ĐỀ CƯƠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG Mục lục Câu 1: Phân tích khái niệm “Chương trình giáo dục’’ và ‘’Phát triển chương trình giáo dục’’ Chương trình giáo dục 2 Câu 2: Phân tích khái niệm “Chương trình nhà trường’’ và “Phát triển chương trình giáo dục nhà trường” 4 Câu 3: Tại sao phải PTCTNT? Nêu và phân tích quy trình PTCT và PTCTNT. 6 Câu 4: Nêu và phân tích khái niệm và ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn 6 Câu 5: Phân tích Các yêu cầu đối với xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn 7 Câu 6: Nêu và phân tích Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn 8 Câu 7: Nêu và phân tích quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn 9 Câu 8: Nêu và phân tích Quy trình PTCTNT của HĐTNHĐTN, HN 12 PHẦN 2: THỰC HÀNH 15 Câu 1: Thực hành xây dựng KH dạy học của TCM 15 Câu 2: Thực hành xây dựng KH tổ chức các HĐ GD của TCM 36 Câu 3: Thực hành xây dựng KH HĐ TN , hoạt động TNHN cho hình thức hoạt động giáo dục theo chủ đề (TN thường xuyên và TN định kì (tham quan) 39 Câu 1: Phân tích khái niệm “Chương trình giáo dục’’ và ‘’Phát triển chương trình giáo dục’’ Chương trình giáo dục “Chương trình giáo dục” “Chương trình giáo dục được hiểu là văn bản chính thức, quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp thực tập theo từng năm học tỷ lệ giữa các bộ môn , giữa lý thuyết và thực hành; quy định phương thức , phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục.” Chương trình giáo dục do cơ quan chuyên môn và các cấp (viện, trung tâm ) soạn thảo hoặc do các cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng , trung cấp nghề) tự soạn thảo, nhưng phải được cấp chuyên môn có thẩm quyền phê duyệt và cho phép thực hiện. Chương trình giáo dục là văn bản chính thức mang tính pháp quy được sử dụng làm căn cứ để biên soạn sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn, làm tiêu chí để chỉ đạo dạy học và thanh tra giáo dục trong phạm vi cả nước. Chương trình giáo dục khi phân tích theo: Theo nghĩa hẹp • Chương trình giáo dục là những gì được thể hiện thành văn bản pháp quy, được công bố công khai trong mục tiêu giáo dục của nhà trường. • Một hệ thống các môn học (hoặc khóa học) • Nội dung của các môn học (khóa học) Theo nghĩa rộng • Chương trình giáo dục là tất cả các hoạt động mà người học cần thực hiện để theo học hết khóa học và đạt được mục đích tổng thể. • Toàn bộ quá trình đi đến đích của người học; Lấy người học làm trung tâm cho cả quá trình giảng dạy và đào tạo. Theo nghĩa ngắn • Chương trình đào tạo là một bản thiết kế các hoạt động học tập Theo nghĩa dài • Chương trình đào tạo thường bao gồm mục đích giáo dục, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung giáo dục (với độ rộng và sâu tương ứng với chuẩn đầu ra), phương thức giáo dục và hình thức tổ chức giáo dục (với các phương pháp, phương tiện, công cụ dạy học phù hợp), phương thức đánh giá kết quả giáo dục (trong so sánh, đối chiếu với chuẩn đầu ra của chương trình). “Phát triển chương trình giáo dục “ Phát triển CTGD là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việc học tập của nguồi học (bao gồm cả các hoạt động trong và ngoài lớp học) do đơn vị đào tạo cơ sở giáo dục tiến hành. PTCT còn là quá trình biên soạn tất cả các môn học trong khóa học cụ thể, PTCT bao gồm các hoạt động: Thiết kế nội dung; lập kế hoạch; ứng dụng thử nghiệm; nghiên cứu khoa học Đưa ra những chương trình mới hoặc cải thiện những chương trình đã có. Phát triển CTGD là một quá trình liên tục nhằm hoàn thiện không ngừng CTGD cho tương thích với trình độ phát triển của kinh tế xã hội, khoa học và công nghệ, của đời sống xã hội nói chung. Theo quan điểm này, CTGD là một thực thể không phải được thiết kế một lần và dùng cho mãi mãi mà được phát triển, bổ sung, hoàn thiện tuỳ theo sự thay đổi của trình độ phát triển kinh tế xã hội, của thành tựu khoa học kĩ thuật và công nghệ, và cũng là theo yêu cầu của thị trường sử dụng lao động. Nói cách khác, một khi mục tiêu đào tạo của nền giáo dục quốc dân thay đổi để đáp ứng nhu cầu xã hội thì CTGD cũng phải thay đổi theo, mà đây lại là quá trình diễn ra liên tục nên CTGD cũng phải không ngừng được phát triển và hoàn thiện. Câu 2: Phân tích khái niệm “Chương trình nhà trường’’ và “Phát triển chương trình giáo dục nhà trường” “Chương trình nhà trường” Chương trình nhà trường là chương trình quốc gia được giữ nguyên hoặc điều chỉnh một phần, được lựa chọn và sắp xếp lại, hoặc thiết kế mới với sự tham gia của GV, các chuyên gia hoặc các bên liên quan, cho phù hợp với đối tượng HS trong một bối cảnh dạy học cụ thể. Chương trình nhà trường bao gồm phần cứng và phần “linh hoạt”, “mềm dẻo” + Phần cứng: Mục tiêu chương trình giáo dục , các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực; Kế hoạch giáo dục chung từng cấp học được quy định tại chương trình giáo dục tổng thể; Mục tiêu chương trình môn học, các yêu cầu cần đạt về phảm chất và năng lực của môn học; Nội dung chương trình chung và nội dung chương trình theo lớp của từng môn học được quy định trong Chương trình môn học. + Phần “ Linh hoạt” , “Mền dẻo”: Phân phối chương trình; trình tự thực hiện nội dung chương trình; cấu trúc nội dung (các bài học, chủ đề); Hình thức tổ chức; phương pháp và cách thức kiểm tra đánh giá. Trong thực tế, chương trình giáo dục có thể được chia thành nhiều cấp độ như chương trình quốc gia, chương trình nhà trường hay chương trình cấp học như chương trình giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, chương trình giáo dục đại học, hay chương trình môn học.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ
TRƯỜNG
Mục lục
Câu 1: Phân tích khái niệm “Chương trình giáo dục’’ và ‘’Phát triển
chương trình giáo dục’’ Chương trình giáo dục 2
Câu 2: Phân tích khái niệm “Chương trình nhà trường’’ và “Phát triển chương trình giáo dục nhà trường” 4
Câu 3: Tại sao phải PTCTNT? Nêu và phân tích quy trình PTCT và PTCTNT 6
Câu 4: Nêu và phân tích khái niệm và ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn 6
Câu 5: Phân tích Các yêu cầu đối với xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn 7
Câu 6: Nêu và phân tích Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn 8
Câu 7: Nêu và phân tích quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn 9
Câu 8: Nêu và phân tích Quy trình PTCTNT của HĐTN&HĐTN, HN .12
PHẦN 2: THỰC HÀNH 15
Câu 1: Thực hành xây dựng KH dạy học của TCM 15
Câu 2: Thực hành xây dựng KH tổ chức các HĐ GD của TCM 36
1
Trang 2Câu 3: Thực hành xây dựng KH HĐ TN , hoạt động TNHN cho hìnhthức hoạt động giáo dục theo chủ đề (TN thường xuyên và TNđịnh kì (tham quan) 39
Câu 1: Phân tích khái niệm “Chương trình giáo dục’’ và
‘’Phát triển chương trình giáo dục’’ Chương trình giáo dục
“Chương trình giáo dục”
“Chương trình giáo dục được hiểu là văn bản chính thức, quyđịnh mục đích, mục tiêu, yêu cầu nội dung kiến thức và kỹ năng,cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp thực tập theo từngnăm học tỷ lệ giữa các bộ môn , giữa lý thuyết và thực hành; quyđịnh phương thức , phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất,chứng chỉ văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục.”
Chương trình giáo dục do cơ quan chuyên môn và các cấp(viện, trung tâm ) soạn thảo hoặc do các cơ sở giáo dục (trườngđại học, cao đẳng , trung cấp nghề) tự soạn thảo, nhưng phảiđược cấp chuyên môn có thẩm quyền phê duyệt và cho phép thựchiện
Chương trình giáo dục là văn bản chính thức mang tính phápquy được sử dụng làm căn cứ để biên soạn sách giáo khoa, tài liệuhướng dẫn, làm tiêu chí để chỉ đạo dạy học và thanh tra giáo dụctrong phạm vi cả nước
Chương trình giáo dục khi phân tích theo:
Theo nghĩa hẹp
2
Trang 3• Chương trình giáo dục là những gì được thể hiện thành vănbản pháp quy, được công bố công khai trong mục tiêu giáodục của nhà trường
• Một hệ thống các môn học (hoặc khóa học)
• Nội dung của các môn học (khóa học)
Theo nghĩa rộng
• Chương trình giáo dục là tất cả các hoạt động mà người họccần thực hiện để theo học hết khóa học và đạt được mụcđích tổng thể
• Toàn bộ quá trình đi đến đích của người học;
Lấy người học làm trung tâm cho cả quá trình giảng dạy vàđào tạo
Theo nghĩa ngắn
Chương trình đào tạo là một bản thiết kế các hoạt động họctập
Theo nghĩa dài
Chương trình đào tạo thường bao gồm mục đích giáo dục,mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung giáo dục (với độ rộng vàsâu tương ứng với chuẩn đầu ra), phương thức giáo dục vàhình thức tổ chức giáo dục (với các phương pháp, phươngtiện, công cụ dạy học phù hợp), phương thức đánh giá kếtquả giáo dục (trong so sánh, đối chiếu với chuẩn đầu ra củachương trình)
3
Trang 4Phát triển chương trình giáo dục “
Phát triển CTGD là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việchọc tập của nguồi học (bao gồm cả các hoạt động trong và ngoàilớp học) do đơn vị đào tạo/ cơ sở giáo dục tiến hành
PTCT còn là quá trình biên soạn tất cả các môn học trong khóahọc cụ thể, PTCT bao gồm các hoạt động: Thiết kế nội dung; lập
kế hoạch; ứng dụng thử nghiệm; nghiên cứu khoa học
Đưa ra những chương trình mới hoặc cải thiện nhữngchương trình đã có
Phát triển CTGD là một quá trình liên tục nhằm hoàn thiệnkhông ngừng CTGD cho tương thích với trình độ phát triển củakinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, của đời sống xã hội nóichung Theo quan điểm này, CTGD là một thực thể không phảiđược thiết kế một lần và dùng cho mãi mãi mà được phát triển, bổsung, hoàn thiện tuỳ theo sự thay đổi của trình độ phát triển kinh
tế - xã hội, của thành tựu khoa học - kĩ thuật và công nghệ, vàcũng là theo yêu cầu của thị trường sử dụng lao động
Nói cách khác, một khi mục tiêu đào tạo của nền giáo dục quốcdân thay đổi để đáp ứng nhu cầu xã hội thì CTGD cũng phải thayđổi theo, mà đây lại là quá trình diễn ra liên tục nên CTGD cũngphải không ngừng được phát triển và hoàn thiện
Câu 2: Phân tích khái niệm “Chương trình nhà trường’’ và
“Phát triển chương trình giáo dục nhà trường”
“Chương trình nhà trường”
4
Trang 5Chương trình nhà trường là chương trình quốc gia được giữnguyên hoặc điều chỉnh một phần, được lựa chọn và sắp xếp lại,hoặc thiết kế mới với sự tham gia của GV, các chuyên gia hoặccác bên liên quan, cho phù hợp với đối tượng HS trong một bốicảnh dạy học cụ thể
Chương trình nhà trường bao gồm phần cứng và phần “linhhoạt”, “mềm dẻo”
+ Phần cứng: Mục tiêu chương trình giáo dục , các yêu cầucần đạt về phẩm chất, năng lực; Kế hoạch giáo dục chungtừng cấp học được quy định tại chương trình giáo dục tổngthể; Mục tiêu chương trình môn học, các yêu cầu cần đạt vềphảm chất và năng lực của môn học; Nội dung chương trìnhchung và nội dung chương trình theo lớp của từng môn họcđược quy định trong Chương trình môn học
+ Phần “ Linh hoạt” , “Mền dẻo”: Phân phối chương trình;trình tự thực hiện nội dung chương trình; cấu trúc nội dung(các bài học, chủ đề); Hình thức tổ chức; phương pháp vàcách thức kiểm tra đánh giá
Trong thực tế, chương trình giáo dục có thể được chia thànhnhiều cấp độ như chương trình quốc gia, chương trình nhà trườnghay chương trình cấp học như chương trình giáo dục mầm non,tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, chương trình giáodục đại học, hay chương trình môn học
5
Trang 6Căn cứ vào chương trình khung (chương trình giáo dục cấpquốc gia) này, các trường phát triển chương trình nhà trườngbằng việc thêm vào những môn học chuyên sâu, đặc trưng chocác địa phương, vùng miền, nhà trường và người học Ở bậc đạihọc, các trường tự quyết định các chương trình khung nhưng domức độ chuyên môn hóa sâu trong các lĩnh vực chuyên môn nêncác môn học bắt buộc trong chương trình khung ở bậc đại họcchiếm tỉ lệ nhỏ hơn so với chương trình khung được thiết kế chobậc phổ thông.
Với giáo dục phổ thông, chương trình quốc gia không phải làtoàn bộ chương trình giảng dạy trong nhà trường CTGD quốc giađưa ra các yêu cầu cơ bản mà một trường học ở quốc gia đó phảituân theo Các trường học có thể sử dụng chương trình quốc gianhư là một chuẩn mực về chất lượng
“Phát triển chương trình giáo dục nhà trường”
Phát triển chương trình giáo dục nhà trường là quá trình lập kếhoạch và hướng dẫn việc học tập của người học (bao gồm cả cáchoạt động trong và ngoài lớp học) do đơn vị đào tạo tiến hành PTCTNT là quá trình nhà trường cụ thể hóa CTGD quốc gia,làm cho CT quốc gia phù hợp ở mức cao nhất với thực tiễn cơ sởgiáo dục Trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung của CTGD quốc gia,mỗi nhà trường sẽ lựa chọn xây dựng nội dung và xác định cáchthưucj hiện phản ánh đặc trưng và phù hợp với thực tiễn nhàtrường, nhằm đáp ứng yêu cầu PT của người học, thực hiện cóhiệu quả mục tiêu giáo dục
6
Trang 7Có bốn hoạt động chính cần được thực hiện trong phát triểnchương trình giáo dục:
• Xác định người học cần gì hoặc muốn học gì và kiến thức, kỹnăng, thái độ mà người học cần đạt được
• Xác định hình thức học tập phù hợp và các điều kiện bổ trợviệc học tập
• Tiến hành giảng dạy và đánh giá việc học tập
• Chỉnh sửa chương trình giáo dục thường xuyên sao cho phùhợp với nhu cầu học tập của người học
Phát triển chương trình giáo dục cần được tiếp cận như là một quátrình liên tục hướng đến mục tiêu tạo cơ hội học tập tốt hơn chongười học
Câu 3: Tại sao phải PTCTNT? Nêu và phân tích quy trình PTCT và PTCTNT.
Câu 4: Nêu và phân tích khái niệm và ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
KHGD của tổ chuyên môn là bản dự kiến kế hoạch triển khaitất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học,nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn vàcủa nhà trường, bảo đảm yêu cầu thực hiện CTGDPT KHGD của tổchuyên môn bao gồm KHDH môn học và kế hoạch tổ chức cáchoạt động giáo dục
7
Trang 8Xây dựng KHGD của tổ chuyên môn là một phần của nhiệm vụxây dựng và thực hiện KHGD của nhà trường trong năm học Vìthế, mục tiêu của KHGD của tổ chuyên môn xét ở khía cạnh thựchiện CTGDPT cũng phản ánh mục tiêu chung khi xây dựng KHGDcủa nhà trường và ý nghĩa của nó cũng vậy
Bên cạnh đó, việc xây dựng KHGD của tổ chuyên môn còn thểhiện những ý nghĩa sau đây:
- Đối với công tác quản lí, xây dựng KHGD của tổ chuyên môngiúp bảo đảm tính thống nhất giữa các tổ chuyên môn trong thựchiện KHGD của nhà trường trong năm học Đây cũng là cơ sở để
Tổ trưởng chuyên môn, Hiệu trưởng nhà trường theo dõi, đôn đốcthực hiện cũng như đánh giá việc thực hiện công tác trong nămhọc nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả các công việc đã đề ra
- Đối với việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch của
tổ chuyên môn là một căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụcho GV tổ chuyên môn, đặc biệt là nhiệm vụ giảng dạy và tổ chứccác hoạt động giáo dục Từ đó, GV có cơ sở triển khai việc xâydựng KHGD cá nhân và kế hoạch bài dạy để thực hiện nhiệm vụcủa mình KHGD của tổ chuyên môn vì thế giống như một nhịpcầu nối giữa mục tiêu chung của chương trình với các bài học cụthể của GV Với một kế hoạch được xây dựng, GV có cơ sở để triểnkhai công việc giảng dạy hiệu quả, sử dụng nó như một danh sáchtheo dõi và thực hiện các công việc mà bản thân được phân côngtrong năm học một cách hiệu quả
8
Trang 9Câu 5: Phân tích Các yêu cầu đối với xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần phải đảm
bảo các yêu cầu về tính pháp lí, tính khả thi, tính logic, tính linh hoạt Cụ thểnhư sau:
- Đảm bảo tính pháp lí: KHGD của tổ chuyên môn cần
được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kếhoạch cấp cao hơn, chẳng hạn như hướng dẫn nhiệm vụ năm họccủa sở GD&ĐT; Khung kế hoạch thực hiện chương trình các mônhọc,chuyên đề lựa chọn, hoạt động giáo dục của nhà trường vànội dung giáo dục của địa phương; Công văn hướng dẫn nhiệm vụnăm học… Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự thốngnhất trong việc thực hiện các loại kế hoạch theo hướng ngày càng
cụ thể hóa các kế hoạch tổng thể để thực hiện một cách linh hoạt
và có hiệu quả CTGDPT
- Đảm bảo tính khả thi: Khi xây dựng KHGD của tổ
chuyên môn cần dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổchuyên môn và của nhà trường (đặc điểm HS, tình hình đội ngũ,thiết bị dạy học, phòng học bộ môn…), chú trọng và tính đến sựphân hóa của các yếu tố liên quan để xây dựng KHDH, kế hoạch
tổ chức các hoạt động giáo dục, kế hoạch các bài kiểm tra, đánhgiá định kì và các nội dung khác phù hợp
- Đảm bảo tính logic: Cần đảm bảo tính logic của mạch
kiến thức và tính thống nhất trong và giữa các môn học và hoạt
9
Trang 10động giáo dục Kế hoạch của tổ chuyên môn theo từng khối lớpcần sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phùhợp, chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt độnggiáo dục khác về khung thời gian, bố trí thời gian đánh giá phùhợp với kế hoạch chung của nhà trường
- Đảm bảo tính linh hoạt: Kế hoạch của tổ chuyên môn
là bản kế hoạch các nhiệm vụ được đề ra để thực hiện trong nămhọc Tuy vậy, đây không phải là một kế hoạch cứng nhắc để thựcthi, trong các trường hợp cần thiết do sự thay đổi từ tình hình thựctiễn, kế hoạch này có thể được điều chỉnh, kể cả về mặt nội dung
và thời gian thực hiện Sự linh hoạt này còn thể hiện ở chỗ, khi GVphát triển KHGD của tổ chuyên môn thành KHGD cá nhân vàKHBD, có thể linh động trong những trường hợp cần thiết để thựchiện kế hoạch một cách hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế
Câu 6: Nêu và phân tích Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
- Đối với việc xây dựng KHGD của tổ chuyên môn:
+ Mỗi GV của tổ chuyên môn đều phải góp phần vào xây
dựng KHGD của tổ Trong đó, Tổ trưởng chuyên môn là người chịutrách nhiệm chính trong việc tổ chức xây dựng KHGD của tổchuyên môn Các thành viên khác dưới sự tổ chức và phân côngnhiệm vụ của Tổ trưởng sẽ tham gia vào quá trình này
10
Trang 11+ GV tổ bộ môn cần tích cực, chủ động đề xuất các ý tưởng,tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến, phản hồi để hoàn thiện kếhoạch
+ Sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chuyên môn
sẽ đảm bảo việc xây dựng một kế hoạch có tính thống nhất và thểhiện sự đồng thuận cao trong việc thiết lập các kế hoạch và mụctiêu chung của tổ để thực hiện hiệu quả các mục tiêu trong nămhọc
- Đối với việc thực hiện KHGD của tổ chuyên môn:
+ Kế hoạch của tổ chuyên môn khi được phê duyệt bởi Hiệutrưởng nhà trường sẽ là căn cứ để GV triển khai thực hiện
+ GV cần nắm rõ các công việc và nhiệm vụ đặt ra trong kếhoạch để thực hiện theo đúng lịch trình Mỗi GV có thể cụ thể hóa
kế hoạch của tổ chuyên môn thành kế hoạch cá nhân chi tiết đểthực hiện các nhiệm vụ một cách hiệu quả
Quá trình thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch của tổchuyên môn vì thế vừa là quá trình thực hiện các kế hoạch đặt ra,vừa là quá trình cá nhân hóa các nhiệm vụ phù hợp với mỗi GVtrong năm học Trong quá trình này, nếu GV là Tổ trưởng chuyênmôn còn phải theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đểđảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện, phối hợp với GV của tổ vàHiệu trưởng nhà trường để giải quyết các vấn đề phát sinh nếu có
Câu 7: Nêu và phân tích quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Xây dựng KHGD của tổ chuyên môn bao gồm xây dựngKHDH và kế hoạch tổ chứccác hoạt động giáo dục được phân
11
Trang 12công Việc xây dựng KHGD của tổ chuyên môn gắnliền với nhiềunhiệm vụ, liên quan đến cả kế hoạch chung của nhà trường, các
tổ chuyênmôn khác và tất cả các GV bộ môn nên đòi hỏi quátrình xây dựng phải xem xét cânnhắc nhiều yếu tố, có sự liên hệngược, bàn luận xen kẽ chứ không thể theo một quytrình tuyếntính
Quy trình xây dựng KHGD của tổ chuyên môn gồm: 4 bước
Bước 1: Phân tích đặc điểm tình hình
- Tình hình HS: Tổ chuyên môn cần thống kê số lớp học, tổng
số HS của mỗi khối lớp và số HS học chuyên đề lựa chọn (nếu có)trong năm học của mỗi khối lớp
Trong đó, số lượng HS học chuyên đề lựa chọn mỗi khối lớp đượcthống kê dựa trên kết quả đăng kí của HS đối với các tổ hợpchuyên đề lựa chọn do nhà trường xây dựng
- Tình hình đội ngũ: Số GV, trình độ đào tạo của các GV trong
tổ theo các cấp từ cao đẳng, đại học, trên đại học và mức đạtchuẩn nghề nghiệp GV theo các mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạttheo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hànhquy định chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông)
- Thiết bị dạy học: Tổ chuyên môn tiến hành đánh giá các thiết
bị dạy học còn sử dụng được và sử dụng để dạy học các bài, chủ
đề cụ thể nào trong chương trình môn học Dựa trên kết quả phântích tình hình, đối chiếu với Thông tư của Bộ GD&ĐT về “Danhmục thiết bị dạy học tối thiểu”, tổ chuyên môn xem xét các thiết
bị hiện có đã đảm bảo yêu cầu sử dụng, đầy đủ hay chưa để đềxuất sửa chữa, sắm mới, thiết kế thêm
12
Trang 13- Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân
chơi, bãi tập: Đối với các phòng hoặc địa điểm có thể sử dụng để
tổ chức dạy học, tổ chuyên môn có thể lập danh sách dưới dạngbảng theo tên phòng, số lượng, phạm vi và nội dung sử dụng vànhững ghi chú về đặc điểm, tình trạng để có định hướng sử dụng
phù hợp Bước 2: Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch
tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn
Trên cơ sở tình hình năm học đã phân tích, tổ chuyên môn tiếnhành xây dựng KHDH và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dụccho các khối lớp Các nhiệm vụ chính trong xây dựng các loại kếhoạch này bao gồm: (1) Phân phối chương trình,
(2) KHDH các chuyên đề lựa chọn; (3) Kế hoạch các bài kiểm tra,đánh giá định kỳ; (4) Kế hoạch các nội dung khác (nếu có) và (5)
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Bước 3: Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Sau khi xây dựng xong KHGD, tổ chuyên môn cần lấy ý kiếntất cả các thành viên trong tổ để tiến hành rà soát lại các nhiệm
vụ, từ đó hoàn thiện bản dự thảo Cần chú trọng đến sự phù hợpcủa phân phối chương trình, các chuyên đề lựa chọn, các bài kiểmtra, đánh giá định kì cũng như tính khả thi của các hoạt động đã
đề xuất
Bước 4: Phê duyệt và tổ chức thực hiện KHGD của tổ chuyên môn
13
Trang 14Bản dự thảo hoàn thiện KHGD của tổ chuyên môn sau khithông qua tổ chuyên môn được trình Hiệu trưởng nhà trường xemxét phê duyệt và công bố như một phần của KHGD của nhàtrường trong năm học Đây là căn cứ để tổ chuyên môn triển khaithực hiện kế hoạch này trong năm học Nhiệm vụ quan trọng saukhi kế hoạch của tổ được phê duyệt là tổ trưởng chuyên môn tiếnhành phân công nhiệm vụ cho các GV của tổ chuyên môn Việcphân công GV cần căn cứ vào tổng thời lượng (số tiết) dạy họcmôn học của các khối lớp và các nhiệm vụ khác được phân côngnhư dạy học các chuyên đề lựa chọn, các chủ đề nội dung giáodục địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Trên cơ sở
đó, dựa trên số lượng GV của tổ chuyên môn và cân nhắc đến cácyếu tố liên quan của mỗi cá nhân GV trong tổ (ví dụ chủ nhiệmhay không chủ nhiệm) để phân công các nhiệm vụ cho mỗi GV,bảo đảm số tiết/tuần của tất cả GV phù hợp định mức giờ dạytheo quy định hiện hành
Câu 8: Nêu và phân tích Quy trình PTCTNT của
HĐTN&HĐTN, HN
- Vào đầu năm học, Hiệu trưởng nhà trường đã tổ chức họp cácthành phần liênquan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thựchiện chương trình của từng mônhọc; HĐTN, HN và các hoạt độnggiáo dục khác; nội dung giáo dục địa phương
- Trên cơ sở này, tổ/nhóm HĐTN, HĐTN – HN (được Hiệu trưởngnhà trườngthành lập, phân công nhiệm vụ) tiến hành xây dựng kếhoạch giáo dục HĐTN,HN của tổ Đây là một phần của nhiệm vụ
14
Trang 15quan trọng trong xây dựng và thựchiện kế hoạch giáo dục củanhà trường để thực hiện chương trình GDPT 2018
- Việc xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN gắn liền vớinhiều nhiệmvụ, liên quan đến cả kế hoạch chung của nhà trường,của các tổ chuyên môn khácvà tất cả các GV bộ môn nên đòi hỏiquá trình xây dựng phải xem xét, cân nhắcnhiều yếu tố, có sự liên
hệ ngược, bàn luận xen kẽ chứ không thể theo một quytrình tuyếntính:
1 Phân tích đặc điểm tình hình
Để xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN (theo cấu trúchướng dẫn tại phụ lục 1 và phụ lục 2 của công văn số5512/BGDĐT-GDTrH), cần phải đánh giá đầy đủ:
2 Xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HN khối/ lớp của tổ chuyên môn
15
Trang 16Trên cơ sở tình hình năm học đã phân tích, tổ chuyên mônđược giao tiến hành xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HN chocác khối lớp Các nhiệm vụ chính trong xây dựng các loại kếhoạch này bao gồm:
(1) Xây dựng phân phối chương trình HĐTN, HN các khối lớp
Chương trình GDPT tổng thể quy định thời lượng thực học trongmột năm học, số buổi học, số tiết học tối đa trong một buổi, thờigian mỗi tiết học Dựa trên cơ sở đó, chương trình HĐTN, HN quyđịnh những YCCĐ phải thực hiện, xác định tỉ lệ thời lượng của cácmạch nội dung, mạch hoạt động Chính vì vậy, việc tổ chức cáchoạt động giáo dục đảm bảo các YCCĐ trong bối cảnh thời giannhất định (có hạn) đòi hỏi phải có sự cân đối, sắp xếp thời lượngcho các nội dung một cách phù hợp để sử dụng hiệu quả thời giancho phép
(2) Xây dựng kế hoạch đánh giá chủ đề, đánh giá định kì
Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên HĐTN, HN được thựchiện sau khi kết thúc mỗi chủ đề đã xây dựng ứng với số tiết củatừng chủ đề, từng tháng Tổ chuyên môn/ GV bộ môn/GV chủnhiệm được phân công phụ trách chủ đề nào sẽ thực hiện đánhgiá chủ đề đó Đối với đánh giá định kỳ, tổ chuyên môn phụ tráchcăn cứ trên cơ sở số chủ đề, số tiết cho mỗi chủ đề đã xây dựngtrong học kỳ/ năm học để xây dựng kế hoạch, thời gian và phâncông bộ phận, cá nhân phụ trách đánh giá phù hợp
16
Trang 17(3) Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác trong HĐTN,
HN (Trải nghiệm định kỳ, sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt động phục vụ cộng đồng)
Đối với mỗi hoạt động giáo dục sẽ tổ chức, tổ chuyên môncần xác định YCCĐ của các chủ đề, tức là mức độ cần đạt củahoạt động giáo dục đối với HS tham gia và số tiết tương ứng Tổchuyên môn cũng cần xác định hoạt động đó sẽ được tổ chức vàothời điểm nào và ở đâu?
Với hình thức sinh hoạt câu lạc bộ là hình thức không bắtbuộc Tùy điều kiện thực tiễn nhà trường có thể tổ chức các câulạc bộ cho phù hợp với sở thích, nguyện vọng của HS, sau đó xâydựng kế hoạch phù hợp để HS tham gia
Ngoài ra, tổ/nhóm chuyên môn cũng cần xác định đơn vị, cá nhânnào sẽ chủ trì và phối hợp để tổ chức hoạt động, các yêu cầu vềđiều kiện thực hiện (cơ sở vật chất, thiết bị học liệu…) để đảm bảohoạt động đươc thực hiện hiệu quả
3 Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua
Sau khi xây dựng xong các kế hoạch, tổ chuyên môn phụtrách HĐTN, HN cần tiến hành rà soát lại các nhiệm vụ để có bản
dự thảo hoàn thiện Cần chú trọng đến sự phù hợp của phân phốichương trình; kế hoạch đánh giá thường xuyên, đánh giá định kìcũng như tính khả thi của các hoạt động đề xuất Các kế hoạchnày sau đó cần được hoàn thiện theo cấu trúc tham khảo ở phụ
17
Trang 18lục 1 và phụ lục 2 của công văn 5512/BGDĐT-GDTrH Sau đó, cầntiến hành lấy ý kiến và thông qua tổ chuyên môn để đạt được sựthống nhất
4 Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Bản dự thảo hoàn thiện kế hoạch giáo dục HĐTN, HN của tổ chuyên môn sau khi thông qua tổ chuyên môn được trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt và công bố như một phần của kế hoạch giáo dục của nhà trường trong năm học Đây là căn
cứ để tổ chuyên môn triển khai thực hiện kế hoạch này trong nămhọc Nhiệm vụ quan trọng sau khi kế hoạch của tổ được phê duyệt
là tổ chuyên môn tiến hành phân công nhiệm vụ cho các GV, bộ phận phụ trách
Trên cơ sở nhiệm vụ được tổ trưởng phân công, mỗi GV bộmôn sau đó sẽ tiến hành xây dựng kế hoạch giáo dục của cá nhân
để thực hiện các nhiệm vụ đó trong năm học
18
Trang 193 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có
thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT Thiết
bị dạy
học
Số lượn g
phòng
19
Trang 204 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa
năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí
nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể
sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT Tên
phòn
g
Số lượn g
Phạm vi và nội dung sử dụng Ghi
Bài 18 Khái quát về sinh sản ở sinhvật (Phần quan sát sự sinh sản củasinh vật)
II Kế hoạch dạy học
1 Phân phối chương trình
Yêu cầu cần đạt
(3)
20
Trang 21- Phân tích được vai trò của trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật
- Liệt kê được các dấu hiệu đặc trưng củatrao đổi chất và chuyển hoá năng lượnggồm: thu nhận các chất từ môi trường, vậnchuyển các chất, biến đổi các chất, tổnghợp các chất và tích luỹ năng lượng, phângiải các chất và giải phóng năng lượng,đào thải các chất ra môi trường, điều hoà
- Dựa vào sơ đồ chuyển hoá năng lượngtrong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giaiđoạn chuyển hoá năng lượng: tổng hợp,phân giải và huy động năng lượng
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổichất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tếbào và cơ thể
- Trình bày được khái niệm tự dưỡng và dịdưỡng
- Mô tả được các phương thức trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng (tự dưỡng và dịdưỡng) Lấy được ví dụ minh hoạ
- So sánh được tự dưỡng và dị dưỡng
- Phân tích được vai trò của sinh vật tựdưỡng trong sinh giới
21
Trang 222 Phẩm chấtThông qua thực hiện bài học sẽ tạo điềukiện để học sinh:
- Chăm chỉ trong học tập
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm khitìm hiểu về quá trình trao đổi chất vàchuyển hóa năng lượng ở sinh vật
và vừa là phương tiện vận chuyển các chấttrong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật
- Mô tả được quá trình trao đổi nước trongcây, gồm: sự hấp thụ nước ở rễ, sự vậnchuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở
lá
- Thực hiện được các thí nghiệm chứngminh sự hút nước ở rễ; vận chuyển nước ởthân và thoát hơi nước ở lá
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước vàkhoáng ở tế bào lông hút của rễ
- Phân tích được cấu tạo của rễ phù hợp với
22
Trang 23chức năng hấp thụ nước và muối khoáng.
- Mô tả được 2 con đường vận chuyển nước
ở rễ
- Giải thích được vai trò của đai Caspari
- Trình bày được sự vận chuyển các chấttrong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ vàdòng mạch rây
- Giải thích được sự vận chuyển nước vàkhoáng trong cây phụ thuộc vào: động lựchút của lá (do thoát hơi nước tạo ra), độnglực đẩy nước của rễ (do áp suất rễ tạo ra)
và động lực trung gian (lực liên kết giữacác phân tử nước và lực bám giữa cácphân tử nước với thành mạch dẫn)
- Trình bày được sự vận chuyển các chấthữu cơ trong mạch rây cung cấp cho cáchoạt động sống của cây và dự trữ trongcây
- Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo
và chức năng của mạch gỗ và mạch rây
- Giải thích được vai trò quan trọng của sựthoát hơi nước đối với đời sống của cây
- Liệt kê các con đường thoát hơi nước
- Trình bày được cơ chế đóng mở khí khổngthực hiện chức năng điều tiết quá trìnhthoát hơi nước
23
Trang 24- So sánh được sự thoát hơi nước qua 2 conđường.
- Thực hành tưới nước và chăm sóc cây
- Thực hiện được các bài thực hành về thuỷcanh, khí canh
- Quan sát và nhận biết được một số biểuhiện của cây do thiếu khoáng
- Trình bày được các nguồn cung cấp nitơcho cây
- Trình bày được quá trình hấp thụ và biếnđổi nitrate và ammonium ở thực vật
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trìnhbiến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
- Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởngđến trao đổi nước ở thực vật và ứng dụnghiểu biết này vào thực tiễn
- Giải thích được sự cân bằng nước và việctưới tiêu hợp lí; các phản ứng chống chịuhạn, chống chịu ngập úng, chống chịu mặncủa thực vật và chọn giống cây trồng có
24
Trang 25khả năng chống chịu.
- Trình bày được các nhân tố ảnh hưởngđến quá trình dinh dưỡng khoáng ở cây,đặc biệt là nhiệt độ và ánh sáng Ứng dụngđược kiến thức này vào thực tiễn
- Phân tích được vai trò của phân bón đốivới năng suất cây trồng
- Tích cực, chủ động tìm kiếm thông tin, tàiliệu về vai trò và dấu hiệu bị thiếu khoángcủa cây trồng
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vàochăm sóc và bảo vệ thực vật
- Viết được phương trình quang hợp
- Nêu được vai trò của quang hợp ở thựcvật (vai trò đối với cây, với sinh vật và sinhquyển)
25
Trang 26- Trình bày được vai trò của sản phẩmquang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ(chủ yếu là tinh bột), đối với cây và đối vớisinh giới.
- Trình bày được vai trò của sắc tố trongviệc hấp thụ năng lượng ánh sáng
- Thực hành, quan sát được lục lạp trong tếbào thực vật; nhận biết, tách chiết các sắc
tố (chlorophyll a, b; carotene vàxanthophyll) trong lá cây
- Thiết kế và thực hiện được các thí nghiệm
về sự hình thành tinh bột; thải oxygentrong quá trình quang hợp
- Nêu được các sản phẩm của quá trìnhbiến đổi năng lượng ánh sáng thành nănglượng hoá học (ATP và NADPH)
- Nêu được các con đường đồng hoá carbontrong quang hợp
- Chứng minh được sự thích nghi của thựcvật C4 và CAM trong điều kiện môi trườngbất lợi
- Phân tích được ảnh hưởng của các điềukiện đến quang hợp (ánh sáng, CO2, nhiệtđộ)
- Phân tích được mối quan hệ giữa quang
26
Trang 27hợp và năng suất cây trồng.
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giảithích được một số biện pháp kĩ thuật vàcông nghệ nâng cao năng suất cây trồng
2 Phẩm chất
- Trung thực trong thực hiện thí nghiệm:ghi chép và báo cáo kết quả, khi đánh giákết quả của các nhóm khác
- Chăm chỉ học tập, tìm kiếm thêm nguồntài liệu về quá trình quang hợp và các ứngdụng
- Thực hiện tốt công việc của bản thântrong nhóm và giúp đỡ các bạn trong quátrình thực hiện sản phẩm STEM
Trang 28quản hạt và nông sản, cây ngập úng sẽ chết ).
- Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
2 Phẩm chất
- Tôn trọng ý kiến của các bạn trong nhómkhi thảo luận nhóm về các vấn đề thựctiễn liên quan đến hô hấp ở thực vật
- Trung thực khi làm thực hành về hô hấpthực vật
- Trình bày được hình thức tiêu hoá ở độngvật chưa có cơ quan tiêu hoá; động vật cótúi tiêu hoá; động vật có ống tiêu hoá
- Trình bày được xu hướng tiến hóa hệ tiêu
28
Trang 29- Vận dụng được hiểu biết về hệ tiêu hoá
2 Phẩm chất
- Tìm kiến tư liệu trên mạng Internet để mởrộng hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá ởđộng vật
- Giúp đỡ các bạn trong nhóm khi thực hiện
dự án “Dinh dưỡng và sức khỏe”
Trang 30- Giải thích được tác hại của ô nhiễm khôngkhí đến hô hấp.
- Tìm hiểu được các bệnh về đường hô hấp
- Trình bày được quan điểm của bản thân
về việc xử phạt người hút thuốc lá ở nơicông cộng và cấm trẻ em dưới 16 tuổi hútthuốc lá
2 Phẩm chất
- Tìm kiến tư liệu trên mạng Internet để mở
30
Trang 31rộng hiểu biết về hô hấp ở động vật.
- Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức và ýkiến người khác khi thể hiện quan điểm vềứng dụng hô hấp động vật
- Thực hành: mổ được tim ếch và tìm hiểu tính tự động của tim; tìm hiểu được vai trò của dây thần kinh giao cảm và đối giao cảm; tìm hiểu được tác động của adrenalin đến hoạt động của tim
- Trình bày được cấu tạo và hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tim Giải thích được khả năng tựphát nhịp gây nên tính tự động của tim
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch
- Mô tả được quá trình vận chuyển máu
31