1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 (5).Pdf

119 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Accounting Receivables of Customers at Song An One Member Limited Liability Company
Tác giả Tạ Thị Mỹ Hằng
Người hướng dẫn ThS. Phạm Bình An
Trường học Thủ Dầu Một University
Chuyên ngành Accounting
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SONG AN (13)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (14)
      • 1.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty (14)
      • 1.1.2. Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh (16)
    • 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (17)
      • 1.2.1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý (17)
      • 1.2.2. Chức năng của từng bộ phận (17)
    • 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (18)
      • 1.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán (18)
      • 1.3.2. Nhiệm vụ từng phần hành kế toán (19)
    • 1.4. Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty (22)
      • 1.4.1. Cơ sở lập báo cáo tài chính (22)
      • 1.4.2. Chính sách kế toán (22)
      • 1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng (23)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SONG AN (13)
    • 2.1. Nội dung (25)
    • 2.2. Nguyên tắc kế toán (25)
    • 2.3. Tài khoản sử dụng (25)
    • 2.4. Chứng từ, sổ sách kế toán (27)
      • 2.4.1. Chứng từ kế toán (27)
      • 2.4.2. Sổ sách kế toán (35)
    • 2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty (35)
      • 2.5.1. Minh họa tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh (35)
      • 2.5.2. Minh họa trình tự ghi sổ kế toán (42)
      • 2.5.3. Trình bày thông tin tài khoản phải thu của khách hàng trên báo cáo tài chính (46)
    • 2.6. Phân tích biến động của khoản mục phải thu của khách hàng (50)
      • 2.6.1. Phân tích biến động phải thu của khách hàng theo chiều ngang (50)
      • 2.6.2. Phân tích biến động phải thu của khách hàng theo chiều dọc (52)
    • 2.7. Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Một Thành Viên Song An (53)
      • 2.7.1. Phân tích bảng Báo cáo tình hình tài chính (53)
        • 2.7.1.1. Phân tích khái quát về tài sản (53)
        • 2.7.1.2. Phân tích khái quát về nguồn vốn (57)
        • 2.7.1.3. Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn (61)
      • 2.7.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (62)
        • 2.7.2.1. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh năm 2017, 2018 (62)
        • 2.7.2.2. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018, 2019 (64)
      • 2.7.3. Phân tích lưu chuyển tiền tệ (68)
        • 2.7.3.1. Phân tích lưu chuyển tiền tệ năm 2017, 2018 (68)
        • 2.7.3.2. Phân tích lưu chuyển tiền tệ năm 2018, 2019 (70)
      • 2.7.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính (73)
        • 2.7.4.1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán (73)
        • 2.7.4.2. Chỉ tiêu về khả năng hoạt động (75)
        • 2.7.4.3. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn (78)
        • 2.7.4.4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời (80)
  • CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP (13)
    • 3.1. Nhận xét (82)
      • 3.1.1. Về thông tin chung của Công ty (82)
      • 3.1.2. Về tổ chức bộ máy công ty (82)
      • 3.1.3. Về tổ chức bộ máy kế toán (82)
      • 3.1.4. Về công tác kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty (83)
      • 3.1.5. Về biến động của khoản mục phải thu của khách hàng (85)
      • 3.1.6. Về tình hình tài chính tại công ty TNHH Một Thành Viên Song An (85)
    • 3.2. Giải pháp (85)
      • 3.2.1. Về thông tin chung của Công ty (85)
      • 3.2.2. Về tổ chức bộ máy công ty (86)
      • 3.2.3. Về tổ chức bộ máy kế toán (86)
      • 3.2.4. Về công tác kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty (86)
      • 3.2.5. Về biến động của khoản mục phải thu của khách hàng (87)
      • 3.2.6. Về tình hình tài chính tại công ty TNHH Một Thành Viên Song An (87)
  • KẾT LUẬN (88)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (89)
  • PHỤ LỤC (10)

Nội dung

package connectDB; import java sql Connection; import java sql DriverManager; import java sql SQLException; public class ConnectDB { public static Connection con = null; private static ConnectDB insta[.]

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan đây là đề tài nghiên cứu tác giả Những kết quả và các số liệu

trong báo cáo tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH Một Thành Viên Song An

Trong quá trình viết bài có sự tham khảo một số tài liệu, thông tin theo danh mục tài

liệu tham khảo của làm báo cáo tốt nghiệp Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm trước

nhà trường về sự cam đoan này

Bình Dương, Ngày 30 tháng 11 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề báo cáo tốt nghiệp này trước hết tác giả xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế trường Đại học Thủ Dầu Một lời cảm ơn chân thành Đặc biệt, tác giả xin gởi đến cô Phạm Bình An, người đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ để hoàn thành chuyên đề báo cáo tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các anh, chị trong công ty TNHH Một Thành Viên Song An đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Cuối cùng tác giả xin cảm ơn chị Huệ - Kế toán trưởng của công ty TNHH Một Thành Viên Song An đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để hoàn thành tốt chuyên đề báo cáo tốt nghiệp này

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình hoàn thiện chuyên đề này tác giả không tránh khỏi những sai sót

Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC PHỤ LỤC vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SONG AN 4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 4

1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh 6

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 7

1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý 7

1.2.2 Chức năng của từng bộ phận 7

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 8

1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 8

1.3.2 Nhiệm vụ từng phần hành kế toán 9

1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 12

1.4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính 12

1.4.2 Chính sách kế toán 12

1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SONG AN 15

Trang 5

2.1 Nội dung 15

2.2 Nguyên tắc kế toán 15

2.3 Tài khoản sử dụng 15

2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 17

2.4.1 Chứng từ kế toán 17

2.4.2 Sổ sách kế toán 25

2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 25

2.5.1 Minh họa tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh 25

2.5.2 Minh họa trình tự ghi sổ kế toán 32

2.5.3 Trình bày thông tin tài khoản phải thu của khách hàng trên báo cáo tài chính 36

2.6 Phân tích biến động của khoản mục phải thu của khách hàng 40

2.6.1 Phân tích biến động phải thu của khách hàng theo chiều ngang 40

2.6.2 Phân tích biến động phải thu của khách hàng theo chiều dọc 42

2.7 Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Một Thành Viên Song An 43

2.7.1 Phân tích bảng Báo cáo tình hình tài chính 43

2.7.1.1 Phân tích khái quát về tài sản 43

2.7.1.2 Phân tích khái quát về nguồn vốn 47

2.7.1.3 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 51

2.7.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 52

2.7.2.1 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh năm 2017, 2018 52

2.7.2.2 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018, 2019 54

Trang 6

2.7.3.2 Phân tích lưu chuyển tiền tệ năm 2018, 2019 60

2.7.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 63

2.7.4.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 63

2.7.4.2 Chỉ tiêu về khả năng hoạt động 65

2.7.4.3 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn 68

2.7.4.4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời 70

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP 72

3.1 Nhận xét 72

3.1.1 Về thông tin chung của Công ty 72

3.1.2 Về tổ chức bộ máy công ty 72

3.1.3 Về tổ chức bộ máy kế toán 72

3.1.4 Về công tác kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty 73

3.1.5 Về biến động của khoản mục phải thu của khách hàng 75

3.1.6 Về tình hình tài chính tại công ty TNHH Một Thành Viên Song An 75

3.2 Giải pháp 75

3.2.1 Về thông tin chung của Công ty 75

3.2.2 Về tổ chức bộ máy công ty 76

3.2.3 Về tổ chức bộ máy kế toán 76

3.2.4 Về công tác kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty 76

3.2.5 Về biến động của khoản mục phải thu của khách hàng 77

3.2.6 Về tình hình tài chính tại công ty TNHH Một Thành Viên Song An 77

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1 Các ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Một Thành Viên Song An 5

Bảng 2.1 Minh họa sổ Nhật ký chung 32

Bảng 2.2 Minh họa Sổ Cái tài khoản 131 33

Bảng 2.3 Minh họa Sổ chi tiết tài khoản 131DJ 34

Bảng 2.4 Minh họa Sổ chi tiết tài khoản 131ĐYH 35

Bảng 2.5 Minh họa bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng 36

Bảng 2.6 Phân tích biến động khoản mục phải thu khách hàng năm 2017, 2018 40

Bảng 2.7 Phân tích biến động khoản mục phải thu khách hàng năm 2018, 2019 theo chiều ngang 41

Bảng 2.8 Phân tích biến động khoản mục phải thu khách hàng qua 3 năm theo chiều dọc 42

Bảng 2.9 Phân tích tình hình chung biến động tài sản năm 2017, 2018 43

Bảng 2.10 Phân tích tình hình chung biến động tài sản năm 2018, 2019 45

Bảng 2.11 Phân tích tình hình chung biến động nguồn vốn năm 2017, 2018 48

Bảng 2.12 Phân tích tình hình chung biến động nguồn vốn năm 2018, 2019 49

Bảng 2.13 Phân tích cân đối Tài sản – Nguồn vốn giai đoạn 2017 - 2019 51

Bảng 2.14 Bảng tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2017, 2018 52

Bảng 2.15 Bảng tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2018, 2019 55

Bảng 2.16 Tình hình lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2017, 2018 59

Bảng 2.17 Tình hình lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2018, 2019 61

Bảng 2.18 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 63

Bảng 2.19 Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động 65

Bảng 2.20 Các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính (cơ cấu vốn) 69

Bảng 2.21 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 70

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1.1 Quy trình luân chuyển hàng hóa của Công ty 6

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 7

Hình 1.3 Sơ đồ các phần hành kế toán 9

Hình 1.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 13

Hình 2.1 Minh họa mẫu hóa đơn GTGT của công ty TNHH MTV Song An 17

Hình 2.2 Minh họa mẫu phiếu xuất kho công ty TNHH MTV Song An 20

Hình 2.3 Mẫu phiếu thu 22

Hình 2.4 Minh họa hóa đơn GTGT SA/18P số 0000068 26

Hình 2.5 Minh họa hóa đơn hóa đơn GTGT SA/18P số 0000071 27

Hình 2.6 Minh họa bảng kê hàng hóa 28

Hình 2.7 Minh họa hóa đơn GTGT SA/18P số 0000072 29

Hình 2.8 Minh họa giấy báo có ngày 18/07/2018 30

Hình 2.9 Minh họa giấy báo có ngày 31/07/2018 31

Hình 2.10 Trang 1/5 của Bảng cân đối tài khoản năm 2018 37

Hình 2.11 Trang 1/2 của Báo cáo tình hình tài chính năm 2018 39

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

01 Minh họa hợp đồng mua bán số 06/2018/HĐMB/SA/ĐYH

02 Minh họa phiếu xuất kho số 05/PXK/DJ

03 Minh họa hóa đơn mua bán số 06/2018/HĐMB/SA/ĐYH

04 Minh họa phiếu xuất kho số 01/PXK/ĐYH

05 Minh họa phiếu xuất kho số 02/PXK/ĐYH

06 Bảng cân đối tài khoản năm 2018

07 Bảng Báo cáo tình hình tài chính năm 2017

08 Bảng Báo cáo tình hình tài chính năm 2018

09 Bảng Báo cáo tình hình tài chính năm 2019

10 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn năm 2017, 2018

11 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn năm 2018, 2019

12 Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017

13 Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018

14 Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019

15 Bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2017

16 Bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2018

17 Bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2019

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, nền kinh tế thị trường chịu sự tác động của dịch COVID-19 đã làm cho nhiều doanh nghiệp trên thế giới cũng như gần 40,000 doanh nghiệp ở Việt Nam rơi vào tình trạng không có dòng tiền hoạt động, thậm chí phải phá sản Để có thể tồn tại

và phát triển trên thị trường, mỗi doanh nghiệp cần phải có một cơ cấu tổ chức, quản lý hiệu quả, xác định mục tiêu hoạt động, có phương án kinh doanh và sử dụng nguồn vốn đạt được hiệu quả cao nhất Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính và phải biết sử dụng nguồn vốn như thế nào để phát huy thế mạnh của công ty Xét về tình hình công nợ của doanh nghiệp sẽ phản ánh rõ nét về chất lượng công tác quản lý tài chính và công tác sử dụng vốn lưu động Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài: “Kế toán phải thu của khách hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Song An” làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo tốt nghiệp này

2 Mục tiêu nghiên cứu

❖ Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của đề tài này là nghiên cứu công tác kế toán phải thu của khách hàng tại công ty TNHH Một Thành Viên Song An

❖ Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được triển khai như sau:

- Tìm hiểu khái quát về công ty TNHH Một Thành Viên Song An

- Phân tích thực trạng công tác kế toán phải thu của khách hàng tại công ty TNHH Một Thành Viên Song an

- Phân tích biến động của khoản mục phải thu của khách hàng và tình hình tài chính nói chung tại công ty TNHH Một Thành viên Song An

Trang 12

- Đưa ra các nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính tại công ty TNHH Một Thành Viên Song An

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

❖ Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là công tác kế toán phải thu của khách hàng tại công ty TNHH Một Thành Viên Song An Trong báo cáo nghiên cứu này, tác giả quy ước/tham chiếu từ “Công ty” nghĩa là “công ty TNHH Một Thành Viên Song An”

❖ Phạm vi nghiên cứu:

• Thời gian:

- Thông tin chung về công ty TNHH Một Thành Viên Song An trong niên độ

kế toán hiện hành tại thời điểm báo cáo

- Thông tin thực trạng công tác kế toán phải thu của khách hàng năm 2018

- Dữ liệu thứ cấp về báo cáo tài chính năm của Công ty được thu thập qua các năm 2017, 2018, 2019

• Không gian: nghiên cứu và phân tích dữ liệu tại phòng kế toán công ty

TNHH Một Thành Viên Song An

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

❖ Phương pháp nghiên cứu

• Tác giả sử dụng phương pháp quan sát, nghiên cứu tài liệu của công ty TNHH Một Thành Viên Song An để có được thông tin chung về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chế độ, chính sách và hình thức kế toán áp dụng tại công ty

• Từ nguồn dữ liệu thu thập được liên quan đến các chứng từ như hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, giấy báo có, và các sổ nhật ký chung,

sổ cái tài khoản 131, sổ chi tiết công nợ phải thu và bảng tổng hợp công nợ phải thu của khách hàng, tác giả phân tích bằng cách mô tả kết hợp diễn giải

để phân tích thực trạng công tác kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty

• Để phân tích biến động khoản mục phải thu khách hàng và tình hình tài

Trang 13

chính của Công ty, tác giả sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích báo cáo tài chính Tài liệu sử dụng chính là thông tin tài chính trên Báo cáo tài chính, ngoài ra còn có các chính sách, nguyên tắc, chuẩn mực và chính sách

kế toán của công ty khi tiến hành lập báo cáo tài chính

• Tác giả thực hiện so sánh lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra các nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính tại Công ty TNHH Một Thành viên Song An

❖ Nguồn dữ liệu

Dữ liệu của đề tài được thu thập từ nguồn thông tin của công ty TNHH Một Thành Viên Song An, cụ thể:

- Tài liệu tổng hợp: Báo cáo tài chính năm 2017, 2018, 2019 đã được công bố

- Tài liệu giao dịch: hóa đơn GTGT, giấy báo có, phiếu xuất kho, bảng kê hành hóa, hợp đồng mua bán là bản giấy được lưu trữ tại phòng Kế toán

- Tài liệu lưu: Sổ Nhật ký chung năm 2018, sổ cái tài khoản 131 năm 2018, sổ chi tiết tài khoản 131 năm 2018 được lưu trữ trên phần mềm kế toán Excel

5 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả của đề tài có thể trở thành tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu liên quan tiếp theo về công tác kế toán phải thu của khách hàng tại phòng kế toán công ty TNHH Một Thành Viên Song An Đề tài còn có các nhận xét và đóng góp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán phải thu của khách hàng và tình hình tài chính tại công ty TNHH Một Thành Viên Song An

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo này gồm có 3 chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Một Thành Viên Song An

- Chương 2: Thực trạng kế toán phải thu của khách hàng tại công ty TNHH Một Thành Viên Song An

Trang 14

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH

VIÊN SONG AN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

➢ Thông tin chung

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Song An có tên viết tắt là Công ty TNHH MTV Song An và có tên giao dịch Song An Co.,Ltd, tên quốc tế Song An Company Limited Giám đốc: B Nguyễn Ngọc Xuân Quỳnh

Công ty TNHH Một Thành Viên Song An đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp với mã số thuế là 3702604463 kể từ ngày 28/09/2017 và bắt đầu hoạt động kể từ ngày 28/09/2017, tính đến nay Công Ty TNHH Một Thành Viên Song An đã thành lập được

3 năm Do cơ quan Thuế Chi cục Thuế Thành phố Thủ Dầu Một đang quản lý

Công ty TNHH Một Thành Viên Song An có trụ sở đặt tại địa chỉ: Số 385/30, đường Lê Hồng Phong, Khu phố 8, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

Trang 15

➢ Hình thức sở hữu vốn

Công ty TNHH Một Thành Viên Song An hoạt động kể từ ngày 28/09/2017 với

số vốn điều lệ là 1,8 tỷ đồng Lĩnh vực kinh tế là Kinh tế tư nhân Công ty TNHH Một Thành Viên Song An là doanh nghiệp do cá nhân làm chủ sở hữu và chủ sở hữu sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong mức vốn điều lệ của doanh nghiệp.

➢ Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh: tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhưng kinh doanh thương mại là chủ yếu Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là bán buôn vật liệu, vật tư, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Ngoài ra công ty còn kinh doanh các ngành nghề khác được liệt kê trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Các ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Một Thành Viên

Song An

4321 Lắp đặt hệ thống điện

4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không hí

4330 Hoàn thiện công trình xây dựng

4652 Bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông

4653 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (chi tiết: Bán buôn máy

móc, thiết bị về ngành gỗ, máy móc)

4662 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

7310 Quảng cáo ( chi tiết: Thiết kế bảng quảng cáo, đèn quảng cáo )

7730 Cho thuê thiết bị và đồ dùng hữu hình khác (chi tiết: Cho thuê máy móc,

thiết bị xây dựng)

Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)

Trang 16

1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh

Hiện nay do nhu cầu của thị trường công ty tập trung chủ yếu vào buôn bán các loại vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Với chính sách đa dạng hóa trong kinh doanh với mục tiêu tồn tại và phát triển công ty đã có những định hướng đúng đắn phù hợp với tình trạng hiện thời Với đặc điểm là một doanh nghiệp chủ yếu hoạt động kinh doanh là mua vào và bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển Công ty đã áp dụng cả 2 phương pháp kinh doanh mua bán qua kho và mua bán không qua kho: Bán thẳng không qua kho Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty được thực hiện qua sơ đồ hình 1.1.

Hình 1.1 Quy trình luân chuyển hàng hóa của Công ty

Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)

❖ Phương thức bán qua kho:

Bước 1: Doanh nghiệp đặt mua hàng của nhà cung cấp, khi hàng mua về sẽ được nhập kho, sau đó được xuất từ kho của doanh nghiệp cho người mua dưới hình thức chuyển hàng

Bước 2: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, doanh nghiệp đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng

Trang 17

Doanh nghiệp sau khi mua hàng, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận

Ngoài ra công ty còn hoạt động lĩnh vực khác: thi công các hạng mục công trình, lắp đặt thiết bị, thi công ca máy trong xây dựng

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý

Công ty có tổ chức quản lý theo mô hình hoạt động sau (Xem hình 1.2)

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)

1.2.2 Chức năng của từng bộ phận

Tính đến ngày 17 tháng 8 năm 2020, Công ty có 3 phòng ban với các chức năng

và nhiệm vụ được quy định cụ thể

❖ Giám đốc:

Là người đại diện pháp nhân cho công ty, có trách nhiệm pháp lý cao nhất của công ty, chịu trách nhiện lãnh đạo và điều hành sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty trong việc điều hành, quản lý của công ty

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG THI CÔNG

Trang 18

❖ Phòng Kế toán:

Tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện các mặt công tác sau: hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, các hoạt động thu, chi tài chính Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị; thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính – kế toán… Quản lý hoạt động của

bộ phận kế toán Lập báo cáo tài chính vào thời gian quy định và trình bày cung cấp

báo cáo kịp thời cho lãnh đạo, tham gia phân tích và dự báo về nguồn tài chính đưa ra ý kiến đóng góp giúp lãnh đạo xử lý các vấn đề phát sinh một cách hiệu quả và kịp thời Ngoài ra còn thực hiện các giao dịch với ngân hàng

Giám sát việc quyết toán các khoản thu chi, tổ chức kiểm kê tài sản, dòng tiền của doanh nghiệp vào cuối năm tài chính Đảm bảo tính hợp pháp chính xác, kịp thời, hợp pháp trong các tài liệu, sổ sách kế toán

❖ Phòng Thi công:

Đội nhận khoán tổ chức thi công xây lắp công trình xây dựng Quản lý thi công,

bố trí & quản lý nhân lực thi công xây dựng Lập kế hoạch tiến độ thi công, lập phương

án tổ chức thi công & biện pháp an toàn lao động Lập hồ sơ nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ thanh toán - quyết toán công trình Báo cáo thực hiện tiến độ thi công, báo cáo sự cố công trình, báo cáo thực hiện công việc xây dựng, công việc phát sinh Nghiệm thu nội bộ, xác nhận khối lượng thực hiện hợp đồng của các đội khoán Nghiệm thu khối lượng, chất lượng

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH MTV Song An là doanh nghiệp hoạt động có quy mô nhỏ, hoạt động theo hình thức tổ chức công tác kế toán mô hình tập trung, từ kết quả quan sát về

cơ cấu tổ chức, Phòng Kế toán của Công ty chỉ có 1 nhân sự là Kế toán trưởng Phòng

Kế toán với Kế toán trưởng là nữ, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán, kiểm toán với 12 năm kinh nghiệm

Trang 19

Đặc thù là 1 công ty TNHH kinh doanh chỉ có 1 nhân sự kế toán nên công ty hạch toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh các phần hành kế toán vào cùng 1 bộ phận

Do vậy mô hình tổ chức kế toán của công ty được phân chia theo chức năng của các phần hành kế toán (Xem hình 1.3)

Hình 1.3 Sơ đồ các phần hành kế toán

Nguồn: Tác giả thu thập (2020)

1.3.2 Nhiệm vụ từng phần hành kế toán

a) Kế toán thu – chi:

• Quản lý mọi khoản thu/chi phát sinh phải được thực hiện trong quy định

công ty, quỹ tiền mặt và chứng từ đính kèm

• Kiểm tra nội dung, số tiền trên Phiếu Thu/Chi với chứng từ gốc, kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu Thu – Phiếu Chi và Chữ ký của người có thẩm quyền, kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền

mặt

• Cho người nộp/nhận tiền ký vào Phiếu Thu/Chi

• Thực hiện các nghiệp vụ thu tiền, quản lý các chứng từ liên quan đến thu chi

• Theo dõi tiền gửi ngân hàng

• Thực hiện nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi cho nhà cung cấp,

Kế toán trưởng

Kế toán

thu - chi

Kế toán thuế

Kế toán tiền lương

Kế toán bán hàng

Kế toán công nợ Kế toán kho

Kế toán giá thành

Trang 20

• Định kỳ lập báo công nợ trình Giám đốc

• Chốt tiền thu được hàng ngày

b) Kế toán thuế

• Lập tờ khai thuế môn bài vào nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế

• Hàng ngày tập hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh để theo dõi và hạch toán

• Cuối tháng lập báo cáo thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và nộp

tiền thuế cho cơ quan thuế (nếu có)

• Hàng quý làm báo cáo thuế tháng của quý đó và báo cáo quý cho thuế GTGT, thuế TNCN, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và báo cáo sử

dụng hóa đơn

• Cuối năm lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho tháng cuối năm, báo cáo

thuế TNDN quý IV và báo cáo quyết toán thuế TNCN

c) Kế toán tiền lương:

• Chấm công hàng ngày và theo dõi, phản ánh kịp thời số lượng cán bộ công nhân viên, thời gian lao động

• Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

• Theo dõi, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động vào từng bộ phận có liên quan

• Giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho ban Giám đốc, lập kế hoạch quỹ lương kỳ sau

d) Kế toán bán hàng

Quản lý, ghi chép tất cả các công việc liên quan đến nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp từ ghi hóa đơn bán hàng, ghi sổ chi tiết doanh thu hàng bán, thuế GTGT phải nộp, ghi sổ chi tiết hàng hóa, thành phẩm xuất bán đến xử lý hóa đơn chứng từ,

lập báo cáo bán hàng liên quan theo quy định…

e) Kế toán công nợ

• Nhận hợp đồng kinh tế

Trang 21

• Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp

• Xác nhận hoá đơn bán hàng, chứng từ thanh toán, kiểm tra công nợ

• Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ

• Lập báo cáo công nợ, lập báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng, thông tin chung về công nợ

• Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách hàng, từng nhà cung cấp

• Định khoản và phân loại chứng từ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh

• Thêm và sữa mã khách hàng, mã nhà cung cấp mới khi có sự chuyển nhượng hoặc thay đổi

• Căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán như

131,331… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

f) Kế toán kho

Lập hóa đơn chứng từ và theo dõi chi tiết hàng hóa trong kho, bao gồm cả tình hình hàng nhập - xuất - tồn; đối chiếu các hóa đơn, chứng từ sổ sách với số liệu thực tế, giúp hạn chế tối đa những rủi ro, thất thoát cho doanh nghiệp

g) Kế toán giá thành

- Tính giá thành sản phẩm

- Tập hợp các chi phí sản xuất chung

- Kiểm soát các loại giá thành cho từng sản phẩm theo từng đơn hàng sản xuất

- Báo cáo chi phí sản xuất: báo cáo tính – phân bổ khấu hao tài sản cố định, công

cụ dụng cụ, chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn; báo cáo tổng hợp – chi tiết tiền lương, chi phí chung, khoản mục phí

Trang 22

- Phân loại, lưu trữ cẩn thận các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan

1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty

1.4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính

- Chế độ kế toán: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành vào ngày 26/08/2016, áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

- Cơ sở đo lường: báo cáo tài chính được lập theo nguyên tắc hoạt động liên tục Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp

- Kỳ kế toán: Công ty áp dụng theo ngày, tháng, năm dương lịch và bắt đầu từ 1/1/ năm dương lịch đến hết 31/12/ năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ), cũng là đơn vị tiền tệ sử dụng cho mục đích lập và trình bày trên báo cáo tài chính Ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá của ngân hàng thương mại

1.4.2 Chính sách kế toán

Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính trong trường hợp Công ty đáp ứng giả định hoạt động liên tục gồm:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): TSCĐ được xác định theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng

Trang 23

1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng

Công việc kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán excel được thiết kế theo hình thức nhật ký chung

Các loại sổ của hình thức kế toán nhật ký chung: sổ nhật ký chung, sổ cái, các sổ,

thẻ kế toán chi tiết

+

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối năm Đối chiếu số liệu cuối năm

Hình 1.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Nguồn:Tác giả thu thập (2020)

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 24

• Trình tự ghi sổ

– Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc để ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian Định kỳ căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đối với các nghiệp vụ cần phải hạch toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

– Cuối năm, căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp sổ chi tiết, căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản

– Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp sổ chi tiết với tài khoản tổng hợp trong bảng cân đối tài khoản, đối chiếu giữa bảng cân đối tài khoản với nhật ký chung phải đảm bảo khớp đúng

– Căn cứ vào bảng cân đối tài khoản, sổ chi tiết để lập báo cáo tài chính.

Trang 25

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TẠI

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SONG AN

2.1 Nội dung

Khoản mục phải thu của khách hàng dùng để phản ánh tình hình thu nợ các khoản

nợ phải thu của Công ty đối với các khách hàng về việc bán vật tư, lắp đặt, thi công ca máy theo hợp đồng kinh tế, báo giá đã ký kết Hiện Công ty chỉ bán hàng, cung cấp dịch vụ, sản xuất cho các công ty trong nước nên không phát sinh ngoại tệ với tài khoản này Ngoài ra, toàn bộ các khoản phải thu khách hàng theo dõi trên phần nợ phải thu ngắn hạn cho tất cả các thời hạn thanh toán

2.2 Nguyên tắc kế toán

Công ty thực hiện việc hạch toán phải thu của khàch hàng theo nguyên tắc:

- Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Trong kỳ kế toán thực hiện việc hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán

- Trong hạch toán chi tiết tài khoản, kế toán tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được

2.3 Tài khoản sử dụng

Công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán của Chế độ kế toán mà Công ty đã ban hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016) để vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản phù hợp Trong công tác kế toán phải thu của khách hàng, công ty sử dụng tài khoản (TK) 131 – Phải thu của khách hàng

Trang 26

Tài khoản chi tiết gồm:

- TK 131SC: Công ty CP Công nghệ cửa Sacom

- TK 131 DJ: Công ty TNHH Ding Jyun

- TK 131DYH: Công ty TNHH MTV Đại Y Hùng

– Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

Số dư cuối kỳ: Số dư bên Nợ - Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản 131 có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể

Trang 27

2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán

2.4.1 Chứng từ kế toán

Liên quan đến công tác kế toán phải thu của khách hàng, công ty sử dụng các chứng từ kế toán như: hóa đơn giá trị gia tăng được đặt in mẫu số 01GTKT03/001, phiếu thu mẫu số 01-TT, phiếu xuất kho mẫu số 02 ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC, biên bản đối chiếu xác nhận công nợ và chứng từ tự thiết kế vẫn đảm bảo cung cấp thông tin quy định của Luật Kê toán như: Bảng kê hàng hóa Để hạch toán các khoản phải thu của khách hàng tại công ty sử dụng các chứng từ được cụ thể các thông tin về mục đích và cách lập chứng từ như sau:

❖ Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001):

Minh họa mẫu hóa đơn GTGT (xem hình 2.1)

Hình 2.1 Minh họa mẫu hóa đơn GTGT của công ty TNHH MTV Song An

Trang 28

- Thông tin người bán: được in sẵn

- Thông tin người mua:

+ Họ tên người mua hàng: ghi đầy đủ họ tên người đến trực tiếp giao dịch với Công ty Phần này có thể điền hoặc không

+ Tên đơn vị: điền tên đơn vị mua theo đúng giấy phép đăng ký kinh doanh Nếu tên doanh nghiệp quá dài, kế toán có thể viết tắt một số từ thông dụng như “trách nhiệm hữu hạn” viết tắt thành “TNHH”, “cổ phần” thành “CP”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “chi nhánh” thành “CN”…

+ Địa chỉ: ghi địa chỉ đơn vị mua theo đăng ký kinh doanh Có thể viết tắt một số

từ như “Quận” thành “Q.”, “Phường” thành “P.” …

+ Mã số thuế: ghi chính xác mã số thuế của đơn vị mua theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Hình thức thanh toán: có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng (với những hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng để được tính vào chi phí hợp lý) Hai bên thỏa thuận thanh toán bằng hình thức gì thì ghi hình thức đó:

+ Nếu thanh toán bằng tiền mặt: ghi “TM”

Trang 29

+ Nếu thanh toán qua chuyển khoản, ghi “CK”

+ Nếu chưa xác định được hình thức thanh toán, ghi “TM/CK”

Trong phần bảng liệt kê hàng hóa:

+ Cột số thứ tự: ghi số thứ tự lần lượt của các hàng hóa được bán ra

+ Cột tên hàng hóa, dịch vụ: điền đúng tên hàng, mã hàng hóa chi tiết theo sổ quản lý kho của doanh nghiệp

+ Đơn vị tính: hàng hóa bán ra được doanh nghiệp theo dõi kho theo đơn vị tính nào thì ghi đơn vị tính như thế Nếu cung ứng dịch vụ có thể ghi hoặc không ghi đơn vị tính

+ Số lượng: ghi số lượng bán

+ Đơn giá: ghi đơn giá của một đơn vị hàng hóa chưa VAT

+ Thành tiền: ghi số thành tiền được xác định bằng số lượng nhân đơn giá

Phần tổng cộng:

+ Cộng tiền hàng: là số tổng cột thành tiền trên hóa đơn

+ Thuế suất thuế GTGT: hàng hóa chịu mức thuế suất nào thì ghi mức thuế suất

đó (có thể là 0%, 5% hoặc 10%) Nếu hàng hóa không chịu thuế GTGT thì gạch chéo (/) ở phần thuế suất

+ Tổng cộng tiền thanh toán: ghi tổng dòng thành tiền và tiền thuế GTGT

+ Số tiền viết bằng chữ: ghi số tổng tiền bằng chữ, không được phép làm tròn Phần ký tên:

Trang 30

+ Người mua hàng ký: người trực tiếp đi mua (người được ghi tên trên dòng họ tên người mua hàng) ký và ghi rõ họ tên Nếu bán hàng qua mạng, hoặc qua điện thoại đóng dấu bán hàng qua điện thoại

+ Người lập hóa đơn: kế toán trưởng ký và ghi rõ họ tên

+ Thủ trưởng đơn vị: giám đốc đơn vị bán ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên hoặc người được ủy quyền (có giấy ủy quyền khi giám đốc đi công tác) ký và ghi họ tên

❖ Phiếu xuất kho: mẫu số 02 Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC

Minh họa mẫu phiếu xuất kho (xem hình 2.3)

Hình 2.2 Minh họa mẫu phiếu xuất kho công ty TNHH MTV Song An

Nguồn: Tác giả minh họa phiếu xuất kho từ kết quả quan sát (2020)

Trang 31

➢ Mục đích

Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hoá xuất kho bán hàng cho các khách hàng, kế toán làm căn cứ chứng thực cho số lượng hàng xuất của doanh nghiệp

➢ Cách lập

Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị

Khi lập phiếu xuất kho ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên đơn vị (bộ phận), số

và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và tên kho xuất vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

Cột “SL”: nhập số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hoá theo yêu cầu xuất

kho của người (bộ phận) sử dụng

Cột “Đơn giá”: Kế toán nhập theo đơn giá bán ra chưa có thuế GTGT

Cột ‘Thành tiền”: tính thành tiền của từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hoá xuất kho (cột “Thành tiền” = Cột “SL” x cột “Đơn giá”)

Dòng “Tổng cộng”: tính tổng số tiền của số vật tư, công dụ, dụng cụ, hàng hoá

bán ra

Dòng “10% VAT”: tính giá trị thuế GTGT theo số tiền của dòng “Tổng cộng”

Trang 32

Dòng ”Thành Tiền Gồm Thuế VAT”: tính tổng số tiền của vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa bao gồm thuế GTGT ( dòng ”Thành Tiền Gồm Thuế VAT”= dòng

“Tổng cộng” + dòng “10% VAT”)

Dòng "Tổng giá trị bằng chữ ": Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất

kho

Phiếu xuất kho kế toán trưởng lập và ký xong chuyển cho giám đốc duyệt (ghi rõ

họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng

❖ Phiếu thu (01-TT)

Minh họa mẫu phiếu thu (xem hình 2.2)

Hình 2.3 Mẫu phiếu thu

Nguồn: Tác giả minh họa phiếu thu từ kết quả quan sát (2020)

Trang 33

– Góc trên bên trái của Phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị

– Trong mỗi Phiếu thu ghi số quyển và số của từng Phiếu thu Số phiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán Từng Phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền

– Nhập rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền

– Dòng “Lý do nộp” ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hoá, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa, …

– Dòng “Số tiền”: Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng VN

– Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu

❖ Giấy báo có của ngân hàng VietinBank

Mục đích: Ngân hàng thông báo tài khoản ngân hàng của công ty đã tăng thêm

một số tiền (Do khách hàng thanh toán, )

❖ Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ

➢ Mục đích:

– Biên bản đối chiếu công nợ là chứng từ kế toán để hai bên mua bán đối chiếu và xác nhận công nợ với nhau

Trang 34

– Khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp thì biên bản đối chiếu công nợ là chứng từ quan trọng để kiểm tra xem các giao dịch mua bán có được thanh toán theo đúng quy định của pháp luật không?

➢ Cách lập:

- Số Dư Nợ đầu kỳ: Thể hiện số tiền còn phải thu của khách hàng

+ Nếu số dư đầu kỳ dương tức là số tiền còn phải thu của khách hàng

+ Nếu số dư đầu kỳ âm tức là số tiền khách hàng trả thừa

- Phát sinh trong kỳ: Thể hiện Tổng tiền bán cho khách hàng Trong mục Phát sinh trong kỳ cần nêu được các nội dung sau:

+ Ngày tháng mua/bán hàng hóa, dịch vụ

+ Số hóa đơn GTGT phát hành

+ Tên hàng hóa, dịch vụ mua/bán

+ Số lượng hàng hóa, dịch vụ mua/bán

+ Tổng số tiền phải thu của khách hàng

+Hình thức trả tiền: Tiền mặt (đối với các hóa đơn dưới 20 triệu đồng), hoặc chuyển khoản

- Tổng hợp lại: Cuối năm còn nợ khách hàng hay khách hàng còn nợ lại số tiền bao nhiêu

Trang 35

2.4.2 Sổ sách kế toán

Về hệ thống sổ kế toán phạm vi nghiên cứu, công ty sử dụng các biểu mẫu như:

Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết công nợ phải thu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính theo thông tư 133/2016/TT-BTC

2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

2.5.1 Minh họa tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trích tài liệu kế toán phải thu của khách hàng phát sinh trong tháng 07/2018 như sau:

Nghiệp vụ 1: Ngày 04/07, Công ty TNHH MTV Song An và công ty TNHH

Ding Jyun ký kết hợp đồng số 05/2018/HĐMB/SA/DJ (Xem phụ lục 01), sau khi gửi

01 bản hợp đồng cho khách hàng và kế toán đồng thời in phiếu xuất kho số 05/PXK/DJ (Xem phụ lục 02) và tiến hành xuất kho và giao hàng Kế toán đối chiếu các chứng từ hợp đồng và phiếu xuất kho lập hóa đơn GTGT SA/18P số 0000068 (Xem hình 2.4), trị giá 494.950.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán

Trang 36

Hình 2.4 Minh họa hóa đơn GTGT SA/18P số 0000068

Nguồn: Phòng kế toán (2018)

Trang 37

Nghiệp vụ 2: Ngày 05/07, theo hợp đồng mua bán số 06/2018/HĐMB/SA/ĐYH

(Xem phụ lục 03), kế toán in phiếu xuất kho số 01/PXK/ĐYH (Xem phụ lục 04) và tiến hành xuất kho và giao hàng cho công ty TNHH MTV Đại Y Hùng, đồng thời kế toán lập hóa đơn GTGT SA/18P số 0000071 (Xem hình 2.5) theo bảng kê hàng hóa (Xem hình 2.6), trị giá 185.191.600 đồng (VAT: 10%), khách hàng chưa thanh toán

Hình 2.5 Minh họa hóa đơn hóa đơn GTGT SA/18P số 0000071

Trang 38

Hình 2.6 Minh họa bảng kê hàng hóa

Nguồn: Phòng Kế toán (2018)

Trang 39

Nghiệp vụ 3: Ngày 08/07, theo hợp đồng mua bán số 06/2018/HĐMB/SA/ĐYH

(Xem phụ lục 03), kế toán in phiếu xuất kho số 02/PXK/ĐYH (Xem phụ lục 05) và tiến hành xuất kho và giao hàng cho cho công ty TNHH MTV Đại Y Hùng Kế toán lập hóa đơn GTGT ký hiệu SA/18P số 0000072 (Xem hình 2.7), trị giá 185.060.000 đồng (VAT: 10%; chưa thu tiền)

Hình 2.7 Minh họa hóa đơn GTGT SA/18P số 0000072

Nguồn: Phòng kế toán (2018)

Trang 40

Nghiệp vụ 4: Ngày 18/07, Công ty TNHH Một Thành Viên Song An nhận giấy

báo Có (xem hình 2.8) của ngân hàng VietinBank do công ty TNHH Ding Jyun chuyển khoản thanh toán tiền hàng của hóa đơn số 0000068 (xem hình 2.4)

Hình 2.8 Minh họa giấy báo có ngày 18/07/2018

Nguồn: Phòng kế toán (2018)

Ngày đăng: 05/07/2023, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phạm Văn Dược, 2008. Phân tích hoạt động kinh doanh. Đại học kinh tế TP.HCM: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Dược
Nhà XB: Đại học kinh tế TP.HCM
Năm: 2008
2. PGS.TS Phạm Văn Dược, 2012. Bài tập phân tích hoạt động kinh doanh. Đại học kinh tế TP.HCM: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Dược
Nhà XB: Đại học kinh tế TP.HCM
Năm: 2012
3. Công ty TNHH Một Thành Viên Song An, 2017. Báo cáo tài chính năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2017
Tác giả: Công ty TNHH Một Thành Viên Song An
Năm: 2017
4. Công ty TNHH Một Thành Viên Song An, 2018. Hợp đồng kinh tế năm 2018 5. Công ty TNHH Một Thành Viên Song An, 2018. Báo cáo thuế năm 2018 6. Công ty TNHH Một Thành Viên Song An, 2018. Báo cáo tài chính năm 2018 7. Công ty TNHH Một Thành Viên Song An, 2018. Hóa đơn mua vào-bán ra năm2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp đồng kinh tế năm 2018
Tác giả: Công ty TNHH Một Thành Viên Song An
Năm: 2018
8. Công ty TNHH Một Thành Viên Song An, 2018. Sổ ngân hàng VietinBank năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ ngân hàng VietinBank năm 2018
Tác giả: Công ty TNHH Một Thành Viên Song An
Năm: 2018
9. Công ty TNHH Một Thành Viên Song An, 2019. Báo cáo tài chính năm 2019 10. 3702604463-CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SONG AN <https://masothue.vn/3702604463-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien-song-an>[Ngày truy cập 20 tháng 08 năm 2020] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2019
Tác giả: Công ty TNHH Một Thành Viên Song An
Năm: 2019
11. Các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp. < https://amis.misa.vn/4825/cac-chi-tieu-tai-chinh-dac-trung-cua-doanh-nghiep/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp