1 Thời hạn Lao động và Thời gian Thử việc1.1 Hợp đồng lao động xác định thời hạn1.2 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn1.3 Thỏa ước lao động tập thể1.4 Thời gian thử việc1.5 Nguyên tắc bảo vệ người lao động2 Người Sử dụng Lao động Chấm dứt Quan hệ Lao động2.1 Có căn cứ (lý do) luật định2.2 Lập đầy đủ tài liệu và thực hiện đầy đủ thủ tục theo luật định2.3 Kết luận3 Thời giờ Làm việc3.1 Thời giờ làm việc bình thường3.2 Vượt quá các giới hạn về thời giờ làm việc bình thường3.3 Các giới hạn về số giờ làm thêm3.4 Vượt quá các giới hạn về làm thêm giờ3.5 Tiền lương làm thêm giờ3.6 Thời giờ làm việc linh hoạt cho một số công việc đặc biệt4 Kỷ luật Lao động
Trang 1Chuyên đề
PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG
2021
Trang 2NỘI DUNG
1 Phần I: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
2 Phần II: THỜI GIỜ LÀM VIỆC & THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
3 Phần III: KỶ LUẬT LAO ĐỘNG & TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
4 Phần IV: QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ
5 Phần V: GIẢI QUYẾT TCLĐ VÀ XỬ LÝ ĐÌNH CÔNG
Q&A
2
Trang 3Phần I:
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Trang 44
Trang 7Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi
giao kết HĐLĐ (Điều 19 BLLĐ)
1 Đối với người SDLĐ: thông tin về công việc, địa điểm
làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi,
an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thứctrả lương, BHXH, BHYT, quy định về bí mật kinh doanh, bímật công nghệ và các vấn đề khác liên quan trực tiếp đếnviệc giao kết HĐLĐ mà người LĐ yêu cầu
2 Đối với người LĐ: thông tin về họ tên, tuổi, giới tính,
nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ nghề, tình trạng sứckhỏe và các vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giaokết HĐLĐ mà người SDLĐ yêu cầu
Trang 8Những hành vi bị cấm khi giao kết hợp đồng lao động (Điều 17 BLLĐ 2019)
1 Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của
người lao động
2 Yêu cầu người lao động phải thực hiện các biện pháp bảođảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp
đồng lao động
3 Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả
nợ cho người sử dụng lao động
8
Trang 10PHỤ LỤC HĐLĐ
• Phụ lục HĐLĐ là bộ phận của HĐLĐ và có hiệu lực như HĐLĐ
10
Loại Phụ lục HĐLĐ
Phụ lục quy định chi tiết HĐLĐ
Phụ lục sửa đổi, bổ sung HĐLĐ
Ngoại lệ: Không được lập phụ lục để
sửa đổi thời hạn HĐLĐ
Trang 12Chuyển hóa loại HĐLĐ
Ký HĐ mới
Trang 13HĐLĐ với NLĐ cao tuổi
• Cho phép NLĐ cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế
độ làm việc không trọn thời gian.
• Khuyến khích sử dụng NLĐ cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
• Có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định
thời hạn với NLĐ cao tuổi.
Trang 14THẨM QUYỀN GIAO KẾT HĐLĐ
• Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
• Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
• Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
• Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
14
Lưu ý: Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người
khác giao kết hợp đồng lao động.
Trang 15HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
VĂN BẢN
LỜI NÓI HĐLĐ có thời hạn < 01 tháng
(1) HĐ từ 01 tháng trở lên(2) HĐ theo nhóm < 12 tháng(3) HĐ với NLĐ < 15 tuổi
(4) HĐ đối với người giúp việc gia đình
HĐ ĐIỆN TỬ
Trang 163 THỬ VIỆC
1 Có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong HĐLĐ hoặc thỏa thuận về thử
việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2 Thỏa thuận làm thử với nội dung quy định tại Điều 21 BLLĐ 2019, HĐLĐ <01
tháng không thử việc.
3 Thời gian: chỉ thử việc một lần với một công việc: 6 ngày làm việc; 30
ngày; 60 ngày hoặc 180 ngày tùy theo tính chất hoặc chức danh công việc.
4 Tiền lương: ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.
5 Hậu quả:
- Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả
thử việc cho người lao động.
- Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện
hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp
đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết
hợp đồng thử việc.
- Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã
giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
16
Trang 174 THỰC HIỆN HĐLĐ
❖ Điều chuyển công việc (Đ29 BLLĐ 2019)
- Khi gặp khó khăn đột xuất hoặc gặp khó khăn do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, được quyền tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác với HĐLĐ nhưng không được quá 60 ngày làm việc trong 01 năm (cộng dồn).
- Trường hợp chuyển quá 60 ngày làm việc (cộng dồn) trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi NLĐ đồng ý bằng văn bản.
- NSDLĐ quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp
do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà NSDLĐ được tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác so với HĐLĐ.
Trang 18- Thủ tục: báo trước cho NLĐ ít nhất 3 ngày làm việc và nội
dung, thời hạn điều chuyển
- Trả lương: theo việc mới (nếu lương thấp hơn, ít nhất bằng
85% lương cũ nhưng không thấp hơn MLTT)
➢Lưu ý: NLĐ không đồng ý tạm thời làm công việc khác so vớiHĐLĐ quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải
ngừng việc thì NSDLĐ phải trả lương ngừng việc.
Trang 19❖ Thay đổi HĐLĐ ( Đ33 BLLĐ 2019)
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào
có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng lao động thì phảibáo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày
- Việc thay đổi nội dung hợp đồng lao động tiến hành bằng
việc ký kết phụ lục HĐLĐ hoặc giao kết hợp đồng lao độngmới
- Nếu không thỏa thuận được việc thay đổi thì tiếp tục thực
hiện hợp đồng cũ
Trang 20(3)NLĐ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa
vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc,
cơ sở giáo dục bắt buộc;
(4)Lao động nữ mang thai có chỉ định của BS;
(5)NLĐ được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nướcnắm giữ 100% vốn điều lệ;
20
Trang 21(6)NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại
diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
(7)NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của
doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;
(8)Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận
❑ Hậu quả khi hết hạn tạm hoãn:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn, NLĐ phải có mặt tại nơi làm việc, NSDLĐ phải nhận lại làm việc => Hậu quả pháp lý?
Trang 22phương chấm dứt HĐLĐ
(3) NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ
(4) Cắt giảm LĐ dôi dư
(5) Sa thải
Trang 23(1) ĐƯƠNG NHIÊN CHẤM DỨT HĐLĐ
(1) Hết hạn HĐLĐ, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 BLLĐ (2) Đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ.
(3) Hai bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ.
(4) NLĐ bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc
không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại
khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị
cấm làm công việc ghi trong HĐLĐ theo bản án, quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật.
(5)NLĐ là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất
theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(6) NLĐ chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích
hoặc đã chết.
Trang 24(1) ĐƯƠNG NHIÊN CHẤM DỨT HĐLĐ
(7)NSDLĐ là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân
sự, mất tích hoặc đã chết NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt
hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh
thuộc UBND cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa
vụ của người đại diện theo pháp luật.
(8)Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với NLĐ là người nước
ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
(9)Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong HĐLĐ mà
thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
24
Trang 25(2) NLĐ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ
❖ Được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, chỉ cần tuân thủ thời hạn báo trước:
• Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn;
• Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
• Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn
có thời hạn dưới 12 tháng;
• Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn
báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Trang 26❖Lưu ý:
• Ngành, nghề, công việc đặc thù gồm:
(1)Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay,
nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều
độ, khai thác bay;
(2)Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh
nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
(3)Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang
hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt
Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;
(4)Trường hợp khác do pháp luật quy định.
• Thời hạn báo trước: Khi NLĐ hoặc NDSLĐ phải báo trước với thời
Trang 27(2) NLĐ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ
❖Được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước:
• Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo
đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29
BLLĐ.
• Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 97 BLLĐ.
• Bị NSDLĐ ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi
làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
• Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
• Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 BLLĐ.
• Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 BLLĐ, trừ trường hợp các
bên có thỏa thuận khác.
• NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1
Điều 16 BLLĐ làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.
Trang 28❖Hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc:
• Quấy rối tình dục có thể xảy ra dưới dạng trao đổi như đề nghị, yêu cầu, gợi ý,
đe dọa, ép buộc đổi quan hệ tình dục lấy bất kỳ lợi ích nào liên quan đến công việc; hoặc những hành vi có tính chất tình dục không nhằm mục đích trao đổi, nhưng khiến môi trường làm việc trở nên khó chịu và bất an, gây tổn hại về thể chất, tinh thần, hiệu quả công việc và cuộc sống của người bị quấy rối.
• Quấy rối tình dục tại nơi làm việc bao gồm:
(1) Hành vi mang tính thể chất gồm hành động, cử chỉ, tiếp xúc, tác động vào cơ
thể mang tính tình dục hoặc gợi ý tình dục;
(2) Quấy rối tình dục bằng lời nói gồm lời nói trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua
phương tiện điện tử có nội dung tình dục hoặc có ngụ ý tình dục;
(3) Quấy rối tình dục phi lời nói gồm ngôn ngữ cơ thể; trưng bày, miêu tả tài liệu
trực quan về tình dục hoặc liên quan đến hoạt động tình dục trực tiếp hoặc qua phương tiện điện tử.
• Nơi làm việc là bất cứ địa điểm nào mà NLĐ thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của NSDLĐ, bao gồm cả những địa điểm hay không gian có liên quan đến công việc như các hoạt động xã hội, hội thảo, tập huấn,
chuyển đi công tác chính thức, bữa ăn, hội thoại trên điện thoại, các hoạt động giao tiếp qua phương tiện điện tử, phương tiện đi lại do NSDLĐ bố trí từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại, nơi ở do NSDLĐ cung cấp và địa điểm khác do
NSDLĐ quy định.
Trang 29(3) NSDLĐ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ
Điều kiện NSDLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ
lệ)
Không vi phạm Điều 37
BLLĐ
Trang 30a Căn cứ đơn phương chấm dứt HĐLĐ
(1) NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ.
(2) NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc
theo HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn HĐLĐ đối với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
(3) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu
hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm
chỗ làm việc.
(4) NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 BLLĐ.
(5)NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 BLLĐ, trừ trường hợp
có thỏa thuận khác.
(6)NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc
liên tục trở lên.
(7)NLĐ cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2
Điều 16 BLLĐ khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng NLĐ.
30
Trang 31b Nghĩa vụ báo trước
Trang 32c Trường hợp NSDLĐ không được đơn phương
chấm dứt HĐLĐ (Điều 37 BLLĐ 2019)
(1)NLĐ ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang
điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 BLLĐ.
(2)NLĐ đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường
hợp nghỉ khác được NSDLĐ đồng ý.
(3)NLĐ nữ mang thai; NLĐ đang nghỉ thai sản hoặc
nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
32
Trang 33(4) CẮT GIẢM LAO ĐỘNG DÔI DƯ
DN thay đổi cơ cấu,
Trang 34Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do
kinh tế (Điều 42)
❖Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ:
• Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động
• Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sảnxuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinhdoanh của người sử dụng lao động
• Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm
❖ Trường hợp vì lý do kinh tế:
• Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế
• Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấulại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế
34
Trang 35❖ Trách nhiệm của NSDLĐ khi cho NLĐ nghỉ việc:
• Trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở mà NLĐ là thành viên
• Thông báo trước 30 ngày cho UBND cấp tỉnh và cho
người lao động.
Trang 36Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho
thuê, chuyển đổi loại hình DN; chuyển nhượng quyền sở
hữu, quyền sử dụng tài sản của DN, HTX (Điều 43)
• NSDLĐ phải xây dựng phương án sử dụng lao động Phương
án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua.
• NSDLĐ hiện tại và NSDLĐ kế tiếp có trách nhiệm thực hiện phương án sử dụng lao động đã được thông qua.
36
Trang 37• Trường hợp NSDLĐ không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn vềđăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp tỉnh ra thông báo không có ngườiđại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa
vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34BLLĐ 2019thì thời điểm chấm dứt HĐLĐ tính từ ngày ra thông báo
Trang 38TRÁCH NHIỆM KHI CHẤM DỨT HĐLĐ
• Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ , hai bên có trách nhiệm thanh
toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây
có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
(i) NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
(ii) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
(iii) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; (iv) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
• Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các
quyền lợi khác của NLĐ theo thỏa ước lao động tập thể, HĐLĐ được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
• NSDLĐ có trách nhiệm sau đây:
(i) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng
với bản chính giấy tờ khác nếu NSDLĐ đã giữ của NLĐ;
(ii) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của NLĐ nếu NLĐ có yêu
cầu Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
38
Trang 391 NLĐ chấm dứt trái PL (Đ40 BLLĐ 2019)
- Không được hưởng trợ cấp thôi việc;
- Bồi thường cho NSDLĐ ½ tháng lương theo HĐLĐ;
- Bồi thường vi phạm thời hạn báo trước (nếu có);
- Hoàn trả phí đào tạo theo Đ62 (nếu có).
2 NSDLĐ chấm dứt trái PL (Đ41 BLLĐ 2019)
- Nhận NLĐ trở làm việc;
- Bồi thường tiền lương, đóng BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ trong thời gian không được làm việc;
- Bồi thường 2 tháng lương theo HĐLĐ;
- Bồi thường vi phạm thời hạn báo trước;
- Các khoản khác nếu NLĐ không quay lại làm việc.
HẬU QUẢ CỦA CHẤM DỨT HĐLĐ TRÁI PL
Trang 40Trợ cấp thôi việc
❖Điều kiện áp dụng:
• NLĐ làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên; và
• Nghỉ việc theo K1,2,3,4,6,7,9 và 10 Đ34 BLLĐ.
❖ Không được hưởng trợ cấp thôi việc:
(1) NLĐ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Đ169 BLLĐ;
(2) NLĐ tự ý bỏ việc từ 5 ngày liên tục không có lý do chính đáng; (3) Sa thải;
(4) NLĐ nước ngoài bị trục xuất hoặc giấy phép LĐ hết hiệu lực;