1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa

128 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Thị Hảo
Người hướng dẫn TS. Lê Hoằng Bá Huyền
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do lựa chọn đề tài (12)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
  • 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (0)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (14)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 5. Một số đóng góp của luận văn đối với thực tiễn (15)
  • 6. Kết cấu của Luận văn (15)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ (16)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (17)
      • 1.1.1. Bệnh viện (17)
      • 1.1.2. Nguồn nhân lực (17)
      • 1.1.3. Chất lượng nguồn nhân lực (20)
      • 1.1.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (20)
    • 1.2. Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế (0)
      • 1.2.1. Nâng cao thể lực (22)
      • 1.2.2. Nâng cao trí lực (22)
      • 1.2.3. Nâng cao tâm lực (24)
    • 1.3. Các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ y bác sỹ (0)
    • 1.4. Tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực y tế (26)
      • 1.4.1. Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực y tế (26)
      • 1.4.2. Phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực y tế (29)
      • 1.5.1. Quy hoạch nguồn nhân lực (30)
      • 1.5.2. Tuyển dụng và thu hút nguồn nhân lực (30)
      • 1.5.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (31)
      • 1.5.4. Chính sách thù lao, đãi ngộ với người lao động (32)
      • 1.5.5. Sử dụng và đánh giá người lao động (33)
    • 1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực y tế (34)
      • 1.6.1. Các nhân tố bên trong cơ sở y tế (34)
      • 1.6.2. Các nhân tố bên ngoài cơ sở y tế (37)
    • 1.7. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số Bệnh viện (0)
      • 1.7.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ (39)
      • 1.7.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội (40)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA (17)
    • 2.1. Khái quát về Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (42)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (42)
      • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của BVĐKTTH (43)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm bệnh viện (44)
    • 2.2. Thực trạng chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa (0)
      • 2.2.1. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa (49)
      • 2.2.2. Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (66)
    • 2.3. Đánh giá chung về thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (0)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (87)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân (88)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA (42)
    • 3.1. Mô hình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại khoa Quốc tế - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa (0)
      • 3.1.1. Khoa Quốc tế nâng cao chất lượng NVYT lấy hài lòng người bệnh làm thước đo (92)
      • 3.1.2. Khoa Quốc tế hướng tới hài lòng nhân viên (96)
    • 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa (0)
      • 3.2.1. Hoàn thiện quy trình và tổ chức công tác đào tạo nguồn nhân lực y tế (98)
      • 3.2.2. Hoàn thiện công tác tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực y tế (102)
      • 3.2.3. Hoàn thiện chính sách thù lao, phúc lợi cho cán bộ y tế (104)
      • 3.2.4. Cải thiện điều kiện, môi trường làm việc cho nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa (106)
      • 3.2.5. Xây dựng tiêu chí đánh giá thực hiện công việc (107)
      • 3.2.6. Nâng cao y đức của cán bộ y tế (108)
    • 3.3. Kiến nghị (109)
      • 3.3.1. Đối với Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa (109)
      • 3.3.2. Đối với Bộ Y tế (110)
  • KẾT LUẬN (112)

Nội dung

Lý do lựa chọn đề tài

Nghề Y là một lĩnh vực đặc biệt, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội và hạnh phúc của mỗi người Ngành Y tế Thanh Hóa đã có nhiều chuyển biến tích cực, với việc củng cố mạng lưới y tế, tăng cường cơ sở vật chất, đa dạng hóa phòng bệnh và cung cấp thuốc, đồng thời nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và y đức nghề nghiệp Ngành Y tế cũng chủ động xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các bệnh viện thực hiện tốt các chỉ tiêu được giao.

Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, hạng I, nhận được sự quan tâm từ Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và Sở Y tế, cùng với sự hỗ trợ từ các cấp, ngành Sự đoàn kết trong lãnh đạo và nỗ lực của toàn thể cán bộ, viên chức đã giúp bệnh viện ổn định và phát triển Cơ sở hạ tầng được cải thiện, giá dịch vụ y tế được thực hiện theo thông tư 04/2012/TTLT-BYT-BYT, dẫn đến nguồn thu tăng đáng kể, bổ sung vào ngân sách hoạt động Bệnh viện tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, cải thiện thái độ phục vụ, từ đó tạo niềm tin cho người dân.

Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (BVĐKTTH) đang tiến hành xã hội hoá và tự chủ tài chính, nhưng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là tình trạng chảy máu chất xám Hiện tại, bệnh viện đang thiếu hụt nhân lực chuyên môn, dẫn đến tình trạng quá tải do bệnh nhân tập trung về tuyến tỉnh Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng không thể xem nhẹ trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tại BVĐK tỉnh.

Từ năm 2017 đến 2020, theo Kết luận số 217/TB-UBND ngày 26/10/2017 của Chủ tịch UNND, Bệnh viện cần tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của người dân Vào ngày 18/5/2017, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa đã hợp tác với Tổng công ty Thiết bị.

Y tế Việt Nam (VINAMED) đã ký kết hợp tác để phát triển Khu dịch vụ y tế chất lượng cao với tổng mức đầu tư 793 tỷ đồng, quy mô 400 giường bệnh trong 34,5 năm, đòi hỏi một lượng lớn nhân lực Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện Đa khoa Thái Hòa (BVĐKTTH) hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa bệnh của một bộ phận người dân có điều kiện Điều này dẫn đến việc nhiều người phải tốn nhiều thời gian và công sức để đến khám tại các bệnh viện tuyến trung ương.

Việc nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực tại Bệnh viện Đa khoa Thái Hòa (BVĐKTTH) là vấn đề cốt lõi ảnh hưởng đến khả năng thu hút, gìn giữ và phát triển nhân lực trong Ngành Y tế Hiện tại, BVĐKTTH chưa có nghiên cứu nào về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Y tế và đánh giá hiệu quả của nguồn nhân lực hiện tại Do đó, việc nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực Y tế tại BVĐKTTH là rất quan trọng và cấp thiết để đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục các hạn chế Nhận thức rõ vai trò của chiến lược phát triển con người là động lực thúc đẩy hoạt động của bệnh viện là điều cần thiết.

Y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa”.

Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn số liệu được cung cấp từ phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính – Kế toán BVĐKTH

Ngoài việc tham khảo tài liệu từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa, còn có các nguồn tài liệu khác từ các cơ quan quản lý như Sở Y tế Thanh Hóa, cũng như từ sách, báo, internet và kỷ yếu hội thảo.

Tất cả các tài liệu đều được tổng hợp, phân tích nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu về chất lượng nguồn nhân lực y tế tại BVĐKTH

Tác giả Luận văn đã thực hiện điều tra xã hội học bằng cách sử dụng bảng hỏi cho các nhóm đối tượng, bao gồm cán bộ y tế, bác sĩ, nhân viên tại Bệnh viện Đa khoa Thái Hòa và bệnh nhân đến khám chữa bệnh Quy mô mẫu điều tra bao gồm 500 phiếu khảo sát cho nhóm cán bộ y tế và 500 phiếu cho khách hàng sử dụng dịch vụ, bao gồm bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.

4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Luận văn áp dụng phương pháp thống kê và tổng hợp kết hợp với công cụ Excel để thu thập và phân tích dữ liệu Kết quả được trình bày qua các bảng so sánh với các tiêu chí khác nhau, giúp nhìn nhận thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại BVĐKTH từ nhiều góc độ Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nguồn nhân lực tại BVĐKTH.

Một số đóng góp của luận văn đối với thực tiễn

- Phân tích rõ thực trạng hiệu quả Chất lượng nguồn nhân lực Y tế đối với đội ngũ y bác sỹ tại BVĐK tỉnh Thanh Hóa

Bài viết đánh giá hiệu quả của chất lượng nguồn nhân lực y tế đối với đội ngũ y bác sỹ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa thông qua khảo sát ý kiến và phỏng vấn trực tiếp Tác giả đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giúp thu hút, giữ chân và phát triển đội ngũ y bác sỹ tại bệnh viện này cũng như trong ngành y tế nói chung Các giải pháp được đưa ra có thể áp dụng trong cả ngắn hạn và dài hạn.

Kết cấu của Luận văn

Ngoài Phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn được chia thành 3 chương như sau:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ

Một số khái niệm cơ bản

Bệnh viện, theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), là một tổ chức y tế và xã hội có chức năng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện, bao gồm cả chữa bệnh và phòng bệnh Bệnh viện không chỉ phục vụ lợi ích của xã hội mà còn là trung tâm giảng dạy y học và nghiên cứu Để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, việc cải thiện chất lượng đội ngũ nhân lực tại bệnh viện là điều cần thiết.

Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, nguồn nhân lực (NNL) bao gồm tất cả kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người, có vai trò quan trọng trong sự phát triển của từng cá nhân cũng như của quốc gia.

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), nguồn nhân lực (NNL) của một quốc gia bao gồm tất cả những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động Bên cạnh đó, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa nhân lực y tế là những người tham gia chủ yếu vào các hoạt động nâng cao sức khỏe.

Nhân lực y tế bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, cán bộ quản lý và nhân viên hỗ trợ không trực tiếp cung cấp dịch vụ Điều này bao gồm cả y tế chính thức và không chính thức, như tình nguyện viên xã hội và người chăm sóc sức khỏe gia đình Ngoài ra, nhân lực y tế còn bao gồm những người làm việc trong các lĩnh vực khác như quân đội, trường học và các tổ chức.

Theo định nghĩa của WHO, nhân lực y tế tại Việt Nam bao gồm cán bộ và nhân viên y tế làm việc trong hệ thống công lập, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu y dược, cùng với những người tham gia quản lý và cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, như nhân lực y tế tư nhân, cộng tác viên y tế, và bà đỡ.

Theo quan điểm PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh

Chất lượng nguồn nhân lực (NNL) được định nghĩa là trạng thái của NNL, phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập, chất lượng NNL trở thành chỉ tiêu quan trọng, thể hiện trình độ phát triển kinh tế và đời sống xã hội Để đánh giá chất lượng NNL, PGS.TS Phùng Rân đã đưa ra những tiêu chí cụ thể.

Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua hai tiêu chí chính: năng lực hoạt động và phẩm chất đạo đức Năng lực hoạt động được hình thành từ quá trình đào tạo, huấn luyện và kinh nghiệm làm việc, thể hiện qua học hàm, học vị, cấp bậc công việc và kỹ năng giải quyết vấn đề Trong khi đó, phẩm chất đạo đức liên quan đến khả năng tự quản lý, chịu trách nhiệm và không có tiêu chí cụ thể nào để đo lường.

Theo giáo trình Nguồn nhân lực của trường Đại học Lao động - Xã hội do PGS.TS Nguyễn Tiệp chủ biên năm 2005, nguồn nhân lực được định nghĩa là toàn bộ dân cư có khả năng lao động Khái niệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của lực lượng lao động trong sự phát triển kinh tế và xã hội.

NNL với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội

Chất lượng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp, được định nghĩa từ nhiều góc độ khác nhau Thể lực của con người, chịu ảnh hưởng bởi mức sống vật chất, chăm sóc sức khỏe và rèn luyện cá nhân, đóng vai trò quan trọng trong năng lực hoạt động Một cơ thể khỏe mạnh và thích nghi với môi trường sống sẽ tạo ra năng lượng cần thiết cho các hoạt động cụ thể Do đó, thể lực không chỉ quyết định khả năng làm việc mà còn là nền tảng để phát triển trí tuệ và mối quan hệ xã hội.

Trí lực được xác định bởi tri thức chung về khoa học, trình độ kiến thức chuyên môn, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy xét đoán của mỗi con người Nó là một hệ thống thông tin đã được xử lý và lưu giữ trong bộ nhớ cá nhân, hình thành qua nhiều kênh khác nhau Trí lực phát triển thông qua giáo dục đào tạo và quá trình lao động sản xuất.

Đạo đức và phẩm chất là những yếu tố xã hội quan trọng trong nguồn nhân lực, bao gồm tình cảm, phong cách, thói quen và truyền thống văn hóa Một nền văn hóa với bản sắc riêng là sức mạnh nội tại của dân tộc Kinh nghiệm thành công trong phát triển kinh tế của Nhật Bản và các nước châu Á cho thấy việc tiếp thu kỹ thuật phương Tây cần gắn liền với việc phát huy giá trị văn hóa dân tộc để đổi mới và phát triển.

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cần cải thiện đồng thời ba yếu tố: thể lực, trí lực và đạo đức phẩm chất Mỗi yếu tố này liên quan đến các lĩnh vực rộng lớn; thể lực và sức khỏe liên quan đến dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe, trí lực gắn liền với giáo dục đào tạo, trong khi đạo đức phẩm chất bị ảnh hưởng bởi truyền thống văn hóa và hệ thống chính trị Do đó, việc đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thường dựa trên ba khía cạnh: sức khỏe, trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật, cùng với năng lực phẩm chất của người lao động.

Chất lượng nguồn nhân lực được định nghĩa là toàn bộ năng lực của lực lượng lao động, bao gồm ba yếu tố chính: thể lực, trí lực và tâm lực Ba yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng nhau cấu thành nên chất lượng nguồn nhân lực Trong đó, thể lực, trí lực và tâm lực đều đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.

1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm linh hoạt, phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội và mức sống của cộng đồng Theo PGS.TS Mai Quốc Chánh và TS Trần Xuân Cầu, chất lượng này được định nghĩa là trạng thái của nguồn nhân lực, thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong.

Chất lượng NNL được định nghĩa là tổng thể năng lực của lực lượng lao động, bao gồm ba khía cạnh chính: thể lực, trí lực và tâm lực Ba khía cạnh này có mối quan hệ chặt chẽ, cùng nhau tạo nên chất lượng NNL.

1.1.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ y bác sỹ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG

1.1 Một số khái niệm cơ bản

Bệnh viện, theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), là một tổ chức y tế và xã hội có chức năng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện, bao gồm cả chữa bệnh và phòng bệnh Công tác ngoại trú của bệnh viện mở rộng đến từng hộ gia đình trong cộng đồng Ngoài ra, bệnh viện còn đóng vai trò là trung tâm giảng dạy y học và nghiên cứu Để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, việc cải thiện chất lượng đội ngũ nhân lực là điều cần thiết và cần được chú trọng.

Theo Liên Hợp Quốc, nguồn nhân lực (NNL) bao gồm tất cả kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người, có vai trò quan trọng trong sự phát triển của từng cá nhân và của quốc gia.

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), nguồn nhân lực (NNL) của một quốc gia bao gồm tất cả những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động Bên cạnh đó, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa nhân lực y tế là những người tham gia chủ yếu vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khỏe.

Nhân lực y tế bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, cán bộ quản lý và nhân viên hỗ trợ không trực tiếp cung cấp dịch vụ Nó bao gồm cả y tế chính thức và không chính thức, như tình nguyện viên xã hội và người chăm sóc sức khỏe gia đình Nhân lực y tế cũng bao gồm những người làm việc trong ngành y tế cũng như các lĩnh vực khác như quân đội, trường học và các tổ chức.

Theo định nghĩa của WHO, nhân lực y tế tại Việt Nam bao gồm cán bộ và nhân viên y tế làm việc trong hệ thống công lập, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu y dược, cùng với những người tham gia quản lý và cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, như nhân lực y tế tư nhân, cộng tác viên y tế, và bà đỡ.

Theo quan điểm PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh

Chất lượng nguồn nhân lực (NNL) được định nghĩa là trạng thái của NNL, phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập sâu rộng, chất lượng NNL trở thành chỉ tiêu quan trọng, thể hiện trình độ phát triển kinh tế và đời sống con người trong xã hội Để đánh giá chất lượng NNL, PGS.TS Phùng Rân đã đưa ra những tiêu chí cụ thể.

Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua hai tiêu chí chính: năng lực hoạt động và phẩm chất đạo đức Năng lực hoạt động được hình thành từ quá trình đào tạo, huấn luyện và kinh nghiệm làm việc, thể hiện qua học hàm, học vị, cấp bậc công việc và kỹ năng giải quyết công việc Trong khi đó, phẩm chất đạo đức liên quan đến khả năng tự quản lý, chịu trách nhiệm và không có tiêu chí cụ thể nào để đo lường.

Theo giáo trình Nguồn nhân lực của trường Đại học Lao động - Xã hội do PGS.TS Nguyễn Tiệp chủ biên năm 2005, nguồn nhân lực được định nghĩa là toàn bộ dân cư có khả năng lao động Khái niệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của lực lượng lao động trong sự phát triển kinh tế và xã hội.

NNL với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội

Chất lượng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp, được định nghĩa từ nhiều góc độ khác nhau Thể lực của con người, chịu ảnh hưởng bởi mức sống vật chất, chăm sóc sức khỏe và rèn luyện cá nhân, đóng vai trò quan trọng trong năng lực hoạt động Một cơ thể khỏe mạnh và thích nghi với môi trường sống sẽ tạo ra năng lượng cần thiết cho các hoạt động cụ thể Do đó, thể lực không chỉ quyết định năng lực hoạt động mà còn là điều kiện tiên quyết để phát triển trí tuệ và mối quan hệ xã hội.

Trí lực được xác định bởi tri thức chung về khoa học, trình độ kiến thức chuyên môn, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy xét đoán của mỗi con người Nó là một hệ thống thông tin đã được xử lý và lưu giữ trong bộ nhớ cá nhân, hình thành qua nhiều kênh khác nhau Trí lực phát triển thông qua giáo dục đào tạo và quá trình lao động sản xuất.

Đạo đức và phẩm chất là những yếu tố xã hội quan trọng trong nguồn nhân lực, bao gồm tình cảm, phong cách, thói quen và truyền thống văn hóa Một nền văn hóa với bản sắc riêng là sức mạnh nội tại của dân tộc Kinh nghiệm thành công trong phát triển kinh tế của Nhật Bản và các nước châu Á cho thấy việc tiếp thu kỹ thuật phương Tây cần gắn liền với việc phát huy giá trị văn hóa dân tộc để đổi mới và phát triển.

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cần cải thiện đồng thời ba yếu tố: thể lực, trí lực và đạo đức phẩm chất Mỗi yếu tố này liên quan đến các lĩnh vực rộng lớn; thể lực và sức khỏe liên quan đến dinh dưỡng và chăm sóc y tế, trí lực gắn liền với giáo dục và đào tạo, trong khi đạo đức phẩm chất bị ảnh hưởng bởi truyền thống văn hóa và hệ thống chính trị Do đó, việc đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thường dựa trên ba khía cạnh: sức khỏe, trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật, cùng với năng lực phẩm chất của người lao động.

Chất lượng nguồn nhân lực được định nghĩa là toàn bộ năng lực của lực lượng lao động, bao gồm ba yếu tố chính: thể lực, trí lực và tâm lực Ba yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng nhau cấu thành nên chất lượng nguồn nhân lực Trong đó, thể lực, trí lực và tâm lực đều đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.

1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm linh hoạt, phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội và mức sống của cộng đồng Theo PGS.TS Mai Quốc Chánh và TS Trần Xuân Cầu, chất lượng này được định nghĩa là trạng thái của nguồn nhân lực, thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong.

Chất lượng nguồn nhân lực (NNL) được định nghĩa là tổng thể năng lực của lực lượng lao động, bao gồm ba khía cạnh chính: thể lực, trí lực và tâm lực Ba yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ, cùng nhau tạo nên chất lượng NNL.

1.1.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực y tế

1.4.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực y tế Để đánh giá chất lượng đội ngũ y, bác sỹ, phải đi vào đánh giá từng yếu tố cấu thành

Thể lực là tình trạng sức khỏe tổng thể của nguồn nhân lực, bao gồm cả yếu tố thể chất và tinh thần, cần đạt được sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài Theo Hiến chương của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sức khỏe không chỉ đơn thuần là việc không có bệnh tật, mà còn là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội.

Sức khỏe là sự kết hợp của nhiều yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài, bao gồm thể chất và tinh thần Nó không chỉ là mục tiêu phát triển mà còn là điều kiện cần thiết cho sự phát triển Nhân lực có sức khỏe tốt sẽ mang lại hiệu quả lao động cao nhờ vào sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung Đặc biệt, đối với các y, bác sĩ, sức khỏe càng trở nên quan trọng hơn, vì chỉ khi nhận thức được tầm ảnh hưởng của sức khỏe đến cuộc sống, họ mới có thể tận tâm và phát huy hết khả năng trong việc chăm sóc và phục vụ bệnh nhân.

-Tình trạng sức khỏe là sự cường tráng, là năng lực lao động chân tay

Tình trạng sức khỏe của con người được thể hiện qua thể lực, bệnh tật và tuổi thọ, chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội Sức khỏe được đánh giá thông qua một hệ thống chỉ tiêu, bao gồm các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe, chỉ tiêu bệnh tật, cùng với các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và điều kiện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

Trạng thái tinh thần là khả năng chuyển đổi tư duy thành hành động thực tiễn Tiêu chí đánh giá trạng thái tinh thần thường được xác định qua các mức độ khác nhau.

+ Tinh thần thoải mái + Tinh thần bình thường + Tinh thần không thoải mái

Chỉ tiêu về trí lực phản ánh mức độ phát triển của đội ngũ y, bác sĩ tại Bệnh viện, bên cạnh chỉ tiêu về thể lực Để nâng cao năng lực bản thân, các y, bác sĩ cần chú trọng đến việc tiếp thu công nghệ thông tin và các kỹ thuật mới, vì chúng ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong ngành y tế Việc ứng dụng CNTT là cần thiết để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và quản lý hiệu quả trong bệnh viện Cần thực hiện đồng bộ và hiệu quả ở các cấp bệnh viện để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng Mỗi cán bộ y tế, đặc biệt là y, bác sĩ trực tiếp chăm sóc bệnh nhân, cần tích cực tiếp thu và ứng dụng công nghệ trong công việc hàng ngày.

Mặc dù công nghệ thông tin (CNTT) đã được áp dụng trong hoạt động của các bệnh viện tuyến huyện, nhưng hầu hết vẫn thiếu phòng chuyên trách về CNTT Điều này dẫn đến việc áp dụng CNTT còn rời rạc và không có sự liên kết chặt chẽ.

Đội ngũ y, bác sĩ trình độ cao là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của Bệnh viện huyện Việc phối hợp và sắp xếp hợp lý giữa bác sĩ và điều dưỡng, cũng như giữa các chuyên ngành và giới tính khác nhau, là cần thiết để họ hỗ trợ lẫn nhau trong công việc Điều này không chỉ giúp trao đổi kiến thức mà còn khắc phục những hạn chế, từ đó góp phần giải quyết khó khăn về nhân lực tại các Bệnh viện tuyến huyện.

Ngoài hai chỉ tiêu về thể lực và trí lực để đánh giá chất lượng đội ngũ y, bác sỹ còn có chỉ tiêu thuộc về tâm lực

Bất kỳ nghề nào cũng cần lương tâm, trách nhiệm và đạo đức, nhưng trong ngành y, y bác sĩ cần đặc biệt chú trọng đến y đức Ngành y tế liên quan trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe con người, do đó, mỗi y bác sĩ phải có chuyên môn vững vàng và lương tâm nghề nghiệp cao.

Lao động trong ngành y tế là một công việc đặc thù, đòi hỏi trách nhiệm cao đối với sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân Nhân viên y tế làm việc liên tục, thường xuyên trong điều kiện không thuận lợi, ảnh hưởng đến sức khỏe của họ Họ phải đối mặt với môi trường có bệnh nhân đau đớn, bệnh tật, và các yếu tố độc hại, lây nhiễm Công việc này cũng gây ra căng thẳng tâm lý do áp lực từ xã hội và thái độ không đúng mực của bệnh nhân và người nhà khi nhu cầu của họ chưa được đáp ứng Tại các bệnh viện tuyến huyện, y đức càng cần được đề cao, vì sự hiểu biết của người dân về khả năng và điều kiện thực tế của bệnh viện còn hạn chế Do đó, các y bác sĩ cần tận tâm giải thích và hỗ trợ bệnh nhân và gia đình họ.

Y đức đang trở thành một vấn đề cấp bách trong xã hội, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay Xã hội yêu cầu các thầy thuốc phải sở hữu những phẩm chất đặc biệt, phù hợp với lời dạy của Bác Hồ: “Lương y như từ mẫu”.

1.4.2 Phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực y tế

Chất lượng nhân lực bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, và mức độ ảnh hưởng này phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng tổ chức Trong luận văn, tác giả đã chọn đánh giá chất lượng nhân lực của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa dựa trên ba tiêu chí chính: thể lực, trí lực và tâm lực.

1.4.2.1 Đánh giá sức khỏe thể lực

Đánh giá sức khỏe và thể lực của người lao động dựa trên các tiêu chí như tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc Các chỉ tiêu cho từng tiêu chí được xác định thông qua thống kê từ Phòng Tổ chức Cán bộ và quá trình khảo sát của tác giả.

1.4.2.2 Đánh giá về trí lực Đánh giá về trí lực của người lao động được căn cứ vào các tiêu chí: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng, thâm niên Các chỉ tiêu của từng tiêu chí được xác định thông qua thống kê của Phòng Tổ chức Cán bộ trong 3 năm từ năm 2014 - 2016 Từ đó, so sánh và đưa ra đánh giá sự thay đổi chất lượng nguồn nhân lực qua các năm

1.4.2.3 Đánh giá về tâm lực Đánh giá về tâm lực được căn cứ vào các tiêu chí: Mức độ hài lòng của người bệnh về thái độ phục vụ bệnh nhân của nhân viên y tế; Khả năng chịu áp lực công việc Các chỉ tiêu của từng tiêu chí được xác định thông qua điều tra trực tiếp của tác giả và thống kê của Phòng Tổ chức cán bộ, Kế hoạch tổng hợp về các chỉ tiêu chuyên môn Từ đó đưa ra đánh giá về tâm lực của nguồn nhân lực trong tổ chức

1.5 Nội dung các hoạt động nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong tổ chức, bệnh viện Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các tổ chức có rất nhiều các hoạt động khác nhau Từ những nghiên cứu của các tác giả Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2007); Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân

(2007) và Đào Thị Tâm (2015) có thể tổng hợp các nội dung về hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức bao gồm:

1.5.1 Quy hoạch nguồn nhân lực

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực y tế

Chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế, bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau Để nâng cao chất lượng nguồn lực, cần phải hiểu rõ các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực trong từng tổ chức Nghiên cứu của các tác giả như Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2007) và Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2007) cùng với Nguyễn Thị Thúy Nga, Nguyễn Thị Bình đã chỉ ra những yếu tố quan trọng này.

Theo An (2014) và Đào Thị Tâm (2015), các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực y tế được phân thành hai nhóm chính: nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài.

1.6.1 Các nhân tố bên trong cơ sở y tế

1.6.1.1 Quan điểm của lãnh đạo, chiến lực của bệnh viện

Lãnh đạo tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc đề ra các chính sách và mục tiêu, đặc biệt khi coi nguồn nhân lực là yếu tố then chốt Việc phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nhân sự sẽ giúp tổ chức vững mạnh, giữ chân nhân tài và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao Ngược lại, nếu lãnh đạo không nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực và không tạo cơ hội phát triển, tổ chức sẽ khó có thể phát triển bền vững và ổn định.

Tùy thuộc vào chiến lược phát triển của Bệnh viện, việc đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sỹ sẽ được chú trọng Trong giai đoạn phát triển và mở rộng quy mô khám, chữa bệnh, việc cải thiện cả số lượng và chất lượng đội ngũ y, bác sỹ là rất cần thiết Điều này cần được thực hiện một cách khoa học và quy mô để đảm bảo chất lượng nhân lực đáp ứng nhu cầu trong bối cảnh mới.

1.6.1.2 Tình hình tài chính của Bệnh viện

Nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sỹ là nhu cầu thiết yếu trong bối cảnh xã hội hiện nay Tuy nhiên, mọi quyết định về nhân sự cần phải dựa trên tình hình tài chính của đơn vị Việc cải thiện chất lượng đội ngũ y, bác sỹ không thể thực hiện nếu chi phí quá lớn so với khả năng chi trả Đối với các tổ chức có tình hình tài chính tốt, việc xây dựng chế độ đãi ngộ vượt trội sẽ giúp thu hút nhân tài.

1.6.1.3 Bộ phận nhân sự và trình độ quản trị nhân sự

Quy mô bộ phận quản lý nguồn nhân lực (NNL) tại bệnh viện thay đổi theo kích thước của cơ sở y tế Năng lực thực tế của cán bộ nhân sự là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ y bác sĩ Do đó, nếu đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao và năng lực tốt, các hoạt động quản lý nhân lực sẽ đạt hiệu quả cao, từ đó nâng cao chất lượng đội ngũ y bác sĩ tại bệnh viện.

1.6.1.4 Hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị và công nghệ thông tin của Bệnh viện

Cơ sở vật chất và trang thiết bị của tổ chức phản ánh quy mô và sự phát triển của nó Đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại và trang thiết bị tiên tiến giúp người lao động phát huy tối đa khả năng, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Điều này tạo ra yếu tố cạnh tranh, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao Trong bối cảnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, yêu cầu nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao động ngày càng trở nên cấp thiết để sử dụng hiệu quả các trang thiết bị mới Để nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sĩ, cần cải tạo và nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như công nghệ thông tin tại bệnh viện, đảm bảo điều kiện làm việc hiện đại để họ có thể phát huy tối đa khả năng chuyên môn.

1.6.1.5 Môi trường văn hóa tại Bệnh viện

Mỗi bệnh viện đều có nét văn hóa riêng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng đội ngũ y, bác sĩ Sự hỗ trợ và chia sẻ giữa các thành viên trong bệnh viện là yếu tố quan trọng giúp nâng cao tay nghề và kinh nghiệm Khi văn hóa được đề cao, nhân viên sẽ đặt lợi ích của bệnh viện lên hàng đầu, từ đó hoàn thành tốt nhiệm vụ chung Bệnh viện có văn hóa tốt sẽ thu hút nhiều bệnh nhân, tạo cơ hội cho đội ngũ y, bác sĩ nâng cao chuyên môn và tăng thu nhập, từ đó cải thiện chất lượng đội ngũ y, bác sĩ.

1.6.1.6 Môi trường, điều kiện làm việc

Môi trường làm việc đóng vai trò quan trọng trong sự hài lòng của người lao động Khi làm việc trong điều kiện lý tưởng và môi trường an toàn, nhân viên sẽ cảm thấy yên tâm và thoải mái hơn Điều này không chỉ giúp họ gắn bó với doanh nghiệp mà còn nâng cao hiệu suất công việc, từ đó cải thiện chất lượng nguồn nhân lực trong ngành y tế.

1.6.2 Các nhân tố bên ngoài cơ sở y tế

1.6.2.1 Quan điểm, chính sách phát triển y tế và nhân sự y tế của Đảng, Nhà nước

Ngành y tế đang được Đảng và Nhà nước chú trọng do ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân Sự ưu ái này đã thúc đẩy giáo dục, đào tạo và phát triển khoa học, công nghệ, từ đó tạo động lực cho ngành y tế nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sĩ.

1.6.2.2 Trình độ phát triển giáo dục, đào tạo

Chất lượng nhân lực được thể hiện qua kỹ năng, kiến thức, tay nghề và kinh nghiệm, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực thực hiện công việc Năng lực này được hình thành từ giáo dục - đào tạo và tích lũy kinh nghiệm làm việc, trong đó giáo dục - đào tạo nghề nghiệp cơ bản là nền tảng quan trọng Điều này cho thấy nhân tố này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cung ứng nhân lực mà còn gián tiếp nâng cao chất lượng nhân lực trong tổ chức Đặc biệt trong ngành y tế, khi chất lượng đầu ra của sinh viên các trường y tế được cải thiện, các bệnh viện sẽ có cơ hội tuyển dụng y, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, từ đó giảm thiểu chi phí đào tạo lại.

Giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự cạnh tranh trong xã hội Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng khốc liệt, những y, bác sĩ có trình độ học vấn và kỹ năng thấp sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với những người có tay nghề cao Do đó, việc nâng cao năng lực bản thân thông qua đầu tư vào giáo dục và đào tạo là điều cần thiết cho các y, bác sĩ có tay nghề thấp.

1.6.2.3 Trình độ phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe

Trình độ phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe cho người lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thể lực của họ Ngày nay, sức khỏe không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật, mà còn bao gồm sự hoàn thiện về thể chất và tinh thần Sự phát triển của y tế mang lại cơ hội cho mỗi cá nhân trong xã hội cải thiện sức khỏe, từ đó đảm bảo khả năng học tập và làm việc hiệu quả.

Khi y tế phát triển, các y, bác sỹ có cơ hội nâng cao chuyên môn và năng lực bản thân, đồng thời tạo động lực học hỏi để theo kịp sự tiến bộ của ngành Họ là những người có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của ngành y tế Sự phát triển này không chỉ mang lại cho họ sự chăm sóc sức khỏe tốt hơn mà còn mở ra cơ hội cống hiến và phát triển, từ đó nâng cao năng lực của đội ngũ y, bác sỹ nói chung.

1.6.2.4 Sự phát triển của khoa học công nghệ và ứng dụng trong y tế

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, việc tiếp cận máy móc và công nghệ hiện đại đã nâng cao tiêu chí đối với đội ngũ y, bác sĩ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật yêu cầu trình độ chuyên môn của y, bác sĩ cũng phải được cải thiện Nếu không có đội ngũ y, bác sĩ giỏi, bệnh viện sẽ bị tụt hậu so với các cơ sở y tế khác.

THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA

Ngày đăng: 17/07/2023, 23:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Kim Dung (2005), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
2. Trương Việt Dũng, Nguyễn Duy Luật (2007), Tổ chức và Quản lý y tế, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và Quản lý y tế
Tác giả: Trương Việt Dũng, Nguyễn Duy Luật
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
3. Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2007), Quản trị nhân lực, NXB Đại học kinh tế quốc dân – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân – Hà Nội
Năm: 2007
4. George T. Milkovich (2005), Quản trị nguồn nhân lực, NXB. Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: George T. Milkovich
Nhà XB: NXB. Thống kê
Năm: 2005
5. Quốc hội (2009), Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi đua Khen thưởng, Điều 21, 22, 23, 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi đua Khen thưởng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2009
6. Bộ Y tế (2015), Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015-2020
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
7. PGS.TS.Trần Xuân Cầu, PGS.TS.Mai Quốc Chánh (2007), Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực, Trường đại học Kinh tế quốc dân, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực
Tác giả: PGS.TS.Trần Xuân Cầu, PGS.TS.Mai Quốc Chánh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
9. Th.S Nguyễn Văn Điềm, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Th.S Nguyễn Văn Điềm, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
10. TS. Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực tập 1, 2,Trường Đại học Lao động – Xã hội, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực tập 1, 2
Tác giả: TS. Lê Thanh Hà
Nhà XB: Trường Đại học Lao động – Xã hội
Năm: 2009
11. TS. Phạm Công Nhất (2008), “Nâng cao chất lượng NNL đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế”, Tạp chí Cộng sản số 786 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng NNL đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế
Tác giả: TS. Phạm Công Nhất
Nhà XB: Tạp chí Cộng sản
Năm: 2008
12. PGS.TS Lê Văn Tâm, TS. Ngô Kim Thanh (2004), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lê Văn Tâm, TS. Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2004
13. PGS.TS. Nguyễn Tiệp (2007), Giáo trình Nguồn nhân lực, Trường đại học Lao động – xã hội, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguồn nhân lực
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Tiệp
Nhà XB: Trường đại học Lao động – xã hội
Năm: 2007
14. Nguyễn Tấn Thịnh (2003), Giáo trình Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Thịnh
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2003
15. Nguyễn Phú Trọng (2000) với đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KHXH.05.03 “Luận chứng khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận chứng khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Tác giả: Nguyễn Phú Trọng
Năm: 2000
16. PGS.TS. Phùng Rân (2008), “Chất lượng nguồn nhân lực, bài toán tổng hợp cần có lời giải đồng bộ”, trường Cao đẳng Viễn Đông, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nguồn nhân lực, bài toán tổng hợp cần có lời giải đồng bộ
Tác giả: PGS.TS. Phùng Rân
Nhà XB: trường Cao đẳng Viễn Đông
Năm: 2008
17. Nguyễn Hữu Thân (2006), Quản trị nhân sự, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
18. Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế. 2014. Chế độ chính sách đối với cán y tế [Trực tuyến]. Bộ Y tế. Địa chỉ:http://www.moh.gov.vn/qa/ pages/traloichat vandbqh. aspx? ItemID=12 [Truy cập:23/4/2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ chính sách đối với cán y tế
Tác giả: Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2014
19. Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (2014), Báo cáo phát triển Bệnh viện trong giai đoạn 2015-2020, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển Bệnh viện trong giai đoạn 2015-2020
Tác giả: Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Nhà XB: Thanh Hóa
Năm: 2014
20. Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (2011-2013), Báo cáo tài chính, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
Tác giả: Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Nhà XB: Thanh Hóa
Năm: 2011-2013
21. Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (2009-2014), Báo cáo tình hình nhân sự tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình nhân sự tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Nhà XB: Thanh Hóa
Năm: 2009-2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Biến động về số lượng cán bộ viên chức, người lao động  tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 2.2 Biến động về số lượng cán bộ viên chức, người lao động tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa (Trang 48)
Bảng 2.4.  Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn của Bệnh viện đa khoa tỉnh - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 2.4. Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn của Bệnh viện đa khoa tỉnh (Trang 57)
Bảng 2.6. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ y bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 2.6. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ y bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh (Trang 68)
Bảng 2.7. Đào tạo dài hạn chuyên môn của NVYT 2012 – 2016 - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 2.7. Đào tạo dài hạn chuyên môn của NVYT 2012 – 2016 (Trang 69)
Bảng 2.8: Khảo sát ý kiến của y bác sỹ về cơ hội thăng tiến - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 2.8 Khảo sát ý kiến của y bác sỹ về cơ hội thăng tiến (Trang 72)
Bảng 2.9: Đánh giá của đội ngũ y bác sĩ về việc đánh giá kết quả thực - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 2.9 Đánh giá của đội ngũ y bác sĩ về việc đánh giá kết quả thực (Trang 80)
Bảng 2.10. Thành tích thi đua khen thưởng cho CBVC-LĐ tại BVĐK - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 2.10. Thành tích thi đua khen thưởng cho CBVC-LĐ tại BVĐK (Trang 85)
Bảng 3.1: Kế hoạch đào tạo dài hạn chuyên môn của NVYT năm 2020 - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.1 Kế hoạch đào tạo dài hạn chuyên môn của NVYT năm 2020 (Trang 101)
Bảng 3.2. Kế hoạch đào tạo NNLYT tại BVĐK TTH đến 2010 - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.2. Kế hoạch đào tạo NNLYT tại BVĐK TTH đến 2010 (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w