1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 7.Docx

42 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yêu Lắm Trường Ơi!
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 541,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 7 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tiết 61+62 TIẾNG VIỆT Bài 13 Yêu lắm trường ơi! ( Tiết 1 + 2) Đọc Yêu lắm trường ơi! I Yêu cầu cần đạt Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu l[.]

Trang 1

TUẦN 7 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021

Bài 13 : Yêu lắm trường ơi! ( Tiết 1 + 2)

Đọc:Yêu lắm trường ơi!

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi!, ngữ điệu phù hợp với cảmxúcyêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường

+ Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm yêuthương và gắn bó của bạn nhỏdành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè

- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợicảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài thơ).+ Hình thành và phát triển năng lực văn học là sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về tìnhcảm, thái độ và mong muốn của bản thân

- Có cảm xúc hãnh diện, tự hào về mái trường của mình

+ Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè, thầy cô; có niềm vui đến trường; có tinhthẩn hợp tác trong khi làm việc nhóm

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, TV chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học:

1.Khởi động:

- GV chiếu clip Em yêu trường em của

nhạc sĩ Hoàng Vân cho HS hát theo clip

- HS hát và vận động theo bài hát

- Các con cùng đi vàobài đọc bằng

cách cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời

câu hỏi:

- HS thảo luận nhóm 2 về ND bài háttheo gợi ý

+ Có những sự vật nào được nhắc đến trong

bài hát? (cô giáo, bạn thân, bàn ghế, sách

vở, trường, )

+ Những sự vật được nhắc đến trong bàihát là: cô giáo, bạn thân, bàn ghế, sách

vở, trường,

+ Bài hát nói về điều gì? + Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ

dành cho trường lớp, cô giáo, bạn bè,

- GV mời 2-3 HS nói về tình cảm của mình

với ngôi trường

- HS nối tiếp lên chia sẻ

- GV nhận xét kết nối bài mới: Có một bạn

nhỏ cũng rất yêu ngôi trường của mình.

Chúng ta hãy lắng nghe xem bạn nhỏ nói gì

về ngôi trường đó qua bài thơ Yêu lắm

trường ơi! củatác giả Nguyễn Trọng Hoàng

- GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi!

- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Đọc bài “ Yêu lắm trường

ơi!”

- GV chiếu tranh cho HS quan sát tranh

minh hoạ bài đọc

- GV cho HS nêu nội dung tranh (nếu HS

không nêu đc GV mới nêu)

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi

để nêu ND tranh

+ Lớp học, có hai bạn nhỏ đang trao đổibài Bên ngoài lớp học, cành lá xoè rộngngang khung cửa sổ Có hai chú chim

Trang 2

- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ

hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn,

đọc đúng, biểu cảm cảm xúc của nhân vật

- GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ: giọng

đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng, thể hiện

được tình cảm của bạn nhỏ dành cho ngôi

trưởng; ngắt hơi sau mõi dòng thơ, nghỉ hơi

lâu sau mỗi đoạn thơ

- HS lắng nghe

- GV mời 5 HS đọc nối tiếp bài đọc - Mồi HS đọc 1 khổ thơ

+ Gv hướng dẫn HS biết cách luyện đọc

- Gv giới thiệu thêm một số từ khác - HS theo dõi và trả lời

+ Từ khúc nhạc có nghĩa là gì? - Khúc nhạc: làmột đoạn trong bài nhạc.

+Nhộn nhịp là quang cảnh như thế nào? - Nhộn nhịp: từ gợi tả không khí đông

vui, tấp nập, do có nhiều người qua lạihoặc cùng tham gia hoạt động

+Cười khúc khích là cười như thế nào? - Cười khúc khích: từ gợi tả tiếng cười

nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích thú

- Em hãy nói câu có chứa từ ngữ nhộn nhịp - VD: Ngày khai trường nhộn nhịp.

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm

(nếu có)

- GV tổ chức HS đọc đồng thanh toàn VB

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm

nhận hay ý kiến gì không?

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

Câu 1 Đọc khổ thơ tương ứng với từng - Khổ thơ thứ hai (Mỗi giờ ra chơi

Trang 3

bức tranh cũng xinh.) tương ứng với tranh số 1.

Khổ thơ thứ ba (Yêu lớp học em gió mát vào.) tương ứng với tranh số 2 Khổ thơ thứ năm (Có đêm trong mơ đùa vui.) tương ứng với tranh số 3.

- Y/c HS thảo luận nhóm - HS thảo luận theo bàn

- Từng HS nêu đáp án và lí do lựa

chọn đáp án của mình

- GV mở rộng: Vì sao khổ thơ thứ 2 lại

tương ứng với tranh số 1?

- Đại diện nhóm nêu kết quả: Tranh 1khổ thơ 2, tranh 2 là khổ thơ 3, Tranh 3

là khổ thơ 5

- Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi Khổ thơthứ 2 có câu thơ: Mỗi giờ ra chơi, Sântrường nhộn nhịp

- GV và HS thống nhất đáp án đúng - HS lắng nghe

Bài 2: Tìm những câu thơ tả các bạn học

sinh trong giờ ra chơi.

- HS nêu câu hỏi

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm - HS làm việc theo nhóm 2

- GV nhắc HS đọc khổ thơ thứ hai để tìm

câu trả lời

- HS đọc khổ thơ thứ 2 nêu ý kiến củamình, cả nhóm góp ý

- GV mời 2 – 3 HS đại diện một số nhóm

trả lời câu hỏi

- 2 – 3 HS đại diện một số nhóm trả lờicâu hỏi

- GV và cả lớp thống nhất câu trả lời - Hồng hào gương mặt/ Bạn nào cũng

xinh.

Bài 3: Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp

của mình?

- HS nêu câu hỏi

- GV cho HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4: Từng em nêu ý

kiến của mình, các bạn góp ý và thốngnhất câu trả lời

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày

kết quả thảo luận trước lớp

- Đại diện một số nhóm trình bày kếtquả thảo luận trước lớp

- GV và cả lớp chốt câu trả lời đúng - Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tiếng

chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát.

Bài 4: Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không

đến lớp: Cách thực hiện tương tự như

những câu trên.

-HS nêu câu hỏi

- GV và cả lớp chốt câu trả lời đúng - Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang

sách.

*Luyện đọc lại:

- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe Gv đọc mẫu

Trang 4

- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm.

- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm

Câu 1 Từ nào trong bài thể hiện rõ nhất

tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp?

- HS đọc câu hỏi 1

- GV theo dõi các nhóm hoạt động

+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các

nhóm, khen tất cả các nhóm đã trả lời đúng

- HS làm việc nhóm 2

+ Đọc thầm lại cả bài thơ

+ Từng em nêu ý kiến của mình, các bạngóp ý (yêu, nhớ, đùa vui)

+ Cả nhóm thống nhất chọn từ phù hợpnhất

+ Các nhóm trình bày kết quả thảo luậntrước lớp

- Yêu cầu các nhóm nêu ý kiến - Đại diện nhóm ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các

- GV tổ chức trò chơi Xây nhà như sau:

Chuẩn bị: Mỗi từ ngữ ở cột A và cột B được

viết vào mỗi mảnh giấy Cho tất cả những

mảnh giấy này vào các hộp Tuỳ theo số

lượng các nhóm mà số hộp có thể là 3 – 4

hộp Mỗi đội có một hộp

Cách chơi: Các đội chạy thật nhanh lên

bảng lấy một mảnh giấy trong hộp của đội

mình rồi chạy về chỗ để các thành viên

trong đội ghép các từ ngữ lấy được thành

câu hoàn chỉnh Mỗi lần chạy lên bảng chỉ

được lấy một mảnh giấy Đội chiến thắng là

đội ghép đúng, nhanh

- HS lập thành các đội chơi như GV HD

- GV cho HS chơi theo luật -Các nhóm tham gia chơi

- GV cùng HS tổng kết trò chơi Đáp án:

Gương mặt các bạn hồng hào.

Lời cô ngọt ngào.

Sân trường nhộn nhịp

3 Hoạt động kết nối:

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- Qua bài học này, em rút ra được điều gì?

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

Trang 5

………

Bài 11: Phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 ( tiết 5)

I Yêu cầu cần đạt:

- Thực hiện các phép cộng, trừ (qua 10) đã học

+ Giải và trình bày được bài toán có liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20

- Qua tìm hiểu kiến thức mới, thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lậpluận, năng lực giao tiếp toán học

+ Qua bài giải toán thực tiễn sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề

-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài Bộ đồ dùng Toán 2 của GV

III Các hoạt động dạy học

1 Ôn tập và khởi động:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tính kết quả các phép trừ (dựa

vào bảng trừ đã học), rồi nêu, viết kết quả

vào ô có dấu ? trong bảng

- GV cho HS trình bày bài

-HS nhắc lại tên bài, ghi tên bài

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tính kết quả các phép trừ (dựa vào bảng trừ đã học), rồi nêu, viết kết quả vào ô có dấu ? trong bảng

- Em tách số bị trừ thành tổng xuấthiện số hạng là 10 ( 1 chục), sau đólấy 10 trừ đi số trừ, rồi nhẩm cộngtiếp kết quả

-HS lắng nghe

Trang 6

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV gọi 3 HS làm bảng lớp, HS dưới lớp

làm bảng con từng cột theo dãy

- GV cho HS trình bày bài

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS làm bài vào bảng con

- Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt từng

phép tính từ trái sang phải để tìm số thích

hợp với dấu ? trong ô

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

Bài 5:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách

thực hiện:

+ Đề bài cho biết gì?

+ Đề bài hỏi gì?

+ Để biết còn bao nhiêu vận động viên chưa

qua cầu ta làm phép tính gì?

- GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào

-HS đọc yêu cầu đề bài

- 3 HS làm bảng làm lớp, HS dưới lớplàm bảng con từng cột theo dãy

- HS trình bày bàia) 7 + 5 = 12 b) 8 + 6 = 14

5 + 7 = 12 6 + 8 = 14

12 – 7 = 5 14 – 8 = 6

12 – 5 = 7 14 – 6 = 8c) 9 + 8 = 17

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài vào bảng con

- HS lắng nghe và thực hiện

a) 13 – 3 – 4 = 6 b) 15 – 5 – 3 = 7

13 – 7 = 6 15 – 8 = 7c) 14 – 4 – 1 = 9

14 – 5 = 9

- HS nhận xét-HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thực hiện lần lượt từng phép tính

từ trái sang phải để tìm số thích hợpvới dấu ? trong ô

- HS nhận xét-HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS trả lời

+ Có 15 vận động viên đua xe đạp, 6vận động viên đã qua cầu

+ Hỏi còn bao nhiêu vận động viênchưa qua cầu?

- Ta làm phép tính trừ

- HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào

Trang 7

- GV cho HS trình bày bài

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

*Nêu các bước trình bày bài giải bài toán có

lời văn bằng 1 phép tính

3 Hoạt động kết nối:

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- GV cho HS củng cố lại các phép cộng, trừ

(qua 10) đã học, ghi nhớ và vận dụng giải

một số bài toán có liên quan đến phép trừ

15 – 6 = 9 (vận động viên) Đáp số: 9 vận động viên

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe-HS nêu

I Yêu cầu cần đạt:

- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể

- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi

- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ

II Đồ đùng dạy học:

- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ôn tập và khởi động:

- Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng

thầy giáo, cô giáo?

- Nhận xét, tuyên dương HS

-GV giới thiệu dẫn dắt vào bài

GV ghi tên bài

2.Bài mới:

*Bài 1: Xác định việc làm đồng tình

hoặc không đồng tình.

Trang 8

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16,

YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên

làm hoặc không nên làm , giải thích Vì

- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách

xử lí tình huống và phân công đóng vai

lời thoại ở mỗi tranh

- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh:

điệp vào cuộc sống

3 Hoạt động kết nối:

- Hôm nay em học bài gì?

- Về nhà hãy vận dụng bài học vào

+ Tranh 2: không đồng tình vì các banjtranh sách vở gây ồn ào trong giờ học.+ Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biếthỏi thăm thầy giáo khi thầy bị đau tay.-HS lắng nghe

Trang 9

………

Tiết 14: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Bài 5: Một số sự kiện ở trường ( tiết 3 )

I Mục tiêu

- Xác định được các hoạt động của HS khi tham gia các sự kiện ở trường

- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

+ Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường

- Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện sẽ được tổ chức ở trường

II Đồ đùng dạy học:

-Máy tính, ti vi chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 3

1 Ôn tập và khởi động:

-Sự kiện Vui tết Trung thu gồm những hoạt

Hoạt động 5: Một số hoạt động HS có thể

làm để chào mừng ngày Nhà giáo Việt

Nam

-Y/c HS Làm việc theo cặp

- GV hướng dẫn HS dựa vào các hình ảnh

gợi ý trong SGK trang 30 (từ Hình 1 đến

Hình 4): Hãy kể tên một số hoạt động các

em có thể làm để chuẩn bị cho Ngày nhà

giáo Việt Nam

- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày

kết quả làm việc nhóm trước lớp

- GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung cho

câu trả lời của các bạn

- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày

của HS

Hoạt động 6: Chuẩn bị cho một số sự

kiện được tổ chức ở trường

-Y/c HS Làm việc theo nhóm

- GV hướng dẫn HS dựa vào kết quả của

hoạt động 5, mỗi nhóm lựa chọn một hoạt

động phù hợp với khả năng của nhóm mình

để chuẩn bị chào mừng Ngày Nhà giáo Việt

-HS nhắc lại tên bài

-HS thảo luận nhóm đôi-HS lắng nghe, thực hiện

-HS trình bày

-HS nhận xét

-HS lắng nghe

HS thảo luận nhóm 4-HS lắng nghe

-Đại diện nhóm trình bày

Một số hoạt động các em có thể làm để

Trang 10

- GV yêu cầu các nhóm tự đánh giá sản

phẩm của nhóm mình và nhận xét sản phẩm

của nhóm bạn

- GV chiếu tranh yêu cầu HS trả lời câu

hỏi: Nói về cảm nhận của em khi tham gia

các hoạt động chuẩn bị cho Ngày Nhà giáo

-Em sẽ chuẩn bị hoạt động gì để chào mừng

ngày Nhà giáo Việt Nam?

-GV nhận xét tiết học

chuẩn bị cho Ngày nhà giáo Việt Nam: biểudiễn văn nghệ, làm báo tường, trang trí lớp học,

-HS nhận xét, đánh giá

HS nêu

Khi tham gia các hoạt động em cảm thấy mình học hỏi được rất nhiều điều từ các bạn, qua đó em hiểu thêm nhiều hơn về ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam, đồng thời qua đó em cũng gửi gắm nhiều tình cảm, lòng biết ơn của mình hơn đến quý thầy cô.-HS nhận xét

Bài 13 : Yêu lắm trường ơi! ( tiết 3)

Viết chữ hoa E,Ê

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Em yêu mái trường/ Có hàng cây mát.

+ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ

II Đồ đùng dạy học:

- Máy tính, TV chiếu ND bài

III Các hoạt đông dạy học:

1 Khởi động:

- GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà

nết càng ngoan.

- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa

- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Trang 11

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E và

hướng dẫn HS:

- GV cho HS quan sát chữ viết hoa E và hỏi

độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết

chữ viết hoa E

- Độ cao chữ E mấy ô li?

- Chữ viết hoa E gồm mấy nét ?

- GV viết mẫu trên bảng lớp

* GV viết mẫu:

- Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang

6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi

chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng

xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân

chữ, phần cuối nét cong trái thứ 2 lượn trên

đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường

kẻ 2

- Chữ Ê viết như chữ E và thêm dấu mũ trên

đầu

- Cho HS so sánh chữ hoa Ê với chữ hoa E

- GV cho HS tập viết chữ hoa E, Ê trên

*Hoạt đôgnj 2 : viết ứng dụng” Ánh nắng

tràn ngập sân trường”

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong

SHS: Em yêu mái trường/ Có hàng cây mát.

- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng:

+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì

sao phải viết hoa chữ đó?

+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết

thường (nếu HS không trả lời được, GV sẽ

nêu)

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong

câu bằng bao nhiêu?

+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ

cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?

- HS quan sát

- HS quan sát chữ viết hoa E và hỏi độ cao,

độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viếthoa E

+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 3,5 li

+ Chữ E hoa là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liềnnhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thânchữ

- HS quan sát

- HS quan sát và so sánh

- HS tập viết chữ viết hoa E, Ê (trên bảngcon hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướngdẫn

- HS nêu lại tư thế ngồi viết

- HS viết chữ viết hoa E, Ê (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một

- HS góp ý cho nhau theo cặp

- HS đọc câu ứng dụng

- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có)

+Viếtchữ viết hoa E đầu câu

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viếtthường

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trongcấu bằng khoảng cách viết chữ cái o

Trang 12

+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái

+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?

* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết:

- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa

E, Ê và câu ứng dụng trong vở Tập viết

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát

hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc

nhóm

- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,

nhận xét, động viên khen ngợi các em

3 Hoạt động kết nối:

-Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì?

- Nêu cách viết chữ hoa E, Ê

- Nhận xét tiết học

-Xem lại bài

+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái trongcâu ứng dụng như các tiết trước đã làm + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sauchữ cái t của tiếng mát

- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một

- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi vàgóp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm

Tiết 64: TIẾNG VIỆT

Bài 13 : Yêu lắm trường ơi! ( tiết 4) Nói và nghe: Kể chuyện : Bữa ăn trưa.

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh

+ Nghe hiểu câu chuyện Bữa ăn trưa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bữa ăn trưaqua tranh minh hoạ, biết dựa vào tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt buộc kể đúngnguyên văn câu chuyện theo lời cô kể)

- Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật xung quanh);biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè

- Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui đếntrường; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm

II Đồ dùng dạy học:

-Máy tính, TV chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.

- GV chiếu tranh ,yêu cầu HS quan sát tranh,

- HS hát và vận động theo bài hát: Emyêu trường em

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh, lắng nghe

Trang 13

GV chỉ vào tranh và giới thiệu nhân vật có

trong 4 tranh: Các em thấy truyện có 4 bức

tranh rất thân quen với các em Trong tranh

có các nhân vật thầy hiệu trưởng, cô đầu

+ Lời nói trong tranh là của ai?

+ Thầy hiệu trưởng nói gì?

+ Trong câu chuyện, món ăn từ đồi núi là gì?

+ Món ăn từ biển là gì?

+ Sự việc tiếp theo là gì?

*Hoạt động 2: Chọn kể 1- 2 đoạn của câu

chuyện theo tranh

- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước

gợi ý

+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh để

tập kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện, cố gắng kể

đúng lời thoại của các nhân vật (nhắc HS

không cần kể đúng từng câu từng chữ mà GV

đã kể)

+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm

(kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể lại cả

hai đoạn rồi góp ý cho nhau)

- GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ

nếu cần thiết

- GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu

chuyện trước lớp

- GV động viên, khen ngợi HS

*Hoạt động 3: Kể cho người thân về giờ ăn

trưa ở lớp em hoặc kể cho bạn về giờ ăn

trưa của em.

a Kể cho người thân nghe về giờ ăn trưa ở

lớp em.

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động

vận dụng: - Về nhà, các em nhớ kể với người

thân về bữa ăn trưa cùng các bạn trong lớp

hay ngoài lớp học theo gợi ý sau:

+ Những món ăn nào em yêu thích?

- HS lắng nghe, và quan sát tranh đểnắm nội dung

- HS lắng nghe kể chuyện và tương táccùng GV

+ Lời nói trong tranh là của thầy giáohiệu trưởng.

+ Thầy hiệu trưởng nói: Các em có mang theo…?

+ Món ăn đồi núi là những món ăn được làm ra từ các sản phẩm ở vùng đồi núi.

+….

+… Cả lớp ồ lên Còn Chi thấy rất vui khi biết đồ ăn của mình đã thoả mãn hai yêu cầu biển và đồi núi.

- HS lắng nghe

+ Mỗi HS chọn 1 - 2 đoạn, xem tranh vàtập kể

+ Các thành viên trong nhóm thay nhau

kể 1 – 2 đoạn theo tranh

- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câuchuyện trước lớp

- Cả lớp nhận xét, góp ý

- HS lắng nghe

Trang 14

+ Em ngồi ăn cạnh bạn nào?

+ Trước bữa ăn, em làm gì?

+ Sau bữa ăn em làm gì?

- Lắng nghe ý kiến của người thân về câu

chuyện và cách kể chuyện của em

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã

học

3.Hoạt động kết nối:

- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung

chính

- GV tóm tắt lại những nội dung chính Sau

bài thơ Yêu lắm, trường ơi! các em đã:

+ Đọc được rõ ràng lưu loát bài thơ Yêu lắm,

trường ơi! Nhận biết được tình cảm của bạn

nhỏ dành cho mái trường thân yêu

+ Viết đúng chữ E, Ê và câu ứng dụng Em

yêu mái trường/ Có hàng cây mát Các em

cần lưu ý về cách viết chữ E, Ê

+ Nghe – kể được câu chuyện Bữa ăn trưa

Câu chuyện cho thấy không khí ấm áp, vui vẻ

của các bạn nhỏ trong giờ ăn cơm trưa ở

trường Qua đó các em có thể hiểu thêm về

việc ăn uống khoa học Muốn cơ thể khoẻ

mạnh, cần phải ăn đầy đủ cá, thịt, rau

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp

- HS nghe và vận dụng kể cho ngườithân nghe về bữa trưa của mình ở lớp

- HS nêu ý kiến về bài học (Em thíchhoạt động nào? Vì sao? Em không thíchhoạt động nào? Vì sao?)

- HS tóm tắt lại những nội dung chính.

Bài 12: Bảng trừ ( qua 10) ( tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt:

- HS biết bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20

+ Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20

+ Thực hiện được các phép tính 11, 12,….18 trừ đi một số

+ Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20

- Phát triển năng lực tính toán, tư duy lập luận, giao tiếp toán học

+ Phát triển kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận

-Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.

II Đồ đùng dạy học:

- Máy tính, ti vi chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học

1.Ôn tập và khởi động:

*GV chiếu đề toán:Cô Lan có 14 quả trứng

Trang 15

gà Cô dùng 5 quả để làm bánh Hỏi cô Lan

còn lại bao nhiêu quả trứng gà?

*CC bài toán bớt một số đơn vị

- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp

các em biết cách tìm kết quả phép trừ dựa

vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20

- GV ghi tên bài: Bảng trừ (qua 10)

2.Bài mới:

*Khám phá

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:

+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?

+ YC Hs hoạt động nhóm 2 (đóng vai Minh

Và Robot), chia sẻ kết quả

+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong các

phép tính trên với 10?

- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn

hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10)

- YC HS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị

trừ lớn hơn 10

- Nhận xét, tuyên dương

- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả

- GV: Để thực hiện được tất cả các phép

tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và

Robot hoàn thành bảng trừ (qua 10) dưới

đây

+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số

thích hợp điền vào dấu “ ? ”

+ Gv cho hs làm việc cá nhân

11 – 4 = 7 13 – 5 = 8

12 – 3 = 9 14 – 8= 6 + Lớn hơn 10

- 1- 2 HS nhắc lại

- HS lấy ví dụ và chia sẻ

- 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1 nhómnêu kq Nếu nêu đúng kq thì đc hỏi lạinhóm bạn

- HS lắng nghe

- HS tự điền vào bảng, chia sẻ trước lớp

- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là 13;cột 4 là 14;……

- HS nối tiếp đọc

Trang 16

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Cho hs làm bài cá nhân

+ Gọi hs nêu kq bài làm (mỗi hs nêu kết quả

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết quả

- Bài yêu cầu làm gì?

- Em hiểu yc của bài như thế nào?

- GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát cho

mỗi nhóm 5 phong bì để điền số Sau đó lên

chia sẻ trước lớp

?/ Dựa vào đâu em tìm được kết quả?

- GV nhận xét, khen ngợi HS

3 Hoạt động kết nối:

- Hôm nay em học bài gì?

- Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu kq

- HS thực hiện làm bài theo N4

- HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài

- Dựa vào bảng trừ Vì 12 – 7 = 5 nên sốphải tìm là 5

Tiết 11: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Bài 6 : Giữ vệ sinh trường học ( tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt:

Trang 17

-Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ởtrường

-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực

tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

+Đánh giá được việc giữ vệ sinh của HS khi tham gia các hoạt động ở trường

-Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường,

II.Đồ dùng dạy học :

-Máy tính, ti vi chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học :

I.Hoạt động khởi động:

- GV cho HS nghe và hát bài hát về giữ vệ sinh

trường học (Ví dụ: Không xả rác)

- GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe bài hát

Không xả rác, vậy các em có biết những việc nên

làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia

các hoạt động ở trường là gì không? Chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6:

Giữ vệ sinh ở trường học

II.Bài mới.

Hoạt động 1: Xác định những việc nên làm và

không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các

hoạt động ở trường

- GV chiếu hình yêu cầu HS quan sát các hình từ

Hình 1 đến Hình 6 và trả lời câu hỏi: Nêu những

việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham

gia các hoạt động ở trường trong mỗi hình

- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả

làm việc nhóm trước lớp

- HS hát bài Không xả rác

-HS nhắc lại tên bài, ghi tên bài

- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi

- HS trả lời:

- Những việc nên làm:

+ Hình 2: Lớp học gọn gàng sạch sẽ.

+ Hình 3: Bạn nữ vứt vỏ chuối vào thùng rác.

+ Hình 4: Các bạn thu gom rác sau khi vui liên hoan đón tết Trung thu.

+ Hình 3: Bạn nam vứt rác ra sân.

Trang 18

- GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung cho câu trả

lời của các bạn

- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể những

việc làm khác để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt

động ở trường

Hoạt động 2: Thực hành làm vệ sinh trường học

- GV chiếu tranh lên ti vi yêu cầu HS quan sát các

hình trong mục Chuẩn bị SGK trang 33 và trả lời

- GV phân công các nhóm thức hiện việc thu gom

rác ở một số khu vực phù hợp trong sân trường và

tổ chức cho HS thực hành thu gom rác

- GV nhắc nhở HS sau khi thực hành hoạt động,rửa

tay bằng xà phòng, nước sạch, nhận xét và tuyên

dương tinh thần làm việc của HS

3.Hoạt động kết nối

+ Không vẽ bậy lên bàn ghế.

+ Vào thư viện đọc sách phải trả sách đúng chỗ.

+ Lau bảng sạch đẹp khi bắt đầu tiết học.

+ Dọn vệ sinh lớp học thường xuyên.

+ Lau dọn cửa phòng học.

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi

- HS trả lời:

+ Những dụng cụ cần thiết khi tham gia thu gom rác ở trường: khẩu trang, găng tay, túi đựng rác

+ Cần phải sử dụng những dụng

cụ đó: Khẩu trang để tránh hít phải bụi bẩn, bảo vệ sức khỏe; găng tay tránh tay bị bẩn trong quá trình thu gom rác; túi đựng rác để thu gom rác vào một chỗ chờ xử lí

- HS thực hành hoạt động thu gomrác tại sân trường

Trang 19

Ôn tập : Phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20

+Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số

+ Trình bày được các bài toán có lời giải

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

Trò chơi Chuyền hoa:

- GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò

chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi

- Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu cả lớp làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV gọi HS nêu kq bài làm (mỗi HS

nêu kết quả 1 phép tính)

- HS tích cực hăng hái tham gia tròchơi

Trang 20

- GV nhận xét chữa bài cho HS.

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV gọi HS nêu kq bài làm theo dãy

(mỗi HS nêu kết quả 1 phép tính)

- GV nhận xét chữa bài, khen ngợi HS

Chốt: Củng cố tính chất giao hoán của

phép cộng; mối quan hệ giữa phép

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS nêu cách làm

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV yêu cầu HS trả lời theo cặp đôi

- GV nhận xét, chữa bài cho HS

Chốt: Củng cố cách tính nhẩm đối với

phép trừ qua 10 trong phạm vi 20

Bài 4: Số?

7 + 8 → … – 6 → … + 5 → …

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hướng dẫn HS làm bài: thực hiện

lần lượt từng phép tính từ trái qua phải

- GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài

Bài 5:Cô Lan có 14 quả trứng gà Cô

dùng 5 quả để làm bánh Hỏi cô Lan

còn lại bao nhiêu quả trứng gà?

Trang 21

- GV hỏi:

+ Bài toán cho biết điều gì?

+ Bài yêu cầu làm gì?

- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán

- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính

nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV soi chữa bài cho HS

Chốt: Cách giải và trình bày bài giải

của bài toán có lời văn liên quan đến

Bài 14 : Em học vẽ ( tiết 1 + 2)

Đọc : Em học vẽ

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Em học vẽ; tốc độ đọc 45 – 50 tiếng/ phút

+ Hiểu được nhữnghình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc hoạ trong bức vẽ của bạn nhỏcũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn

- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học trong việc kể, tả vềđặc điểm của các sự vật quen thuộc, gần gũi ở xung quanh

-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái; Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và

có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập

II Đồ đùng dạy học:

-Máy tính, TV chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học:

1.Ôn tập và khởi động:

- GV cho HS nhắc lại tên bài học trước

+ Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm trường

ơi?

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, tổng kết

- GV cho mỗi HS chuẩn bị một bức tranh mà

- HS nhắc lại tên bài học trước (Yêu lắm trường ơi!).

- 2-3 trả lời theo cảm nhận của mình đãhọc được

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lấy tranh đã chuẩn bị

Ngày đăng: 18/02/2023, 18:53

w