BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC NGUYỄN THỊ HUYỀN PHÁT TRIỂN THANH TOÁN VIỆN PHÍ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HOÁ LUẬN VĂN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
NGUYỄN THỊ HUYỀN
PHÁT TRIỂN THANH TOÁN VIỆN PHÍ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ: KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
THANH HÓA, NĂM 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
NGUYỄN THỊ HUYỀN
PHÁT TRIỂN THANH TOÁN VIỆN PHÍ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ: KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 834.03.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hoằng Bá Huyền
THANH HÓA, NĂM 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu, trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc
rõ ràng, đáng tin cậy Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập, nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Hoằng Bá Huyền Tôi cũng xin cam đoan luận văn không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã được công bố
Thanh Hóa, tháng 3 năm 2022
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Lê Hoằng Bá Huyền đã nhiệt tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, các thầy cô Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học, trường Đại học Hồng Đức đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, nhân viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu và góp ý giúp tôi hoàn thành luận văn Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập
n tr n tr n ảm n
Thanh Hóa, tháng 3 năm 2022
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Cấu trúc nội dung của Luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN VIỆN PHÍ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 7
1.1 Cơ sở lý luận về thanh toán viện phí không dùng tiền mặt 7
1.1.1.Khái niệm 7
1.1.2 Đặc điểm 9
1.1.3 Vai trò 9
1.1.4 Các quy định mang tính nguyên tắc trong thanh toán viện phí không dùng tiền mặt 12
1.1.5 Các hình thức thanh toán viện phí không dùng tiền mặt 14
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Bệnh viện 15
1.1.7 Điều kiện thực hiện thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Bệnh viện 18
1.2 Cơ sở thực tiễn về thanh toán không dùng tiền mặt 18
1.2.1 Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 18 1.2.2 Kinh nghiệm tại các bệnh viện khi sử dụng phương thức
Trang 6thanh toán viện phí không dùng tiền mặt 24
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 29
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Bệnh viện 30
1.3.1 Nhân tố bên ngoài 30
1.3.2 Nhân tố bên trong 33
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VIỆN PHÍ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HOÁ 36
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 36
2.1.1 Khái quát chung về Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá 36
2.1.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá 42
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá 43
2.2.1 Khái quát về tình hình hoạt động thu viện phí tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá 43
2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá 46
2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 54
2.3.1 Những kết quả đạt được 55
2.3.2 Những hạn chế và tồn tại 55
2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế và tồn tại 57
Tiểu kết chương 2 59
Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN VIỆN PHÍ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HOÁ 60
3.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại các bệnh viện 60
Trang 73.1.1 Quan điểm, mục tiêu của Bộ Y tế trong đổi mới hoạt động
thanh toán viện phí không dùng tiền mặt trong thời gian tới 60
3.1.2 Định hướng phát triển của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 61
3.1.3 Định hướng phát triển thanh toán viện phí KDTM của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 62
3.2 Các điều kiện phát triển hoạt động thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại các bệnh viện 71
3.3 Một số giải pháp phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá 71
3.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai 71
3.3.2 Lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt 72
3.3.3 Khảo sát và xây dựng phương án và lựa chọn giải pháp triển khai 72
3.3.4 Chuẩn bị các điều kiện đảm bảo triển khai 73
3.3.5 Xây dựng và thống nhất quy trình nghiệp vụ 74
3.3.6 Thống nhất tài liệu kỹ thuật dịch vụ 75
3.3.7 Kiểm thử và nghiệm thu 75
3.3.8 Vận hành, theo dõi đối soát và xử lý thanh toán 75
3.3.9 Truyền thông hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà 76
3.4 Một số kiến nghị, đề xuất 76
3.4.1 Đối với Bộ Y tế 76
3.4.2 Đối với UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Y tế Thanh Hóa 76
Tiểu kết chương 3 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC P1
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số liệu hoạt động chuyên môn năm 2019-2021 43 Bảng 2.2: Cơ cấu thu viện phí của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2019-2021 45 Bảng 2.3: Cơ cấu thu viện phí từ BN Chuyển khoản tại BVĐK tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2019-2021 48 Bảng 2.4: Cơ cấu thu viện phí từ BN thanh toán qua POS tại BVĐK
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2021 50 Bảng 2.5: Cơ cấu thu viện phí từ BN thanh toán qua QR code tại
BVĐK tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2021 52 Bảng 2.6 Cơ cấu của từng phương thức thanh toán viện phí KDTM
trong tổng thu thanh toán viện phí tại BVĐK tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2021 53 Bảng 2.7 Cơ cấu của từng phương thức thanh toán viện phí KDTM
trong tổng thu thanh toán viện phí KDTM tại BVĐK tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2021 54
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Hình thức thanh toán của người mua hàng trực tuyến tại
Việt Nam 19 Biểu đồ 1.2: Hình thức thanh toán khách hàng đối với doanh nghiệp tại
Việt Nam 20 Biểu đồ 1.3: Hình thức thanh toán khách hàng qua các website TMĐTtại
Việt Nam 21 Biểu đồ 1.4: Hình thức thanh toán khách hàng qua các website có tích
hợp giải pháp thanh toán trực tuyến tại Việt Nam 21 Biểu đồ 1.5: Khó khăn của hình thức TTKDTM tại Việt Nam 22 Biểu đồ 1.6: Khảo sát nguyên nhân khách hàng chưa sử dụng hình thức
mua sắm trực tuyến tại Việt Nam 23 Biểu đồ 1.7: Tỷ lệ hình thức TTKDTM của khách qua thiết bị di độngtại
Việt Nam 23
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 40
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh thì việc thanh toán bằng tiền mặt không thể đáp ứng được nhu cầu thanh toán của toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, việc ứng dụng một hình thức thanh toán mới thuận tiện hơn, an toàn hơn
là điều mà bất cứ quốc gia nào cũng quan tâm, đó là thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM)
Dịch vụ TTKDTM bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng Trong đó, hiện nay dịch vụ thanh toán điện tử là phổ biến trên thế giới
và ở nước ta Thanh toán điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện chi trả các hoạt động giao dịch mua bán mà không dùng tiền mặt thông qua các hình thức như chuyển khoản, thẻ tín dụng, thẻ nội địa, ví điện tử, ứng dụng di động (mobile banking), đã được chứng thực và được sự bảo đảm của các ngân hàng [9]
Như vậy, đối với từng cá nhân, từng đơn vị kinh tế và toàn bộ nền kinh tế TTKDTM giữ một vai trò rất quan trọng bởi những ưu điểm về sự an toàn, hiệu quả, nhanh chóng và tiện ích Mặt khác, TTKDTM mang lại lợi ích kinh tế lớn cho khách hàng, giúp đẩy nhanh việc tập trung, phân phối các dòng vốn trong nền kinh tế TTKDTM thông qua ứng dụng hoặc thẻ ngân hàng cũng là cách
để đảm bảo quá trình giao dịch an toàn hơn, tốc độ thanh toán nhanh, xác thực
dễ dàng và linh hoạt [22]
Ngành Y tế có đặc thù riêng trong quy trình khám chữa bệnh và thanh toán viện phí khi việc thăm khám không chỉ dừng lại tại một phòng/khoa, dẫn đến việc bệnh nhân mất nhiều thời gian thực hiện các nghĩa vụ tài chính Đây
là nguyên nhân chính tạo nên cảm xúc thiếu tích cực, gây ức chế, khó chịu cho bệnh nhân và giảm chất lượng phục vụ của bệnh viện Việc thanh toán
Trang 12viện phí không dùng tiền mặt (KDTM) đã góp phần khắc phục những bất cập này, đồng thời mang lại nhiều lợi ích cho cả bệnh viện, người bệnh và xã hội, tạo thuận lợi trong công tác quản lý dễ dàng quản lý thông tin và số tiền của bệnh nhân, góp phần cải cách hành chính, bắt nhịp với xu thế ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành y tế để phục vụ bệnh nhân tốt hơn Thực tế xu hướng thanh toán viện phí KDTM vốn sẵn có từ trước đại dịch và đã chuyển
từ tăng trưởng đều đặn sang tăng trưởng thần tốc khi đại dịch diễn biến ngày càng phức tạp
Thanh toán viện phí KDTM là xu hướng tất yếu được các Bệnh viện quan tâm và chú trọng triển khai trên toàn quốc Hiện nay đã có nhiều bệnh viện trên cả nước triển khai và áp dụng việc thanh toán viện phí KDTM, trong
đó có Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa Tuy nhiên, hoạt động này chưa được thực hiện rộng rãi ở Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa do thói quen sử dụng tiền mặt vẫn còn phổ biến
Phải thấy rằng, so với việc thanh toán viện phí bằng tiền mặt thì hình thức thanh toán viện phí KDTM có nhiều ưu thế hơn Khi lựa chọn hình thức TTKDTM chỉ cần thao tác đơn giản, người bệnh, người nhà của người bệnh
đã có thể thanh toán ngay viện phí mà không cần phải xếp hàng, thời gian chờ đợi thanh toán giảm đáng kể, thủ tục thanh toán được đơn giản hóa và đặc biệt
là không cần phải đem một lượng tiền mặt lớn Về phía bệnh viện, dưới góc
độ quản lý, việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay trong bối cảnh đại dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp là một trong những giải pháp hữu hiệu để đạt “mục tiêu kép”, vừa phòng chống dịch hiệu quả, nhờ hạn chế tiếp xúc, vừa là cơ hội để đẩy mạnh thực hiện đề án phát triển TTDTM tại Việt Nam theo QĐ số 2545/QĐ-TTg năm 2020 của thủ tướng chính phủ [13]
Đây là bước tiến lớn, góp phần minh bạch, đơn giản hóa các thủ tục để phục vụ người bệnh ngày một tốt hơn Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn
Trang 13vấn đề nghiên cứu: “Phát tr ển thanh toán v ện phí khôn dùn t ền mặt tạ
Bệnh v ện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng
và các giải pháp nhằm phát triển thanh toán viện phí KDTM tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động TTKDTM
- Phân tích thực trạng hoạt động phát triển TTKDTM tại Việt Nam
- Phân tích thực trạng hoạt động phát triển thanh toán viện phí KDTM tại các bệnh viện
Trang 14- Phân tích thực trạng hoạt động phát triển thanh toán viện phí KDTM tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2021
- Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động thanh toán viện phí KDTM tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn đó là phân tích, đánh giá và tổng hợp từ đó rút ra kết luận nghiên cứu:
5.1 Đối với thông tin, số liệu thứ cấp
Tác giả thu thập thông tin thứ cấp và nghiên cứu trong các ấn phẩm
đã được công bố như: Một số công trình nghiên cứu, giáo trình về lĩnh vực TTKDTM; các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, Ban, ngành có liên quan; để phân tích, đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu Ngoài ra, tác giả còn sử dụng số liệu thống kê, các thông tin và các báo cáo về hoạt động và kết quả hoạt động trong lĩnh vực thanh toán viện phí KDTM hằng năm tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá được cung cấp bởi các bộ phận chức năng của Bệnh viện
Mục đích của phương pháp này là thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài Tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng phát triển thanh toán viện phí KDTM qua những thông tin thu thập được tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá
5.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin
Dựa vào các thông tin thu thập được tác giả hệ thống toàn bộ nội dung, tiến hành tổng hợp và nhận xét từ đó tìm ra mối liên hệ giữa các thông tin thông qua việc lập các biểu hình tròn, hình cột, bảng thống kê số liệu bằng cách sử dụng các phần mềm máy tính như word, excel…Các số liệu sau khi được xử lý, sắp xếp một cách logic, khoa học Mục tiêu của hợp thức hóa kết quả khảo sát là nhằm đảm bảo sự chính xác hóa của thông tin và dữ liệu phản ánh yêu cầu thông tin để việc phân tích dữ liệu được hệ thống thuận lợi và đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 155.3 Phương pháp phân tích thông tin
- Phương pháp thống kê mô tả: Là các phương pháp liên quan đến việc
thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau
để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Phương pháp này được
sử dụng để phân tích tình hình hoạt động khám chữa bệnh giai đoạn 2019 -
2021 và công tác phát triển thanh toán viện phí KDTM của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá
- Phương pháp đồ thị: Phương pháp đồ thị trình bày và phân tích các số
liệu thống kê bằng biểu đồ, đồ thị và bản đồ thống kê trên cơ sở sử dụng kết hợp giữa số liệu với hình vẽ, đường nét, màu sắc và mĩ thuật nhằm khái quát
về đặc điểm cơ bản của hiện tượng một cách dễ dàng, nhanh chóng
Đồ thị thống kê có thể biểu thị kết cấu và thay đổi kết cấu của hiện tượng,
sự phát triển của hiện tượng theo thời gian, tình hình thực hiện kế hoạch, mối liên hệ giữa các hiện tượng, so sánh giữa các mức độ của hiện tượng
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp sử dụng các số liệu, chỉ tiêu
của hiện tượng kinh tế để đánh giá mức độ tăng của các chỉ tiêu đó Thông thường, để đánh giá kết luận và tìm ra quy luật phát triển phải sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và phương pháp so sánh số tương đối
Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là phương pháp sử dụng số liệu cùng kỳ năm sau so với năm trước
Phương pháp so sánh số tương đối: được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%) bao gồm:
* Tỷ trọng: là tỷ lệ giữa số liệu chi tiết so với số liệu tổng hợp Căn cứ
vào tỷ trọng, ta thấy rõ chỉ tiêu nào trong số liệu tổng hợp giữ vai trò quan trọng nhất
* Tốc độ thay đổi: là so sách số liệu tuyệt đối giữa kỳ phân tích với kỳ
gốc Căn cứ tốc độ thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích ta thấy được mức độ tăng giảm của nó qua các kỳ cần phân tích
Trang 166 Cấu trúc nội dung của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng, danh mục biểu đồ, tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh toán viện phí không
dùng tiền mặt
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán viện phí không dùng tiền
mặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá
Chương 3: Giải pháp phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền
mặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN
VIỆN PHÍ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
1.1 Cơ sở lý luận về thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
Để đáp ứng cho nền kinh tế ngày một phát triển với tốc độ cao cả về số lượng và chất lượng thì việc ra đời của một phương thức thanh toán khác hiện đại hơn đó là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM)
là hoàn toàn phù hợp
TTKDTM khắc phục những hạn chế của phương thức thanh toán bằng tiền mặt đó là độ an toàn không cao, hạn chế lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, giảm thiểu chi phí xã hội
Với sự phát triển của nền kinh tế số, mọi hoạt động kinh tế xã hội cũng
có thay đổi, ngành y tế cũng không loại trừ Đặc biệt đó là sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ TTKDTM, trong đó phải kể đến là dịch
vụ thanh toán viện phí KDTM trong các Bệnh viện Vậy dịch vụ thanh toán này được hiểu như thế nào về khái niệm, đặc điểm và vai trò của nó?
1.1.1.Khái niệm
TTKDTM là hình thức thanh toán thông qua các phương tiện khác không phải tiền mặt như tài sản, chứng chỉ có giá trị tương đương Thông qua các tổ chức tín dụng (kho bạc nhà nước, các ngân hàng thương mại, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các ngân hàng liên doanh, các công ty tài chính, các công ty cho thuê tài chính,văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài…) để giao dịch thay vì người tiêu dùng và người cung cấp dịch
vụ trao đổi trực tiếp với nhau Hoặc là người tiêu dùng có thể sử dụng các giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, chứng khoán ), tài sản hữu hình (không phải vàng, bạc) [18; tr 30]
Dịch vụ TTKDTM được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
Trang 18Dịch vụ TTKDTM (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng [11]
Về quan điểm của các cơ quan quản lý nhà nước, theo Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 101/2012/NĐ-CP: “Dịch vụ TTKDTM là các dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng và một số dịch vụ khác thực hiện thanh toán không qua tài khoản ngân hàng” [12], còn Thông tư 46/2014/NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ TTKDTM: “Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bao gồm các dịch vụ: thanh toán từng lần qua tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi; thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu; chuyển tiền; thu hộ; chi hộ” [19]
Khi nền kinh tế ngày càng phát, sự trao đổi khối lượng hàng hóa trong nội địa và giữa các nước trên thế ngày càng lớn thì sự ra đời của phương thức thanh toán hiện đại, thuận tiện, an toàn và tiết kiệm được phát triển, hoàn thiện và được áp dụng rộng rãi Bởi vậy TTKDTM phát triển mạnh là điều tất yếu do yêu cầu phát triển vượt bậc của nền kinh tế hàng hoá
TTKDTM là một hình thức vận động của tiền tệ, là nghiệp vụ có quá trình chứa đựng những công nghệ tinh vi và phức tạp Trở ngại chính của tiền giấy và tiền kim loại là chúng dễ bị đánh cắp và có thể tốn nhiều chi phí vận chuyển Để khắc phục nhược điểm này, cùng với sự phát triển của hệ thống thanh toán là sự ra đời của séc trong hoạt động của ngân hàng hiện đại Điều này cải tiến một bước rất quan trọng trong thanh toán, nâng cao hiệu quả thanh toán Chúng có thể được sử dụng bù trừ trong thanh toán, giảm chi phí vận chuyển và đặc biệt là nó an toàn, ghi theo số lượng tiền tuỳ ý.[21]
Thanh toán viện phí KDTM là hình thức thanh toán các dịch vụ y tế phát sinh trong cơ sở y tế thông qua các phương tiện khác không phải tiền mặt.[8]
Trang 191.1.2 Đặ đ ểm
TTKDTM là một hình thức phản ánh sự vận động của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trong quá trình lưu thông Sự phát triển rộng khắp của TTKDTM là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển vượt bậc trong nền kinh tế hàng hóa
Hình thức TTKDTM được thực hiện thông qua việc bù trừ công nợ tại các tài khoản ở ngân hàng Thông qua các tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng, trung gian thanh toán của các tổ chức, cá nhân hoạt động TTKDTM được diễn ra một cách thuận tiện và nhanh chóng
Tóm lại, TTKDTM là một hình thức vận động của tiền tệ mà tại đó, tiền vừa là công cụ kế toán vừa là công cụ để chuyển giá trị của hàng hóa và dịch vụ.[22]
Các ngân hàng và trung gian thanh toán vừa là đơn vị tổ chức đồng thời
là đơn vị thực hiện các khoản thanh toán
Với những đặc điểm nêu trên, TTKDTM nếu được tổ chức và thực hiện tốt sẽ phát huy được tác dụng tích cực của nó Trong tương lai, theo đà phát triển của xã hội và theo nhu cầu của thị trường, TTKDTM chiếmt vị trí vô cùng quan trọng trong trong thanh toán và lưu chuyển tiền tệ của nền kinh tế
Đây là hình thức thanh toán rất khoa học, hiện đại và được áp dụng tại hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới
Trang 20TTKDTM làm giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông trên thị trường TTKDTM góp phần sử dụng hiệu quả và tập trung một nguồn vốn của
xã hội vào tín dụng để quay vòng đầu tư vào nền kinh tế Từ đó giúp cho Nhà nước kiểm soát được sự lạm phát, đồng thời tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động [21]
- Phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa :
TTKDTM góp phần đảm bảo an toàn về vốn, tiến hành việc thanh toán chính xác, an toàn Nếu việc thanh toán thuận lợi, trôi chảy sẽ thúc đẩy việc lưu thông hàng hóa nhanh hơn làm cho các hoạt động của nền kinh tế phát triển hơn
- Lợi ích quốc gia:
Thúc đẩy việc kết nối liên thông và tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực thanh toán; áp dụng các thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế tốt nhất cho một số phương tiện và hệ thống thanh toán.[13]
* Vai trò của thanh toán viện phí KDTM trong các Bệnh viện:
- Đối với các Bệnh viện:
Thanh toán viện phí KDTM là bước đột phá lớn trong quy trình thanh toán viện phí tại các bệnh viện Cùng với hệ thống thông tin bệnh viện, hồ sơ bệnh án điện tử, thanh toán viện phí KDTM góp phần đẩy mạnh tiến trình chuyển đổi số bệnh viện, hướng tới mô hình "Bệnh viện thông minh"
+ Giúp cho lãnh đạo Bệnh viện quản lý tốt và hiệu quả hơn nguồn thu Viện phí
+ Đơn giản hóa thủ tục
+ Khách hàng không phải xếp hàng đợi thanh toán viện phí lâu
+ Giảm áp lực công việc cho nhân viên y tế trong việc thu chi tiền Khắc phục được rủi ro khi giao dịch tiền mặt (nhầm lẫn, thống kê, đối soát)
+ Giảm chi phí quản lý, kiểm đếm, in ấn đơn/phiếu
+ Tiết kiệm chi phí, nhân lực, giúp Bệnh viện quản trị hiệu quả
+ Rút ngắn quy trình khám, chữa bệnh Bệnh viện sẽ giảm 30-50% thời
Trang 21gian làm thủ tục thanh toán khi mà các bước thanh toán có thể thực hiện ngay tại phòng khám/phòng xét nghiệm hoặc kiosk thanh toán tự động
+ Tích hợp với hệ thống thông tin bệnh viện, hồ sơ bệnh án điện tử + Góp phần làm đa dạng đối tượng thanh toán, tăng tổng thu thanh toán viện phí
Như vậy, TTKDTM tạo điều kiện thanh toán tiền viện phí một cách nhanh chóng, chính xác, tin cậy, an toàn có hiệu quả và tiết kiệm thời gian, nhờ đó làm tăng doanh thu và tăng sự cạnh tranh, tạo thương hiệu, nâng cao chất lượng phục vụ cho Bệnh viện
- Đối với nhân viên y tế:
Thanh toán viện phí KDTM hỗ trợ cho quá trình khám bệnh không bị thay đổi quy trình làm việc của bác sỹ, không bị gián đoạn Thu ngân tránh được các rủi ro mất mát, nhầm lẫn, tiền giả khi thanh toán bằng tiền mặt Đối với thầy thuốc, là người tiếp xúc với giải pháp ngay từ đầu, mọi thanh toán trên máy chính xác tuyệt đối, không gây phiền hà cho y, bác sỹ, kế toán
- Đối với khách hàng là bệnh nhân và người nhà bệnh nhân:
Phương thức thanh toán viện phí KDTM giúp người bệnh khi đi khám
có nhiều kênh lựa chọn theo nhu cầu của mình, phù hợp với từng vùng miền
và điều kiện tiếp cận công nghệ Chỉ cần thao tác đơn giản, người bệnh, người nhà người bệnh đã có thể thanh toán ngay viện phí mà không cần phải xếp hàng, giảm thời gian chờ đợi, đơn giản hóa thủ tục, không cần phải đem một lượng tiền mặt lớn
Tiện ích hơn nữa là giúp người bệnh thanh toán chi phí khám chữa bệnh trực tiếp trên nền tảng thiết bị di động thông minh dễ dàng hơn, thậm chí
có thể nhờ người thân thanh toán viện phí từ xa
Trường hợp bệnh nhân được làm thẻ liên kết giữa bệnh viện và ngân hàng tích hợp 2 trong 1 là sự sáp nhập sổ khám bệnh và thẻ ngân hàng Tất cả những gì bệnh nhân cần khi tới khám và tái khám chỉ là một chiếc thẻ Bệnh nhân chỉ cần:
Trang 2203 phút để làm thủ tục mở thẻ (chỉ phải thực hiện một lần đầu tiên)
01 phút để nhân viên y tế thao tác thanh toán toàn bộ tiền khám chữa bệnh và tiền xét nghiệm, siêu âm được, chụp Xquang được Bác sỹ chỉ định
+ Không xếp hàng chờ thanh toán nhiều lần
+ Rút ngắn quy trình khám chữa bệnh và thanh toán
+ Không rủi ro mất, nhầm lẫn kiểm đếm so với dùng tiền mặt
+ Được sử dụng như thẻ ATM thông thường sau khi khám bệnh ở bệnh viện
+ Thuận tiện khi tái khám
- Đối với cộng đồng và xã hội
+ Phát triển dịch vụ thanh toán viện KDTV tại BV tạo điều kiện cho các ngân hàng, đơn vị trung gian thanh toán tăng nguồn thu
+ Việc kết nối thanh toán được nhanh chóng, không mất nhiều công sức, giảm chi phí xã hội và không phụ thuộc vào đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán, đơn vị xây dựng phần mềm hệ thống thông tin bệnh viện
+ Việc cung cấp dịch vụ thanh toán viện phí KDTM tại BV tạo sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng, trung gian thanh toán
Như vậy, TTKDTM hiện là một phương thức thanh toán mới dựa trên nền tảng sự phát triển của thương mại điện tử và Internet, là xu hướng mới trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và là một trong những đề án chung của Chính phủ nằm trong chuỗi đề án phát triển kinh tế xã hội hiện nay
1.1.4 Cá quy định mang tính nguyên tắc trong thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
TTKDTM phản ánh mối quan hệ kinh tế pháp lý trong giao nhận và thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ nên trong quá trình thực hiện thanh toán các bên tham gia phải tuân thủ những quy định mang tính nguyên tắc sau [18] Thanh toán viện phí KDTM cũng phải tuân thủ theo các quy định đó:
Thứ nhất: Các chủ thể tham gia thanh toán (kể cả pháp nhân và thể
Trang 23nhân) đều phải mở tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và được quyền lựa chọn tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để mở tài khoản Khi tiến hành thanh toán phải thực hiện thanh toán thông qua tài khoản đã mở theo đúng chế độ quy định và phải trả phí thanh toán theo quy định của ngân hàng và tổ chức làm dịch vụ thanh toán Trường hợp đồng tiền thanh toán là ngoại tệ thì phải tuân thủ quy chế quản lý ngoại hối của nhà nước
Thứ hai: Số tiền thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng phải dựa trên cơ sở lượng hàng hoá, dịch vụ đã giao giữa người mua và người bán Người mua phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện thanh toán (số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc hạn mức thấu chi nếu có) để đáp ứng yêu cầu thanh toán đầy đủ, kịp thời khi xuất hiện yêu cầu thanh toán
Nếu người mua chậm trễ thanh toán; hoặc vi phạm chế độ thanh toán thì phải chịu phạt theo chế độ thanh toán hiện hành
Thứ ba: Người bán hay cung cấp dịch vụ là người được hưởng số tiền
do người chi trả chuyển vào tài khoản của mình nên phải có trách nhiệm giao hàng hay cung cấp dịch vụ kịp thời và đúng với lượng giá trị mà người mua
đã thanh toán; đồng thời phải kiểm soát kỹ càng các chứng từ phát sinh trong quá trình thanh toán
Thứ tư: Là trung gian thanh toán giữa người mua và người bán, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện đúng vai trò trung gian thanh toán:
- Chỉ trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng khi có lệnh của người chi trả (thể hiện trên các chứng từ thanh toán) Trường hợp không cần có lệnh của người chi trả (không cần có chữ ký của chủ tài khoản trên chứng từ) chỉ áp dụng đối với một số hình thức thanh toán như uỷ nhiệm thu, hay lệnh của Toà án kinh tế
- Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải có trách nhiệm hướng
Trang 24dẫn, giúp đỡ khách hàng mở tài khoản, sử dụng các công cụ thanh toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, phương thức giao nhận, vận chuyển hàng hoá Cung cấp đầy đủ các chứng từ sử dụng trong quá trình thanh toán cho khách hàng
- Tổ chức hạch toán, chuyển chứng từ thanh toán một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn tài sản Nếu để chậm trễ hay hạch toán thiếu chính xác gây thiệt hại cho khách hàng trong quá trình thanh toán thì phải chịu phạt
để bồi thường cho khách hàng theo chế tài chung
Ngày 30 tháng 12 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2545/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 (Quyết định 2545/QĐ-TTg) Sau gần bốn năm triển khai Quyết định 2545/QĐ-TTg, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tiếp tục phát triển tích cực; cơ sở hạ tầng, công nghệ thanh toán được chú trọng đầu tư, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả; hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng hoạt động ổn định, an toàn, phát huy hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán liên ngân hàng trong toàn quốc; công tác đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt được coi trọng và tăng cường; các dịch vụ, phương tiện thanh toán điện tử được phát triển mạnh, đa dạng; hầu hết các sản phẩm, phương tiện thanh toán mới, hiện đại đã được nghiên cứu, triển khai tại Việt Nam, đặc biệt thanh toán qua thiết
bị di động có tốc độ tăng trưởng mạnh [16]
1.1.5 Các hình thức thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
- Phương thức chuyển khoản
- Phương thức sử dụng máy POS (Dùng thẻ quốc tế VISA, Master, JCB, Napas)
- Phương thức qua thẻ khám chữa bệnh thông minh theo chương trình Một thẻ quốc gia do Bộ Công thương ban hành
- Phương thức qua ví điện tử
- Thẻ thanh toán của bệnh viện
- Phương thức thanh toán bằng cách sử dụng mã QR Code
Trang 251.1.6 Các chỉ t êu đánh á sự phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Bệnh viện
Việc nghiên cứu và đánh giá về phát triển dịch vụ thanh toán viện phí KDTM được thực hiện bao gồm cả chiều rộng và chiều sâu Sự phát triển đó được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
1.1.6.1 Chỉ tiêu định lượng
a) Tổng thu viện phí từ TTKDTM của bệnh viện
Đây là chỉ tiêu định lượng quan trọng phản ánh sự phát triển về thanh toán viện phí KDTM của Bệnh viện Thực tiễn cho thấy, doanh thu thanh toán viện phí KDTM ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt nam có xu hướng tăng đều qua các năm, tương tự như chỉ tiêu lượng khách hàng mở tài khoản và doanh số thanh toán Nhưng từ năm 2019 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 thì lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này tăng mạnh, số lượng người trưởng thành tại Việt Nam có tài khoản ngân hàng từ khoảng 30% năm
2015 lên đến trên 70% năm 2019
Tốc độ tăng trưởng số lượng các DV TTKDTM thể hiện sự chú trọng vào việc cứu và triển khai đa dạng các sản phẩm, DV TTKDTM phục vụ cho nhu cầu của khách hàng Phát triển TTKDTM không những đòi hỏi doanh thu
từ loại hình dịch vụ này mà lượng tiền thanh toán trên một giao dịch ngày một tăng lên
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả của dịch vụ thanh toán viện phí KDTM tại Bệnh viện Thông qua đánh giá tổng thu dịch vụ thanh toán viện phí KDTM qua các năm là bao nhiêu, hàng năm có tăng lên hay không, mức
độ tăng trưởng tổng thu qua các năm như thế nào, tăng giảm ra sao, có tăng trưởng mạnh hay không Mức độ tăng trưởng càng cao đánh giá được hiệu của việc thanh toán viện phí KDTM đang nghiên cứu càng cao
- Mức tăng Tổng thu viện phí (TTVP) TTKDTM trong năm:
Trang 26* 100% TTVP TTKDTM năm (t-1)
b)Tỷ trọng Tổng thu viện phí từ TTKDTM trong hoạt động thanh toán của Bệnh viện
Với các Bệnh viện, nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu Tỷ trọng TTKDTM sẽ cho biết động thái phát triển của hoạt động TTKDTM của bệnh viện
Tỷ trọng của dịch vụ TTKDTM trong hoạt động thanh toán được tính theo công thức:
Tỷ trọng TTVP
TTKDTM (%) =
TTVP TTKDTM năm (t)
*100% Tổng thu viện phí năm (t)
c) Số khách hàng mở tài khoản và thực hiện thanh toán viện phí KDTM tại Bệnh viện
Thông qua số lượng khách hàng mở tài khoản qua các năm chúng ta nhận biết được tình hình thanh toán viện phí KDTM diễn biến như thế nào
Chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng (giá trị tuyệt đối) tăng trưởng
trong năm:
Số KH sử dụng
TTKDTM tăng =
Số KH sử dụng TTKDTM năm (t) -
Số KH sử dụng TTKDTM năm (t-1)
d) Mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng cho thanh toán viện phí KDTM
Mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng cho thanh toán viện phí KDTM của Bệnh viện được thể hiện qua chi phí đầu tư tăng thêm qua các năm là bao nhiêu, có tăng trưởng mạnh hay không, qua đó đánh giá Bệnh viện có chú trọng đến phát triển cơ sở hạ tầng cho các sản phẩm thanh toán viện phí KDTM hay không Bằng cách so sánh chi phí đầu tư qua các năm để đánh giá mức độ tăng chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng
Trang 27g = CP đầu tư năm nay - CP đầu tư năm trước
* 100% Chi phí đầu tư năm trước
và đầy đủ về chủng loại sẽ làm tăng tiện ích cho khách hàng và Bệnh viện
Tuy nhiên, sự phát triển các loại dịch vụ thanh toán viện phí KDTM của Bệnh viện còn phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực tài chính, nhân lực của Bệnh viện và thói quen sử dụng tiền mặt của người dân
b) Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng thanh toán viện phí KDTM của Bệnh viện
Thông qua những gì được gọi là “cảm nhận” của khách hàng để đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng thanh toán viện phí KDTM của
Bệnh viện chúng ta phải dựa vào yếu tố có liên quan
Trên cơ sở đó, các học giả đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ với năm tiêu chí sau [22]:
(1) Độ tin cậy: Hẹn một cách đáng tin cậy và chính xác.Thực hiện dịch
vụ trước sau như một đúng như đã hứa
(2) Sự đảm bảo: Khả năng gây lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng
Kiến thức và tác phong của nhân viên phục vụ
(3) Tính hữu hình: Điều kiện cơ sở vật chất, máy móc thiết bị và hình
thức bên ngoài, thái độ của nhân viên phục vụ
(4) Sự thấu cảm: Sự nhiệt tình, lưu ý, quan tâm cá nhân đối với từng
khách hàng
(5) Trách nhiệm: Cung cấp các dịch vụ nhanh chóng, thuận tiện Sẵn
sàng giúp đỡ khách hàng
Trang 281.1.7 Đ ều kiện thực hiện thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Bệnh viện
- Ban lãnh đạo Bệnh viện nhất trí cao và chú trọng xây dựng kế hoạch triển khai thanh toán viện phí KDTM
- Bệnh viện phải lựa chọn đơn vị cung cấp, ký hợp đồng mở tài khoản thanh toán tại các Ngân hàng và trung gian thanh toán
- Phần mềm: Rà soát lại toàn bộ các phần hành trên hệ thống phần mềm
BV hiện nay như phần mềm kế toán, hệ thống thông tin BV, Website, sẵn sàng tích hợp triển khai thanh toán viện phí KDTM đảm bảo cho việc kết nối, tích hợp giữa phần mềm của ngân hàng, trung gian thanh toán với phần mềm bệnh viện được đồng bộ
- Phần cứng: Đảm bảo các máy chủ, máy trạm, đường truyền, phần cứng hiện có Trang bị đủ máy tính, máy in cho các cụm thanh toán viện phí
- Hạ tầng mạng và an toàn thông tin: hạ tầng kết nối phải đảm bảo, đường truyền Interet ổn định
- Nhân sự: Có kế hoạch tập huấn, đào tạo các cán bộ kế toán và CNTT
- Tài chính: Đảm bảo nguồn tiền để chi trả phí dịch vụ theo hợp đồng với các ngân hàng, trung gian thanh toán Đảm bảo nguồn tiền đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, mua máy tính, máy in, màn hình cảm ứng , đầu đọc thẻ…
1.2 Cơ sở thực tiễn về thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.1 Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam
Theo thông tin năm 2020 tại Hội nghị thường niên Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam cho thấy thói quen sử dụng tiền mặt của người dân vẫn còn rất phổ biến Điều đó được thể hiện là các giao dịch qua ATM vẫn chủ yếu là giao dịch rút tiền mặt, chiếm 86,81% doanh số sử dụng của thẻ nội địa, doanh số rút tiền mặt/ATM/năm vẫn (từ 60 tỷ đồng năm 2017 lên 106 tỷ đồng năm 2020)
Năm 2019 theo kết quả khảo sát của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, dân số Việt Nam năm 2019 là 91,3 triệu dân, tỷ lệ dân số sử
Trang 29dụng Internet là 45%, tỷ lệ người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến
là 62% giá trị mua hàng của một người mua hàng trực tuyến trong năm ước đạt 160 USD, doanh số thương mại điện tử tăng 37% so với năm 2018, đạt khoảng 4,07 tỷ USD, chiếm khoảng 2,8% tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trên cả nước
Qua khảo sát cho biết tình sử dụng phương thức này Phần lớn người mua hàng trực tuyến khi nhận hàng vẫn lựa chọn hình thức thanh toán tiền mặt chiếm 91% đối tượng, sau đó là 48% sử dụng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng, đối tượng từng sử dụng các loại thẻ thanh toán chiếm 20%
Biểu đồ 1.1: Hình thức thanh toán của người mua hàng trực tuyến
tại Việt Nam
(Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin)
Theo Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin khảo sát năm
2019 có 97% doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng, 16% doanh nghiệp đồng ý thanh toán bằng thẻ thanh toán
Trang 30Biểu đồ 1.2: Hình thức thanh toán khách hàng đối với doanh nghiệp
tại Việt Nam
(Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin)
Hiện nay, các website TMĐT đáp ứng được cả nhu cầu thanh toán trực tuyến và không trực tuyến của khách hàng Hai hình thức được sử dụng nhiều nhất là thanh toán trực tiếp tại công ty với 87% website TMĐT chấp nhận và thanh toán chuyển khoản với 77% website chấp nhận Thanh toán khi nhận hàng (COD) được 64% website chấp nhận Có 25% website
sử dụng hình thức thanh toán trực tuyến bằng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, tin nhắn SMS, ví điện tử
Trang 31Biểu đồ 1.3: Hình thức thanh toán khách hàng qua các website TMĐT
tại Việt Nam
(Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin)
Các nhà cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán phổ biến có các website có tích hợp giải pháp thanh toán trực tuyến,được doanh nghiệp lựa chọn sử dụng là Bảo Kim (40%), Ngân lượng (20%), One Pay (10%), BankNetVN (5%) 4% website lựa chọn công cụ ví điện tử quốc tế Paypal
Biểu đồ 1.4: Hình thức thanh toán khách hàng qua các website có tích
hợp giải pháp thanh toán trực tuyến tại Việt Nam
(Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin)
Trang 32Dựa trên khảo sát kết quả cho thấy do nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của phát triển Thương mại điện tử (TMĐT) nên 31% website TMĐT gặp khó khăn, có 25% website khách hàng lo ngại hoặc thiếu tin tưởng vào chất lượng hàng hóa, về vấn đề an toàn khi thanh toán trực tuyến gây cản trở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí cho dịch vụ vận chuyển, giao nhận còn cao chiếm 22% website 20% website cho kết quả cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp cũng gây khó khăn cho Khách hàng lo ngại các vấn đề khác như an ninh mạng chưa đảm bảo, lo thông tin cá nhân bị tiết lộ, mua bán; khó khăn trong việc tích hợp thanh toán điện tử chiếm khoảng 10 -17% website TMĐT
Biểu đồ 1.5: Khó khăn của hình thức TTKDTM tại Việt Nam
(Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin)
Theo số liệu khảo sát trong số 38% chưa tham gia mua sắm trực tuyến, nguyên nhân vì sao chưa mua sắm trực tuyến, 25% lo sợ lộ thông tin cá nhân
Không tin tưởng đơn vị bán hàng chiếm 50% , khách hàng cho rằng mua tại cửa hàng tiện lợi và rẻ hơn chiếm 37%, Chưa bao giờ thử thanh toán
và không có thẻ tín dụng/ thẻ thanh toán chiếm 26%
Trang 33Biểu đồ 1.6: Khảo sát nguyên nhân khách hàng chƣa sử dụng hình thức
mua sắm trực tuyến tại Việt Nam
(Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin)
Tỷ lệ người tiêu dùng các thiết bị di dộng để mua sắm trực tiếp lựa chọn hình thức thanh toán bằng thẻ (ATM/Thẻ quốc tế) là 47%, có 41% từng thanh toán bằng tin nhắn hoặc thẻ cào điện thoại
Biểu đồ 1.7: Tỷ lệ hình thức TTKDTM của khách qua thiết bị di động
tại Việt Nam
(Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin)
Trang 34Từ năm 2018 đến nay, dưới sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, TTKDTM tại Việt Nam đã và đang có những chuyển biến ban đầu đáng ghi nhận Đạt hơn 200 triệu giao dịch tài chính qua kênh internet, tăng 51,8%
so với cùng kỳ năm 2018 Nhiều tiện ích, tính năng đã được tích hợp vào thẻ ngân hàng để sử dụng thanh toán hàng hóa, dịch vụ Chất lượng dịch
vụ, độ an toàn, bảo mật trong thanh toán thẻ được các ngân hàng cũng không ngừng nâng cao Mặc dù TTKDTM ngày càng phát triển mạnh mẽ
và phổ biến với nhiều tiện ích ở nước ta Tuy nhiên, tiền mặt vẫn đang chiếm ưu thế khoảng gần 80% giao dịch thanh toán giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ Như vậy tỷ lệ TTKDTM mới chỉ chiếm khoảng hơn 20%, chưa đạt mục tiêu mà Chính phủ đã đặt ra là tỷ lệ TTKDTM phải chiếm hơn 30% trên tổng giá trị thanh toán thương mại trong tiêu dùng tại Việt Nam đến năm 2020
Bên cạnh đó, mặc dù số lượng người trưởng thành tại Việt Nam có tài khoản ngân hàng đã tăng mạnh (từ khoảng 30% năm 2015 lên trên 60% năm 2019) song tại các khu vực vùng sâu, vùng xa thì điều kiện tiếp cận với dịch
vu ngân hàng của người dân vẫn còn khá hạn chế
Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, giao dịch trực tiếp với tiền mặt có thể khiến nguy cơ nhiễm virus corona tăng cao khi tiền mặt cũng có thể là nơi khu trú vi khuẩn Các chuyên gia khuyến cáo người dân cũng nên dần chuyển sang các hình thức thanh toán số, tận dụng các tiện ích mà thương mại điện tử mang lại.Thực tế, từ sau khi dịch Covid-19 bùng phát mạnh mẽ, người dùng đang dần thay đổi thói quen có xu hướng dịch chuyển sang TTKDTM
1.2.2 Kinh nghiệm tại các bệnh viện khi sử dụn phư n thức thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
Ngành y tế cũng không nằm ngoài xu thế này và nhiều bệnh viện đã và đang triển khai các các phương thức thanh toán điện tử đối với viện phí, nhằm mục tiêu giảm thủ tục và thời gian đợi chờ cho người bệnh
Trang 35Theo Quyết định 241/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Chính Phủ phê duyệt đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ công của Bộ Y tế: chỉ đạo các cơ sở y tế tích cực hợp tác với ngân hàng triển khai thanh toán viện phí qua ngân hàng; tăng cường lắp đặt các thiết bị chấp nhận thẻ tại các cơ sở y tế phục vụ việc thanh toán viện phí được nhanh chóng, tiết kiệm thời gian khám chữa bệnh [14]
Theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia 2019, Chính phủ yêu cầu 100% trường học, bệnh viện trên địa bàn đô thị phải thu học phí, viện phí bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên thanh toán trên thiết bị di động, máy POS [15] Nhiệm vụ này được Chính phủ yêu cầu hoàn thành trước tháng 12.2019
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hiện đại hóa quy trình, tích hợp hệ thống thông tin bệnh viện và hồ sơ bệnh án điện tử, tăng cường hiệu quả công tác quản trị, điều hành nhằm nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân, nhiều bệnh viện (BV) đã tiên phong trong việc ứng dụng các giải pháp thanh toán viện phí KDTM và ghi nhận những kết quả hết sức tích cực do đã giảm bớt được sự quá tải trong khâu thu viện phí và đăng ký khám
Các bệnh viện đã triển khai thanh toán viện phí KDTM như: Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Chợ Rẫy, Đại học Y Hà Nội, Tai Mũi họng TW, Từ Dũ, Bệnh viện Bãi Cháy – Quảng Ninh, Ung bướu TP HCM, Hoàn Mỹ Sài Gòn,
Đa khoa Đồng Nai …
Thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ có Nghị quyết số 01 ngày 01/01/2021 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2021 trong đó đề ra mục tiêu đạt 50% các bệnh viện từ hạng 02 trở lên cung cấp thanh toán viện phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia [17]
Trang 36Theo Công văn này, Bộ Y tế đề nghị Giám đốc Sở Y tế ở các địa phương chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý; Giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế và các Bệnh viện trực thuộc Trường Đại học
Y dược phối hợp với các ngân hàng thương mại và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đẩy nhanh tiến độ triển khai đa dạng các hình thức thanh toán viện phí KDTM
Đối với các bệnh viện đang thực hiện thí điểm kết nối thanh toán viện phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia cần sớm hoàn thành thí điểm, làm cơ sở nhân rộng cho các bệnh viện trong cả nước
Với các bệnh viện còn lại, chuẩn bị sẵn sàng để làm việc với bộ phận
kỹ thuật của Văn phòng Chính phủ trong việc kết nối thanh toán điện tử với Cổng Dịch vụ công Quốc gia
1.2.2.1 Kinh nghiệm của Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Bệnh viện là một trong những đơn vị đầu tiên thuộc hệ thống y tế trên toàn quốc áp dụng ngân hàng hiện đại trong thanh toán viện phí Cung cấp tiện ích thanh toán viện phí KDTM cho người dùng khi đến khám, chữa bệnh tại BV
Người dùng chỉ cần quét mã QR (Quick Response) trên phiếu viện phí bằng ứng dụng của các ngân hàng liên kết với BV và ngay lập tức có kết quả phản hồi mà không cần phải xếp hàng đợi thanh toán viện phí hay đến bệnh viện khám bệnh phải mang theo tiền mặt Đến nay có 15 ngân hàng liên kết
hỗ trợ thanh toán viện phí bằng QR code tại BV giúp người bệnh thanh toán chi phí khám chữa bệnh trực tiếp trên nền tảng thiết bị di động thông minh dễ dàng hơn
Mỗi năm, số lượt khám bệnh bệnh viện tiếp đón hơn 285.000 trong đó có khoảng hơn 78.000 bệnh nhân điều trị nội trú Tổng kết báo cáo cuối năm về thanh toán viện phí KDTM tại bệnh viện có mức tăng trưởng tốt: năm 2019 tăng hơn 50 % so với năm 2018 và năm 2020 tăng hơn 65% so với năm 2019
Trang 37Để người dân thay đổi thói quen thanh toán, bệnh viện phải chuẩn hóa các quy trình, ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống khám chữa bệnh,
bố trí nhân viên chuyên trách tư vấn, giải thích về lợi ích của các phương thức thanh toán không tiền mặt
Mặt khác, bệnh viện đã chủ động đề xuất với 31 ngân hàng thương mại như Sacombank, Agribank, BIDV giảm phí giao dịch qua các phương thức thanh toán, xây dựng các chương trình khuyến mãi, ưu đãi cho người dân khi
sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
1.2.2.2 Kinh nghiệm của Bệnh viện Bệnh viện Bạch Mai
Chỉ trong vòng 6 tháng, đã có hơn 110.000 lượt bệnh nhân lựa chọn sử dụng dịch vụ thanh toán viện phí qua VietinBank, hơn 30.000 bệnh nhân được cấp thẻ khám bệnh- thanh toán viện phí liên kết của VietinBank- BV Bạch Mai, số lượng bệnh nhân sử dụng thẻ để tái khám ngày càng tăng Thời gian cao điểm, đơn vị khám bệnh theo yêu cầu cơ sở 2- Bệnh viện Bạch Mai phục vụ khám chữa bệnh cao nhất đến 400 bệnh nhân/ngày, tổ chức phát hành thẻ cao nhất cho khoảng 70% bệnh nhân đến khám
Giải pháp “Thanh toán viện phí không dùng tiền mặt” được ứng dụng triển khai tại BV Bạch Mai giúp người bệnh có thể sử dụng linh hoạt các hình thức thanh toán đa dạng như qua thẻ ATM, Internet Banking, máy Kiosk Banking của các ngân hàng liên kết với Bệnh viện mà không cần xếp hàng hay mang theo tiền mặt
Ðể có được kết quả trên tập thể lãnh đạo quản lý của Bệnh viện phải quyết tâm, chủ động, sáng tạo và nhạy bén Tập trung vào đầu tư hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại Tổ chức tập huấn và đào tạo cán bộ làm việc trực tiếp nắm bắt và sử dụng thành thạo phương thức thanh toán viện phí KDTM Truyền thông những lợi ích mang lại cho khách hàng khi lựa chon sử dụng dịch vụ này
Trang 381.2.2.3 Kinh nghiệm của Bệnh viện Bệnh viện Bãi Cháy
Thuộc tỉnh Quảng Ninh bệnh viện đa khoa Bãi Cháy bao gồm với 38 các phòng chức năng, khoa lâm sàng và cận lâm sàng Bệnh viện hiện có gần 1.200 giường bệnh, đón tiếp 280.000 lượt khám chữa bệnh và gần 22.000 lượt người bệnh điều trị nội trú mỗi năm Với tầm nhìn xây dựng bệnh viện công điển hình, đứng đầu vùng Đông Bắc của đất nước trong chăm sóc sức khỏe người dân với chất lượng cao, hướng tới cộng đồng, Bệnh viện Bãi Cháy luôn không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác khám chữa bệnh
Từ tháng 12/2018, Bệnh viện Bãi Cháy sẽ chính thức triển khai dịch vụ TTVPKDTM nhằm rút ngắn quy trình khám bệnh, tiết kiệm thời gian và mang lại sự thuận lợi cho bệnh nhân
Giải pháp thanh toán hiện đại này mang lại sự thuận tiện tối đa cho Bệnh viện và bệnh nhân Bằng việc sử dụng Thẻ khám bệnh, người bệnh sẽ tiết kiệm thời gian, giảm bớt căng thẳng trong những lần chờ thanh toán viện phí, đồng thời rút ngắn được quy trình đăng ký tái khám cho những lần tiếp theo Bên cạnh đó, Thẻ khám bệnh còn lưu trữ toàn bộ thông tin về những lần khám của bệnh nhân, giúp người bệnh có thể tra cứu thông tin nhanh chóng
và chính xác Chất lượng phục vụ bệnh nhân của Bệnh viện cũng sẽ được nâng cao hơn do đã giảm bớt được sự quá tải trong khâu thu viện phí và đăng
sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
Trang 391.2.2.4 Kinh nghiệm của Bệnh viện Từ Dũ
Bệnh viện đang đa dạng hóa các hình thức thanh toán viện phí Bên cạnh hình thức đóng phí bằng tiền mặt, bệnh nhân có thể thanh toán qua thẻ ATM, quẹt thẻ qua máy POS, thẻ tích hợp khám bệnh và ATM
Từ tháng 8/2018, bệnh viện bắt đầu triển khai thanh toán bằng thẻ ATM Người đến khám bệnh được hỗ trợ mở thẻ, nộp tiền trực tiếp vào tài khoản Bệnh viện có 16 quầy nộp tiền phân bố tại tất cả tầng và quy trình này rất nhanh nên bệnh nhân ít tốn thời gian chờ đợi, tiền vào tài khoản ngay Bệnh nhân cũng có thể nộp tiền bằng cách chuyển trực tuyến qua internet banking
Theo thống kê của Bệnh viện Từ Dũ, so với người thanh toán tiền mặt, bệnh nhân sử dụng thẻ giảm hơn 50% thời gian chờ đóng tiền, giảm 15% thời gian tổng quy trình khám chữa bệnh Hiện nay khoảng hơn 80% bệnh nhân đến khám chữa bệnh sử dụng hình thức thanh toán qua thẻ
Lãnh đạo Bệnh viện đặc biệt lưu ý trong việc lựa chọn các đơn vị cung cấp giải pháp thanh toán viện phí KDTM đủ các điều kiện đảm bảo có cam kết về bảo mật thông tin thanh toán, thông tin bệnh nhân, thông tin người đến khám,về an toàn Chú trọng đầu tư trang thiết bị hiện đại, máy tính, máy in hiện đại và tổ chức tập huấn đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
1.2.3 Bài h c kinh nghiệm cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Thứ nhất, cần minh bạch trong công tác thanh toán viện phí KDTM Thứ hai, đào tạo cán bộ y tế kỹ năng tư vấn, khám bệnh và thực hiện dịch vụ thanh toán viện phí KDTM tại bệnh viện Đào tạo cán bộ kế toán có chuyên môn sâu và có sự phân công công việc rõ ràng
Thứ ba, triển khai ứng dụng phần mềm His, phần mềm kế toán trong công tác thanh toán viện phí KDTM
Thứ tư, thiết lập hệ thống chứng từ thanh toán chặt chẽ về cả biểu mẫu
và nội dung theo đúng quy định kế toán hiện hành, kịp thời có những bổ sung sửa đổi phù hợp với yêu cầu đổi mới
Trang 40Thứ năm, đầu tư trang thiết bị máy tính, máy in chất lượng tốt, tốc độ cao Thứ sáu, Lãnh đạo bệnh viện tập trung, phối hợp với các tổ chức trung gian, ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán KDTM hợp pháp; Triển khai đồng thời nhiều giải pháp thanh toán viện phí KDTM để khách hàng thuận lợi và dễ dàng khi thanh toán chi phí dịch vụ y tế
Thứ bảy, tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy của đơn vị và vai trò của người đứng đầu đơn vị trong chỉ đạo quyết liệt triển khai thanh toán điện tử không dùng tiền mặt Bệnh viện phải có kế hoạch hành động, bố trí nguồn lực
và các điều kiện triển khai các giải pháp thanh toán viện phí KDTM phù hợp với điều kiện của đơn vị Đối với người dân không có thẻ, không có tài khoản ngân hàng, các cơ sở y tế phải phối hợp với ngân hàng triển khai giải pháp thanh toán viện phí KDTM thuận tiện, dễ dàng, phù hợp với điều kiện, lối sống của người dân Truyền thông thuyết phục khách hàng làm quen với hình thức thanh toán mới Tư vấn cho họ về ý nghĩa và lợi ích quan trọng của việc thanh toán viện phí KDTM
Sau thời gian thực hiện thí điểm hình thức thanh toán viện phí KDTM, bệnh viện sẽ tiếp thu ý kiến của nhân dân, của người bệnh và bổ sung thêm các hình thức thu phí dịch vụ y tế, nhằm tạo điều kiện thuận tiện nhất cho nhân dân Ví dụ như bổ sung thu phí bằng tiền mặt, đề nghị ngân hàng có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng khác
Trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng phát triển Bệnh viện cần mở rộng nhiều hình thức thanh toán viện phí KDTM để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng sự hấp dẫn của khách hàng khi lựa chọn dịch vụ y ế của Bệnh viện
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Bệnh viện
1.3.1 Nhân tố bên ngoài
- Chính sách, pháp luật của Nhà nước
Để nước ta phát triển và hội vào nền kinh tế khu vực cũng như trên thế giới Nhà nước cũng có sự quan tâm đặc biệt đối với y tế Luôn tạo điều kiện