1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ

33 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Khoa Học Tự Nhiên Và Công Nghệ
Trường học Trường Đại Học Huế
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên Và Công Nghệ
Thể loại Đề cương môn học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 64,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ BÀI 1: Hãy trình bày quy luật X của Thế giới tự nhiên. Giải thích quy luật X đó thông qua một ví dụ cụ thể. Phần chung: + Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các yếu tố cấu thành, các thuộc tính của sự vật, hiện tượng. + Quy luật có 2 tính chất cơ bản, đó là: Tính khách quan và tính ổn định. QUY LUẬT 1: Quy luật về tính đa dạng a. Khái niệm: Thế giới tự nhiên vô cùng đa dạng và phong phú Đa dạng sinh học: là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm :các hệ sinh thái trên cạn, sinh thái đại dương và các hệ sinh thái Thủy vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần trong đó . b. Ví dụ: Sự đa dạng sinh học trên TG: Theo tài liệu nghiên cứu của ĐH Huế ĐHKH năm 2011, đa dạng sinh học được thể hiện qua 3 dạng chính là đa dạng loài, đa dạng gen, đa dạng quần xã và hệ sinh thái. Chỉ xét riêng với đa dạng loài: Hiện nay, trên TG có khoảng 1,7 triệu loài đã được mô tả, ít nhất là 2 lần số đó chưa được mô tả. Các loài trên đc chia thành 4 nhóm loài chính: động vật có xương sống (gần 63 nghìn loài), động vật không xương sống chiếm đông đảo (1,3 triệu loài), thực vật (hơn 300 nghìn loài) và các nhóm khác (khoảng 51 nghìn) Mỗi năm các nhà phân tích trên thế giới mô tả được khoảng 11.000 loài (chiếm 10 – 30% tổng số loài hiện có). Như vậy, để mô tả hết các loài trên TG, ước tính từ 10 – 30 triệu loài, dự kiến tốn từ 750 – 2570 năm (trong đó nhiều loài có thể tuyệt chủng trc khi đc mô tả Richard B.Primack, 1995) c. Lợi ích: Nhìn chung, tính đa dạng: o Giúp duy trì sự cân bằng trong các hệ sinh thái o Cung cấp cho con người những tài nguyên, khoáng sản, năng lượng,… Đa dạng sinh học đem lại các: Giá trị trực tiếp: • Giá trị tiêu thụ: làm củi đốt, sưởi ấm; cung cấp rau, củ, quả, thịt cá,… • Giá trị sản xuất: cung cấp các loại dược phẩm, gỗ, nhựa, dầu, mây, hoa quả,… Giá trị gián tiếp: • Bảo vệ nguồn tài nguyên đất và nước • Điều hòa khí hậu • Phân hủy chất thải, • Giá trị triển lãm, du lịch • Giá trị giáo dục và khoa học d. Vai trò: Đa dạng sinh học có vai trò đặc biệt trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường. Ở Việt Nam, đa dạng sinh học: • Là vấn đề mang tính toàn cầu • Là cơ sở để đảm bảo an ninh lương thực • Duy trì nguồn gen vật nuôi, cây trồng • Cung cấp nguyên vật liệu cho xây dựng và các nguồn nhiên liệu, dược liệu Như vậy, bảo tồn đa dạng sinh học không chỉ là vấn đề của một quốc gia, một địa phương, vùng lãnh thổ hay của một cá nhân mà là vấn đề chung của cả thế giới.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG

NGHỆBÀI 1: Hãy trình bày quy luật X của Thế giới tự nhiên Giải thích quy luật X đó thông qua một ví dụ cụ thể.

Phần chung: + Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổbiến và lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các yếu tốcấu thành, các thuộc tính của sự vật, hiện tượng

+ Quy luật có 2 tính chất cơ bản, đó là: Tínhkhách quan và tính ổn định

QUY LUẬT 1: Quy luật về tính đa dạng

a Khái niệm:

- Thế giới tự nhiên vô cùng đa dạng và phong phú

- Đa dạng sinh học: là sự khác nhau giữa các sinh vật sống

ở tất cả mọi nơi, bao gồm :các hệ sinh thái trên cạn, sinh tháiđại dương và các hệ sinh thái Thủy vực khác, cũng như cácphức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần trong đó

b Ví dụ: Sự đa dạng sinh học trên TG:

Theo tài liệu nghiên cứu của ĐH Huế - ĐHKH năm 2011, đadạng sinh học được thể hiện qua 3 dạng chính là đa dạng loài,

đa dạng gen, đa dạng quần xã và hệ sinh thái

Chỉ xét riêng với đa dạng loài: Hiện nay, trên TG cókhoảng 1,7 triệu loài đã được mô tả, ít nhất là 2 lần số đó chưađược mô tả Các loài trên đc chia thành 4 nhóm loài chính: độngvật có xương sống (gần 63 nghìn loài), động vật không xương

Trang 2

sống chiếm đông đảo (1,3 triệu loài), thực vật (hơn 300 nghìnloài) và các nhóm khác (khoảng 51 nghìn)

Mỗi năm các nhà phân tích trên thế giới mô tả đượckhoảng 11.000 loài (chiếm 10 – 30% tổng số loài hiện có) Nhưvậy, để mô tả hết các loài trên TG, ước tính từ 10 – 30 triệu loài,

dự kiến tốn từ 750 – 2570 năm (trong đó nhiều loài có thể tuyệtchủng trc khi đc mô tả - Richard B.Primack, 1995)

c Lợi ích:

- Nhìn chung, tính đa dạng:

o Giúp duy trì sự cân bằng trong các hệ sinh thái

o Cung cấp cho con người những tài nguyên, khoáng sản,năng lượng,…

- Đa dạng sinh học đem lại các:

Giá trị gián tiếp:

 Bảo vệ nguồn tài nguyên đất và nước

 Điều hòa khí hậu

 Phân hủy chất thải,

 Giá trị triển lãm, du lịch

 Giá trị giáo dục và khoa học

d Vai trò: Đa dạng sinh học có vai trò đặc biệt trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường.

Trang 3

 Là vấn đề mang tính toàn cầu

 Là cơ sở để đảm bảo an ninh lương thực

 Duy trì nguồn gen vật nuôi, cây trồng

 Cung cấp nguyên vật liệu cho xây dựng và các nguồnnhiên liệu, dược liệu

Như vậy, bảo tồn đa dạng sinh học không chỉ là vấn đề của một quốc gia, một địa phương, vùng lãnh thổ hay của một cá nhân

mà là vấn đề chung của cả thế giới.

QUY LUẬT 2: Quy luật về tính cấu trúc

a Khái niệm:

- Thế giới tự nhiên tuy đa dạng, luôn vận động và phát triểnnhưng chúng ta có thể thấy rằng mọi sự vật hiện tượng trongthế giới tự nhiên đều có cấu trúc nhất định

- Thông thường các cấu trúc đó được mô phỏng bởi các môhình Vì thế khi nghiên cứu về thế giới tự nhiên, các nhà khoahọc thường xây dựng nên các mô hình đại diện cho các sự vật,hiện tượng trong tự nhiên

b Đặc điểm:

- Đa số các thực thể trong Tự nhiên là không nhẵn, khôngtròn, là những thứ rối ren, chằng chịt Sự không đều đặn củacác thực thể không phải tuyệt dối ngẫu nhiên, mà trong hìnhthể không đều đặn có đều đặn

c Ý nghĩa:

- Các mô hình được xây dựng để tạo điều kiện cho việc hiểubiết các quá trình và các cấu trúc không thể được quan sát trựctiếp hoặc đưa ra dự đoán một cách hợp lí và dễ dàng hơn

Trang 4

Cần thường xuyên cải tiến các mô hình hay xây dựng các môhình mới dựa trên những mô hình trước đó.

d Ví dụ: Thực thể Fractal

- Thực thể Fractal là thực thể có mức độ không đều đặn luônkhông đổi ở những thang bậc, mỗi thang bậc phản ánh mộtmức độ đều đặn Với thực thể Fractal, dù vị trí quan sát gần hay

xa thì những chi tiết nhỏ khi đến gần hiện ra như những chi tiếtnhìn từ xa, vật thể vẫn bấy nhiêu mức không đều đặn

- Các ứng dụng của hình học Fractal:

Y học và sinh học: Các nhà khoa học đã tìm ra các mối

quan hệ giữa Fractal với hình thù của tế bào, quá trình trao đổichất của cơ thể người, ADN, nhịp tim,

Việc chuẩn đoán bệnh áp dụng hình học Fractal đã cónhững tiến bộ rõ rệt Bằng cách quan sát hình dạng của các tếbào theo quan điểm Fractal, người ta đã tìm ra các bệnh lý củacon người, tuy nhiên những lĩnh vực này vẫn còn mới mẻ, cầnphải được tiếp tục nghiên cứu

Hoá học: Hình học Fractal được sử dụng trong việc khảo

sát các hợp chất cao phân tử Tính đa dạng về cấu trúc polymethể hiện sự phong phú về các đặc tính của hợp chất cao phân

tử chính là các Fractal Hình dáng vô định hình, đường bẻ gảy,chuỗi, sự tiếp xúc của bề mặt polyme với không khí, sự chuyểntiếp của các sol-gel, đều có liên quan đến các Fractal

Vật lý: Trong vật lý, khi nghiên cứu các hệ cơ học có năng

lượng tiêu hao (chẳng hạn như có lực ma sát) người ta cũngnhận thấy trạng thái của các hệ đó khó xác định trước được vàhình ảnh hình học của chúng là các đối tượng Fractal

Trang 5

Thiên văn học: Các nhà khoa học đã tiến hành xem xét

lại các quỹ đạo của các hành tinh trong hệ mặt trời cũng nhưtrong các hệ thiên hà khác Một số kết quả cho thấy không phảicác hành tinh này quay theo một quỹ đạo Ellipse mà nó chuyểnđộng theo các đường Fractal

Kinh tế: Mô tả sự biến động của giá cả trên thị trường

chứng khoán bằng các đồ hình Fractal sẽ cho phép chúng tatheo dõi sự biến động của giá cả Trên cơ sở đó dự báo giá cảtrên thị trường dựa theo các luật của hình học Fractal

Khoa học máy tính: Hình học Fractal có thể giúp thiết kế

các hình ảnh đẹp trên máy tính một cách đơn giản và trựcquan Đây là một trong những lĩnh vực được nhiều người quantâm, nhất là đối với những người yêu mến nghệ thuật

Cơ sở hình học Fractal cũng đã được ứng dụng trong côngnghệ nén ảnh một cách hiệu quả

Âm nhạc: hình học Fractal cũng được đưa vào ứng dụng,

các điểm hút, điểm đẩy là cơ sở cấu thành các nốt nhạcFractal

Các lĩnh vực khác: Fractal được ứng dụng trong việc đo

chiều dài đường bờ biển chính xác hơn so với hình học Eulidebởi vì đường bờ biển là một hình Fractal Fractal còn được sửdụng để mô tả các hình ảnh nhấp nhô của đồi núi, khảo sát cácvết nứt chấn động địa chấn, các sự biến đổi trong lòng đất và

dự báo sự biến động của địa chất

QUY LUẬT 3: Quy luật về tính tuần hoàn

Trang 6

a Khái niệm: Trong thế giớI tự nhiên, cấu trúc của các hệ

thống hoặc sự vận động và biến đổi của các hệ thống điềumang tính lặp đi lặp lại.Tính chất đó của Tự nhiên được gọi làtính tuần hoàn hay sự tuần hoàn theo chu kì

b Ý nghĩa:

- Việc tìm hiểu quy luật tuần hoàn cho phép con người hiểu

rõ các quy luật vận động và phát triển của thế giới tự nhiên

- Giúp con người dự báo và hạn chế được các ảnh hưởngxấu của thế giới tự nhiên, đặc biệt là các thảm họa do thiên taigây ra

c Ví dụ: Vòng tuần hoàn của cacbon

Cacbon tồn tại đa số trong mọi sự sống hữu cơ và nó là nền tảng của hóa hữu cơ. 

Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon dioxit (CO2)

- Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông quaquá trình quang hợp đồng thời tạo ra O2 phục vụ cho quá trình

hô hấp của con người, động và thực vật Cacbon trao đổi trongquần xã qua chuỗi và lưới thức ăn

- Sinh vật sử dụng O2 cùng tất cả các chất hữu cơ và nănglượng cần thiết cho sự sống từ quá trình quang hợp Khi đó, CO2trở lại môi trường vô cơ qua các con đường sau:

 TH1: Động, thực vật và vi sinh vật dưới đất, nước hô hấpsinh ra CO2 thì vòng tuần hoàn kép kín luôn tại đây

 TH2: Động, thực vật và vi sinh vật chết đi (thực vật đượcphân giải), sau đó xác chết của những sinh vật tích tụ lại,được khoáng hóa tạo thành nhiên liệu hóa thạch Nhiên

Trang 7

liệu trong công nghiệp đốt cháy tạo thành CO2 quay trở vềmôi trường

 TH3: Với phần bên trong của Trái Đất, cacbon từ lớp phủ

và lớp vỏ Trái Đất được giải phóng vào khí quyển và thủyquyển thông qua hoạt động phun trào núi lửa và các hệthống địa nhiệt

- Cứ như vậy lặp đi lặp lại tạo thành một vòng tuần hoànkhép kín

Chu trình sinh địa hóa của cacbon là một trong các chu trìnhquan trọng nhất của Trái đất và cho phép cacbon được tái chế

và tái sử dụng trong khắp sinh quyển và bởi tất cả các sinh vậtcủa nó

QUY LUẬT 4: Quy luật về tính hệ thống

 Hệ thống là một tổng thể bao gồm một nhóm các thực

thể tương tác hoặc liên quan với nhau tạo thành một thể thổngnhất để thực hiện một chức năng Mỗi bộ phận của hệ thốngthực hiện một vai trò khác nhau và tương tác qua lại với nhau,đảm bảo việc thực hiện chức năng chung của toàn bộ hệ thống

 Biểu hiện của tính hệ thống:

Hệ thống trong tự nhiên:

- Hệ cơ quan trong cơ thể sống (hệ tiêu hóa, hệ sinh sản,…)

- Hệ thống Mặt Trăng – Trái Đất -Mặt Trời (chu kì chuyểnđộng của Mặt Trăng quanh Trái Đất, chu kì chuyển động củaTrái Đất quanh Mặt Trời, hiện tượng nhật thực và nguyệt thực,hiện tượng thủy triều,…)

Trang 8

- Sinh giới cũng được chia theo hệ thống Hệ thống phânchia đơn giản ta hay sử dụng là: Giới  Ngành  Lớp  Bộ 

Họ  Giống  Loài  Phân loài

Hệ thống nhân tạo: mạch điện, chiếc bút bi, hệ thống điện nước trong một tòa nhà,…

 Đặc điểm: Đã là hệ thống thì phải có kết cấu

Nếu hệ thống là một thể thống nhất bao gồm các yếu tố

có quan hệ và liên hệ lẫn nhau thì kết cấu là tổng thể các mốiquan hệ và liên hệ giữa các yếu tố của thể thống nhất đó Kếtcấu phản ánh hình thức sắp xếp của các yếu tố và tính chất của

sự tác động lẫn nhau của các mặt, các thuộc tính của chúng

Những mặt và thuộc tính của các yếu tố tham gia tác độnglẫn nhau càng lớn thì kết cấu của hệ thống càng phức tạp Cùngmột số yếu tố, khi tác động lẫn nhau bằng những mặt khác nhau có thể tạo nên các hệ thống khác nhau

 Ý nghĩa: Việc hiểu sâu sắc các hệ thống tự nhiên giúp conngười hiểu rõ:

- Chức năng nhất định, tính độc lập tương đối của mỗi phần

tử trong hệ thống

- Mối quan hệ và liên hệ lẫn nhau giữa các phần tử ảnhhưởng đến hệ thống

- Nhận biết thuộc tính mới (tính trồi của hệ thống) mà từng

phần tử riêng lẻ không có hoặc có không đáng kể

Trang 9

 Cho phép con người hiểu rõ các quy luật vận động và phát triển của TGTN, không chỉ “giải thích thế giới” mà còn “cải tạo thế giới”.

Ví dụ về một hệ thống nhân tạo: Hệ thống cấu tạo bút bi

Bút bi có cấu tạo 3 phần cơ bản là vỏ, ruột và bộ phận điềuchỉnh bút

Vỏ: thường được làm bằng chất liệu nhựa tổng hợp nhẹ màcứng để bảo vệ phần ruột bút bên trong

Ruột: bằng nhựa dẻo hình trụ bên trong rỗng để chứa mực

Bộ phận điều chỉnh gồm phần bấm và lò xo, ngoài ra còn có thể

có nắp Bộ phận được điều chỉnh bút chính là phần ngòi bút Ngoài ra còn có một số bộ phận khác giúp hoàn thiện chiếc búthơn như đai cài, lò xo, nút bấm,

Việc hiểu về cấu tạo bút bi giúp cho người sử dụng có thể tựmình sửa khi nó gặp trục trặc, sâu xa hơn, đó là nguồn động lực

để con người tìm ra cách khắc phục những khuyết điểm còn tồntại của bút bi và cải tiến thành loại bút bi tốt nhất

QUY LUẬT 5: Quy luật về sự vận động và biến đổi

a) Vận động và biến đổi là thuộc tính cốt lõi của Thế giới tự nhiên

 Định nghĩa

Theo quan điểm của Triết học Marx-Lenin:

- Vận động là một trong những phương thức tồn tại của vật chất, cùng với không gian và thời gian

Trang 10

- Vận động là một phạm trù Triết học chỉ mọi sự biến đổi nóichung từ vị trí giản đơn đến tư duy.

Theo F.Engels:

- Vận động “là thuộc tính cố hữu của vật chất” và “là

phương thức tồn tại của vật chất”

- Vật chất mà không vận động thì không thể quan niệm được Thông qua vận động, vật chất mới biểu hiện và bộc lộ bản chất của mình và do đó, con người nhận thức được bản thân vật chất thông qua nhận thức được những hình thức vân động của vật chất

- Vận động của vật chất do tác động qua lại giữa các yếu tố,các bộ phận khác nhau của bản thân sự vật

VD: Các điện tích di chuyển tạo dòng điện, tỏa nhiệt của bàn ủi

3 Hóa học: biến đổi các chất trong quá trình hóa hợp và phân giải,… (Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ luôn sinh ra nước và khí cacbonic,…)

VD: Cho Bazơ vào quỳ tím thì quỳ tím chuyển xanh, cho Axit vào quỳ tím thì quỳ tím chuyển đỏ

Trang 11

4 Sinh học: trao đổi chất trong cơ thể và giữa cơ thể sống với môi trường (Quá trình hô hấp và quang hợp của cây, biến dị,

di truyền,…)

VD: Thức ăn đưa vào trong miệng được tiêu hóa và biến thành những sản phẩm cuối cùng để có thể sử dụng nhằm bổ sung, cung cấp năng lượng cho tiêu hao mà hoạt động của cơ thể conngười gây ra

5 Xã hội: sự thay đổi, thay thế các quá trình xã hội của các hình thái kinh tế - xã hội (Công xã nguyên thủy  Chiếm hữu

nô lệ  Phong kiến  Chủ nghĩa tư bản  Cộng sản chủ nghĩa)

Các HTVĐ cao xuất hiện trên cơ sở các HTVĐ thấp, bao hàm trong nó tất cả các HTVĐ thấp hơn Nhưng các HTVĐ thấp không có khả năng bao hàm các HTVĐ ở trình độ cao hơn

Các HTVĐ khác nhau về chất Mỗi vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau Nhưng bản thân sự tồn tạicủa sự vật đó thường đặc trưng bằng một HTVĐ cơ bản

VD: Sự phản ứng hóa học giữa Natri hidroxit và Axit

clohidric sinh ra muối natri clorua và nước Đây là một vận

động hóa học, nó cũng bao hàm vận động vật lý là những lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử, sự sản sinh năng lượng,… cùng với đó là vận động cơ học, nguyên tử clo thay vị trí của nhóm OH - và cả sự chuyển động của các electron

 Ý nghĩa: Bằng sự phân loại các HTVĐ cơ bản, Engels đãgóp phần đặt cơ sở cho sự phân loại các khoa học tương ứngvới đối tượng nghiên cứu của chúng và chỉ ra cơ sở của khuynhhướng phân ngành và hợp ngành của các khoa học

b)Ví dụ về quy luật vận động và biến đổi:

Trang 12

Sự vận động và biến đổi của xã hội nguyên thủy lên xã hội cổ đại (vận động xã hội)

Xã hội nguyên thủy phát triển kế thừa lối sống xã hội bầy đàn của linh trưởng tổ tiên Ban đầu, người tối cổ sống theo bầygồm khoảng vài chục người với cuộc sống “ăn lông, ở lỗ” kéo dài hàng triệu năm Trải qua thời gian, Người tối cổ dần trở thành Người tinh khôn Người tinh khôn sống theo thị tộc, và đãbiết dùng đá để chế tạo công cụ lao động Tuy cuộc sống có khá hơn Người tối cổ, song chỉ đến khi tìm ra kim loại và dùng kim loại để chế tạo công cụ, con người có thể khai phá đất

hoang tăng, tăng năng suất lao động, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa

Do có công cụ lao động mới, một số người có khả năng laođộng giỏi hơn, hoặc lợi dụng vị trí hay uy tín của mình để chiếmđoạt một phần của cải dư thừa của người khác và trở nên giàu

có, còn một số người khác lại khổ cực thiếu thốn Xã hội phân hóa thành người giàu-người nghèo

Chế độ "làm chung, ăn chung, hưởng chung" ở thời kì công

xã thị tộc bị phá vỡ Xã hội nguyên thủy dẫn tan rã, nhường chỗcho xã hội có giai cấp đầu tiên - xã hội cổ đại

QUY LUẬT 6: Quy luật về sự tương tác

a) Tương tác là một trong những nguyên lí cơ bản chi phối mọi vật trong tự nhiên

 Biểu hiện:

- Đối với thế giới sống, sự tương tác các sinh vật sống vàmôi trường được thể hiện ở các cấp độ khác nhau: tương tác

Trang 13

xảy ra trong cơ thể sinh vật, giữa sinh vật với sinh vật và giữacác sinh vật và môi trường

- Tương tác trong hệ sinh thái thể hiện ở: ảnh hưởng củacác nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật; quan hệ giữa sinhvật - môi trường; quan hệ giữa sinh vật - sinh vật trong quầnthể và trong quần xã

- Trong tự nhiên còn có sự tương tác giữa các lực và các đốitượng, giữa vật chất và năng lượng Các tương tác này thường

đi kèm sự chuyển hóa vật chất và năng lượng

 Ý nghĩa:

- Nghiên cứu về sự tương tác giữa và trong các hệ thốnggiúp con người hiểu rõ hơn về môi trường và vai trò của mìnhtrong đó

- Sự tương tác của con người với môi trường của mình dẫntới sự phát triển của KH&CN

- KH&CN ảnh hưởng trở lại đến cách con người tương tác vớimôi trường của mình

Con người có thể đánh giá tốt hơn hậu quả của những hành động của mình và biết chịu trách nhiệm về các hành động đó

b)Ví dụ về quy luật tương tác:

Sự tương tác giữa con người sinh vật và sự băng tan ở Bắc Cực.

Ở vùng Bắc Cực, lớp băng vĩnh cửu - tức là mặt đất và đất thịt đóng băng vĩnh viễn cho đến nay - đang tan dần, bên cạnh các hóa thạch Pleistocene là lượng khí thải carbon và metan khổng

Trang 14

lồ, thủy ngân độc hại và các bệnh thời xa xưa (Lớp băng vĩnh cửu giàu hữu cơ chứa khoảng 1500 tỷ tấn Carbon)

Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng băng tan chủ yếu là do hoạt động của con người: hoạt động công nghiệp, xả khí thải ra môi trường, hoạt động giao thông, chặt phá rừng bừa bãi,… làmbiến đổi khí hậu toàn cầu: nóng lên (Ví dụ: Hiện tượng nhà kính, đốt nhiên liệu,…)

Ảnh hưởng tới tàu thuyền qua lại: các con thuyền đi trên biển

va phải các tảng băng trôi cò kích thước lớn có khi bằng cả một con tàu sẽ bị hư hỏng, nặng hơn có thể bị nhấn chìm

Mực nước biển tăng lên khi băng tan Tác động này sẽ định hìnhlại các lục địa một cách đáng kể và nhấn chìm nhiều thành phốlớn trên thế giới, nước biển xâm nhập sâu vào trong nội điạ gây

ra hiện tượng nhiễm mặn

Phá hoại hệ sinh thái khu vực và đe dọa đời sống sinh vật đớilạnh: Gấu Bắc Cực, chim cánh cụt,… khó khăn hơn trong việckiếm ăn và mất nơi cư trú

Năm 1941, ở Siberia, khi một cậu bé và 2.500 con tuần lộcchết, căn bệnh này được xác định là bệnh than với nguồn gốccủa bệnh là xác tuần lộc rã đông Tầng băng vĩnh cửu tan chảykhiến khuẩn than ở Siberia sống lại và thoát ra môi trường và

đã xảy ra vào năm 2016

Các bệnh như bệnh cúm Tây Ban Nha, bệnh đậu mùa hoặcbệnh dịch hạch đã bị xóa sổ có thể bị giữ lại trong lớp băng vĩnhcửu Một nghiên cứu của Pháp năm 2014 lấy một virus 30.000năm tuổi đóng băng trong lớp băng vĩnh cửu và làm ấm nó trở

Trang 15

lại trong phòng thí nghiệm Ngay lập tức nó sống trở lại 300 thếkỷ sau.

Thủy ngân cũng đang xâm nhập vào chuỗi thức ăn, nhờ vào sựtan băng vĩnh cửu

BÀI 2 Vai trò của KHTN &CN trong việc giải quyết các vấn đề cấp bách hiện nay

VẤN ĐỀ 1: DÂN SỐ

VẤN ĐỀ 2: AN NINH LƯƠNG THỰC

VẤN ĐỀ 3: MÔI TRƯỜNG

VẤN ĐỀ 4: SỨC KHỎE

VẤN ĐỀ 5: NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

VẤN ĐỀ 6: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.

2 Các loại ô nhiễm chính:

Trang 16

(1) Ô nhiễm không khí: Là sự ô nhiễm môi trường không khí gâybởi các chất khí, hơi, khói, bụi

- Một số tác nhân gây ô nhiễm chính: CO2, SOx, NOx, CO, NH3,VOCs (chất hữu cơ dễ bay hơi), CFCs (Chlorofluorocarbons), hạtbụi mịn (PM: Particulate Matter),

- Các hoạt động gây ô nhiễm:

+ Tự nhiên: Hoạt động của núi lửa (tạo SOx, khói bụi, ), sét(tạo NOx), quá trình sinh trưởng của động vật (thải CH4) vàthực vật (một số loại sản sinh nhiều VOCs),

+ Công nghiệp: Khí thải, khói bụi, khí thải từ các quá trình sảnxuất,

+ Giao thông vận tải: Quá trình đốt nhiên liệu động cơ sản sinh:COx, SOx, NOx,

+ Sinh hoạt của con người (gây tác động nhỏ hơn các loại trên):Chủ yếu từ hoạt động đun nấu

(2) Ô nhiễm nước: Là sự ô nhiễm môi trường nước gây bởi cácchất ở thể lỏng, rắn, hoặc dung dịch trong nước

- Một số tác nhân gây ô nhiễm chính:

+ Các hợp chất hữu cơ: Không bền (như chất béo, protein,carbohidrat, chất ) và bền vững (như các hạt nhựa, hóa chấtbảo vệ thực vật, )

+ Các kim loại nặng: Hg, Pb, Cd, Ni,

Ngày đăng: 13/07/2023, 19:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w