Khái niệm về quá trình dạy học: Quá trình dạy học là quá trình tương tác giữa hoạt động dạy của gíao viên G và hoạt động học của học sinh H nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học... VỀ N
Trang 1LÍ LUẬN DẠY HỌC
Giảng viên:
TS.Nguyễn Ánh Hồng anhhonguyen@yahoo.com
Trang 2Phần lý luận:
Chương 1: Quá trình dạy học Chương 2: Các nguyên tắc
Trang 3Phương châm giảng dạy
- Phát huy cao độ tính tích cực của sinh
viên qua quá trình thảo luận, thực hiện
các bài tập liên hệ thực tiễn cuộc
sống
- SV để điện thọai chế độ rung; không
tùy tiện ra vào lớp trong giờ học.
- SV trật tự trong khi nghe giảng và có thể đặt câu hỏi, trao đổi đối với G bất cứ lúc nào
Trang 4Cách đánh giá
Điểm giữa kì: 30%
Điểm cuối kì: 70%
- Bài thi cuối kì
- Kết quả thảo luận và làm
việc trong nhóm (Sv không tham gia thảo luận và làm việc trong nhóm sẽ không được công nhận điểm thi )
Trang 5Tài liệu tham khảo:
1. Giáo dục học phần Lý luận
dạy học
2. Các lý thuyết và mô hình
giáo dục hướng vào người
học ở phương tây, Viện Khoa
học Giáo dục, Hà Nội 1995
3. Quan niệm và xu thế phát
triển phương pháp dạy học
trên thế giới, Hà Nội 2001
4. Các chiến lược để dạy học có
hiệu quả, Allan C Ornstein &
Thomas J Lasley,II, Tài liệu tham
Trang 6Chương 1: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
1 Khái niệm về quá trình dạy học
2 Các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học.
3 Các nhiệm vụ của quá trình dạy học
4 Bản chất của quá trình dạy học
5 Lo gic của quá trình dạy học
6 Quy luật cơ bản của quá trình dạy học
Trang 7Câu hỏi thảo luận nhóm
Anh/ chị hiểu như thế nào về dạy
học?
Vai trò của giáo viên (G) và vai trò của học sinh (H) trong quá trình dạy học?
Trang 81. Khái niệm về quá trình
dạy học:
Quá trình dạy học là quá trình
tương tác giữa hoạt động dạy của gíao viên
(G) và hoạt động học của học
sinh (H) nhằm
thực hiện các nhiệm vụ dạy
học.
Trang 9Hoạt động dạy
của G Hoạt động học của H
-G chủ thể
của hoạt động
dạy
-G giữ vai trò
chủ đạo :Tổ
chức, điều
khiển hoạt
động học
-H chủ thể của hoạt động học
-H giữ vai trò
chủ động, tích cực : Tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động nhận thức
QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Trang 10Câu hỏi thảo luận
Trang 11- Quan tâm trước hết đến
việc thực hiện nhiệm vụ
- Tôn trọng nhu cầu, hứng thú, lợi ích và khả năng của học sinh
Trang 12VỀ NỘI DUNG
GIÁO VIÊN LÀ TRUNG
TÂM
- Chương trình được thiết
kế chủ yếu theo logic nội
dung bài học
- Giáo án được soạn trước
theo đường thẳng chung
cho mọi học sinh
- Chú trọng hệ thống kiến
thức lý thuyết, sự phát
triển của các khái niệm
HỌC SINH LÀ TRUNG TÂM
- Chương trình hướng vào
sự chuẩn bị phục vụ thiết thực cho thực tế
- Giáo án có nhiều phương
án theo kiểu phân nhánh linh hoạt, có thể được
điều chỉnh.
- Chú trọng các kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Trang 13- Người học chủ động, tích cực tham gia
- Tìm tòi và thể hiện
- GV điều khiển, thúc đẩy
sự tìm tòi
Trang 14- Chỗ ngồi linh hoạt
- Sử dụng thường xuyên các phương tiện kỹ thuật dạy học
Trang 15- Phụ thuộc vào tài liệu
- GV độc quyền đánh giá
cảm và hành vi
- Tự tin
- HS tự giác chịu trách nhiệm về kết quả học tập, được tham gia đánh giá, tự đánh giá, tự xác định các giá trị.
Trang 16 Những tồn tại và giải pháp nâng cao chất lượng dạy học
ở phổ thông hiện nay.
Trang 17 Tại sao chúng ta lại đề cập đến nhiều yếu tố khi bàn đến chất lượng dạy học?
Trang 182 Các nhân tố cấu trúc của
quá trình dạy học.
2.1 Mục đích và nhiệm vụ dạy học.
oMục đích dạy học phản ánh tập
trung nhất những yêu cầu của xã hội đối với hoạt động dạy học
oTrên cơ sở mục đích dạy học, các
nhiệm vụ cụ thể của dạy học được xây dựng
oMục đích và nhiệm vụ dạy học định hướng cho sự vận động và phát
Trang 192.2 Nội dung dạy học là hệ thống những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo mà người học
cần nắm trong quá trình dạy
học.
- Nội dung dạy học tạo nên nội dung giảng dạy và học tập
của G và H.
Trang 202.3 Các phương pháp,
phương tiện dạy học là hệ
thống những cách thức,
phương tiện phối hợp của G
và H nhằm thực hiện các
nhiệm vụ dạy học
2.4 G với hoạt động dạy, H
với hoạt động học là hai nhân tố đặc trưng cơ bản, nhân tố trung tâm của quá trình dạy
học.
Trang 212.5 Kết quả quá trình dạy học
QTDH phản ánh chất lượng và hiệu quả học tập của H, cũng là kết quả phát triển tổng
hợp của toàn hệ thống.
Các nhân tố của QTDH có
quan hệ, tác động qua lại một cách biện chứng, phản ánh
tính quy luật của QTDH
Trang 222.6 QTDH tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tế – xã hội và môi trường khoa học – công nghệ.
Trang 23 Dạy học có những nhiệm vụ gì? Phải chăng G chỉ cần
dạy chữ, H chỉ cần học
chữ?
Trang 243.1 Nhiệm vụ giáo dưỡng
Tổ chức,đđiều khiển cho H nắm vững
hệ thống những tri thức khoa học
cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và rèn luyện những kỹ
năng, kỹ xảo tương ứng
3 Các nhiệm vụ của quá
trình dạy học
Trang 25+ Tri thức cơ bản là những tri
thức khoa học tối thiểu cần thiết nhất, là nền tảng, cơ sở, là
điều kiện để H tiếp tục học lên
ở những bậc cao hơn hoặc giúp họ có đủ hành trang bước vào
cuộc sống tự lập
+Tri thức hiện đại là những tri
thức phản ánh những thành tựu mới nhất về các lĩnh vực khoa
học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa…
Trang 26-QTDHĐH cần rèn luyện cho H hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo
cần thiết
- Kỹ năng là năng lực tự giác
hoàn thành một hoạt động nhất định, dựa trên sự hiểu biết và
vận dụng những tri thức tương
ứng
-- Kỹ xảo là năng lực thực hiện một cách tự động hóa một thao tác hay một công việc nhất định
Trang 273.2 Nhiệm vụ phát triển trí tuệ
Sự phát triển trí tuệ nói chung
được đặc trưng bởi quá trình tích lũy tri thức và các thao tác hoạt động trí tuệ thành thạo, vững
chắc của con người
Trang 28Những phẩm chất trí tuệ: tính định hướng, bề rộng, độ sâu, tính linh
hoạt, tính mềm dẻo, tính độc lập, tính nhất quán, tính phê phán, tính khái quát của hoạt động trí tuệ
Điều kiện cần thiết để dạy học
thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển trí tuệ là dạy học phải đi trước
và đón trước sự phát triển trí
tuệ của H
Trang 293.3 Nhiệm vụ giáo dục trong
dạy học
Trên cơ sở trang bị tri thức và
phát triển năng lực, phẩm chất trí tuệ, QTDH phải nhằm hình thành
thế giới quan khoa học và các
phẩm chất nhân cách cho H
Sự khác biệt giữa nhận thức của nhà
khoa học khi tìm kiếm ra tri thức và
nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học?
Trang 304 Bản chất của quá trình
dạy học
Bản chất của QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của H được
tiến hành dưới vai trò tổ chức,
điều khiển của G nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
Trang 314.1 Quá trình nhận thức của H về
cơ bản giống quá trình nhận thức của loài người, của nhà khoa học:
Đều diễn ra theo quy luật nhận
thức
Đều huy động hoạt động tư duy
của con người ở mức độ cao
nhất
Đều làm cho vốn hiểu biết của con người ngày càng hoàn thiện và phong phú
Trang 324.2 Nét độc đáo trong nhận
thức của H:
Hoạt động nhận thức của H diễn
ra dưới tác động chủ đạo của G
Bạn hãy cho biết trình tự các bước
trong một giờ dạy
Trang 335 Lo gic của quá trình dạy
học
Logic của quá trình dạy học là trình tự vận động hợp quy luật của
quá trình dạy học đảm bảo cho
người học phát triển trí tuệ tương ứng với lúc bắt đầu nghiên cứu đến trình độ phát triển trí tuệ
tương ứng với lúc kết thúc
nghiên cứu môn học (hay một
chương) nào đó
Trang 34Các khâu cơ bản sau của QTDH:
+ Kích thích thái độ học tập tích cực của người học
+ Tổ chức, điều khiển người học
lĩnh hội tri thức mới
+ Tổ chức, điều khiển người học
củng cố tri thức mới
+ Tổ chức, điều khiển người học
rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo trong
Trang 35Sự phân chia các khâu của quá trình dạy học chỉ có tính tương đối
G có thể vận dụng linh hoạt, sáng tạo tùy theo nhiệm vụ, nội dung
của các bài học và đặc điểm
nhận thức của người học
Trang 36Các giai đoạn cơ bản của một bài giảng:
Giới thiệu
Nội dung giảng chính
Kết luận
Trang 37GIỚI THIỆU
Các mục tiêu của buổi học
Những kiến thức cũ liên quan
Buổi học được tiến hành như
thế nào
Những yêu cầu đối với người học
Trang 38Nội dung
Là phần hướng dẫn chính của chương trình đào tạo, nội dung được chia nhỏ thành các giai
đoạn hoặc các buổi học
“ Chia khúc” thông tin giúp H dễ tiếp thu và dễ nhớ
Trang 39KẾT LUẬN
Tổng kết
Kiểm tra sự lĩnh hội của H
Giao nhiệm vụ học tập
Trang 40Bạn hãy giới thiệu cách mở
đầu của một bài giảng cụ thểTheo bạn phần mở bài cần có những yêu cầu gì?
Trang 41Đề cương bài giảng
Mục tiêu bài giảng
Phương châm bài giảng
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá thành tích
Nội dung và các vấn đề trong mỗi
buổi giảng
Trang 426 Quy luật cơ bản của quá
trình dạy học
Quy luật thống nhất biện chứng
giữa hoạt động dạy của G và hoạt động học của H
nhận thức
- Giữ vai trò tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức
Trang 43Quá trình tổ chức, điều khiển, và tự tổ chức, tự điều khiển trong hoạt đông dạy học diễn ra theo algorit sau:
a.Phát lệnh:
Có 2 trung tâm phát lệnh là G, sau đó là H
Lệnh được phát ra là những yêu
cầu, nhiệm vụ học tập thể hiện
dưới dạng các bài tập, câu hỏi
có vấn đề
Trang 44b.Thực hiện lệnh:
- Dưới sự hướng dẫn, điều khiển của G, H tự phát hiện mâu thuẫn, tự giải quyết vấn đề để
tìm ra những tri thức mới, cách
thức hành động mới, phát triển
năng lực và phẩm chất trí tuệ,
đặc biệt năng lực tư duy độc lập, mức độ sáng tạo
- Trong quá trình thực hiện lệnh, H
có khả năng giải quyết các vấn đề ở các mức độ sau: mức độ
tích cực, mức độ độc lập, mức độ
Trang 45c Thu mối liên hệ ngược:
- G thu những liên hệ ngược
ngoài thông qua kết quả và
trạng thái xúc cảm của H
- Các mối liên hệ ngược trong được
bản thân G và H thu nhận từ
những tín hiệu từ H và sản
phẩm học tập của H
Trang 46d Phát lệnh bổ sung: Quá trình
dạy học xuất hiện những lệnh bổ sung ngoài (G phát) và lệnh bổ
sung trong (H phát)
đ Phân tích và đánh giá kết quả cuối cùng
Trang 47Chương 2: CÁC NGUYÊN TẮC DẠY HỌC
1 Khái niệm chung về nguyên
tắc dạy học
2 Hệ thống các nguyên tắc dạy học
Trang 481 Khái niệm chung về nguyên tắc dạy học
Nguyên tắc dạy học là các luận
điểm cơ bản có tính quy luật của lí luận dạy học, có tác dụng chỉ
đạo toàn tiến trình dạy và học
nhằm thực hiện tối ưu mục đích và nhiệm vụ dạy học
Trang 49Cơ sở của các nguyên tắc
dạy học:
- Nguyên lý giáo dục
- Các quy luật của quá trình dạy học
- Mục đích, nhiệm vụ dạy học
- Tâm sinh lý người học
Trang 502 Hệ thống các nguyên tắc dạy học:
Nguyên tắc thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học
Nguyên tắc đảm bảo sự thống
nhất giữa lý luận và thực tiễn
trong dạy học
Nguyên tắc đảm bảo sự thống
nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học
Nguyên tắc đảm bảo sự thống
nhất giữa tính vững chắc của tri
thức, kĩ năng, kĩ xảo và tính mềm
Trang 51 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa sức riêng trong quá trình dạy học.
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của
người dạy và vai trò tự giác, tích cực, độc lập của người học trong dạy học
Trang 52Chương 3: NỘI DUNG DẠY
Trang 531.Khái niệm về nội dung dạy
học:
Nội dung dạy học là hệ thống
những tri thứùc khoa học cơ bản,
hiện đại, phù hợp với thực tiễn và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng mà người học cần nắm vững để chuyển hóa thành trí tuệ và nhân cách của mình Nội dung
dạy học quy định nội dung hoạt động của cả G và H trong suốt quá trình dạy học
Trang 542.Thành phần của nội dung
dạy học
Thành phần 1: Hệ thống những tri thức khoa học về tự nhiên, xã hội, tư duy, những tri thức về kỹ thuật, về cách thức hoạt động
Thành phần thứ 2: Hệ thống
những kĩ năng, kĩ xảo có liên quan tới hoạt động trí óc, hoạt động thực tiễn có liên quan tới từng môn học hoặc liên quan chung tới mọi môn
Trang 55Thành phần thứ 3: Hệ thống
những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
Thành phần thứ 4: Những chuẩn mực về thái độ đối với tự nhiên, đối với xã hội, đối với người
khác, đối với bản thân
Trang 56 Trao đổi về những nội dung sau:
- Bạn hiểu như thế nào về PPDH?
- Cơ sở lựa chọn phương pháp cho một bài giảng cụ thể
- Giới thiệu về một phương pháp dạy học cụ thể
Trang 57Chương 4: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1 Khái niệm về phương pháp dạy học
2 Phân loại phương pháp dạy học
Trang 581. Khái niệm về phương pháp
dạy học:
Phương pháp là tổng hợp các cách thức hoạt động của G và
H nhằm thực hiện tốt các
nhiệm vụ dạy học.
Trang 59Đặc điểm:
+ Phương pháp được qui định bởi
mục đích dạy học
+ Phương pháp dạy học được cụ
thể hóa bởi nội dung dạy học
+ Phương pháp dạy học tạo nên
cách thức hoạt động của G và H
+ Phương pháp dạy học đa dạng
Mối quan hệ mục đích, nội dung và phương pháp luôn luôn phát triển theo yêu cầu của xã hội
Trang 602 Phân loại phương pháp dạy
Theo các mức độ nhận thức
(kiểu phương pháp):
-Thông báo – tái hiện
- Giải thích – tìm kiếm bộ phận
- Nêu vấn đề – nghiên cứu
Trang 61Theo phương tiện truyền thông tin (nguồn tài liệu)
Nhóm phương
pháp
Các phương pháp cụ thể
Dùng lời và chữ
- Vấn đáp
- Sử dụng sách, tài liệu
Trực quan
- Trình bày thí nghiệm
- Sử dụng băng ghi âm, ghi hình
Hành động thực
tiễn
- Quan sát
- Độc lập làm thí nghiệm
- Luyện tập
Trang 62Theo các con đường của tư duy:
- Qui nạp - So sánh
-Diễn dịch - Đối
chiếu
BẠN CÓ HIỂU BIẾT NHƯ THẾ NÀO VỀ PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH?
Trang 63PHƯƠNG PHÁP GIÁO VIÊN
NÓI
Điểm mạnh:
phương pháp tiện cho việc giải thích
Nội dung có thể điều chỉnh cho phù
hợp với nhu cầu của lớp học
Tạo được cảm hứng
Phương pháp trình bày nội dung nhanh
Trang 64Điểm yếu:
Không thu được thông tin phản hồi
Mức độ lưu giữ thông tin rất thấp nên phải có sự hỗ trợ để đảm bảo thông tin được hiểu và ghi nhớ
G phải dùng một tốc độ áp dụng cho toàn lớp
G chưa có kinh nghiệm có xu hướng trình bày quá nhanh
Trang 65Điểm yếu:
Có thể nhàm chán
Không có sự tham gia tích cực của H
Khoảng thời gian tập trung của H
ngắn hơn các phương pháp khác
H không có cơ hội áp dụng những ý tưởng học được
Trang 66ĐIỂM LƯU Ý CỦA PHƯƠNG
phương pháp G giảng bài.
khoảng 15 – 20 phút
ít nhất H “mơ hoa” 1 lần
Trang 67 BÀI GIẢNG CỦA G BỊ CẮT THÀNH NHIỀU ĐOẠN NGẪU NHIÊN DO
VẬY G CẦN NHẮC LẠI NHỮNG
ĐIỂM QUAN TRỌNG NHẤT
Trang 68KĨ THUẬT NÓI
1.Cường độ, âm lượng giọng nói thay đổi để nhấn mạnh bài giảng; sử dụng nhiều cử chỉ và thể hiện nét
mặt
Trang 69Cường độ, âm lượng giọng
nói
và âm lượng giọng nói ít nhất 3 lần khi trình bày.
giọng nói trầm hơn
giọng cao hơn
giọng nói đúng với mục đích đó
phát thanh viên khi giảng bài.
Trang 70KĨ THUẬT NÓI
NHÀ THÔI MIÊN CÓ THỂ ĐƯA CON NGƯỜI VÀO GIẤC NGỦ BẰNG ÂM THANH ĐƠN ĐIỆU
2 Tiếp xúc bằng mắt với H
Trang 71KĨ THUẬT NÓI
3 Phong cách giảng tự nhiên, dễ gần G trình bày như”mọi thứ ở trong đầu “ tuôn ra:
G đứng gần lớp, đi vòng quanh lớp,
đến từng nhóm và mắt quan sát H
Thay đổi tư thế và vị trí đứng thường xuyên
Trang 72KĨ THUẬT NÓI
4 G phải quan tâm đến tính thú
vị khi chuẩn bị thuyết giảng: sự quan tâm, tính phù hợp, sự ham hiểu biết
và những trăn trở của H
Trang 73đại, ẩn dụ.
Trang 74LÀM CHO TÀI LIỆU DỄ
Trang 75G CÓ QUÁ NHIỀU THỨ PHẢI
Trang 76 NHỮNG ĐIỀU KIỆN GÌ ĐỂ G THÀNH CÔNG KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP?
Trang 77Những điểm lưu ý khi đặt
câu hỏi
- Xác định mục đích cần hỏi;
- Đặt câu hỏi đơn giản để đạt
được mục đích;
- Đặt những câu hỏi mở (tại
sao?, như thế nào?, cái gì? );
- Câu hỏi phải cụ thể;
- Luôn giữ tiếp xúc với H bằng
mắt;
Trang 78KIỂU THÔNG BÁO – TÁI HIỆN.
1. Thực chất của kiểu phương
pháp thông báo – tái hiện:
- G thông báo cho H những tri thức
và biểu diễn những cách thức
hành động cần thiết
- H lĩnh hội và tái hiện những
điều đã học
Trang 792 Ưu, nhược điểm của kiểu thông báo – tái hiện:
Ưu: - Có khả năng cung cấp một khối lượng thông tin lớn, có hệ
thống trong một thời gian không dài; trình bày những vấn đề lí
thuyết phức tạp được thuận lợi
-Có nhiều khả năng tác động
đến tình cảm của H
Nhược: - Dễ làm cho H thụ động
Chưa tạo được điều kiện thuận lợi cho việc kết hợp học với hành