MỤC LỤC MỤC LỤC...................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..............................................3 DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................4 DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ .................................................................................4 CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .........................................................5 1. Tên chủ cơ sở ....................................................................................................5 2. Tên cơ sở...........................................................................................................5 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở ..........................................7 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở...............................................................7 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở................................................................7 3.3. Sản phẩm của cơ sở .............................................................................11 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở...........................................................................................................11
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Sản xuất Bột mỳ Vimaflour
- Địa chỉ văn phòng: Khu công nghiệp Cái Lân, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ
- Người đại diện: Ông Huỳnh Đức Chính Chức vụ: Tổng giám đốc
Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số 43329637606 được cấp phép lần đầu vào ngày 01 tháng 9 năm 1994 Đến nay, giấy chứng nhận đã trải qua nhiều lần thay đổi, với lần thay đổi thứ mười hai vào ngày 14/7/2020 và lần thay đổi thứ mười ba vào ngày 15/4/2022.
Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất bột mỳ Vimaflour
- Địa điểm cơ sở: Lô số 12, Khu công nghiệp Cái Lân, phường Bãi Cháy, thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Diện tích của dự án:
+ Theo Quyết định số 1490/QĐ/UB của UBND tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 15/7/1995, diện tích cho thuê đất: 70.000m 2 (thời gian thuê đất: 30 năm)
Theo Quyết định số 4852/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành ngày 26/11/2018, Công ty TNHH sản xuất bột mỳ Vimaflour được cấp đất bổ sung để xây dựng nhà máy sản xuất bột mỳ tại KCN Cái Lân, phường Bãi Cháy, TP Hạ Long Diện tích đất bổ sung là 6.782m2, với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm Thời hạn thuê đất kéo dài 26 năm, bắt đầu từ ngày có Quyết định điều chỉnh đến ngày 01/9/2044.
- Vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam tiếp giáp với đường giao thông;
+ Phía Tây Nam tiếp giáp với lô đất có ký hiệu “11” do Công ty TNHH Quốc tế Sao Bắc đang quản lý
Hình 1 Vị trí thực hiện dự án
- Tọa độ ranh giới như sau:
Bảng 1: Vị trí tọa độ của dự án
Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến 107 o 45’, múi chiếu 3 o
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 43329637606 do Sở Kế hoạch Đầu tư cấp, với giấy phép đầu tư lần đầu vào ngày 01 tháng 9 năm 1994, đã trải qua nhiều lần thay đổi, trong đó có chứng nhận thay đổi lần thứ mười hai vào ngày 14/7/2020 và lần thứ mười ba vào ngày 15/4/2022.
Quyết định số 14963/QĐ-UBND ngày 11/12/2020 của UBND TP Hạ Long phê duyệt việc điều chỉnh lần 2 quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho Nhà máy sản xuất bột mỳ Vimaflour, tọa lạc tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long.
Quyết định số 6292/QĐ-UBND ngày 28/7/2021 của UBND thành phố Hạ Long đã được ban hành nhằm đính chính Quyết định số 14963/QĐ-UBND ngày 11/12/2020 Quyết định này liên quan đến việc phê duyệt điều chỉnh (lần 2) quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho Nhà máy sản xuất bột mỳ Vimaflour, tọa lạc tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long.
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần:
Quyết định số 3111/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Nhà máy sản xuất bột mỳ Vimaflour Dự án này được thực hiện tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, do Công ty TNHH sản xuất bột mỳ Vimaflour đầu tư.
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 93/QĐ-UBND ngày 15/01/2018 được
UBND tỉnh Quảng Ninh đã cấp phép cho Nhà máy sản xuất bột mỳ Cái Lân thuộc Công ty TNHH sản xuất bột mỳ Vimaflour, tọa lạc tại KCN Cái Lân, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Quy mô của cơ sở:
Dự án có tổng mức đầu tư lên tới 1.118.619.974.000 VNĐ, tương đương với một nghìn một trăm mười tám tỷ, sáu trăm mười sáu triệu, chín trăm bảy mươi tư nghìn Theo tiêu chí phân loại dự án đầu tư công, dự án này thuộc nhóm A, với mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực công nghiệp.
+ Quy mô diện tích: Tổng diện tích theo quy hoạch là 77.554m 2 Trong đó:
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất
+ Quy mô cán bộ công nhân viên: 210 người.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Công suất xay nghiền là 1.830 tấn lúa/ngày; công suất chứa lúa mỳ 135.000 tấn
Theo quyết định số 3111/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh, Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy sản xuất bột mỳ đã được phê duyệt.
Vimaflour tại KCN Cái Lân, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh)
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Trong hoạt động sản xuất của Nhà máy hơn 20 năm qua, Nhà máy đã áp dụng công
TT Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
1 Đất xây dựng công trình kiến trúc
(Hiện trạng đã xây dựng) 21.200,8 27,34
2 Đất xây dựng công trình kiến trúc
(Xây dựng mới, cải tạo mở rộng) 8.189,4 10,56
3 Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm điện, bể nước, sân, đường nội bộ…) 21.736,6 28,03
4 Đất cây xanh cảnh quan, cách ly 19.226,6 24,79
5 Đất dự kiến phát triển 7.200,6 9,28
Tổng diện tích của nhà máy sản xuất bột mỳ của tập đoàn MFMB (Malaysia Flour Mill Berhad) là 77.554 m², đây là một trong những tập đoàn sản xuất bột mỳ lớn nhất và có kinh nghiệm nhất tại Malaysia Với công nghệ tiên tiến, nhà máy không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Hơn nữa, quy trình sản xuất này mang lại hiệu quả kinh tế cao và giảm thiểu lượng khí thải cũng như chất thải phát sinh.
Máy hút hạt có công suất 300 tấn/giờ, bắt đầu với tháp nhập liệu và xử lý sơ bộ để làm sạch bụi và rác thải rắn trong hạt Sau đó, hạt được làm sạch và xử lý trước khi chuyển đến nhà nghiền, nơi tách tạp chất, phân loại hạt và nghiền thành bột Bột sau đó được chứa trong bin, tiếp tục qua nhà trộn và xuất bột dời, trước khi được lưu trữ trong kho và đưa ra thị trường tiêu thụ.
Hình 2: Quy trình sản xuất bột mỳ của Nhà máy
Trong đó, công nghệ của từng giai đoạn như sau:
Nguyên liệu lúa mỳ được nhập khẩu từ nước ngoài và vận chuyển bằng đường thủy đến cảng Cái Lân Tại cảng, lúa mỳ được chuyển qua hệ thống hút hạt, sau đó di chuyển qua băng tải và máy nhập liệu trước khi được lưu trữ trong silo.
Máy hút hạt với công suất 300 tấn/giờ đảm bảo cho việc dỡ hạt được nhanh nhất,
Tháp nhập liệu và xử lý sơ bộ hạt
Bin chứa bột Nhà trộn và xuất bột dời Làm sạch và xử lý hạt
Thị trường tiêu thụ giải phóng tàu 2,5 vạn tấn trong vòng 6 ngày Hạt được lưu trữ tùy thuộc vào công suất và yêu cầu của thị trường, với thời gian lưu kho dài nhất khoảng 2 tuần.
* Công đoạn làm sạch lúa mỳ:
Trong quá trình làm sạch lúa mỳ, việc xử lý rác thải chủ yếu liên quan đến các tạp chất có trong nguyên liệu ban đầu, bao gồm đất, đá, hạt lép, hạt hỏng và hạt ngoại lai Những tạp chất này được tách ra qua hai giai đoạn sàng lọc, và tổng lượng rác thải chiếm khoảng 0,5%.
Trong giai đoạn rửa vảy liên hợp và phun sương, lượng nước sử dụng được tính toán dựa trên cấu tạo hạt lúa mỳ và điều kiện kỹ thuật của công nghệ sản xuất Hệ thống dây chuyền có đường nước được điều chỉnh để cung cấp lượng nước theo yêu cầu công nghệ Lượng nước phun trong hệ thống máy kín là vừa đủ và không đáng kể, do đó không có nước phát thải.
Giai đoạn xát vỏ: chất thải chủ yếu là vỏ lúa mỳ, phần này chiếm từ 15 – 19% tùy thuộc từng loại giống và tận thu làm thức ăn gia súc
Hình 3 Quy trình làm sạch và xử lý hạt
Trước khi đưa đến bộ phận nghiền, nguyên liệu được làm sạch qua 02 giai đoạn: sàng và gia ẩm
Sàng là công đoạn nhằm loại bỏ các tạp chất như đất, đá, hạt lép, hạt lỏng và hạt ngoại lai ra khỏi lúa mỳ, thực hiện qua hai giai đoạn sàng.
+ Sàng lần 1: tách đất đá, rác thực vật
+ Sàng lần 2: tách hạt loại, tận thu bán làm thức ăn gia súc
Gia ẩm là quá trình quan trọng trong sản xuất bột, diễn ra sau khi nguyên liệu được sàng hai lần và xác định trọng lượng Nước được phun sương vào bin ủ bột, với lượng nước tính toán dựa trên cấu tạo hạt lúa mì và điều kiện kỹ thuật của dây chuyền sản xuất Việc cấp nước qua ống có van điều chỉnh lưu lượng theo tỷ lệ trộn giúp tránh phát sinh nước thải.
Trước khi đưa vào hệ thống nghiền, nguyên liệu lúa được xát mỏ để loại bỏ mạt lúa, chiếm tỷ lệ từ 0,004% - 0,008% trọng lượng tùy theo giống lúa Mạt lúa sau đó được thu hồi và tái sử dụng làm thức ăn cho gia súc.
Sau khi lúa được làm sạch và ủ đến giai đoạn nhất định, chúng sẽ được nghiền và tách ra thành các loại bột khác nhau qua máy sàng Quá trình này phát sinh tiếng ồn và bụi cám lớn, vì vậy nhà máy đã áp dụng hệ thống phun sương dập bụi cho dây chuyền nghiền khép kín nhằm giảm thiểu bụi phát sinh.
Sau khi nghiền, bột được chuyển đến các bồn chứa tại nhà trộn và sản xuất bột dời Tại đây, bột mỳ được trộn theo yêu cầu của khách hàng, sau đó được đóng gói và chuyển về kho hoặc đổ trực tiếp lên xe bồn qua hệ thống máng rót.
* Công đoạn xử lý bột mỳ bằng khí Clo:
Hạt ngũ cốc lúa mì có hàm lượng gluten cao nhất, từ 22-24%, giúp sản xuất nhiều sản phẩm yêu cầu độ dai như mì sợi và bánh kẹo Tuy nhiên, một số sản phẩm như bánh mì và bánh bích quy lại cần bột lúa mì với hàm lượng gluten thấp Nghiên cứu cho thấy, xử lý bột mì bằng khí clo là phương pháp hiệu quả nhất, giúp làm ngắn mạch chuỗi gluten mà không ảnh hưởng đến chất lượng và đặc tính của bột, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Hệ thống xử lý bột mỳ bằng khí clo tại nhà máy hoạt động hoàn toàn tự động, với việc điều khiển các thiết bị và hoạt động logic thông qua chương trình phần mềm PLC Nhờ đó, toàn bộ hệ thống được đặt trong buồng kín mà không cần sự can thiệp của cán bộ vận hành.
Công suất xử lý bột bằng Clo của nhà máy đạt 2 tấn/giờ Sản lượng sản xuất hàng tháng thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu thị trường và khách hàng, với sản lượng trung bình khoảng
Lượng khí clo dư sau khi sử dụng được đưa qua bể nước vôi trong để hấp thụ Thể tích bể khoảng 1,5m 3
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
a Nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị của cơ sở
Các thiết bị, máy móc được đầu tư và sử dụng tại cơ sở được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3: Máy móc, thiết bị tại cơ sở
TT Danh mục Loại Số lượng Hiện trạng
Máy móc, thi ế t b ị hi ệ n có c ủa cơ sở
1 Thiết bị hút và vận chuyển lúa mỳ Máy hút hạt 03 Tốt
2 Hệ thống nhập lúa và các silo chứa GBS – Italy và
3 Các thiết bị thuộc công đoạn làm sạch số 1 và 2 GBS – Italy Hệ thống Tốt
4 Các thiết bị điều khiển điện
Hệ thống điều khiển tự động trung tâm bằng máy vi tính
5 Hệ thống máy xay nghiền bột mỳ GBS – Italy 03 Tốt
6 Thiết bị đóng bao sản phẩm Dây chuyền đóng bao bột mỳ 03 Tốt
7 Các thiết bị phụ trợ 03 Tốt
8 Silo chứa lúa Cordoba - Spanish 36 Tốt
TT Danh mục Loại Số lượng Hiện trạng
Máy móc, thi ế t b ị hi ệ n có c ủa cơ sở
9 Bin bột Việt Nam 12 Tốt
10 Hệ thống máy phát điện Hệ thống Tốt
Máy móc, thi ế t b ị d ự ki ến để nâng công su ấ t
1 Các thiết bị thuộc công đoạn làm sạch Thụy Sỹ - Trung
2 Hệ thống máy xay nghiền bột mỳ Thụy Sỹ - Trung
3 Thiết bị đóng bao sản phẩm Dây chuyền đóng bao bột mỳ 01 Tốt
4 Silo chứa lúa Cordoba - Spanish 18 Tốt
5 Bin bột Việt Nam 4 Tốt
(Nguồn: Chủ đầu tư) b Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của cơ sở
- Nguyên vật liệu: nhu cầu sử dụng nguyên liệu lúa mỳ là 549.000 tấn/năm
Nguyên liệu lúa mỳ được vận chuyển từ nước ngoài theo hợp đồng với tàu chuyên chở, và được nhà máy kiểm tra nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn AACC của Mỹ cũng như tiêu chuẩn TCVN 4359-1995 về hạt lúa mỳ trong sản xuất.
- Nhiên liệu, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:
Bảng 4: Danh mục nhiên liệu, hóa chất, điện, nước tại cơ sở
TT Nhu cầu Khối lượng sử dụng
1 Điện 153.548KWh Lưới điện khu vực
2 Dầu Diesel 291,6 l/ngày Trạm dầu Diesel của dự án
3 Nước cấp cho sinh hoạt 4,75 m 3 /ngày Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh
5 Nước cấp cho hoạt động sản xuất 60 m 3 /ngày
6 Nước bể nước vôi trong thu khí clo trong công đoạn xử lý bột 0,1 m 3 /ngày
7 Khí Clo 5,5 kg/tháng Công ty cổ phần
7 Chế phẩm sinh học P2 và P.MET 10 kg/tháng Cửa hàng hóa chất, vật tư y tế
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Các hạng mục công trình chính của cơ sở
Bảng 5: Thống kê các hạng mục, công trình của cơ sở
TT Danh mục công trình Ký hiệu
Theo Quyết định số 3111/QĐ- UBND ngày 14/9/2021 và ĐTM
I Công trình hiện trạng (đã xây dựng)
2 Cổng phụ 2 - - Đang hoạt động
3 Nhà nhập nguyên liệu 3 242,1 08 242,1 08 Đang hoạt động
4 20 silo chứa lúa 4 5.414,3 03 5.414,3 03 Đang hoạt động
5 Trạm cân 5 206,6 01 206,6 01 Đang hoạt động
6 Nhà nghiền A+B 6 873,0 08 873,0 08 Đang hoạt động
7 Nhà hành chính, văn phòng 7 645,7 02 645,7 02 Đang hoạt động
8 Nhà căng tin 8 304,4 02 304,4 02 Đang hoạt động
9 Nhà trạm nước 9 170,4 01 170,4 01 Đang hoạt động
10 Nhà đóng bao bột 10 335,8 05 335,8 05 Đang hoạt động
11 Nhà kho bột mỳ 11 2.877,3 01 2.877,3 01 Đang hoạt động
12 Nhà đóng bao cám 12 234,1 05 234,1 05 Đang hoạt động
TT Danh mục công trình Ký hiệu
Theo Quyết định số 3111/QĐ- UBND ngày 14/9/2021 và ĐTM
I Công trình hiện trạng (đã xây dựng)
13 Nhà kho sản phẩm phụ 13 3.494,2 01 3.494,2 01 Đang hoạt động
14 Nhà kho vật tư, phụ tùng, thiết bị 14 2.733,3 01 2.733,3 01 Đang hoạt động
15 Bể nước 15 68,8 01 68,8 01 Đang hoạt động
16 Bể xử lý nước thải 16 36,3 01 36,3 01 Đang hoạt động
17 Nhà bảo vệ 17 → 17** 55,8 01 55,8 01 Đang hoạt động
18 Nhà để xe 18 445,9 01 445,9 01 Đang hoạt động
19 Nhà để chất thải nguy hại rắn + rác thải sinh hoạt 19 → 19** 50,0 01 50,0 01 Đang hoạt động
20 Trạm dầu diesel, nhà để chất thải nguy hại lỏng 20 40,6 01 40,6 01 Đang hoạt động
21 Trạm điện 21 9,3 01 9,3 01 Đang hoạt động
22 Sân đường bê tông nội bộ 22 21.736,6 - 21.736,6 - Đang hoạt động
23 Hàng rào bảo vệ 23 209,0 - 209,0 - Đang hoạt động
TT Danh mục công trình Ký hiệu
Theo Quyết định số 3111/QĐ- UBND ngày 14/9/2021 và ĐTM
I Công trình hiện trạng (đã xây dựng)
24 Cây xanh cảnh quan 24 19.226,6 - 19.226,6 - Đang hoạt động
25 16 silo chứa lúa + nhà vận thăng 25 1.117,3 03-08 1.117,3 03-08 Đang hoạt động
26 Nhà nghiền C+D 26 1.261,3 10 1.261,3 10 Đang hoạt động
27 Nhà trộn và xuất bột dời 27 439,7 08 439,7 08 Đang hoạt động
II Công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và dự kiến phát triển
28 18 silo chứa lúa + Nhà nhập nguyên liệu (xây mới) 4 * 4.900,4 03 4.900,4 03
29 Nhà kho bột mỳ (cải tạo + mở rộng) 11* 3.289 01 3.289 01
30 Đất dự kiến phát triển xây dựng 28 7.200,6 - 7.200,6 -
5.2 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường:
- Công trình thu gom, xử lý nước thải:
+ Hệ thống thu gom nước thải:
Đường ống HDPE φ63 có tổng chiều dài 94m, được sử dụng để thu gom nước thải từ nhà vệ sinh khu sản xuất, nhà vệ sinh văn phòng, nhà vệ sinh căn tin và bể nước vôi trung hòa khí clo dư.
Đường ống HDPE φ75, HDPE φ90 là đường ống thu gom nước thải chung, có tổng chiều dài là 197m
+ Công trình xử lý sơ bộ nước thải:
Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua 03 bể tự hoại, bao gồm: bể tự hoại khu nhà bếp với kích thước 7750 x 2490 x 1700 mm và thể tích 32,8 m³; bể tự hoại khu văn phòng có kích thước 9509 x 2320 x 1500 mm, thể tích 33 m³; và bể tự hoại khu sản xuất với kích thước 6250 x 3010 x 1500 mm, thể tích 28,2 m³ Ngoài ra, còn có 01 bể tách mỡ với kích thước 2000 x 1000 x 1000 mm và thể tích 2 m³.
Nước thải sản xuất được xử lý qua một bể trung hòa khí clo, đặt bên ngoài nhà nghiền C+D Bể có kết cấu nổi, nắp đậy kín và kích thước 1500x900x1300 (mm).
Trạm xử lý nước thải bao gồm một bể XLNT tập trung với kết cấu xây nổi, áp dụng phương pháp hóa – sinh học để xử lý nước thải, có diện tích 36,3m³ và được đặt tại phía Đông Bắc của dự án Công trình này bao gồm các hệ thống bể như: bể thu nước với thể tích 6,75m³ (DxRxH: 3 x 1,5 x 1,5 m), bể điều hòa và bể xử lý kị khí với thể tích 90m³ (DxRxH: 6 x 6 x 2,5 m), và bể khử trùng với thể tích 6m³ (DxRxH: 2,4 x 1,2 x 1,2 m) Bể khử trùng có hai ngăn: ngăn đầu tiên dùng để châm dung dịch clorua vôi với tỷ lệ 18kg/1m³ nước thải, và ngăn thứ hai chứa nước sau khi khử trùng trước khi xả vào môi trường.
- Công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải:
+ Hệ thống hút lọc bụi trong các dây chuyền nghiền, trộn là hệ thống lọc túi vải liên hoàn
Túi lọc bụi được làm từ vật liệu polyester (PE500) với thiết kế hình tròn, đường kính từ 100 đến 350mm và chiều dài từ 1,5 đến 5m Vải lọc có khả năng tải trọng không khí từ 150 đến 200m/h, trong khi trở lực của thiết bị dao động từ 120 đến 150kg/m² Túi được may kín một đầu, đầu còn lại để trống và có khung căng bằng kim loại để giữ cho túi không bị xẹp trong quá trình hoạt động.
- Kho lưu chứa chất thải:
Nhà để chứa CTNH rắn và rác thải sinh hoạt có diện tích 50m², được đặt tại phía Tây Bắc của dự án Cấu trúc nhà được chia thành 02 ngăn, trong đó một ngăn chứa có diện tích 25m².
Trạm dầu diesel và nhà để chứa chất thải nguy hại lỏng có tổng diện tích 40,6m², được bố trí tại phía Tây Bắc của dự án Khu vực này được chia thành hai ngăn, mỗi ngăn có diện tích 20,3m², trong đó một ngăn dành cho trạm dầu diesel và ngăn còn lại để chứa chất thải nguy hại lỏng.
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Nhà máy sản xuất bột mỳ Vimaflour tọa lạc tại KCN Cái Lân, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, được Công ty TNHH sản xuất bột mỳ Vimaflour xây dựng với mục tiêu phù hợp với các quy hoạch phát triển bền vững.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 2622/QĐ-TTg vào ngày 31/12/2013 Quyết định này khẳng định sự cam kết của chính phủ trong việc định hướng phát triển bền vững cho tỉnh Quảng Ninh trong tương lai.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt theo Quyết định số 1188/QĐ-UBND ngày 05/5/2015 Quyết định này nhằm định hướng phát triển bền vững cho thành phố Hạ Long trong tương lai.
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 cho Khu công nghiệp Cái Lân đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 22/QĐ-UBND vào ngày 7/01/2010, với tổng diện tích 305,3 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp chiếm 242,8 ha.
Dự án nằm trong KCN Cái Lân, nơi tập trung nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất, có mối tương quan phù hợp với các dự án lân cận như Nhà máy cơ khí đóng tàu Vinacomin, Nhà máy dầu thực vật Cái Lân, Nhà máy sản xuất dăm mảnh VIJACHIP Cái Lân, Công ty bao bì Ánh Dương và Nhà máy nến, hoàn toàn phù hợp với quy hoạch khu vực.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nhà máy sản xuất bột mỳ Vimaflour tại KCN Cái Lân, phường Bãi Cháy, thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Công ty TNHH sản xuất bột mỳ Vimaflour theo Quyết định số 3111/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 Nội dung báo cáo không có sự thay đổi nào so với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường và khả năng chịu tải của môi trường.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, th oát nước mưa
* Hệ thống thoát nước mưa đã xây dựng:
Nước mưa chảy tràn tại Cơ sở được thu gom theo độ dốc và dẫn vào hệ thống rãnh thoát nước trước khi thoát ra môi trường Mạng lưới thu gom và thoát nước mưa được thiết kế cụ thể để đảm bảo hiệu quả.
Nước mưa được thu gom từ mái nhà của các công trình hiện tại sẽ được dẫn qua trục đường ống đứng, sau đó chảy xuống rãnh thoát nước và hố ga có dung tích 1m³, trước khi thoát ra cống chung của khu vực.
Nước mưa chảy tràn trên sân đường sẽ được dẫn theo độ dốc về rãnh thoát nước và hố ga có dung tích 1m³, sau đó sẽ chảy ra cống chung của khu vực.
Rãnh thoát nước được thiết kế với kích thước B*H`*100 cm và tổng chiều dài khoảng 310m Hố ga thăm có dung tích 1m³ được bố trí tại các góc chuyển hướng, với khoảng cách 20m giữa các hố trên rãnh thoát nước Hệ thống này được xây dựng bao quanh ranh giới phía trong và dọc theo các tuyến đường nội bộ của nhà máy.
* Hệ thống thoát nước mưa đang xây dựng:
Khi nhà máy hoạt động với công suất 1.830 tấn/ngày.đêm, Công ty đang đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa xung quanh silo và nhà nhập nguyên liệu Hệ thống này bao gồm rãnh thoát nước có kích thước B*H`*100 cm, tổng chiều dài 164m, cùng với 04 hố ga dung tích 1m³ để thoát nước mưa, sau đó kết nối vào cống hiện trạng, dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
1 2 Thu gom, thoát nước thải
Hiện tại, phòng thí nghiệm của nhà máy không sử dụng hóa chất trong quá trình kiểm tra mẫu bột Nước được sử dụng trong quá trình kiểm tra mẫu sẽ được thu gom vào bể phốt.
Ba ngăn nằm cạnh phòng thí nghiệm, và nước thải được dẫn qua hệ thống ống PVC về bể xử lý tập trung cuối nhà máy Đặc biệt, nhà máy không sử dụng nước cho việc vệ sinh công nghiệp, do đó không phát sinh nước vệ sinh công nghiệp.
Nước thải từ nhà máy bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải tràn từ bể nước vôi trong quá trình thu khí clo khi xử lý bột Lượng nước thải này chỉ phát sinh khi có sự cố tràn khí clo, do đó không xảy ra thường xuyên.
Nước thải từ nhà máy được xử lý cục bộ trước khi được chuyển đến khu xử lý nước thải của dự án, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quy định trước khi kết nối với hệ thống thoát nước chung của KCN Cái Lân.
- H ệ th ố ng thu gom và thoát nướ c th ả i sinh ho ạ t:
Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà máy được dẫn vào bể tự hoại 3 ngăn có dung tích 8,8m³, sau đó chảy vào hố ga thu ngoài nhà Từ đây, nước thải sinh hoạt được thu gom qua ống HDPE φ63, tiếp theo là ống thu nước thải chung với các kích thước HDPE φ75 và HDPE φ90 Cuối cùng, nước thải được xử lý tại bể XLNT tập trung của nhà máy trước khi được xả ra cống ngầm thoát nước thải và nước mưa chung, dẫn đến vịnh Cửa Lục.
Nước thải sinh hoạt từ nhà bếp được dẫn qua ống thoát nước thải vào bể bẫy mỡ, sau đó chảy vào hố gas thu ngoài nhà Tiếp theo, nước thải được thu gom qua ống HDPE φ63 và ống HDPE φ75, φ90, trước khi đến bể xử lý nước thải tập trung của nhà máy Cuối cùng, nước thải đã qua xử lý sẽ được dẫn qua cống ngầm thoát nước thải và nước mưa chung, đổ ra vịnh Cửa Lục.
Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua 03 bể tự hoại tại khu nhà bếp, văn phòng và khu sản xuất, cùng với 01 bể tách mỡ tại khu nhà ăn, tất cả đều được xây dựng ngầm dưới dạng bể.
Kích thước bể tự hoại cho nhà bếp là 7750x2490x1700 mm với thể tích 32,8 m³ Bể tự hoại của văn phòng có kích thước 9509x2320x1500 mm và thể tích 33 m³ Trong khi đó, bể tự hoại dành cho sản xuất có kích thước 6250x3010x1500 mm và thể tích 28,2 m³.
Bể tách mỡ có kích thước 2000x1000x1000 mm và thể tích 2m³ Hệ thống ống HDPE φ63 được sử dụng để thu gom nước thải từ nhà vệ sinh khu sản xuất, văn phòng và căn tin, với tổng chiều dài 94m Ngoài ra, ống HDPE φ75 và φ90 được lắp đặt để thu gom nước thải chung, với tổng chiều dài 197m.
Bể XLNT được xây nổi và đặt tại phía Đông Bắc của dự án, với tổng diện tích 36,3m² Cấu trúc bể bao gồm: bể thu nước có thể tích 6,75m³ (kích thước 3x1,5x1,5m); bể điều hòa và bể xử lý kị khí có thể tích 90m³ (kích thước 6x6x2,5m); và bể khử trùng có thể tích 6m³ (kích thước 2,4x1,2x2,1m).
- H ệ th ố ng thu gom và thoát nướ c th ả i s ả n xu ấ t (ch ỉ phát sinh khi có s ự c ố tràn khí clo):
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Lắp đặt 08 quạt cao áp GFJ-9-2.2 với động cơ 132kW tại hệ thống nghiền của 04 dây chuyền sản xuất tại nhà nghiền A+B và C+D, kích thước 1,9x1,55x1,9(m) và điện áp 380V, nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của máy xay nghiền.
Lắp đặt quạt công nghiệp tại các khu vực quan trọng: 16 quạt thấp áp được lắp đặt tại khu vực máy làm sạch lúa mỳ, 12 quạt thấp áp tại khu máy xay nghiền, 08 quạt thấp áp cho khu vận chuyển bột mỳ, và 04 quạt thấp áp cho khu vận chuyển sản phẩm phụ.
Lắp đặt 04 thiết bị lọc bụi túi vải liên hoàn tại các vị trí thu bụi của dây chuyền nghiền, sàng giúp thu hồi toàn bộ bụi hữu cơ về trung tâm xử lý Tại đây, bụi được tích tụ và đưa vào bin chứa để tái sử dụng, phục vụ cho việc bán làm thức ăn gia súc.
- Che bạt phủ kín các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu
- Sử dụng các xe bồn (bồn kín chứa bột mỳ) trong vận chuyển sản phẩm
- Bê tông hóa toàn bộ tuyến đường nội bộ của Nhà máy
- Tổ chức phân luồng giao thông cho các phương tiện ra vào nhà máy
- Bổ sung phun nước dập bụi trên các tuyến đường giao thông nội bộ vào mùa khô
- Sử dụng các phương tiện bốc xếp, vận chuyển, xe nâng bằng điện thay thế cho các phương tiện dùng xăng và dầu diesel
Thu gom bụi hữu cơ từ các cửa xả của hệ thống lọc bụi và bán lại cho các đơn vị thu mua trong khu vực để sản xuất thức ăn gia súc.
- Định kỳ thực hiện bảo dưỡng dây chuyền; bảo dưỡng hệ thống xử lý bụi và hệ thống quạt thông gió
- Trang bị đầy đủ trang phục bảo hộ cho người lao động (quần áo, khẩu trang, kính, )
- Giới hạn tốc độ đối với các phương tiện lưu thông trên tuyến đường nội bộ, đặt biển giới hạn tốc độ 5 km/h tại cổng vào nhà máy.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
*/ Đố i v ớ i ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p:
- Chất thải rắn công nghiệp bao gồm:
CTR có nguồn gốc hữu cơ từ hạt lúa mì loại, vỏ và mạt lẫn trong nguyên liệu đầu vào, được lưu trữ tạm thời trong kho sản phẩm phụ Với công suất 1.830 tấn lúa/ngày, khối lượng chất thải rắn phát sinh đạt 219,6 kg/ngày.
CTR công nghiệp khác bao gồm bao bì đã qua sử dụng, bìa cotton và giấy, được công nhân các phân xưởng thu gom và tập trung về kho lưu trữ tạm thời Với công suất 1.830 tấn lúa mỗi ngày đêm, khối lượng chất thải rắn phát sinh đạt 0,91 kg mỗi ngày.
Phần lớn CTR từ hoạt động sản xuất của nhà máy có khả năng tái chế Công ty không xử lý trực tiếp mà chuyển giao cho Nhà thầu cung cấp nguyên liệu hoặc các đơn vị thu mua phế liệu để thực hiện thu mua định kỳ mỗi tháng một lần.
Pallet hỏng: chuyển lại cho đơn vị cung cấp để tái chế, tái sử dụng, theo thỏa thuận giữa hai bên
Nguyên liệu không đạt chất lượng và có tạp chất trong lúa mì sẽ được thu gom và lưu trữ tạm thời tại kho sản phẩm phụ, sau đó được bán lại cho các đơn vị sản xuất thức ăn gia súc.
Bao bì đã qua sử dụng: chuyển lại cho nhà cung cấp theo thỏa thuận giữa hai bên để tái chế, tái sử dụng, tiết kiệm nguyên liệu
*/ Đố i v ớ i ch ấ t th ả i r ắ n sinh ho ạ t:
- Số lượng người hoạt động tại nhà máy là: 210 người, như vậy khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh lớn nhất là: 105 kg/ngày.đêm
- Thiết bị thu gom: 02 thùng nhựa có nắp đậy, dung tích 50 lít/thùng
Kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) và chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) có diện tích 50m², được đặt tại phía Tây Bắc của nhà máy Kho được chia thành hai khu vực: một khu vực dành cho chất thải nguy hại rắn và một khu vực cho rác thải sinh hoạt, mỗi khu có diện tích 25m² Thông số thiết kế của kho chứa CTNH và CTRSH được xác định rõ ràng.
+ Tiết diện sàn 16m2; sàn láng xi măng chống thấm;
+ Chiều cao cột khoảng 3,2 m, lợp mái tôn;
+ Bên ngoài có thiết bị PCCC gồm bình xịt cứu hỏa và cát; biển cảnh báo
Nước rỉ rác từ kho chứa chất thải sinh hoạt được thu gom và dẫn về hố gas, sau đó được chuyển qua mương thoát nước chung để đến bể xử lý nước thải tập trung.
Chủ cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty cổ phần đầu tư và phát triển môi trường đô thị Quảng Ninh để thực hiện việc thu gom và xử lý rác hàng ngày Hợp đồng dịch vụ vệ sinh môi trường số 70/HĐDV-2021, ký ngày 02/01/2021, quy định việc thu gom và vận chuyển toàn bộ rác thải sinh hoạt của Nhà máy giữa Công ty TNHH sản xuất bột mỳ Vimaflour và Công ty CP đầu tư và phát triển môi trường đô thị Quảng Ninh.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Khối lượng CTNH phát sinh tại cơ sở ước tính 100kg/tháng Cụ thể:
Bảng 6: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong năm 2021
TT Tên chất thải nguy hại Mã CTNH ĐVT Khối lượng
1 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải 17 02 03 Kg 360
2 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải khác 17 02 04 Kg 180
3 Chất thải có các thành phần nguy hại từ quá trình tẩy mỡ nhờn 07 01 07 Kg 19,2
4 Pin, Ắc quy chì thải 19 06 01 Kg 120
5 Giẻ lau dính dầu mỡ thải 18 02 01 Kg 12
6 Bóng đèn huỳnh quanh thải 16 01 06 Kg 36
Theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số 22000029.T, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh cấp lần 2 vào ngày 11/4/2014, khối lượng chất thải phát sinh ước tính tại cơ sở là 727,2 kg/năm.
CTNH rắn được lưu trữ trong các thùng chứa có nắp đậy với dung tích từ 20 đến 100 lít, được đặt trong kho CTNH và CTRSH ở phía Tây Bắc của Nhà máy, với khu vực chứa CTNH có diện tích 25m².
Thùng phi sắt có nắp đậy, kích thước φ572mm và chiều cao 895mm, được sử dụng để chứa chất thải lỏng (CTNH lỏng) Các thùng này được lưu trữ trong nhà chứa chất thải lỏng có diện tích 20,3m², đặt tại khu vực Trạm dầu diesel.
Kho chứa chất thải nguy hại rắn (CTNH) và chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) có diện tích 50m², được đặt tại phía Tây Bắc của nhà máy Trong đó, khu vực chứa CTNH rắn chiếm 25m².
Trạm dầu diesel có khu vực lưu chứa chất thải nguy hại lỏng với diện tích 40,6m², nằm ở phía Tây Bắc của nhà máy Trong đó, ngăn chứa chất thải nguy hại lỏng chiếm 20,3m².
Công ty đã ký hợp đồng số 30/2022/HĐKT-QN với Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng An Sinh để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường (BVMT) trong dự án bao gồm việc thu gom, lưu chứa và xử lý chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có)
- Định kỳ bảo dưỡng, duy tu máy móc, thiết bị
- Sử dụng phương tiện, thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định, thường xuyên bảo dưỡng định kỳ dây chuyền xay nghiền, các máy móc
Trồng các dải cây xanh cách ly theo quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời quy định tốc độ tối đa của các phương tiện ra vào khu vực dự án không vượt quá 20km/h.
Để đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường, dự án cần tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn và QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung, cùng với các quy chuẩn môi trường hiện hành khác Điều này nhằm đảm bảo các điều kiện an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình vận hành dự án.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Tại cơ sở, thiết bị kiểm tra nồng độ clo được trang bị để xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn cho người lao động và môi trường Mẫu nước được lấy và kiểm tra độ pH (pH = 4,5 – 4,9) mỗi 30 phút Hệ thống quạt hút khí clo dư thừa được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ, với công suất thông gió lớn (1200m³/phút) đủ để đẩy toàn bộ khí clo rò rỉ vào hệ thống nước thải Để trung hòa clo dư, nhà máy lắp đặt bơm chìm tự động bơm nước thải vào hệ thống rãnh trung hòa khí thải.
Sử dụng bình kín để đựng khí clo, được cấp phép về an toàn
- V ệ sinh an toàn th ự c ph ẩ m và ch ất lượ ng s ả n ph ẩ m:
Tại khu vực nhập và xuất lúa mỳ, hệ thống điều khiển bằng máy tính đảm bảo kiểm soát chất lượng và khối lượng hạt trong các silo Trong quá trình lưu trữ, hệ thống liên tục theo dõi các thông số bảo quản như khối lượng và độ ẩm, đồng thời cung cấp thông tin về vị trí và các thông số kỹ thuật để xử lý kịp thời.
- S ự c ố tai n ạn lao độ ng:
Tại khu vực nghiền sàng, cần lắp đặt tấm lưới kín ở các tầng giao nhau Những tấm lưới này được thiết kế từ sợi dây thừng có đường kính 3cm và lỗ mắt lưới 15x15cm, đảm bảo sức chịu tải lớn.
Tại khu vực đóng bao bán công nghiệp, nguy cơ tai nạn lao động về chân tay rất cao, vì vậy cần lựa chọn nam thanh niên khỏe mạnh và nâng cao ý thức sản xuất cho cán bộ Công nhân tại nhà máy được kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm theo yêu cầu của Bộ Y tế Ngoài ra, cán bộ làm việc tại nhà máy khi khám chữa bệnh tại bệnh viện được hưởng chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội theo quy định.
Trong trường hợp xảy ra sự cố sức khỏe cho người lao động trong quá trình sản xuất, nếu tình trạng nhẹ, nhà máy sẽ có y tá thường trực để sơ cứu kịp thời Đối với các trường hợp nặng, người lao động sẽ được đưa ngay đến bệnh viện Bãi Cháy.
Hệ thống chống cháy và chữa cháy của Nhà máy được lắp đặt đồng bộ, với vòi dẫn nước hoạt động 24/24h, đảm bảo khả năng cứu hỏa kịp thời ở mọi vị trí Nhà máy trang bị các hộp cứu hỏa và bình bọt để ứng phó nhanh chóng khi xảy ra cháy nổ Ngoài ra, hệ thống báo cháy và đèn hiệu được lắp đặt để cảnh báo khi có sự cố, cùng với thiết bị điện có bộ phận ngắt mạch tự động nhằm xử lý sự cố chập mạch trên đường dây tải điện.
Tại khu vực kho chứa dầu diesel và nhà chứa CTNH lỏng, cần lắp đặt các thiết bị đo đạc và theo dõi thông số kỹ thuật để phòng chống cháy nổ Hệ thống chuông báo động toàn nhà máy sẽ phát tín hiệu khi có rủi ro, đồng thời hệ thống cung cấp nước cho phòng chống cháy nổ luôn sẵn sàng phục vụ.
Bể chứa dầu chôn ngầm cần được xây dựng theo thiết kế lưu trữ xăng dầu và phải thường xuyên kiểm tra khu vực, hệ thống van, vòi cấp dầu Định kỳ bảo dưỡng và sửa chữa là cần thiết, đồng thời các phương tiện cấp phát dầu phải tuân thủ quy định an toàn và hướng dẫn của nhân viên Công ty cam kết lập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho Trạm dầu diesel phía Tây Bắc, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Hệ thống túi vải lọc bụi được thiết kế với nhiều ống liên tiếp, giúp hạn chế ảnh hưởng của sự cố rách Công ty thường xuyên cử công nhân kiểm tra và giám sát tình trạng hoạt động của bề mặt lọc Các phương pháp kiểm tra bao gồm rung rũ cơ khí bằng cơ cấu đặc biệt và thổi ngược bằng khí nén hoặc không khí sạch, với chu kỳ rũ bụi từ 2 đến 3 giờ.
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có)
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp
Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
- Nguồn phát sinh nước thải:
+ Nguồn số 01: Nước thải sản xuất phát sinh khi có sự cố tràn khí Clo
+ Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
- Lưu lượng xả nước thải tối đa: 5,35m 3 /ngày
Dòng nước thải đề nghị cấp phép là sản phẩm sau xử lý từ Trạm XLNT với công suất khoảng 100m³/ngày Đêm, nước thải này sẽ được xả ra vịnh Cửa Lục.
Nước thải sản xuất chỉ phát sinh khi có sự cố tràn khí Clo, do đó, nước thải trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận chủ yếu là nước thải sinh hoạt Chất lượng nước thải này phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường QCVN 14:2008/BTNMT, cụ thể là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B, với Cmax = C*K; K = 1,2).
Bảng 7: Giới hạn thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
TT Thông số Đơn vị
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 120
4 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/l 1200
8 Tổng dầu, mỡ động thực vật mg/l 24
9 Tổng chất hoạt động bề mặt mg/l 12
- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:
+ Vị trí xả nước thải: KCN Cái Lân, phường Bãi Cháy, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
+ Tọa độ (Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 107 o 45’ múi chiếu 3 o ) vị trí xả nước thải (X = 2320802; Y = 426357)
+ Phương thức xả nước thải: nước thải sau xử lý tự chảy vào hệ thống cống thoát nước mặt, xả mặt và xả ven bờ
+ Chế độ xả nước thải: Xả liên tục, 24/24h hàng ngày
+ Nguồn tiếp nhận nước thải: vịnh Cửa Lục.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có)
- Nguồn phát sinh khí thải:
+ Nguồn số 01: Bụi, khí thải từ quá trình sản xuất bột mỳ của cơ sở
+ Nguồn số 02: Khí thải Clo từ hệ thồng xử lý bột mỳ
Bụi và khí thải trong quá trình sản xuất bột mỳ chủ yếu là bụi hữu cơ, không chứa thành phần độc hại Tuy nhiên, nếu tiếp xúc với lượng lớn và liên tục, chúng có thể ảnh hưởng đến hô hấp và thị giác của người lao động Toàn bộ dây chuyền sản xuất được thiết kế khép kín, với các điểm lắp đặt hệ thống thu gom và xử lý bụi bằng túi vải lọc, giúp ngăn chặn bụi phát thải ra môi trường làm việc Do đó, bụi từ quá trình sản xuất được đánh giá là không đáng kể, không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe của người lao động.
Hệ thống xử lý bột mỳ với clo của Nhà máy được thiết kế hoàn thiện và khép kín, giúp hạn chế tối đa khả năng phát tán hoặc rò rỉ khí clo Trong quá trình hoạt động, hàm lượng khí clo được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo rằng nồng độ clo trong không khí không vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Do đó không đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung
+ Nguồn số 01: Máy móc hoạt động tại nhà nghiền A+B
+ Nguồn số 02: Máy móc hoạt động tại nhà nghiền C+D
Tiếng ồn và độ rung cần phải tuân thủ các yêu cầu bảo vệ môi trường theo Quy chuẩn kỹ thuật môi trường, bao gồm QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn và QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung.
Bảng 8: Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn
TT Thời gian áp dụng trong ngày
Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (dBA) Khu vực đặc biệt Khu vực thông thường
Bảng 9: Giới hạn tối đa cho phép về độ rung
TT Thời gian áp dụng trong ngày
Giới hạn tối đa cho phép về độ rung (dB) Khu vực đặc biệt Khu vực thông thường
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
Theo Luật BVMT năm 2020 và Nghị định số 08/2022, cơ sở đã hoạt động và được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyết định số 3111/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 14/9/2021 Công trình xử lý chất thải đã hoàn thành và đi vào vận hành theo văn bản số 7326/GXN-TNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 31/11/2017 Do đó, chủ cơ sở không cần đề xuất vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.
Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ:
Theo Điều 97 Nghị định số 08/2022/ND-CP ngày 10/01/2022, Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, các cơ sở không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo Điều 111 của Luật BVMT năm 2020.
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:
Theo Điều 97 Nghị định số 08/2022/ND-CP ngày 10/01/2022, Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, các cơ sở không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục theo Điều 111 của Luật BVMT năm 2020.
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở:
Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm
Dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ và tự động, liên tục.
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ
Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường
Công ty TNHH Sản xuất Bột mỳ Vimaflour cam kết rằng tất cả thông tin và nội dung trong báo cáo cùng các tài liệu kèm theo là chính xác và sẵn sàng chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Các số liệu và dữ liệu về ô nhiễm, bao gồm nguồn ô nhiễm, thông số ô nhiễm và tải lượng ô nhiễm, được chủ cơ sở sử dụng để đánh giá trong báo cáo Những thông tin này chủ yếu dựa vào số liệu thống kê và đo đạc thực tế tại cơ sở trong thời gian hoạt động trước đó, đảm bảo độ tin cậy và chính xác cao, đồng thời phù hợp với hoạt động của cơ sở trong tương lai.
Công ty TNHH Sản xuất Bột mỳ Vimaflour cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định trong giấy phép môi trường cũng như các quy định pháp luật liên quan.
- Chỉ được thực hiện các hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện, thủ tục pháp lý theo quy định.
Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan
Chủ cơ sở cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và vận hành thường xuyên các công trình xử lý theo báo cáo Cam kết này bao gồm việc xử lý nước thải, bụi, khí thải và các chất thải khác đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành như đã nêu trong chương IV của báo cáo.
Trong quá trình vận hành dự án, cần thực hiện nghiêm túc các biện pháp kỹ thuật để thu gom và xử lý tất cả các loại chất thải phát sinh, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường cũng như các quy định pháp luật liên quan Điều này nhằm đảm bảo rằng các hoạt động của dự án không gây ảnh hưởng xấu đến công trình và dự án lân cận.
Xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải nhằm thu gom và xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ hoạt động của Dự án, đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải công nghiệp tỉnh Quảng Ninh (QCĐP 03:2020/QN) với các chỉ tiêu Kq = 1, Kf = 1, KQN.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT quy định rằng nước thải sinh hoạt phải được xử lý trước khi xả ra môi trường, nhằm ngăn chặn hiện tượng rò rỉ và ngấm nước thải, bảo vệ môi trường đất, nước và không khí khu vực.
Trong quá trình xả nước thải, Công ty cam kết hạn chế tối đa ô nhiễm nguồn nước Khi phát hiện dấu hiệu ô nhiễm hoặc sự cố tại công trình xử lý nước thải, Công ty sẽ nhanh chóng thực hiện biện pháp khắc phục và ứng cứu kịp thời, đồng thời cam kết bồi thường thiệt hại nếu gây ra ô nhiễm.
Công ty TNHH Sản xuất Bột mỳ Vimaflour cam kết không xả thải nước chưa đạt quy chuẩn vào môi trường và nguồn nước dưới bất kỳ hình thức nào, đồng thời tuân thủ các quy định tại Khoản 2, Điều 38 của Luật Tài nguyên nước.
Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường cũng như chất thải nguy hại cần tuân thủ các quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường Đồng thời, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng hướng dẫn chi tiết việc thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Chủ cơ sở cam kết tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến phòng chống cháy nổ, an toàn lao động, hóa chất, cùng các quy định khác trong hoạt động của cơ sở.
Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy (PCCC) và các quy định liên quan là điều cần thiết trong quá trình triển khai dự án.
Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp kiểm soát an toàn chất thải và hóa chất, đồng thời lập phương án phòng ngừa sự cố hóa chất để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chủ cơ sở cam kết sẽ bồi thường và khắc phục ô nhiễm môi trường nếu xảy ra sự cố trong quá trình hoạt động.
1 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 43329637606 của Sở Kế hoạch Đầu tư, giấy phép đầu tư lần đầu ngày 01 tháng 9 năm 1994, chứng nhận thay đổi lần thứ mười hai ngày 14/7/2020, chứng nhận thay đổi lần thứ mười ba ngày 15/4/2022
2 Quyết định số 14963/QĐ-UBND ngày 11/12/2020 của UBND TP Hạ Long về việc phê duyệt Điều chỉnh (lần 2) quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Nhà máy sản xuất bột mỳ Vimaflour tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long
3 Quyết định số 6292/QĐ-UBND ngày 28/7/2021 của UBND TP Hạ Long ban hành về việc đính chính Quyết định số 14963/QĐ-UBND ngày 11/12/2020 của UBND thành phố
“về việc phê duyệt Điều chỉnh (lần 2) quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Nhà máy sản xuất bột mỳ Vimaflour tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long”
4 Hợp đông thuê đất số 08HĐ/TĐ ngày 29/12/1997 của Sở địa chính cho Công ty TNHH Sản xuất bột mỳ Vimaflour thuê đất
5 Quyết định số 4852/QĐ-UBND ngày 26/11/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc điều chỉnh ranh giới diện tích cho Công ty TNHH sản xuất bột mỳ Vimaflour thuê đất bổ sung theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để xây dựng nhà máy sản xuất bột mỳ Vimaflour tại KCN Cái Lân, phường Bãi Cháy, TP Hạ Long
6 Quyết định số 3111/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy sản xuất bột mỳ Vimaflour tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh của Công ty TNHH sản xuất bột mỳ Vimaflour
7 Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 7326/GXN-TNMT được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 30/11/2017
8 Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 93/QĐ-UBND được UBND tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 15/01/2018