TUẦN 7 Thời gian thực hiện Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm Tiết 7 SHDC Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm (trang 22) I Yêu cầu cần đạt 1 Năng lực đặc thù HS lắng nghe đánh[.]
Trang 1TUẦN 7
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm Tiết 7: SHDC: Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm (trang 22)
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận về Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn TP
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vàothực tế Xử lí tình huống liên quan đến vệ sinh ATTP
- NL thiết kế và tổ chức HĐ: Tuyên truyền và xử lí tình huống về an toàn thực phẩm
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bản thân trong việc thực hiện vệ sinh ATTP
II Chuẩn bị
- GV: Bàn, ghế; Sổ nhận xét trực tuần; Hệ thống câu hỏi
- HS: ghế ngồi; Lớp trực tuần CB Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn TP
III Nội dung hoạt động:
biến kế hoạch trong tuần
b HĐ 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề
* Khởi động: Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về việc
- HS báo cáo việc chuẩn bị
- HS diễn dưới sân cờ
* Tình huống 1: Tan học Mai rủ Minh đi
mua xúc xích nướng của người bán hàng
rong ngoài cổng trường, Minh rất thích ăn
xúc xích nhưng nhớ lại ti vi nói về thực
phẩm bẩn bán ở cổng trường học
- YC HS trao đổi, đưa ra cách xử lí
* Tình huống 2: Em trai Hân đang chơi bi
- HS lắng nghe đưa ra cách xử lí tìnhhuống
+ Tình huống 1: Nếu là Minh, em sẽ nói với bạn rằng thực phẩm bán ở cổng trường không sạch, ăn vào có thể bị đau bụng và khuyên bạn không nên mua nữa.
Trang 2với bạn thì thấy Hân và mẹ đi chợ về Em
liền chạy theo mẹ và hỏi “ mẹ có mua quà
cho con ko ạ?” Mẹ nói: “mẹ mua ngô lược
mà con thích ăn đây” Em bé lau hai tay vào
quần và định cầm lấy bắp ngô ăn luôn
- GV cho HS các lớp NX về cách giải quyết
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện tốt việc giữ
vệ sinh an toàn thực phẩm và có thói quen
giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
- Lớp trực tuần lên biểu diễn văn nghệ
- HS chú ý nghe và thực hiện trong tuần.+ Tổ cờ đỏ của trường tham gia, theo dõi,chấm điểm các lớp chấp hành tốt nội quytrường học
+ Các lớp tự nhận xét và thực hiện tốt nộiquy trường, lớp…
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
_
Toán Tiết 31: Bảng chia 6 (tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực đặc thù
- Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 6
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
- Tổ chức trò chơi: Chuyền hoa
- Nêu luật chơi - Chơi trò chơi.+ Cách chơi: Lớp trưởng sẽ nêu phép tính
(trong bảng nhân 6) và chuyền hoa cho 1 bạn Nếu bạn Trả lời đúng cả lớp vỗ tay, bạn nêu phép tính và mời bạn tiếp theo Sai, cả lớp sẽ
Trang 3- GVNX, giới thiệu bài phát âm “ú ù” bạn TL lại và mất lượt đố
a) Hình thành bảng chia 6
- GV cho HS đọc lại bảng nhân 6
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy
6 lấy 1 lần được mấy?
+ Hãy viết phép tính tương ứng
+ Trên các tấm bìa có 6 chấm tròn,
biết mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi có
mấy tấm bìa?
+ Nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
+ Vậy 6 chia 6 được mấy?
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu
trong cả hai bìa?
+ Tại sao em lại lập được phép tính
này?
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm
tròn, biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
- Cho HS đọc 2 phép nhân, chia vừa
lập
+ Em có nhận xét gì về phép tính
nhân và phép tính chia vừa lập?
- Tương tự như vậy dựa vào bảng
nhân 6, em lập tiếp bảng chia 6
b) Học thuộc bảng chia 6
- GV cho HS đọc bảng chia 6
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của
các phép tính chia trong bảng chia 6
+ Có nhận xét gì về các số bị chia
trong bảng chia 6
+ Có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 6?
- GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời
Bài 1: - HS làm bài cá nhân.
- Cho HS thảo luận nhóm bàn - HS làm bài cá nhân; Chia sẻ cặp đôi.- Chia sẻ trước lớp bài làm
Trang 4- Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi ngay 12:6=2
và 12:2=6, vì nếu lấy tích chia thừa số này thì
sẽ được thừa số kia
4 Vận dụng
- GV nêu: Mẹ có 12 quả cam, xếp đều
vào các đĩa, mỗi đĩa có 6 quả cam
Hỏi mẹ cần mấy đĩa để xếp?
Tiếng việtTiết 43+44: Đọc: Bàn tay cô giáoNói và nghe: Một giờ học thú vị
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực đặc thù
- HS đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo” Biết cách ngắtnhịp trong mỗi câu thơ, biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ Bước đầu biết đọcdiễn cảm
- Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáotrong bài thơ Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy HS làm thủcông và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn HS
- Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị
* Quyền và giới: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy dỗ Bổn phận phải ngoan ngoãn, nghe lời thầy cô giáo.
* GDBVMT: sau mỗi tiết học vẽ và các buổi học, vệ sinh sạch sẽ chỗ ngồi, vứt rác vào thùng rác
II Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa trong sgk
- HS: SGK, vở viết
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Bắn tên - HS tham gia trò chơi
Trang 5+ Nói những điều mình biết về thầy cô giáo
cũ của mình?
- YC HSQS tranh và nêu nội dung tranh
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Trả lời: Tên thầy cô Môn học, mìnhyêu quý và điều nhớ nhất về thầy cô
- HS HSQS tranh và nêu nội dung tranh
2 Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu, HD đọc: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ đúng nhịp; Đọc với giọng
ngạc nhiên, thích thú, khâm phục
- GV HD chia đoạn (4 đoạn)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1
+ Luyện đọc từ: nắng tỏa, quanh thuyền,
sóng lượn, rì rào, sóng vỗ…
+ Luyện đọc câu: Chiếc thuyền xinh quá!
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 2
+ Câu 3: Theo em hai dòng thơ (Biết bao
điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì?
* Cô giáo không chỉ khéo léo, tạo ra bao
điều kỳ diệu từ đôi tay của mình và HS rất
quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô
giáo mình
+ Câu 4: Tìm những câu thơ nói về sự khéo
léo của cô giáo khi hướng dẫn học sinh làm
+ dập dềnh: mặt nước chuyển động lên
xuống nhịp nhàng.)
+rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ phát
ra đều đều liên tiếp
+Phô: Để lộ ra, bày ra
+ HS tự chọn ghép cặp cột A với cột B
HS làm việc theo cặp; nhóm nối tiếpnêu kết quả
Tờ giấy trắng - Chiếc thuyền,
Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng
Tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh + HS chọn ý trả lời phù hợp hoặc có thểnêu ý kiến khác
chọn B hoặc nói theo ý mình: Cô giáorất sáng tạo cô biến những vật bìnhthường thành đặc biệt
- Cô gấp cong cong; Thoắt cái đã xong; Mềm mại tay cô; Cô cắt rất nhanh; Biết
Trang 6Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu
bức tranh mà cô giáo đã tạo ra
* Qua bài thơ, các em có quyền và bổn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo
bao điều lạ; Từ bàn tay cô
Học sinh thảo luận nhóm 4 ,Đại diện nhóm trả lời
- Quyền được học tập, được các thầy cô
giáo yêu thương dạy dỗ Bổn phận phải ngoan ngoãn, nghe lời thầy cô giáo.
* ND: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của
cô giáo khi dạy HS làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn HS
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu HD
- GV cho HS kể về giờ học, môn học nào?
+ Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt
động nào?
+ Em thích nhất HĐ nào trong giờ học đó
- Gọi HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
b Em cảm nhận thế nào về giờ học đó
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp
- GV cho nhóm 2: đọc thầm gợi ý suy nghĩ
về các HĐ trong giờ học của mình
- Mời các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc: Kể về một giờ học thú vị
- HS nhóm 4 kể về điều đáng nhớ củamình trong giờ học thú vị đó
- HS kể
- 1 HS đọc yêu cầu:
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thểnêu câu hỏi
4 Vận dụng
+ Em học được gì trong bài học hôm nay?
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
* GDBVMT: sau mỗi tiết học vẽ và các buổi
học, vệ sinh sạch sẽ chỗ ngồi, vứt rác vào
thùng rác
- Nhận xét, tuyên dương
+ Trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
_
Buổi chiều
Toán (tăng cường)
Tiết 13: Ôn Bảng chia 6.
I Yêu cầu cần đạt:
1 Năng lực đặc thù
Trang 7- Củng cố về phép chia
-Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
2 Năng lực chung và phẩm chất
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô
hình hóa toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ học tập, trung thực, yêu thích
học môn Toán, có hứng thú với các con số
II Đồ dùng dạy học:
- GV: VBT, bảng phụ; HS : VBT
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” các
phép tính trong bảng chia đã học
+ GV đưa ra 1 phép chia đã học đố
HS1, nếu HS1 trả lời đúng được đố
tiếp HS2, sai mất lượt đố, nhường cho
- GV yêu cầu HS nhẩm rồi tính kết quả
- Mời 3 HS lên bảng chữa bài, NX
*BT2(16): Tính
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp,
làm vào VBT, HS chia sẻ
- GV cùng HS NX
*BT3 (16): Mời HS đọc bài toán,
phân tích, trao đổi theo cặp, giải vào
VBT
1 HS giải bảng phụ
- GV cùng HSNX
3 Vận dụng
*BT4(16): - Mời HS đọc bài toán
- YC HS trao đổi theo cặp, làm vào
a S ; b Đ; c Đ; d Đ
Bài giải Buổi chiều bán được số thùng bánh là:
72 : 9 = 8 (thùng)Đáp số: 8 thùng
- HS đọc, trao đổi làm bài
Trang 8- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng
- Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm Có khả năngtrình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên,… trongnhà trường
II Đồ dùng: - Tranh trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
- Hát “ Em yêu trường em”
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS hát.- HS lắng nghe
2 Luyện tập
*HĐ1: Tìm hiểu truyền thống trường
em
- GV gọi HS nêu yêu cầu:
- GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường
mình thu thập thông tin về truyền thống
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
*HĐ2: Giới thiệu về truyền thống trường
em theo gợi ý
- GV mời HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về truyền
thống nhà trường theo câu hỏi gợi ý
+ Trường của em tên là gì?
+Trường thành lập ngày tháng năm nào?
+Trường có những thành tích gì về dạy
và học?
- GV mời HS trả lời
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- HS nêu yêu cầu
-HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.-HS trả lời :
+Trường TH&THCS Đông An
+Năm thành lập 1/11/2006+ 100% giáo viên đạt chuẩn, Học sinh kính yêu thầy cô giáo, chăm ngoan, đạt nhiều thành tích cao trong các cuộc thi giaolưu trí tuệ tuổi thơ,
- Học sinh nhận xét
Trang 93 Vận dụng
*Chia sẻ cảm xúc
*Tích hợp chủ đề 3 "Trường học hạnh
phúc"
Câu 1:Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc
của em về truyền thống nhà trường?
Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên
+ Học tập chăm chỉ và nghe lời thầy cô.+Luôn tôn trọng và biết ơn thầy cô
+ Giúp đỡ bạn bè trong học tập
+ Hoà đồng và đoàn kết với bạn bè
- HS nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
- GV cho HS hát và vận động bài hát
Quê hương tươi đẹp
- GV dẫn dắt vào bài mới
Câu 2: Câu thơ: “Quanh co vách núi
cheo leo” thuộc kiểu câu gì?
Trang 10- Câu đã cho nói về sự vật gì?
- Núi thế nào?
- Vậy câu đã cho thuộc kiểu câu gì?
Câu 3: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi,
dấu chấm than vào ô trống
- Mời HS đọc yêu cầu
- YCHS trao đổi nhóm 2, làm vào VBT,
- Yêu cầu HS viết bài, chia sẻ
- GV sửa lỗi dùng từ đặt câu cho HS
3 Vận dụng
- Hãy chia sẻ cảnh đẹp nơi em ở?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
+ Núi+ Núi quanh co, cheo leo
+ Câu nêu đặc điểm
- HS trao đổi nhóm 2, làm vào VBT, chia sẻ
a Thước kẻ dùng để làm gì ?
b Bạn Hoa đang kẻ giấy kiểm tra
c Thước kẻ ơi bạn thật có ích !
d Gia đình em có năm người
e Chiếc bút này đẹp quá!
g Bạn học ở trường nào?
- HS đọc gợi ý, dựa vào gợi ý để viết bài
- HS viết bài, chia sẻ NX
Em tên là Nguyễn Hoàng Huy Năm nay em
8 tuổi Em học lớp 3A trường PTDTBT TH Châu Quế Hạ Em thích nhất là học môn toán
- HS chia sẻ cảnh đẹp nơi em ở: Có đồi núi trập trùng trong sương Con đường đến trường men theo chân đồi, … Em rất thích cảnh đẹp đó
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
_
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
Toán Tiết 32: Bảng chia 6 (tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực đặc thù
- Biết chia trong phạm vi bảng chia 6
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 6
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy học
Trang 11- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá
nhân
- Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi
chỉ ra các thương tươg ứng trong ô ?
- GV cho HS đổi vở, chữa bài và yêu cầu
HS nói cho cả lớp nghe về cách làm
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3 Số ?
- GV yêu cầu HS QS tranh, đọc bài toán
a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS nêu kết quả của phép chia và câu trả
lời của bài toán
Chú ý cho HS đây là bài toán liên quan
đến phép chia theo nhóm
b) GV yêu cầu HS làm tương tự như câu
- HS làm bài tập và nêu kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu
và thảo luận cặp đôi chia sẻ trước lớp
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời
- HS làm bài cá nhân và trả lời cá nhân
- HS đổi vở chữa bài
- HS nhận xét
- HS QS tranh và nêu yêu cầu của bài toán
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a) Có 18 quả dâu tây, chia đều cho 6 bạn.Mỗi bạn được 3 quả dâu tây Ta có phépchia 18 : 6=3
- HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi
để thống nhất kết quả, chia sẻ kết quả
Bài giải
Anh Hưng có số chuồng chim bồ câu là:
48 : 6 = 8 (chuồng)Đáp số: 8 chuồng chim
- HS chia sẻ trước lớp, lắng nghe, rút kinhnghiệm
- HS tham gia chơi
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV,
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Tiếng việt (Viết)
Tiết 45:Nghe - viết: Nghe thầy đọc thơ
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực đặc thù
- Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút
- Viết đúng từ ngữ chứa l/n
Trang 12III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
+ QS tranh SGK cho biết tranh vẽ gì?
+ Xem tranh đoán xem thầy trò có thể
đang nói về điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Trả lời:Thầy trò nguồi trò chuyện dướigốc cây
+ Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện
- HS lắng nghe
2 Khám phá
- GV đọc toàn bài thơ
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo thể thơ lục bát (6-8)
+Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng
+ Chú ý các dấu chấm ở cuối câu
+ Cách viết từ khó: nghiêng, bâng
khuâng, sông xa
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau
- GV nhận xét chung
3 Luyện tập
*BT2a(61): Chọn l/n
- GV mời HS nêu yêu cầu
- YCHS đọc và điền l/n vào khổ thơ
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
- HS lắng nghe
- 4 HS đọc nối tiếp nhau
- HS lắng nghe
- HS viết bài
- HS nghe, soát bài
- HS đổi vở dò bài cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm đôi tìm điền
lu lù lù nào Con đường nào rải nhựa nóng như lửa thiêu lạnh lăn vội vã.
4 Vận dụng trải nghiệm
- Kể cho người thâm nghe những việc
làm mình thấy vui, thú vị nhất
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
- Lên kế hoạch trao đổi với người thân trong thời điểm thích hợp
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Trang 13
- Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vàocuộc sống hàng ngày trong gia đình
II Đồ dùng dạy học
Tranh, ảnh minh họa trong SGK
III HĐ dạy và học chủ yếu
1 Khởi động
- GV cho cả lớp QS tranh trong SHS và cá
nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình ảnh đó
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS quan sát hình ảnh+ HS trả lời theo hiểu biết của mình: ÔngMinh vừa nhận được món quà đó là chiếcđài thu thanh
- HS lắng nghe
2 Khám phá
*HĐ1: Tìm hiểu về tác dụng của máy
thu thanh (nhóm đôi)
- GV cho Hs thảo luận nhóm đôi.
Em hãy QS hình 1cho biết Minh, Hoa, ông
bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì?
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Máy thu thanh dùng để nghe chương trình phát thanh Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí
và một số chương trình giáo dục.
*HĐ2: Mối quan hệ giữa đài phát thanh
và máy thu thanh (nhóm 2)
- GV cho HSQS hình 2 thảo luận nhóm đôi
+ Em hãy NX về mối quan hệ giữa đài
phát thanh và máy thu thanh
- Đại diện các nhóm trình bày; NX
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten.
Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu
Trang 14qua ăng ten và phát ra loa
3 Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”
- Chia lớp thành 2 đội Vẽ một khối sơ đồ
đơn giản thể hiện mối quan hệ giữa máy
thu thanh và đài phát thanh
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp
+ Khi có hiệu lệnh của GV, các đội lên viết
tên những chương trình phát thanh
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều
đội đó thắng
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu vẽ vào phiếu
- HS lắng nghe luật chơi
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 7: Chủ đề: "An toàn trong cuộc sống" (Tiết 3)
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu những việc làm để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
- Xác định những việc làm để đảm bảo an toàn trong ăn uống
2 Năng lực chung và phẩm chất
* Góp phần phát triển năng lực giao tiếp: Trao đổi về nguy cơ khi không thực hiện vệsinh an toàn thực phẩm; thảo luận về việc tham gia giao thông an toàn; biết giữ an toàntrong lao động Xử lí những vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những nguy cơ khi không thực hiện vệ sinh an toàn thức phẩm và thực hiện những việc làm đảm bảo an toàn trong ăn uống
- NL thiết kế và tổ chức: Tuyên truyền và xử lí tình huống về an toàn thực phẩm
* Góp phần phát triển phẩm chất: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện vệsinh an toàn thực phẩm
II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ, giấy A0, bút dạ
- HS: tranh hoặc ảnh về vệ sinh an toàn thực phẩm
III Hoạt động dạy học
*Triển lãm tranh hoặc ảnh về vệ sinh an toàn thực phẩm
1 GVHDHS chuẩn bị không gian lớp học để
triển lãm tranh / ảnh về vệ sinh ATTP
2 GV chia lớp thành nhóm 4 HS và phát cho
- HS chuẩn bị theo hướng dẫ
- HS đọc và nắm rõ yêu cầu của GV
- HS hoạt động nhóm
Trang 15mỗi nhóm 1tờ giấy A0, băng keo dán và nêu yêu
cầu
1 Từng HS trong lớp chia sẻ tranh ảnh về vệ
sinh an toàn thực phẩm mình sưu tầm được, trao
đổi tìm hiểu kĩ về nội dung bức ảnh đó
2 Dán tranh ảnh của các bạn lên giấy A0, trình
bày đẹp mắt dễ QS, làm nổi bật chủ đề Cử đại
diện giới thiệu về sản phẩm
3 GV cho các nhóm tham quan triển lãm Khi
đến mỗi nhóm, HS cần lắng nghe bạn đại diện
giới thiệu về sản phẩm và ghi nhớ thông tin
4 GV nêu câu hỏi trao đổi:
- Trong HĐ tham quan triển lãm vừa rồi em ấn
tượng nhất sản phẩm của nhóm nào? Tại sao?
- Em hãy nêu ý nghĩa của buổi triểm lãm này
- Em rút ra được điêug gì sau khi thực hiện việc
tham quan triển lãm về vệ sinh an toàn thực
phẩm cùng các bạn
= > Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh
dưỡng cho sự phát triển của cơ thể nhưng cũng
là nguồn gây bệnh nếu không đảm bảo vệ sinh
- Các nhóm trình bày kết quả vàmời một số nhóm bổ sung
- HS lắng nghe nhận xét
-Bát đũa sạch sẽ được sắp xếp gọn gàng Dao thớt được rửa sạch và để vào giá phơi khô Sử dụng nguồn nước mảy để nấu ăn.
Sử dụng nguồn nước giếng để rửa rau.
- HS tham quan, ghi chép vào sổ
- HS thảo luận trong nhóm + Trao đổi với bạn về ND tranh/ảnh
+ Cùng thảo luận về cách trình bày + Chia sẻ điều em học được sau khitham gia triển lãm
- Đại diện các nhóm trình bày NX
GV giảng thêm: 10 nguyên tắc vàng trong chế biến thực phẩm an toàn:
1 Chọn thực phẩm an toàn
2 Nấu kĩ thức ăn
3 Ăn ngay khi thức ăn vừa được nấu chín
4 Bảo quản cẩn thận thực phẩm đã nấu chín
5 Đun kĩ lại thực phẩm trước khi ăn
6 Không để lẫn thực phẩm sống và chín
7 Luôn giữ tay chế biến sạch sẽ
8 Giữ bề mặt chế biến bếp luôn khô ráo sạch sẽ
9 Bảo vệ thực phẩm khỏi các loài côn trùng loai găm nhấm và các loài ĐV khác
10 Sử dụng nguồn nước sạch
Những nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm lương thực:
1 Do quá trình chăn nuôi gieo trồng sản xuất thực phẩm lương thực
2 Do quá trình chế biến không đúng
3 Do quá trình sử dụng và bảo quản không đúng
* Vận dụng
- Cho HS nêu các nguyên nhân gây ô
nhiễm thực phẩm, lương thực - HS thảo luận chia sẻ:1 Do quá trình chăn nuôi gieo trồng sản
xuất thực phẩm lương thực
2 Do quá trình chế biến không đúng
3 Do quá trình sử dụng và bảo quản kođúng
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
_