1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa

73 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đái tháo đường đang là vấn đề thời sự cấp bách của sức khoẻ cộng đồng Cho đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về đái tháo đường đã được tiến hành trên phạm vi cả nước nhưng để xác định

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 

Trần Thị Trà My

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC

Ở BỆN N N Đ T O ĐƯỜNG TUÝP 2 Đ ỀU TRỊ TẠ ỆN V ỆN Đ O TỈN T N

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

Nghệ An, 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 

Trần Thị Trà My

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC

Ở BỆN N N Đ T O ĐƯỜNG TUÝP 2 Đ ỀU TRỊ TẠ ỆN V ỆN Đ O TỈN T N

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Mã số: 60.42.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học : TS Trần Đình Quang

Nghệ An, 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ về mọi

mặt của các cơ quan, đơn vị, các thầy, cô giáo cũng như gia đình và

bạn bè

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Vinh đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa, tập thể

y bác sĩ trong khoa đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo trong Khoa Sinh học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trần Đình Quang, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tại Nhà trường

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, các bạn đồng nghiệp, cùng tập thể anh chị em học viên lớp cao học K21- Sinh học thực nghiệm đã động viên, ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tác giả

Trần Thị Trà My

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined

Chương 1: TỔNG QUAN 4

1.2 Định nghĩa 4

1.3 Chuẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đường 5

1.3.1 Chẩn đoán 5

1.3.2 Phân loại bệnh đái tháo đường 5

1.4 Biến chứng bệnh đái tháo đường 7

1.4.1 Biến chứng cấp tính 7

1.4.2 Biến chứng mạn tính 8

1.4.3 Một số biến chứng khác 10

1.5 Rối loạn chuyển hóa lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường 11

1.6 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường 12

1.6.1 Tuổi 12

1.6.2 Giới tính 12

1.6.3 Địa dư 13

1.6.4 Béo phì 13

1.6.5 Thuốc lá và bia rượu 14

1.7 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam 14

1.7.1 Trên thế giới 14

1.7.2 Thực trạng bệnh đái tháo đường ở Việt Nam 17

Chương 2: ĐỐ TƯỢNG VÀ P ƯƠNG P P NG ÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Kỹ thuật chọn mẫu 20

2.3.2 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu 20

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.6 Vật liệu nghiên cứu 24

2.7 Xử lý số liệu 24

Trang 5

Chương 3: ẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 25

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 25

3.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp và khu vực sống 25

3.1.2 Khảo sát thời gian mắc bệnh của bệnh nhân đái tháo đường 30

3.2 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị tại Bệnh viên Đa khoa Thanh Hóa 32

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng 32

3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 40

3.3 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường 48

3.3.1 Tiền sử gia đình, tiền sử sản khoa, thói quen hút thuốc, uống rượu 48

3.3.2 Chỉ số khối cơ thể 50

3.3.3 Thói quen tập thể dục thể thao và ăn kiêng 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

1 Kết luận 54

1.1 Thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 54

1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường 54

1.3 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường 54

2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC vii

Trang 6

CÁC C Ữ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

ADA Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ

(American diabetes Association) BMI Chỉ số khối cơ thể

(Body Mass Index) ĐTĐ Đái tháo đường

IDF Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế

(International Diabetes Federation) JNC Liên ủy ban Quốc gia Hoa Kỳ

(United States Joint National Committee) HDL- C Cholesterol tỷ trọng cao

(High Density Lipoprotein - Cholesterol) LDL- C Cholesterol tỷ trọng thấp

(Low Density Lipoprotein - Cholesterol)

TC Cholesterol toàn phần

(Total Cholesterol )

TG Triglycerid

THA Tăng huyết áp

UKPDS Nghiên cứu tiến cứu về đái tháo đường của Vương quốc Anh

(United Kingdom Prospective Diabetes Study) WHO Tổ chức Y tế Thế giới

(World Health Organization) RBC Số lượng hồng cầu

(Red blood cells) WBC Số lượng bạch cầu

(White blood cells)

Trang 7

DANH MỤC ẢNG ỂU

Bảng 1.1 Mười quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm 2000

và ước tính năm 2030 16

Bảng 2.1 Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể áp dụng cho người châu Á 21

Bảng 2.2 Bảng phân loại tăng huyết áp theo JNC VI - 1997 22

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới 25

Bảng 3.2 So sánh tỷ lệ đái tháo đường theo giới với một số tác giả 27

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng theo địa dư 28

Bảng 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 29

Bảng 3.5 Thời gian mắc bệnh theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 31

Bảng 3.6 Một số triệu chứng lâm sàng ở đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.7 Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu có biến chứng theo nhóm tuổi 34

Bảng 3.8 Một số biến chứng theo thời gian phát hiện bệnh 35

Bảng 3.9 Tỉ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3.10 Chỉ số glucose máu lúc đói của đối tượng nghiên cứu 40

Bảng 3.11 Mức độ kiểm soát chuyển hóa glucose theo chỉ số glucose lúc đói của đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn của WHO 2002 41

Bảng 3.12 Mức độ chuyển hóa glucose dựa trên chỉ số HAb1c của đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn của WHO 2002 43

Bảng 3.13 Chỉ số lipit máu trung bình của đối tượng nghiên cứu 45

Bảng 3.14 Tỉ lệ rối loạn các thành phần lipit máu của đối tượng nghiên cứu 45

Bảng 3.15 Hình thái rối loạn các thành phần lipit máu của đối tượng nghiên cứu 46

Bảng 3.16 Tiền sử và một số thói quen của đối tượng nghiên cứu 48

Bảng 3.17 Chỉ số khối cơ thể (BMI) của đối tượng nghiên cứu 50

Hình 3.7 Biểu đồ so sánh thể lực của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI và giới tính 51

Bảng 3.18 Mức độ tập thể dục thể thao và ăn kiêng của đối tượng nghiên cứu 52

Trang 8

D N MỤC ÌN VẼ

Hình 3.1 Biểu đồ phân bố đối tượng theo nghề nghiệp 29

Hình 3.2 Biểu đồ phân bố đối tượng theo thời gian mắc bệnh 31

Hình 3.3 Tỉ lệ các triệu chứng lâm sàng ở đối tượng nghiên cứu 33

Hình 3.4 Biểu đồ so sánh đối tượng nghiên cứu có biến chứng theo nhóm tuổi 35

Hình 3.5 Biểu đồ so sánh tỉ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu 39

Hình 3.6 Biểu đồ mức độ kiểm soát chuyển hóa glucose máu lúc đói của đối tượng nghiên cứu 42

Hình 3.7 Biểu đồ so sánh thể lực của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI và giới tính 51

Trang 9

ĐẠT VẮN ĐỀ

Theo dự báo của các chuyên gia y tế từ những năm 90 của thế kỷ XX

thì “Thế kỷ 21 là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hoá” đã và

đang trở thành hiện thực [5] Trong đó, đái tháo đường là bệnh không lây nhiễm được WHO quan tâm hàng đầu trong chiến lược chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính do thiếu insulin tương đối hay tuyệt đối mà hậu quả của nó gây tăng glucose máu dẫn tới các rối loạn chuyển hóa glucide, lipid, protein và các khoáng chất [2] Đái tháo đường là căn bệnh mạn tính nguy hiểm, diễn biến âm thầm, lặng lẽ không hề có sự cảnh báo trước Khoảng 64% người bệnh phát hiện bị tiểu đường khi đã xuất hiện các biến chứng nguy hiểm như: biến chứng tim mạch, biến chứng về mắt, biến chứng bàn chân,

Theo tổ chức Y tế Thế giới, năm 2000 có khoảng 151 triệu người bị bệnh đái tháo đường, đến năm 2006 là 246 triệu người và dự đoán đến năm 2025 sẽ

là 333 triệu người Hiện nay có khoảng 5 - 6% người trưởng thành trên thế giới mắc bệnh đái tháo đường, tốc độ trẻ hóa bệnh ngày càng tăng nhanh [4] Đái tháo đường là bệnh mang tính xã hội cao ở nhiều quốc gia bởi tốc

độ phát triển nhanh chóng, mức độ nguy hại đến sức khoẻ Hiện nay, đái tháo đường là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất, là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ tư ở các nước đang phát triển Đái tháo đường còn trở thành lực cản của sự phát triển, gánh nặng cho toàn xã hội khi

mà mỗi năm thế giới phải chi số tiền khổng lồ từ 232 tỷ đến 430 tỷ USD cho việc phòng chống và điều trị [5, 56]

Tốc độ phát triển của bệnh đái tháo đường tỉ lệ thuận với sự phát triển công nghiệp, đô thị hóa, sự thay đổi nền kinh tế và lối sống Bệnh phát triển nhanh gấp 6 lần bệnh tim mạch Tuy nhiên, tỉ lệ mắc bệnh đái tháo đường thay đổi theo từng nước, từng vùng địa lý và khu vực có mức độ phát triển

Trang 10

khác nhau [4]

Việt Nam không xếp vào 10 nước có tỷ lệ mắc đái tháo đường cao nhưng lại là quốc gia có tốc độ phát triển bệnh nhanh Một nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam tăng nhanh từ 2,7% (năm 2002) lên 5% (năm 2012), tăng 211% sau 10 năm, trong đó có tới 65% người bệnh không biết mình mắc bệnh [5]

Đái tháo đường đang là vấn đề thời sự cấp bách của sức khoẻ cộng đồng Cho đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về đái tháo đường đã được tiến hành trên phạm vi cả nước nhưng để xác định được cụ thể yếu tố cốt lõi của bệnh đái tháo đường, cần tăng cường thêm những nghiên cứu điều tra phân tích chính xác về các chỉ tiêu hình hình thái, sinh lí, hóa sinh và các biến chứng thường gặp của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, nhằm góp phần vào công tác chữa trị sau này

Tại Thanh Hóa, trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện thì tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường tại các cơ sở khám chữa bệnh đang ngày một gia tăng Biện pháp hữu hiệu

để làm giảm tiến triển và biến chứng của bệnh, chi phí cho chữa bệnh ít tốn

kém nhất là phải phát hiện sớm và điều trị người bệnh kịp thời Tuy

nhiên, công tác phát hiện sớm, chăm sóc và điều trị bệnh đái tháo đường tại Thanh Hóa còn rất nhiều hạn chế

Để góp phần cung cấp dẫn liệu cho việc tìm hiểu và ngăn ngừa bệnh đái

tháo đường tuýp 2 ở tỉnh Thanh Hóa, tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu t s chỉ

s sinh học ở bệ t tu ều trị tạ ệ v ệ

tỉ "

* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Đánh giá thực trạng bệnh đái tháo đường tuýp 2 thông qua bệnh nhân đến điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

- Phân tích một số chỉ số sinh lí, sinh hóa máu, huyết học của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2

Trang 11

- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường tuýp 2, qua

đó góp phần phát hiện và phòng chống bệnh đái tháo đường tuýp 2

* Nội dung nghiên cứu

1 Điều tra thực trạng bệnh đái tháo đường ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

2 Nghiên cứu một số chỉ số liên quan đến bệnh đái tháo đường:

a Các chỉ số nhân trắc học: Vòng bụng, vong mông, chỉ số vòng bụng/vòng mông, chỉ số BMI (Body Mass Index)

b Các chỉ số huyết áp

c Các chỉ số hóa sinh máu:

- Cholesterol toàn phần

- Chỉ số glucose máu lúc đói

- HDL- c (High density lipoprotein – Cholesterrol), LDL- c (Low densty lipoprotein – Cholesterol)

- Tryglycerid

- HbA1c

- Creatinin

d Chỉ số xét nghiệm nước tiểu: Protein niệu

e Chỉ số huyết học: WBC – số lượng bạch cầu, RBC – số lượng hồng cầu

f Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường

Trang 12

Chương 1: TỔNG QU N VẤN ĐỀ NG ÊN CỨU

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu bệnh đái tháo đường

Trong các bệnh chuyển hoá, đái tháo đường là bệnh lý thường gặp nhất và có lịch sử nghiên cứu rất lâu năm nhưng những thành tựu nghiên cứu về bệnh chỉ có được trong vài thập kỷ gần đây

Thế kỷ thứ nhất sau công nguyên, Aretaeus đã bắt đầu mô tả về những người mắc bệnh đái nhiều Dobson (1775) lần đầu tiên hiểu được vị ngọt của nước tiểu ở những bệnh nhân đái tháo đường là do sự có mặt glucose [5]

Năm 1869, Langerhans tìm ra tổ chức tiểu đảo, gồm 2 loại tế bào bài tiết ra insulin và glucagon không nối với đường dẫn tụy Năm 1889, Minkowski và Von Mering gây đái tháo đường thực nghiệm ở chó bị cắt bỏ tụy, đặt cơ sở cho học thuyết đái tháo đường do tụy [50]

Năm 1921, Banting và Best cùng các cộng sự đã thành công trong việc phân lập insulin từ tụy [5] Vào các năm 1936, 1976 và 1977 các tác giả Himsworth, Gudworth và Jeytt phân loại đái tháo đường thành hai tuýp là đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2 [50]

Nghiên cứu DDCT (Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng về kiểm soát bệnh và biến chứng đái tháo đường, được công bố năm 1993) và nghiên cứu UKPDS (được công bố năm 1998) đã mở ra một kỷ nguyên mới cho điều trị bệnh đái tháo đường, đó là kỷ nguyên của sự kết hợp y tế chuyên sâu và y học

dự phòng, dự phòng cả về lĩnh vực hạn chế sự xuất hiện và phát triển bệnh [5] Đáng lưu ý là trong nghiên cứu UKPDS, có tới 50% bệnh nhân khi phát hiện bệnh thì đã có các biến chứng [60] Điều này nhấn mạnh thêm tầm quan trọng của việc cần phải phát hiện và điều trị sớm bệnh đái tháo đường

1.2 hái niệm về bệnh đái tháo đường

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, “Đái tháo đường là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng sự tăng đường máu do hậu quả của việc mất hoàn toàn insulin hoặc là do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết hoặc hoạt động

Trang 13

1.3 Chuẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đường

1.3.1 Chẩ

Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định:

Theo ADA năm 1997 và được Tổ chức Y tế Thế giới công nhận năm 1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, đái tháo đường được chẩn đoán xác định khi có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l Kèm theo các triệu chứng uống nhiều, đái nhiều, sút cân không có nguyên nhân

- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc bệnh nhân đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn

- Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng glucose máu ≥ 11,1 mmol/l

Các xét nghiệm trên phải được lặp lại 1 - 2 lần trong những ngày sau

đó [5]

1.3 P l ạ bệ t

1.3.2.1 Đái tháo đường tuýp 1

Đái tháo đường tuýp 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhân đái tháo đường thế giới Nguyên nhân do tế bào bê - ta bị phá hủy, gây nên sự thiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độ insulin giảm thấp hoặc mất hoàn toàn) Các kháng nguyên bạch cầu người (HLA) chắc chắn

Trang 14

có mối liên quan chặt chẽ với sự phát triển của đái tháo đường tuýp 1 [50]

Đái tháo đường tuýp 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen và thường được phát hiện trước 40 tuổi Nhiều bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và trẻ vị thành niên biểu hiện nhiễm toan ceton là triệu chứng đầu tiên của bệnh Đa

số các trường hợp được chẩn đoán bệnh đái tháo đường tuýp 1 thường là người có thể trạng gầy, tuy nhiên người béo cũng không loại trừ [4] Người bệnh đái tháo đường tuýp 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn

Có thể có các nhóm dưới đây:

- Đái tháo đường qua trung gian miễn dịch

- Đái tháo đường tuýp 1 không rõ nguyên nhân

1.3.2.2 Đái tháo đường tuýp 2

Đái tháo đường tuýp 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% đái tháo đường trên thế giới, thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi Tuy nhiên, do có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống, về thói quen ăn uống, đái tháo đường tuýp 2 ở lứa tuổi trẻ đang có xu hướng phát triển nhanh [20]

Đặc trưng của đái tháo đường tuýp 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt tiết insulin tương đối Đái tháo đường tuýp 2 thường được chẩn đoán rất muộn vì giai đoạn đầu tăng glucose máu tiến triển âm thầm không có triệu chứng Khi có biểu hiện lâm sàng thường kèm theo các rối loạn khác về chuyển hoá lipid, các biểu hiện bệnh lý về tim mạch, thần kinh, thận…, nhiều khi các biến chứng này đã ở mức độ rất nặng

Theo Tạ Văn Bình, đặc điểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường tuýp 2 là có sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường trong

cơ chế bệnh sinh [5] Người mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen, kết hợp dùng thuốc để kiểm soát glucose máu, tuy nhiên nếu quá trình này thực hiện không tốt thì bệnh nhân cũng

sẽ phải điều trị bằng cách dùng insulin

Trang 15

1.3.2.3 Đái tháo đường thai nghén

Đái đường thai nghén thường gặp ở phụ nữ có thai, có glucose máu tăng, gặp khi có thai lần đầu Sự tiến triển của đái tháo đường thai nghén sau đẻ theo 3 khả năng: Bị đái tháo đường, giảm dung nạp glucose, bình thường [3]

1.3.2.4 Các thể đái tháo đường khác (hiếm gặp)

Nguyên nhân liên quan đến một số bệnh, thuốc, hoá chất:

- Khiếm khuyết chức năng tế bào bê - ta

- Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin

- Bệnh tụy ngoại tiết: Viêm tụy, chấn thương, carcinom tụy…

- Các bệnh nội tiết: Hội chứng Cushing, cường năng tuyến giáp…

- Thuốc hoặc hóa chất

- Các thể ít gặp qua trung gian miễn dịch

1.4 Biến chứng bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Bệnh nhân có thể tử vong do các biến chứng này

1.4.1 B ế chứng cấ tính

Biến chứng cấp tính thường là hậu quả của chẩn đoán muộn, nhiễm khuẩn cấp tính hoặc điều trị không thích hợp

Các biến chứng cấp tính thường gặp gồm có:

- Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton

- Hạ đường huyết và hôn mê hạ đường huyết

- Hôn mê tăng áp suất thẩm thấu

- Nhiễm khuẫn cấp,ví dụ viêm phổi, lao kê…

Ngay cả khi điều trị đúng, hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng áp suất thẩm thấu vẫn có thể là hai biến chứng nguy hiểm

 Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton

Nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hóa glucid do

Trang 16

thiếu insulin gây tăng glucose máu, tăng phân hủy lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hóa tổ chức Mặc dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về trang thiết bị, điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tử vong vẫn cao 5 - 10%

 Hôn mê tăng áp suất thẩm thấu ( Hôn mê tăng glucose máu)

Theo Tạ Văn Bình đây là hội chứng thường gặp ở người mắc đái tháo đường tuýp 2 trên 60 tuổi, nữ thường gặp hơn nam [5]

Hôn mê tăng áp suất thẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose nặng, đường huyết tăng cao Hôn mê tăng glucose máu chiếm 5 - 10% Ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong từ 30 - 50% [50]

Nhiều bệnh nhân hôn mê, dấu hiệu đầu tiên của bệnh chính là tăng glucose máu Điều đó chứng tỏ sự hiểu biết về bệnh đái tháo đường còn chưa được phổ biến trong cộng đồng

1.4.2 B ế chứng mạ tính

1.4.2.1 Biến chứng tim - mạch

Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường là biến chứng thường gặp và nguy hiểm Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành, nhưng các nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose máu cao làm tăng nguy

cơ mắc bệnh mạch vành và các biến chứng tim mạch khác Người đái tháo đường có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2 - 4 lần so với người bình thường Nguyên nhân tử vong do bệnh tim mạch chung chiếm khoảng 75% tử vong ở người bệnh đái tháo đường, trong đó thiếu máu

cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất Một nghiên cứu được tiến hành trên 353 bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 là người Mỹ gốc Mêhicô trong 8 năm thấy có 67 bệnh nhân tử vong và 60% là do bệnh mạch vành [5]

Tăng huyết áp thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, tỷ lệ mắc bệnh chung của tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường gấp đôi so với người bình thường Trong đái tháo đường tuýp 2, 50% đái tháo đường mới

Trang 17

được chẩn đoán có tăng huyết áp Tăng huyết áp ở người đái tháo đường tuýp 2 thường kèm theo các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu [4,62]

Ngoài ra, tỷ lệ biến chứng mạch não ở bệnh nhân đái tháo đường gấp 1,5 -

2 lần, viêm động mạch chi dưới gấp 5 - 10 lần so với người bình thường

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, khoảng 80% bệnh nhân đái tháo đường mắc thêm các bệnh liên quan đến tim mạch [5]

1.4.2.2 Biến chứng thận

Biến chứng thận do đái tháo đường là một trong những biến chứng thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian Bệnh thận do đái tháo đường khởi phát bằng protein niệu; sau đó khi chức năng thận giảm xuống, ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu

Bệnh thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy thận giai đoạn cuối Với người đái tháo đường tuýp 1, mười năm sau khi biểu hiện bệnh thận rõ ràng, khoảng 50% tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối và sau 20 năm sẽ có khoảng 75% số bệnh nhân trên cần chạy thận lọc máu chu

kỳ Khả năng diễn biến đến suy thận giai đoạn cuối của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 ít hơn so với bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1, song số lượng bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 chiếm tỷ lệ rất lớn nên thực sự số bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối chủ yếu là bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2

Để theo dõi bệnh thận đái tháo đường có thể định lượng albumin niệu, đo mức lọc cầu thận, định lượng protein niệu/24 giờ Ngày nay, nhiều phòng xét nghiệm chọn phương pháp định lượng protein niệu trong mẫu nước tiểu qua đêm

micro-Tại Việt Nam, theo một điều tra năm 1998, tỷ lệ có microalbumin niệu dương tính khá cao chiếm 71% trong số người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 [5]

1.4.2.3 Bệnh lý mắt ở bệnh nhân đái tháo đường

Đục thuỷ tinh thể là tổn thương thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, có vẻ tương quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đường

Trang 18

huyết kéo dài Đục thuỷ tinh thể ở người đái tháo đường cao tuổi sẽ tiến triển nhanh hơn người không đái tháo đường

Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu của mù

ở người 20 - 60 tuổi Bệnh biểu hiện nhẹ bằng tăng tính thấm mao mạch, ở giai đoạn muộn hơn bệnh tiến triển đến tắc mạch máu, tăng sinh mạch máu với thành mạch yếu dễ xuất huyết gây mù loà Sau 20 năm mắc bệnh, hầu hết bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 và khoảng 60% bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có bệnh lý võng mạc do đái tháo đường

Theo nghiên cứu của Tô Văn Hải, Phạm Hoài Anh tại Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội, số bệnh nhân có bệnh về mắt chiếm 72,5%, trong

đó tỷ lệ bệnh võng mạc đái tháo đường 60,5%, đục thủy tinh thể 59% [22]

Nghiên cứu của Đặng Văn Hòa tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên cho thấy 52,94% bệnh nhân bị đục thuỷ tinh thể, 22,94% bệnh nhân bị bệnh võng mạc đái tháo đường [30]

1.4.2.4 Bệnh thần kinh do đái tháo đường

Bệnh thần kinh do đái tháo đường gặp khá phổ biến, ước tính khoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện biến chứng này Người bệnh đái tháo đường tuýp 2 thường có biểu hiện thần kinh ngay tại thời điểm chẩn đoán

Bệnh thần kinh do đái tháo đường thường được phân chia thành các hội chứng lớn sau: Viêm đa dây thần kinh, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh thần kinh thực vật, bệnh thần kinh vận động gốc chi [4]

1.4.3 M t s b ế chứng khác

1.4.3.1 Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường

Bệnh lý bàn chân đái tháo đường ngày càng được quan tâm do tính phổ biến của bệnh Bệnh lý bàn chân đái tháo đường do sự phối hợp của tổn thương mạch máu, thần kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn do glucose máu tăng cao

Một thông báo của WHO tháng 3 - 2005 cho thấy có tới 15% số

Trang 19

người mắc bệnh đái tháo đường có liên quan đến bệnh lý bàn chân, 20% số người phải nhập viện do nguyên nhân bị loét chân Bệnh nhân đái tháo đường phải cắt cụt chi dưới nhiều gấp 15 lần so với người không bị đái tháo đường, chiếm 45 - 70% tổng số các trường hợp cắt cụt chân [13]

Tỷ lệ cắt cụt của người bị biến chứng bàn chân đái tháo đường của Việt Nam cũng khá cao, khoảng 40% tổng số người có bệnh lý bàn chân đái tháo đường [47]

1.4.3.2 Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường

Bệnh nhân bị đái tháo đường thường nhạy cảm với tất cả các loại nhiễm khuẩn do có nhiều yếu tố thuận lợi Có thể gặp nhiễm khuẩn ở nhiều

cơ quan như: viêm đường tiết niệu, viêm răng lợi, viêm tủy xương, viêm túi mật sinh hơi, nhiễm nấm … [2]

1.5 Rối loạn chuyển hóa lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường

Rối loạn lipid máu là tình trạng rối loạn và hoặc tăng nồng độ các thành phần lipid trong máu, hậu quả là sự tạo thành các mảng xơ vữa gây tắc mạch, làm gia tăng nguy cơ biến chứng tim mạch và đột quỵ, tăng các biến chứng mạch máu khác Ngày nay, người ta xem đã có rối loạn lipid máu ngay từ khi tỷ lệ các thành phần của lipid trong máu có sự thay đổi [5,62]

Rối loạn lipid máu chủ yếu ở người đái tháo đường tuýp 1 là lượng lipoprotein huyết tương thấp, tăng mức LDC - C hạt nhỏ, đậm đặc Các bất thường này sẽ được cải thiện song hành với mức kiểm soát glucose máu

Người đái tháo đường tuýp 2 thường có tăng triglycerid máu và giảm HDL - C (loại lipoprotein được xem là có chức năng bảo vệ thành mạch), đôi khi không phụ thuộc vào mức độ kiểm soát đường máu Người bệnh mới mắc đái tháo đường tuýp 2 thường có mức HDL - C thấp ở nam từ 20 - 50%, nữ 10 - 25% Chuyển hoá LDL - C cũng bị rối loạn ở người đái tháo đường tuýp 2, chỉ cần LDL - C tăng nhẹ cũng đã là yếu tố nguy cơ làm bệnh mạch vành tăng rõ rệt [20]

Trang 20

1.6 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường

Sự gia tăng đái tháo đường tuýp 2 theo tuổi có nhiều yếu tố tham gia, các thay đổi chuyển hóa hydrate liên quan đến tuổi, điều này giải thích tại sao nhiều người mang gen di truyền đái tháo đường mà lại không bị đái tháo đường từ lúc còn trẻ đến khi về già mới bị bệnh

Tuy nhiên với tốc độ phát triển cuộc sống hiện nay, ngày càng có nhiều người trẻ tuổi mắc đái tháo đường tuýp 2 Quan sát sự xuất hiện bệnh đái tháo đường tuýp 2 trong gia đình có yếu tố di truyền rõ ràng, người ta thấy rằng ở thế hệ thứ nhất mắc bệnh ở độ tuổi 60 - 70, ở thế hệ thứ 2 tuổi xuất hiện bệnh giảm xuống còn 40 - 50 tuổi và ngày nay người được chẩn đoán đái tháo đường tuýp 2 dưới 20 tuổi không còn là hiếm [50]

1.6.2 G ớ tính

Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở hai giới nam và nữ thay đổi tuỳ thuộc vào các vùng dân cư khác nhau Ảnh hưởng của giới tính đối với bệnh đái tháo đường không theo quy luật, nó tuỳ thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiện sống, mức độ béo phì

Ở các vùng đô thị Thái Bình Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi

ở Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở cả hai giới tương đương nhau

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và cộng sự, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở nam là 3,5%; ở nữ là 5,3% [52] Nghiên cứu về tình hình đái tháo đường và yếu tố nguy cơ được tiến hành trên cả nước năm 2002 -

2003 cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới [5]

Trang 21

1.6.3 ị d

Các nghiên cứu tỷ lệ mắc đái tháo đường đều cho thấy lối sống công nghiệp hiện đại ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mắc bệnh đái tháo đường Tỷ lệ mắc đái tháo đường tăng gấp 2 - 3 lần ở những người nội thành so với những người sống ở ngoại thành theo các công bố nghiên cứu dịch tễ ở unisia, Úc Một số nghiên cứu của Việt Nam cũng cho kết quả tương tự Nghiên cứu của Nguyễn Huy Cường tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc đái tháo đường ở nội thành là 1,4%, ngoại thành là 0,6% Nghiên cứu của Trần Hữu Dàng tại Quy Nhơn thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nội thành là 9,5% cao hơn so với ngoại thành là 2,1% có ý nghĩa thống kê với p <0,01 [12]

Yếu tố địa dư ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc đái tháo đường thực chất là sự thay đổi lối sống: ít vận động, ăn uống nhiều dẫn đến béo phì gây ra

1.6.4 Béo phì

“Béo phì là trạng thái thừa mỡ của cơ thể ” [51] Theo các chuyên gia của WHO, béo phì là yếu tố nguy cơ mạnh mẽ nhất tác động lên khả năng mắc đái tháo đường tuýp 2 Có nhiều phương pháp chẩn đoán và phân loại béo phì, trong đó chẩn đoán béo phì bằng chỉ số khối cơ thể và chỉ số bụng mông được áp dụng khá rộng rãi Cho tới nay, tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì đã được WHO thống nhất Tuy nhiên tiêu chuẩn này là khác nhau cho các vùng địa lý, châu lục khác nhau

Trong bệnh béo phì, tích lũy mỡ xảy ra trong một thời gian dài, do đó

sự suy giảm khả năng tự bảo vệ chống lại quá trình nhiễm mỡ có thể xảy

ra ở một số thời điểm và triglycerid dần được tích lũy lại Ở người béo phì, đái tháo đường lâm sàng thường xuất hiện sau khi 50 - 70% tiểu đảo Langerhans bị tổn thương

Béo bụng còn được gọi là béo dạng nam, là một thuật ngữ chỉ những người mà phân bố mỡ ở bụng, nội tạng và phần trên cơ thể chiếm

tỷ trọng đáng kể Béo bụng, ngay cả với những người cân nặng không thực

sự xếp vào loại béo phì hoặc chỉ béo vừa phải là một yếu tố nguy cơ độc lập

Trang 22

gây ra rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa đường

Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng béo phì là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự kháng insulin [41, 56] Nghiên cứu của Colditz G.A và cộng

sự kết luận béo phì và tăng cân đột ngột làm tăng nguy cơ của đái tháo đường [53] Kết quả nghiên cứu của Hoàng Kim Ước cho thấy những người có BMI

> 23 có nguy cơ đái tháo đường tuýp 2 gấp 2,89 lần so với người bình thường [52]

Ngày nay, béo phì đang ngày càng gia tăng, kéo theo sự gia tăng của bệnh đái tháo đường tuýp 2 và bệnh tim mạch

1.6.5 Thu c lá và bia r ợu

Thuốc lá và bia rượu là những chất gây hại cho cơ thể, làm nặng thêm các rối loạn chuyển hoá

Một số nghiên cứu ở châu Âu cho thấy tỷ lệ hút thuốc lá ở bệnh nhân đái tháo đường khá cao, có nhiều vùng trên 50% [60] Trường đại học Lausanne (Anh) đã tiến hành 25 cuộc nghiên cứu trên 1,2 triệu bệnh nhân và nhận thấy những người hút thuốc có 44% nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 [5] Những người hút thuốc có xu hướng hình thành những thói quen không có lợi khác, chẳng hạn như không tập thể dục thể thao hoặc ăn những thực phẩm không có lợi cho sức khỏe

Rượu có tác động rất xấu đến sức khỏe con người, gây ảnh hưởng đến toàn bộ các cơ quan trong cơ thể Những người bệnh đái tháo đường nếu uống nhiều rượu thì hậu quả thường nặng hơn so với người bình thường Theo nghiên cứu của Tô Văn Hải, bệnh nhân nam đái tháo đường có tỷ lệ uống bia rượu 22,3% và hút thuốc lá 16,8% [25]

1.7 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam

1.7.1 Trên thế giới

Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới, tốc độ phát triển của bệnh đái tháo đường tăng nhanh trong những năm qua Đái tháo đường tuýp 2 đang là một cuộc khủng hoảng trên toàn cầu đe dọa sức khỏe và kinh tế cho tất cả

Trang 23

các quốc gia, đặc biệt là những nước phát triển Nguyên nhân đầu tiên của

sự gia tăng bệnh đái tháo đường trong cộng đồng là do tình trạng đô thị hóa nhanh chóng, thay đổi tình trạng dinh dưỡng và gia tăng lối sống tĩnh tại Sự gia tăng bệnh ĐTĐ ở Châu Á được đặc trưng là mức BMI thấp và trẻ tuổi so với dân số da trắng [66, 55]

Năm 1992, ở Pháp tác giả Marie Laure Auciaux và cộng sự ước tính

có khoảng 2 triệu người đái tháo đường tuýp 2

Ở Mỹ, theo Trung tâm kiểm soát bệnh tật CDC, bệnh đái tháo đường tăng 14% trong hai năm từ 18,2 triệu người (2003) lên 20,8 triệu người (2005) [5] Theo một thông báo của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế, năm 2006 ước tính khoảng 246 triệu người mắc bệnh, trong đó bệnh đái tháo đường tuýp 2 chiếm khoảng 85 - 95 % tổng số bệnh nhân đái tháo đường ở các nước phát triển và thậm chí còn cao hơn ở các nước đang phát triển [29]

Tỷ lệ bệnh đái tháo đường thay đổi theo từng nước có nền công nghiệp phát triển hay đang phát triển và thay đổi theo từng vùng địa lý khác nhau Trong đó, nơi có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất là khu vực Bắc Mỹ (7,8%), khu vực Địa Trung Hải và khu vực Trung Đông (7,7%), châu Âu (4,9%) và châu Phi (1,2%) [4]

Hiện khu vực Tây Thái Bình Dương và khu vực Đông Nam Á là hai khu vực có số người mắc đái tháo đường cao nhất tương ứng là 44 triệu người và

35 triệu người [22] Những báo cáo mới đây của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế cũng khẳng định tỷ lệ bệnh đái tháo đường tuýp 2 chiếm khoảng 85 - 95% tổng số bệnh nhân đái tháo đường ở các nước phát triển và tỷ lệ này thậm chí còn cao hơn ở các nước đang phát triển

Năm 1994 cả thế giới có 110 triệu người đái tháo đường Năm 1995 tăng lên 135 triệu người (chiếm 4% dân số thế giới) Năm 2000 có khoảng 157,3 triệu người đái tháo đường, dự báo năm 2025 sẽ là 300 triệu người (chiếm 5,4% dân số thế giới) Hậu quả của lối sống ít hoạt động thể lực, môi trường sống và làm việc căng thẳng, chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ là những yếu

Trang 24

tố môi trường quan trọng làm tăng tỷ lệ bệnh đái tháo đường Những yếu tố khác như sự già hóa của quần thể, bệnh béo phì cũng là những yếu tố nguy cơ quan trọng làm tăng nhanh tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường [3]

Tỷ lệ đái tháo đường ở châu Á cũng gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á (5,3%) [4, 56] Nguyên nhân của sự gia tăng bệnh nhanh chóng là do mức độ đô thị hóa nhanh, sự di dân từ khu vực nông thôn ra thành thị nhiều, sự thay đổi nhanh chóng về lối sống công nghiệp, giảm hoạt động chân tay, sự tăng trưởng kinh tế nhanh và chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ

Tại Mỹ, năm 2010, khoảng 1,9 triệu người Mỹ được lần đầu tiên chẩn đoán ĐTĐ Năm 2011, số người mắc bệnh đái tháo đường rất cao khoảng 26 triệu người tương đương 8,3% trong tổng số người Mỹ mắc ĐTĐ

và khoảng 79 triệu người trưởng thành mắc TĐTĐ tương đương 11,3% tuổi từ 20 trở lên Khoảng 27% người bệnh ĐTĐ tương đương 7 triệu người Mỹ không biết là họ bị bệnh… [59]

ảng 1.1 Mười quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm 2000

Quốc gia

Số người mắc bệnh ĐTĐ (Triệu người)

Trang 25

1.7.2 ực trạ bệ t ở V ệt Nam

Ở Việt Nam, năm 1990 lần đầu tiên nghiên cứu dịch tể bệnh đái tháo

đường được tổ chức một cách khoa học, đưa ra được các tỉ lệ tương đối chính xác ở các khu vực Hà Nội (1.2%), Huế (0.95%), thành phố Hồ Chí Minh (2.52%), nghiên cứu được tiến hành từ lứa tuổi 20 – 74 [4]

Năm 2001, một nghiên cứu được tiến hành theo quy chuẩn quốc tế với

sự giúp đỡ của các chuyên gia hàng đầu WHO trên 2394 đối tượng từ 30 - 64 tuổi đang sinh sống tại 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh thấy rằng tỷ lệ mắc đái tháo đường là 4,6% - 4,9% [4] Đa số bệnh nhân đái tháo đường không được chẩn đoán và điều trị

Năm 2002, theo điều tra trên phạm vi toàn quốc ở lứa tuổi từ 30 - 64 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương, tỷ lệ mắc đái tháo đường chung cho cả nước là 2,7%, ở các thành phố 4,4%, vùng đồng bằng ven biển 2,2% và miền núi 2,1% [5]

Theo nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc - Đỗ Trung Quân tại bệnh viện Bạch Mai, tỷ lệ đái tháo đường tuýp 2 chiếm 81,5%; tỷ lệ đái tháo đường tuýp

1 chiếm 18,5%; tỷ lệ nữ chiếm 61,2%; tỷ lệ nam chiếm 38,8% [ 21]

Năm 2004, Tạ Văn Bình và cộng sự tiến hành nghiên cứu bệnh đái tháo đường tại Cao Bằng thấy tỷ lệ mắc bệnh qua sàng lọc là 6,8% [7] Cũng trong năm đó Trần Thị Mai Hà nghiên cứu tại Yên Bái, Hoàng Kim Ước nghiên cứu tại Phú Thọ, Sơn La kết luận đái tháo đường là bệnh gặp chủ yếu

ở người có thu nhập cao, có đời sống vật chất và địa vị trong xã hội [21], [6] Đó là một thách thức lớn ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội

và sức khoẻ cộng đồng

Nghiên cứu của Lê Cảnh Chiến và cộng sự (2006) tại Tuyên Quang; Hoàng Thị Đợi, Nguyễn Kim Lương tại Thái Nguyên cũng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn nam, ở nhóm ít hoạt động thể lực cao hơn nhóm hoạt động thể lực nhiều [9, 16]

Tại Bắc Kạn, số bệnh nhân đái tháo đường ngày một tăng nhưng nhiều

Trang 26

người khi được phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn, có nhiều biến chứng

Từ tháng 3 năm 2006 tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh đã tiếp nhận bệnh nhân điều trị nội trú Tỷ lệ bệnh đái tháo đường chiếm khoảng 3,7% - 5,2% tổng số bệnh nhân điều trị tại khoa trong hai năm 2007 - 2008 [26, 40] Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh được tiến hành

Nghiên cứu của Lê Minh Sứ (2007) tại Thanh Hóa; Vũ Huy Chiến (2007) tại Thái Bình, Hồ Văn Hiệu (2007) tại Nghệ An cho tỷ lệ mắc đái tháo đường lần lượt là 4%; 4,3% và 3% [10, 28, 46]

Theo công bố của Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới, ở Việt Nam có 1,7 triệu người mắc bệnh đái tháo đường vào năm 2011 [49]

Năm 2012, theo công bố của Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới, Việt Nam có 3,16 triệu người mắc bệnh ĐTĐ chiếm 5,2% dân số trưởng thành trong độ tuổi từ 20 – 79 Dự đoán dến năm 2030 số người bệnh sẽ tăng lên 3,4 triệu người ( tương đương với 4,4% dân số trưởng thành), trong đó có đến 60% người bệnh không biết mình bị bệnh, khi được phát hiện thì đã có nhiều biến chứng nguy hiểm như biến chứng tim mạch, biến chứng thần kinh, suy thận, mù lòa, biến chứng bàn chân đái tháo đường [5]

Việt Nam không xếp vào 10 nước có tỉ lệ mắc đái tháo đường cao nhưng lại là quốc gia có tốc độ phát triển bệnh nhanh Một nghiên cứu của Bệnh viện

Nội tiết Trung ương cho thấy tỉ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam tăng 211% sau 10 năm từ 2,7% (năm 2002) lên 5,7% (năm 2012) [20 Điều đáng quan t m là c tới 65% người bệnh ở Việt Nam không biết mình mắc bệnh

trong khi tỉ lệ này chung trên thế giới là 50%

Ở Việt Nam, theo Ngô Thanh Nguyên điều tra đối tượng từ 30 tuổi trở lên tại thành phố Biên Hòa năm 2011, tỷ lệ mắc đái tháo đường người 30 tuổi trở lên là 8,1%, trong đó, số mới chẩn đoán là 69,1% [38] Theo Trần Minh Long, năm 2010, nghiên cứu tại Nghệ An, tỷ lệ đái tháo đường tuýp 2

ở người từ 30 – 69 tuổi là 9,37% và tỷ lệ tiền đái tháo đường là 17,97%

Trang 27

[49] Theo Huỳnh Nhân Hải, năm 2012, tỷ lệ đái tháo đường tuýp 2 tại thành phố Vĩnh Long là 7,4%, trong đó tỷ lệ đái tháo đường đã biết là 5,9%, tỷ lệ đái tháo đường không được chẩn đoán (mới phát hiện) là 1,5% Tỷ lệ rối loạn đường huyết lúc đói khá cao là 19,4% [ 50 ]; Tỉnh Trà Vinh năm 2012

tỷ lệ bệnh đái tháo đường ở người trên 45 tuổi là 9,5% và tỷ lệ mắc tiền đái tháo đường là 19,3% [47]

Theo Lê Thị Hồng, năm 2014, tỷ lệ đái tháo đường tuýp 2 là 91,84% trên đối tượng từ 25 – 91 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà tỉnh

Theo GS VS Phạm Song - Chủ tịch Tổng hội Y học Việt Nam: “Việt Nam có 5 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, nhưng trong đ c đến 65% người bệnh không hề biết mình mắc bệnh Với tỉ lệ bệnh nh n tăng từ 8- 10%/năm, Việt Nam sẽ trở thành nước có tỉ lệ gia tăng bệnh đái tháo đường nhanh nhất thế giới”

Trang 28

Chương 2: ĐỐ TƯỢNG VÀ P ƯƠNG P P NG ÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là những bệnh nhân đái tháo đường được điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thu mẫu: Từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015

- Địa điểm thu mẫu: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Kỹ thuật chọ mẫu

Chọn mẫu có chủ đích

2.3.2 Tiêu chuẩ chọ i t ợng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định đái tháo đường khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn theo ADA và WHO:

- Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l

- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc bệnh nhân đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn

- Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng glucose máu ≥ 11,1 mmol/l

2.3.3 Ph ơng pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, thiết kế nghiên cứu cắt ngang

2.3.3.1 P ơ ều tra xã h i học

Đây là phương pháp được chúng tôi dùng để thu thập các thông tin về bệnh nhân ĐTĐ Bằng việc điều tra thông qua các phiếu điều tra được thiết kế sẵn và thống nhất cho các bệnh nhân chúng tôi đã thu được các thông tin về Tuổi, giới, nghề nghiệp, dân tộc, địa chỉ, các thói quen, và các biến chứng thường gặp

Trang 29

2.3.3 P ơ trắc ọc

Nh n trắc trực tiếp:

- Cân bệnh nhân: Sử dụng bàn cân Trung Quốc có thước đo chiều cao Bệnh nhân chỉ mặc một bộ quần áo mỏng, không đi giầy dép, không đội mũ Kết quả được ghi bằng kg, sai số không quá 100g

- Đo chiều cao: Được đo bằng thước đo chiều cao gắn liền với cân Bệnh nhân đứng thẳng đứng, 2 gót chân sát mặt sau của bàn cân, đầu thẳng, mắt nhìn thẳng Kéo thước đo thẳng đứng đến hết tầm, sau đó kéo từ từ xuống đến khi chạm đứng đỉnh đầu, đọc kết quả trên vạch thước đo Kết quả tính bằng mét (m) và sai số không quá 0,5 cm

Nh n trắc gián tiếp

- Tính chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index)

BMI = Cân nặng /( chiều cao x chiều cao)

- Phân loại theo bảng phân loại các mức độ BMI của WHO năm 2000

áp dụng cho vùng Châu Á - Thái Bình Dương

Bảng 2.1 Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể áp dụng cho người

châu Á [5]

Thể trạng

- Đo huyết áp: Sử dụng ống nghe và huyết áp kế đồng hồ Nhật Bản

Bệnh nhân được đo huyết áp động mạch cánh tay ở tư thế nằm Trước khi

đo bệnh nhân được nghỉ 15 phút, không dùng thuốc ảnh hưởng huyết áp

- Phân loại tăng huyết áp theo JNC VI - 2003

Trang 30

Bảng 2.2 Bảng phân loại tăng huyết áp theo JNC VI - 1997 [5]

Giai đoạn 2 (độ II)

Giai đoạn 3 (độ III)

T dương cao đối xứng hoặc T dẹt/ âm

+ Nhồi máu cơ tim: Bệnh nhân đau ngực, khó thở hoặc không có triệu chứng Điện tâm đồ có thể có dạng QS, ST chênh, sóng vòm Pardee

+ Suy tim: Bệnh nhân khó thở khi gắng sức hoặc thường xuyên, có các dấu hiệu biểu hiện tình trạng ứ trệ tuần hoàn ngoại biên Điện tâm đồ có hình ảnh dày thất trái

+ Xác định tăng huyết áp dựa vào kết quả đo huyết áp và phân loại theo JNC VI

- Biến chứng thận: Chẩn đoán dựa vào lâm sàng, xét nghiệm creatinin máu, xét nghiệm nước tiểu toàn phần (bệnh nhân có xét nghiệm protein niệu dương tính được chẩn đoán có biến chứng thận)

- Biến chứng thần kinh: Xác định bằng khám lâm sàng

- Biến chứng mắt: Được chẩn đoán bằng khám mắt, đo thị lực, soi đáy

Trang 31

mắt do bác sỹ chuyên khoa thực hiện

- Biến chứng hô hấp, răng lợi, da: Chẩn đoán dựa vào lâm sàng, xét nghiệm và khám chuyên khoa

2.3.3.5 P ơ x c ị c ỉ t êu s

- Các xét nghiệm sinh hoá máu được tiến hành trên máy phân tích tự động Cobas 8000, Olympus AU400, AU640 tại khoa Xét nghiệm Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Thanh hóa

+ Xét nghiệm glucose máu lúc đói, creatinin máu bằng phương pháp enzym glucooxydase

+ Định lượng HbA1c trong máu của bệnh nhân theo phương pháp miễn dịch độ đục Xác định tỉ lệ % HbA1c/total Hb

+ Xét nghiệm lipid máu bằng phương pháp đo quang

Chỉ số bình thường: Cholesterol < 5,2 mmol/l

Tryglycerid < 2,3 mmol/l HDL – C > 0,9 mmol/l LDL – C < 3,5 mmol/l

- Xét nghiệm huyết học: Số lượng hồng cầu, bạch cầu và được xác định bằng máy huyết học Humacount 60 ts tại khoa Huyết học Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh hóa

- Xét nghiệm nước tiểu toàn phần: Phân tích 13 thông số tự động trên máy Combilyzer 13, Urisys 2400

- Định tính ceton niệu bằng que thử của hãng Simen

- Cách lấy máu và nước tiểu làm xét nghiệm:

+ Máu: Bệnh nhân được lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng lúc đói, không chống đông ly tâm lấy huyết thanh

+ Nước tiểu: Lấy vào buổi sáng, lấy nước tiểu giữa bãi cho vào 1 ống thuỷ tinh Dùng que thử của hãng Simen nhúng vào nước tiểu cho ngấm đều sau đó phân tích trên máy tự động

Trang 32

2.6 Vật liệu nghiên cứu

Sử dụng các trang thiết bị sẵn có tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa như:

- Mẫu bệnh án nghiên cứu

- Huyết áp kế đồng hồ, ống nghe Nhật Bản

- Bàn cân của Trung Quốc có gắn thước đo chiều cao

- Bơm, kim tiêm lấy máu, ống nghiệm

- Thước dây

- Máy ghi điện tim, chụp Xquang tim phổi

- Máy phân tích sinh hoá máu và nước tiểu

- Các trang thiết bị khác: Hóa chất, que thử…

2.7 Xử lý số liệu

Các kết quả xét nghiệm, phỏng vấn, thăm khám trên lâm sàng được xử

lý theo phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm Excel, so sánh các trị

số trung bình bằng hàm Test ANOVA và Epi Info 6.4

Trang 33

Chương 3: ẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Qua nghiên cứu 203 bệnh nhân điều trị ngoại trú tại tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015, chúng tôi ghi nhận một số kết quả như sau

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Khảo sát ả ởng củ tuổi, giới tính, nghề nghiệp và khu vực

Số liệu từ bảng 3.1 cho thấy, ĐTĐ tuýp 2 thường gặp ở những người cao tuổi Độ tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 62.5 ± 10.8 tuổi Sự chênh lệch giới tính của các đối tượng nghiên cứu là không đáng kể (p > 0,05) Các đối tượng nghiên cứu trên 50 tuổi chiếm 86,7%, đặc biệt ở nhóm tuổi 60 - 69 chiếm tỷ lệ cao nhất là 37,9% Như vậy, tuổi có liên quan với sự

Trang 34

phát triển bệnh đái tháo đường, độ tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc đái tháo đường càng tăng và tỷ lệ gia tăng nhiều nhất là nhóm tuổi từ 50 trở lên

Theo kết quả nghiên cứu của Welborn ở Australia thấy tỷ lệ đái tháo đường tăng nhanh theo tuổi từ 50 trở lên [25] Lê Thị Hồng (2014) trong nghiên cứu của mình tại Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh đã cho thấy, tuổi trung bình của bệnh nhân là 64,07 ± 11,77, đối tượng nghiên cứu ở độ tuổi 60 – 69 chiếm tỉ lệ cao nhất 35,71% [20] Nguyễn Kim Lương và cộng sự (2003) khi nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên thì kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 62,8 ± 11,2, và bệnh nhân có độ tuổi 60 – 69 chiếm 35,1% [36] Trong công trình của Nguyễn Thị Nhạn (2003) nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Thái Nguyên cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 65 ± 10,75, lứa tuổi ≥ 60 chiếm 66,1% [37] Theo Thái Hồng Quang (2003), tuổi trung bình của bệnh nhân đái tháo đường vào khoảng 60 –

65 tuổi, tỉ lệ bệnh bắt đầu gia tăng nhanh ở nhóm người trên 45 tuổi, và dự đoán tỉ lệ mắc bệnh có thể lên tới 16% dân số [44] Trần Thị Mai Hà (2004) tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ở người 30 tuổi trở lên tại thành phố Yên Bái cũng cho thấy độ tuổi có tỉ lệ mắc ĐTĐ cao nhất là trên 60 tuổi [17] Lê Văn Bốn (2010) nghiên tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Quy Nhơn ghi nhận tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 62 ± 11; khoảng 60% ở độ tuổi > 60 tuổi [20] Nghiên cứu của Hoàng Lê Anh Dũng và cộng sự (2010), tuổi trung bình của bệnh nhân đái tháo đường là 65 ± 13,91; bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm tỉ lệ 64,79% [20] Theo nghiên cứu của Đào Thị Dừa và cộng sự (2010) tại Bệnh viện Trung ương Huế cho thấy bệnh nhân trên 40 tuổi chiếm 95,54% [20] Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng tôi

có giá trị so sánh với các kết quả đã được công bố trước đó

Bên cạnh đó cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội và y tế, tuổi thọ của con người ngày càng cao, kèm theo bệnh tật thường gia tăng với tuổi già, nhất là đái tháo đường Khi cơ thể già chức năng tụy bị suy giảm, đồng thời những thay đổi về chuyển hoá glucose cũng tiến triển song hành với tuổi

Trang 35

Quá trình lão hoá là nguyên nhân quan trọng nhất của sự đề kháng insulin, cơ chế làm tăng tỷ lệ đái tháo đường tuýp 2 Đồng thời những thay đổi về lối sống do tuổi tác là yếu tố đóng góp quan trọng

Tuy nhiên, hiện nay đái tháo đường tuýp 2 ở trẻ nhỏ, tuổi dậy thì và tuổi trưởng thành đang là thực tại đáng lo ngại Nghiên cứu của chúng tôi có 3,0% bệnh nhân dưới 40 tuổi Vì vậy, cần tuyên truyền, giáo dục những kiến thức chung về bệnh đái tháo đường rộng rãi trong cộng đồng nhằm phát hiện bệnh sớm, làm chậm sự xuất hiện và làm giảm mức độ nặng các biến chứng của bệnh

Các nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường giữa nam

và nữ có sự khác nhau Theo Marisa.J và cộng sự, tại Nhật Bản, Ấn Độ tỷ lệ mắc đái tháo đường ở nam cao hơn nữ, nhưng tại Mỹ tỷ lệ mắc đái tháo đường đối với nữ cao gấp 3 - 4 lần so với nam [5] Còn trong nghiên cứu của Khăm Pheng Phun Ma Keo tại một số bệnh viện Viêng Chăn - Lào, tỷ lệ nam

là 46,9%, tỷ lệ nữ là 53,1% [31]

Ở Việt Nam, các nghiên cứu cũng cho kết quả tương đối khác nhau về

tỷ lệ mắc đái tháo đường theo giới, thể hiện trong bảng 3.2

ảng 3.2 So sánh tỷ lệ đái tháo đường theo giới với một số tác giả

Lí Thị Thơ [23] 2005 Bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang 45,3 54,7 Triệu Quang Phú [49] 2006 Bệnh viện Đa khoa Lạng Sơn 62,0 38,6 Trương Văn Sáu [45] 2007 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 54,6 45,4

Võ Bảo Dũng [14] 2008 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định 48,9 51,1

Bế Thu Hà [18] 2009 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 49,7 50,3

Lê Văn Dũng [15] 2012 Bệnh viện Nội tiết tỉnh Thanh Hóa 49,6 50,4

Lê Thị Hông [20] 2014 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tỉnh 54,59 45,41 Trần Thị Trà My 2015 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 44,3 55,7

Thống kê từ bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ có sự

Trang 36

khác nhau Sự khác nhau về tỷ lệ nam, nữ này hoàn toàn phù hợp vì đây chỉ

là số liệu phản ánh thực trạng người bệnh điều trị tại bệnh viện Sự chênh lệch này theo khảo sát phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thói quen ăn uống, sự vận động, điều kiện sống, chủng tộc, gen

Kết quả khảo sát 203 bệnh nhân cũng cho thấy tỉ lệ mắc bệnh cũng có sự khác nhau theo khu vực sống Kết quả được trình bày trong bảng 3.3

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng theo địa dư

Nhận xét:

- 68,97% số đối tượng nghiên cứu cư trú tại khu vực thành thị

- 31,03% số đối tượng nghiên cứu cư trú tại khu vực nông thôn

Kết quả cho thấy, ảnh hưởng của các yếu tố về địa lý tới sự tăng tỉ lệ bệnh đái tháo đường ở các khu vực sống là có ý nghĩa Điều tra dịch tễ học ở khu đô thị Madras - Ấn Độ, tỷ lệ đái tháo đường tăng lên 40% trong khoảng

từ năm 1988 đến 1995, tỷ lệ bệnh là 16% vào năm 2000 nhưng tỷ lệ bệnh ở nông thôn chỉ tăng 2% [4] Nghiên cứu ở Malaysia cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở thành phố là 6,59%, còn ở nông thôn là 2,63% [44]

Ở Việt Nam, điều tra quốc gia về tình hình bệnh đái tháo đường và yếu

tố nguy cơ được tiến hành trên cả nước cho kết quả, tỷ lệ mắc đái tháo đường

ở vùng núi là 2,1%, vùng đồng bằng ven biển là 2,7%, vùng đô thị và khu công nghiệp là 4,4 % [4]

Trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi, có 68,97% bệnh nhân cư trú ở khu vực thành thị, và 31,03% cư trú ở khu vực nông thôn Kết quả này giống với các công bố trước đó Chẳng hạn theo Nguyễn Kim Lương và cộng sự (2007) nghiên cứu tại Bệnh viên Đa khoa Thái Nguyên cho thấy tỉ lệ mắc đái

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội, 2005. "Bệnh đái đường", Bệnh học Nội khoa sau đại học, tr. 214-229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái đường
3. Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội, 2005. " Đái tháo đường thai nghén", Bệnh học Nội khoa sau đại học, tr. 347-359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường thai nghén
Nhà XB: Bệnh học Nội khoa sau đại học
Năm: 2005
4. Tạ Văn Bình, 2006. Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam - Các phương pháp điều trị và biện pháp phòng chống, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam - Các phương pháp điều trị và biện pháp phòng chống
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2006
5. Tạ Văn Bình, 2007. Những nguyên lý nền tảng đái tháo đường – tăng glucose máu, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý nền tảng đái tháo đường – tăng glucose máu
Nhà XB: Nxb Y học
6. Tạ Văn Bình, 2007. "Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở đối tượng có nguy cơ cao tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hoá và Nam Định", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 738-749 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở đối tượng có nguy cơ cao tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hoá và Nam Định
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3
Năm: 2007
7. Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước, Nguyễn Minh Hùng, Mai Tuấn Hưng và cộng sự, 2007. "Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn đường huyết ở đối tượng có nguy cơ tại Cao Bằng", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 825-837 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn đường huyết ở đối tượng có nguy cơ tại Cao Bằng
Tác giả: Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước, Nguyễn Minh Hùng, Mai Tuấn Hưng
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3
Năm: 2007
8. Bùi Thế Bừng, 2004. Nghiên cứu hàm lượng một số thành phần lipid máu và mối liên quan với biến chứng mạn tính thường gặp ở bệnh đái tháo đường tuýp 2, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hàm lượng một số thành phần lipid máu và mối liên quan với biến chứng mạn tính thường gặp ở bệnh đái tháo đường tuýp 2
Tác giả: Bùi Thế Bừng
Nhà XB: Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên
Năm: 2004
9. Lê Cảnh Chiến, Đỗ Công Tuyển, 2007. “Kết quả điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường tại thị xã Tuyên Quang”, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 317-319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường tại thị xã Tuyên Quang
Tác giả: Lê Cảnh Chiến, Đỗ Công Tuyển
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3
Năm: 2007
10. Vũ Huy Chiến, 2007. “Tìm hiểu mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với tỷ lệ mắc đái tháo đường tuýp 2 tại một số vùng dân cư tỉnh Thái Bình”, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 672-676 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với tỷ lệ mắc đái tháo đường tuýp 2 tại một số vùng dân cư tỉnh Thái Bình
Tác giả: Vũ Huy Chiến
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3
Năm: 2007
11. Trần Hữu Dàng, Trình Vĩnh Tiến, 2006. “Ảnh hưởng của thể trọng lên nồng độ axít uric máu trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2”, Tạp chí y học thực hành, (548), tr. 406-410 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thể trọng lên nồng độ axít uric máu trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Tác giả: Trần Hữu Dàng, Trình Vĩnh Tiến
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2006
12. Trần Hữu Dàng, 2007. "Nghiên cứu tình hình đái tháo đường ở người 30 tuổi trở lên tại Thành phố Quy Nhơn", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 648-660 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình đái tháo đường ở người 30 tuổi trở lên tại Thành phố Quy Nhơn
Tác giả: Trần Hữu Dàng
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3
Năm: 2007
13. Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thuỷ, 2008. "Nghiên cứu chất lượng sống bệnh nhân đái tháo đường", Tạp chí Y học thực hành, (616 + 617), tr. 349-357 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất lượng sống bệnh nhân đái tháo đường
14. Võ Bảo Dũng, 2008. "Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định", Tạp chí Y học thực hành, (616 + 617), tr. 267-273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
Tác giả: Võ Bảo Dũng
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2008
15. Nguyễn Văn Dũng, 2012. Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý và hóa sinh ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Thanh hóa. Luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý và hóa sinh ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Thanh hóa
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ Sinh học
Năm: 2012
16. Châu Minh Đức, Phạm Thị Mai, 2006. “Rối loạn chuyển hoá Lipid và Lipoprotein máu ở bệnh nhân đái tháo đường”, Tạp chí Y học thực hành, (2), tr. 78-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn chuyển hoá Lipid và Lipoprotein máu ở bệnh nhân đái tháo đường
Tác giả: Châu Minh Đức, Phạm Thị Mai
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2006
17. Hoàng Thị Đợi, Nguyễn Kim Lương, 2007. "Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường tuýp 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 900-911 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường tuýp 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
18. Bế Thu Hà, 2009. Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường diều trị tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Bắc Kạn. Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường diều trị tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Bế Thu Hà
Nhà XB: Trường Đại học Thái Nguyên
Năm: 2009
19. Huỳnh Nhân Hải, Trần Hữu Dàng, Trần Thừa Nguyên, 2012. “Tỷ lệ đái tháo đường tuyp 2 không được chẩn đoán tại thành phố Vĩnh Long”. Tạp chí Nội tiết đái tháo đường. Hội nghị Nội tiết đái tháo đường toàn quốc lần thứ VI. Huế, 2012 Q 1. Số 6.2012,tr 349-353 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ đái tháo đường tuyp 2 không được chẩn đoán tại thành phố Vĩnh Long
Tác giả: Huỳnh Nhân Hải, Trần Hữu Dàng, Trần Thừa Nguyên
Nhà XB: Tạp chí Nội tiết đái tháo đường
Năm: 2012
20. Lê Thị Hồng, 2014. Thực trạng bệnh đái tháo đường và đặc điểm một số chỉ số hình thái, sinh lí, sinh hóa ở bệnh nhân điều trị tại khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh. Luận văn thạc sĩ khoa học Sinh học, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đái tháo đường và đặc điểm một số chỉ số hình thái, sinh lí, sinh hóa ở bệnh nhân điều trị tại khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Lê Thị Hồng
Nhà XB: Trường Đại học Vinh
Năm: 2014
21. Trần Thị Mai Hà, 2004. Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ở người từ 30 tuổi trở lên tại thành phố Yên Bái, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ở người từ 30 tuổi trở lên tại thành phố Yên Bái

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phân loại theo bảng phân loại các mức độ BMI của WHO năm 2000 áp dụng cho vùng Châu Á - Thái Bình Dương - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
h ân loại theo bảng phân loại các mức độ BMI của WHO năm 2000 áp dụng cho vùng Châu Á - Thái Bình Dương (Trang 29)
Bảng 2.1. Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể áp dụng cho người châu Á [5]  - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1. Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể áp dụng cho người châu Á [5] (Trang 29)
Bảng 2.2. Bảng phân loại tăng huyết áp theo JNC VI - 1997 [5] - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 2.2. Bảng phân loại tăng huyết áp theo JNC VI - 1997 [5] (Trang 30)
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới (Trang 33)
Thống kê từ bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ có sự - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
h ống kê từ bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ có sự (Trang 35)
Số liệu từ bảng 3.4. và hình 3.1 cho thấy tỉ lệ bệnh nhân thuộc cán bộ hưu trí chiếm tỉ lệ cao nhất  với 56.2%, còn bệnh nhân  là nông dân chiếm 30.5% - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
li ệu từ bảng 3.4. và hình 3.1 cho thấy tỉ lệ bệnh nhân thuộc cán bộ hưu trí chiếm tỉ lệ cao nhất với 56.2%, còn bệnh nhân là nông dân chiếm 30.5% (Trang 37)
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố đối tượng theo thời gian mắc bệnh - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố đối tượng theo thời gian mắc bệnh (Trang 39)
Hình 3.3. Tỉ lệ các triệu chứng lâm sàng ở đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Hình 3.3. Tỉ lệ các triệu chứng lâm sàng ở đối tượng nghiên cứu (Trang 41)
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh đối tượng nghiên cứu có biến chứng theo nhóm tuổi - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh đối tượng nghiên cứu có biến chứng theo nhóm tuổi (Trang 43)
Các biến chứng phân bố theo thời gian được thể hiện theo bảng 3.8. - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
c biến chứng phân bố theo thời gian được thể hiện theo bảng 3.8 (Trang 43)
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh tỉ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh tỉ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu (Trang 47)
Hình 3.6. Biểu đồ mức độ kiểm soát chuyển hóa glucose máu lúc đói của đối - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Hình 3.6. Biểu đồ mức độ kiểm soát chuyển hóa glucose máu lúc đói của đối (Trang 50)
Hình thái rối loạn các thành phần lipit rất đa dạng và được thể hiện rõ trong bảng 3.15  - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Hình th ái rối loạn các thành phần lipit rất đa dạng và được thể hiện rõ trong bảng 3.15 (Trang 54)
Hình 3.7. Biểu đồ so sánh thể lực của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI - Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Hình 3.7. Biểu đồ so sánh thể lực của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w