Tuần 7 Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm Tiết thứ 19 Sinh hoạt dưới cờ Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm I Yêu cầu cần đạt Biết tham gia, sử lí tình huống về vệ sinh[.]
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Tiết thứ 19: Sinh hoạt dưới cờ Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết tham gia, sử lí tình huống về vệ sinh An toàn thực phẩm
II Đồ dùng dạy học:
- Loa, máy tính…
- Tập luyện tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Học sinh phát biểu để cùng nhau rút ra
những bài học có liên quan Những
việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an
IV Điều chỉnh sau tiết học( nếu có)
Tiết 2: Tiếng Anh (Đ/C Sen dạy) Tiết 3: Toán Tiết thứ 31: Bảng chia 6 (tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
Trang 2- Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia
6 Bước đầu thuộc bảng chia 6
Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm Làm bài 1,2
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Giáo dục học sinh chăm chỉ, trung thực
+ Cho HS quan sát tranh trong SGK,
thảo luận với bạn về những điều quan
sát được từ bức tranh: Mỗi khoang chở
6 người, 30 người cần lên mấy khoang
Như vậy, cần bao nhiêu khoang mới
chở hết 30 người?
- GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng
lúc đó GV chiếu bảng nhân 6 lên màn
hình
- GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6
chấm tròn lên màn hình và hỏi:
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 6
lấy 1 lần được mấy?
+ Hãy viết phép tính tương ứng với với
6 được lấy 1 lần bằng 6
+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm
tròn, biết mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi
có bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời+ Câu 1: A+ Câu 2: D+ Câu 3: B+ Câu 4: C
- HS lắng nghe
+ HS trả lời thảo luận nhóm
Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5 Vậy cần 5khoang mới chở hết số người
Trang 3+ Vậy 6 chia 6 được mấy?
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS
đọc phép nhân, phép chia vừa lập
tròn có trong cả hai bìa?
+ Tại sao em lại lập được phép tính
này?
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm
tròn, biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
mà bài toán yêu cầu
+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
- Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó
cho cả lớp đọc 2 phép tính nhân, chia
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các
phép tính chia trong bảng chia 6
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong
bảng chia 6
+ Có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 6?
- GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời
kết quả của các phép tính trong Bảng
- Phép nhân và phép chia có mối quan
hệ ngược nhau: Ta lấy tích chia chothừa số 6 thì được thừa số kia
- HS tự lập bảng chia 6
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 6
- Các phép chia trong bảng chia 6 đều
có dạng một trong số chia cho 6
- Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 18,…vàrút ra kết luận đây là dãy số đếm thêm
6, bắt đầu từ 6
- Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, …, 10
- HS tự đọc nhẩm để học thuộc lòngbảng chia 6
- HS chơi trò chơi
- HS làm bài cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
Trang 4- Thực hiện các phép chia, tìm kết quả
rồi chỉ ra các thương tươg ứng trong
ô ?
- GV cho HS đổi vở, chữ bài và yêu
cầu HS nói cho cả lớp nghe về cách
làm
- GV Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4 Vận dụng.
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm
nhà cho mây, nối nhanh hai phép tính
- GV dặn dò: Về chuẩn bị bài sau
- Chia sẻ trước lớp bài làm
6x2=12 6x7=42 6x9=5412:6=2 42:6=7 54:6=912:2=6 42:7=6 54:9=6
- Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi ngay12:6=2 và 12:2=6, vì nếu lấy tích chiathừa số này thì sẽ được thừa số kia
- HS làm bài cá nhân và trả lời cá nhân
- HS đổi vở chữa bài
Tiết 4+5: Tiếng Việt Tiết thứ 43+ 44: Đọc: Bàn tay cô giáo Nói và nghe: Một giờ học thú vị
I Yêu cầu cần đạt:
Đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ Bàn tay cô giáo Biết cách ngắt nhịptrong mỗi câu thơ, biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ Bước đầu biết đọcdiễn cảm
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bàithơ Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ
Trang 5- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làmthủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh
- Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị
- Bồi dưỡng tình yêu đối với mái trường, thầy cô, bè bạn; có niềm vui và hứng thútrong học tập
+ Câu 2: Nói những điều mình biết về
thầy cô giáo cũ của mình?
Học sinh quan sát tranh và giới thiệu
nội dung tranh
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với
ngữ điệu phù hợp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV HD chia đoạn: (4 đoạn)
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Cô gấp/ cong cong/
Thoắt cái /đã xong/
Chiếc thuyền/ xinh quá!!//
- Đọc nối tiếp đoạn lần 3
-Giải nghĩa từ: Giải nghĩa từ: cong
- HS tham gia trò chơi+ Trả lời nối tiếp
+ Trả lời: Tên thầy cô Môn học, mìnhyêu quý và nhớ nhất về điều gì?
Trang 6cong: ở trạng thái hông thẳng, mà
cũng không gãy gập
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm
- GV nhận xét các nhóm
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
+ Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết
bao điều là, từ bàn tay cô) muốn nói
điều gì?
GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo
không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ
diệu từ đôi tay của mình mà còn cho
hấy tình cảm của cá bạn Học sinh rất
quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ
cô giáo mình.
+ Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự
khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn
học sinh làm thủ công?
- GV mời HS nêu nội dung bài
Câu 5: Dựa vào bài thơ, em hãy giới
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp ánphù hợp
+ dập dềnh: mặt nước chuyển động
lên xuống nhịp nhàng.)
+ rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ
phát ra đều đều liên tiếp
+ Phô: Để lộ ra, bày ra
+ HS tự chọn nối theo cặp cột A vớicột B
Học sinh làm việc theo nhóm bàn -2,3nhóm nối tiếp nêu kết quả
-Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy
đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy mặt nước dập dềnh
xanh-+ Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc
có thể nêu ý kiến khác
( Học sinh chọn đáp án B hoặc nóitheo ý mình: Cô giáo rất sáng tạo côbiến những vật bình thường thành đặcbiệt
- HS nêu theo hiểu biết của mình
Cô cắt rất nhanh, Biết bao điều lạ,
Từ bàn tay cô
- HS nêu nội dung bàiHọc sinh thảo luận nhóm 4 ,Đại diện nhóm trả lời
Trang 7thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra
- GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra
từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về
cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực
rỡ Trên mặt biển xanh biếc, dập
3.1 Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HS kể về giờ học, môn học nào?
+ Trong giờ học đó em tham gia vào
nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo
khoa và suy nghĩ về các hoạt động
trong giờ học của mình
+ Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điềuđáng nhớ của mình trong giờ học thú vịđó
- HS trình kể về điều đáng nhớ củamình trong mùa hè
- HS đọc yêu cầu
- HS trình bày trước lớp, HS khác cóthể nêu câu hỏi Sau đó đổi vai HSkhác trình bày
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đãhọc vào thực tiễn
- HS quan sát video
+ Trả lời các câu hỏi
Trang 8cho học sinh.
+ GV nêu câu hỏi em học được gì
trong bài học hôm nay?
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
- Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp,
Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ
vệ sinh môi trường và an toàn khi thực
hiện các giờ cắt dán thủ công
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: Toán Tiết thứ 32: Bảng chia 6 (tiết 2)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để
khởi động bài học, ôn lại bảng chia 6
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh,
đọc bài toán trong SGK
a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và
làm bài tập
- HS nêu kết quả của phép chia và câu
trả lời của bài toán
b) GV yêu cầu HS làm tương tự như
câu a) Chú ý cho HS đây là bài toán
liên quan đến phép chia theo nhóm
- HS làm bài tập và nêu kết quả
- HS tham gia trò chơi
có phép chia 18:6=3
- HS lắng nghe và làm bài tập
+ Có 18 quả dâu tây, chia cho mỗi bạn
6 quả Số quả dâu tây đó đủ chia cho 3
Trang 9- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu
và thảo luận cặp đôi chia sẻ trước lớp
Tiết 2: Tiếng việt Tiết thứ 45: Nghe - viết: Nghe thầy đọc thơ
I Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả bài thơ Nghe thầy đọc thơ trong khoảng 15 phút
- Viết đúng từ ngữ chứa l/n vàăn/ăng
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ
II Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
Trang 10- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về
cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ
Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ
xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn
Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa
thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà
bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình
- GV đọc toàn bài thơ
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như
trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng
+ Chú ý các dấu chấm ở cuối câu
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng,
bâng khuâng, sông xa
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau
- GV nhận xét chung
3 Luyện tập
a Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b
Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu
- a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ
- Mời đại diện nhóm trình bày
- HS đổi vở dò bài cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Hs làm việc nhóm đôi tìm điềntheo yêu cầu
Tớ là chiếc xe lu Người tớ to lù lù Con đường nào mới đắp
Tớ san bằng tăm tắp
Con đường nào rải nhựa
Tớ là phẳng như lụa
Trời nóng như lửa thiêu
Tớ vẫn lăn đều đều
Trời lạnh như ướp đá
Trang 11- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp.
(làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và
điền tiếng có vần ăn./ăng phù hợp
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Vận dụng:.
- GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe
về một giờ học thú vị vừa trao đổi trên lớp
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân
về một giờ học vui vẻ,thú vị Kể cho người
thâm nghe những việc làm mình thấy vui,
thú vị nhất
-Nêu những điều thú vị nhất mình học được
sau bài học Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy Chuẩn bị bài
- Đại diện các nhóm trình bày
Tiết 3: Giáo dục thể chất Tiết thứ 13: Bài 4: Động tác đi đều, đứng lại (T4) I.Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại và vận dụng được vào trong các hoạtđộng tập thể
- Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực theo yêucầu
I I Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: sân, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò
chơi và thi đấu
Trang 12- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung
Lượng vận động Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Thời
16-2x8N
2lần
3lần
Gv nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học sinhphổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
- GV HD học sinh khởi động
- GV hướng dẫn chơi
- GV nhắclại cách thực hiện
và phân tích kĩ thuật độngtác
- GV cho 1-2
tổ thực hiện động tác đi đều
-GV cùng HS nhận xét, đánhgiá tuyên dương
GV hô -
HS tập theo GV
HS tiếp tục quan sát
- Đội hình tập luyện đồng loạt
Trang 13
Tập theo tổ nhóm
Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “Chạy theo
-Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực
Tiếp tục quansát, nhắc nhở
và sửa sai choHS
-GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ
-GV và HS nhận xét đánhgiá tuyêndương
- GV nêu tên tròchơi, hướngdẫn cách chơi,
tổ chức chơitrò chơi choHS
-Nhận xéttuyêndương và
sử phạtngườiphạm luật
- Cho HSchạy XP cao15m
-GV cho HStrả lời một
số câu hỏi
ĐH tập luyện theo tổ
- Từng tổ lên thi đua
- Chơi theo hướng dẫn
Trang 14độ học của hs.
VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
-HS thực hiện thả lỏng
Tiết 1: Tiếng Anh (Đ/C Sen dạy) Tiết 2: Toán Tiết thứ: 33 Giảm đi một số lần
I Yêu cầu cần đạt:
- HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho sốlần) Phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi một số đơn vị
Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải toán có lời văn
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi:
- GV yêu cầu HS lấy ra băng giấy (hoặc
sợi dây) gọi là băng giấy A, lấy ra băng
giấy B có độ dài gấp 4 lần độ dài bằng
giấy A
- GV yêu cầu HS thực hiện và chỉ cho
bạn cùng cặp xem độ dài băng giấy B sau
khi giảm đi 2 lần, 3 lần, 4 lần
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá
GV cho HS xem tranh SGK trang 44,
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS thực hiện yêu cầu như GVhướng dẫn
- HS nêu nhận xét của băng giấyhoặc sợi dây mà nhóm mình có
- HS lắng nghe
Trang 15nhận biết:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu HS chia sẻ những thông tin bài
toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS làm bài tập cá nhân vào vở
bài tập (phiếu học tập)
+ Bạn trai trong bức tranh đã dựa vào sơ
đồ đoạn thẳng để suy nghĩ lựa chọn phép
tính thích hợp cho phương án giải bài
toán
+ Đoạn thẳng AB = 8 cm
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì
được độ dài đoạn thẳng CD nên ta chia
đoạn AB thành 4 phần bằng nhau Độ dài
mỗi phần chính là độ dài của đoạn thẳng
CD
+ Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD ta lấy
độ dài đoạn thẳng AB chia cho 4
- HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải
+ HS làm bài tập vào vở bài tập(phiếu học tập)
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
Trang 16- GV cho HS kiểm tra phép tính đã đúng
chưa, bài giải đã giải quyết được câu hỏi
bài toán đặt ra chưa HS rút ra cách giải
cho những bài toán tương tự
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc “giảm một
số đi một số lần”
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS đổi vở, chữa bài
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
-> GV Chốt: Muốn giảm đi một số lần ta
chia số đó cho số lần.
Bài 2 Cho đoạn thẳng AB có độ dài
10cm Hãy vẽ đoạn thẳng CD có độ dài
bằng độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 5
lần.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
ô ?
- HS làm bài vào vở bài tập
Số đã cho 2
4 16 20 32 36Giảm số đã
cho đi 4 lần 6 4 5 8 6
- HS đọc
- Bài toán cho biết đoạn thẳng AB dài 10cm
- Bài toán yêu cầu vẽ đoạn thẳng CD
có độ dài bằng độ dài đoạn thẳng ABgiảm đi 5 lần
Trang 17- Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS làm bài
- GV chữa bài nhận xét, tuyên dương
- Lưu ý: phân biệt giảm đi một số lần và
giảm đi 1 số đơn vị
*Chốt: giảm số đơn vị làm phép chia,
giảm đi số lần làm phép chia.
Bài 3 Ngày hôm trước, một cửa hàng
bán được 18 bộ bàn học thông minh
Ngày hôm sau, số bộ bàn học bán được
giảm đi 2 lần so với ngày hôm trước
Hỏi ngày hôm sau cửa hàng đó bán
được bao nhiêu bộ bàn học thông
minh?
- GV yêu cầu HS đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chốt đáp án đúng, chữa bài
4 Vận dụng
Bài 4 Trong hội chợ sách, buổi sáng
một quầy hàng bán được 30 giỏ quà
sách, buổi chiều số giỏ quà sách bán
được giảm 3 làn so với buổi sáng Hỏi
buổi chiều quầy hàng đó bán được bao
nhiêu giỏ quà sách?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết gì?
đi 2 lần so với ngày hôm trước
- Bài toán hỏi hôm sau cửa hàng đó bán được bao nhiêu bộ bàn học
- HS làm bài vào vở
Bài giảiNgày hôm sau cửa hàng đó bán được
số bộ bàn học thông minh là:
18 : 2 = 9 (bộ)Đáp số: 9 bộ bàn học thông minh
- HS đọc đề
- Bài toán cho biết buổi sáng quầysách bán được 30 giỏ quà sách Buổichiều số giỏ quà sách bán được giảm
Trang 18- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép
tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra
- GV chốt, chữa bài
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết
thêm được điều gì?
- về nhà các em đọc lại cách giải dạng
toán giảm một số đi một số lần
- Tìm tình huống liên quan đến dạng toán
giảm một số đi một số lần, hom sau chia
số giỏ quà sách là:
30 : 3 = 10 (giỏ)Đáp số: 10 giỏ quà sách
- HS lắng nghe
- HSTL theo ý hiểu của mình
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3+4: Tiếng việt Tiết thứ: 46+47 Đọc: Cuộc họp của chữ viết Ôn viết chữ hoa E, Ê.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhânvật
- Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính
tả, từ ngữ, ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọcmới hiểu đúng
- Viết đúng chữ viết hoa E, Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viếthoa E, Ê
Trang 191 Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học
+ Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và
trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể
hiện cô rất khéo tay?
+ GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có
dấu câu khi viết?
Có thể chiếu đoạn văn viết không có
dâu câu cho học sinh đọc, quan sát,
giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ
lời nói trực tiếp của các nhân vật
- HD HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp cả bài lần 1
- HD đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ
sắt, lấm tấm, lắc đầu
- Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi
em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu
chấm/ cần yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội
dung câu văn/ một lần nữa đã.//
- HS đọc nối tiếp cả bài lần 2
- Cho học sinh đọc từ ngữ Giải nghĩa
từ: Xì xào: Có tiếng chuyện trò, bàn tán
nho nhỏ, hỗn tạp không tách bạch nên
nghe không rõ lời
- 1 HS đọc cả bài
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả
lớp
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
-HS theo dõi-HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp lần 2
HS đọc từ ngữ và lắng nghe
- HS đọc toàn bài