TUẦN 1 Ngày soạn 1/ 9/ 2017 TUẦN 21 Thời gian thực hiện Thứ hai, 6/ 2 / 2023 Hoạt động trải nghiệm Tiết 21 SHDC Hưởng ứng phong trào "Chăm sóc và phát triển bản thân" I Yêu cầu cần đạt 1 Năng lực đặc[.]
Trang 1TUẦN 21
Thời gian thực hiện: Thứ hai, 6/ 2 / 2023
Hoạt động trải nghiệm Tiết 21: SHDC: Hưởng ứng phong trào
"Chăm sóc và phát triển bản thân"
- HS: ghế ngồi; Các lớp chuẩn bị 1 số tiết mục văn nghệ
III Nội dung hoạt động:
biến kế hoạch trong tuần
b HĐ 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề
đội hình để tham gia hưởng ứng phong
trào “Chăm sóc và phát triển bản thân
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở HS về nhà tiếp tục thực
hiện các hoạt động tập luyện để phát triển
bản thân theo năng khiếu và sở thích
- HS sắp xếp đội hình để tham gia hưởngứng phong trào “Chăm sóc và phát triểnbản thân
- HS biểu diễn và trở về chổ ngồi của lớp
Trang 2trường học.
+ Các lớp tự nhận xét và thực hiện tốt nộiquy trường, lớp…
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
_
Toán Tiết 101: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực đặc thù
- Thực hành so sánh các số trong phạm vi 100 000 và giải toán về quan hệ so sánh
- Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi+10 000 < 20 000+ 52 342 > 25 342+ 100 000 > 10 000+82 615 = 72 000+ 10 615
- HS lắng nghe
2 Luyện tập
Bài 2 Câu nào đúng, câu nào sai ?
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- GV cho HS nhóm 2 một bạn hỏi, một bạn
trả lời
- GV mời 3 nhóm lên hỏi đáp trước lớp
- GV mời các nhóm nhận xét Đặt câu hỏi vì
sao bạn cho là đúng, là sai?
- GV cùng HS khác nhận xét
+ Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
+ Nếu có chữ số bằng nhau ta so sánh từ
hàng cao nhất đến hàng thấp nhất …
Bài 3 (19) c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự
từ bé đến lớn
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát các
số, đọc các số thực hiệncác yêu cầu phần a, b,
+ 1 HS đọc đề bài
+ Các nhóm 2 làm việc
- Sau mỗi phần HS giải thích
a) 11 514 < 9 753 (S) b)50 147 > 49 999 (Đ)
c) 61 725 > 61 893 (S) d) 85 672 > 8 567 (Đ) e) 89156 < 87652 (S) g)60 017 = 60 017 (Đ)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
-HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành cácyêu cầu a,b,c
Trang 3- GV yêu cầu 3 nhóm cử đại diện trình bày
trước lớp
- GV yêu cầu các nhóm giải thích cách làm:
=>GV nhận xét chốt cách làm:
Thực hiện theo 3 bước
+ Bước 1: quan sát
+Bước 2: so sánh
+ Bước 3: Thực hiện yêu cầu từng phần.
- HS đại diện trình bày Trong 4 số ta thấy có 2 số là 6231 và
6312 là hai số có giá trị chữ số hàngnghìn là 6 lớn hơn các số còn lại ta chỉviệc so sánh 6231 và 6312 và tìm ra
6312 là số lớn nhất Sau đó chỉ việc sosánh 2 số còn lại là 1236 cà 1263 đểtìm ra số bé nhất là 1236
3 Vận dụng
Bài 4(19): GV yêu cầu HS đọc đề toán và nói
cho bạn biết bài toán cho biết gì? bài toán hỏi
c Xếp theo thứ tự từ nhiều đến ít?
- Muốn biết gia đình nào thu hoạch được
nhiều mật ong nhất ta phải làm thế nào?
b) Gia đình thu ít mật nhất là gia đìnhông Dìn
c)Gia đình ông Nhẫm, gia đình anhTài, gia đình ông Dìn
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Tiếng việt Tiết 141+142: Đọc: Ngày hội rừng xanh
Nói và nghe: Rừng
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở dấu câu
- Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là mộtthế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn
- Nói được những hiểu biết về rừng (Qua phim ảnh, sách, báo)
2 Năng lực chung
* Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi,nêu được nội dung bài Kể về một việc làm gắn với trải nghiệm của bản thân
3 Phẩm chất
Trang 4* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiênnhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú Nhân ái: Biết yêu quý cácloài động vật.
II Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa trong sgk
- HS: SGK, vở viết
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- GV yêu cầu HSQS tranh thảo luận nhóm:
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng
xanh?
+ Các em hãy đoán thử xem những con vật
này làm gì trong ngày hội?
- GV NX, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới
- HSQS tranh thảo luận theo nhóm 2+ Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến,
gà rừng, công, khướu, kì nhông
+ HS trả lời theo sự hiểu biết
- HS lắng nghe
2 Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu, HD đọc giọng sôi nổi, hồ
hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong
thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc
nhiên ở khổ 3,4
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp lần 1
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai
+ Ngắt đúng nhịp thơ
Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
Gà Rừng / gọi vòng quanh/
- Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
Nào, / đi hội rừng xanh!//
+ Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh
cọn Nước / Đang chơi trò đu quay!
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp lần 2
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ chú giải
- Đọc theo nhóm 4: Đọc nối tiếp
- HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp
- GV nhận xét
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như
thế nào?
+ Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động
của các con vật trong ngày hội rừng xanh
( GV HD HS luyện tập theo nhóm 2)
+ Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh
nào? Những âm thanh ấy có tác dụng gì?
+ Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong
- 4 HS đọc nối tiếp trước lớp
+Tre,trúcnổi nhạc sáo, khe suốigảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi trò đu quay
+ HS dựa vào nội dung bài để hỏi đáp.+ Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn của khe suối, tiếng lĩnh xướng của khướu Tác dụng: Những âm thanh đa dạng đó làm cho ngày hội vui tươi, rộn
rã hơn
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
Trang 5bài thơ? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài
- GV chốt, HS nhắc lại
3 Luyện tập: 3.1 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- HS tập đọc diễn cảm theo GV
mình
- ND: Thiên nhiên xung quanh chúng
ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
3.2 Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng
* Nói điều em biết về rừng (Qua phim
ảnh, sách, báo)
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
+ Trong khu rừng đó có những con vật gì?
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- Lắng nghe và thực hiện theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- 1,2 HS đọc yêu cầu
- HS bày tỏ ý kiến trong nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
4 Vận dụng
+ Việc phá rừng gây ra những tác hại gì?
+ Việc làm đó có nên làm không?
+ Em cần làm gì để bảo vệ rừng?
- Nhận xét, tuyên dương
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
+ Trả lời các câu hỏi
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệrừng, tuyên truyền vận động mọingười không chặt, phá rừng để bảo vệngôi nhà cho các loài động vật và bảo
vệ môi trường sống của chúng ta
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
Trang 6- Gọi HS đọc YC bài, đọc các số đã cho
- YCHS làm bài cá nhân, hoàn thành vào
VBT Đổi vở kiểm tra
*Bài 3 (10): - Gọi HS đọc YC bài
- YCHS trao đổi trước lớp, hoàn thành
vào VBT 2 HS làm bảng phụ
- GV nhận xét chữa bài
- Cột 1: Đ; Đ; S sửa lại 67 856 < 69 753
- Cột 2: S; S; Đ
*Bài 4(10): - Gọi HS đọc YC bài.
- YCHS làm bài cá nhân, hoàn thành vào
VBT Đổi vở kiểm tra
*Bài 5(10): - Gọi HS đọc YC bài.
- YCHS trao đổi nhóm 2, hoàn thành vào
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- Nói được tên con vật trong mỗi tranh và điều em thích nhất ở 1 con vật
- Đọc đúng và rõ ràng bài Chích chòe đáng yêu, biết ngắt hơi đúng chỗ Hiểu nội dungbài đọc
- Chọn v/d/r/gi phù hợp với mỗi chỗ chấm và viết từ ngữ vào vở
- Viết được 3-5 câu về một con vật mà em thích
Trang 7- HS: Sách Tăng cường Tiếng việt 3
III Các hoạt động dạy học
a) HS đ c yêu c u, quan sát tranh, l nọ ầ ầ
l t nói tên các món ăn và bánh trong ượ
t ng b c tranh theo nhóm đôiừ ứ(m t b n h i, m t b n tr l i)ộ ạ ỏ ộ ạ ả ờ
1 voi, 2 sóc; 3 Chim s ; 4 Ng a; 5 ẻ ự
V t; 6 Gà tr ng.ị ốb) HS làm vi c nhóm 2 nói v ệ ề một món ăn và bánh mà em thích
VD: Em thích con voi vì nó có cái vòi
- Yêu cầu HS đọc tên bài, QS tranh và
nói nội dung tranh
- GV giới thiệu tranh và đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm từ khó đọc và thực
hiện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu 3 - 4 HS đọc cả bài
- Nhận xét, tuyên dương
- Hướng dẫn HS đọc lời giải nghĩa từ
ngữ, kết hợp tranh ảnh liên quan
b Đọc hiểu
- Đọc tên bài, quan sát tranh và dự đoánnội dung trong bài: Con chim chích chòeđang đậu trên cành mận, nở hoa trắng muốt, trên bầu trời 1 con chim bồ câu đang bay lượn, tổ ong treo lủng lẳng, chú ong thợ đang xây tổ, …
- Lắng nghe
- Một HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầmtheo bạn
- HS tìm từ khó đọc và thực hiện đọctheo yêu cầu của GV
Ví dụ: lích trích, nhụy hoa, bay lượn, lủng lẳng, …
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn đến hết bài
- HS đọc theo yêu cầu của GV
- HS đọc chú giải: trang 74 SGK
Trang 8GV hỏi:
1 Chích chòe thay ong thợ đang châm
ngòi vào nhụy hoa để làm gì?
a) Chọn v/d /r/gi phù hợp với mỗi chỗ
chấm và viết từ vào vở
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Nhận xét tuyên dương
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nêu đáp án: giá rét; vui; rộng dần;Vườn
- HS đọc câu hỏi, đọc gợi ý
- HS viết cá nhân vào vở, đổi vở kiểm tra soát lỗi
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
========================================================
Thời gian thực hiện: Thứ ba, 7 / 2 / 2023
Toán Tiết 102: Luyện tập
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Cá bơi, cá lượn” - HS tham gia trò chơi
Trang 9- Giáo viên viết lên bảng các số:
- 1 HS nêu đề bài
2 Luyện tập
Bài 1 : - GV mời H đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp làm bài tập vào bảng con theo tổ 2
HS lên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tìm câu sai và sửa lại cho đúng
- GV cho lớp chia nhóm 2 và thảo luận ND
Bài 4 Số ? (Trò chơi điền số)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV HD: chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm
3 bạn luân phiên nhau điền số Lớp là trọng tài
đội nào nhanh hơn và đúng là thắng
ở mỗi hình, so sánh tìm ra hình có nhiều dây
chun nhất, ghi chữ cái em chọn vào bảng con
- GV kiểm tra KQ, HS giơ bảng con
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Đại diện nhóm trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS QS số và so sánh (theo hàng từtrái qua phải) để số lớn nhất, bé nhất
và sắp xếp thứ tự lớn đến bé
a) Số lớn nhất: 18 310b) Số bé nhất: 18 013c) 18310; 18 103; 18 031; 18 013
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS nghe GV hướng dẫn
HS tham gia chơi và cỗ vũ cho độichơi
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HSQS, đọc số dây chun dưới mỗihình A,B,C,D và chọn chữ cái C làhình có nhiều dây chun nhất
- HS giơ bảng con
3 Vận dụng
Bài 6 (21): - GV cho HS đọc đề bài và các
thông tin trong bài
- Hỏi những cây cầu trong hình ở tỉnh nào ?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm vào vở
- Các nhóm trình bày kết quả, NX lẫn nhau
- HS trả lời theo thông tin trong hình+ Đại diện nhóm nêu câu trả lời choyêu cầu bài tập
Tên cầu theo thứ tự từ ngắn nhất dếndài nhất là:- Cầu Long Biên 2 290m
Trang 10- GV mời các học sinh ở dưới nhận xét.
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật
qua bài viết
II Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở viết
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông”
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS hát- HS lắng nghe
2 Khám phá: Nghe – Viết
- Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết hoa tên bài và chữ đầu dòng, kết thúc
câu có dấu chấm
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm:
+ Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế
- GV đọc đoạn văn cho HS viết
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau
- GV nhận xét chung
3 Luyện tập: * Viết vào vở các địa danh
có trong đoạn văn
- Tìm các địa danh trong đoạn văn
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
- GV hướng dẫn HS viết vào vở
- Kiểm tra bài tập viết của HS, NX
- HS đổi vở dò bài cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu
- KQ: Vườn Quốc gia Cúc Phương,Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa,Việt Nam, xã Cúc Phương, huyệnNho Quan
- Viết vào vở
- Lắng nghe
Trang 11* Phân biệt iêu / ươu
- Chọn iêu hay ươu thay cho ô trống
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
- Cho HS viết vào vở (Nếu còn thời gian)
+ Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ
nhau ra suối uống nước
+ Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh
lót khắp rừng
+ Mặt trời chiếu những tia nắng ấm
áp xuống vườn cây
4 Vận dụng
-Chia sẻ các HĐ bảo vệ môi trường, bảo vệ
rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
- Chia sẻ về trung điểm
- GV đánh giá khen HS
- GV giới thiệu nội dung ôn
- HS chia sẻ: trung điểm là điểm nằm giữa, cách đều 2 điểm
- YCHS làm bài cá nhân, hoàn thành vào
VBT Đổi vở kiểm tra
- HS trao đổi nhóm 2, hoàn thành vào VBT.Chia sẻ
a A,G,B; A,O,C; D,O,B; B,H,C; D,E,C
b Điểm H nằm giữa 2 điểm B và C
Điểm G nằm giữa 2 điểm A và B
Điểm E nằm giữa 2 điểm D và C
- M là trung điểm của cạnh AD
- N là trung điểm của cạnh DC
- P là trung điểm của cạnh BC
- O là trung điểm của cạnh BD
Trang 12- GV nhận xét chữa bài.
*Bài 3 (11): - Gọi HS đọc YC bài
- YCHS trao đổi trước lớp, hoàn thành
vào VBT 1 HS làm bảng phụ
- GV nhận xét chữa bài
- O là trung điểm của cạnh AC
- HS làm bài cá nhân, hoàn thành vào VBT.Đổi vở kiểm tra
- Các bán kính trong hình tròn là OA, OC,
OB, OD
- Các đường kính trong hình tròn là AC; BD
*Bài 4(12): - Gọi HS đọc YC bài.
- YCHS làm bài cá nhân, hoàn thành vào
VBT Đổi vở kiểm tra
*Bài 5(12): - Gọi HS đọc YC bài.
- YCHS vẽ và trang trí vào VBT Đổi vở
II Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ ghi Bài tập 2
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động
- GV cho HS QS tranh SGK, hỏi
+ Hai bạn đang làm gì ?
+ QS cầu bập bênh nêu những gì em thấy
được ở cầu bập bênh ?
+ Trục gắn giữa thanh gỗ ở vị trí nào so với
thanh gỗ ?
- GV nhận xét, và dẫn vào bài học mới
- Hai bạn chơi trò bập bênh
+ Thanh gỗ để ngồi, tay vịn, trụcgắn giữa thanh gỗ
+ Ở giữa thanh gỗ
- Học sinh nêu tên bài học
Trang 132 Hình thành kiến thức:
* Điểm ở giữa
- GV vẽ đường thẳng AB lên bảng.
Đánh dấu 1 điểm C trên đoạn thẳng AB
- NX vị trí của 3 điểm A, B, C so với đường
thẳng ?
- Em có NX gì về vị trí của điểm C so với hai
điểm A và B
- GV lấy 1 điểm E nằm ngoài đoạn thẳng AB
cho HSNX điểm E có ở giữa hai điểm A và B
hay không ? Vì sao ?
- GVKL: Điểm E không ở giữa điểm A và B
Vì A, B, C không phải là 3 điểm thẳng hàng
* Trung điểm của đoạn thẳng
- GV vẽ đường thẳng MN lên bảng.
- Đánh dấu điểm O trên đoạn thẳng MN như
SGK và hỏi:
+ O có nằm giữa hai điểm M và N không ?
- Đo độ dài đoạn thẳng MO và ON rồi so
sánh kết quả đo được
+ GVKL: O ở giữa hai điểm M và N Độ dài
đoạn thẳng MO bằng độ dài đoạn thẳng ON,
ta viết MO = NO Khi đó điểm O được gọi là
trung điểm của đoạn thẳng MN
- Khi nào điểm ở giữa 2 điểm được gọi là
- Với 3 điểm A,B,C thẳng hàng nhưhình vẽ Ta có điểm C ở giữa 2 điểm
A và B
- Điểm E không ở giữa hai điểm A
và B Vì điểm E không thẳng hàngvới điểm A và B
- Học sinh vẽ vào vở
- Học sinh làm theo
- O là điểm ở giữa hai điểm M và N
- HS đo và nêu NX: Độ dài MObằng độ dài ON
Bài 1: Quan sát các hình sau và nêu tên
điểm ở giữa hai điểm khác
- Chỉ vào hình nêu tên điểm ở giữa hai điểm
- GV mời vài nhóm trình bày kết quả.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận
Bài 2: Nêu tên trung điểm của mỗi đoạn
thẳng có trong hình dưới đây
- GV HD HS chỉ vào hình và nêu tên trung
điểm của mỗi đoạn thẳng
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận
Bài 3: Quan sát tia số, chọn câu đúng
- Hướng dẫn học sinh quán sát tia số
- Tìm đoạn thẳng AB
-1 HS nêu yêu cầu bài+ HS chỉ và đọc tên điểm ở giữa haiđiểm khác trong hình đã cho
+ Đại diện trình bày
Hình trái: Điểm I ở giữa hai điểm
G và H; Hình phải: Điểm O ở giữa hai điểm A và B, điểm O cũng ở giữa hai điểm C và D
- 1 HS nêu yêu cầu bài+ Học sinh làm việc theo cặp
+ Đại diện trình bày
O là trung đểm của đoạn thẳng PQ
M là trung đểm của đoạn thẳng DB,
M là trung đểm của đoạn thẳng AC
-1 HS nêu yêu cầu bài tập 3
+ Lắng nghe hướng dẫn+ HS làm bài
Trang 14đoạn thẳng BC
đoạn thẳng AB
- Tìm số ứng với mỗi vạch trên tia số
- Xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng và
Bài 4: a) - Yêu cầu HSQS hình và chỉ những
hình ảnh liên quan đến trung điểm của đoạn
thẳng rồi chia sẻ cho bạn
- GV nhận xét tuyên dương
b) Đố em: - Phát mỗi nhóm 1 sợi dây thép
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi tìm
trung đểm của sợi dây thép đó
- Mời nhóm khác NX, chia sẻ cách thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- HS nêu yêu cầu bài 4
_
Tiếng việt Tiết 144+145: Đọc: Cây gạo; Viết: Ôn chữ viết hoa P, Q
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực đặc thù
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừngtrên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa
- Hiểu suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời điểm khác
- Hiểu nội dung bài: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê
- Ôn lại chữ viết hoa P, Q thông qua viết ứng dụng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
+ Nói về dặc điểm nổi bật của một loài cây
mà em quan sát được
+ Đại diện nhóm trình bày
- GV NX, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới
- HS làm việc nhóm 2:
+ Cây hoa giấy nở hoa rực rỡ
- HS lắng nghe
Trang 152 Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu HD đọc
- GV chia bài văn 3đoạn
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai:
+ Ngắt giọng ở câu dài:
Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen…/ đàn đàn/ lũ
lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.//
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn
- GV nhận xét các nhóm
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo (hoa gạo,
búp nõn) đẹp như thế nào?
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các
loài chim đem đến không khí tưng bừng trên
cây gạo?
+ Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày
hội mùa xuân” ?
+ Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây
gạo mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa?
+ Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào
mùa nào? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ
- GV chốt HS nhắc lại nội dung bài thơ
3 Luyện tập: 3.1 Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp
- HS đọc giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- Một số nhóm đọc
- Lắng nghe+ Vào mùa hoa: cây gạo sừng sữngnhư một tháp đèn khổng lồ; hàngngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửahồng tươi; hàng ngàn búp nõn là hàngngàn ánh nến trong xanh
+ Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượnlên lượn xuống Chúng gọi nhau, tròchuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau,
ồn mà vui không thể tưởng được+ Vì trên cây gạo đầy màu sắc và âmthanh rộn rã của các loài chim Tất cảnhững âm thanh và màu sắc đó tạothành cảnh sắc vui nhộn, náo nhiệtcủa ngày hội mùa xuân
+ Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn.Cây gạo chấm dứt những ngày tưngbừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanhmát, trầm tư
+ HS nêu theo ý kiến của bản thân
- ND: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nối tiếp
- Một số HS thi đọc trước lớp
3.2 Luyện viết
* Ôn chữ viết hoa
- GV giới thiệu chữ hoa P, Q
- GV viết mẫu lên bảng - HS quan sát.- HS quan sát
Trang 16- GV cho HS viết bảng con
- Nhận xét, sửa sai
* Viết ứng dụng
- GV mời HS đọc tên riêng, đọc câu
- GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn
nhất Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang
- GV nhắc HS viết hoa: P, Q, N, T Lưu ý
- HS viết câu thơ vào vở
- HS nhận xét chéo nhau
4 Vận dụng
+ Chia sẻ những cảnh đẹp mà em biết?
- Nhận xét, tuyên dương + HS chia sẻ.- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
+ Chơi trò chơi “Gọi bạn…”
+ Giới thiệu những nét riêng của bản thân
+ Giới thiệu sở thích của bản thân
- GV cho HS hát bài: “Con heo đất”
+ Bài hát nói lên điều gì?
Hoạt động của HS
- HS hát
- HSTL nội dung của bài hát
2 Luyện tập
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Gọi bạn”
- GV đọc yêu cầu trang 56
- GV tổ chức chơi trò chơi “Gọi bạn” cử một
bạn làm quản trò Quản trò hô: “Gọi bạn! Gọi
bạn!”, cả lớp đáp: “bạn nào? Bạn nào? Quản
trò gọi tên một bạn trong lớp: “Bạn Hoa! Bạn
Hoa!”; cả lớp đáp: “Bạn Hoa thế nào?”, bạn
- HS lắng nghe luật chơi
- HS lắng nghe luật chơi và chơi tròchơi nhiệt tình
Trang 17Hoa sẽ nêu 1 đặc điểm của mình về hình
dáng bên ngoài: “Hoa có mái tóc dài” Bạn
Hoa nêu đúng đặc điểm của mình sẽ được
làm quản trò và thực hiện lượt chơi tiếp theo
- Kết thúc trò chơi, GV mời HS trả lời: Qua
trò chơi, em biết thêm điều gì ở bạn?
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động, chuyển
tiếp sang hoạt động 2
Hoạt động 2: Giới thiệu những nét riêng
của bản thân
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 sgk /56
- GV yêu cầu HS thảo luận mô tả những nét
riêng về vẻ bề ngoài của bản thân
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp
Các nhóm khác nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
- GV gọi HS đọc nhiệm vụ 1 HĐ 2 sgk /56
- GV yêu cầu HS chia sẻ về khả năng và nét
tính cách riêng của bản thân em với các bạn
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp
Các nhóm khác nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
HĐ 3: Giới thiệu sở thích của bản thân
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1, SGK /57
- GV cho HS viết sở thích của bản thân vào
vở nháp, sau đó mời HS di chuyển trong lớp
để tìm bạn có cùng sở thích với mình và tạo
thành nhóm cùng sở thích
- GV yêu cầu mỗi HS trao đổi trong nhóm về
sở thích của mình và vì sao mình lại có sở
thích đó Sau đó cả nhóm cùng thảo luận để
đưa ra hành động cho các nhóm khác đoán sở
- HS báo cáo kết quả trước lớp và lắng nghe nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc và nắm rõ yêu cầu của GV
- HS nhóm 4, chia sẻ cho nhau nghe
- HS xung phong chia sẻ trước lớp
và lắng nghe nhận xét
- HS lắng nghe nhận xét
- HS đọc và nắm rõ yêu cầu của GV
- HS viết sở thích của mình vào vởnháp, di chuyển trong lớp để tìm nhữngbạn có cùng sở thích với mình và tạothành nhóm cùng sở thích
- HS trao đổi trong nhóm về sở thíchcủa mình và vì sao mình lại có sở thích
đó HS trao đổi đưa ra hành động chocác nhóm khác đoán sở thích của nhómmình
- HS tiến hành chơi trò chơi
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
=========================================================
Thời gian thực hiện: Thứ năm, 9 / 2 / 2023
Toán Tiết 104: Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực đặc thù