Mở rộng thêm phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1. Phạm vi điều chỉnh ...tổ chức đại diện tập thể người lao động tại cơ sở, ... Điều 2. Đối tượng áp dụng “1. ...người làm việc không có quan hệ lao động. 2. .... 3. .... 4. ....” Chương 1 – Những quy định chung (tt) 2) Quyền của NLĐ được quy định theo hướng có lợi hơn, Điều 5 BLLĐ 2019 bổ sung thêm: a) ...NLĐ không bị cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc g) Các quyền khác theo quy định pháp luật
Trang 1BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019
Bộ luật Lao động 2019
thứ 3 thông qua ngày 18/6/2012,
có hiệu lực thi hành từ ngày
01/5/2013
Số 45/2019/QH14 (gọi là BLLĐ 2019) được QH khóa 14, kỳ họp
thứ 8 thông qua ngày 20/11/2019, có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/01/2021
Trang 2MỘT SỐ ĐIỂM MỚI QUAN TRỌNG CỦA
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019
SO VỚI
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2012
Trang 3Chương 1 – Những quy định chung
1) Mở rộng thêm phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
tổ chức đại diện tập thể người lao động tại cơ sở,
Điều 2 Đối tượng áp dụng
“1 .người làm việc không có quan hệ lao động
2
3
4 ”
Trang 4Chương 1 – Những quy định chung (tt)
2) Quyền của NLĐ được quy định theo hướng có lợi hơn,
Điều 5 BLLĐ 2019 bổ sung thêm:
a) NLĐ không bị cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việcg) Các quyền khác theo quy định pháp luật
Trang 5Chương 1 – Những quy định chung (tt)
3) Về quan hệ lao động, bổ sung thêm cơ quan có thẩm quyền trong QHLĐ:
Điều 7 BLLĐ 2019 bổ sung:
4 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh
Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của NSDLĐ
khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định
Trang 6Chương 1 – Những quy định chung (tt)
4) Bổ sung quy định bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động
Điều 8 BLLĐ 2019 bổ sung:
“6 Lôi kéo hoặc thủ đoạn khác hoặc để tuyển dụng NLĐ với mục đích mua bán người , bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật”
Trang 7Chương 3- Hợp đồng lao động
5) Giao kết HĐLĐ thông qua tên gọi khác có hiệu lực như HĐ bằng văn bản
Điều 13 hợp đồng lao động, bổ sung:
- Khoản 1: Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền
lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là HĐLĐ
- Khoản 2: Trước khi nhận NLĐ vào làm việc thì NSDLĐ phảigiao kết HĐLĐ với NLĐ
Trang 8Chương 3- Hợp đồng lao động (tt)
5) Giao kết HĐLĐ thông qua giao dịch điện tử có hiệu lực như HĐ bằng văn bản
Điều 14 Hình thức hợp đồng lao động
Khoản 1: HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện
tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như HĐLĐ bằng văn bản
Khoản 2: Hai bên có thể giao kết HĐLĐ bằng lời nói đối với
HĐ có thời hạn dưới 01 tháng, trừ 03 trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18; Điểm a Khoản 1 Điều 145 và Khoản 1 Điều 162 BLLĐ 2019
Trang 9Chương 3- Hợp đồng lao động (tt)
Khoản 2 Điều 18, BLLĐ 2019 :
“Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm NLĐ có thể ủy quyền cho 01 NLĐ trong nhóm giao kết HĐLĐ bằng văn bản”
Điểm a khoản 1 Điều 145, BLLĐ 2019 :
“Phải giao kết HĐLĐ bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó”.
Khoản 1 Điều 162, BLLĐ 2019 :
“NSDLĐ phải giao kết HĐLĐ bằng văn bản với LĐ là người giúp việc gia đình”
Trang 10Chương 3- Hợp đồng lao động (tt)
6) NSDLĐ không được buộc NLĐ làm việc để trả
nợ cho mình,
Điều 17 BLLĐ 2019 quy định 03 hành vi của NSDLĐ
không được làm khi giao kết, thực hiện HĐLĐ (trong đó
Trang 11Chương 3- Hợp đồng lao động
7) Hợp đồng mùa vụ không còn sử dụng
Trang 12Chương 3- Hợp đồng lao động (tt)
8) Phụ lục hợp đồng lao động không được sửa đổi
thời hạn hợp đồng lao động
Khoản 2 Điều 22 BLLĐ 2019 Phụ lục hợp đồng lao động:
“Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung
một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động”
Trang 13Chương 3- Hợp đồng lao động (tt)
Lưu ý: Khoản 1 Điều 24 BLLĐ 2019 Thử việc
“NSDLĐ và NLĐ có thể thỏa thuận nội dung thử việc
ghi trong HĐLĐ hoặc thỏa thuận về thử việc bằng
việc giao kết hợp đồng thử việc”
Thêm điều kiện về thời gian thử việc đối với NLĐ
Điều 25 BLLĐ 2019 (04 điều kiện, bổ sung 01 điều kiện mới):
“1 không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý
DN theo quy định của Luật DN, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN
2
3
4 ”
Trang 14Chương 3- Hợp đồng lao động (tt)
10) Các trường hợp tạm hoãn thực hiện HĐLĐ,
Điều 30 quy định 08 trường hợp tạm hoãn thực hiện
HĐLĐ, (sửa 01, bổ sung mới 03 trường hợp):
a) NLĐ thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
đ) NLĐ được bổ nhiệm làm người quản lý DN của cty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
e) NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm củađại diện chủ sở hữu NN đối với phần vốn NN tại DN;
g) NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của
DN đối với phần vốn của DN đầu tư tại DN khác;
Trang 15Chương 3- Hợp đồng lao động (tt)
7 hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộcUBND cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo
pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụcủa người đại diện theo pháp luật
12 Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với NLĐ là người nướcngoài làm việc tại VN theo Điều 156 của Bộ luật này
13 Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong HĐLĐ màthử việc không đạt yêu cầu hoặc 01 bên hủy bỏ thỏa thuận thửviệc
Trang 16Chương 3- Hợp đồng lao động (tt)12) NLĐ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ “ không cần lý do ” nhưng phải báo trước 30 ngày với HĐLĐ XĐTH và
45 ngày với HĐLĐ không XĐTH (Khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2019)
Thậm chí Khoản 2 Điều 35 còn quy định NLĐ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà “không cần báo trước” trong 07 trường hợp cụ thể :
1) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện
làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
2) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại
Khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
3) Bị NSDLĐ ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói , hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến
sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
4) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
5) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; 6) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
7) NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 làm ảnh hưởng
đến việc thực hiện HĐLĐ.
Trang 17Chương 3- Hợp đồng lao động (tt)
12tt) NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ
(Khoản 1 điều 36 BLLĐ 2019) trong trường hợp:
cần điều kiện đủ thời gian đóng BHXH)
• e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
• g) NLĐ cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng NLĐ
Trang 18Chương 3- Hợp đồng lao động (tt)
Kéo dài thời gian thanh toán lương khi nghỉ việc từ năm 2021
Thực tế, để giữ chân NLĐ hoặc gây khó, không ít DN đã giữ lại một số khoản trợ cấp, phụ cấp, thậm chí là một phần tiền lương tháng của NLĐ
Khoản 1 Điều 48 BLLĐ 2019 nêu rõ, trong thời hạn 14 ngày làm việc
kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy
đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên Chỉ trừ
một số trường hợp được kéo dài nhưng không được quá 30 ngày
So với Khoản 2 Điều 47 BLLĐ 2012, chỉ trong 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, người sử dụng lao động đã phải thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của NLĐ.
Có thể thấy, thời gian thanh toán các khoản liên quan đến quyền lợi của NLĐ từ năm 2021 kéo dài hơn rất nhiều so với 2020 về trước
Trang 19Chương 5: Đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, TƯLĐTT
Đối thoại tại nơi làm việc 01 năm/lần
Điều 63 Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
1 Đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa NSDLĐ với NLĐ hoặc tổ chức đại diện NLĐ về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.
2 NSDLĐ phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong trường hợp sau đây:
a) Định kỳ ít nhất 01 năm một lần ;
b) Khi có yêu cầu của một hoặc các bên;
c) Khi có vụ việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36, các điều 42, 44,
93, 104, 118 và khoản 1 Điều 128 của Bộ luật này.
Trang 20Điều 63 Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc (tt)
Phải tham khảo tổ chức đại diện người lao động
1/ Điểm a, khoản 1, điều 36 BLLĐ 2019 quy định “NSDLĐ có
quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với NLĐ thường
xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ được xác định
theo tiêu chí đánh giá trong quy chế của NSDLĐ”;
2/ Điều 42 BLLĐ 2019 quy định: Nghĩa vụ của NSDLĐ trong
trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; 3/ Điều 44 BLLĐ 2019 quy định: Phương án sử dụng lao động;
4/ Điều 93 Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức LĐ
5/ Điều 104 BLLĐ 2019 quy định: Thưởng
6/ Điều 118 BLLĐ 2019 quy định: Nội quy lao động
7/ Khoản 1 Điều 128 BLLĐ 2019 quy định: NSDLĐ có quyền tạm đình chỉ công việc đối với NLĐ ”
Trang 21Chương 5: Đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, TƯLĐTT
Điều 65 BLLĐ 2019 quy định Thương lượng tập thể: là việc đàm
phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện NLĐ với một bên là một hoặc nhiều NSDLĐ hoặc tổ chức đại diện NSDLĐ nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng QHLĐ tiến bộ, hài hòa và ổn định.
Điều 66 BLLĐ 2012 quy định Thương lượng tập thể là việc tập thể lao động
thảo luận, đàm phán với NSDLĐ nhằm mục đích sau đây:
1 Xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ;
2 Xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ để tiến hành ký kết thoả ước lao động tập thể;
3 Giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Trang 22TỰ NGUYỆN
Trang 23Điều 68 Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp
1 Tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở có quyền yêu cầu TLTT khi đạt tỷ lệ thành
viên tối thiểu trên tổng số NLĐ trong DN theo quy định của Chính phủ.
2 Trường hợp DN có nhiều tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đáp ứng quy định
tại khoản 1 Điều này thì tổ chức có quyền yêu cầu thương lượng là tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong DN Các tổ chức đại diện NLĐ
tại cơ sở khác có thể tham gia thương lượng tập thể khi được tổ chức đại diện NLĐ có quyền yêu cầu TLTT đồng ý.
3 Trường hợp DN có nhiều tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở mà không có
tổ chức nào đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì các tổ chức có quyền tự nguyện kết hợp với nhau để yêu cầu TLTT nhưng tổng số thành viên của các tổ chức này phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4 Chính phủ quy định việc giải quyết tranh chấp giữa các bên liên quan đến quyền thương lượng tập thể.
Trang 24Điều 70 Quy trình thương lượng
1 Mỗi bên gửi yêu cầu thương lượng bên kia, không quá 07 ngày làm việc,
các bên thỏa thuận về địa điểm, thời gian bắt đầu TL NSDLĐ có trách
nhiệm bố trí thời gian, địa điểm và các điều kiện cần thiết để tổ chức các
phiên họp TLTT Thời gian bắt đầu TL không được quá 30 ngày.
2 Thời gian TLTT không được quá 90 ngày Ngày nào có TL thì đại diện
bên NLĐ được tính là thời gian làm việc có hưởng lương Không tính vào thời gian hoạt động của tổ chức ĐD NLĐ nếu là thành viên K2 Đ176.
3 Trong quá trình thương lượng, bên đại diện NLĐ có yêu cầu cung cấp thông
tin thì trong thời hạn 10 ngày, bên NSDLĐ có trách nhiệm cung cấp thông
tin về tình hình SX, KD và nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung
TL trong phạm vi DN nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho TLTT, trừ thông
tin về bí mật KD, bí mật công nghệ của NSDLĐ.
4 Tổ chức ĐD NLĐ tổ chức thảo luận, lấy ý kiến NLĐ về nội dung, cách
thức tiến hành và kết quả của quá trình TLTT.
5 Lập Biên bản TLTT, trong đó ghi rõ nội dung đã được các bên thống nhất, nội dung còn ý kiến khác nhau TLTT phải có chữ ký của đại diện các bên thương lượng và của người ghi biên bản Tổ chức đại diện NLĐ công bố rộng rãi, công khai biên bản TLTT đến toàn bộ người lao động.
Trang 25• Điều 71 Thương lượng tập thể không thành
• 1 Thương lượng tập thể không thành thuộc một trong các trường hợp sau đây:
• a) Một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành
thương lượng trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 70 của Bộ luật này;
• b) Đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này mà các bên không đạt được thỏa thuận;
• c) Chưa hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này nhưng các bên cùng xác định và tuyên bố về việc thương lượng tập thể không đạt được thỏa thuận
• 2 Khi thương lượng không thành, các bên thương lượng tiến hành thủ tục giải quyết TCLĐ theo quy định của Bộ
luật này Trong khi đang giải quyết TCLĐ, tổ chức đại diện NLĐ không được tổ chức đình công
Trang 26Chương 6- Tiền lương
13) Bảo đảm mức sống tối thiểu (không bảo đảm
nhu cầu sống tối thiểu của NLĐ)
Điều 91 BLLĐ 2019 Mức lương tối thiểu quy định
Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho
người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện
lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu
của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Trang 27Chương 6- Tiền lương (tt)
15) Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào tiền lương của doanh nghiệp và NSDLĐ không còn phải gửi thang bảng lương cho cơ quan thẩm quyền,
Điều 93 Xây dựng thang, bảng lương và định mức lao động:
“1 Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động
2 Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông NLĐ thực
hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và
phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3 .”
Trang 28Chương 6- Tiền lương (tt)
Khi trả lương, DN phải gửi bảng kê chi tiết cho NLĐ
Nhằm minh bạch tiền lương của người lao động,
Khoản 3 Điều 95 BLLĐ 2019 quy định:
Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương người lao động, trong đó ghi rõ:
Tiền lương;
Tiền lương làm thêm giờ;
Tiền lương làm việc vào ban đêm;
Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có)
Trang 29Chương 6- Tiền lương (tt)
16) NSDLĐ phải trả các loại phí liên quan đến việc
mở tài khoản và chuyển tiền lương cho NLĐ
Khoản 2 Điều 96 Hình thức trả lương:
“1
2 .NSDLĐ phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài
khoản và chuyển tiền lương”
Trang 30Chương 6- Tiền lương (tt)
17) NLĐ có thể ủy quyền hợp pháp cho người khác nhận lương thay,
Điều 94 BLLĐ 2019 Nguyên tắc trả lương
Khoản 1: “ Trường hợp NLĐ không thể nhận lương trực tiếp thì NSDLĐ có thể trả lương cho người được NLĐ ủy quyền hợp pháp.”
Khoản 2: “NSDLĐ không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của NLĐ; không được ép
buộc NLĐ chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của NSDLĐ hoặc của đơn vị khác mà NSDLĐ chỉ định.”