1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương thực vật học

63 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương thực vật học
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Thực vật học
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 16,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG THỰC VẬT HỌC PLANT BIOLOGY 1 I. Tế bào 1. Khái niệm Tế bào là đơn vị cấu trúc chức năng của tất cả các dạng sống. Tế bào là cơ sở của sự sinh trưởng, sinh sản phát triển của cơ thể sinh vật. Đặc điểm cơ bản của thuyết tế bào hiện đại: Tất cả sinh vật được tạo bởi 1 or nhiều tế bào. Các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể sống, bao gồm: các quá trình chuyển hóa năng lượng và sinh tổng hợp, xảy ra trong các tế bào. Tế bào được sinh ra từ tế bào khác. Tế bào chứa các thông tin di truyền của sinh vật và thông tin này được truyền từ tế bào mẹ sang tb con. II. MÔ THỰC VẬT 1. Mô phân sinh.: Tăng sinh và phân chia ❖ Cấu tạo: những tế bào non+ chưa phân hoá+ phân chia nhanh+ liên tục+ thành sơ cấp mỏng+ nhân tế bào lớn ❖ Các tế bào xếp rất sít nhau, vách mỏng. ❖ Mô phân sinh: Mô phân sinh ngọn Phân chia liên tục hình thành nên mps phân hoá: tầng sinh bì, tầng trước phát sinh, mps cơ bản. Thân, rễ Mô phân sinh lóng( gióng) Kéo dài thân Đốt cây, cuống hoa, cuống lá Mô phân sinh bên( tầng phát sinh) Tầng phát sinh mạch trụ: cây có sinh trưởng thứ cấp: psm TV 2 lá mầm thân gỗ TV hạt trần. xylem Tầng phát sinh vỏ bần: Sinh ra: lớp bần+ vỏ lục= chu bì. Tầng sinh vỏ, tầng phát sinh trụ Vỏ trụ( trụ bì) Có khả năng phân chia( ở rễ để hình thành rễ bên). 2. Mô che chởmô bì: = biểu bì TB Biểu bì Lỗ khí Lông Vị trí Chức năng Vị trí Nằm ngoài cùng. Xuất hiện: thân, rễ, lá cây còn non. Tuỳ loài còn tồn tại đến khi không còn sinh trưởng nữa Chức năng: Chức năng: cho phép sự thoát hơi nước→ TĐK Là phần phụ biến dạng của biểu bì. Chức năng: bổ trợ thêm về chức năng bảo Bảo vệ khỏi các tác nhân xâm nhập. Chống lại ánh sáng có hại; sự mất nước. vệ các tác nhân xâm nhập Cấu tạo TV 1 lá mầm: xếp thành 1 dãy dọc ngang. TV 2 lá mầm: dạng đa giác. => tb xếp sát nhau, bên ngoài bao bọc bởi lớp cutin; thành tb dày. Gồm 2 tb: thành trước dày hơn ngoài, bên trong có khoang rỗng nhỏ. ở môi trường khô hạn: biểu bì dày hơn. Biểu bì nhiều lớp: si, đa, phong lan=> tăng khả năng chống mất nước, các tia UV ? Lỗ khí lõm vào có ý nghĩa gì? → Ít thoát hơi nước hay giảm sự THN nhưng vẫn đảm bảo khả năng lấy CO2 để cây quang hợp. 2.2. Mô che chở thứ cấp chu bì = bần a. Bần Nguồn gốc: vỏ sơ cấp+ biểu bì. Đặc điểm: dày, các tế bào chết, thành dày xếp khít nhau tạo thành các rãnh; su 1 time sẽ die. b. Lỗ vỏ: TĐK Cấu trúc: TPS bần sinh ra các tb bổ sung( hình trứng)> vỡ lớp bần> các chất khí TĐ. NOTE: Lỗ khí không phải lúc nào cũng mở. Khi cây đủ lượng không khí cho cây thì 1 số tế bào hình thành lớp bần→ vừa thực hiện chức năng, vừa giúp cây không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài. ? Ứng dụng của lớp bần trong cuộc sống? → cây sồi có lớp bần dày, nhiều, bền→ tách phần vỏ( để lại phần phát sinh bần) để làm nút chai rượu vang( khả năng đàn hồi, bền, khí+ nước không thoát ra được). 3. Mô nâng đỡ = mô dày+ mô cúng. a. Mô dày. Là tế bào sống, thành sơ cấp dày. Vị trí: thân hoặc lá non VÀ thực vật 2 lá mầm. b. Mô cứng. Là tế bào die; thành dày, cứng và hoá gỗ. Vị trí: TV1 và TV2 lá mầm Phân loại: 2 loại: Sợi và tế bào đá. 4. Mô dẫn Gỗ Libe Yếu tố dẫn Quản bào, mạch gỗ Tế bào rây, mạch rây Yếu tố không dẫn Mô mềm gỗ, tia gỗ Mô mềm libe, tia libe

Trang 1

* Đặc điểm cơ bản của thuyết tế bào hiện đại:

- Tất cả sinh vật được tạo bởi 1 or nhiều tế bào

- Các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể sống, bao gồm: các quá trình chuyển hóa năng lượng và sinh tổng hợp, xảy ra trong các tế bào

- Tế bào được sinh ra từ tế bào khác

- Tế bào chứa các thông tin di truyền của sinh vật và thông tin này được truyền từ tế bào mẹ sang tb con

II MÔ THỰC VẬT

1.Mô phân sinh : Tăng sinh và phân chia

Cấu tạo:[ những tế bào non+ chưa phân hoá+ phân chia

nhanh+ liên tục+ thành sơ cấp mỏng+ nhân tế bào lớn]

Các tế bào xếp rất sít nhau, vách mỏng ❖ Mô phân sinh:

Mô phân sinh

ngọn Phân chia liên tục hình thành nên mps phân hoá: tầng sinh bì, tầng trước phát sinh, mps cơ

bản

Thân, rễ

Mô phân sinh

Vỏ trụ( trụ bì) Có khả năng phân chia( ở rễ để hình thành rễ

bên)

Trang 2

2.Mô che chở/mô bì : = biểu bì

- Tuỳ loài còn tồn tại đến

khi không còn sinh trưởng nữa *

Chức năng:

* Chức năng: cho phép

sự thoát hơi nước→ TĐK * Là phần

phụ biến dạng của biểu bì

năng: bổ trợ thêm về chức năng bảo

- Bảo vệ khỏi các tác nhân

xâm nhập

- Chống lại ánh sáng có

hại; sự mất nước

vệ các tác nhân xâm nhập

Cấu

tạo * TV 1 lá mầm: xếp

thành 1 dãy dọc ngang

* TV 2 lá mầm: dạng đa

giác => tb xếp sát nhau, bên

ngoài bao bọc bởi lớp cutin;

thành tb dày

- Gồm 2 tb: thành trước dày hơn ngoài,

bên trong có khoang rỗng nhỏ

Trang 3

- ở môi trường khô hạn:

biểu bì dày hơn

- Biểu bì nhiều lớp: si, đa,

phong lan=> tăng khả năng

chống mất nước, các tia UV

-

? Lỗ khí lõm vào có ý nghĩa gì?

→ Ít thoát hơi nước hay giảm sự THN nhưng vẫn đảm bảo khả năng lấy CO2 để cây quang hợp

2.2 Mô che chở thứ cấp/ chu bì = bần

a Bần

*Nguồn gốc: vỏ sơ cấp+ biểu bì

*Đặc điểm: dày, các tế bào chết, thành dày xếp khít nhau tạo thành các rãnh; su 1 time sẽ

die b Lỗ vỏ: TĐK

*Cấu trúc: TPS bần sinh ra các tb bổ sung( hình trứng)-> vỡ lớp bần-> các chất khí TĐ

NOTE: Lỗ khí không phải lúc nào cũng mở Khi cây đủ lượng không khí cho cây thì 1 số tế bào hình thành lớp bần→ vừa thực hiện chức năng, vừa giúp cây không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài

? Ứng dụng của lớp bần trong cuộc sống?

→ cây sồi có lớp bần dày, nhiều, bền→ tách phần vỏ( để lại phần phát sinh bần) để làm nútchai rượu vang( khả năng đàn hồi, bền, khí+ nước không thoát ra được)

3 Mô nâng đỡ = mô dày+ mô cúng

a Mô dày

- Là tế bào sống, thành sơ cấp dày

- Vị trí: thân hoặc lá non VÀ thực vật 2 lá mầm b Mô cứng

- Là tế bào die; thành dày, cứng và hoá gỗ

- Vị trí: TV1 và TV2 lá mầm

- Phân loại: 2 loại: Sợi và tế bào đá

4 Mô dẫn

Trang 4

Yếu tố dẫn Quản bào, mạch

được khớp nối với nhau

Đường kính lòng mạch tăng dần Tăng n.lực vận chuyển

Chiều dài tế bào giảm dần và nhỏ hơn

Vách ngăn ngang quản bào còn, lỗ

thủng có dạng thang…nhưng ở mạch

là vết thương đơn thuần

Tăng NL dẫn truyền nhưng vẫn đảm bảo chức năng cơ học

Môi trường sống thay đổi Ảnh hưởng đường kính và quản bào

* Sự hình thành thể nút( thể bít):

- Mạch đóng vai trò: dự trữ ( tế bào mô mềm dự trữ gì thì dự trữ cái đó)

- Nơi chôn vùi các độc tố ❖ Yếu tố không dẫn:

b PHLOEM( libe): tế bào sống

* Tế bào rây, mạch rây

- Hoạt động sống của mạch rây chịu sự chi phối của tế bào abumin( chi phối hoạt động sống của tế bào rây) hoặc tế bào kèm( chi phối hoạt động sống của mạch rây)

Trang 5

- Trong tế bào rây có phân bố các phân tử protein rất nhạy với sự thay đổi của áp suất,những phân tử này đóng vai trò quan trọng trong quá trình hàn gắn vết thương

* Tb mô mềm libe và sợi libe

- Sợi libe: nằm trong phần libe→ tăng sức bền cơ học và ứng dụng trong CN dệt c Bó dẫn

- Trong cây, gỗ và libe thường sắp xếp cạnh nhau tạo thành bó dẫn

- 2 loại:

❖ Bó xếp chồng: xếp chồng lên nhau

- Bó dẫn mở/ hở: gỗ và libe có tầng phát sinh mạch→ cây tăng trưởng theo chiều ngang( tăng

số lượng tế bào theo time)

- Bó dẫn kín/ đóng: gỗ là libe không có tầng phát sinh mạch→ cây sinh trưởng giới hạn vềđường kính

❖ Bó xen kẽ: rễ sơ cấp

- Gỗ và libe xếp xen kẽ nhau

5 Mô mềm( mô cơ bản)

- Mô cơ bản thực hiện nhiều chức năng khác nhau: đồng hoá, dự trữ, thông khí

- Cấu tạo: là những tế bào sống, kích thước tương đối đồng đều, không bào lớn, tế bào gầnnhư có đầy đủ các bào quan Mô cơ bản là mô xuất hiện sớm trong quá trình phát triển củathực vật

6 Mô tiết

- Là những tế bào sống, vách bằng xenllulo, tiết ra các chất có thành phần

hoá học phức tạp dưới dạng đường, men, muối, dầu,…

- Mô tiết ngoài: gồm lông tiết, tuyến mật, tuyến tiêu hoá, lỗ tiết nước,… - Mô

tiết trong: tế bào tiết túi tiết, ống nhựa mủ

III RỄ

1 Chức năng

- Hấp thu nước và chất dinh dưỡng khoáng hoà tan trong nước

- Giữ chặt cây vào đất hoặc các chức năng khác

2 Hình thái

- Rễ cọc: mô phân sinh của đầu rễ dính ở vị trí sâu nhất→ thường ở cây 2 lá mầm

- Rễ chùm: thường cây 1 lá mầm

- Rễ mầm: nấm cộng sinh cùng TV

- Rễ phụ: hình thành từ thân or lá( rừng mưa nhiệt đới: Ficus)

- Rễ chống: ở chi Đước: mọc ra từ thân → ý nghĩa:

Trang 6

+ Lấy khí phục vụ cho phần rễ dưới bùn

+ Giữ đất phù sa→ nâng cao đất

+ Nơi chú chân của các loài sinh vật

+ Giảm năng lượng sóng

-Rễ hô hấp; rễ bạnh; rễ mút; rễ củ,…

3 Chóp rễ

- Nằm ở tận cùng của rễ, bảo vệ cho phần đỉnh rễ và giúp rễ xâm nhập sâu vào trong đất

- Quy định tính hướng+ cảm ứng

- Vón nhày→ giảm ma sát khi rễ- đất→ tránh bị tổn thương

- Tế bào xếp sát nhau, gắn sát nhau→ tăng cường tính cơ học bởi keo pecfatCa

- Tinh bột: quy định tính cứng của rễ→ dồn về phía rễ di chuyển

4 Biểu bì

- Lông hút là phần kéo dài của biểu bì có chức năng hấp thu nước và các chất đ khoáng

- Luôn có những tế bào lông hút được sinh ra ở phần rễ còn non thay thế cho những lông hút

+ Kiểm soát dòng vận chuyển đi vào( đi: những chất cthe cần)

+ Ngăn chặn không cho các chất từ trong đi ra

* SUBERIN

- 2 lá mầm:

+ Đai capparin không phát triển mạnh

+ Vách tế bào dày lên ở 2 vị trí tiếp xúc nhau

+ Nước đi qua màng sinh chất

Trang 7

6 Vỏ trụ == có giá trị trong phân loai, không ý nghia trong tiến hoá

- Bó gỗ- libe xếp xen kẽ→ phân hoá hướng tâm→ duy nhất ở rễ

sơ cấp - Gỗ sau cây 1 lá mầm có hình tròn

* Cấu tạo thứ cấp của rễ cây 2 lá mầm:

- Sự hình thành tầng phát sinh mạch: bó dẫn phân hoá li tâm( gỗ già nằm trong)

- Yếu tố dẫn và không dẫn đều phát triển( nhìn vào đường kính mặt gỗ→MT sống

IV: THÂN

1 Chức năng

- Vận chuyển CHC từ lá xuống các cơ quan; nước+ chất khoáng từ rễ đi lên

- Thực hiện chức năng nâng đỡ tán lá+ cơ quan sinh sản

2 Đặc điểm

- Mang lá và cơ quan sinh sản

- Cắt ngang thân có nhiều hình thái khác nhau, phổ biến nhất là hình tròn-> khả năng chịu lực tốt nhất; dễ xâm nhập, len lỏi

- Có sự phân nhánh: liên quan chặt chẽ tới tiến hoá

Trang 8

Phân nhánh lưỡng

phân( chia đôi liên

tiếp)

-Tạo tán lá( tăng S tiếp xúc với môi trường)

-Chồng lên nhau -> Không QH được

-Sức gió-> Tính chất cơ học giảm->gãy

-Không cao được

Phân nhánh đơn

trục - Chồi ngọn luôn nằm vị trí cao nhất, ưu thế ngọn xảy ra

tương đối-> Đstrg tạo auxin nội sinh->ức chế all chồi bên( trạng thái ngủ, không phát triển thành cành)-> cây pháttriển về chiều cao, đường kính thân lớn, dáng thân thẳng đứng

- Tán lá kém phát triển-> năng suất thấp

Phân nhánh hợp

trục - Trục chính sớm dừng phát triển-> cây phân cành sớm, tán lá rậm rạp->KQ: năng suất cây trồng tăng cao nhưng vẫn

đảm bảo tính chất cơ học

3 Dạng thân- quá trình tiến hoá

Thân gỗ - Sống lâu năm: time thành thục sinh sản muộn

- Sinh sản nhiều lần/ đời

- Thân chính phát triển-> phân cành

- Cây >=3m: nhỏ Thân bụi - Phân nhánh sớm, chiều cao giảm mạnh so với thân có

- Sống lâu năm, time thành thục sinh sản muộn

- Thân chính kém phát triển( gần như không ptr) <=0.5m Thân

thảo - Chu kì sống ngắn:

+ 1 năm: họ Cải, Cúc

+ 2 năm: hiện tượng xuân hoá

- Ra hoa 1 lần/ đời, sau khi ra hoa phần trên mặt đất die

trữ - Mô mềm nhiều-> dự trữ nước và chất dinh dưỡng

Thân rễ - Xuất hiện nội bì-> cutin dày-> đai Cappari

Trang 9

Thân cỏ - Đến khi ra hoa-> cây chết đi( thân, cành, lá trên mặt đất)

* CẤU TẠO SƠ CẤP CỦA THÂN

* Sự thích nghi với yếu tố môi trường

vệ

- Lỗ khí tiêu giảm, chỉ xuất hiện ở dưới VÌ ở dưới ít chịu ánh sáng-> tránh mất nước

-Xuất hiện tế bào đá-> lá cứng hơn

Trang 10

Lá dự trữ -Mô mềm dày-> dự trữ nước

Mô phân bên

B Mô phân sinh ngọn

C Mô phân sinh lóng

2 Cấu tạo cấp 1 thân cây lớp Ngọc lan

A Hai phần: vùng vỏ và trung trụ

Trang 11

B Biểu bì cấu tạo bởi lớp tế bào sống, có thể chứa lục lạp và tinh bột

C Vùng vỏ dày hơn vùng trung trụ

D Vỏ sơ cấp giới hạn bên ngoài là biểu bì, bên trong là nội bì

3 loại lá nào sau đây tế bào khí khổng chỉ có ở mặt trên của

4 Mô mềm đồng hóa Chọn câu sai

A Thực hiện chức năng quang hợp

B Gồm mô mềm giậu và mô mềm khuyết

C Bên trong tế bào chứa các hạt luc lạp

D Mô mềm khuyết chứa nhiều hạt lục lạp hơn mô mềm giậu

5 Hệ thống dẫn nhựa ở thân có kiểu sắp xếp bó libe-gỗ như sau:

A.

Libe ở ngoài, gỗ ở trong

B Gỗ ở ngoài, libe ở trong

C cây sống trong nước

7 Mô thực hiện chức năng dẫn nhựa nguyên

Trang 12

B Có nhiệm vụ bảo vệ các mô bên trong của cây, chống lại tác động của môi trường ngoài

C Các tế bào sắp xếp khít nhau

D Vách tế bào thường biến đổi thành một chất không thấm nước và khí

9 Mô được cấu tạo bởi các tế bào thuôn dài, xếp khít nhau, vuông gốc với mặt lá, bên trong

chứa nhiều lục lạp Mô giậu

Mô dày gồm các loại: mô dày góc, mô dày phiến, mô dày xốp

Mô dày thường dày đều ở các phía

Mô dày thường nằm dưới biểu bì

Mô dày thường có ở rễ

14 Thành phần của libe

Mạch ngăn hoặc mạch thông, sợi libe

Mạch rây, tế bào kèm, mô mềm gỗ

Sợi gỗ, mô mềm gỗ, mạch ngăn

Sợi libe, mô mềm libe, mạch rây, tế bào kèm

Trang 13

15 THE VASCULAR BUNDLES SHOWN IN THIS

PICTURE ARE OPEN AND CONJOINT

OPEN AND RADIAL

CONJOINT AND CLOSED

RADIAL AND CLOSED

16 Chọn câu SAI Sợi gỗ là

Những tế bào dài, vách dày hóa gỗ

Nhiều lớp tế bào chết, vách tẩm bần, xếp xuyên tâm

Nhiều lớp tế bào sống, vách bằng cellulose, xếp xuyên tâm

19 Mô che chở thứ cấp gồm Biểu bì

Trang 14

sinh vì mô phân sinh gióng chỉ hoạt động kéo dài các

gióng vì không có mô phân sinh bên

21 Yếu tố không dẫn nhựa của gỗ gồm: Mạch ngăn

Mạch thông

Mô mềm gỗ, sợi gỗ

Mạch gỗ, mô mềm gỗ, sợi gỗ

22 loại mô có khả năng phân chia liên tục đến cuối

đời sống của cây mô dẫn mô phân sinh mô mềm cơ

26 Vài trò của mô phân sinh sơ cấp và thứ cấp lần lượt là

Chỉ tăng chiều dài

Chỉ tăng đường kính

Tăng chiều dài; Tăng đường kính

Tăng đường kính; Tăng chiều dài

27 Lựa chọn phát biểu đúng Mô nâng đỡ: gồm mô dày và

mô cứng nhiệm vụ bảo vệ cho cây là tập hợp của các tế bào có màng dầy lên, vững chắc để có thể đảm nhận chức năng cơ học của cây đảm nhiệm việc vận chuyển thức ăn trong cơ thê thực vật.

28 Số lượng bó gỗ rễ cây lớp Ngọc lan: Không quá 8 bó

Trang 15

Ít nhất 8 bó

Không nhỏ hơn 10 bó

Không nhỏ hơn 20 bó

29 CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT Mô tiết bao gồm:

Tế bào tiết, ống nhựa mủ

Tế bào tiết, túi hoặc ống tiết, ống nhựa mủ

Tế bào tiết, túi hoặc ống tiết, ống nhựa mủ, tuyết mật

Tế bào tiết, ống tiết, lông tiết

30 WHICH TYPE OF PROTOXYLEM FOUND IN THIS PICTURE? ENDARCH

Mô phân sinh

34 Lỗ khí của lá lớp Ngọc lan tập trung?

Biểu bì trên

Biểu bì dưới

Hai biểu bì như nhau

Trang 16

Buồng ẩn khổng

35 Đặc điểm nào KHÔNG ĐÚNG về tế bào biểu bì: Một

lớp tế bào sống phủ bên ngoài lá và thân non

Tế bào xếp khít nhau và có hình dạng thay đổi tùy theo loài

Gồm nhiều lớp tế bào sống

Vách ngoài của tế bào thường phủ thêm một lớp cutin

37 Ở thân cây lớp Hành do không có mô dày nên việc nâng

đỡ được đảm nhận bởi: Bó libe-gỗ

Vòng mô cứng

Lớp vỏ khá đặc biệt

Mô mềm ruột

38 Chọn câu SAI về mô cứng:

Tập trung ở bên ngoài các cơ quan

Nằm sâu trong các cơ quan

Gồm tế bào mô cứng, thể cứng, sợi mô cứng

Là mô chết có vách dày hóa gỗ

39 Mô phân sinh thứ cấp có ở Lớp Hành

Trang 17

Thân hành

42 Chọn phát biểu đúng về mô phân sinh thứ cấp:

Giúp cây có thể phát triển chiều dài cả trên mặt đất và dưới mặt đất

Giúp thân và rễ tăng trưởng theo chiều ngang

Có vị trí cố định trong cơ quan thực vật

Mô phân sinh thứ cấp có ở cả lớp Ngọc lan và lớp Hành

43 mô dự trữ khí phát triển ở loài cây nào cây lá bỏng cây

thông cây sen cây xương rồng

44 Trong cấu tạo cấp II của rễ, tượng tầng (tầng sinh trụ)

khi hoạt động sinh ra Libe 2 ở ngoài và gỗ 2 ở trong

Bần ở ngoài và libe 2 ở trong

Mô mềm cấp 2 ở ngoài và gỗ 2 ở trong

Gỗ 2 ở ngoài và libe 2 ở trong

45 Mô được cấu tạo bởi các tế bào thuôn dài, xếp khít nhau,

vuông gốc với mặt lá, bên trong chứa nhiều lục lạp Mô

Có vị trí không cố định trong vùng vỏ của rễ và thân

Sinh ra libe 2 ở bên ngoài và gỗ 2 ở bên trong

Có ở rễ và thân cây ngành Hạt trần và lớp Ngọc lan

47 Mô che chở sơ cấp gồm Tế bào biểu bì a Lỗ khí

Trang 18

48 Bó gỗ 1 ở rễ cây phân hóa theo kiểu hướng tâm nghĩa là:

53 Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về bần: Tất

cả các loài cây khi già đều hình thành bần

Do mô phân sinh thứ cấp hình thành

Gồm một lớp tế bào tẩm chất bần nằm ở ngoài cùng của cơ quan già

Khi đã hình thành bần, cây không thể trao đổi khí với môi trường bên ngoài nữa

54 Mô dày khác mô cứng là ở chỗ? Kích thước tế

bào

Bản chất của chất đóng dày trên vách tế bào

Cách sắp xếp tế bào

Trang 19

Hình dạng của tế bào

55 Nội bì đai Caspary

Hạn chế sự xâm nhập của nước vào trung trụ

Một hay nhiều lớp có băng suberin đi vòng quanh các mặt bên

Gặp ở rễ cây lớp Hành

Một lớp tế bào bao xung quanh trung trụ

56 Củ nào sau đây không phải do rễ biến thành?

58 Lá cây lớp Hành có đặc điểm Mô nâng đỡ là

mô dày Chỉ có lỗ khí ở biểu bì dưới

Nhiều bó libe gỗ xếp thành hàng

Có lá kèm

59 Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG về mô mềm:

Còn gọi là nhu mô hay mô dinh dưỡng

Vách mỏng bằng cellulose

Chức năng đồng hóa, dự trữ hoặc liên kết các mô khác với nhau

Mô mềm đồng hóa hay gặp ở quả, hạt, củ

62 What are the cells that surround the stoma

called? Water cells

Guard cells

Lignin

Trang 20

Tên các họ

K(5)C(5)A(5) or (2)(2)(1) Đực

K(5)C(5)G(3)

ryophyta Ngành rêu: B

dophyta i

pter :ỉ Ngành dương x

n: Gymnospermatophyta ầ

t tr ạ gành h N

t kín ạ Ngành h

c cao ậ

TV b

Trang 21

Cỏ r.ngựa Verbenaceae | K(5-4)C(5-2)A4-2G(2)

Thiên lý Asclepiadaceae *K(5)C(5)C’(5)A5G2

Thuỷ tiên Amaryllydacea *P(3+3)A3+3G(3)

Họ bách hợp/ loa

kèn trắng/huệ tây Liliaceae *P(3+3)A3+3G(3)

Bầu dưới

Phê Sim nhưng lại Tán Táo và làm Cúc có B ầ u ?????=))))))

Lá kèm

D ầ u h ồ ng của đậ u bông lan ăn bao phê =))

Đặc điểm các họ đã học

2 lá mầm:

Trang 22

Ngọc lan - Thân gỗ lớn, lá đơn, mọc cách

- Luôn có lá kèm

- Bao hoa chưa phân hoá thành đài+ tràng

- Chỉ nhị và bao hoa chưa phân hoá

- Số lượng nhị và lá noãn nhiều, rời nhau

- Nhị hình bản

- Qủa nang - Qủa kép, hạt

có nội nhũ phẳng, trơn

Na - Cây gỗ nhỏ or bụi, có khi leo

- Lá đơn nguyên, mọc cách

- Hoa lưỡng tính, mọc đơn độc

- Đài gồm 3 mảnh rời, đôi khi hơi hính lại ởgốc

- Tràng có 6 cánh, xếp 2 vòng( đôi khi 3 cánh dày nạc là lớn

- Không có lá kèm

- Bao hoa phân hoá thành đài và tràng

- Nhị và lá noãn nhiều, xếp xoắn

a do những lá noãn riêng rẽ, mọng nước or ít…

i nhũ lớn, xếp nếp

Long não - Cây gỗ lớn hay nhỏ, ít khi là thân leo - Lá mọc

cách, ít khi mọc đối, nguyên - Không có lá kèm

- Trong thân, lá có tb tiết dầu thơm

- Hoa nhỏ, mọc thành cụm hình xim or chuỳ hay tán giả ở đầu cành hay ở nách lá

- Nhị 9, xếp 3 vòng, đôi khi 1 vòng nhị lép trong cùng

- Bầu: dưới, 1

ô - Qủa: hạch hoặc mọng

- có 6 nhị: 2 ngắn+ 4 dài.

- Qủa mở bằng 4 đường.

- hạt có phôi lớn và cong, không or nghèo nội nhũ

Bầu bí - Cây thân cỏ; thân- lá thường phủ lông cứng; hoa

Trang 23

- Qủa đơn

- Đĩa mật dính dưới gốc vòi nhuỵ

- Không có lá kèm

- Có lá kèm; lá đa dạng, cách or đối, đơn or kép.

- Hoa: mọc đơn độc hay thành cụm; hoa đều; mẫu

Hoa tán - Cây thân cỏ, lá mọc cách

- Cụm hoa tán; hoa kép; cuống lá phía dưới rộng

ra thành bẹ lá ôm lấy 1 phần của đốt thân

- Ống dẫn tinh dầu ở thân và lá

Cam - Phần lớn là cây gỗ, ít khi là thân cỏ

- Có túi tiết tinh dầu ở: mặt dưới lá; bên ngoài của cánh hoa; vỏ quả

- Cụm hoa hình xim, chùm or ngù

- Hoa lưỡng tính, đều, mẫu 5

- Nhị có số lượng gấp đôi số cánh hoa hoặc nhiều gấp 3-4 lần

- Các lá noãn dính nhau tạo thành bầu nguyên với

Trang 24

- Đĩa mật nằm ở gốc bầu trong nhiều

lông đơn bào mọng nước (tép)

- Cụm hoa hình chùm; không có lá kèm

- Cánh hoa rời dính trên mép ống đài

- Nhị nhiều, bất định, không xếp theo quy luật nào,thường cuộn lại trong nụ

- Bộ nhuỵ có số lá noãn= số cánh hoa or ít hơn ,

dính lại với nhau thành bầu dưới or giữa;

dưới - Nhị

<10, móc ngược lên trung đới

mọng, quả thịt

khô mở

Thầu dầu - Thân gỗ, bụi, cỏ,…

- Lá: đa dạng; thường có lá kèm, đôi khi biến đổi thành gai

- quả: mọng or hạch

Trúc đào - Thân: gỗ, bụi or coe

- Hoa: vặn, đều

- Bộ nhị: số lượng nhị bằng số cánh hoa, chỉ

nhị dính vào ống tràng, bao phấn hình mũi tên,

trung đới có thể mang phần phụ là lông dài( như TĐ), hạt phấn rời nhau

- 1 vòi và 1 đầu nhuỵ; đầu nhuỵ thường loe hình nón cụt

- Hạt có lông

thường rời or phân thuỳ - Trong mỗi ô có

từ 2- nhiều noãn đảo

hạch( cây thôngthiên) - Hạt có

Trang 25

- Phần phụ của tràng: trên cánh hoa có các vành lông

cánh hay chùm lông tơ dễ phát tán

Hoa môi - Hầu hết là cây thân cỏ, ít khi cây nửa bụi

hay cây bụi

- Hoa cụm hình xim; hoa luôn luôn không đều

- Lá đối chéo chữ thập

- Thân 4 cạnh

+ Vòi nhuỵ đính gốc bầu ( họ hoa môi)

+ Vòi nhuỵ đính đỉnh bầu, vách ngăn giả ( cỏ roi ngựa)

- Tràng luôn luôn 2 môi

- Đầu nhuỵ thường chia đôi

- Cụm hoa hình xim mọc ở nách lá - Nhị 5,

xếp xen kẽ với các thuỳ của tràng

- Hoa mẫu 5, đều, 5 nhị rời

- Tràng hình bánh xe or hình ống

- Chỉ nhị dính trên ống tràng, bao phấn xếp sát cạnh nhau bao quanh vòi nhuỵ

- Có ống tiết chất nhày

- Không có lá kèm

- Bầu trên 2

ô, đính noãn trụ giữa

noãn trụ giữa-> nhiều noãn

Thiên lý - Phần lớn: dây leo

- Hoa mọc thành cụm, hình xim or đôi khi đơnđộc

- Hạt phấn dính nhau theo 2 cách: các hạt phấn dính nhau thành khối hoặc 4 hạt phấn

dính thành khối

- Bộ nhuỵ gồm 2 lá noãn, thường rời ở phần

bầu và vòi, đầu nhuỵ hình đầu or hình khối 5 cạnh,

mang các khối phấn ở chung quanh

- quả khô - hạt

có phôi thẳng,

có nội nhũ và phần lớn có chùm lông tơ

- Hoa vặn mẫu 5

Trang 26

- Không có lá kèm

- Có ống tiết nhựa mủ( thân)

và vòng libe trong(TĐ)

- Có tràng phụ

Trang 27

Cúc - Cụm hoa đầu trạng/ đầu rổ : (trục mang hoa

rút ngắn, gần như không cuống, số lượng hoa nhiều, xếp sít nhau trên trục mang hoa, thường có1- nhiều vòng lá bắc.tổng bao)

- Hoa: cụm, xếp xít nhau trên 1 cụm hoa đầu -> sâu bọ - Thân+ rễ: ống tiết nhựa mủ trắng:

inulin

- Đầu nhuỵ chia 2; nhị 5

- Bao phấn dính làm thành thành ống bao

quanh vòi nhuỵ

- Chủ yếu là thân cây cỏ

- Đài cấu tạo rất khác nhau và không khi nào

có dạng lá; đài thông thường dưới dạng chùm lôngtơ-> giúp

-Quả khô không

tự mở, mang đài tồn tại

-Qủa đóng, chứa

1 hạt

- Bộ nhuỵ gồm 2

lá noãn luôn luôn dính lại thành bầu dưới;

1 ô và 1 noãn

cho sự phát tán quả và cùng với tổng bao bảo vệ những phần bên trong của hoa

Trang 28

1 lá mầm

Họ Chuối - Cây thường lớn, thân rễ sống lâu năm

- Lá: gồm bẹ lá lớn ôm lấy nhau tạo thành thân giả khí sinh

- Cụm hoa: 1 bông kép ở tận cùng của thân khí sinh

- Lá bắc rất lớn, ở phía bụng mang 1-3 hàng hoa - Hoa: không đều, bao hoa 6 mảnh( 3 ngoài+2 trong dính nhau thành 1 bản; còn mảnh 3 thưởng nhỏ, trong suốt: cánh môi)

- Qủa mọng nhiều hạt, hạt có nội nhũ bột

- Thân: thường có mùi thơm

- Hoa: không đều

- hạt: nội+

ngoại nhũ

Họ chuối

hoa - Thân rễ phát triển, phân nhánh

- Nhị sinh sản còn ½( nhị ½ bao phấn hưu

thụ):

+ 3 nhị bất thụ vòng ngoài + 1 nhị vòng trong( to)

nội nhũ

Họ lan - Hoa tập hợp thành chùm hay bông; lưỡng tính,

đối xứng 2 bên

- Nhị tiêu giảm còn 2, đôi khi là 1

+ chỉ nhị dính liền với vòi nhuỵ thành cột nhịnhuỵ

+Hạt phấn dính nhau thành khối( 2 khối phấn)

dính nhau

Trang 29

- Hoa: nhỏ tập hợp thành cụm hoa cơ sở là bôngnhỏ Các bông nhỏ này hợp thành những cụm hoa phức tạp hơn: chùm, kép, chuỳ,…

- Gốc bông nhỏ thường có 2 mày bông xếp đối nhau; gốc mỗi hoa: 2 mày hoa( bao hoa vòng ngoài),phía trong còn 2 mày cực nhỏ

- Số lượng hạt phấn nhỏ, nhẹ, nhiều-> lúa

bé, trục hoa phân nhánh nhiều

- 2 vòi nhuỵ ngắn và 2 đầu nhuỵ dài mang chùm lông quét

Họ cau - Thân: gỗ, thân cột lớn, không phân nhánh

- Lá rất lớn, có bẹ ôm lấy thân, cuống dài, phiến

lá xẻ lông chim rất sâu

- Cụm hoa: bông mo phân nhánh nhiều, bên ngoài có

1-2 lá bắc to bao bọc gọi là mo

+ Mỗi nhánh hoa lại có mo riêng,

- Bao hoa dạng cánh; phần phụ bao quanh

- Cụm hoa tán; hoa đều

- Qủa mở

La dơn - Thân rễ dạng củ hay hành

- Lá hình gươm, mọc từ gốc, mép lá chồng lên nhau chéo 2 hàng

- Hoa đối xứng, bao hoa dạng cánh - Không phải cụm hoa tán

Bách hợp -Thân rễ thường có vảy

Trang 30

Đường ranh giới giữa gỗ

2,4 không có 5 Thường mẫu 5 Ít 4, rất ít3

Cách đính noãn

Vị trí của bầu

Ngày đăng: 13/07/2023, 19:19

w