủ ấm, nhiệt độ 37o sai số 1o 1 Trung

30 Máy trộn 1 trục, 2 trục 2 Trung

31 Máy nghiền, công suất 4 -40kg/h 1 Trung

32 Máy chiết chai, 50 chai/phút 1 Việt

33 Nồi cô hở có cánh khuấy, 50 lít 1 Trung

34 Máy đánh bóng viên nhộng, nén 1 Trung

35 Lò sấy dùng hơi nước 2000 lít 1 Việt

36 Máy nén khí 2HP 1 Trung

III MÁY MÓC THIẾT BỊ KHÁC

1 Máy phát điện 1 Nhật 2010 Tốt

2 Máy giặt, vắt 100kg 4 Nhật 2010 Tốt

IV TRANG THIẾT BỊ VĂN PHÒNG

1 Máy vi tính + in 11 Nhật 2005 Tốt

3 Bàn để máy vi tinh + in 11 Việt

4 Hệ thống truyền thanh 1 Việt

5 Hệ thống âm ly hội trường 1 Việt

7 Bàn vi rô làm việc 55 Việt

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 17

STT Tên thiết bị Số lượng Nguồn gốc Năm sản xuất Chất lượng hiện trạng

8 Ghế ngồi làm việc 164 Việt

9 Tủ thuốc nhuôm 9 Đài Loan 2005 Tốt

11 Tủ kiếng nhôm 3 mặt 8 Đài Loan 2005 Tốt

12 Bàn dài hội trường 21 Việt

14 Kệ gỗ đựng hồ sơ 13 Việt

15 Bàn dài họp khoa 3 Việt

16 Bàn dài đọc sách thư viện 4 Việt

17 Máy điều hòa 6 Nhật 2005 Tốt

18 Tủ lạnh 120 lít 3 Nhật 2005 Tốt

(Nguồn: Bệnh viện y học cổ truyền Tp HCM, 2022)

Nhu cầu dược phẩm: Nhu cầu về thuốc đông y của Bệnh viện hiện nay là khoảng 2 tấn/tháng

Dầu DO sử dụng cho máy phát điện dự phòng là khoảng 100 lít/tháng

Bảng 3 Nhiên liệu sử dụng cho hoạt động của cơ sở Stt Tên nhiên liệu Đơn vị Khối lượng/tháng Mục đích sử dụng

1 Dầu DO Lít 100 Cung cấp cho máy phát điện dự phòng

(không sử dụng thường xuyên)

(Nguồn: Bệnh viện y học cổ truyền Tp HCM, 2022)

4.4 Nhu cầu sử dụng nước của bệnh viện

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 18

- Nguồn cung cấp nước: nước thủy cục thành phố từ Công ty CP Cấp nước Bến Thành

Nhu cầu sử dụng nước theo lý thuyết được xác định dựa trên ĐTM đã được phê duyệt, với các tính toán cụ thể của dự án được trình bày rõ ràng.

Bảng 4 Nhu cầu sử dụng nước lý thuyết của cơ sở STT Hạng mục dùng nước

Nhu cầu sử dụng nước (m 3 /ngày)

Nhu cầu xả thải nước (m 3 /ngày)

Nước sử dụng cho sinh hoạt

Cán bộ - CNV làm việc trong bệnh viện 20,8 20,8

Khách khám bệnh không lưu trú 40 40

2 Nước sử dụng cho hoạt động khám chữa bệnh, xét nghiệm, vệ sinh bệnh viện 250 250

3 Nước sử dụng cho hoạt động sơ chế thuốc 15 15

4 Nước sử dụng cho hoạt động chế biến thuốc 10 Không phát sinh nước thải

(Nguồn: Bệnh viện y học cổ truyền Tp HCM, 2022)

Nhu cầu sử dụng nước thực tế tại dự án được thể hiện qua hóa đơn nước hàng tháng, với các mục đích sử dụng cụ thể được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nước thực tế của cở sở STT Hạng mục dùng nước

Nhu cầu sử dụng nước (m 3 /ngày)

Nhu cầu xả thải nước (m 3 /ngày)

Nước sử dụng cho sinh hoạt

Cán bộ - CNV làm việc trong bệnh viện 18 18

Theo hoá đơn tiền nước từ tháng 1 – 8/2022

Khách khám bệnh không lưu trú 8 8

Nước sử dụng cho hoạt động khám chữa bệnh, xét nghiệm, vệ sinh bệnh viện

3 Nước sử dụng cho hoạt động sơ chế, chế biến thuốc 14 14

4 Nước sử dụng cho hoạt động chế biến thuốc 10 Không phát sinh nước thải

5 Nước vệ sinh thùng chứa và khu vực chứa chất thải rắn 0,8 0,8

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 19

STT Hạng mục dùng nước

Nhu cầu sử dụng nước (m 3 /ngày)

Nhu cầu xả thải nước (m 3 /ngày)

6 Nước tưới cây, rửa đường 0,5 Không phát sinh nước thải

Sử dụng từ bể nước ngầm dự trữ của bệnh viện

(Nguồn: Bệnh viện y học cổ truyền Tp HCM, 2022)

4.5 Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện cho dự án được cung cấp bởi Công ty điện lực Quận 3, chủ yếu phục vụ cho việc vận hành máy móc và thiết bị trong hoạt động khám chữa bệnh, làm mát bằng quạt và máy lạnh, cũng như cho các thiết bị văn phòng và chiếu sáng.

- Theo hóa đơn điện từ tháng 6 đến tháng 8/2022, nhu cầu sử dụng điện trung bình của cơ sở là 2.029 Kwh/ngày.

Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

5.1 Quy mô và vị trí địa lý của cơ sở

Bệnh viện Y học cổ truyền TP HCM, với diện tích 6.030,8 m², nằm tại số 179 - 187 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, TP Hồ Chí Minh Quy mô sử dụng đất của bệnh viện được xác định cụ thể.

Bảng 6 Quy mô sử dụng đất của bệnh viện Stt Loại đất sử dụng Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

3 Sân bãi đường giao thông 2.375 39,4

Các vị trí tiếp giáp của bệnh viện như sau:

- Phía Đông Bắc giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa

- Phía Đông Nam giáp nhà dân

- Phía Tây Nam giáp nhà dân

- Phía Tây Bắc giáp đường Trần Quốc Toản

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 20

Hình 5 Vị trí dự án

Các đối tượng xung quanh:

- Hệ thống sông ngòi, kênh rạch: dự án cách kênh Nhiêu Lộc khoảng 1,6km

- Hệ thống giao thông: xung quanh có các tuyến đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Trần Quốc Thảo, Võ Thị Sáu,…

- Khu dân cư và đô thị: các hộ dân gần nhất khoảng 10m, có dân cư sinh sống dọc trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa và Trần Quốc Toản

Dự án nằm cách Bảo tàng Phụ nữ Nam bộ khoảng 250m, Giáo xứ Tân Định khoảng 750m và chùa Phật Học Xá Lợi 1,2 km, có thể ảnh hưởng đến các công trình văn hóa và lịch sử trong khu vực.

Công trình giáo dục và hành chính nằm cách Đảng bộ Tp HCM khoảng 400m, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 450m, UBND quận 3 550m, và Trường tiểu học Nguyễn Thanh Tuyền chỉ 37m.

- Chợ: cách chợ Nguyễn Văn Trỗi khoảng 1km

- Các cơ sở kinh doanh khác: cách Báo nhân dân 190m, viện Pastuer 500m, Ngân hàng Sacombank 230m,…

5.2 Các hạng mục công trình của cơ sở

Các hạng mục công trình dự án chi tiết như sau:

Bảng 7 Hạng mục công trình của dự án

STT Hạng mục Diện tích theo ĐTM (m 2 ) Diện tích hiện trạng Ghi chú

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 21

1 Các hạng mục công trình chính

1.1 Khối điều trị - hành chính 494,4 494,4 Không thay đổi

1.2 Khối nhà điều trị nội trú 211,6 211,6 Không thay đổi

1.3 Khoa khám bệnh 751,98 751,98 Không thay đổi

Tầng 1: diện tích 297 m 2 Bao gồm: Phòng xử lý nhiễm khuẩn, phòng máy phát điện, phòng kỹ thuật, thang bộ, thang máy, sân trống…

297 m 2 Phòng xử lý nhiễm khuẩn, phòng máy phát điện, phòng kỹ thuật, sấy, hấp, đóng gói và kho, thang bộ, thang máy…

Theo Quyết định số 224/ QĐ- SXD – TĐDA ngày 8/3/2019, Quyết định 2266/QĐ – SXD – TĐDA ngày 21 tháng 12 năm

Tầng 2: diện tích 297 m 2 Bao gồm: văn phòng khoa, họp giao ban, kho chẳn, kho lẻ, khu chế xuất, phòng cô cao hoàn tất, kho cao, kho cồn, khu vệ sinh, quầy cấp phát, thang bộ, thang máy…

Văn phòng khoa có diện tích 297 m², bao gồm các khu vực như phòng họp giao ban, kho chẵn và kho lẻ, khu chiết xuất, phòng chiết rót và đóng gói, kho cao, kho cồn, khu vệ sinh, quầy cấp phát, thang bộ và thang máy.

Theo Quyết định số 224/ QĐ- SXD – TĐDA ngày 8/3/2019, Quyết định 2266/QĐ – SXD – TĐDA ngày 21 tháng 12 năm

Tầng 3: diện tích 297 m 2 Bao gồm: kho nguyên liệu thô, phòng xay tán, phòng rửa chai lọ, khu vệ sinh, thang bộ, thang máy…

Bao gồm: phòng chiết rót kho cao lỏng, phòng tạm trữ ,phòng xay tán, chiết rót gói chai cao, khu vệ sinh, rửa dụng cụ, thang máy…

Theo Quyết định số 224/ QĐ- SXD – TĐDA ngày 8/3/2019, Quyết định 2266/QĐ – SXD – TĐDA ngày 21 tháng 12 năm

Tầng 4: diện tích 297 m 2 Bao gồm: kho trang thiết bị, kho dược liệu sống, kho dược liệu chín, khu vệ sinh, rửa dụng cụ, thang máy…

297 m 2 Kho trang thiết bị, phòng hành chính kho, kho dược liệu sống, kho dược liệu chín, khu vệ sinh, rửa dụng cụ, thang máy…

Theo Quyết định số 224/ QĐ- SXD – TĐDA ngày 8/3/2019, Quyết định 2266/QĐ – SXD – TĐDA ngày 21 tháng 12 năm

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 22

Bài viết này đề cập đến các khu vực quan trọng trong một cơ sở sản xuất, bao gồm kho thành phẩm, phòng nấu thuốc, tủ sấy, kho dụng cụ, phòng sao tẩm, phòng sắt – thái – bào, phòng cân – cấp phát, khu vệ sinh, thang bộ và thang máy.

Diện tích 332 m² bao gồm các khu vực như kho thành phẩm, phòng nấu thuốc, tủ sấy, kho dụng cụ, phòng sao tẩm, phòng sục ozon, trạm giữ nguyên liệu, khu đóng gói cấp 1, phòng cân – cấp phát, khu vệ sinh, thang bộ và thang máy.

Theo Quyết định số 224/ QĐ- SXD – TĐDA ngày 8/3/2019, Quyết định 2266/QĐ – SXD – TĐDA ngày 21 tháng 12 năm

Bao gồm: phòng cân, cấp phát, dụng cụ, nấu, pha chế, sấy, đóng nang, bán thành phẩm, dập viên, đóng gói, khu vệ sinh, hàng lang

Bao gồm: kho thành phẩm, phòng thiết bị phụ máy sấy tầng sôi, phòng đóng gói cấp 2, phòng bố trí thiết bị điều hoà phòng sạch (AHU)+ hệ thống

RO – khí nén phòng sạch, kho bao bì cấp 2, khu vệ sinh, thang bộ, thang máy…

Theo Quyết định số 224/ QĐ- SXD – TĐDA ngày 8/3/2019, Quyết định 2266/QĐ – SXD – TĐDA ngày 21 tháng 12 năm

Bao gồm: Sân phơi dược liệu, thang bộ, kỹ thuật thang máy …

346 m 2 Bao gồm: Sân phơi dược liệu, thang bộ, kỹ thuật thang máy, hệ thống nước RO

Theo Quyết định số 224/ QĐ- SXD – TĐDA ngày 8/3/2019, Quyết định 2266/QĐ – SXD – TĐDA ngày 21 tháng 12 năm

1.5 Khối N6 Tầng hầm 01: diện tích

Tầng hầm 01: diện tích 651,5 m 2 Theo Quyết định số 1443/ QĐ-

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 23

Bao gồm: khu vực để xe, phòng kỹ thuật, thang bộ, thang máy, ram dốc…

Bao gồm: khu vực để xe, phòng kỹ thuật, thang bộ, thang máy, ram dốc, phòng thiết bị khí y tế …

Bao gồm: khu vực để xe, phòng kỹ thuật, thang bộ, kho dụng cụ, thang máy, ram dốc…

Bao gồm: khu vực để xe, phòng kỹ thuật, thang bộ, thang máy, ram dốc…

Theo Quyết định số 1443/ QĐ- SXD-TDDA ngày 28/10/2016

Bệnh viện bao gồm nhiều phòng chức năng như: phòng hành chính nhận bệnh, phòng cấp cứu, phòng theo dõi tại chỗ, phòng bệnh nặng, phòng giao ban giảng dạy sinh viên, phòng tiểu phẫu, phòng bác sĩ, phòng điều dưỡng, phòng trưởng khoa, phòng trực, cùng với các tiện ích như thang bộ, thang máy và ramp dốc.

Bài viết này mô tả các khu vực quan trọng trong một cơ sở y tế, bao gồm phòng hành chính nhận bệnh, phòng cấp cứu, phòng theo dõi tại chỗ, phòng bệnh nặng, phòng giao ban giảng dạy sinh viên, phòng tiểu phẫu, phòng bác sĩ, phòng điều dưỡng, phòng trưởng khoa, phòng trực, thang bộ, thang máy và ram dốc Những khu vực này đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo quy trình chăm sóc sức khỏe hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân.

Theo Quyết định số 1443/ QĐ- SXD-TDDA ngày 28/10/2016

Bài viết này đề cập đến các khu vực quan trọng trong cơ sở y tế, bao gồm phòng bệnh, phòng điều dưỡng, phòng bác sĩ, và phòng hành chính Ngoài ra, còn có khu vực nhận bệnh, kho, phòng thủ thuật, và phòng giao ban Các hoạt động giảng dạy cũng diễn ra tại phòng trưởng khoa, trong khi kho sạch và khu vệ sinh đảm bảo môi trường an toàn Cuối cùng, thang bộ và thang máy hỗ trợ di chuyển trong tòa nhà.

Bài viết đề cập đến các khu vực quan trọng trong cơ sở y tế, bao gồm phòng bệnh, phòng điều dưỡng, phòng bác sĩ, và phòng hành chính Ngoài ra, còn có các khu vực như nhận bệnh, kho, phòng giao ban, giảng dạy, phòng trưởng khoa, kho sạch, khu vệ sinh, thang bộ và thang máy.

Theo Quyết định số 1443/ QĐ- SXD-TDDA ngày 28/10/2016

Bao gồm: kho hồ sơ bệnh án, kho hồ sơ tài chính, phòng điều dưỡng, phòng vi sinh, phòng hoá lý, khu vệ sinh, thang bộ, thang máy…

Bao gồm: kho hồ sơ bệnh án, kho sách, thư viện, kho lưu mẫu,

Theo Quyết định số 1443/ QĐ-SXD-TDDA ngày 28/10/2016

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM được trang bị 24 phòng chức năng, bao gồm phòng vi sinh, phòng máy, phòng nhiệt, phòng xử lý dụng cụ, kho hồ sơ tài chính, phòng điều dưỡng, phòng hóa lý, khu vệ sinh, thang bộ và thang máy.

Bao gồm: thang bộ, kỹ thuật thang máy…

Bao gồm: thang bộ, kỹ thuật thang máy…

Theo Quyết định số 1443/ QĐ- SXD-TDDA ngày 28/10/2016

2 Hạng mục công trình phụ trợ và bảo vệ môi trường

Theo Quyết định số 1443/ QĐ- SXD-TDDA ngày 28/10/2016.

2.2 Nhà bảo vệ cổng 1 19,8 19,8 Không thay đổi

2.3 Nhà bảo vệ cổng 2 12 12 Không thay đổi

2.4 Tường rào 12 12 Không thay đổi

2.5 Trạm điện 12 12 Không thay đổi

3 Công trình bảo vệ môi trường

3.1 Khu lưu giữ rác sinh hoạt 15 10 Đã được chấp thuận tại công văn số 2281/STNMT- CCBVMT ngày 31/03/2021

3.2 Khu lưu giữ rác y tế 20 10

Nhà xử lý nước thải

Theo Quyết định số 1443/ QĐ- SXD-TDDA ngày 28/10/20216

(Nguồn: Bệnh viện y học cổ truyền Tp HCM, 2022)

❖ Các hạng mục công trình chính

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 25

- Khối điều trị hành chính: Là nơi hướng dẫn bệnh nhân Khối điều tiến hành làm các thủ tục hành chánh khi đến khám chữa bệnh tại bệnh viện

- Khối nhà điều trị nội trú: Là nơi khám chữa bệnh nội trú cho bệnh nhân

- Khoa khám bệnh: Là nơi khám chữa bệnh tổng quát cho bệnh nhân

- Khoa dược (N5): Là nơi pha chế, bào chế thuốc, lưu trữ, bán thuốc cho bệnh nhân của bệnh viện

- Khối nhà hành chánh (N6): Là nơi làm việc của nhân viên hành chánh tại bệnh viện

❖ Các công trình phụ trợ

- Nhà bảo vệ cổng 2: Là nơi làm việc, sinh hoạt của bảo vệ bệnh viện

- Nhà bảo vệ cổng 1: Là nơi làm việc, sinh hoạt của bảo vệ bệnh viện

- Trạm điện: Trạm điện có nhiệm vụ cung cấp điện chiếu sáng phục vụ cho hoạt động của bệnh viện

Hệ thống giao thông nội bộ của bệnh viện được thiết kế với đường bê tông xi măng và lối đi bộ, đảm bảo thuận lợi cho việc di chuyển của các phương tiện Đường giao thông có đủ làn để xe cứu hỏa có thể lưu thông quanh bệnh viện Bên cạnh đó, diện tích trồng cỏ và cây xanh tạo không gian thoáng mát, cùng với việc bố trí bãi đậu xe hợp lý nhằm nâng cao sự thuận tiện trong giao thông.

- Hệ thống cấp điện: Sử dụng mạng lưới cấp điện chung của Thành phố

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Sử dụng mạng lưới cấp nước chung của khu vực và được cấp bởi 2 đồng hồ nước vào 2 bể nước ngầm riêng biệt

- Hệ thống thông tin liên lạc: Khu vực quy hoạch đã có mạng lưới thông tin liên lạc trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Hệ thống cấp nước chữa cháy cho bệnh viện hoạt động bằng cách lấy nước từ đồng hồ nước tại nhà bảo vệ cổng số 1, sau đó chảy vào bể nước ngầm để dự trữ Nước từ bể được bơm đến các hộp chữa cháy của các khối nhà thông qua hệ thống bơm và ống dẫn Hệ thống bơm nước chữa cháy được bố trí trong nhà bơm phía sau nhà bảo vệ ở cổng số 1.

Hệ thống đèn chiếu sáng trong bệnh viện được trang bị đầy đủ để đảm bảo cường độ ánh sáng cần thiết cho hoạt động cả ban ngày lẫn ban đêm Đèn được bố trí hợp lý trong các khu vực nội bộ như khu hành chính, nhà bảo vệ và khu khám chữa bệnh, đồng thời cũng được lắp đặt bên ngoài với các trụ đèn xung quanh bệnh viện, bao gồm hành lang, đường đi nội bộ và khuôn viên bệnh viện.

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án nằm tại địa chỉ 179 – 187 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Tp.HCM, với diện tích lô đất là 6.030,8 m² Dự án đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK474132 và được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường qua Quyết định số 1717/QĐ-STNMT-CCBVMT vào ngày 10/07/2017.

Kể từ khi bắt đầu hoạt động, dự án không có bất kỳ thay đổi nào so với Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Các chất thải phát sinh được quản lý theo đúng quy định hiện hành, và dự án chưa từng bị xử phạt hay khiếu nại Vì vậy, dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia cũng như quy hoạch của Tp.HCM.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

Nước thải sau khi được xử lý từ dự án sẽ được xả vào cống thoát nước chung của thành phố, không xả thải trực tiếp ra kênh, mương hay sông thủy lợi Vì vậy, không cần tiến hành đánh giá khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 30

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa được tách riêng với hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải

Hệ thống thoát nước mưa bao gồm các mương, rảnh thoát nước kín xây dựng xung quanh các khu bệnh viện tập trung

Nước mưa được thu gom từ mái nhà thông qua hệ thống ống xối PVC D-114 mm, dài khoảng 32m, dẫn xuống các hố ga và vào cống thoát nước mưa của cơ sở Cống thoát nước mưa được làm bằng bê tông cốt thép với đường kính từ 300-400mm và chiều dài khoảng 360m, sau đó thải ra cống chung của thành phố tại hai điểm đấu nối trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa và một điểm đấu nối trên đường Trần Quốc Toản.

Nước mưa từ các khu vực sân bãi và đường nội bộ sẽ được thu gom vào các hố thu nước mưa, có bộ phận chắn cặn và rác trước khi thoát vào hệ thống thoát nước Cống thoát nước mưa được làm bằng bê tông cốt thép (BTCT) với đường kính từ 300-400mm và chiều dài khoảng 360m, sau đó thải ra cống chung của thành phố tại hai điểm đấu nối trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa và một điểm đấu nối trên đường Trần Quốc Toản.

Số điểm đấu nối nước mưa: 3 điểm

Tọa độ nước mưa (Vn2000, kinh tuyến trục 105 0 45 ’ , múi chiếu 3 0 ):

- Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa

+ Điểm đấu nối 1: Y`6.346 (m), X=1.192.960 (m) + Điểm đấu nối 2: Y`2.411 (m), X=1.192.900 (m)

Ngoài ra chủ cơ sở cũng thực hiện các biện pháp giảm thiểu như sau:

- Thường xuyên nạo vét, thông dòng chảy để nước mưa có thể tiêu thoát một cách triệt để

- Không cho nước mưa chảy tràn qua khu vực lưu trữ chất thải sinh hoạt hay khu vực chứa chất thải khác

Hình 6 Sơ đồ thu gom nước mưa của cơ sở

Nước mưa chảy tràn sân đường nội bộ

Hố ga đấu nối trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa và Trần Quốc Toản Nước mưa chảy tràn tầng mái

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 31

- Tổng hợp khối lượng vật liệu hệ thống thu gom nước mưa được trình bày trong bảng sau:

Bảng 8 Khối lượng vật liệu của hệ thống thu gom nước mưa

TT Hạng mục Quy cách Số lượng

1 Ống thu mưa PVC D-114 mm 32m

2 Ống BTCT thoát nước mưa BTCT = 300-400 mm 360m

3 Hố ga thu mưa trong nhà máy BTCT, nắp thăm 36 hố ga

4 Hố ga thoát nước mưa đấu nối với tuyến đường BTCT, nắp thăm 3 hố ga

(Nguồn: Bệnh viện y học cổ truyền Tp HCM, 2022)

Hệ thống mương thoát nước với độ dốc từ 0,2% đến 0,6% có chức năng thu gom nước mưa chảy tràn trên bề mặt đất và nước mưa từ mái thông qua các ống xối, sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của bệnh viện.

1.2 Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Công trình thu gom nước thải

Nước thải phát sinh từ dự án bao gồm nước thải sinh hoạt từ các nguồn như nhà vệ sinh, lavabo, rửa sàn, nấu ăn, tắm rửa và giặt giũ, cùng với nước thải y tế từ hoạt động khám chữa bệnh và điều chế thuốc.

- Mạng lưới thu gom nước thải:

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh, tắm giặt, lavabo và rửa sàn sẽ được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, thực hiện chức năng lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 3-6 tháng, nơi vi sinh vật kỵ khí phân hủy các chất hữu cơ thành khí và chất vô cơ hòa tan Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải sẽ được dẫn qua ống uPVC D168 mm đến hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 350 m³/ngày đêm Nước thải sau xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT – Cột B, K=1,2 và được dẫn qua ống uPVC D90 mm (chiều dài khoảng 30m) vào hố thu gom trước khi thải vào cống thoát chung trên đường Nam.

Nước thải nấu ăn sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ trước khi dẫn qua ống uPVC D168 mm đến trạm xử lý nước thải tập trung có công suất 350 m³/ngày đêm Sau khi xử lý, nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT – Cột B, K=1,2 và sẽ được dẫn qua ống uPVC D90 mm (chiều dài khoảng 30m) vào hố thu gom, sau đó thải vào cống thoát chung trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa.

Nước thải y tế từ hoạt động khám chữa bệnh và điều chế thuốc sẽ được dẫn về trạm xử lý thải tập trung qua đường ống uPVC D168 mm với công suất 350 m³/ngày đêm Sau khi xử lý, nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT – Cột B, K=1,2 và sẽ được chuyển qua đường ống uPVC D90 mm (chiều dài khoảng 30m) vào hố thu gom, trước khi thải vào cống thoát chung trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa.

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 32

Toàn bộ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn, sau đó được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung mới của bệnh viện với công suất 350 m³/ngày đêm Hệ thống này được đặt ở phía bên trái của bệnh viện nhằm xử lý triệt để các chất ô nhiễm có trong nước thải phát sinh tại đây.

1.2.2 Công trình thoát nước thải

Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT – Cột B, K=1,2 sẽ được dẫn qua ống uPVC D90 mm với chiều dài khoảng 30m vào hố thu gom, sau đó được xả vào cống thoát chung trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa.

Bảng 9 Thông số kỹ thuật mạng lưới thoát nước thải

Stt Hạng mục Kết cấu Kích thước Số lượng

1 Ống thoát nước thải uPVC D90mm 30m

2 Hố ga BTCT, nắp BTCT BTCT 1000x1000mm 1 cái

(Nguồn: Bệnh viện y học cổ truyền Tp HCM, 2022)

1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý Điểm xả thải của cơ sở bảo đảm chống xâm nhập ngược từ cống thoát nước chung của thành phố và không chảy vào nguồn tiếp nhận khác

Khu vực dự án nằm trong nội thành với hệ thống cống thoát nước chung Nước thải sau xử lý sẽ được xả ra cống thoát nước chung trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, tại hầm ga đấu nối trước số nhà 179, giữa cây xanh số 409 và 411, phường Võ Thị Sáu, quận 3 Việc này được thực hiện theo Giấy phép đấu nối số 2514/TTHT-HTTT ngày 30/06/2020 về thỏa thuận đấu nối thoát nước thải.

- Cửa xả: 01 điểm, trên Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3

- Tọa độ hố ga đấu nối (Vn2000, kinh tuyến trục 105 0 45 ’ , múi chiếu 3 0 ): Y`2.404 (m), X=1.192.906 (m)

Khu vực thoát nước của dự án nằm trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, sử dụng cống chung thành phố để thu gom nước thải từ dự án và các cơ sở lân cận như Trường Tiểu học Nguyễn Thanh Tuyền, Thẩm mỹ viện Việt Thành, và Cafe Suối Đá Nước thải chủ yếu là từ sinh hoạt Trong suốt quá trình hoạt động, hệ thống cống thoát nước thải và nước mưa chưa từng gặp sự cố quá tải và không xảy ra hiện tượng ngập úng trong khu vực.

1.2.4 Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải

Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải được mô phỏng sơ đồ như sau:

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 33

Hình 7 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải tại Bệnh viện 1.3 Công trình xử lý nước thải

1.3.1 Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Toàn bộ nước thải phát sinh sẽ được dẫn về trạm xử lý thải tập trung của Bệnh viện để xử lý

- Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện Y học cổ truyền TP.HCM được thiết kế với công suất 350 m 3 /ngày.đêm

+ Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty TNHH Lộc Phúc Địa chỉ: 75 Tân Sơn Hòa, Phường 2, quận Tân Bình, Tp.HCM Điện thoại: (028) 39916918, 39916899

+ Đơn vị tư vấn giám sát: Công ty TNHH ĐT –TV xây dựng Gia Định Địa chỉ: Số 16/19 Đường B3, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp.HCM

Nước thải khám chữa bệnh, điều chế thuốc

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT – Cột B, K=1,2

Nguồn tiếp nhận: hệ thống thoát nước chung trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Nước thải từ lavabo, tắm, giặt giũ, rửa sàn

Nước thải từ nhà vệ sinh

Nước thải từ nhà ăn

Hệ thống xử lý nước thải công suất 350 m 3 /ngày đêm

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 34 Điện thoại: 02838159323

+ Đơn vị xây dựng: Công ty TNHH Xây dựng Lưu Nguyễn Địa chỉ: 130/c47 Phạm Văn Hai, Phường 3, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 02838463708

+ Đơn vị lắp đặt: Công ty TNHH Xây Dựng- Môi trường QH Địa chỉ: 345/72 Hà Huy Giáp, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, Tp.HCM Điện thoại: 028.668.545.39

- Quy chuẩn xả thải: QCVN 28:2010/BTNMT – Cột B, K=1,2 – Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải y tế

- Vị trí xây dựng: xây âm tại sân bãi, gần bãi đỗ xe bên trái bệnh viện

Công nghệ xử lý nước thải của bệnh viện đã được phê duyệt theo văn bản số 2281/STNMT-CCBVMT ngày 31/3/2021 Quy trình xử lý nước thải tại bệnh viện được thực hiện theo các bước cụ thể nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn môi trường.

Hình 8 Quy trình xử lý nước thải của Bệnh viện

Nước thải sau XL đạt QCVN 28:2010/BTNMT cột B

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 35

Nước thải được thu gom vào bể tách dầu mỡ, nơi vừa tách cát vừa giữ lại dầu mỡ Sau khi tách cát và dầu mỡ, nước thải chảy vào bể điều hòa Từ bể điều hòa, nước thải được bơm vào bể MBBR và tiếp tục qua bể hiếu khí bùn hoạt tính truyền thống để xử lý các chất hữu cơ.

▪ CHC + O2 + vi sinh vật → CO2 + H2O + vi sinh vật mới

▪ N-hữu cơ / NH4 + + O2 + vi sinh vật → NO3 - + H2O + vi sinh vật mới

Sau quá trình hiếu khí, nitơ vẫn còn tồn tại và chưa được xử lý Nước sau khi đi qua các bể hiếu khí chứa nitrate (NO3-) sẽ chảy tràn vào bể thiếu khí Tại đây, quá trình khử nitơ từ NO3- thành khí N2 diễn ra theo một trình tự nhất định.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

2.1 Khí thải từ máy phát điện dự phòng

- Máy phát điện được bố trí tại khu vực riêng có diện tích khoảng 8 m 2 , gần khu vực nhà rác và hệ thống xử lý nước thải

Máy phát điện chỉ hoạt động khi có sự cố mất điện, do đó khí thải phát sinh không thường xuyên Hơn nữa, việc sử dụng nhiên liệu dầu DO giúp giảm thiểu thành phần và nồng độ khí thải.

Các chỉ tiêu ô nhiễm khí thải từ máy phát điện thông thường đều nằm trong ngưỡng cho phép, với tải lượng ô nhiễm của các khí độc hại không lớn Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động của máy phát điện không ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí xung quanh, cam kết sử dụng máy phát điện có phát sinh khí thải đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột B.

Ống khói máy phát điện được chế tạo từ ống thép mềm, giúp ngăn chặn rung động từ máy phát điện truyền ra bên ngoài Khí thải từ máy phát điện được dẫn qua ống khói D200, có chiều cao 4m so với mặt đất.

- Thông số kỹ thuật máy phát điện dự phòng

Lưu lượng khí thải từ máy phát điện được tính toán dựa trên lượng dầu DO tiêu thụ Cụ thể, máy phát điện tiêu thụ khoảng 0,37 kg/KVA, tương đương với 462,5 kg dầu DO mỗi giờ Khi đốt cháy 1 kg dầu DO ở nhiệt độ 25 độ C, lượng khí thải sinh ra là 23,6 m³/kg Do đó, lưu lượng khí thải của máy phát điện khi hoạt động thải ra môi trường là 462,5 m³.

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 43 x 23,6 = 10.915 m 3 /giờ/máy ≈ 11.000 m 3 /giờ

- Sơ đồ minh họa biện pháp xử lý khí thải máy phát điện :

Hình 10 Sơ đồ minh họa khí thải máy phát điện 2.2 Khí thải lò hơi, lò sấy và mùi từ quá trình sắc và sấy thuốc

Bệnh viện hiện đang sử dụng một lò hơi và một lò sấy điện năng, được đặt riêng biệt trong khu vực chế biến thuốc Trong quá trình bào chế thuốc y học cổ truyền, lò sấy hoạt động hoàn toàn tự động, trong khi lò hơi sử dụng hơi nước để sắc thuốc Sản phẩm thuốc chủ yếu từ dược liệu tự nhiên như lá cây, cùng với các nguyên liệu phụ như mật ong, muối, rượu, và dấm, do đó khí thải từ quá trình này chủ yếu là mùi hơi thuốc, ít gây khó chịu Hệ thống sấy thuốc được lắp đặt trong phòng kín với hệ thống hút mùi hiệu quả, thu gom mùi từ các tầng của tòa nhà cao 32 m, giúp giảm thiểu ảnh hưởng đến khu vực bệnh viện và xung quanh Tương tự, lò hơi cũng được thiết kế với ống khói cao, vượt qua tầng mái khoảng 3 m, đảm bảo mùi hơi thuốc không gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung quanh.

- Sơ đồ minh họa biện pháp thu gom mùi từ quá trình sắc và sấy thuốc :

Hình 11 Sơ đồ minh họa mùi từ quá trình sắc và sấy thuốc 2.3 Mùi hôi và khí thải do vận hành hệ thống xử lý nước thải

Bệnh viện sẽ hợp tác với đơn vị chuyên môn để vận hành hệ thống xử lý nước thải đúng kỹ thuật, nhằm ngăn chặn quá trình yếm khí và mùi hôi tại các bể xử lý sinh học Để hạn chế mùi hôi khí thải, các bể sẽ được kết nối qua các lỗ thông hơi và lắp đặt hệ thống thông hơi D168mm, giúp gom mùi về tháp hấp thụ sử dụng than hoạt tính Hàng năm, bệnh viện sẽ có kế hoạch thu gom và thay thế vật liệu hấp thụ Khí sạch sẽ được thoát ra ngoài qua ống D168mm với chiều cao 2m.

- Sơ đồ minh họa biện pháp thu gom mùi :

Hình 12 Sơ đồ minh họa thu gom mùi từ quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải

Máy phát điện Khí thải Ống thoát khí Không khí xung quanh

Hệ thống thút mùi Ống thoát mùi tầng mái Không khí xung quanh

Hệ thống thút mùi Ống thoát mùi tầng mái Không khí xung quanh

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 44

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động của bệnh viện sẽ được thu gom và phân loại tại nguồn, sau đó lưu trữ tại khu vực chứa chất thải rắn có diện tích 10 m², nằm bên trái bệnh viện gần nhà máy phát điện Các loại chất thải phát sinh từ dự án mới sẽ được quản lý và xử lý chung với các loại chất thải hiện có.

Bệnh viện đã lắp đặt 3 thùng rác 120 lít trên mỗi tầng, bao gồm: thùng màu xanh cho chất thải hữu cơ dễ phân huỷ, thùng màu trắng cho chất thải tái sử dụng và thùng màu xám cho chất thải còn lại Các thùng rác này được đặt tại khu vực khám chữa bệnh, căn tin và xung quanh khuôn viên Nhân viên vệ sinh thu gom rác hàng ngày và tập trung tại khu vực chứa chất thải rắn sinh hoạt của bệnh viện, nơi có thùng rác được trang bị đầy đủ.

660 lít Sau đó được Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Tp.HCM thu gom 2 ngày/ 1 lần và đem theo xử lý theo quy định

Hình 13 Sơ đồ thu gom và phân loại chất thải rắn sinh hoạt

- Số lượng thùng rác 120 lít

+ Khối N5: 7 tầng x 3 thùng/ tầng = 21 thùng

+ Khối N6: 7 tầng x 3 thùng/ tầng = 21 thùng

+ Khu vực căn tin: 3 thùng

+ Khu vực KCB: 4 tầng x 3 thùng/ tầng = 12 thùng

- Số lượng thùng rác 660 lít được sử dụng tại khu vực lưu trữ rác sinh hoạt:

+ Khối lượng rác thải sinh hoạt hằng ngày 600 kg/ngày

+ Tần suất thu gom là 2 ngày/ lần

+ Số lượng thùng rác bệnh viện trang bị tại khu vực này là: 3 thùng 120 lít và 2 thùng

Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế Chất thải rắn sinh hoạt khác

Bàn giao cho đơn vị có chức năng thu gom, xử lý Chất thải thực phầm

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 45

Bảng 12 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại cơ sở

STT Chất thải rắn sinh hoạt Khối lượng kg/ngày kg/năm

1 Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế 150 54.750

3 Chất thải rắn sinh hoạt khác 60 21.900

Tổng khối lượng 600 219.000 b Chất thải từ việc sơ chế và chế biến thuốc y học cổ truyền

Tại khu vực chế biến thuốc, có một thùng chứa 120 lít màu xanh để thu gom chất thải rắn phát sinh từ quá trình sơ chế và chế biến thuốc Mỗi ngày, công nhân vệ sinh sẽ thu gom và vận chuyển chất thải này về khu vực chứa chất thải sinh hoạt có diện tích 10 m² Bệnh viện đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Tp.HCM để thực hiện việc vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định.

Bảng 13 Khối lượng chất thải rắn sơ chế và chế biến thuốc

STT Chất thải rắn sơ chế và chế biến thuốc Khối lượng kg/ngày kg/năm

1 Vỏ chai chứa các loại nguyên liệu phụ như mật ong – giấm – muối 2 730

2 Cây dược liệu thải bỏ không đạt yêu cầu 3 1.095

Tổng khối lượng 5 1.825 c Chất thải y tế

Chất thải y tế tại bệnh viện được phân loại, dán nhãn và lưu trữ trong khu vực 10 m² có biển báo theo quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế Điều này nhằm đảm bảo an toàn cho môi trường, cán bộ công nhân viên và bệnh nhân trong bệnh viện.

Mỗi phòng bệnh và khu khám bệnh đều trang bị một thùng chứa 15 lít có nhãn để phân loại chất thải y tế, tách biệt với chất thải nguy hại và chất thải rắn sinh hoạt Thùng chứa được thiết kế với túi đựng bên trong và nắp đậy kín, đảm bảo an toàn, không rơi hoặc rò rỉ chất thải.

Mỗi ngày, công nhân vệ sinh thu gom chất thải y tế từ các phòng trong tất cả các khoa của bệnh viện và chuyển về khu vực chứa chất thải y tế.

Tại khu vực chất thải y tế của bệnh viện:

Chất thải y tế có nguy cơ lây nhiễm cao được lưu trữ trong thùng chứa màu vàng 15 lít, có túi lót bên trong để ngăn ngừa rò rỉ.

+ Các loại chất thải lây nhiễm sắc nhọn được đựng trong thùng chứa màu vàng có dung tích 15 lít

+ Chất thải có khả năng tái chế được chứa trong thùng chứa màu trắng

+ Chất thải có chứa chất phóng xạ, thuốc gây độc tế bào, chất thải hoá học nguy hiểm hại được chứa trong thùng có dung tích 15 lít màu đen

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được lưu trữ trong bể chứa có dung tích 22m³ Định kỳ từ 3 đến 6 tháng, bệnh viện hợp tác với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Tp HCM để thu gom và xử lý bùn này.

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 46

Bảng 14 Khối lượng chất thải rắn y tế

STT Chất thải rắn y tế Khối lượng kg/ngày kg/năm

Chất thải y tế lây nhiễm từ hoạt động khám chữa bệnh (bao gồm cả chất thải sắc nhọn)

Công trình, biện pháp xử lý chất thải nguy hại

Tất cả chất thải nguy hại phát sinh tại bệnh viện được thu gom thủ công bởi nhân viên vệ sinh và sau đó được tập trung vào khu lưu chứa có diện tích 3m², nằm gần nhà điều hành hệ thống xử lý nước thải.

- Chất thải lỏng nguy hại (dầu mỡ thải) được thu gom và chứa trong các can chứa dầu, có nắp đậy kín để tránh chảy tràn

Chất thải rắn nguy hại tại bệnh viện bao gồm giẻ lau dính dầu mỡ, pin, acquy, bóng đèn huỳnh quang và hộp mực in, được lưu trữ trong các thùng nguy hại theo quy định Để đảm bảo việc lưu chứa và phân loại chất thải rắn nguy hại phát sinh, chủ đầu tư đã lắp đặt biển báo và bố trí thùng rác có dung tích 15 lít và 120 lít Bệnh viện đã đăng ký sổ chủ nguồn thải nguy hại với mã số QLCTNH 79.000363.T vào ngày 28.03.2008, và thiết bị lưu chứa được dán nhãn mã CTNH tương ứng với các mã chất thải nguy hại phát sinh.

Bảng 15 Các loại chất thải nguy hại có khả năng phát sinh tại bệnh viện

STT Tên CTNH Mã CTNH Khối lượng phát sinh kg/ năm

Chất thải có chứa các tác nhân lây nhiễm: kim tiêm, ống chích, bông băng, gòn gạc, bệnh phẩm…

2 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 40

Tất cả chất thải nguy hại được tập trung tại khu lưu chứa và chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thực hiện việc thu gom, với tần suất 2 lần mỗi năm.

Chất thải rắn của bệnh viện được thu gom và xử lý như sau:

- Bùn từ hệ thống xử lý sẽ được thu gom về bể chứa bùn và hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý đúng quy định

Chất thải sinh hoạt cần được quản lý hiệu quả với việc bố trí nhà chứa chất thải có tổng diện tích 20 m² Trong đó, bao gồm 01 nhà chứa chất thải rắn sinh hoạt và thông thường với diện tích 10 m², cùng với 01 nhà chứa chất thải y tế.

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 47

Bệnh viện đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn còn lại với tần suất 2 ngày một lần.

Khu vực chứa chất thải nguy hại tại bệnh viện có diện tích 3 m² Bệnh viện đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn còn lại với tần suất 2 lần mỗi năm.

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 48

Hình 14 Hình ảnh về nhà chứa chất thải của Bệnh viện

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Hoạt động của các phương tiện giao thông được phép lưu hành trong khuôn viên bệnh viện, tiếng còi xe và đặc biệt là tiếng còi xe cấp cứu

- Sự va chạm của các dụng cụ y khoa trong quá trình khám chữa bệnh

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 49

- Hoạt động của máy móc phục vụ như máy bơm, máy thổi khí, máy nghiện thuốc, nồi hơi, máy phát điện, máy biến thế…

- Quy định tốc độ lưu thông của các loại xe bên trong khu vực bệnh viện

- Hạn chế bóp còi xe trong khuôn viên bệnh viện

- Đặt máy phát điện, máy móc từ quá trình điều chế thuốc cách xa khu vực khám chữa bệnh

Trong quá trình sản xuất, việc kiểm tra định kỳ độ cân bằng của máy móc, mức độ mài mòn của các chi tiết, cũng như kiểm tra dầu mỡ là rất quan trọng Ngoài ra, cần thay thế kịp thời các thiết bị bị mài mòn để đảm bảo hiệu suất và độ bền của hệ thống.

Sau khi thực hiện các biện pháp giảm thiểu, tiếng ồn và độ rung phải tuân thủ quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn và QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

Bảng 16 Các sự cố xảy ra và biện pháp khắc phục các sự cố tại hệ thống xử lý nước thải trong quá trình vận hành

Vị trí Sự cố Cách khắc phục

Tủ điện điều khiển và dây điện

Cầu chì bị hỏng do điện áp tăng đột biến

Thay cầu chì đúng thông số kỹ thuật của cầu chì hỏng

Các dây trong tủ điện, mối nối bị sút tại các máy bơm có khi bị sút do các yếu tố khách quan trong quá trình vận hành

Tắt thiết bị bị sút mối nối và tiến hành nối lại

Các dây điện bị sự cố hư ruột bên trong do gặp sự cố về các thiết bị như chập mạch,

Thay dây điện theo đúng thông số kỹ thuật của dây cũ

Cánh bơm bị chèn bởi các vật cứng có trong nước thải Tắt thiết bị để tháo dỡ vật cứng

Trong trường hợp cánh bơm bị gãy thì thay mới cánh bơm theo đúng thông số kỹ thuật của cánh bơm cũ

Bơm bị hỏng phết vì bơm tuột nước Thay phết bơm theo đúng thông số kỹ thuật của phết bơm cũ

Vỡ bạc đạn bơm vì các sự cố kỹ thuật của bơm

Thay bạc đạn theo đúng thông số kỹ thuật của bạc đạn cũ

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 50

Vị trí Sự cố Cách khắc phục

Lupper bị kênh vì chèn các vật cứng Gỡ rác lupper

Cháy bơm do điện áp tăng đột biến hoặc bơm không lên nước Quấn lại động cơ

Thay thế bơm dự phòng hoặc thay mới

Máy thổi khí Đầu máy thổi nóng hơn bình thường và kêu hơn khi thiếu mỡ hoặc bôi trơn mỡ không đủ

Tắt motor trước khi thực hiện bôi trơn và thay nhớt Nếu máy vẫn phát ra tiếng kêu lớn, hãy báo cáo cho đơn vị thiết kế hoặc bộ phận chuyên trách để được hỗ trợ sửa chữa.

Hỏng dây cuaroa Thay dây cuaroa theo đúng thông số kỹ thuật của dây cũ

Vỡ bạc đạn ở đầu máy thổi khí và motor vì lỗi kỹ thuật thiết bị và do thiếu dầu nhớt

Thay dậy bạc đạn theo đúng thông số kỹ thuật của bạc đạn cũ

Cháy motor có thể xảy ra do điện áp tăng đột biến, dẫn đến việc cần quấn lại động cơ Ngoài ra, đường ống cấp khí và đĩa thổi khí cũng cần được kiểm tra, vì rò rỉ trong đường ống cấp khí và các van có thể xảy ra trong quá trình vận hành.

Thay thế đường ống van xả theo đúng thông số kỹ thuật của đường ống và van cũ Đĩa thổi khí có thể bị nghẹt do bụi bẩn hoặc bùn chết bám vào, vì vậy cần tăng lượng khí và thực hiện vệ sinh định kỳ cho đĩa thổi khí.

Bơm định lượng hóa chất

Bơm định lượng hóa chất bị hỏng, Clorine không được bơm vào khử trùng

Nhanh chóng sửa bơm, đề nghị cấp thêm một bơm dự phòng

Sự xuất hiện bọt trắng dày đặc trong bể sinh học hiếu khí, cùng với nước thải có màu nâu lạ và mùi hôi, kèm theo bùn nổi trong bể lắng, cho thấy vi sinh vật bị sốc do sự thay đổi đột ngột của tính chất nước thải Nguyên nhân của hiện tượng này cần được xác định để có biện pháp xử lý kịp thời.

Bảng 17 Nguyên nhân gây ra hiện tượng và cách khắc phục

Nguyên nhân Cách khắc phục

Sự thích ứng của sinh khối non trong quá trình khởi động, xảy ra giai đoạn đầu vận hành hoặc nuôi cấy lại vi sinh

Cho khối vi sinh tiếp xúc từ từ với lượng nhỏ nước thải để vi sinh làm quen với môi trường

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 51

Nguyên nhân Cách khắc phục

Tăng cường chất tẩy rửa trong nước thải có thể gây ức chế độc tính, làm giảm hoạt động của vi sinh vật Nếu nồng độ chất tẩy rửa và các thành phần ức chế độc tính quá cao trong bể hiếu khí, điều này có thể dẫn đến cái chết hàng loạt của vi sinh vật trong bể Hiện tượng này thường xảy ra trong quá trình tổng vệ sinh.

Sử dụng chất tẩy rửa thân thiện với môi trường và sử dụng với số lượng hạn chế,

Quá tải sinh khối Giảm lưu lượng bùn tuần hoàn

Giá trị pH và nhiệt độ không phù hợp có thể gây ra cái chết hàng loạt cho vi sinh vật Để điều chỉnh pH, cần bổ sung acid (HCl) hoặc kiềm (NaOH) vào bể điều hòa Đồng thời, việc kiểm soát nhiệt độ thích hợp trước khi vào bể sinh học có thể thực hiện bằng cách tăng cường sục khí trong bể điều hòa.

Thiếu oxy kéo dài có thể xảy ra do sự cố máy thổi khí trong quá trình hoạt động, dẫn đến lượng bùn tăng cao hoặc tải hữu cơ (BOD/COD) và tải nitơ vượt mức cho phép.

Tăng cường độ thổi khí; giảm hàm lượng bùn; giảm lượng lưu nước thải vào bể

Hệ thống xử lý không hoạt động trong các ngày nghỉ lễ dài (nghỉ tết) Vận hành một máy thổi khí ở bể sinh học để tiết kiệm điện năng

Mùi hôi và khí thải do vận hành hệ thống xử lý nước thải

Bệnh viện sẽ hợp tác với đơn vị chuyên môn để vận hành hệ thống xử lý nước thải một cách đúng kỹ thuật, nhằm ngăn chặn quá trình yếm khí tại các bể xử lý sinh học, từ đó giảm thiểu mùi hôi.

Để giảm thiểu mùi hôi từ khí thải giữa các bể, hệ thống thông hơi có đường kính 168 mm được lắp đặt tại cuối bể, giúp gom khí thải và mùi về tháp hấp thụ sử dụng than hoạt tính Hàng năm, vật liệu hấp thụ sẽ được thu gom và thay thế theo kế hoạch Khí sạch sau khi xử lý sẽ được thoát ra ngoài qua ống có đường kính 168 mm, với chiều cao ống thoát khí là 2 mét.

- Hình ảnh của tháp xử lý mùi:

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 52

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

Phương án phòng chống cháy nổ

Đã lắp đặt hệ thống báo cháy tự động và hệ thống chữa cháy bằng đầu phun nước tự động, cùng với hệ thống chữa cháy họng nước vách tường tại tất cả các khu vực có nguy cơ cháy Hệ thống điện được kiểm tra thường xuyên để ngăn ngừa chập điện Đội phòng cháy chữa cháy đã được thành lập và định kỳ tổ chức tập huấn, thực hành thao tác phòng cháy chữa cháy.

Khi xảy ra sự cố, cần ngắt điện ngay lập tức trong và ngoài khu vực cơ sở Đồng thời, hãy thông báo kịp thời cho cơ quan có chức năng thẩm duyệt PCCC để nhận hỗ trợ và ngăn chặn đám cháy lây lan.

- Định kỳ kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các dụng cụ chữa cháy

- Giáo dục, tuyên truyền và huấn luyện cho công nhân viên về công tác PCCC

- Nội quy PCCC của bệnh viện đã được xây dựng và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng chống cháy nổ

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 53

Bệnh viện được trang bị hệ thống thoát hiểm hợp lý, với biển chỉ dẫn lối thoát hiểm rõ ràng cả bên trong lẫn bên ngoài các khu nhà Khi xảy ra sự cố cháy nổ, bệnh viện kịp thời di tản người ra khỏi khu vực nguy hiểm và nhanh chóng triển khai công tác chữa cháy, ứng cứu người bị nạn.

- Kết hợp cùng các đơn vị PCCC có chức năng, đặc biệt khi có sự cố cháy lớn vượt quá tầm kiểm soát

Sự cố rò rỉ hoá chất, nhiên liệu

Thường xuyên kiểm tra kho chứa hóa chất và nguyên liệu là rất quan trọng Các thiết bị không đảm bảo an toàn cần được thay thế kịp thời Kho chứa cần được xây dựng và sắp xếp theo đúng hướng dẫn của các văn bản liên quan để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Tập huấn phòng ngừa và ứng phó sự cố hoá chất, đào tạo kỹ thuật đối với cán bộ sử dụng hoá chất

Trang bị đầy đủ các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và thiết bị ứng phó sự cố hóa chất là rất quan trọng tại các kho và khu vực sử dụng hóa chất, nhiên liệu.

Khả năng xảy ra sự cố rò rỉ nguyên nhiên liệu tại bệnh viện là thấp do nguyên nhiên liệu được bảo quản tốt và không sử dụng với nồng độ cao, dẫn đến mức độ ảnh hưởng không nhiều Tuy nhiên, chủ dự án sẽ thực hiện khai báo và tổ chức công tác phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất theo hướng dẫn của Thông tư 40/2011/TT-BCT và Thông tư 20/2013/TT-BTC về lập kế hoạch và biện pháp ứng phó phòng ngừa sự cố hóa chất.

Sự cố từ việc hư hỏng thiết bị y tế, thiết bị cấp cứu

Bệnh viện thực hiện kiểm tra định kỳ và kiểm định các máy móc, thiết bị y tế để đảm bảo chất lượng Những thiết bị có sai lệch sẽ được điều chỉnh, trong khi các thiết bị không đủ tiêu chuẩn sẽ được thay thế kịp thời.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

So với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt theo Quyết định số 1717/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 10 tháng 07 năm 2017, dự án đã có những thay đổi nội dung và được Sở Tài nguyên và Môi trường chấp thuận theo văn bản số 2281/STNMT-CCBVMT ngày 31/3/2021.

Thay đổi về quy trình hệ thống xử lý nước thải

Bảng 18 Thay đổi quy trình hệ thống xử lý nước thải

THEO ĐTM ĐÃ PHÊ DUYỆT NỘI DUNG XIN ĐIỀU CHỈNH

Sơ đồ quy trình Xử lý nước thải:

Nước thải được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau và được dẫn vào bể thu gom Tại đây, nước thải sẽ được chuyển đến bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ Sau đó, nước thải tiếp tục được xử lý qua bể lắng, nơi các chất rắn lơ lửng được loại bỏ Tiếp theo, nước sẽ đi vào bể sinh học hiếu khí để xử lý sinh học, sau đó là bể lắng 2 để tách các chất rắn còn lại Cuối cùng, nước thải được khử trùng và qua thiết bị lọc áp lực trước khi được xả ra nguồn tiếp nhận hố ga trên đường Nam Kỳ.

Khởi Nghĩa – Nước thải sau xử lý đạt

Sơ đồ quy trình Xử lý nước thải:

Nước thải phát sinh từ các nguồn khác nhau được thu gom vào bể, sau đó trải qua quy trình xử lý gồm bể tách mỡ, bể điều hòa, bể MBBR, bể Aeroten, bể thiếu khí, và bể lắng Cuối cùng, nước thải được khử trùng trước khi được xả ra nguồn tiếp nhận hố ga trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT cột B.

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 54

Bảng 19 Thông số kỹ thuật của hệ thống xin điều chỉnh

Theo ĐTM đã phê duyệt Nội dung xin điều chỉnh

Về số lượng bể, kích thước, diện tích

Bể điều hoà Bể thu gom

Kích thước Thời gian lưu (h)

Kích thước (bể chia 2 ngăn) Thời gian lưu (h)

Vật liệu xây dựng Ngăn 1: (3,25 x 1,5 x 3,8 + ngăn 2: (3,25 x 1,5 x 3,8)

Kích thước Thời gian lưu (h)

Kích thước Thời gian lưu (h)

Số lượng bể Vật liệu xây dựng Kích thước Thời gian lưu (h) Số lượng bể

Kích thước Thời gian lưu (h)

Số lượng bể Vật liệu xây dựng Kích thước Thời gian lưu (h) Số lượng bể

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 55

Kích thước Thời gian lưu (h)

Số lượng bể Vật liệu xây dựng

Kích thước Thời gian lưu (h)

Vật liệu xây dựng 48,5 m 3 3,6 01 BTCT 5,2 x 5,2 x 3,8 4,0 01 BTCT

Bể khử trùng Bể khử trùng

Kích thước Thời gian lưu (h)

Số lượng bể Vật liệu xây dựng Kích thước Thời gian lưu (h)

Vật liệu xây dựng 17,3 m 3 2,7 01 BTCT 5,8 x 0,6 x 3,8 0,68 01 BTCT

Bể chứa bùn Bể chứa bùn

Kích thước Thời gian lưu (h)

42 m 3 10,5 01 BTCT 5,8 x 1,0 x 3,8 - 01 BTCT Ưu và nhược điểm của việc thay đổi quy trình của hệ thống xử lý:

- Xử lý hiệu quả BOD, COD và đặc biệt khả năng khử Nitơ, Photpho cao, giúp nước thải đầu ra luôn đạt quy chuẩn hiện hành

- Dễ vận hành để đạt ổn định nhanh của hệ thống nhờ xử lý kết hợp với giá thể

- Chiếm diện tích ít nhờ kết hợp sử dụng giá thể lơ lửng Dễ lắp đặt, dễ bảo trì, tuổi thọ công trình cao

Cần có các chuyên gia và kỹ thuật viên dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ xử lý nước để thực hiện tính toán thiết kế, hướng dẫn vận hành và đào tạo chuyển giao công nghệ hiệu quả.

Chúng tôi đã thay đổi quy trình xử lý nước thải bằng cách bổ sung giá thể lơ lửng (bio chip) và các vật liệu đệm di động với diện tích bề mặt riêng lớn 3000 m²/m³ Điều này giúp tăng tải trọng xử lý các chất hữu cơ và loại bỏ một phần Nitơ thông qua quá trình tăng trưởng lơ lửng kết hợp dính bám trên bề mặt vật liệu Sự cải tiến này không chỉ nâng cao hiệu quả xử lý mà còn cung cấp dinh dưỡng định kỳ cho vi sinh, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định hơn Ngoài ra, chúng tôi cũng đã điều chỉnh vị trí thứ tự các bể trong sơ đồ xử lý để tối ưu hóa hiệu quả xử lý Amoni và cơ chất cho vi sinh.

Thay đổi vị trí máy phát điện dự phòng và khu vực nhà chứa rác

Bảng 20 Thay đổi vị trí đặt máy phát điện

Theo ĐTM đã phê duyệt Nội dung thay đổi Ghi chú

- Máy phát điện là được đặt tại khu vực tầng 1 khối

- Máy phát điện thực tế sẽ được đặt bên tay trái bệnh viện gần khu vực

- Theo Quyết định số 1443/QĐ – SXD –

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 56 nhà N5, với công suất 500

KVA nhà điều hành hệ thống xử lý nước thải và khu vực nhà chứa rác, với công suất 1250 KVA

- Nhà chứa rác vị trí đặt bên tay phải bệnh viện gần khu vực nấu thuốc

- Nhà chứa rác vị trí đặt bên tay trái bệnh viện gần khu vực máy phát điện và nhà điều hành của HTXLNT

Theo thiết kế đã được thẩm tra ngày 3/2/2019 của Sở Xây dựng

Bảng 21 Chương trình giám sát

Stt Theo báo cáo ĐTM Nội dung thay đổi Nguyên nhân thay đổi

1 1 điểm tại ống lò hơi

Chỉ tiêu giám sát: bụi, SO2,

NOx, CO So sánh QCVN

Không giám sát điểm này

Lò hơi và lò sấy chạy bằng điện không ảnh hưởng đáng kể đến khu vực bệnh viện và xung quanh

Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM 57

Ngày đăng: 31/07/2023, 07:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  Quy trình hoạt động  Thuyết minh quy trình: - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Hình 1. Quy trình hoạt động Thuyết minh quy trình: (Trang 9)
Hình 4.  Sản xuất thuốc nước - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Hình 4. Sản xuất thuốc nước (Trang 13)
Bảng 6.  Quy mô sử dụng đất của bệnh viện  Stt  Loại đất sử dụng  Diện tích (m 2 )  Tỷ lệ (%) - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Bảng 6. Quy mô sử dụng đất của bệnh viện Stt Loại đất sử dụng Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%) (Trang 20)
Hình 5.  Vị trí dự án - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Hình 5. Vị trí dự án (Trang 21)
Hình 7.  Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải tại Bệnh viện  1.3. Công trình xử lý nước thải - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Hình 7. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải tại Bệnh viện 1.3. Công trình xử lý nước thải (Trang 34)
Hình 8.  Quy trình xử lý nước thải của Bệnh viện - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Hình 8. Quy trình xử lý nước thải của Bệnh viện (Trang 35)
Bảng 10.  Hạng mục công trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Bảng 10. Hạng mục công trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải (Trang 36)
Hình 9.  Hình ảnh về hệ thống xử lý nước thải  Quy Trình Vận Hành - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Hình 9. Hình ảnh về hệ thống xử lý nước thải Quy Trình Vận Hành (Trang 42)
Bảng 14.  Khối lượng chất thải rắn y tế - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Bảng 14. Khối lượng chất thải rắn y tế (Trang 47)
Hình 14.  Hình ảnh về nhà chứa chất thải của Bệnh viện - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Hình 14. Hình ảnh về nhà chứa chất thải của Bệnh viện (Trang 49)
Bảng 17.  Nguyên nhân gây ra hiện tượng và cách khắc phục - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Bảng 17. Nguyên nhân gây ra hiện tượng và cách khắc phục (Trang 51)
Bảng 20.  Thay đổi vị trí đặt máy phát điện - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Bảng 20. Thay đổi vị trí đặt máy phát điện (Trang 56)
Bảng 21.  Chương trình giám sát - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Bảng 21. Chương trình giám sát (Trang 57)
Bảng 25.  Giá trị giới hạn đối với độ rung   STT  Chỉ tiêu - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Bảng 25. Giá trị giới hạn đối với độ rung STT Chỉ tiêu (Trang 60)
Bảng 30.  Danh sách thiết bị, phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu được - Giấy phép môi trường Bệnh viện Y học Cổ truyền Tp.HCM
Bảng 30. Danh sách thiết bị, phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu được (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w