1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy đông lạnh thủy sản Đại Tây Dương N.V

51 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy đông lạnh thủy sản Đại Tây Dương N.V
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (6)
    • 1. Tên chủ cơ sở (6)
    • 2. Tên cơ sở (6)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (6)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (6)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (7)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (14)
      • 3.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (14)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (16)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 17 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (17)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (17)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (17)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (17)
      • 1.3. Xử lý nước thải (18)
        • 1.3.1. Xử lý nước thải sinh hoạt (18)
        • 1.3.2. Xử lý nước thải tập trung (19)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (27)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (27)
    • 4. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (29)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (30)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (31)
      • 6.1. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải (31)
      • 6.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố PCCC (32)
      • 6.3. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ môi chất lạnh (34)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (35)
      • 7.1. Thay đổi về quy mô công suất (nguyên liệu, sản phẩm) (35)
      • 7.2. Thay đổi về các hạng mục công trình (36)
        • 7.2.2. Các hạng mục công trình phụ trợ (37)
        • 7.2.3. Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường (39)
      • 7.3. Đánh giá (42)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (43)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (43)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (44)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (44)
  • CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (45)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (45)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải (45)
  • CHƯƠNG VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải (47)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật (47)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (48)
  • CHƯƠNG VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (49)
  • CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (50)
  • PHỤ LỤC (51)

Nội dung

CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1. Tên chủ cơ sở Công ty TNHH Đại Tây Dương Địa chỉ văn phòng: KCN Thốt Nốt, phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt, thảnh phố Cần Thơ. Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Doãn Chí Thanh. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc. Người được ủy quyền: Đỗ Lập Nghiệp (đính kèm theo giấy ủy quyền tại Phụ lục của báo cáo) Điện thoại: 02923.649.769. email: atlanticvnhcm.vnn.vn. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800582905 do Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp lần đầu vào ngày 09 tháng 3 năm 2005, thay đổi lần thứ 9 vào ngày 24 tháng 12 năm 2019. Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 71GCNĐC2 do UBND thành phố Cần Thơ cấp điều chỉnh lần 3 vào ngày 17 tháng 6 năm 2008. 2. Tên cơ sở

Trang 1

i

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 6

1 Tên chủ cơ sở 6

2 Tên cơ sở 6

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 6

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 6

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 7

3.3 Sản phẩm của cơ sở 14

3.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 14

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 17 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 17

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 17

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 17

1.2 Thu gom, thoát nước thải 17

1.3 Xử lý nước thải 18

1.3.1 Xử lý nước thải sinh hoạt 18

1.3.2 Xử lý nước thải tập trung 19

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 27

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 27

4 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 29

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 30

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 31

6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải 31

Trang 2

6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố PCCC 32

6.3 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ môi chất lạnh 34

7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 35

7.1 Thay đổi về quy mô công suất (nguyên liệu, sản phẩm) 35

7.2 Thay đổi về các hạng mục công trình 36

7.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 37

7.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 39

7.3 Đánh giá 42

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 43

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 43

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 44

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 44

CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 45

1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 45

2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 45

CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải 47

2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 47

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 48

CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 49

CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 50

PHỤ LỤC 51

Trang 3

iii

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

COD : Nhu cầu oxy hóa học

CTNH : Chất thải nguy hại

CTR : Chất thải rắn

ĐTM : Báo cáo đánh giá tác động môi trường

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

UBND : Ủy ban nhân dân

WHO : World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới XLNT : Xử lý nước thải

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất 11

Bảng 3.1: Các thông số chính của hệ thống xử lý nước thải của cơ sở 23

Bảng 3.2: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ cơ sở 29

Bảng 3.3: Công suất được phê duyệt ĐTM và hiện hữu 36

Bảng 3.4: Hiện hữu và nội dung theo ĐTM đã phê duyệt 41

Bảng 5.1: Thành phần nước thải sau HTXL của NMĐLTS Ấn Độ Dương 45

Trang 5

v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ chế biến của cơ sở 8

Hình 3.1: Sơ đồ thoát nước mưa của cơ sở 17

Hình 3.2: Sơ đồ thoát nước thải của cơ sở 18

Hình 3.3: Mô hình bể tự hoại ba ngăn 18

Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của cơ sở 20

Trang 6

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ cơ sở

Công ty TNHH Đại Tây Dương

- Địa chỉ văn phòng: KCN Thốt Nốt, phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt, thảnh phố Cần Thơ

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:

Ông Doãn Chí Thanh Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng

giám đốc

Người được ủy quyền: Đỗ Lập Nghiệp

(đính kèm theo giấy ủy quyền tại Phụ lục của báo cáo)

- Điện thoại: 02923.649.769 email: atlanticvn@hcm.vnn.vn

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800582905 do Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp lần đầu vào ngày 09 tháng 3 năm 2005, thay đổi lần thứ 9 vào ngày 24 tháng 12 năm 2019

- Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 71/GCNĐC2 do UBND thành phố Cần Thơ cấp điều chỉnh lần 3 vào ngày 17 tháng 6 năm 2008

2 Tên cơ sở

Nhà máy đông lạnh thủy sản Đại Tây Dương N.V

- Địa điểm cơ sở: Lô A4, khu công nghiệp Thốt Nốt, phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

- Văn bản thẩm duyệt thiết kế xây dựng/giấy phép xây dựng (nếu có)

- Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, bao gồm:

+ Quyết định số 25/QĐ-STNMT ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ về việc phê chuẩn báo cáo ĐTM dự

án đầu tư “Nhà máy đông lạnh thủy sản Đại Tây Dương N.V”

- Quy mô của cơ sở: Tổng vốn đầu tư của cơ sở là 630 tỷ đồng Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, cơ sở thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Đầu tư công (vốn đầu tư từ 120 đến dưới 2.300 tỷ đồng) Vì vậy,

cơ sở thuộc dự án nhóm B

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Trang 7

Công suất hoạt động của cơ sở khoảng 100 tấn sản phẩm (cá fillet)/ngày, tương đương 20.000 tấn sản phẩm/năm (200 ngày làm việc/năm)

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

a) Sơ đồ công nghệ sản xuất của cơ sở

Trang 8

Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ chế biến của cơ sở

b) Thuyết minh quy trình công nghệ

Phụ phẩm

Trang 9

Nhà máy thực hiện 2 quy trình chế biến cá fillet đông lạnh, bao gồm: đông khối và đông IQF

b.1) Quy trình chế biến cá fillet đông khối

- Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu

Cá nguyên liệu từ vùng nuôi được chuyển về nhà máy bằng đường thủy Tại nhà máy, cá nguyên liệu được kiểm tra cảm quan (cá phải còn sống, không mang mầm bệnh) trước khi đưa vào chế biến

Cá được rửa và giết chết nhanh để thuận lợi cho công đoạn cắt fillet bằng cách cắt hầu cá

- Công đoạn cắt fillet

Dùng dao inox chuyên dùng tách lấy triệt để 02 miếng fillet ra, bỏ nội tạng,

bỏ đầu, xương, đuôi dưới vòi nước chảy luân lưu Miếng fillet phải phẳng, nhẵn, không sót xương, phạm thịt

- Công đoạn rửa 1

Cá sau khi fillet được đưa qua công đoạn rửa (rửa lần 1) bằng hệ thống rửa tự động ở nhiệt độ bình thường và chuyển sang công đoạn lạng da Miếng cá sau khi rửa phải đảm bảo sạch máu, nước rửa luôn ở nhiệt độ thường

- Công đoạn lạng da

Dùng dao hoặc máy chuyên dụng để lạng bỏ phần da Miếng fillet sau khi lạng

da phải sạch da, không phạm thịt, không rách

- Công đoạn tạo hình

Dùng dao chuyên dụng gạt bỏ phần mở, xương sót lại sau fillet, lạng da Miếng

cá sau khi tạo hình xong phải nhẵn, không còn mở và xương

- Kiểm tra ký sinh trùng

Kiểm tra bằng mắt, từng miếng cá đều phải qua bàn soi ký sinh trùng Những miếng cá có ký sinh trùng sẽ bị loại ra

- Phân cỡ, loại

Các miếng cá fillet được phân cỡ theo gram/miếng (60/120, 120/170, 170/220

và 220 – up hoặc theo yêu cầu của khách hàng Quá trình phân size bằng máy hoặc bằng tay Mỗi kích cỡ cho phép sai số ≤ 2%

- Cân

Cân đúng khối lượng từng cỡ, loại theo yêu cầu của khách hàng

Trang 10

- Rửa (lần 2)

Từng rỗ cá được rửa thứ tự qua 3 bồn nước đá theo từng loại, cỡ Cứ 30 rổ thì thay nước một lần Nhiệt độ nước rửa ≤ 60C

- Công đoạn xếp khuôn

Từng miếng cá sau khi rửa lần 2 được xếp vào khuôn theo từng cỡ, loại sao cho thể hiện tính thẩm mỹ dạng khối sản phẩm

- Công đoạn cấp đông block

Bán thành phẩm sau khi xếp khuôn xong được chuyển đến tủ đông tiếp xúc

để thực hiện công đoạn cấp đông Nhiệt độ cấp đông luôn duy trì ≤ -180C trong khoảng thời gian ≤ 4 giờ

- Công đoạn tách khuôn

Sau khi cấp đông xong thực hiện công đoạn tách khuôn bằng cách dùng nước

mạ phía dưới đáy khuôn để thuận tiện tách lấy sản phẩm ra được dễ dàng và tiến hành phân cỡ, loại, đóng gói sao cho trong 1 thùng phải đồng nhất

- Công đoạn bao gói

Sản phẩm sau khi tách khuôn được chuyển sang công đoạn bao gói theo từng

cỡ, loại riêng biệt Tùy từng đơn đặt hàng của khách hàng mà có thể có quy cách đóng gói khác nhau Ngoài ra, thông tin trên bao gói theo yêu cầu của khách hàng nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn của các nước nhập khẩu theo quy định hiện hành

- Bảo quản

Sản phẩm sau khi bao gói sẽ được bảo quản trong kho theo từng cụm riêng biệt Nhiệt độ trong kho luôn đảm bảo ≤ -200C

b.2) Quy trình chế biến cá fillet đông IQF

Quy trình chế biến cá fillet đông khối và đông IQF tương đồng từ công đoạn tiếp nhận nguyên liệu đến công đoạn rửa lần 2

- Công đoạn cấp đông IQF

Bán thành phẩm sau khi rửa lần 2 được chuyển sang công đoạn cấp đông bằng bằng chuyền IQF Nhiệt độ cấp đông ≤ -180C trong khoảng thời gian ≤ 1 giờ

- Công đoạn mạ băng

Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà quy trình có thể sử dụng mạ băng hay không mạ băng Nhiệt độ nước dùng để mạ băng duy trì ≤ 40C

Trang 11

- Cân lần 2

Tùy theo đơn đặt hàng của khách hàng mà có thể cân khối lượng khác nhau Cân được thực hiện theo từng cỡ, loại riêng biệt

- Công đoạn bao gói

Sản phẩm sau khi cân được chuyển sang công đoạn bao gói theo từng cỡ, loại riêng biệt Tùy từng đơn đặt hàng của khách hàng mà có thể có quy cách đóng gói khác nhau Ngoài ra, thông tin trên bao gói theo yêu cầu của khách hàng nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn của các nước nhập khẩu theo quy định hiện hành

- Bảo quản

Sản phẩm sau khi bao gói sẽ được bảo quản trong kho theo từng cụm riêng biệt Nhiệt độ trong kho luôn đảm bảo ≤ -200C

c) Danh mục máy móc, thiết bị

Danh mục máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền chế biến của cơ sở được tồng hợp theo bảng dưới đây:

Bảng 1.1: Máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất

lượng Nơi SX

Tình trạng

- Công suất lạnh cần thiết: 180kW/77, 400kcal/giờ

Trang 12

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Nơi SX

Tình trạng

kW/kho

- Khoảng cách giữa các phiến lá: 12mm

- Xả đông: bằng gas nóng

- Khay hứng nước: cách nhiệt, sưởi bằng gas nóng

- Lắp đặt: dưới trần

-

các ống thép, các phiến lá bằng thép được sắp xếp

- Khoảng cách giữa các phiến lá: 12mm

- Xả đông: bằng gas nóng

- Khay hứng nước: cách nhiệt, sưởi bằng gas nóng

- Số lượng quạt: 2

- Lắp đặt: dưới trần

- Khoảng cách giữa các phiến lá: 12mm

- Xả đông: bằng gas nóng

- Khay hứng nước: cách nhiệt, sưởi bằng gas nóng

Trang 13

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Nơi SX

Tình trạng

- Công suất đông: 1200 kg nước

- Thời gian cấp đông: 150 phút

- Công suất máy nén: 90Kw

4 Tủ tái động và mạ băng tự động (dạng một

- Model: DO-1000, Dantech

- Công suất tủ: 500kg/giờ

- Bề rộng băng tải: 1350 mm

- Đặc điểm băng tải: nhựa

- Công suất motor kéo băng: 0,37kW

- Chiều cao ngỏ vào: 1000mm

- Chiều cao ngỏ ra: 1000mm

- Nước xả đông: 60 lít ở 2 bar

- Kích thước tủ tái đông: 3900x250x2700mm

- Nhiệt lượng lạnh cần thiết: 110Kw/cối

- Độ dày của đá vãy: trung bình 4,8mm

6 Các máy móc, thiết bị khác

Trang 14

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Nơi SX

Tình trạng

Sản phẩm của cơ sở là cá basa fillet

Để tạo được 1 tấn sản phẩm cá fillet cần phải cung cấp 3 tấn nguyên liệu đầu vào (tỷ lệ: 3 tấn cá nguyên liệu/1 tấn fillet) Với nguyên liệu 300 tấn/ngày sẽ chế biến được 100 tấn cá fillet/ngày, tương đương 20.000 tấn cá fillet/năm (1 năm làm việc 200 ngày)

3.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

a) Nhu cầu sử dụng nguyên của cơ sở và nguồn cung cấp

- Nhu cầu sử dụng nguyên liệu (cá basa): 300 tấn nguyên liệu/ngày

- Nguồn cung cấp: từ các vùng nuôi chủ yếu trong vùng ĐBSCL

b) Nhu cầu sử dụng điện năng và nguồn cung cấp

- Nhu cầu sử dụng điện năng: khi cơ sở hoạt động sản xuất đạt 100% công suất, mức tiêu hao điện năng tối đa khoảng 1.683 KWh

- Nguồn cung cấp: từ mạng lưới điện quốc gia, thông qua hệ thống phân phối điện của khu công nghiệp Thốt Nốt Ngoài ra, nhà máy có trang bị 03 máy phát điện

Trang 15

dự phòng 3 pha (công suất mỗi máy 1.400KVA, 1.600KVA và 2.200KVA)

c) Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp

- Nhu cầu sử dụng nước: Lượng nước được sử dụng cho hoạt động sản xuất

và sinh hoạt của cơ sở trung bình 1.200m3/ngày (thường xuyên), trong đó:

+ Nước dùng cho sinh hoạt: chọn định mức 100 l/người/ngày (theo QCVN 01:2021/BXD) Với số lượng công nhân khoảng 3.000 người (chia thành 2 ca, mỗi

ca 1.500 người) Tuy nhiên, thực tế sử dụng nước của công nhân tại nhà máy ước tính khoảng 45 lít/người/ngày → nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt tại nhà máy vào khoảng 135 m3/ngày

+ Nước dùng cho sản xuất: 1.800 m3/ngày (định mức sử dụng nước thực tế tại nhà máy khoảng 6m3/tấn nguyên liệu x 300 tấn nguyên liệu/ngày)

Ngoài ra, tại nhà máy còn sử dụng nước dự phòng cho PCCC (15 lít/s, số đám cháy xảy ra đồng thời là 2, trong thời gian 3 giờ): 15 * 3.600 * 2 * 3 = 324 m3/ngày

- Nguồn cung cấp nước:

+ Nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất: nước thủy cục (từ mạng lưới cấp nước của khu công nghiệp Thốt Nốt) và nước dưới đất (được xử lý đạt chỉ thị số 98/83/EEC của Hội đồng Liên minh Châu Âu về chất lượng nước dùng cho người)

+ Nước cấp cho PCCC: Công ty sử dụng máy bơm nước với công suất 150HP, lưu lượng Q = 1300 lít/phút, H = 90 m và nguồn nước chữa cháy lấy từ sông Hậu

d) Nhu cầu sử dụng hóa chất

d.1) Hóa chất dùng trong quá trình sản xuất

- Chất giữ độ ẩm, tăng trọng STPP (Sodium Tripoly Phosphate): 6.000 kg/năm (định mức sử dụng 0,3g/tấn sản phẩm)

- Chất tẩy rửa (xà phòng): 340 kg/năm (định mức sử dụng 0,017g/tấn sản phẩm)

- Chất khử trùng (clorine): 300 kg/năm (định mức sử dụng 0,015g/tấn sản phẩm)

d.2) Hóa chất sử dụng trong các công trình bảo vệ môi trường

Hóa chất sử dụng chủ yếu cho công trình xử lý nước thải với công suất xử lý 2.000 m3/ngày, bao gồm:

- PAC (poly aluminium chloride): 2.500 kg/năm

- Polymer anion: 100 kg/năm

- Polymer cation: 100 kg/năm

- Clorine: 200 kg/năm

Trang 16

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch BVMT quốc gia, quy hoạch thành phố, phân vùng môi trường

Nhà máy chế biến thủy sản Đại Tây Dương được thực hiện tại khu công nghiệp

Trà Nóc Thốt Nốt đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Xây dựng hạ tầng trung tâm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Thốt Nốt Ngành nghề hoạt động của cơ sở phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư của khu công nghiệp Thốt Nốt

2 Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải môi trường tiếp nhận chất thải

Theo Báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và tình hình thực hiện các quy định trong Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của Trung tâm Xây dựng

hạ tầng Khu công nghiệp Thốt Nốt, mục “Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận”, đã kết luận: Nguồn nước sông Hậu tại khu vực tiếp nhận

nước thải không có sinh vật quý hiếm cần được bảo tồn Sinh vật trên sông Hậu chủ yếu là các loài tôm, tép, cá một số động vật đáy và các loài thực vật thủy sinh Các thông số ô nhiễm của nước thải sau xử lý nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A; Kq=1,2, Kf=1) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp Do đó, nước thải sau xử lý có thể thải ra nguồn tiếp nhận mà không ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh nguồn nước tiếp nhận

Tại thời điểm lập báo cáo đề nghị cấp Giấy phép môi trường của cơ sở, Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Thốt Nốt công suất 2.500

m3/ngày.đêm đang vận hành và không thay đổi so với Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (Gia hạn lần thứ 3) số 41/GP-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của UBND thành phố Cần Thơ

Như vậy, cơ sở phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường và không thay đổi sovới nội dung Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (Gia hạn lần thứ 3) số 41/GPUBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của UBND thành phố Cần Thơ

Trang 17

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa trên mái nhà được thu gom vào hệ thống máng thu bố trí quanh mái nhà xưởng sau đó được theo hệ thống đường ống PVC dẫn về hệ thống đường ống thoát nước mưa chảy tràn

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải Hệ thống thoát nước mưa được bê tông hóa, xây dựng hệ thống thu gom nước hai bên tuyến đường nội bộ không để nước mưa chày tràn tự do, nước mưa chảy tràn được thu gom theo dạng mương hở (kích thước: C 600mm, R 600mm và D 662m)

bố trí dọc các kho, xưởng tại nhà máy, dọc theo hệ thống thoát nước có các hệ thống

hố ga lắng cặn có song chắn rác, sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Thốt Nốt

Sơ đồ thoát nước mưa của cơ sở như sau:

Hình 3.1: Sơ đồ thoát nước mưa của cơ sở

1.2 Thu gom, thoát nước thải

a) Hệ thống thu gom và thoát nước thải sinh hoạt

Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt được xây dựng ngầm bằng hệ thống đường ống PVC Ø90mm, đảm bảo thu gom toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại Nước thải sau bể tự hoại sẽ theo hệ thống đường ống PVC phi 220mm dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở

b) Hệ thống thu gom và thoát nước thải sản xuất

Tổng lượng nước thải sản xuất vào khoảng 1.741m3/ngày đêm (chọn nước thải

= 90% lượng nước cấp trên cơ sở quy định của QCVN 01:2021/BXD) Toàn bộ nước thải phát sinh từ các nguồn sẽ được thu gom bằng ống thoát nước PVC Ø220mm và

Nước mưa chảy

tràn

Cống thu gom nước mưa chung của KCN Thốt Nốt

Hệ thống thu gom nước mưa của

cơ sở Nước mưa chảy từ

mái che

Máng thu

Hố ga

Trang 18

Ø90mm, lượng nước thải này được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của cơ sở Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40-MT:2015/BTNMT (cột A) sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước thải tập trung của KCN Thốt Nốt

Sơ đồ thu gom và thoát nước thải sản xuất của cơ sở như sau:

Hình 3.2: Sơ đồ thoát nước thải của cơ sở

1.3 Xử lý nước thải

1.3.1 Xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt (khối lượng khoảng 121 m3/ngày) được thu gom và xử lý

sơ bộ bằng các cụm bể tự hoại ba ngăn Nước thải sinh hoạt sau xử lý bằng bể tự hoại dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở

Chủ cơ sở đã xây dựng bể tự hoại với diện tích 810m2 Mô hình bể tự hoại 3 ngăn như trong hình dưới đây

Hình 3.3: Mô hình bể tự hoại ba ngăn

b) Thuyết minh quy trình công nghệ

Nước thải sinh

hoạt

Hệ thống xử lý nước thải của

cơ sở

Hệ thống thu gom nước thải của cơ sở Nước thải sản xuất Hố ga

Hố ga

Cống thu gom nước thải của KCN Thốt Nốt

Trang 19

Nước thải sinh hoạt phát sinh ra được hệ thống đường ống thu gom nước thải thu gom lại bể phốt Đầu tiên nước thải được chuyển vào ngăn 1 của bể, ngăn 1 thực hiện việc điều hòa nồng độ các chất trong nước thải, lắng các chất cặn xuống đáy ngăn đồng thời dưới tác động của vi sinh vật yếm khí, quá trình phân hủy được diễn

ra, nồng độ các chất ô nhiễm: BOD, COD, N, P… được giảm đi đáng kể

Giai đoạn 2: Ngăn 2 (Lắng, phân hủy sinh học)

Nước thải sau khi được xử lý một phần tại ngăn 1 được chuyển qua ngăn 2 Tại đây các chất cặn được lắng xuống, các chất ô nhiễm tiếp tục được hệ vi sinh vật yếm khí phân hủy tiếp Tiếp theo nước thải được chuyển sang ngăn 3

Giai đoạn 3: Ngăn 3 (Lắng)

Nước thải sau khi được lắng và xử lý yếm khí tại 2 ngăn 1 và ngăn 2 được chuyển sang ngăn 3 để lắng Tại đây các cặn chất còm lại trong nước thải được lắng xuống đáy bể còn nước trong được theo hệ thống đường ống dẫn về hệ thống thoát nước thải của cơ sở

1.3.2 Xử lý nước thải tập trung

Tổng lượng nước thải phát sinh vào khoảng 1.741 m3/ngày đêm, bao gồm: Nước thải sinh hoạt (khoảng 121 m3/ngày) và nước thải từ các công đoạn sản xuất (khoảng 1.620 m3/ngày) được thu gom và dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 2.000 m3/ngày

a) Sơ đồ công nghệ

Sơ đồ công nghệ công trình xử lý nước thải tập trung của cơ sở như sau:

Trang 20

Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của cơ sở

Trang 21

toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào, ổn định lưu lượng, dòng chảy, nồng độ chất bẩn, pH, Giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn

định, liên tục cho các công đoạn phía sau, tránh hiện tượng quá tải Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm lên cụm bể DAF

Cụm bể DAF (Thêm mới) bao gồm: 1 bể phản ứng, 1 bể DAF, 1 bồn tích

Nước thải từ điều hòa sẽ chảy vào bể phản ứng, tại đây hóa chất NaOH, PAC, Polyme được châm vào nhằm keo tụ tạo bông nước thải Nước thải sau bể phản ứng

sẽ chảy qua bể DAF, Tại đây ta dùng áp lực của không khí để lôi kéo các phân tử dầu mỡ và vi bọt có trong nước Các vi bọt này sẽ bám dính với các bông cặn đã hình thành trước đó làm giảm khối lượng riêng của chúng và kéo chúng lên trên bề mặt của bể tuyển nổi Tại đây chúng được một thiết bị gạt liên tục bả mỡ và bọt khí

về một phía và thu riêng ra ngoài Một số cặn có tỉ trọng lớn, không nổi lên mặt nước

mà lắng xuống đáy bể sẽ được bơm chìm bơm về bể chứa bả

Như vậy, quá trình được tiến hành qua hai giai đoạn như sau:

1 Bảo hòa nước bằng không khí dưới áp suất cao

2 Tách khí hòa tan trong nước trong điều kiện áp suất khí quyển

Nước thải cuối bể được bơm đẩy vào bình bão hòa khí - nước, không khí và các hóa chất keo tụ được máy nén khí và bơm định lượng đẩy vào đường ống bơm Trong bình bão hòa khí - nước, không khí sẽ được hòa tan vào nước Sau đó trong

bể tuyển nổi làm việc ở áp suất khí quyển, không khí được tách ra ở dạng bọt khí và làm nổi các hạt lơ lửng tạo ván bọt chảy về máng thu, hoàn lưu lại bể gạn mỡ để thu hồi mỡ

Nước thải từ sau bể DAF sẽ tự chảy vào bể trung gian 1 , tại đây nước thải được bơm phôi phối xuống đáy bể UASB

Tại bể UASB nước thải theo cơ cấu phân phối nước, phân phối đều dưới đáy

bể đi qua lớp đệm vi sinh và thu nước trên bề mặt

 Vùng chứa bùn phân hủy kỵ khí: (không chiếm quá 60% thể tích bể): Là lớp bùn hoạt tính chứa các VSV kỵ khí có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nước thải vào được chảy qua lớp bùn này để xử lý

 Vùng lắng: nằm phía trên lớp bùn kỵ khí Nước thải sau khi phân hủy sẽ di chuyển lên vùng này để thực hiện quá trình lắng cặn

Trong suốt quá trình này thì sinh khối với đặc tính lắng cao sẽ được duy trì trong

bể Một trong những bộ phận quan trọng của bể UASB đó là bộ phận tách khí – lỏng – rắn ở phía trên bề mặt bể Trong quá trình phân hủy lượng khí tạo ra chủ yếu là CH4

Trang 22

và CO2 tạo nên sự lưu thông bên trong giúp cho việc duy trì và tạo ra hạt sinh học Các bọt khí tự do và các hạt khí thoát lên tới đỉnh của bể tách khỏi các hạt rắn và đi vào thiết bị thu khí Nước thải sau khi qua bể UASB được thu trên bề mặt và tự chảy qua bể Anoxic.Mặt khác tại cuối bể UASB được thu bùn tuần hoàn về đầu bể nhằm duy trì lượng bùn kỵ khí trong bể

Tại bể Anoxic , tại đây diễn ra quá trình phân hủy của các vi sinh vật trong môi

trường thiếu khí Phân hủy Nitơ và giảm một phần hàm lượng của BOD và COD có trong nước thải, hạn chế quá trình sốc tải trong bể xử lý hiếu khí phía sau Sau đó nước thải sẽ tự chảy vào bể hiếu khí

Nước thải sau bể Anoxic sẽ tự chảy sang bể SBR 1 và bể SBR2

Tại bể SBR, diễn ra 4 quá trình: nạp( kết hợp sục khí) => Sục khí => Lắng =>

Xả

- Tại pha nạp và sục khí: không khí được tăng cường đưa vào bằng máy thổi khí, đảm bảo cung ứng đủ lượng oxy cho hoạt động sống của vi sinh vật để phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải Tại đây các chất hữu cơ có trong nước thải

sẽ được vi sinh vật hiếu khí sử dụng làm nguồn thức ăn để kiến tạo tế bào của chúng, sản phẩm của quá trình này chủ yếu là CO2 và các sinh khối vi sinh

- Tại pha lắng: việc tách chất rắn/lỏng xảy ra bởi trọng lực Nhờ trọng lực của bông cặn, hỗn hợp thải được phân ly ra làm ba pha riêng biệt (pha bùn cặn, pha huyền phù, pha nước trong) Do đó, việc phân tách hoàn toàn thể rắn và nước trong

ra hai pha tách biệt; các hạt huyền phù, bông cặn có tỷ trọng lớn sẽ dễ dàng lắng xuống dưới đáy

- Tại pha xả: lớp nước trong ở trên được thu bằng Decantor thu nước chyên

dụng cho SBR chảy ra bể trung gian 2

Nước thải sau bể trung gian 2 được bơm lên cụm bể hóa lý gồm: bể keo tụ+

bể tạo bông + bể lắng hóa lý Tại đây diển ra quá trình keo tụ, tạo bông và lắng tách pha nước thải Nước thải sau cụm bể hóa lý sẽ chảy sang bể khử trùng

Bể khử trùng: Bể Có tác dụng loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là

Coliform có trong nước thải

Bể chứa bùn có nhiệm vụ lưu trữ các cặn lắng, bả bể DAF và giảm độ ẩm của

bùn trước khi thải bỏ ra ngoài môi trường

Sau khử trùng nước thải đạt quy chuẩn QCVN 40-MT:2015/BTNMT cột A (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải chế biến thủy sản) trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của khu công nghiệp Thốt Nốt

Trang 23

Máy móc, thiết bị của công trình xử lý nước thải tập trung tại cơ sở được tổng hợp chi tiết theo bảng dưới đây:

Bảng 3.1: Các thông số chính của hệ thống xử lý nước thải của cơ sở

II Danh mục máy móc, thiết bị

-

Chế độ AUTO-OFF-MAN

* Chế độ AUTO: 03 máy thổi khí hoạt động luân phiên theo

thời gian cài đặt: 2 máy thổi khí hoạt động, 01 máy thổi khí

Trang 24

phiên trong 1h: 1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng Khi 01

bơm bị sự cố, bơm dự phòng hoạt động thay

Mức Low: 2 bơm OFF tại bể thu gom TK01

+ Hoạt động theo phao LS-02 (mức quá tải): 2 bơm hoạt

động cùng lúc đồng thời còi đèn sự cố phát cảnh báo

* Chế độ MAN: chạy cưỡng bức không phụ thuộc các chế

Mức High: 2 bơm ON, 1 bơm OFF, 3 bơm hoạt động

luân phiên trong 1h: 2 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng Khi

01 bơm bị sự cố, bơm dự phòng hoạt động thay

Mức Low: 3 bơm OFF

* Chế độ MAN: chạy cưỡng bức không phụ thuộc các chế

Mức High: 2 bơm ON, 1 bơm OFF, 2 bơm hoạt động

luân phiên trong 1h: 2 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng Khi

01 bơm bị sự cố, bơm dự phòng hoạt động thay

Mức Low: 2 bơm OFF

* Chế độ MAN: chạy cưỡng bức không phụ thuộc các chế

Hoạt động theo tín hiệu bơm điều hòa, bơm điều hòa chạy

khuấy chạy; bơm ngưng khuấy ngưng

* Chế độ MAN: chạy cưỡng bức không phụ thuộc các chế

độ điều khiển

Trang 25

6 Bể tuyển nổi siêu nông DAF 01

-

Tủ chính cấp nguồn tới tủ điều khiển DAF, nhận tín hiệu

cho phép hoạt động từ tủ chính (khi bơm điều hòa hoạt

Mức High: 1 bơm ON, 1 bơm OFF, 2 bơm hoạt động

luân phiên trong 1h: 1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng Khi

01 bơm bị sự cố, bơm dự phòng hoạt động thay

Mức Low: 2 bơm OFF

+ Hoạt động theo phao LS-05 (mức quá tải): 2 bơm hoạt

động cùng lúc đồng thời còi đèn sự cố phát cảnh báo

* Chế độ MAN: chạy cưỡng bức không phụ thuộc các chế

Hoạt động luân phiên theo cặp: MX01/04 hoạt động,

MX02/03 ngưng Sau 1h đổi máy

* Chế độ MAN: chạy cưỡng bức không phụ thuộc các chế

Ngày đăng: 02/07/2023, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w