1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀN TẬT VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

7 602 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 159,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM VỀ TÀN TẬT - Tàn tật: là hậu quả của quá trình bệnh lý, khiếm khuyết, giảm khả năng gây ra: 1.1.. Quá trình tàn tật 3.PHÂN LOẠI TÀN TẬT -Năm 1980 WHO giới thiệu bảng phân loại

Trang 1

TÀN TẬT & PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Thạc sỹ: Đào Thị Hiệp

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Mô tả được quá trình tàn tật

2 Phân loại được tàn tật theo 7 nhóm

3 Mô tả được các biện pháp phòng ngừa tàn tật

4 Trình bày được các định nghĩa về PHCN

5 Phân biệt được các hình thức phục hồi chức năng

1 KHÁI NIỆM VỀ SỨC KHỎE

Sức khoẻ là một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ là một tình trạng không bệnh tật hay tàn tật

(Định nghĩa về sức khoẻ của Tổ chức Y tế Thế giới)

2 KHÁI NIỆM VỀ TÀN TẬT

- Tàn tật: là hậu quả của quá trình bệnh lý, khiếm khuyết, giảm khả năng gây ra:

1.1 Quá trình gây bệnh:

Yếu tố bệnh nguyên Bệnh lýBiểu hiện thành bệnh: Khỏi

Tàn tật

1.2 Quá trình tàn tật

3.PHÂN LOẠI TÀN TẬT

-Năm 1980 WHO giới thiệu bảng phân loại quốc tế về Khiếm khuyết, giảm khả năng, tàn tật ICIDH (International Clasification 0f Impairment Disability and Handicape):

-Khiếm khuyết: Tình trạng thiếu hụt hoặc bất thường về tâm lý hoặc cấu trúc giải phẫu của cơ thể do điều kiên sức khỏe gây nên

-Giảm khả năng: do khiếm khuyết dẫn đến hạn chế hay thiếu hụt khả năng thực hiện các hoạt động theo cách thông thường mà những người khác thường làm

- Tàn tật: Do khiếm khuyết và giảm khả năng mà bị giới hạn hoặc ngăn cản việc thực hiện vai trò bình thường của người đó trong gia đình và xã hội

WHO phân tàn tật thành 7 loại:

Trang 2

1 Khó khăn về vận động

2 Khó khăn về nhìn

3 Khó khăn về nghe, nói

4 Khó khăn về học

5 Động kinh

6 Hành vi xa lạ

7 Mất cảm giác

Tổ chức Y tế Thế giới ước tính người KT chiếm 7-10% dân số

Việt Nam : chưa có số liệu chính thức Theo Hội PHCN Việt Nam khoảng 4-7% Theo Bộ LĐ-TBXH có khoảng 5,3 triệu người khuyết tật (2005)

Các dạng khuyết tật thường gặp ở Việt Nam:

1 Vận động

2 Nghe nói

3 Nhìn

4 Nhận thức

5 Tâm thần -hành vi

6 Cảm giác

7 Động kinh

4 NGUYÊN NHÂN KHUYẾT TẬT

-Bệnh tật: bẩm sinh, nhiễm trùng, mắc phải

-Xã hội: chiến tranh và bạo lực, đói nghèo, giáo dục, trình độ học vấn và dân trí thấp, quan niệm không đúng về khuyết tật của cộng đồng, hệ thống chăm sóc sức khỏe phòng ngừa bệnh tật không tốt, gia tăng tai nạn thương tích, Y học phát triển, tuổi thọ tăng cao

-Môi trtường: thảm họa tự nhiên, ô nhiếm môi trường, an toàn thực phẩm

5.HẬU QUẢ CỦA TÀN TẬT

5.1 Đối với bẢn thân người khuyết tật:

- 90% trẻ khuyết tật nặng chết trước tuổi 20

- Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao

- Trẻ khuyết tật thất học, người lớn không có việc làm

Trang 3

- Mất khả năng độc lập, bị phụ thuộc vào người khác

- Không có vị trí trong gia đình và cộng đồng

- Bị coi thường , xa lánh phân biệt, đối xử không bình đẳng

5.2 Đối với gia đình người khuyết tật:

- Không được tham gia các hoạt động trong gia đình

- Là gánh nặng đối với gia đình cả về vật chất và tinh thần

- Bị coi thường, không được tôn trọng, không có vị trí trong gia đình, không được đối xử bình đẳng

5.3 Đối với xã hội:

- Người khuyết tật thường là gánh nặng của cộng đồng

- Người khuyết tật bị phân biệt đối xử, không được tôn trọng

- Người khuyết tật không có vai trò và vị trí ở cộng đồng

- Người khuyết tật thường bị xã hội dèm pha, xa lánh, coi thường, thất thế

6.PHÒNG NGỪA KHUYẾT TẬT

6.1.Phòng ngừa bước I: không để xảy ra khiếm khuyết

Tiêm chủng mở rộng tỷ lệ cao, chất lượng tốt

Phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời các bệnh

Đảm bảo dinh dưỡng cho mọi người, đặc biệt là bà mẹ và trẻ em

Giáo dục sức khoẻ toàn dân

Kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ bà mẹ trẻ em

Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

Ngăn ngừa chiến tranh

Kiềm chế bạo lực, các tệ nạn xã hội, hạn chế tai nạn thương tích

Phát triển Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, phát hiện và can thiệp sớm khuyết tật 6.2.Phòng ngừa bước II : không để khiếm khuyết trở thành giảm khả năng

Các biện pháp phòng ngừa bước I cộng với

- Phát hiện sớm khiếm khuyết , xử trí đúng, kịp thời

- Bảo đảm việc học cho trẻ em, đặc biệt là trẻ khuyết tật

- Tạo việc làm và thu nhập cho người lớn tàn tật

Trang 4

- Phát triển ngành Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng

Phòng ngừa bước III : không để giảm khả năng trở thành tàn tật

- Các biện pháp phòng ngừa bước I và II công với

- Phát triền ngành PHCN năng từ trung ương xuống cộng đồng

- Phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật

- Cải tạo môi trường, thay đổi thái độ của cộng đồng

- Việc làm và thu nhập cho người lớn khuyết tật

Giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật

7 PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

7.1 Định nghĩa phục hồi chức năng:

- Bao gồm các biện pháp y học, kinh tế- xã hội, giáo dục hướng nghiệp, kỹ thuật phục hồi

- Trả lại các chức năng đã bị giảm hoặc mất cho người khuyết tật (NKT)

- Giúp NKT thích nghi, xử trí tốt hơn với khuyết tật của họ

- Làm giảm tác động của giảm khả năng và tàn tật

- Tạo cơ hội bình đẳng để NKT hoà nhập hoặc tái hoà nhập

- Tác động vào môi trường, huấn luyện NKT thích nghi với MT

Phục hồi chức năng là 1trong 4 lĩnh vực không thể thiếu của chăm sóc sức khỏe toàn diện

 CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TOÀN DIỆN

Phòng bệnh Chữa bệnh

Phục hồi chức năng

Nâng cao Sức khoẻ

7.2.Ba hình thức Phục hồi chức năng

-PHCN dựa vào viên (TT)

-PHCN ngoại viện

-PHCN dựa vào cộng đồng (CBR)

7.3.Nhóm phục hồi

(Rehabilitation Team)

Nhóm kỹ thuật chuyên khoa

Trang 5

Nhóm phuc hồi (kỹ thuật phục hồi):

Bác sỹ Phục hồi chức năng

Điều dưỡng Phục hồi chức năng

Chuyên viên Vật lý trị liệu (PT)

Chuyên viên Hoạt động trị liệu (OT)

Chuyên viên Ngôn ngữ trị liệu (ST)

Kỹ thuật viên Chỉnh hình

Chuyên gia Tâm lý – Tư vấn

Cán bộ Xã hội

Bệnh nhân và người nhà

7.4.Mục đích của phục hồi chức năng

- Tăng cường khả năng còn lại của NKT

- Tác động để làm thay đổi thái độ của xã hội

- Cải thiện điều kiện nhà ở và môi trường

- Lôi kéo người khuyết tật, gia đình và cộng đồng tham gia

- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của NKT

8 CÁC HÌNH THỨC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

8.1 Phục hồi chức năng dựa vào viện- trung tâm:

Ưu điểm:

- Có chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực

- Trang thiết bị phương tiện hiện đại

- Giải quyết được các trường hợp khó

- Cần cho đào tạo, nghiên cứu KH, hợp tác quốc tế, chỉ đạo tuyến Nhược điểm:

- Chỉ giải quyết được 1-10% người Khuyết tật

- Chi phí tốn kém, gây nhiều phiền hà cho NKT

- Không phù hợp với thực tế ở cộng đồng

- Không đáp ứng tất cả các nhu cầu của NKT

Trang 6

8.2 Phục hồi chức năng ngoai viện :

Ưu điểm:

- Số người khuyết tật được phục hồi nhiều hơn (30-40%)

- Kỹ thuật phục hồi tốt hơn

- Đáp ứng được hầu hết nhu cầu của NKT

- Có sự tham gia của NKT và gia đình

Nhược điểm:

- Không thực hiện được thường xuyên vì thiếu cán bộ

chuyên khoa

- Chi phí tốn kém trong triển khai và duy trì

- Thiếu sự tham gia của cộng đồng

8.3 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng:

- Chuyển giao kiến thức, kỹ năng , thái độ đến NKT, gia đình và cộng đồng Được triển khai với

sự phối hợp của chính bản thân NKT, gia đình họ và cộng đồng

- Biện pháp chiến lược nằm trong sự phát triển của cộng đồng, biến công tác PHCN thành một nhiệm vụ, một bộ phận của quá trình phát triển xã hội, một nội dung hoạt động của cộng đồng

- Thông qua các tổ chức ở cộng đồng để xã hội hoá công tác phòng ngừa tàn tật và PHCN

- Làm thay đổi nhận thức xã hội để xã hội chấp nhận NKT như một thành viên bình đẳng

- Lôi kéo sự hợp tác đa ngành, sự giúp đỡ hỗ trợ của tuyến trên

- Sử dụng các kỹ thuật thích hợp để có thể ứng dụng tại cộng đồng

Ưu điểm:

- Tỷ lệ người KT được phục hồi cao (70-80%)

- Chất lượng phục hồi đảm bảo

- Lôi kéo sự tham gia của NKT, gia đình và cộng đồng

- Lồng ghép với chăm sóc sức khoẻ ban đầu

- Chi phí ở mức chấp nhận được

- Giải quyết tình trạng thiếu cán bộ

- Là chiến lược giải quyết vấn đề người khuyết tật

Nhược điểm:

Trang 7

- Không giải quyết được các trường hợp khó

8.4.Đánh giá kết quả phục hồi chức năng:

Dựa vào mức độ độc lập (tự làm) của NKT trong thực

hiện các động tác vận động, hoặc một chức năng nào đó :

- Điểm 2: NKT tự làm được, không cần trợ giúp gì (độc lập hoàn toàn- không phụ thuộc)

- Điểm 1: NKT chỉ làm được khi có trợ giúp (độc lập một phần- phụ thuộc một phần)

- Điểm 0: NKT không làm được kể cả khi có trợ giúp ( Phụ thuộc hoàn toàn - không độc lập)

Ngày đăng: 06/06/2017, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w