1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LÍ LUẬN DẠY HỌC

100 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lí Luận Dạy Học
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ánh Hồng
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 701,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về quá trình dạy học: Quá trình dạy học là quá trình tương tác giữa hoạt động dạy của gíao viên G và hoạt động học của học sinh H nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học... VỀ N

Trang 1

LÍ LUẬN DẠY HỌC

Giảng viên:

TS.Nguyễn Ánh Hồng anhhonguyen@yahoo.com

Trang 2

Phần lý luận:

Chương 1: Quá trình dạy học Chương 2: Các nguyên tắc

Trang 3

Phương châm giảng dạy

 - Phát huy cao độ tính tích cực của sinh

viên qua quá trình thảo luận, thực hiện

các bài tập liên hệ thực tiễn cuộc

sống

 - SV để điện thọai chế độ rung; không

tùy tiện ra vào lớp trong giờ học.

 - SV trật tự trong khi nghe giảng và có thể đặt câu hỏi, trao đổi đối với G bất cứ lúc nào

Trang 4

Cách đánh giá

 Điểm giữa kì: 30%

 Điểm cuối kì: 70%

 - Bài thi cuối kì

 - Kết quả thảo luận và làm

việc trong nhóm (Sv không tham gia thảo luận và làm việc trong nhóm sẽ không được công nhận điểm thi )

Trang 5

Tài liệu tham khảo:

1. Giáo dục học phần Lý luận

dạy học

2. Các lý thuyết và mô hình

giáo dục hướng vào người

học ở phương tây, Viện Khoa

học Giáo dục, Hà Nội 1995

3. Quan niệm và xu thế phát

triển phương pháp dạy học

trên thế giới, Hà Nội 2001

4. Các chiến lược để dạy học có

hiệu quả, Allan C Ornstein &

Thomas J Lasley,II, Tài liệu tham

Trang 6

Chương 1: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

1 Khái niệm về quá trình dạy học

2 Các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học.

3 Các nhiệm vụ của quá trình dạy học

4 Bản chất của quá trình dạy học

5 Lo gic của quá trình dạy học

6 Quy luật cơ bản của quá trình dạy học

Trang 7

Câu hỏi thảo luận nhóm

 Anh/ chị hiểu như thế nào về dạy

học?

 Vai trò của giáo viên (G) và vai trò của học sinh (H) trong quá trình dạy học?

Trang 8

1. Khái niệm về quá trình

dạy học:

Quá trình dạy học là quá trình

tương tác giữa hoạt động dạy của gíao viên

(G) và hoạt động học của học

sinh (H) nhằm

thực hiện các nhiệm vụ dạy

học.

Trang 9

Hoạt động dạy

của G Hoạt động học của H

-G chủ thể

của hoạt động

dạy

-G giữ vai trò

chủ đạo :Tổ

chức, điều

khiển hoạt

động học

-H chủ thể của hoạt động học

-H giữ vai trò

chủ động, tích cực : Tự tổ chức, tự điều khiển hoạt

động nhận thức

QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

Trang 10

Câu hỏi thảo luận

Trang 11

- Quan tâm trước hết đến

việc thực hiện nhiệm vụ

- Tôn trọng nhu cầu, hứng thú, lợi ích và khả năng của học sinh

Trang 12

VỀ NỘI DUNG

GIÁO VIÊN LÀ TRUNG

TÂM

- Chương trình được thiết

kế chủ yếu theo logic nội

dung bài học

- Giáo án được soạn trước

theo đường thẳng chung

cho mọi học sinh

- Chú trọng hệ thống kiến

thức lý thuyết, sự phát

triển của các khái niệm

HỌC SINH LÀ TRUNG TÂM

- Chương trình hướng vào

sự chuẩn bị phục vụ thiết thực cho thực tế

- Giáo án có nhiều phương

án theo kiểu phân nhánh linh hoạt, có thể được

điều chỉnh.

- Chú trọng các kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Trang 13

- Người học chủ động, tích cực tham gia

- Tìm tòi và thể hiện

- GV điều khiển, thúc đẩy

sự tìm tòi

Trang 14

- Chỗ ngồi linh hoạt

- Sử dụng thường xuyên các phương tiện kỹ thuật dạy học

Trang 15

- Phụ thuộc vào tài liệu

- GV độc quyền đánh giá

cảm và hành vi

- Tự tin

- HS tự giác chịu trách nhiệm về kết quả học tập, được tham gia đánh giá, tự đánh giá, tự xác định các giá trị.

Trang 16

 Những tồn tại và giải pháp nâng cao chất lượng dạy học

ở phổ thông hiện nay.

Trang 17

 Tại sao chúng ta lại đề cập đến nhiều yếu tố khi bàn đến chất lượng dạy học?

Trang 18

2 Các nhân tố cấu trúc của

quá trình dạy học.

2.1 Mục đích và nhiệm vụ dạy học.

oMục đích dạy học phản ánh tập

trung nhất những yêu cầu của xã hội đối với hoạt động dạy học

oTrên cơ sở mục đích dạy học, các

nhiệm vụ cụ thể của dạy học được xây dựng

oMục đích và nhiệm vụ dạy học định hướng cho sự vận động và phát

Trang 19

2.2 Nội dung dạy học là hệ thống những tri thức, kỹ

năng, kỹ xảo mà người học

cần nắm trong quá trình dạy

học.

- Nội dung dạy học tạo nên nội dung giảng dạy và học tập

của G và H.

Trang 20

2.3 Các phương pháp,

phương tiện dạy học là hệ

thống những cách thức,

phương tiện phối hợp của G

và H nhằm thực hiện các

nhiệm vụ dạy học

2.4 G với hoạt động dạy, H

với hoạt động học là hai nhân tố đặc trưng cơ bản, nhân tố trung tâm của quá trình dạy

học.

Trang 21

2.5 Kết quả quá trình dạy học

QTDH phản ánh chất lượng và hiệu quả học tập của H, cũng là kết quả phát triển tổng

hợp của toàn hệ thống.

Các nhân tố của QTDH có

quan hệ, tác động qua lại một cách biện chứng, phản ánh

tính quy luật của QTDH

Trang 22

2.6 QTDH tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tế – xã hội và môi trường khoa học – công nghệ.

Trang 23

 Dạy học có những nhiệm vụ gì? Phải chăng G chỉ cần

dạy chữ, H chỉ cần học

chữ?

Trang 24

3.1 Nhiệm vụ giáo dưỡng

Tổ chức,đđiều khiển cho H nắm vững

hệ thống những tri thức khoa học

cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và rèn luyện những kỹ

năng, kỹ xảo tương ứng

3 Các nhiệm vụ của quá

trình dạy học

Trang 25

+ Tri thức cơ bản là những tri

thức khoa học tối thiểu cần thiết nhất, là nền tảng, cơ sở, là

điều kiện để H tiếp tục học lên

ở những bậc cao hơn hoặc giúp họ có đủ hành trang bước vào

cuộc sống tự lập

+Tri thức hiện đại là những tri

thức phản ánh những thành tựu mới nhất về các lĩnh vực khoa

học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa…

Trang 26

-QTDHĐH cần rèn luyện cho H hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo

cần thiết

- Kỹ năng là năng lực tự giác

hoàn thành một hoạt động nhất định, dựa trên sự hiểu biết và

vận dụng những tri thức tương

ứng

-- Kỹ xảo là năng lực thực hiện một cách tự động hóa một thao tác hay một công việc nhất định

Trang 27

3.2 Nhiệm vụ phát triển trí tuệ

Sự phát triển trí tuệ nói chung

được đặc trưng bởi quá trình tích lũy tri thức và các thao tác hoạt động trí tuệ thành thạo, vững

chắc của con người

Trang 28

Những phẩm chất trí tuệ: tính định hướng, bề rộng, độ sâu, tính linh

hoạt, tính mềm dẻo, tính độc lập, tính nhất quán, tính phê phán, tính khái quát của hoạt động trí tuệ

Điều kiện cần thiết để dạy học

thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển trí tuệ là dạy học phải đi trước

và đón trước sự phát triển trí

tuệ của H

Trang 29

3.3 Nhiệm vụ giáo dục trong

dạy học

Trên cơ sở trang bị tri thức và

phát triển năng lực, phẩm chất trí tuệ, QTDH phải nhằm hình thành

thế giới quan khoa học và các

phẩm chất nhân cách cho H

Sự khác biệt giữa nhận thức của nhà

khoa học khi tìm kiếm ra tri thức và

nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học?

Trang 30

4 Bản chất của quá trình

dạy học

Bản chất của QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của H được

tiến hành dưới vai trò tổ chức,

điều khiển của G nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học

Trang 31

4.1 Quá trình nhận thức của H về

cơ bản giống quá trình nhận thức của loài người, của nhà khoa học:

Đều diễn ra theo quy luật nhận

thức

Đều huy động hoạt động tư duy

của con người ở mức độ cao

nhất

Đều làm cho vốn hiểu biết của con người ngày càng hoàn thiện và phong phú

Trang 32

4.2 Nét độc đáo trong nhận

thức của H:

Hoạt động nhận thức của H diễn

ra dưới tác động chủ đạo của G

Bạn hãy cho biết trình tự các bước

trong một giờ dạy

Trang 33

5 Lo gic của quá trình dạy

học

Logic của quá trình dạy học là trình tự vận động hợp quy luật của

quá trình dạy học đảm bảo cho

người học phát triển trí tuệ tương ứng với lúc bắt đầu nghiên cứu đến trình độ phát triển trí tuệ

tương ứng với lúc kết thúc

nghiên cứu môn học (hay một

chương) nào đó

Trang 34

Các khâu cơ bản sau của QTDH:

+ Kích thích thái độ học tập tích cực của người học

+ Tổ chức, điều khiển người học

lĩnh hội tri thức mới

+ Tổ chức, điều khiển người học

củng cố tri thức mới

+ Tổ chức, điều khiển người học

rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo trong

Trang 35

Sự phân chia các khâu của quá trình dạy học chỉ có tính tương đối

G có thể vận dụng linh hoạt, sáng tạo tùy theo nhiệm vụ, nội dung

của các bài học và đặc điểm

nhận thức của người học

Trang 36

Các giai đoạn cơ bản của một bài giảng:

 Giới thiệu

 Nội dung giảng chính

 Kết luận

Trang 37

GIỚI THIỆU

 Các mục tiêu của buổi học

 Những kiến thức cũ liên quan

 Buổi học được tiến hành như

thế nào

 Những yêu cầu đối với người học

Trang 38

Nội dung

 Là phần hướng dẫn chính của chương trình đào tạo, nội dung được chia nhỏ thành các giai

đoạn hoặc các buổi học

 “ Chia khúc” thông tin giúp H dễ tiếp thu và dễ nhớ

Trang 39

KẾT LUẬN

 Tổng kết

 Kiểm tra sự lĩnh hội của H

 Giao nhiệm vụ học tập

Trang 40

Bạn hãy giới thiệu cách mở

đầu của một bài giảng cụ thểTheo bạn phần mở bài cần có những yêu cầu gì?

Trang 41

Đề cương bài giảng

 Mục tiêu bài giảng

 Phương châm bài giảng

 Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo

 Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá thành tích

 Nội dung và các vấn đề trong mỗi

buổi giảng

Trang 42

6 Quy luật cơ bản của quá

trình dạy học

Quy luật thống nhất biện chứng

giữa hoạt động dạy của G và hoạt động học của H

nhận thức

- Giữ vai trò tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức

Trang 43

Quá trình tổ chức, điều khiển, và tự tổ chức, tự điều khiển trong hoạt đông dạy học diễn ra theo algorit sau:

a.Phát lệnh:

Có 2 trung tâm phát lệnh là G, sau đó là H

Lệnh được phát ra là những yêu

cầu, nhiệm vụ học tập thể hiện

dưới dạng các bài tập, câu hỏi

có vấn đề

Trang 44

b.Thực hiện lệnh:

- Dưới sự hướng dẫn, điều khiển của G, H tự phát hiện mâu thuẫn, tự giải quyết vấn đề để

tìm ra những tri thức mới, cách

thức hành động mới, phát triển

năng lực và phẩm chất trí tuệ,

đặc biệt năng lực tư duy độc lập, mức độ sáng tạo

- Trong quá trình thực hiện lệnh, H

có khả năng giải quyết các vấn đề ở các mức độ sau: mức độ

tích cực, mức độ độc lập, mức độ

Trang 45

c Thu mối liên hệ ngược:

- G thu những liên hệ ngược

ngoài thông qua kết quả và

trạng thái xúc cảm của H

- Các mối liên hệ ngược trong được

bản thân G và H thu nhận từ

những tín hiệu từ H và sản

phẩm học tập của H

Trang 46

d Phát lệnh bổ sung: Quá trình

dạy học xuất hiện những lệnh bổ sung ngoài (G phát) và lệnh bổ

sung trong (H phát)

đ Phân tích và đánh giá kết quả cuối cùng

Trang 47

Chương 2: CÁC NGUYÊN TẮC DẠY HỌC

1 Khái niệm chung về nguyên

tắc dạy học

2 Hệ thống các nguyên tắc dạy học

Trang 48

1 Khái niệm chung về nguyên tắc dạy học

Nguyên tắc dạy học là các luận

điểm cơ bản có tính quy luật của lí luận dạy học, có tác dụng chỉ

đạo toàn tiến trình dạy và học

nhằm thực hiện tối ưu mục đích và nhiệm vụ dạy học

Trang 49

Cơ sở của các nguyên tắc

dạy học:

- Nguyên lý giáo dục

- Các quy luật của quá trình dạy học

- Mục đích, nhiệm vụ dạy học

- Tâm sinh lý người học

Trang 50

2 Hệ thống các nguyên tắc dạy học:

Nguyên tắc thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học

Nguyên tắc đảm bảo sự thống

nhất giữa lý luận và thực tiễn

trong dạy học

Nguyên tắc đảm bảo sự thống

nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học

Nguyên tắc đảm bảo sự thống

nhất giữa tính vững chắc của tri

thức, kĩ năng, kĩ xảo và tính mềm

Trang 51

 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa sức riêng trong quá trình dạy học.

Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của

người dạy và vai trò tự giác, tích cực, độc lập của người học trong dạy học

Trang 52

Chương 3: NỘI DUNG DẠY

Trang 53

1.Khái niệm về nội dung dạy

học:

Nội dung dạy học là hệ thống

những tri thứùc khoa học cơ bản,

hiện đại, phù hợp với thực tiễn và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng mà người học cần nắm vững để chuyển hóa thành trí tuệ và nhân cách của mình Nội dung

dạy học quy định nội dung hoạt động của cả G và H trong suốt quá trình dạy học

Trang 54

2.Thành phần của nội dung

dạy học

Thành phần 1: Hệ thống những tri thức khoa học về tự nhiên, xã hội, tư duy, những tri thức về kỹ thuật, về cách thức hoạt động

Thành phần thứ 2: Hệ thống

những kĩ năng, kĩ xảo có liên quan tới hoạt động trí óc, hoạt động thực tiễn có liên quan tới từng môn học hoặc liên quan chung tới mọi môn

Trang 55

Thành phần thứ 3: Hệ thống

những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

Thành phần thứ 4: Những chuẩn mực về thái độ đối với tự nhiên, đối với xã hội, đối với người

khác, đối với bản thân

Trang 56

 Trao đổi về những nội dung sau:

- Bạn hiểu như thế nào về PPDH?

- Cơ sở lựa chọn phương pháp cho một bài giảng cụ thể

- Giới thiệu về một phương pháp dạy học cụ thể

Trang 57

Chương 4: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1 Khái niệm về phương pháp dạy học

2 Phân loại phương pháp dạy học

Trang 58

1. Khái niệm về phương pháp

dạy học:

Phương pháp là tổng hợp các cách thức hoạt động của G và

H nhằm thực hiện tốt các

nhiệm vụ dạy học.

Trang 59

Đặc điểm:

+ Phương pháp được qui định bởi

mục đích dạy học

+ Phương pháp dạy học được cụ

thể hóa bởi nội dung dạy học

+ Phương pháp dạy học tạo nên

cách thức hoạt động của G và H

+ Phương pháp dạy học đa dạng

Mối quan hệ mục đích, nội dung và phương pháp luôn luôn phát triển theo yêu cầu của xã hội

Trang 60

2 Phân loại phương pháp dạy

Theo các mức độ nhận thức

(kiểu phương pháp):

-Thông báo – tái hiện

- Giải thích – tìm kiếm bộ phận

- Nêu vấn đề – nghiên cứu

Trang 61

Theo phương tiện truyền thông tin (nguồn tài liệu)

Nhóm phương

pháp

Các phương pháp cụ thể

Dùng lời và chữ

- Vấn đáp

- Sử dụng sách, tài liệu

Trực quan

- Trình bày thí nghiệm

- Sử dụng băng ghi âm, ghi hình

Hành động thực

tiễn

- Quan sát

- Độc lập làm thí nghiệm

- Luyện tập

Trang 62

Theo các con đường của tư duy:

- Qui nạp - So sánh

-Diễn dịch - Đối

chiếu

BẠN CÓ HIỂU BIẾT NHƯ THẾ NÀO VỀ PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH?

Trang 63

PHƯƠNG PHÁP GIÁO VIÊN

NÓI

Điểm mạnh:

 phương pháp tiện cho việc giải thích

 Nội dung có thể điều chỉnh cho phù

hợp với nhu cầu của lớp học

 Tạo được cảm hứng

 Phương pháp trình bày nội dung nhanh

Trang 64

Điểm yếu:

 Không thu được thông tin phản hồi

 Mức độ lưu giữ thông tin rất thấp nên phải có sự hỗ trợ để đảm bảo thông tin được hiểu và ghi nhớ

 G phải dùng một tốc độ áp dụng cho toàn lớp

 G chưa có kinh nghiệm có xu hướng trình bày quá nhanh

Trang 65

Điểm yếu:

 Có thể nhàm chán

 Không có sự tham gia tích cực của H

 Khoảng thời gian tập trung của H

ngắn hơn các phương pháp khác

 H không có cơ hội áp dụng những ý tưởng học được

Trang 66

ĐIỂM LƯU Ý CỦA PHƯƠNG

phương pháp G giảng bài.

khoảng 15 – 20 phút

ít nhất H “mơ hoa” 1 lần

Trang 67

BÀI GIẢNG CỦA G BỊ CẮT THÀNH NHIỀU ĐOẠN NGẪU NHIÊN DO

VẬY G CẦN NHẮC LẠI NHỮNG

ĐIỂM QUAN TRỌNG NHẤT

Trang 68

KĨ THUẬT NÓI

1.Cường độ, âm lượng giọng nói thay đổi để nhấn mạnh bài giảng; sử dụng nhiều cử chỉ và thể hiện nét

mặt

Trang 69

Cường độ, âm lượng giọng

nói

và âm lượng giọng nói ít nhất 3 lần khi trình bày.

giọng nói trầm hơn

giọng cao hơn

giọng nói đúng với mục đích đó

phát thanh viên khi giảng bài.

Trang 70

KĨ THUẬT NÓI

 NHÀ THÔI MIÊN CÓ THỂ ĐƯA CON NGƯỜI VÀO GIẤC NGỦ BẰNG ÂM THANH ĐƠN ĐIỆU

2 Tiếp xúc bằng mắt với H

Trang 71

KĨ THUẬT NÓI

3 Phong cách giảng tự nhiên, dễ gần G trình bày như”mọi thứ ở trong đầu “ tuôn ra:

 G đứng gần lớp, đi vòng quanh lớp,

đến từng nhóm và mắt quan sát H

 Thay đổi tư thế và vị trí đứng thường xuyên

Trang 72

KĨ THUẬT NÓI

 4 G phải quan tâm đến tính thú

vị khi chuẩn bị thuyết giảng: sự quan tâm, tính phù hợp, sự ham hiểu biết

và những trăn trở của H

Trang 73

đại, ẩn dụ.

Trang 74

LÀM CHO TÀI LIỆU DỄ

Trang 75

G CÓ QUÁ NHIỀU THỨ PHẢI

Trang 76

 NHỮNG ĐIỀU KIỆN GÌ ĐỂ G THÀNH CÔNG KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP?

Trang 77

Những điểm lưu ý khi đặt

câu hỏi

- Xác định mục đích cần hỏi;

- Đặt câu hỏi đơn giản để đạt

được mục đích;

- Đặt những câu hỏi mở (tại

sao?, như thế nào?, cái gì? );

- Câu hỏi phải cụ thể;

- Luôn giữ tiếp xúc với H bằng

mắt;

Trang 78

KIỂU THÔNG BÁO – TÁI HIỆN.

1. Thực chất của kiểu phương

pháp thông báo – tái hiện:

- G thông báo cho H những tri thức

và biểu diễn những cách thức

hành động cần thiết

- H lĩnh hội và tái hiện những

điều đã học

Trang 79

2 Ưu, nhược điểm của kiểu thông báo – tái hiện:

Ưu: - Có khả năng cung cấp một khối lượng thông tin lớn, có hệ

thống trong một thời gian không dài; trình bày những vấn đề lí

thuyết phức tạp được thuận lợi

-Có nhiều khả năng tác động

đến tình cảm của H

Nhược: - Dễ làm cho H thụ động

Chưa tạo được điều kiện thuận lợi cho việc kết hợp học với hành

Ngày đăng: 11/10/2022, 00:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chương 5: Hình thức tổ Chương 5: Hình thức tổ - LÍ LUẬN DẠY HỌC
h ương 5: Hình thức tổ Chương 5: Hình thức tổ (Trang 2)
2. Các lý thuyết và mơ hình Các lý thuyết và mơ hình giáo dục hướng vào người - LÍ LUẬN DẠY HỌC
2. Các lý thuyết và mơ hình Các lý thuyết và mơ hình giáo dục hướng vào người (Trang 5)
- Khơng khí lớp học: hình Khơng khí lớp học: hình thức, máy mĩc - LÍ LUẬN DẠY HỌC
h ơng khí lớp học: hình Khơng khí lớp học: hình thức, máy mĩc (Trang 14)
tuệ, QTDH phải nhằm hình thành - LÍ LUẬN DẠY HỌC
tu ệ, QTDH phải nhằm hình thành (Trang 29)
toán có vấn đề dưới hình thức - LÍ LUẬN DẠY HỌC
to án có vấn đề dưới hình thức (Trang 83)
hình thức nêu lên những mâu - LÍ LUẬN DẠY HỌC
hình th ức nêu lên những mâu (Trang 84)
Chương 5: HÌNH THỨC TỔ CHỨCChương 5: HÌNH THỨC TỔ CHỨC - LÍ LUẬN DẠY HỌC
h ương 5: HÌNH THỨC TỔ CHỨCChương 5: HÌNH THỨC TỔ CHỨC (Trang 97)
1.Khái niệm về hình thức tổ1.Khái niệm về hình thức tổ - LÍ LUẬN DẠY HỌC
1. Khái niệm về hình thức tổ1.Khái niệm về hình thức tổ (Trang 98)
Các hình thức tổ chức dạyCác hình thức tổ chức dạy - LÍ LUẬN DẠY HỌC
c hình thức tổ chức dạyCác hình thức tổ chức dạy (Trang 99)
Loại 2: Các hình thức tổ chức dạy Các hình thức tổ chức dạy - LÍ LUẬN DẠY HỌC
o ại 2: Các hình thức tổ chức dạy Các hình thức tổ chức dạy (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w