1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy phân bón và hóa chất Cần Thơ

68 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy phân bón và hóa chất Cần Thơ
Tác giả Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hóa Chất Cần Thơ
Người hướng dẫn Lê Gia Phú
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tên chủ cơ sở (7)
  • 2. Tên cơ sở (7)
  • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (8)
    • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (8)
    • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (8)
      • 3.2.1. Công nghệ sản xuất phân bón NPK (8)
        • 3.2.1.1. Công nghệ vê viên hơi nước (8)
        • 3.2.1.2. Công nghệ phản ứng hóa học (13)
      • 3.2.2. Công nghệ sản xuất bột giặt (19)
      • 3.2.3. Công nghệ sản xuất chất tẩy rửa dạng lỏng (22)
    • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (24)
    • 3.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (24)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNGCHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (28)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (29)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (29)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (29)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (29)
      • 1.3. Xử lý nước thải (30)
        • 1.3.1. Xử lý nước thải sinh hoạt (30)
        • 1.3.2. Xử lý nước thải tập trung (31)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (34)
      • 2.1. Công trình thu gom và xử lý bụi, khí thải từ sản xuất phân bón NPK (34)
        • 2.1.1. Công trình xử lý bụi, khí thải tại công đoạn tạo hạt (34)
        • 2.1.2. Công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải tại công đoạn sấy và làm nguội (0)
      • 2.2. Công trình xử lý bụi, khí thải tại xưởng sản xuất bột giặt, chất tẩy rửa (36)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (37)
    • 4. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (37)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (38)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (39)
      • 6.1. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý khí thải (39)
      • 6.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (39)
        • 6.2.1. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất (39)
        • 6.2.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố PCCC (41)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (43)
      • 7.1. Thay đổi về quy mô công suất (43)
      • 7.2. Thay đổi về các hạng mục công trình (44)
        • 7.2.2. Các hạng mục công trình phụ trợ (48)
        • 7.2.3. Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường (49)
      • 7.3. Đánh giá (56)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (57)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (57)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (58)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (60)
  • CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (61)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (61)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải (62)
      • 2.1. Khí thải sau hệ thống xử lý khí thải công đoạn tạo hạt (xưởng F3) (62)
      • 2.1. Khí thải sau các hệ thống xử lý khí thải công đoạn sấy và làm nguội (xưởng F1, F3, F4) (62)
  • CHƯƠNG VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 1. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (64)
    • 1.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (64)
    • 1.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (64)
    • 2. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (65)
      • 2.1. Kinh phí thực hiện quan trắc định kỳ (65)
  • CHƯƠNG VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (66)
  • CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (67)
  • PHỤ LỤC (68)

Nội dung

CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1. Tên chủ cơ sở Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Cần Thơ Địa chỉ văn phòng: Khu công nghiệp Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, Tp. Cần Thơ. Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Nguyễn Công Huân. Chức vụ: Tổng Giám đốc. Điện thoại: 02923 841 521. Email: infocfccobay.com; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800155438 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp lần đầu ngày 28 tháng 12 năm 2005, thay đổi lần thứ 10 cấp ngày 22 tháng 7 năm 2022. Các Giấy chứng nhận đầu tư do Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ, cụ thể như sau: + Giấy chứng nhận đầu tư số 57221000035 do Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ chứng nhận lần đầu ngày 20 tháng 11 năm 2007 về việc thực hiện Dự án đầu tư Xưởng sản xuất thức ăn cá da trơn. + Giấy chứng nhận đầu tư số 57221000109 do Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ cấp lần đầu ngày 29 tháng 11 năm 2010 về việc thực hiện Dự án đầu tư Zeolite 4A.

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ

Trang 2

i

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vH CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 6

1 Tên chủ cơ sở 6

2 Tên cơ sở 6

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 7

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 7

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 7

3.2.1 Công nghệ sản xuất phân bón NPK 7

3.2.1.1 Công nghệ vê viên hơi nước 7

3.2.1.2 Công nghệ phản ứng hóa học 12

3.2.2 Công nghệ sản xuất bột giặt 18

3.2.3 Công nghệ sản xuất chất tẩy rửa dạng lỏng 21

3.3 Sản phẩm của cơ sở 23

3.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 23

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNGCHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 27

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 28

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 28

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 28

1.2 Thu gom, thoát nước thải 28

1.3 Xử lý nước thải 29

1.3.1 Xử lý nước thải sinh hoạt 29

1.3.2 Xử lý nước thải tập trung 30

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 33

Trang 3

ii

2.1 Công trình thu gom và xử lý bụi, khí thải từ sản xuất phân bón NPK 33

2.1.1 Công trình xử lý bụi, khí thải tại công đoạn tạo hạt 33

2.1.2 Công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải tại công đoạn sấy và làm nguội 34

2.2 Công trình xử lý bụi, khí thải tại xưởng sản xuất bột giặt, chất tẩy rửa 35

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 36

4 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 36

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 37

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 38

6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý khí thải 38

6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác 38

6.2.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất 38

6.2.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố PCCC 40

7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 42

7.1 Thay đổi về quy mô công suất 42

7.2 Thay đổi về các hạng mục công trình 43

7.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 47

7.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 48

7.3 Đánh giá 55

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 56

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 56

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 57

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 59

CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 60

1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 60

2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 61

2.1 Khí thải sau hệ thống xử lý khí thải công đoạn tạo hạt (xưởng F3) 61

2.1 Khí thải sau các hệ thống xử lý khí thải công đoạn sấy và làm nguội (xưởng F1, F3, F4) 61

CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 1 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 63

1.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 63

Trang 4

iii

1.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 63

2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 642.1 Kinh phí thực hiện quan trắc định kỳ 64CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 65CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 66PHỤ LỤC 67

Trang 5

iv

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 6

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất phân bón NPK bằng công

nghệ vê viên hơi nước 9

Bảng 1.2: Máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất phân bón NPK bằng phản ứng hóa học 16

Bảng 1.3: Máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất bột giặt 20

Bảng 1.4: Máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất chất tẩy rửa 22

Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của cơ sở 23

Bảng 3.1: Các thông số chính của hệ thống xử lý nước thải của cơ sở 32

Bảng 3.5: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ cơ sở 36

Bảng 3.6: Công suất được phê duyệt ĐTM và hiện hữu 43

Bảng 3.7: Các hạng mục công trình theo ĐTM được duyệt và hiện hữu 52

Bảng 5.1: Thành phần nước thải sau HTXLNT tập trung của dự án 60

Bảng 5.2: Giá trị các thông số sau HTXLKT tại công đoạn tạo hạt (xưởng F3) 61 Bảng 5.3: Giá trị các thông số sau HTXLKT từ công đoạn sấy và làm nguội 61

Trang 7

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ cơ sở

Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Cần Thơ

- Địa chỉ văn phòng: Khu công nghiệp Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, Tp Cần Thơ

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:

Ông Nguyễn Công Huân Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Điện thoại: 02923 841 521 Email: info@cfccobay.com;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800155438 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp lần đầu ngày 28 tháng 12 năm 2005, thay đổi lần thứ

10 cấp ngày 22 tháng 7 năm 2022

- Các Giấy chứng nhận đầu tư do Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ, cụ thể như sau:

+ Giấy chứng nhận đầu tư số 57221000035 do Ban quản lý các Khu chế xuất

và Công nghiệp Cần Thơ chứng nhận lần đầu ngày 20 tháng 11 năm 2007 về việc thực hiện Dự án đầu tư Xưởng sản xuất thức ăn cá da trơn

+ Giấy chứng nhận đầu tư số 57221000109 do Ban quản lý các Khu chế xuất

và Công nghiệp Cần Thơ cấp lần đầu ngày 29 tháng 11 năm 2010 về việc thực hiện

Dự án đầu tư Zeolite 4A

2 Tên cơ sở

Nhà máy phân bón và hóa chất Cần Thơ

- Địa điểm cơ sở: khu công nghiệp Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ

- Văn bản thẩm duyệt thiết kế xây dựng/giấy phép xây dựng (nếu có)

- Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, bao gồm:

+ Quyết định số 33/QĐ-KH.CN.MT ngày 06/4/1999 của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Cần Thơ về việc phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường của Công ty Phân bón và Hóa chất Cần Thơ

+ Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt báo cáo ĐTM dự án “Nhà máy phân bón và hóa chất Cần Thơ – Xưởng sản xuất thức ăn cá da trơn”

Trang 8

+ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 32/GXN-STNMT ngày 28/12/2015 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp.

- Quy mô của cơ sở: Tổng vốn đầu tư của cơ sở là 172,5 tỷ đồng Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, cơ sở thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Đầu tư công (vốn đầu tư từ 120 đến dưới 2.300 tỷ đồng) Vì vậy,

cơ sở thuộc dự án nhóm B

Hình 1.1: Vị trí của cơ sở trên sơ đồ KCN Trà Nóc I

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Công suất hoạt động của cơ sở khoảng 115.000 tấn sản phẩm/năm, trong đó:

- Phân bón NPK với tổng công suất 100.000 tấn sản phẩm/năm,

- Bột giặt: 10.000 tấn sản phẩm/năm

- Chất tẩy rửa: 5.000 tấn sản phẩm/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

3.2.1 Công nghệ sản xuất phân bón NPK

Công nghệ sản xuất phân bón NPK của cơ sở gồm có 2 công nghệ, đó là: công nghệ vê viên hơi nước và công nghệ phản ứng hóa học

3.2.1.1 Công nghệ vê viên hơi nước

Trang 9

Công nghệ sản xuất phân bón NPK tại Xưởng F1, F4 và F5 là công nghệ “vê viên hơi nước” với 4 công đoạn chính

a) Sơ đồ công nghê sản xuất phân bón NPK “vê viên hơi nước”

Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ vê viên hơi nước

b) Thuyết minh quy trình công nghệ

- Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu: Các loại nguyên liệu (Urea, DAP, SA,

KCl) và chất kết dính được cân phối trộn trong kho nguyên liệu, chuyển lên băng tải qua máy đập búa để nghiền nhỏ và trộn đều, sau đó được đưa qua máy vê viên tạo hạt bằng băng tải Công đoạn này phát sinh bụi từ quá trình nghiền, trộn nguyên liệu,

và mùi phát sinh từ nguyên liệu sản xuất, tiếng ồn phát sinh từ quá trình vận hành thiết bị nghiền, trộn

- Công đoạn vê viên tạo hạt: Hỗn hợp nguyên liệu được cấp vào máy vê viên

dạng thùng quay với hơi nước từ nồi hơi Duy trì tỷ lệ hơi nước, nhiệt độ thích hợp

để tạo hạt trong máy Máy vê viên tạo hạt được phân thành 2 ngăn: ngăn đầu là tạo hạt và ngăn sau là vê viên (để đảm bảo hệ số đồng đều) Công đoạn vê viên tạo hạt

phát sinh mùi và tiếng ồn từ quá trình vận hành thiết bị vê viên

- Công đoạn sấy khô và làm nguội: Hạt phân sau khi được vê viên nhờ băng

tải cấp vào máy sấy dạng thùng quay, dùng than đốt lấy khí nóng vào lò sấy Bán sản phẩm được đưa lên sàng rung 3 lớp để phân ly hạt Cỡ hạt 1,2 – 5 mm là loại hạt hợp quy cách được băng tải cấp vào thiết bị làm lạnh dạng thùng quay trước khi đóng bao Loại hạt lớn hơn 5 mm và nhỏ hơn 1,2 mm được thu ra khỏi phễu chứa nhờ băng tải vận chuyển tuần hoàn lại hệ thống cấp liệu vào máy vê viên tạo hạt Quá trình sấy và làm nguội làm phát sinh nhiệt thừa, mùi đặc trưng của phân bón và

tiếng ồn từ quá trình vận hành máy móc

- Công đoạn bao gói sản phẩm: Sản phẩm từ bunke chứa được cấp qua hệ

thống cân và đóng bao, mỗi bao chứa 50kg rồi chuyển vào kho chứa sản phẩm Công

Chuẩn bị nguyên liệu

Vê viên tạo hạt

Sấy khô và làm nguội

Bao gói sản phẩm

Bụi, mùi, ồn

Mùi, ồn

CTR Nhiệt, ồn, mùi

Trang 10

đoạn này phát sinh chất thải rắn phát sinh từ bao bì hư hỏng

c) Danh mục máy móc, thiết bị

Danh mục máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất phân bón NPK bằng công nghệ vê viên hơi nước được tổng hợp chi tiết theo bảng dưới đây:

Bảng 1.1: Máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất phân bón NPK bằng công

nghệ vê viên hơi nước

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Quy cách Nơi SX

Tình trạng

Trang 11

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Quy cách Nơi SX

Tình trạng

chung

Trang 12

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Quy cách Nơi SX

Tình trạng

Trang 13

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Quy cách Nơi SX

Tình trạng

3.2.1.2 Công nghệ phản ứng hóa học

Công nghệ sản xuất phân bón NPK tại xưởng F3 là ccông nghệ phản ứng hóa học sử dụng thùng quay (công nghệ phản ứng hóa học)

a) Sơ đồ công nghệ sản xuất phân bón NPK “phản ứng hóa học”

Sơ đồ công nghệ sản xuất phân bón NPK bằng công nghệ phản ứng hóa học như sau:

Trang 14

Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ phản ứng hóa học

b) Thuyết minh quy trình công nghệ

b.1) Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu

- Nguyên liệu rắn: Các nguyên liệu ở dạng bột như DAP, MAP, Urea, KCl, Cao lanh, Trung vi lượng được nghiền mịn trước khi vào hệ thống định lượng tự động Sau đó chúng được phối trộn đều trước khi đi vào thiết bị tạo hạt

DAP, KCl, Urea, phụ gia

Nguội 1

Sàng 2

Nguội 2

Xử lý bề mặt Đóng bao

Thành phẩm

Xử lý bụi

Nghiền hồi lưu

Trang 15

- Nghiền nguyên liệu rắn: sử dụng máy nghiền ty để nghiền nguyên liệu rắn Tiêu chuẩn: Độ mịn sau nghiền có kích thước < 1 mm tối thiểu 85%

- NH3 lỏng được chứa trong bồn chứa lớn và được dẫn trực tiếp đến thiết bị tạo hạt, nơi diễn ra phản ứng với acid hay phản ứng với MAP (trong trường hợp sử dụng MAP trong phối liệu rắn) hay H3PO4 sinh ra từ H2SO4 phản ứng với MAP hay DAP

- Axít H2SO4 98% được pha loãng đến nồng độ 60% trước khi đưa vào thiết

bị tạo hạt, nơi phản ứng với NH3, DAP, MAP Sử dụng nước và dung dịch xử lý khí thải từ thiết bị tạo hạt để pha loãng axít H2SO4 98%

b.2) Công đoạn tạo hạt

Dòng nguyên liệu bột sau nghiền, dòng liệu hồi lưu, NH3, H2SO4 được đưa vào thiết bị tạo hạt Tại đây diễn ra phản ứng hóa học:

H2SO4 + 2NH3 (NH4)2SO4 (NH4)2HPO4 + H2SO4 (NH4)2SO4 + H3PO42(NH4)H2PO4 + H2SO4 (NH4)2SO4 + 2H3PO4

H3PO4 + NH3 (NH4)H2PO4

H3PO4 + 2 NH3 (NH4)2HPO4 Các phản ứng hóa học xảy ra liên tục tạo ra các hỗn hợp muối, kết tinh dưới dạng tinh thể mịn và sinh nhiệt Đồng thời, kết hợp cùng dòng liệu rắn, hơi nước tạo

ẩm và sự quay của thiết bị tạo hạt hình thành nên hạt trong thiết bị tạo hạt

Do có rất nhiều phản ứng xảy ra tạo ra nhiều loại muối khác nhau và các tinh thể muối mới hình thành nên ở dạng mịn nên tỷ lệ tạo hạt cao hơn, hạt sẽ chắc hơn

và láng bề mặt hơn so với công nghệ SA hay công nghệ Urea Tỷ lệ tạo hạt bình quân lớn hơn 80% (tùy vào công thức phối liệu)

Hơn thế nữa, do các phản ứng hóa học xảy ra là phản ứng phát nhiệt nên nhiệt

độ của dòng liệu sau tạo hạt sẽ cao hơn công nghệ SA và ngay cả công nghệ Urea Điều này tạo ra lợi thế dễ sấy hơn, nhiệt thấp hơn và tiêu hao năng lượng sấy thấp hơn so với công nghệ SA và công nghệ Urea Đây là ưu điểm lớn tạo ra hiệu quả cao

về công nghệ

Với lợi thế về tỷ lệ tạo hạt cao, nhiệt sinh ra từ phản ứng lớn nên với cùng kích cỡ thiết bị thì công nghệ này cho năng suất cao hơn từ 20 – 50% so với công nghệ SA và công nghệ Urea

Sau khi ra khỏi thiết bị tạo hạt, dòng liệu có nhiệt độ khoảng 700C và độ ẩm

từ 2,5 – 4% vào thiết bị sấy

b.3) Công đoạn sấy và làm nguội

* Công đoạn sấy

- Sử dụng thiết bị sấy thùng quay, sấy xuôi chiều

- Nhằm hạn chế sự phân hủy Urea ở nhiệt độ cao nên nhiệt độ sấy được

Trang 16

khống chế nhỏ hơn 1800C Đồng thời, để độ ẩm sản phẩm < 0,8% nên quá trình sấy được chia làm 2 lần sấy

- Sau khi ra khỏi thiết bị tạo hạt, dòng liệu được đưa vào lần lượt thiết bị sấy

1 và thiết bị sấy 2 với các thông số công nghệ như sau:

+ Nhiệt độ khí nóng vào sấy: 165 – 1800C

- Nhằm đảm bảo quá trình sấy ở nhiệt độ thấp và độ ẩm thấp thì đòi hỏi nhiệt

độ sau tạo hạt phải lớn Do vậy, việc bố trí Sàng lần 1 sau sấy nhằm tận dụng nhiệt

của dòng liệu hồi lưu cho qua trình tạo hạt

- Do tính chất của phối liệu có tỷ lệ Urea cao (nếu có) là liệu sau sấy có tính

dẻo, dễ kết dính và rất dễ bám dính sàng gây giảm hiệu suất sàng nên thiết bị sàng lần 1 là thiết bị sàng quay 2 lưới kết hợp sàng bổ sung và có chổi vệ sinh lưới sàng

tự động và liên tục, đồng thời chỉ sàng loại bỏ hạt có kích thước lớn

- Tại thiết bị sàng quay 2 lưới này, hạt có kích thước lớn hơn 4 mm sẽ được

hồi lưu về máy nghiền hồi lưu và cuối cùng về thiết bị tạo hạt Hạt có kích thước

nhỏ hơn 4 mm sẽ vào thiết bị làm nguội

* Công đoạn nghiền hồi lưu

- Sử dụng loại máy nghiền xích vì hạn chế tính bám dính của dòng liệu có tính chất dẻo, dễ kết dính

- Sau khi ra khỏi máy nghiền hồi lưu, liệu có kích thước nhỏ hơn 2 mm và được đưa về dòng liệu trước tạo hạt

* Công đoạn làm nguội 1

- Sử dụng thiết bị làm nguội thùng quay, làm nguội ngược chiều Sử dụng không khí ngoài môi trường để làm nguội

- Dòng liệu có kích thước nhỏ hơn 4 mm sau khi qua thiết bị làm nguội có nhiệt độ từ 40 – 500C, độ ẩm < 0,8%

- Sau khi ra khỏi thiết bị làm nguội, dòng liệu qua sàng lần 2 là loại quay 2 lưới kết hợp sàng bổ sung và rung

* Công đoạn sàng lần 2

- Do tính chất của dòng liệu sau khi làm nguội đã cứng và không còn tính bám dính cao nên sử dùng sàng rung nhằm đạt hiệu suất cao và dễ dàng vệ sinh cho sàng lần 2

- Tại đây, hạt có kích thước nhỏ hơn 2 mm được hồi lưu về sau máy nghiền

và trước tạo hạt Hạt có kích thước từ 2 – 4 mm chiếm tối thiểu 85% tiếp tục qua

Trang 17

thiết bị xử lý bề mặt trước khi đóng bao

* Công đoạn làm nguội 2

- Sử dụng thiết bị làm nguội gián tiếp để làm nguội sâu do độ ẩm môi trường khoảng 85% nên không sử dụng làm nguội trực tiếp

- Sau khi ra thiết bị làm nguội 2, dòng liệu có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ môi trường từ 0 – 50C, độ ẩm < 0,8%

b.4) Công đoạn xử lý bề mặt

- Sử dụng thiết bị thùng quay

- Tác chất dùng xử lý bề mặt là cao lanh tuyển nổi, dầu … nhằm hạn chế quá trình đóng cục của sản phẩm sau khi đóng bao và lưu kho Ra khỏi thiết bị xử lý bề mặt, liệu được đưa tới thiết bị đóng bao

b.5) Công đoạn bao gói sản phẩm

Hạt sau khi ra khỏi thiết bị xử lý bề mặt đã đạt tiêu chuẩn đóng bao Thành phẩm được đóng bao điện tử bán tự động và lưu kho Công đoạn này phát sinh chất thải rắn từ bao bì lỗi, hư hỏng

c) Danh mục máy móc, thiết bị

Danh mục máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất phân bón NPK bằng phản ứng hóa học được tổng hợp chi tiết theo bảng dưới đây:

Bảng 1.2: Máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất phân bón NPK bằng phản

ứng hóa học

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Quy cách Nơi SX

Tình trạng XƯỞNG F3

3 /h; 450

Đang sử dụng

Trang 18

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Quy cách Nơi SX

Tình trạng

Trang 19

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Quy cách Nơi SX

Tình trạng

chung

46 Quạt hút khí thải máy ve

52 Bơm trung chuyển axit

H 2 SO 4

3.2.2 Công nghệ sản xuất bột giặt

a) Sơ đồ công nghệ sản xuất bột giặt

Sơ đồ công nghệ sản xuất bột giặt được thể hiện như sau:

Trang 20

Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ sản xuất bột giặt

b) Thuyết minh quy trình sản xuất

- Công đoạn phản ứng, trộn: Các nguyên liệu lỏng được bơm từ thùng chứa

vào bồn phản ứng bao gồm nước, Las, xút, silicate,… Sau khi trung hòa xong cho tiếp các nguyên liệu dạng rắn – các nguyên liệu này được lấy tại kho chứa liệu rắn như: Soda, sulphate… phối trộn lại để tạo kem nhão Công đoạn này sẽ phát sinh mùi đặt trưng của bột giặt

- Công đoạn phun, sấy: lượng kem nhão vừa trộn được bơm cao áp bơm lên

độ cao cố định, kết hợp với hệ thống sấy ngược chiều trong tháp sấy và kem nhão được tạo hạt qua các béc phun theo yêu cầu kỹ thuật và chất lượng Hệ thống dầu điều cung cấp cho hệ thống lò đốt dầu được nhập khẩu từ Đức nhằm sấy khô sản phẩm Ở công đoạn này sẽ làm phát sinh khí thải, khí thải được chuyển sang hệ thống Cyclon chùm, qua hệ thống lọc bụi túi vải tiến hành thu hồi bụi, tại hệ thống lọc bụi túi vải sẽ làm phát sinh nước thải từ hệ thống lọc bụi, lượng nước thải này được đưa

về bể lắng, phần cặn được thu hồi đưa vào quy trình sản xuất, lượng nước sau lắng được hồi lưu và tái sử dụng vào hệ thống

- Công đoạn trộn, phun hương: Sau đó, sản phẩm tiếp tục qua sàng phân loại

để đạt kích thước theo mong muốn kết hợp với hệ thống phun hương và chuyển sang công đoạn đóng gói sản phẩm Tại công đoạn này sẽ làm phát sinh mùi từ quá trình sản xuất

- Đóng gói sản phẩm: Bột giặt sau khi được phun hương thành phẩm đạt yêu

cầu chất lượng sẽ được chuyển qua hệ thống cân và đóng bao rồi chuyển vào kho chứa sản phẩm Công đoạn này phát sinh chất thải rắn phát sinh từ bao bì hư hỏng

c) Danh mục máy móc, thiết bị

Công đoạn phản ứng,

trộn

Công đoạn phun sấy

Công đoạn trộn, phun

hương Công đoạn đóng gói

Trang 21

Danh mục máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất bột giặt được tổng hợp chi tiết theo bảng dưới đây:

Bảng 1.3: Máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất bột giặt

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Quy cách Nơi SX

Tình trạng

dụng

Trang 22

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Số

lượng Quy cách Nơi SX

Tình trạng

3.2.3 Công nghệ sản xuất chất tẩy rửa dạng lỏng

a) Sơ đồ công nghệ sản xuất chất tẩy rửa dạng lỏng

Sơ đồ công nghệ sản xuất chất tẩy rửa dạng lỏng của cơ sở được thể hiện chi tiết như sau:

Hình 1.5: Sơ đồ dây chuyền sản xuất chất tẩy rửa dạng lỏng

b) Thuyết minh quy trình công nghệ

Cân tịnh và thành phẩm

Chất hoạt động bề mặt Nước khử

khoáng

Trang 23

* Công đoạn phản ứng

Công đoạn này diễn ra tại hệ thống khuấy chính, chất hoạt động bề mặt (CHĐMB) và nước khử khoáng sẽ được định lượng vào thiết bị khuấy chính, khuấy cho tan hoàn toàn, tiếp đó cho xút vào để trung hòa (CHĐMB)

* Công đoạn khuấy

Các loại nguyên liệu phụ sẽ được khuấy với nước khử khoáng ở bồn khuấy phụ để hỗn hợp tan hoàn toàn trước khi chuyển qua bồn khuấy chính

* Công đoạn lược

Hỗn hợp nguyên liệu phụ sau khi được khuấy tan sẽ được bơm qua hệ thống lược trước khi được bơm vào bồn khuấy chính

* Công đoạn trộn hương và màu

Tại đây bán thành phẩm được trộn hương và màu để hoàn tất sản phẩm

* Công đoạn kiểm tra chất lượng

Kiểm tra chất lượng sản phẩm sẽ tiến hành lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu

cảm quan và hóa lý: Màu sắc, CHĐBM, pH trước khi cho đóng chai thành phẩm

* Công đoạn cân tịnh và đóng gói

Mẫu sau khi đạt chất lượng theo yêu cầu sẽ được kiểm tra, tiến hành cân và đóng gói sản phẩm

c) Danh mục máy móc, thiết bị

Danh mục máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất chất tẩy rửa dạng lỏng được tổng hợp chi tiết theo bảng dưới đây:

Bảng 1.4: Máy móc, thiết bị của công nghệ sản xuất chất tẩy rửa

dụng

Trang 24

15 Máy đóng gói dung

3.3 Sản phẩm của cơ sở

Sản phẩm của cơ sở, bao gồm:

- Phân bón hỗn hợp (NPK, NP, NK, PK có hoặc không có bổ sung trung lượng,

vi lượng; Phân bón trung lượng, trung – vi lượng, vi lượng; Phân bón URE; Phân bón Kali có bổ sung vi lượng; Phân vô cơ đơn và phân bón vô cơ phức hợp với tổng công suất 100.000 tấn sản phẩm/năm

- Bột giặt (dạng khô): 10.000 tấn sản phẩm/năm

- Chất tẩy rửa dạng lỏng (nước lau sàn, nước rửa chén, nước giặt, nước tẩy toilet): 5.000 tấn sản phẩm/năm

3.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

a) Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu của cơ sở

Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu các công nghệ sản xuất của cơ sở được trình bày chi tiết theo bảng dưới đây:

Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của cơ sở

Stt Danh mục nguyên

liệu ĐVT Định mức sử dụng

(tấn/1 tấn sản phẩm)

Khối lượng sử dụng (tấn/năm)

I SẢN XUẤT PHÂN BÓN (100.000 tấn sản phẩm/năm)

Trang 25

Stt Danh mục nguyên

liệu ĐVT Định mức sử dụng

(tấn/1 tấn sản phẩm)

Khối lượng sử dụng (tấn/năm)

(Nguồn: Công ty CP Phân bón và hóa chất Cần Thơ tổng hợp)

b) Nhu cầu sử dụng điện năng và nguồn cung cấp

b.1) Nhu cầu về điện năng

Điện năng được sử dụng cho hoạt động sản xuất của máy móc thiết bị trong các công nghệ sản xuất, hoạt động chiếu sáng và văn phòng của cơ sở trung bình

500.000 - 600.000 kWh/tháng (theo dữ liệu cập nhật trong 2 năm gần nhất)

b.2) Nguồn cung cấp điện

Nguồn điện được lấy từ lưới điện quốc gia, thông qua hệ thống phân phối điện của khu công nghiệp Trà Nóc 1

Trang 26

c) Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp

c.1) Nhu cầu sử dụng nước

Lượng nước được sử dụng cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của cơ sở trung bình 300 - 400 m3/ngày (theo dữ liệu cập nhật trong 2 năm gần nhất), cụ thể:

- Nước dùng cho sinh hoạt (khoảng 360 người): 20 m3/ngày

- Nước dùng cho sản xuất: 350 m3/ngày

- Nước dự phòng cho PCCC:

c.2) Nguồn cung cấp nước

- Nước cấp cho sinh hoạt: được cung cấp từ mạng lưới cấp nước của khu công nghiệp Trà Nóc

- Nước cấp cho sản xuất: được cung cấp từ 2 nguồn:

+ Mạng lưới cấp nước của khu công nghiệp: 200 m3/ngày

+ Nước giếng khoan: 150 m3/ngày (đính kèm theo giấy phép khai thác, sử

dụng nước dưới đất tại phụ lục của báo cáo)

- Nước cấp cho PCCC: Công ty sử dụng máy bơm hiệu TOHATSU VC82ASE, công suất 54HP, lưu lượng Q = 2050 lít/phút, H = 100 m, nguồn nước chữa cháy lấy từ 03 nguồn:

+ Bồn chữa cháy dự phòng, dung tích 30m3 đặt ở độ cao 18m, nguồn nước được bơm từ giếng nước ngầm – cấp xuống cho trụ chữa cháy

+ 03 bể chứa nước lưu lượng 100 m3/bể đặt tại 03 phân xưởng sản xuất + Nguồn nước thiên nhiên là rạch Sang Trắng và sông Hậu

d) Nhu cầu sử dụng hóa chất

Cơ sở sử dụng một lượng ít hóa chất dùng để kiểm tra chất lượng sản phẩm,

cụ thể như sau:

- Axit nitric: 9 lít/năm

- Axit Axetic: 1 lít/năm

- Hydro Peroxid: 1 lít/năm

Bên cạnh đó, trong dự án còn sử dụng một số loại hóa chất cơ bản để phục vụ cho hoạt động xử lý nước thải, bao gồm:

- Chất trợ lắng PAC 5% (10kg/ngày)

- NaOH 5% (8,4kg/ngày)

Trang 27

- Polimer 1% (1,2kg/ngày)

- Nước javel 2,5% để khử trùng (0,75kg/ngày)

Trang 28

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch BVMT quốc gia, quy hoạch thành phố, phân vùng môi trường

Nhà máy sản xuất phân bón và hóa chất Cần Thơ được thực hiện tại KCN Trà

Nóc I đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, ngành nghề của dự

án phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư của khu công nghiệp Trà Nóc

Khu công nghiệp Trà Nóc I cho phép đầu tư, cải tạo, nâng cấp công suất sản xuất các lĩnh vực sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đã được Bộ Khoa học,

Công nghệ và Môi trường phê duyệt báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng khu chế xuất và khu công nghiệp Cần Thơ (giai đoạn I & II: Khu công nghiệp Trà Nóc)” tại Quyết định số 632/QĐ-BKHCNMT ngày 24/5/2000 Đến năm

2012, đơn vị chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Trà Nóc lập báo cáo ĐTM dự án

“Xây dựng hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp Trà Nóc, công suất 12.000

775/QĐ-BTNMT ngày 28/5/2012 Đến năm 2015, dự án thoát nước thải của khu

công nghiệp đã hoàn thiện và hoàn thành “Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu

Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép xả thải vào nguồn nước số BTNMT ngày 25/12/2015 Đồng thời, KCN Trà Nóc đã đầu tư hoàn chỉnh giai đoạn

3425/QĐ-1 về hệ thống thu gom và xử lý nước thải với công suất 6.000m3/ngày đêm và hiện đang chuẩn bị hoàn thành giai đoạn 2 với tổng công suất (cả giai đoạn 1 và 2) là 12.000 m3/ngày đêm Do vậy, toàn bộ lượng nước thải của cơ sở được xử lý cục bộ tại, sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải để dẫn về Nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Trà Nóc

2 Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải môi trường tiếp nhận chất thải

KCN Trà Nóc đã đánh giá khả năng chịu tải của môi trường khu vực thực hiện KCN Do đó, hoạt động của cơ sở là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch và khả năng chịu tại của môi trường khu vực thực hiện dự án

Trang 29

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa trên mái nhà được thu gom vào hệ thống máng thu bố trí quanh mái nhà xưởng sau đó được theo hệ thống đường ống PVC dẫn về hệ thống đường ống thoát nước mưa chảy tràn

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải Hệ thống thoát nước mưa được bê tông hóa, xây dựng hệ thống thu gom nước hai bên tuyến đường nội bộ không để nước mưa chày tràn tự do, nước mưa chảy tràn được thu gom theo dạng mương kín (kích thước D400 ÷ 800) có nắp dal đậy và dạng mương hở (kích thước D400 ÷ 800) bố trí dọc các kho, xưởng tại nhà máy, dọc theo

hệ thống thoát nước có các hệ thống hố ga lắng cặn có song chắn rác, sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Trà Nóc I

Sơ đồ thoát nước mưa của cơ sở như sau:

Hình 3.1: Sơ đồ thoát nước mưa của cơ sở

Một số hình ảnh thực tế hệ thống thoát nước mưa của cơ sở được đính kèm tại Phụ lục của Báo cáo

1.2 Thu gom, thoát nước thải

a) Hệ thống thu gom và thoát nước thải sinh hoạt

Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt được xây dựng ngầm bằng hệ thống đường ống PVC Ø100, đảm bảo thu gom toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại Nước thải sau bể tự hoại sẽ theo hệ thống đường ống PVC Ø200 dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở

b) Hệ thống thu gom và thoát nước thải sản xuất

Toàn bộ nước thải phát sinh từ các nguồn sẽ được thu gom bằng ống thoát nước

Nước mưa chảy

tràn

Cống thu gom nước mưa chung của KCN Trà Nóc

Hệ thống thu gom nước mưa của

cơ sở Nước mưa chảy từ

mái che

Máng thu

Hố ga

Trang 30

PVC Ø42 và Ø60, lượng nước thải này được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của cơ sở Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) được tái sử dụng cho hoạt động của cơ sở (chủ yếu là tại các công đoạn làm mát, và một lượng ít được dùng để tưới cây

Sơ đồ thu gom và thoát nước thải sản xuất của cơ sở như sau:

Hình 3.2: Sơ đồ thoát nước thải của cơ sở

1.3 Xử lý nước thải

1.3.1 Xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt (khối lượng khoảng 17 m3/ngày) được thu gom và xử lý

sơ bộ bằng các cụm bể tự hoại ba ngăn Nước thải sinh hoạt sau xử lý bằng bể tự hoại dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở

Chủ cơ sở đã xây dựng bể tự hoại với kích thước 87m3 Mô hình bể tự hoại 3 ngăn như trong hình dưới đây

Đường ống

01 hố ga đấu nối

Hệ thống thu gom, XLNT tập trung của KCN Trà Nóc

Trang 31

Hình 3.3: Mô hình bể tự hoại ba ngăn

b) Thuyết minh quy trình công nghệ

Giai đoạn 1: Ngăn 1 (Điều hòa, lắng, phân hủy sinh học)

Nước thải sinh hoạt phát sinh ra được hệ thống đường ống thu gom nước thải thu gom lại bể phốt Đầu tiên nước thải được chuyển vào ngăn 1 của bể, ngăn 1 thực hiện việc điều hòa nồng độ các chất trong nước thải, lắng các chất cặn xuống đáy ngăn đồng thời dưới tác động của vi sinh vật yếm khí, quá trình phân hủy được diễn

ra, nồng độ các chất ô nhiễm: BOD, COD, N, P… được giảm đi đáng kể

Giai đoạn 2: Ngăn 2 (Lắng, phân hủy sinh học)

Nước thải sau khi được xử lý một phần tại ngăn 1 được chuyển qua ngăn 2 Tại đây các chất cặn được lắng xuống, các chất ô nhiễm tiếp tục được hệ vi sinh vật yếm khí phân hủy tiếp Tiếp theo nước thải được chuyển sang ngăn 3

Giai đoạn 3: Ngăn 3 (Lắng)

Nước thải sau khi được lắng và xử lý yếm khí tại 2 ngăn 1 và ngăn 2 được chuyển sang ngăn 3 để lắng Tại đây các cặn chất còm lại trong nước thải được lắng xuống đáy bể còn nước trong được theo hệ thống đường ống dẫn về hệ thống thoát nước thải của cơ sở

1.3.2 Xử lý nước thải tập trung

Nước thải sinh hoạt (khoảng 16m3/ngày) và nước thải từ các công đoạn sản xuất (khoảng 84m3/ngày) được thug om và dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 160m3/ngày

a) Sơ đồ công nghệ

Sơ đồ công nghệ công trình xử lý nước thải tập trung của cơ sở như sau:

Trang 32

Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của cơ sở

b) Thuyết minh quy trình vận hành

Nước thải đầu vào sẽ được thu gom và dẫn về hệ thống xử lý tuần hoàn nước thải, dẫn qua bể lọc rác trước khi vào bể điều hòa để tránh làm hư hỏng và làm tắc nghẽn các thiết bị trong hệ thống

Bể điều hòa có tác dụng ổn định dòng chảy và nồng độ các chất trong nước thải Nước thải từ bể điều hòa dẫn qua bể khuấy chậm trước khi qua bể vi sinh hiếu khí

Tại bể hiếu khí, xảy ra quá trình bùn hoạt tính bởi các vi sinh vật hiếu khí xử

lý các chất ô nhiễm hữu cơ Các vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải thành CO2, H2O một phần được chuyển đổi để phát triển thành

Nước thải đầu vào

Trang 33

sinh khối Hay nói cách khác, trong bể sục khí, các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan chuyển thành bùn sinh học - quần thể vi sinh vật hiếu khí - có khả năng lắng xuống dưới tác dụng của trọng lực Nước thải chảy liên tục vào bể hiếu khí, trong

đó nước thải được sục khí liên tục hòa trộn với bùn hoạt tính, cung cấp oxy cho vi sinh vật phát triển và phân hủy chất hữu cơ Trong điều kiện như vậy, sự phát triển của vi sinh vật sẽ làm tăng sinh khối và kết dính lại với nhau trở thành bông bùn Sau khi nước thải được lưu trong thời gian cần thiết trong bể hiếu khí, nước sẽ được bơm vào bể khử trùng Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40: 2011/BTNMT (cột B) và được tái sử dụng tại cơ sở

Trang 34

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Hệ thống các công trình thu gom và xử lý bụi, khí thải của cơ sở, bao gồm:

- Công trình thu gom và xử lý bụi, khí thải từ công nghệ sản xuất phân bón NPK, bao gồm:

+ Công trình xử lý bụi, khí thải tại công đoạn tạo hạt

+ Công trình xử lý bụi, khí thải tại công đoạn sấy, làm nguội

- Công trình thu gom và xử lý bụi, khí thải sản xuất bột giặt, chất tẩy rửa

2.1 Công trình thu gom và xử lý bụi, khí thải từ sản xuất phân bón NPK

2.1.1 Công trình xử lý bụi, khí thải tại công đoạn tạo hạt

Công trình xử lý bụi, khí thải từ công đoạn tạo hạt tại xưởng sản xuất phân bón NPK (xưởng F3) đã được đầu tư hoàn chỉnh với công suất xử lý 30.000 m3/giờ

a) Sơ đồ công nghệ

Sơ đồ công nghệ xử lý bụi, khí thải tại công đoạn tạo hạt như sau:

Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ xử lý bụi, khí thải tại công đoạn tạo hạt

b) Thuyết minh quy trình vận hành

Khí thải từ thiết bị tạo hạt gồm khí NH3 và một phần nhỏ H2SO4 được dẫn ra

hệ thống xử lý khí Với quy trình này, khí thải từ thiết bị tạo hạt chủ yếu là khí NH3

Ventury

Khí thải từ TB tạo hạt chứa NH3, H2SO4

Ngày đăng: 02/07/2023, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w