i ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN N I C 4 GIỐNG VCN MS15 VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LỢN LAI CÓ 1/8 GIỐNG VCN MS15 Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG[.]
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN N I C 4 GIỐNG VCN-MS15 VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA MỘT SỐ
TỔ HỢP LỢN LAI CÓ 1/8 GIỐNG VCN-MS15 Ở TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HUẾ - 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam Ďoan Ďây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, Ďược thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phùng Thăng Long và GS.TS Lê Đình Phùng Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chính xác và chưa Ďược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp Ďỡ trong quá trình thực hiện luận án này Ďã Ďược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này Ďã Ďược chỉ rõ nguồn gốc
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2021
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Xuân An
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự ủng
hộ, động viên và sự giúp đỡ hết sức quý báu từ nhiều cá nhân, tập thể
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phùng Thăng Long và GS.TS Lê Đình Phùng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên, Quý thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm, Lãnh đạo Viện Công nghệ Sinh học - Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn ộ môn Chăn nuôi, Công ty TNHH Eurofins Sắc Ký Hải Đăng đã giúp đỡ tôi trong quá trình phân t ch chất ượng th t Nhân d p này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến an Lãnh đạo Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh Quảng Tr đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian theo học và hoàn thành luận án này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích ệ và giúp đỡ tôi để hoàn thành luận án này
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2021
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Xuân An
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 T NG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.1 Tính trạng số lượng 4
1.1.2 Lai giống 5
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ YẾU T ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA L N NÁI 8
1.2.1 Các chỉ tiêu Ďánh giá năng suất sinh sản của lợn nái 8
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng Ďến năng suất sinh sản của lợn nái 8
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT, CHẤT LƯ NG THỊT VÀ CÁC YẾU T ẢNH HƯỞNG 12
1.3.1 Các chỉ tiêu Ďánh giá sức sản xuất thịt 12
1.3.2 Các chỉ tiêu Ďánh giá chất lượng thịt 12
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng Ďến sức sản xuất thịt và chất lượng thịt 17
1.4 T NH H NH NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG LAI GI NG N NG CAO SỨC SẢN XUẤT CỦA L N TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 23
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 23
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 29
1.5 GIỚI THIỆU CÁC GI NG/DÒNG L N ĐỰC DUROC, PIETRAIN, PIC280 và PIC399 36
1.5.1 Lợn Ďực Duroc 36
1.5.2 Lợn Ďực Pietrain 36
1.5.3 Lợn Ďực PIC280 và PIC399 37
CHƯƠNG 2 Đ I TƯ NG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Đ I TƯ NG 38
2.2 NỘI DUNG 38
Trang 52.3 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN 39
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.4.1 Đặc Ďiểm sinh lý sinh dục và năng suất sinh sản của lợn nái có 1/4 giống VCN-MS15 40
2.4.2 Sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của hai tổ hợp lai DLPM và PLDM 43
2.4.3 Sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của hai tổ hợp lai PIC280LDM và PIC399LDM 50
2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ S LIỆU 50
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
3.1 Đ C ĐIỂM SINH LÝ SINH DỤC VÀ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA L N CÁI LPM VÀ LDM 51
3.1.1 Đặc Ďiểm sinh lý sinh sinh dục của lợn cái LPM và LDM 51
3.1.2 Năng suất sinh sản của lợn nái LPM và LDM 53
3.2 SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯ NG THỊT CỦA T H P L N LAI DLPM VÀ PLDM 60
3.2.1 Khối lượng và tăng khối lượng của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM qua các tháng nuôi 60
3.2.2 Lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM qua các tháng nuôi 63
3.2.3 Năng suất thân thịt của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM 65
3.2.4 Chất lượng thịt của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM 69
3.3 SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯ NG THỊT CỦA HAI T H P L N LAI PIC280LDM VÀ PIC399LDM 78
3.3.1 Khối lượng và tăng khối lượng của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM qua các tháng nuôi 78
3.3.2 Lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn của hai tổ hợp lợn lai PIC28 LDM và PIC399LDM qua các tháng nuôi 80
3.3.3 Năng suất thân thịt của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM 82
3.3.4 Chất lượng thịt của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM 85
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 93
4.1 KẾT LUẬN 93
4.2 ĐỀ NGHỊ 94
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG B CỦA LUẬN ÁN 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AOAC Association of Official Analytical Chemists (Hiệp hội các nhà
hóa phân tích chính thống) ATP Adenosine triphosphate
CP Curde protein (Protein thô)
DFD Dark, firm, dry Thẫm, ch c và khô
DLPM Duroc × [Landrace × (Pietrain × VCN-MS15)]
pH24 Giá trị pH của thịt cơ thăn ở thời Ďiểm 24 giờ sau giết thịt
pH45 Giá trị pH của thịt cơ thăn ở thời Ďiểm 45 phút sau giết thịt
pH48 Giá trị pH của thịt cơ thăn ở thời Ďiểm 48 giờ sau giết thịt
PIC Pig Improvement Company (Tập Ďoàn cải biến giống lợn)
PIC280LDM PIC280 × [Landrace × (Duroc × VCN-MS15)]
PIC399LDM PIC399 × [Landrace × (Duroc × VCN-MS15)]
PiDu Pietrain × Duroc
PiDu25 Lợn lai có 1/4 giống Pietrain và 3 4 giống Duroc
PiDu50 Lợn lai có 1/2 giống Pietrain và 1 2 giống Duroc
PiDu75 Lợn lai có 3/4 giống Pietrain và 1 4 giống Duroc
PLDM Pietrain × [Landrace × (Duroc × VCN-MS15)]
Trang 7PSE Pale, Soft, Exudative (Mềm, nhạt màu và rỉ dịch)
PUFA Poly- unsaturated fatty acid (Axít o không ão hòa Ďa
SE Standard error of the mean Sai số tiêu chu n
SFA Saturated fatty acid (Axít o bão hòa)
TCVN Tiêu chu n Việt Nam
UFA Unsaturated fatty acid (Axít o không bão hòa)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại chất lượng thịt 13
Bảng 1.2 Ảnh hưởng của kh u phần thiếu protein/lysine lên tỷ lệ mỡ gi t trong cơ thăn.20 Bảng 2.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn lợn nái và lợn con 40
Bảng 2.2 Sơ Ďồ bố trí thí nghiệm 2 43
Bảng 2.3 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn lợn nuôi thịt theo từng giai Ďoạn 44
Bảng 2.4 Phân loại thịt theo giá trị pH của cơ thăn 46
Bảng 2.5 Phân loại thịt theo giá trị L* của cơ thăn 47
Bảng 2.6 Phân loại thịt theo tỷ lệ mất nước của cơ thăn sau 24 giờ ảo quản 48
Bảng 2.7 Sơ Ďồ bố trí thí nghiệm 3 50
Bảng 3.1 Đặc Ďiểm sinh lý sinh dục của lợn cái LPM và LDM 51
Bảng 3.2 Năng suất sinh sản của lợn nái LPM và LDM 54
Bảng 3.3 Khối lượng và tăng khối lượng của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM qua các tháng nuôi 63
Bảng 3.4 Lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM qua các tháng nuôi 63
Bảng 3.5 Năng suất thân thịt của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM 68
Bảng 3.6 Chất lượng kỹ thuật của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM 69
Bảng 3.7 Thành phần hóa học c trong cơ thăn của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM 73
Bảng 3.8 Thành phần axít béo c trong cơ thăn % so với tổng số axít béo) của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM 75
Bảng 3.9 Khối lượng và tăng khối lượng của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM qua các tháng nuôi 78
Bảng 3.10 Lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM qua các tháng nuôi 80
Bảng 3.11 Năng suất thân thịt của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM
82
Bảng 3.12 Chất lượng kỹ thuật của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM 85 Bảng 3.13 Thành phần hóa học c trong cơ thăn của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM………88
Bảng 3.14 Thành phần axít béo có trong cơ thăn % so với tổng số axít béo) của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM 90
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ Ďồ 2.1 Lai tạo lợn nái lai LDM và LPM 38
Sơ Ďồ 2.2 Lai tạo lợn thương ph m PLDM và DLPM 38
Sơ Ďồ 2.3 Lai tạo lợn thương ph m PIC280LDM và PIC399LDM 38
Trang 10MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chăn nuôi lợn là một ngành chăn nuôi chủ lực và có vai trò quan trọng trong cung cấp thực ph m ở nước ta Theo Tổng cục Thống kê (2019) [64] thịt lợn chiếm tỷ
lệ 65,6% trong tổng sản lượng thịt Dù Quốc gia có tổng Ďàn lợn Ďứng thứ 4 sau Trung Quốc, EU, Braxin trong nh m các quốc gia và lãnh thổ có sản lượng thịt lợn lớn, nhưng số lượng thịt lợn của Việt Nam xuất kh u ra thị trường quốc tế còn rất nhỏ, chưa tới 5% tổng sản lượng thịt lợn sản xuất ra, do chất lượng thịt chưa Ďáp ứng Ďược nhu cầu của thị trường và giá thành sản xuất còn cao, trong khi Ď số lượng thịt lợn nhập kh u về ngày càng tăng USDA, 2020) [181] Đứng trước thực tế Ď và yêu cầu ngày càng cao của thị trường thế giới và trong nước Bộ NN PTNT, 2 14 [11] về số lượng, và Ďặc iệt là chất lượng thịt Ďòi hỏi ngành chăn nuôi lợn Việt Nam phải tập trung nâng cao năng suất chăn nuôi, Ďặc biệt là chất lượng lợn thịt
Trên thế giới và ở nước ta, lai giống Ďã và Ďang Ďược sử dụng rộng rãi và Ďược xem như một giải pháp rất hiệu quả Ďể nâng cao năng suất và chất lượng thịt lợn Giải pháp này giúp hạn chế những nhược Ďiểm và phát huy tối Ďa ưu Ďiểm của mỗi giống lợn Ngoài ra sử dụng lợn nái lai và Ďực giống phù hợp Ďể phối với lợn nái c ý nghĩa quan trọng trong việc mang lại ảnh hưởng bổ sung và ưu thế lai ở Ďời con lai (Jiang và cs., 2012) [118]
Giống lợn Meishan là một giống lợn nổi tiếng trên thế giới về khả năng m n Ďẻ
và Ďẻ nhiều con Ở Trung Quốc, lợn Meishan Ďược sử dụng khá phổ iến làm nái nền hoặc tạo nái lai Ďể nâng cao năng suất sinh sản, và cho lai với các giống lợn ngoại như Landrace, Duroc Ďể tạo ra lợn lai thương ph m 2, 3 giống c năng suất thân thịt Ďược cải thiện và chất lượng thịt tốt Một số nghiên cứu gần Ďây cho thấy các tổ hợp lợn lai thương ph m có 1/8 giống Meishan Ďã cải thiện Ďược năng suất và chất lượng thịt (Jiang và cs., 2012) [118] Nhiều nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Ďã sử dụng giống lợn Meishan Ďể nâng cao khả năng sinh sản của Ďàn lợn nái thông qua khai thác
ưu thế lai của con mẹ trong các tổ hợp lai
Ở Việt Nam, từ năm 1997 trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp Ninh Bình Ďã sử dụng dòng lợn Meishan tổng hợp L95 c nguồn gốc từ PIC (Tập Ďoàn cải biến giống
Trang 11lợn) Ďể lai với dòng lợn Ďực L 6 tạo ra dòng ông à C123 , và cho lai với dòng lợn Ďực tổng hợp L19 tạo ra lợn cái ố mẹ CA Ďể sản xuất lợn thương ph m 5 giống c năng suất cao và chất lượng thịt tốt, Ďược người chăn nuôi ở các tỉnh phía B c và một
số tỉnh miền Trung ưa dùng Năm 2 1 , Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương Ďã tiến hành nuôi khảo nghiệm giống lợn Meishan và kết luận: giống lợn này Ďã thích nghi
và phù hợp với Ďiều kiện chăn nuôi ở Việt Nam (Trịnh Hồng Sơn và cs., 2012) [56], Ďược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống lợn mới Ďặt tên là VCN-MS15 và cho ph p sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
Các kết quả nghiên cứu về năng suất sinh sản và sinh trưởng, năng suất, ph m chất thịt của lợn lai c 1 2 và 1 4 giống VCN-MS15 nuôi theo phương thức công nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế Ďều cho kết quả tốt (Lê Đức Thạo và cs., 2016 [59]; Phùng Thăng Long và cs., 2 15 [34] Tuy nhiên, tỷ lệ 1 4 và 1 8 giống lợn VCN-MS15 trong các con lai s c năng suất sinh sản và sức sản xuất thịt như thế nào vẫn là câu hỏi chưa c lời giải Ďáp Vì vậy, chúng tôi Ďã thực hiện nghiên cứu Ďánh giá
“Năng suất sinh sản của lợn n i 4 giống VCN-MS15 và sức sản xuất thịt của một số tổ hợp lợn lai có 1/8 giống VCN-MS15 ở tỉnh Thừa Thiên Huế”
Trang 122 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá năng suất sinh sản của các tổ hợp lợn lai có 1/4 giống VCN-MS15 và khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của một số tổ hợp lai có 1/8 giống VCN-MS15 trong Ďiều kiện chăn nuôi tỉnh Thừa Thiên Huế, g p thêm cơ sở Ďể khuyến cáo sử dụng hợp lý các tổ hợp lai có giống VCN-MS15 Ďể cải thiện năng suất sinh sản, năng suất, chất lượng thịt và tăng sự lựa chọn các công thức lai trong chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh c Ďiều kiện tương Ďồng ở miền Trung
và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai PLDM, DLPM, PIC280LDM và PIC399LDM
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài luận án cung cấp thông tin về khả năng sinh sản của lợn nái LPM Ďược phối với tinh Ďực giống Duroc, lợn nái LDM Ďược phối với tinh Ďực giống Pietrain, và khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai PLDM, DLPM, PIC280LDM và PIC399LDM, giúp cơ quan chuyên môn c cơ sở khoa học và thực tiễn khuyến cáo cho các cơ sở chăn nuôi lựa chọn Ďược tổ hợp lai phù hợp góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn ở Thừa Thiên Huế và miền Trung Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo có giá trị g p phần phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực chăn nuôi lợn
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tính trạng số lượng
1.1.1.1 Khái niệm tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng còn Ďược gọi là tính trạng Ďo lường, phản ánh sự sai khác nhau giữa các cá thể là sự khác về mức Ďộ hơn là sự sai khác về chủng loại, ở các cá thể, các giá trị về tính trạng số lượng có biến dị liên tục Sự phân bố giá trị của tính trạng số lượng là phân bố chu n, ngược lại những tính trạng chất lượng sự phân bố các biến số là rời rạc và không liên tục Đa số các tính trạng về sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của vật nuôi là tính trạng số lượng, mà chúng là những tính trạng mang giá trị kinh tế trong chăn nuôi (Trần Đình Miên và cs., 1994) [40]
1.1.1.2 Đặ điểm di truyền học của tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng là tính trạng do nhiều cặp gen quy Ďịnh, Ďồng thời chịu ảnh hưởng bởi ngoại cảnh Giá trị kiểu hình (P) của một tính trạng số lượng Ďược biểu thị:
P = G + E
Trong đó:
P: Giá tr kiểu hình (Phenotypic value) G: Giá tr kiểu gen (Genotypic value) E: Sai lệch môi trường (Environmental deviation)
Tùy theo khả năng tác Ďộng khác nhau của các gen-alen, giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: Giá trị cộng gộp A tích lũy Additive value còn Ďược gọi là giá trị giống (Breeding value), sai lệch trội D (Dominance deviation) và sai lệch tương tác gen I (Interaction deviation) Do vậy, giá trị kiểu gen Ďược biểu thị:
G = A + D + I GCV = D + I
Trang 14GCV (Gene combination value) còn Ďược gọi là giá trị kết hợp của các gen Giá trị giống là cơ sở của chọn lọc, tiến bộ di truyền và giá trị kết hợp của các gen chính là
cơ sở của lai tạo, ưu thế lai và suy hóa cận huyết
Sai lệch môi trường (E) Ďược thể hiện qua sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường Ďặc biệt (Es) Do vậy, sai lệch môi trường Ďược biểu thị chi tiết là:
E = Eg + Es Trong Ď , Eg là sai lệch giữa cá thể do hoàn cảnh thường xuyên và không cục bộ gây ra và Es là sai lệch môi trường, Ďặc biệt là sai lệch cá thể do hoàn cảnh tạm thời và cục bộ gây ra
Như vậy, theo Jonhansson (1968) [120], khi một kiểu hình của một cá thể Ďược cấu tạo từ hai locus trở lên thì giá trị kiểu hình của n Ďược biểu thị chi tiết bằng:
P = A + D + I + Eg + Es Tất cả các giá trị kiểu hình của các tính trạng số lượng luôn biến thiên do tác Ďộng qua lại giữa các tổ hợp gen và môi trường
1.1.2 Lai giống
1.1.2.1 Kh i niệm về lai giống và ưu thế lai
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho Ďực giống và cái giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau Lai giống làm cho tần số kiểu gen Ďồng hợp tử ở thế hệ sau giảm Ďi, còn tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên Là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến Ďổi di truyền của quần thể gia súc
Ưu thế lai là khái niệm biểu thị sức sống, sức Ďề kháng và năng suất của con lai vượt trội hơn cha mẹ, khi cha mẹ là những cá thể không có quan hệ huyết thống với nhau Ưu thế lai không chỉ biểu hiện ở sức chịu Ďựng mà còn bao gồm cả ưu thế về sức sống, sức kháng bệnh, tăng khối lượng, khả năng cho sữa và tỷ lệ chết
1.1.2.2 Cơ sở di truyền của ưu thế lai
Ưu thế lai Ďược giải thích bằng các giả thuyết sau:
Thuyết trội: Giả thuyết này cho rằng mỗi bên bố mẹ có những cặp gen trội Ďồng hợp tử khác nhau Khi tạp giao ở thế hệ F1 s có các gen trội ở tất cả các locus Nếu bố
có kiểu gen AABBCCCddeeff và mẹ có kiểu gen aabbccDDEEFF thì thế hệ F1 s có
Trang 15kiểu gen AaBbCcDdEeFf Do tính trạng số lượng Ďược quyết Ďịnh bởi nhiều gen, nên xác suất xuất hiện kiểu gen Ďồng hợp tử chiếm tỷ lệ thấp Ngoài ra, còn có sự liên kết giữa các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm s c thể, nên xác suất tổ hợp Ďược kiểu gen tốt cũng thấp
Thuyết siêu trội: Hiệu quả của một alen trạng thái dị hợp tử s khác với hiệu quả từng alen ở trạng thái Ďồng hợp tử và các alen dị hợp tử c tác Ďộng lớn hơn các cặp alen Ďồng hợp tử Aa>AA>aa Do vậy, kiểu gen dị hợp tử s có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay Ďổi của môi trường
Tương tác gen: Lai giống Ďã hình thành nên các tổ hợp gen mới trong Ď c tác Ďộng tương hỗ giữa các alen không cùng locus là nguyên nhân tạo ra ưu thế lai
Có thể hiểu cơ sở của ưu thế lai là kết quả của sự tăng lên của tần số kiểu gen dị hợp Khi tần số của kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị kết hợp của các gen (GCV) s tăng lên và Ď là cũng là cơ sở gốc rễ của ưu thế lai Khi tần số kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị ưu thế lai s tăng theo
1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai
- Công thức lai
Có 3 loại ưu thế lai Ưu thế lai cá thể, ưu thế lai con mẹ và ưu thế lai con bố, các loại ưu thế lai này lần lượt do kiểu gen cá thể, con mẹ và con bố quy Ďịnh Mỗi loại tính trạng khác nhau thì s có các loại ưu thế lai khác nhau
Ưu thế lai Ďặc trưng cho mỗi công thức lai Theo Trần Đình Miên và cs 1994 [40], mức Ďộ ưu thế lai Ďạt Ďược có tính riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể Ưu thế lai của mẹ có lợi cho Ďời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng Ďến số con/ổ và tăng khối lượng của lợn con Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng tới sinh trưởng và sức sống của lợn con, Ďặc biệt ở giai Ďoạn sau cai sữa Ưu thế lai của bố thể hiện ở tính hăng của con Ďực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai Nguyễn Văn Đức và cs 2 1 [18] cho iết, ưu thế lai của số con sơ sinh còn sống Ďạt 9,23% Ďối với lợn nái F1(Landrace × Móng Cái), 11,18% Ďối với lợn nái F1(Yorkshire × M ng Cái và 14,44% Ďối với lợn nái
F1(Pietrain × Móng Cái) Nguyễn Hữu Tỉnh và cs 2 15 [62], cũng Ďã áo cáo về ưu thế lai của tính trạng tăng khối lượng ở các tổ hợp lợn lai giữa giống F1(Duroc × Pietrain), F1(Pietrain × Duroc), Duroc × (Pietrain × Duroc) và Pietrain × (Duroc ×
Pietrain) trong giai Ďoạn 20 100 kg lần lượt là: 5,1; 4,5; 1,4; 2,7 %; dày mỡ lưng là:
-2,8; -3,9; -0,4; 2,0 và hệ số chuyển hóa thức ăn là: -2,7; -2,0; 0,0; 0,2
Trang 16- Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, những tính trạng liên quan Ďến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản c ưu thế lai cao nhất Các tính trạng có hệ số di truyền thấp s c ưu thế lai cao và các tính trạng có hệ số di truyền cao s c ưu thế lai thấp Điều này c nghĩa là người ta hy vọng rằng ưu thế lai s quan trọng trong các tính trạng liên quan Ďến sinh sản hơn là các tính trạng liên quan Ďến những Ďặc Ďiểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt Vì vậy, Ďể cải thiện tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn
Một số tính trạng của lợn c ưu thế lai khác nhau: số con sơ sinh ổ c ưu thế lai
cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa/ổ c ưu thế lai cá thể là 9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ lúc 21 ngày tuổi c ưu thế lai cá thể là 12%, ưu thế lai của mẹ là 18% (Richard, 2000) [154] Lê Đình Phùng và cs 2 11 [48] cho biết, lợn nái F1(Landrace × Yorkshire c khả năng sinh sản tốt hơn lợn nái Landrace và Yorkshire, tính trạng tổng hợp số kg lợn con cai sữa nái/năm tương ứng là 146,5 so với 142,2 và 14 ,6 kg nái năm, giá trị ưu thế lai tương ứng là 3,53%
- Sự khác biệt giữa bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa các cá thể tham gia vào phép lai, các
cá thể có khoảng cách di truyền càng xa nhau ao nhiêu thì ưu thế lai thu Ďược khi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu Trong chăn nuôi lợn công nghiệp, hình thức lai giống phổ biến nhất là sử dụng lợn nái F1(Landrace × Yorkshire) lai với Ďực cuối cùng Ďể tạo
ra Ďời con c năng suất cao và một số Ďặc tính chất lượng thịt vượt trội Các giống lợn Pietrain hoặc Landrace, thường Ďược sử dụng làm con Ďực giống cuối cùng vì chúng truyền gen cho năng suất cao và giống lợn Ďực Duroc cũng Ďược sử dụng nhằm cải thiện các tính trạng chất lượng thịt (Blasco và cs., 1994) [79] Một số giống lợn bản Ďịa ở Trung Quốc, chẳng hạn như Meishan, c khả năng sinh sản vượt trội so với các kiểu gen mẹ hiện Ďang sử dụng và có thể có giá trị lớn Ďể cải thiện năng suất sinh sản của nái Tuy nhiên, những giống lợn ở Trung Quốc có khả năng sinh trưởng và năng suất thịt xẻ rất thấp (Bidanel và cs., 1993) [77] Do Ď , một số nước trên thế giới Ďã sử dụng nguồn gen lợn Meishan Ďể tạo các dòng lợn tổng hợp c năng suất sinh sản cao nhờ vào ảnh hưởng của bổ sung và ưu thế lai Các dòng tổng hợp này Ďược lai với các Ďực cuối cùng Ďể tạo Ďời con lai c năng suất và chất lượng thịt cao Ďáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 17Ngoài ra, các yếu tố ngoại cảnh cũng ảnh hưởng Ďến ưu thế lai như: Ďiều kiện nuôi dưỡng k m thì ưu thế lai c Ďược s thấp, ngược lại trong Ďiều kiện nuôi dưỡng tốt thì ưu thế lai c Ďược s cao
1.2 CÁC CHỈ TIÊU Đ NH GI NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN N I
1.2.1 C c chỉ tiêu nh gi năng suất sinh sản của lợn n i
Ở nước ta theo tiêu chu n nhà nước TCVN-1280-81 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2003) [6], các chỉ tiêu Ďánh giá khả năng sinh sản của lợn nái giống nuôi tại các cơ sở công nghiệp bao gồm: Thời gian mang thai (ngày), số con sơ sinh (con/ổ), số con sơ sinh sống (con/ổ), khối lượng sơ sinh kg con , số con Ďể nuôi (con/ổ), số lợn con sống Ďến 21 ngày tuổi (con/ổ), số lợn con sống Ďến cai sữa con ổ), khối lượng lợn con lúc 21 ngày tuổi (kg/con), khối lượng lợn con lúc cai sữa (kg/con),
tỷ lệ hao mòn lợn mẹ (%), thời gian Ďộng dục trở lại sau cai sữa (ngày), khoảng cách lứa Ďẻ (ngày), số lứa Ďẻ/nái/năm lứa nái năm), số lợn con cai sữa nái năm con , số kg lợn con cai sữa nái năm kg
1.2.2 C c yếu tố ảnh hưởng ến năng suất sinh sản của lợn n i
1.2.2.1 Ảnh hưởng các yếu tố di truyền
- Giống lợn
Thường thì các giống lợn nội có tuổi thành thục về tính sớm hơn so với lợn lai và lợn ngoại Evans và cs (2001) [98] cho biết, tuổi Ďộng dục lần Ďầu của nái Duroc là
195 - 263 ngày, Landrace là 173 - 198 ngày và Yorkshire là 173 - 215 ngày Trong khi
Ď , một số giống lợn như lợn Hạ Lang c tuổi Ďộng dục lần Ďầu 116,18 ngày (Từ Quang Hiển và cs., 2004) [25]; lợn Kiềng S t tại Quảng Ngãi là 146,87 ngày và khối lượng 9,77 kg (Hồ Trung Thông và cs., 2011) [61] Tuổi Ďộng dục lần Ďầu của lợn Bản
là 148,45 ngày và khối lượng Ďộng dục lần Ďầu của lợn Bản là 20,25 kg (Nguyễn Mạnh Hà và cs., 2013) [20] Giống lợn Meishan có nguồn góc từ Trung Quốc, tuổi thành thục về tính sớm, năng suất sinh sản cao và chức năng làm mẹ tốt hơn Nhiều nghiên cứu Ďã so sánh Ďặc tính sinh sản của giống Meishan và giống lợn hiện Ďại White
và cs (1993) [188] cho biết, lợn nái Meishan tuổi thành thục về tính lúc 96 ngày, sớm hơn 1 5 ngày so với giống lợn cái Yorkshire (96 và 201 ngày), số con sơ sinh của lợn nái Meishan là 12,4 con, Yorkshire là 7,4 con Giống Meishan có số con Ďẻ ra nhiều hơn
Trang 185 con/lứa và tỷ lệ sống cao hơn 5% so với những giống Yorkshire (Haley và cs., 1995) [106] Biensen và cs (1998) [78] nhận thấy rằng, thai của giống Meishan nhỏ hơn Ďáng
kể, nhưng c nhiều vị trí mạch máu hơn so với thai của các giống lợn hiện Ďại
- Lai giống
Lai giống là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng sinh sản trong chăn nuôi lợn Nhiều tác giả cho biết nhờ c ưu thế lai cao mà lai giống có thể cải thiện năng suất sinh sản của lợn Phùng Thị Vân và cs (2001) [69] cho biết, sử dụng lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) có số con sơ sinh còn sống/ổ tăng 1,03 con, tỷ lệ nuôi sống lợn con Ďến cai sữa tăng 3,52%, khối lượng bình quân/lợn con lúc 60 ngày tuổi tăng 1,
kg và giảm mức tiêu tốn thức ăn lợn con lúc 35 và 60 ngày tuổi tương ứng là 6,76% và 9,64% so với lợn nái Landrace Theo Lê Đức Thạo và cs (2016) [59], lợn nái VCN-MS15 có số lợn con sơ sinh, số lợn con sơ sinh sống, số lợn con sống Ďến 21 ngày tuổi
và Ďến cai sữa 3 ngày tuổi lứa Ďều cao hơn so với ở lợn nái lai 1/2 giống VCN-MS15, nhưng lợn nái lai 1/2 giống VCN-MS15 c khối lượng lợn con sơ sinh, khối lượng lợn con lúc 21 ngày tuổi, khối lượng lợn con cai sữa lúc 3 ngày tuổi Ďều cao hơn so với lợn VCN-MS15
- Yếu tố di truyền
Đa số các tính trạng về năng suất sinh sản Ďều có hệ số di truyền thấp Theo Serenius và cs (2008) [165], hệ số di truyền của các Ďặc Ďiểm sinh sản của quần thể lợn nái Landrace ở Phần Lan có tuổi Ďẻ lứa Ďầu là 0,16; số lợn con cai sữa là 0,09 và thời gian phối giống trở lại sau cai sữa là 0,08 Imboonta và cs (2007) [115] cho rằng,
hệ số di truyền của số lợn con sinh sơ sinh còn sống, số lợn con sơ sinh chết và số lợn con sinh ra chết sau 24 giờ khoảng 0,05
- Kiểu gen
Một số các gen ứng viên c liên quan Ďến năng suất sinh sản của lợn Ďã Ďược tìm thấy như gen ESR Estrogen Receptor , RBP4 (Retiol-Binding Protein 4) và RNF4 (Ring Finger Protein 4 ,…
Gen ESR Ďã Ďược xác Ďịnh là một gen chủ yếu liên quan Ďến số con sơ sinh ở giống lợn Meishan và Yorkshire Ở lợn nái có kiểu gen AA dẫn Ďến tỷ lệ tử vong thai cao hơn so với lợn nái có gen BB (Rens và cs., 2000) [153] Rothschild và cs (1994) [155] Ďã cho rằng, allen B có liên quan với sự gia tăng số Ďầu vú ở lợn lai Meishan Isler
Trang 19và cs (1999) [116] cho iết, các kiểu gen ESR không liên quan Ďáng kể với khối lượng
tử cung và thấy rằng lợn có gen AA phát triển chậm hơn so với lợn có gen BB
Gen RBP4 Ďã Ďược Ďánh giá là gen ứng cử viên cho tăng số lượng con sơ sinh còn sống ở lợn, vì gen này liên quan Ďến sự phát triển của phôi, vận chuyển vitamin A trong
tử cung trong các giai Ďoạn mang thai Terman và cs (2007) [173] chỉ ra rằng, lợn nái mang kiểu gen BB c số con sơ sinh, số con sơ sinh còn sống, số con cai sữa cao hơn so với nái mang kiểu gen AA và AB
1.2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh
- Ảnh hưởng chế độ dinh dưỡng
Dinh dưỡng Ď ng một vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản của lợn Ở lợn, chế Ďộ dinh dưỡng kém có thể ảnh hưởng Ďến tuổi thuần thục về tính, giảm sự rụng trứng, do Ď lợn nái không thể thụ thai hoặc số con sơ sinh ít con, tỷ lệ chết cao Do
Ď , trong thời kỳ mang thai, lợn nái có nhu cầu dinh dưỡng từng giai Ďoạn cụ chể Ďể duy trì và phát triển của bào thai
+ Các mức năng ượng
Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của lợn nái từng giai Ďoạn c ý nghĩa quan trọng Ďể bảo Ďảm cho sinh lý ình thường và nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái Theo Weldon và cs (1991) [187], việc hấp thụ năng lượng 10.500 kcal ME/ngày trong thời kỳ cuối mang thai làm giảm lượng mô tiết sữa trong tuyến vú so với lợn hậu
bị nuôi 5.550 kcal ME/ngày NRC (1998) [146], khuyến cáo về năng lượng cho lợn nái mang thai trong khoảng 6.015 - 6.150 kcal ME/ngày, việc cung cấp thừa trong thời gian mang thai s làm cho lợn nái o lên, Ďây là một trong những nguyên nhân gây chết phôi và Ďẻ kh , Ďồng thời cũng làm giảm khả năng tiết sữa Ďặc biệt là sữa Ďầu, làm cho sức sống và sức sản xuất của Ďàn con ị suy giảm Tuy nhiên, Long và cs (2010) [137] cho biết, mức năng lượng 6.730 kcal ME/ngày trong thời kỳ mang thai,
Ďã cải thiện Ďáng kể năng suất sinh sản của lợn nái
+ Tỷ lệ protein
Mức Ďộ protein cung cấp c ảnh hưởng lớn Ďến khả năng sinh sản của lợn nái, tuỳ vào thể trạng và các giai Ďoạn mà c các mức khác nhau Việc cung cấp thừa hay thiếu Ďiều gây ảnh hưởng Ďến sinh sản của lợn Theo Pettigrew và Yang 1997 [148] cũng Ďã chỉ ra rằng, sự cung cấp Ďầy Ďủ protein và axít amin trong thời kỳ mang thai cho ph p lợn nái duy trì hàm lượng protein cao trong cơ thể Ďể tối Ďa hoá sản lượng
Trang 20sữa sau khi sinh Theo Kusina và cs (1999) [131], chế Ďộ ăn hạn chế protein Ďối với lợn nái mang thai không ảnh hưởng Ďến kích thước và khối lượng sơ sinh, nhưng gây ra ảnh hưởng Ďến quá trình sinh trưởng Heo và cs 2 8 [108] cho iết, sự hấp thụ protein cao trong thời kỳ mang thai và giai Ďoạn cho con ú làm giảm việc xuống cân ở lợn nái trong quá trình cho con ú Mức Ďộ protein trong kh u phần ăn khi mang thai không ảnh hưởng Ďến tổng số con sinh ra, nhưng làm giảm tỷ lệ sống sau khi sinh (Tydlitat và cs., 2008) [179] NRC (1998) [146] Ďề nghị, mức protein thô trong kh u phần lợn nái hậu ị
và mang thai là 12,9% với giống lợn nái c khối lượng trung ình 125 kg
+ Các loại vitamin trong khẩu phần
Vitamin E là yếu tố cần thiết cho quá trình sinh trưởng, Ďặc iệt là trong giai Ďoạn phát triển phôi thai Ďể tăng cường sự sống còn của phôi (Stuart và Kane, 2004) [171] Theo NRC (1998) [146], mức Ďộ ổ sung vitamin E cần thiết trong khoảng 1 -
22 IU kg kh u phần của lợn nái
Việc ổ sung vitamin A ở lợn nái ở thời kỳ cai sữa làm tăng số lượng lợn sinh ra
và cai sữa trên mỗi lứa Ďẻ (Lindemann, 2008) [136] Nhu cầu Ďối với lợn nái trong thời
kỳ mang thai và lợn Ďực trong thời gian khai thác là 4 IU kg thức ăn, Ďối với lợn nái Ďang trong giai Ďoạn tiết sữa, yêu cầu là 2 IU kg thức ăn (NRC, 1998) [146]
Sự thiếu hụt vitamin D dẫn Ďến những dấu hiệu lâm sàng tương tự những trường hợp thiếu Ca và P gây nên bại liệt trước và sau khi Ďẻ, lợn con còi cọc, chất lượng và sản lượng sữa bị giảm NRC (1998) [146] khuyến cáo, liều lượng vitamin D Ďối với lợn nái trong thời kỳ mang thai và cho con bú 200 IU/kg thức ăn
- Ảnh hưởng của phương pháp thụ tinh
Tỷ lệ thụ tinh của các trứng trong chu kỳ Ďộng dục lợn nái chủ yếu phụ thuộc vào thời Ďiểm phối giống Muốn nâng tỷ lệ thụ thai cần phải phối giống Ďúng thời Ďiểm, trong Ďiều kiện ình thường tỷ lệ thụ tinh Ďạt 90 - 100% Soede và cs (1995) [168] cho rằng, khả năng sinh sản tốt có thể Ďạt Ďược khi tinh dịch chứa 3.109 tinh trùng Ďược thực hiện 24 giờ trước khi rụng trứng, khả năng thụ thai tối Ďa xảy ra khi thụ tinh là 8 -
12 giờ trước khi rụng trứng
- Ảnh hưởng của lứa đẻ
Các lứa Ďẻ phản ánh khả năng sinh sản của lợn nái, lợn Ďẻ lứa Ďầu thường có số con ít nhất sau Ď từ lứa thứ hai trở Ďi số lượng con Ďẻ ra s tăng dần và Ďến lứa thứ bảy thì b t Ďầu giảm dần Vũ Văn Quang 2 16 [52] cho biết, năng suất sinh sản của nái
Trang 21VCN21 và VCN22 phối với tinh Ďực PiDu qua 6 lứa Ďẻ c xu hướng thấp ở lứa 1, tăng dần từ lứa 2, tương Ďối ổn Ďịnh và Ďạt giá trị cao ở các lứa 3, 4, 5, giảm ở lứa 6 (về số con và khối lượng/ổ) Serenius và cs (2002) [164], theo dõi Ďàn nái Landrace và Yorkshire qua 5 lứa Ďẻ Ďã cho iết, số con sơ sinh ổ tăng dần từ lứa 1 Ďến lứa 5
- Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu thời tiết
Thời gian chiếu sáng là một nhân tố ảnh hưởng Ďến khả năng sinh sản của lợn nái Tỷ lệ Ďẻ của lợn nái thấp nhất vào mùa hè và tỷ lệ lợn con sống ít hơn so với lợn nái mùa Ďông và mùa xuân Bertoldo và cs (2012) [76] Ďã Ďưa ra giả thuyết rằng, nguyên nhân làm giảm hoạt Ďộng sinh sản vào mùa hè xảy ra thông qua sự kết hợp giữa nhiệt Ďộ cao làm giảm bài tiết GnRH (Gonadotropin Releasing Hormone và cũng làm giảm sự phát triển nang buồng trứng làm giảm chức năng của thể vàng dẫn Ďến nồng Ďộ progesterone thấp Iida và Koketsu (2016) [114] cho iết, khi nhiệt Ďộ tăng từ
2 Ďến 30oC, tỷ lệ Ďẻ của lứa thứ nhất giảm xuống ít nhất 1 % trong khi Ď chỉ giảm 2
- 5% ở các lứa Ďẻ khác kế tiếp Những kết quả này chỉ ra rằng, hiệu quả sinh sản của lợn nái Ďẻ lứa thứ nhất nhạy cảm hơn với sự thay Ďổi nhiệt Ďộ hơn so với lợn nái ở lứa
Ďẻ 2 hoặc cao hơn, nguyên nhân ở lợn nái hậu bị c liên quan Ďến hệ thống nội tiết chưa hoàn chỉnh
1.3 C C CHỈ TIÊU Đ NH GI SỨC SẢN UẤT CHẤT LƯỢNG THỊT VÀ
C C ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.3 C c chỉ tiêu nh gi sức sản uất thịt
Các chỉ tiêu quan trọng Ďánh giá sức sản suất thịt trong chăn nuôi lợn Ďược các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Ďề cập Ďến ao gồm: Khối lượng (kg); tăng khối lượng/ngày; lượng thức ăn ăn vào kg con ngày ; hệ số chuyển hóa thức ăn FCR ; khối lượng móc hàm (kg); khối lượng thịt xẻ (kg); tỷ lệ móc hàm (%); tỷ lệ thịt xẻ (%);
tỷ lệ nạc (%); dày mỡ lưng mm ; diện tích cơ thăn cm2)
1.3.2 C c chỉ tiêu nh gi chất lượng thịt
Chất lượng thịt n i Ďến một nhóm rộng các Ďặc tính chế biến thịt tươi và cảm quan (Cameron, 1993) [82] Do Ď , chất lượng thịt không thể Ďo lường bằng một cách thức Ďơn giản và duy nhất, các tiêu chí và nhận thức khác nhau Ďược sử dụng như: chất lượng cảm quan, chất lượng dinh dưỡng, chất lượng thịt chế biến và chất lượng vệ sinh (Sellier, 1998) [162]
Trang 22Bảng 1.1 Phân oại chất ượng th t
Chất lượng cảm
quan
Kết cấu Mùi vị
Độ mềm
Độ mọng nước
Bề ngoài Màu
Ďã qua chế iến Chất lượng dinh
dưỡng
Hàm lượng lipid Hàm lượng protein Hàm lượng vitamin Hàm lượng khoáng Khả năng tiêu h a
Như vậy, theo khái niệm này chất lượng thịt Ďược Ďánh giá theo chất lượng dinh dưỡng, chất lượng vệ sinh an toàn và theo Ďộ ngon (palatability) hay còn gọi là chất lượng ăn eating quality Độ ngon miệng của thịt thường Ďược Ďánh giá theo chủ quan của người tiêu dùng thông qua màu s c, mùi vị và kết cấu Màu s c mùi vị và kết cấu của miếng thịt sau khi chế biến tạo cảm giác thỏa mãn khi ăn thì Ď là miếng thịt ngon Theo Sellier (1998) [162], chất lượng thịt Ďược phân loại chất lượng cảm quan, chất lượng kỹ thuật và chất lượng dinh dưỡng
Việc Ďo lường từng Ďặc tính chất lượng thịt và chất lượng sản xuất Ďòi hỏi phải
c những Ďánh giá khác nhau và cũng c tầm quan trọng khác nhau Ďối với người tiêu dùng Mối quan tâm lớn nhất của ngành công nghiệp chế iến thịt c thể là chất lượng
(Nguồn: Sellier, 1998) [162]
Trang 23thịt chế iến, trong khi người tiêu dùng lại quan tâm Ďến chất lượng thịt cảm quan và chất lượng sản xuất Hofmann, 1994 [110]
1.3.2.1 Chất lượng ảm quan
Thuật ngữ “cảm quan” c thể Ďược Ďịnh nghĩa liên quan Ďến giác quan, trong một sản ph m thịt có thể bao gồm mùi vị, hương vị, kết cấu và mùi thơm Những Ďặc Ďiểm này kết hợp xác Ďịnh tính ngon miệng của sản ph m Issanchou (1996) [117] cho biết, nhận thức chất lượng của một sản ph m thịt phụ thuộc vào người tiêu dùng, cũng như phương pháp mà người tiêu dùng có kế hoạch sử dụng Nhiều Ďộng cơ c thể
Ď ng vai trò quyết Ďịnh mua sản ph m, bao gồm các Ďặc Ďiểm như truyền thống, Ďời sống xã hội, giá trị dinh dưỡng, khả năng chế biến Người tiêu dùng b t Ďầu ngay lập tức nhận thức Ďược chất lượng của một sản ph m thịt khi cái nhìn Ďầu tiên Màu s c là yếu tố quyết Ďịnh số một trong việc lựa chọn sản ph m, vì n Ďược sử dụng như chỉ thị
về tính lành mạnh của thịt (Mancini và Hunt, 2005) [139]
Việc Ďánh giá chất lượng thịt thông qua phân tích cảm quan mang tính mô tả Ďược
sử dụng như là một công cụ có giá trị, Ďược sử dụng trong công nghiệp và nghiên cứu Do thiếu công nghệ phù hợp nên bảng vị giác của con người Ďược sử dụng như một công cụ khách quan và là dụng cụ Ďể chỉ ra các kiểu Ďặc Ďiểm cảm quan khác nhau về thực ph m,
ví dụ như: nhiều nước, hương vị, Ďộ dai, tính axít và Ďộ mặn của thịt Theo Rothschild và
cs (2011) [156], các tính trạng cảm quan liên quan Ďến bề ngoài của thịt như: màu s c, vân
mỡ, Ďộ mềm, Ďộ mọng nước và hương vị của thịt khi nấu chín
1.3.2.2 Chất lượng kỹ thuật
- pH của th t
Giá trị pH của thịt lợn thường bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố tương tác, chẳng hạn như con giống, nuôi dưỡng và vận chuyển,… tất cả Ďều ảnh hưởng Ďến sự trao Ďổi chất sau giết thịt Việc cung cấp O2 trong cơ sau khi chết bị ngừng lại và kết quả là ATP phải Ďược tái tạo bằng sự phân hủy Ďường trong Ďiều kiện yếm khí của glycogen Sản ph m là axít lactic tích tụ trong cơ g p phần làm giá trị pH bị giảm, giá trị pH s tiếp tục giảm cho Ďến khi glycogen dự trữ trong cơ Ďược sử dụng hết hoặc giá trị pH bị thấp quá làm cho glycolysis bị ức chế (Warriss, 2000) [186] Giá trị pH thông thường
từ 7,2 trong cơ sống Ďến giá trị pH cuối cùng (pHu) là 5,5, giá trị này có thể quan sát với những con lợn không bị biến Ďổi gen, không bị stress, chế Ďộ nuôi dưỡng tốt và phụ thuộc vào từng loại cơ và mức glycogen trong cơ Wiesław và cs., 2006) [190]
Trang 24Giá trị pH của thịt Ďược xác Ďịnh bằng máy Ďo pH chuyên dụng, pH Ďo ở thời Ďiểm 45 phút sau giết thịt gọi là pHi inital và Ďo ở thời Ďiểm 24 giờ sau giết thịt Ďược gọi là pHu (ultimate), giá trị pHu khoảng 5,5-5,8 là thịt lợn ình thường (Warner và cs., 1997) [185]
- Khả năng giữ nước của th t
Khả năng giữ nước của thịt rất quan trọng trong quá trình bảo quản hoặc chế biến Hàm lượng nước trong cơ Ďạt 75%, một số trong Ď liên kết với các protein cơ hoặc Ďược xác Ďịnh như nước tự do ngoài tế bào Do giá trị pH trong cơ giảm sau giết thịt, nên Ďộ tích Ďiện của các tơ cơ cũng thay Ďổi làm ảnh hưởng Ďến khả năng giữ nước Khả năng giữ nước giảm với giá trị pH giảm xuống cho Ďến Ďiểm Ďẳng Ďiện của
tơ cơ ở giá trị pH 5,1 Với sự giảm giá trị pH tiếp theo, khả năng giữ nước tăng lên và
do Ďiện tích cao hơn của các sợi cơ dài, c thể có nhiều nước Ďược giữ lại giữa các tơ
cơ (Wismer và Pedersen, 1988) [192] Trong quá trình chế biến nhiệt, các loại protein khác nhau biến tính ở ngưỡng nhiệt Ďộ khác nhau (37 - 750C) Sự biến tính protein làm thay Ďổi một loạt cấu trúc như màng tế bào, sự co cơ theo chiều dọc và chiều ngang, sự kết hợp của các loại protein cơ và sự co lại của các mô liên kết Tất cả các quá trình trên Ďặc biệt là sự thay Ďổi của mô liên kết dẫn Ďến thịt bị mất nước khi nấu (Honikel, 1998) [111] Mất nước s kéo theo một số thành phần dinh dưỡng mất theo Ďặc biệt là protein (Savage và cs., 1990) [159] Việc duy trì hàm lượng nước trong cơ
là mục Ďích chính của các nhà sản xuất và chế biến thực ph m Khả năng giữ nước là một Ďặc Ďiểm chất lượng thịt mang tính kinh tế quan trọng cho ngành công nghiệp chế biến thịt, cũng như người tiêu dùng
- Màu sắc của th t
Màu s c của thịt, yếu tố hình ảnh chính ảnh hưởng Ďến chất lượng thịt, màu s c của thịt là do các protein chứa s c tố có thể hấp thụ hoặc phản chiếu ánh sáng Trong thịt, myoglobin là hợp chất có chứa s c tố chính Mức Ďộ myoglobin, trạng thái oxy hoá của vòng heme (heme là một s c tố Ďỏ) Mức Ďộ myoglobin phụ thuộc vào từng loại cơ, giống, giới tính và tuổi giết thịt Hàm lượng myoglo in cũng tăng khi tuổi của Ďộng vật tăng, vì vậy thịt từ Ďộng vật lớn tuổi hơn thường c màu Ďỏ sẫm hơn so với thịt của Ďộng vật non Trạng thái s t trong vòng phosphorin của myoglobin (Ion Fe+2, Fe+3) và hợp chất nào liên kết với phối tử myoglobin Màu thịt từ các loài Ďộng vật khác nhau và hàm lượng myoglo in cơ cũng khác nhau Theo Miller 1994 [143], lợn 5 tháng tuổi hàm
Trang 25lượng myoglo in ,3mg g Hàm lượng Myoglobin là s c tố chủ yếu có trong thịt, chiếm
từ 50 - 80% tổng số s c tố, hemoglobin s c tố màu chính có trong máu góp phần vào việc tạo nên màu s c của thịt
1.3.2.3 Chất lượng dinh dưỡng
- Hàm ượng protein
Theo những khái niệm hiện Ďại, giá trị của thịt phụ thuộc chủ yếu vào protein có thành phần cân bằng thích hợp và các axít amin không thay thế Ďược chứa trong Ď Các chất trích ly trong thịt kích thích sự ăn ngon miệng và sự tiết dịch tiêu hóa Theo nghĩa rộng, thành phần của thịt có thể có gần 75% nước, 19% protein, 3,5% các chất không chứa protein hòa tan và 2,5% chất béo Trong số các protein của thịt, các protein sarcoplasmic và myofibrillar có chất lượng cao vì chúng chứa Ďủ axít amin thiết yếu Protein sarcoplasmic chiếm khoảng 30 - 34% tổng lượng protein trong thịt, trong khi protein myofibrillar chiếm 50 - 55% và còn lại 10 - 15% là protein của mô liên kết (Tornberg, 2005) [177] Tuy nhiên, sự hiểu biết về bản chất và trạng thái của thịt và sự Ďa dạng của nó, không thể dựa trên số liệu Ďơn giản h a như vậy
Trang 26nhận hơn Ở Mỹ, tỷ lệ mỡ gi t tối ưu khi trong cơ thăn Ďạt ngưỡng 2,5 - 3,0% Nếu tỷ lệ
mỡ gi t trong thịt thăn cao hơn 3,5% s k o theo hàm lượng mỡ trong thịt xẻ cũng tăng cao và người tiêu dùng khó chấp nhận (Cameron và cs., 1999) [83] Để Ďánh giá hàm lượng mỡ gi t, thường Ďược Ďánh giá theo tỷ lệ mỡ gi t cơ thăn ằng các phương pháp phân tích h a học, siêu âm hoặc Ďánh giá ằng cách quan sát và cho Ďiểm
- Thành phần ax t béo
Mỡ Ďộng vật chủ yếu bao gồm chất o trung tính và phospholipid Lượng axít béo cao nhất trong thịt là axít oleic, sau Ď là axít palmitic và stearic Ngoài việc là nguồn cung cấp năng lượng, axít o Ď ng vai trò c liên quan trong các quá trình trao Ďổi chất và tác Ďộng Ďến sức khoẻ của người tiêu dùng (Anjum và cs., 2013) [71] Mỡ của lợn bao gồm một số axít béo, thường Ďược Ďề cập tới nhất là axít myristic (C14:0), palmitic (C16:0), palmitoleic (C16:1), stearic (C18:0), oleic (C18:1), linoleic (C18:2)
và axít linolenic (C18:3) (Scheeder, 2000) [160] Chất lượng mỡ thường Ďược xác Ďịnh bằng mức Ďộ bão hòa hoặc Ďược xác Ďịnh bằng chỉ số iod của mỡ hoặc bằng phân tích
s c ký khí Ďể xác Ďịnh thành phần axít béo, ngoài ra các tính chất vật lý như Ďiểm nóng chảy và màu s c cũng s Ďược xác Ďịnh (Hugo và Roodt, 2007) [112]
1.3.3 C c yếu tố ảnh hưởng ến sức sản uất thịt v chất lượng thịt
1.3.3.1 Ảnh hưởng của yếu tố di truyền
- Giống lợn
Các giống và các dòng lợn khác nhau thì năng suất và chất lượng thịt cũng khác nhau (Wood và cs., 2004) [196] Các giống lợn nội có tăng khối lượng và sức sản xuất thấp hơn các giống lợn ngoại Sự khác nhau Ďược thể hiện ởi tổng số các sợi cơ, diện tích sợi cơ và thành phần sợi cơ Các Ďặc tính này ảnh hưởng Ďến các tính trạng chất lượng thịt gồm pH, màu s c, khả năng giữ nước, kết cấu và vân mỡ (Kim và cs., 2010) [123]
Giống lợn Yorkshire và giống Landrace Pháp Ďược biết Ďến như là những giống
có sự phát triển cơ ình thường, trong khi giống Pietrain Ďược biết tới là giống c cơ
b p săn ch c nhưng tỷ lệ mỡ gi t thấp Berg và cs (2003) [75] kết luận rằng, thịt của giống lợn Duroc có khả năng giữ nước, tỷ lệ mỡ gi t, pHu cao hơn và giá trị màu s c ở
cơ thăn thấp hơn so với thịt của giống Landrace và Yorkshire Ren và cs (2008) [152] cho biết, các giống lợn bản Ďịa Trung Quốc có tỷ lệ mỡ gi t trong cơ thăn cao hơn và c
sự khác biệt Ďáng kể so với các giống lợn hiện Ďại Zhang và cs (2009) [205] cho biết,
Trang 27lợn Duroc có tổng số axít béo bão hòa (SFA) và axít o không ão hòa Ďơn MUFA thấp hơn so với giống lợn Yorkshire, Hampshire, Spotted, Chester White, Poland China, Landrace Giống lợn Lantang (Trung Quốc) có tổng số MUFA và tổng số axít
o không ão hòa Ďa PUFA cao hơn so với giống lợn Landrace (Yu và cs., 2013) [203] Lê Phạm Đại và cs (2015) [16], Ďã khảo sát tỷ lệ mỡ gi t trên một số giống lợn thuần Việt Nam, thì giống Duroc có tỷ lệ mỡ gi t trong thăn thịt cao nhất (2,98%), kế Ďến là Landrace,Yorkshire, M ng Cái tương ứng 2,20%, 2,21% và 1,87%) và Pietrain
có tỷ lệ mỡ gi t thấp nhất trong các giống khảo sát (1,48%) Sự khác biệt về chất lượng thịt giữa các giống có thể Ďược giải thích bằng sự khác biệt về các Ďặc Ďiểm của thịt, Ďặc biệt là sự khác biệt về tỷ lệ mỡ gi t trong cơ thăn Ngapo và Gariepy, 2008 [145]; Wood
và cs., 1996 [194])
- Lai giống
Lai giống là giải pháp ít tốn kém, hiệu quả cao và nhanh nhất Ďể cải thiện các tính trạng không mong muốn, nâng cao năng suất, chất lượng thịt và tỷ lệ mỡ gi t trong cơ thăn Trong các giống lợn hiện tại, giống Duroc không những có khả năng tốt về tăng trưởng, mà còn sở hữu những Ďặc tính rất tốt về chất lượng thịt Channon và cs (2004) [86] cho biết, thịt lợn giống Duroc c Ďộ mọng nước, tỷ lệ mỡ gi t cao hơn so với thịt lợn có 1/2 giống Duroc và không có giống Duroc Đây chính là cơ sở Ďể nhiều nhà nghiên cứu khẳng Ďịnh, yếu tố di truyền Ď ng vai trò quan trọng trong chương trình lai tạo nhằm nâng cao tính trạng mỡ gi t Choi và cs (2014) [88] cho biết, không có sự khác biệt về năng suất thịt của giống lợn thuần Duroc và giống lợn lai 3 giống Landrace × (Yorkshire × Duroc) Tuy nhiên, lợn lai Landrace × (Yorkshire × Duroc) có mất nước bảo quản, mất nước chế biến, tỷ lệ protein và hàm lượng UFA cao hơn giống lợn Duroc, trong khi Ď tỷ lệ mỡ gi t và các Ďặc Ďiểm cảm quan của giống lợn Duroc c Ďiểm số cao hơn Ďáng kể so với giống lợn lai Edwards và cs (2003) [96] cho biết, trên Ďối tượng con lai 2 giống từ lợn Ďực Duroc và lợn Ďực Pietrain với lợn nái Landrace cho thấy, con lai Ďực Duroc có chiều dài, khối lượng thịt xẻ, thịt mông, thịt vai vùng bụng cao hơn so với con lai của lợn Ďực Pietrain, nhưng con lai của lợn Ďực Pietrain có dày mỡ lưng thấp và diện tích m t thịt cao hơn so với con lai của lợn Ďực Duroc
Jiang và cs (2012) [118] cho biết, việc giảm tỷ lệ phần trăm của thành phần gen giống lợn bản Ďịa của Trung Quốc trong hệ thống lai tạo lợn thương ph m có thể cải thiện tính trạng năng suất và chất lượng thịt Cesar và cs (2010) [85] Ďã chứng minh rằng, việc lai giống không gây ảnh hưởng tới giá trị màu sáng, các kết quả trước Ďây
Trang 28cũng chỉ ra rằng, việc lai tạo với giống lợn Trung Quốc không bị ảnh hưởng bởi màu
s c thịt Tuy nhiên, thịt lợn c giống Trung Quốc c xu hướng sẫm màu hơn so với thịt lợn của các giống lợn hiện Ďại (Miao và cs., 2009 [142]; Jiang và cs., 2012 [118]) Như vậy, Ďể lựa chọn chiến lược lai giống tốt nhất cho ngành sản xuất thịt lợn, Ďiều quan trọng là phải hiểu Ďặc tính chất lượng thịt phụ thuộc vào giống Ďược sử dụng
- Yếu tố di truyền
Đối với các chỉ tiêu liên quan Ďến năng suất và ph m chất thịt xẻ như tỷ lệ móc hàm, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc, diện tích cơ thăn c hệ số di truyền thấp (0,3-0,35) (Sellier, 1998) [162] Theo Saintilan và cs (2011) [158], hệ số di truyền tăng khối lượng trung bình hàng ngày trên lợn Pietrain nuôi tại Pháp ở mức trung bình (0,4) và hệ số di truyền về tỷ lệ nạc ở mức cao (0,58) Hệ số di truyền tăng khối lượng trung bình hàng ngày của lợn Landrace nuôi tại Serbia ở mức thấp (0,11) và tỷ lệ nạc ở mức cao (0,63) Radović và cs., 2013) [151] Theo Ngô Thị Kim Cúc và cs (2015) [14], hệ số di truyền tính trạng dày mỡ lưng ở lợn Pietrain, Duroc và Landrace lần lượt là 0,32; 0,44
và 0,46 Bahelka và cs (2007) [73] cho biết khối lượng thân thịt c tương quan dương với dày mỡ lưng là ,49 và ,57
Yếu di truyền của các tính trạng chất lượng thịt Ďã Ďược nghiên cứu rộng rãi cho thấy, các tính trạng chất lượng cảm quan và chất lượng thịt kỹ thuật có hệ số di truyền thấp hoặc trung bình vào khoảng 0,10 - 0,30 (Sellier và cs., 1998) [162] Ngược lại, Ďối với các tính trạng chất lượng dinh dưỡng như thành phần lipid và axít béo có hệ số
di truyền trung ình Ďến cao từ 0,15 - 0,55 (Casellas và cs., 2010) [84]
- Kiểu gen
Các tính trạng năng suất thịt và chất lượng thịt lợn bị chi phối bởi các gen như: Gen myogenin (MyoG) có vị trí trung tâm trong họ gen MyoD, liên quan Ďến sự thay Ďổi khối lượng cơ và tỷ lệ nạc, tốc Ďộ tăng trưởng và dày mỡ lưng Xue và Zhou, 2006) [199] Đỗ Võ Anh Khoa (2012) [28] cho biết, Ďa hình di truyền gen MyoG ảnh hưởng Ďến tỷ lệ thịt xẻ, giá trị pH 60 giờ sau giết thịt và khoáng tổng số
Gen Melanocortin - 4 Receptor (Mc4R) c liên quan Ďến dày mỡ lưng, tăng trưởng
và lượng ăn vào (Kim và cs., 2006) [126], phân tích Ďa hình gen Mc4R của lợn cho thấy
Ďa hình gen không chỉ có liên quan Ďến dày mỡ lưng và tăng khối lượng (Bruun và cs., 2006) [81] mà còn phát hiện ra Ďa hình gen Mc4R liên quan với tỷ lệ mỡ d t và tỷ lệ nạc (Stachowiak và cs., 2005) [169]
Trang 29Gen Heart facty acid biding protein (H-FABP) mã hóa protein H-FABP, một protein nhỏ nội bào liên kết với các axít o Ďể vận chuyển axít béo qua màng tế bào chất nhằm cung cấp năng lượng cho tế ào Ďến vị trí bên trong tế bào sử dụng axít béo Edward (2009) [95] cho rằng, Ďa hình gen H-FABP liên quan Ďáng kể Ďến sự thay Ďổi
di truyền của tỷ lệ mỡ gi t trong quần thể giống lợn Duroc, nhưng không chi phối dày
mỡ lưng Đồng thời, Ďối với quần thể giống Meishan và các con lai của chúng thì gen H-FABP có vai trò chính trong việc kiểm soát tỷ lệ mỡ gi t
1.3.3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh
- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
+ Năng ượng/protein
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong số các yếu tố ngoại cảnh chi phối lên các tính trạng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt lợn Mối quan hệ giữa năng lượng và protein là yếu tố quan trọng giúp cho việc Ďiều khiển tốc Ďộ tăng khối lượng,
tỷ lệ nạc, mỡ và tiêu tốn thức ăn của lợn nuôi thịt Kết quả nghiên cứu của Lê Phạm Đại và cs (2015) [15] cho biết, kh u phần dinh dưỡng có tỷ lệ ME/lysine cho hai giai Ďoạn là 33 1,5 và 33 1,3 trong chăn nuôi lợn thịt vừa Ďể nâng cao tỷ lệ mỡ gi t, cũng như Ďạt hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thương ph m
Một số kết quả nghiên cứu kh u phần thiếu protein lên tỷ lệ mỡ gi t trong cơ thăn cho thấy, sự gia tăng Ďáng kể lên tỷ lệ mỡ gi t khi áp dụng chế Ďộ ăn thiếu protein trong
Trang 30+ Thành phần ax t béo
Kh u phần ăn ảnh hưởng Ďến thành phần axít béo, khi một số axít béo có trong
kh u phần có thể Ďược nhận ra trực tiếp trong các mô mỡ sau khi giết thịt Warnants và
cs (1998) [184] cho biết, axít linoleic làm tăng dày mỡ lưng khi tăng axít linoleic trong
kh u phần ăn của lợn và khi tăng hoặc giảm axít stearic trong kh u phần ăn của lợn không làm thay Ďổi dày mỡ lưng Một vấn Ďề khác nhận Ďược sự quan tâm ngày càng nhiều, là ảnh hưởng của axít linoleic trong kh u phần ăn của lợn Ďến khả năng tăng trưởng, chất lượng thịt và các Ďặc tính của thịt Eastwood và cs (2009) [94] cho rằng, tăng lượng bột hạt lanh trong kh u phần ăn của lợn cũng làm tăng hàm lượng axít α-linolenic Theo Skiba và cs (2011) [166], khi bổ sung dầu hạt cải trong kh u phần ăn của lợn làm tăng tỷ lệ MUFA và dầu hạt lanh làm tăng tỷ lệ PUFA (chủ yếu là C18:3n-3) Các kh u phần ăn c ngũ cốc thường Ďược cung cấp cho lợn chủ yếu là n-6 và một lượng nhỏ n-3, như dầu hạt lanh và dầu cá Ďược bổ sung vào kh u phần ăn Ďể chuyển
h a axít o sang sản ph m thịt (Woods và Fearon, 2009) [198] Tuy nhiên, trong kh u phần ăn của lợn có bổ sung hạt lanh dẫn Ďến sự thay Ďổi thành phần axít o c trong thịt, ảnh hưởng Ďộ mềm và thời hạn sử dụng của thịt (Wood và cs., 2004) [197]
- Ảnh hưởng của t nh biệt
Lợn cái, lợn Ďực hay lợn Ďực thiến Ďều c tốc Ďộ phát triển và cấu thành của cơ thể khác nhau Lợn Ďực thiến cho năng suất thịt cao hơn, trái lại lợn cái nuôi thịt thì c chất lượng thịt tốt hơn Lê Thị Mến, 2 13 [38] Bahelka và cs (2007) [73] cho rằng, Ďây hoàn toàn phụ thuộc vào ản chất di truyền và việc thiến lợn Ďã làm thay Ďổi quá trình trao Ďổi chất trở nên khác iệt hơn ở lợn Ďực thiến Cisneros và cs (1996) [90] cho iết, lợn thịt lúc Ďạt 128 kg dày mỡ lưng ở vị trí xương sườn thứ 10 của lợn Ďực thiến cao hơn so với lợn cái là 32,7 mm so với 3 mm, ngược lại diện tích cơ thăn của lợn Ďực thiến lại thấp hơn so với lợn cái là 37,66 cm2 so với 4 ,45 cm Zomeno và cs (2016) [206] cho thấy, sai khác rõ rệt về tỷ lệ mỡ gi t trong cơ thăn, dày mỡ lưng, tỷ lệ nạc và khối lượng lúc 18 ngày tuổi của lợn Ďực thiến là 2,47%, 17,4 mm, 57,3% và
121 kg so với 1,72%, 13,9 mm, 61,2% và 1 8 kg ở lợn cái Kết quả nghiên cứu của Hà Xuân Bộ và cs 2 13 [3] cho iết, lợn cái c khối lượng giết thịt, khối lượng thịt xẻ và lipit tổng số cao hơn so với lợn Ďực không thiến, nhưng giá trị pH24 thấp hơn Garitano
và cs (2013) [102] cho iết, tỷ lệ C14: , C16: , C16:1, C18:1n-9, C2 :1 và MUFA ở
Trang 31lợn Ďực thiến cao hơn Ďáng kể so với lợn cái, trong khi Ď tỷ lệ C1 : , C18:2n- 6, n-6 và
PUFA ở lợn cái cao hơn so với Ďực thiến
- Ảnh hưởng tuổi và khối ượng giết th t
Khả năng sản xuất cũng phụ thuộc vào tuổi và khối lượng lúc giết thịt Tăng tuổi giết thịt ảnh hưởng Ďến các tính trạng chất lượng thịt, khi các liên kết giữa các sợi collagen tăng lên, Ďộ hòa tan của nó s giảm và làm cho Ďộ cứng của thịt tăng lên, ảnh hưởng Ďến Ďộ mềm của thịt Grzeskowiak và cs (2007) [105], nghiên cứu 4 mức khối lượng giết thịt khác nhau tương ứng: 70-80, 80-90, 90-100, trên 100 kg) và cho biết tỷ
lệ mỡ gi t tăng lên theo khối lượng giết thịt tương ứng: 1,9; 2,31; 2,37 và 2,67%), dày
mỡ lưng tăng lên tương ứng: 2 ,1; 21,9; 25,2 và 29,2 mm , Ďồng thời tỷ lệ nạc trong thân thịt cũng giảm xuống tương ứng: 54; 54,3; 53,8 và 48,2%)
Đurkin và cs 2 12 [93], nghiên cứu sáu mức khối lượng giết thịt khác nhau (120, 130, 140, 150, 160 và ≥ 170 kg), kết quả cho thấy lợn khối lượng giết thịt ở 130
và 150 kg có các giá trị màu s c cao hơn so với lợn giết thịt ở mức 140 và 160 kg, mất nước chế biến cao nhất ở khối lượng 120 kg và thấp nhất ở khối lượng trên 170 kg Hơn nữa, tăng Ďộ tuổi giết thịt s làm tăng tỷ lệ C18:0 và tổng số SFA, nhưng làm giảm Ďáng kể tỷ lệ C18: 2, C18: 3 và tỷ lệ PUFA (Teye, 2009) [174]
- Ảnh hưởng yếu tố vận chuyển
Quá trình vận chuyển và giết thịt làm cho Ďộng vật bị stress, mệt mỏi là nguyên nhân dẫn Ďến giảm sản lượng thịt và ảnh hưởng xấu Ďến chất lượng thịt Stajković và cs., 2017) [170] Các yếu tố trong quá trình vận chuyển có thể ảnh hưởng Ďến sức khỏe của lợn như ốc xếp, thời gian vận chuyển, nhiệt Ďộ môi trường, mật Ďộ và nước t m (Brandt và Aaslyng, 2015) [80] Martoccia và cs (1995) [140] phát hiện thấy rằng, lợn Ďược vận chuyển quãng Ďường 650 km có giá trị pH cao hơn Ďáng kể và thịt màu sẫm hơn, màu Ďỏ hơn Ďối với lợn Ďã vận chuyển quãng Ďường 180 km Vận chuyển với thời gian ng n (< 2 giờ) có thể gây ra stress cấp tính khi mức glycogen vẫn cao và do Ď sự xuất hiện của thịt PSE, trong khi vận chuyển thời gian lâu hơn (> 2 giờ) có thể cạn glycogen trong cơ, gây ra sự xuất hiện của thịt DFD (Schwartzkopf
và cs., 2012) [161] Việc cải thiện cơ sở vật chất giúp giảm thời gian bốc hàng, do Ď giảm stress và nâng cao chất lượng thịt
Trang 32- Ảnh hưởng điều kiện giết th t
Trong quá trình vận chuyển lợn thường bị stress, do Ď cần có chuồng nhốt tạm thời Ďể cho lợn nghỉ ngơi trước khi giết thịt, giết thịt ngay lập tức hoặc thời gian nghỉ ngơi ng n có thể làm tăng tỷ lệ thịt PSE lên 40% (Faucitano, 1998) [99] Mùa vụ cũng ảnh hưởng Ďến năng suất và chất lượng thịt lợn, lợn giết thịt vào mùa Ďông c tỷ lệ thịt
xẻ, giá trị pH45 cao và tỷ lệ xuất hiện thịt DFD thấp so với lợn giết thịt vào mùa hè có tỷ
lệ thịt xẻ, giá trị pH45 thấp và tỷ lệ thịt PSE cao Čo anović và cs., 2016) [91] Các phương pháp làm choáng trước khi giết thịt không Ďúng cách, làm cho Ďộng vật ị stress làm cho chất lượng thịt cảm quan kém, ảnh hưởng Ďến người tiêu dùng dẫn Ďến gây thiệt hại kinh tế lớn Ďối với ngành công nghiệp thịt và chế biến (Aaslyng và cs., 2003) [70] Do Ď quá trình giết thịt cần Ďược quản lý, thực hiện Ďúng quy trình Ďể giảm thiểu stress, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt lợn
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LAI GIỐNG NÂNG CAO SỨC SẢN UẤT CỦA LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.4.1.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lai giống để nâng ao năng suất sinh sản của lợn nái
Sinh sản lợn nái là một trong những chỉ tiêu quan trọng Ďem lại lợi nhuận cho các trang trại chăn nuôi lợn thương ph m Để giảm chi phí sản xuất, phát triển bền vững là thông qua việc tăng khả năng sinh sản của lợn nái Các giống lợn nái là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp Ďến khả năng sinh sản, ngoài các yếu tố ngoại cảnh như Ďiều kiện nuôi dưỡng, chăm s c, thời tiết khí hậu (Knecht và cs., 2015) [128]
Để cải thiện di truyền về Ďặc Ďiểm số lượng sinh sản của lợn nái có thể Ďạt Ďược bằng cách chọn giống thuần chủng hoặc lai tạo Tuy nhiên, hầu hết các tính trạng sinh sản của lợn Ďều c hệ số di truyền thấp nên hiệu quả chọn lọc kh Ďạt kết quả cao Do
Ď , lai tạo là cách nhanh nhất Ďể tăng số lợn con mỗi lứa Đây là phương pháp Ďược sử dụng Ďể kết hợp các Ďặc Ďiểm mong muốn của hai hoặc nhiều giống hoặc dòng lợn Ďể tận dụng các ưu thế lai Lai tạo các giống khác nhau ở lợn Ďược áp dụng nhằm tăng cường khả năng sinh sản Ďể làm thay Ďổi cấu trúc gen của quần thể Ďể khai thác ưu thế lai
Ở các nước có nền chăn nuôi phát triển, tùy theo nhu cầu của thị trường tiêu thụ
mà quyết Ďịnh hệ thống sản xuất con giống khác nhau Như ở Đan Mạch, Pháp, Tây Ban Nha,… thị trường tiêu thụ thịt lợn chủ yếu dành cho thị trường thế giới, việc sản xuất
Trang 33lợn thương ph m dựa trên lai ba giống trên nền nái Landrace và Yorkshire Trong khi Ď
ba quốc gia B c Âu (Na Uy, Phần Lan và Thụy Điển) hai giống lợn Yorkshire và Landrace Ďược sử dụng chủ yếu sản xuất nái lai (Hansson, 2003) [107] Ở Trung Quốc,
là quốc gia chăn nuôi lợn lớn nhất thế giới, lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) là khá phổ biến (Xue và cs., 2018) [200]
Thiengpimol và cs (2017) [175], nghiên cứu hồ sơ sinh sản của 2.016 con lợn nái Landrace, 1.572 con lợn nái Yorkshire, 2.146 con lợn nái F1(Yorkshire × Landrace) và 1.581 con lợn nái F1(Landrace × Yorkshire) nuôi tại Thái Lan Kết quả cho biết số lợn con sơ sinh, số con sơ sinh sống và khối lượng sơ sinh của lợn nái Landrace tương ứng
là 11,66 con; 10,14 con và 1,55 kg và lợn nái Yorkshire tương ứng là 11,58 con; 10,03 con và 1,53 kg thấp hơn so với lợn nái F1(Yorkshire × Landrace) là 12,03 con; 10,56 con và 1,62 kg và lợn nái F1(Landrace × Yorkshire) là 12,17 con; 10,62 con và 1,61 kg Nhóm tác giả cho rằng, sử dụng lợn nái Landrace làm nền nái lai c xu hướng tốt hơn
vì có số lợn con sinh ra mỗi lứa và khối lượng cai sữa cao hơn so với Yorkshire Tương
tự, Vidović và cs (2010) [183] cho biết, khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) và F1(Yorkshire × Landrace) có số con sơ sinh, số con còn sống sau 5 ngày tuổi và số lợn con còn sống sau cai sữa cao hơn so với lợn Landrace và Yorkshire Lukač 2 13 [138] kết luận rằng, lai hai và ba giống Ďều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như: số lợn con sinh ra mỗi lứa cao hơn so với giống thuần
1.4.1.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lai giống nâng ao năng suất, chất lượng thịt
Những thay Ďổi trong ngành công nghiệp thịt lợn Ďang diễn ra trên toàn thế giới Hệ thống sản xuất chuyên sâu và tăng năng suất, tỷ lệ nạc Ďã làm giảm chất lượng thịt cảm quan Nghiên cứu Ďược thực hiện trong những năm gần Ďây Ďã chứng minh rằng chất lượng thịt cảm quan có liên quan Ďến tỷ lệ mỡ gi t trong cơ thăn và các Ďặc Ďiểm khác như khả năng giữ nước và pH thịt (Przybylski và cs., 2010) [150] Tuy nhiên, sự gia tăng tỷ lệ mỡ gi t trong cơ thăn ảnh hưởng Ďến sức khỏe của người tiêu dùng Để ngành công nghiệp thịt lợn thành công, c nghĩa là thỏa mãn kỳ vọng của người tiêu dùng Các nghiên cứu gần Ďây Ďã tiến hành không những trên các chỉ tiêu năng suất mà còn các chỉ tiêu về chất lượng thịt
Trang 34Khả năng sinh trưởng của lợn lai
Lai giữa 3 và 4 giống là hệ thống chủ yếu Ďể sản xuất lợn thịt thương ph m khá phổ biến ở một số nước có nền chăn nuôi phát triển (Choi và cs., 2014 [88]; Kusec và cs., 2005 [129]; Xue và cs., 2018 [200]) Põldvere và cs (2015) [149] cho biết, lợn lai 3 giống Duroc × Yorkshire × Landrace Ďạt khối lượng 112,49 kg ở 173,10 ngày tuổi và lợn lai (Duroc × Yorkshire) × (Yorkshire × Landrace) Ďạt khối lượng 114,32 kg ở 175,80 ngày tuổi; khả năng tăng khối lượng tương ứng là 651,33 g/ngày và 652,24 g/ngày Kết quả nghiên cứu Lei và cs (2015) [132] cũng cho iết, lợn lai Duroc × Landrace × Yorkshire Ďạt khối lượng 105 kg ở 169 ngày tuổi, tăng khối lượng trong thời gian nuôi Ďạt 621,00 g/ngày
Peinado và cs (2011) [147], khi nghiên cứu trên lợn lai (Pietrain × Yorkshire) × (Yorkshire × Landrace) khi giết thịt ở khối lượng 106 kg và 122 kg cho biết, ở hai mức khối lượng giết thịt thì khả năng tăng khối lượng lần lượt là 860,00 g/ngày và 841,00 g/ngày, hệ số chuyển hóa thức ăn tương ứng là 2,22 và 2,58
Kết quả nghiên cứu của Kusec và cs (2005) [129], trên lợn lai 4 giống (Pietrain × Hampshire × Landrace × Yorkshire Ďạt khối lượng 127,50 kg ở 179 ngày tuổi, tăng khối lượng trong thời gian nuôi Ďạt 879,00 g/ngày, hệ số chuyển hóa thức ăn Ďạt 2,50
Năng suất và chất ượng th t của lợn lai nuôi th t
Giống Duroc Ďược Ďánh giá là tăng trưởng nhanh và có tỷ lệ mỡ gi t trong cơ thăn cao nhất, Ďồng thời Ďộ mềm của thịt và tính ngon miệng cao hơn các giống khác
Do Ď , tổ hợp lai 3 giống với Ďực Duroc Ďể sản xuất lợn thương ph m là khá phổ biến hiện nay nhờ khả năng sinh trưởng cao và chất lượng thịt tốt Jin và cs., 2005) [119] Zhang và cs (2018) [204] cho biết, lợn lai Duroc × (Landrace × Yorkshire) có tỷ lệ mỡ
gi t cao hơn và pH45 thấp hơn so với lợn lai F1(Landrace × Yorkshire) và lợn Landrace, Yorkshire Van Laack và cs (2001) [182], Ďã dùng Ďực 3 giống khác nhau là Duroc, Berkshire và Hampshire lai với nái lai F1(Landrace × Yorkshire) cho biết, tổ hợp lai thương ph m từ Ďực Duroc sở hữu ph m chất thịt tốt nhất là giải pháp nhanh nhất cải thiện Ďược Ďộ mềm và tính thơm ngon của thịt nhờ tăng cao tỷ lệ mỡ gi t Choi và cs (2016) [89], khi so sánh thành phần axít o trong cơ thăn của giống lợn lai Landrace × (Yorkshire × Duroc) và các giống lợn thuần Landrace, Yorkshire, Duroc Kết quả, hàm lượng axít palmitic (C16:0) ở lợn Duroc cao hơn Ďáng kể so với các giống thuần và lợn lai Ngược lại, hàm lượng axít eicosenoic (C20:1) ở lợn lai cao hơn
Trang 35Tổng số SFA của lợn Duroc cao hơn so với các lợn lai và tỷ lệ USFA/SFA của lợn lai Landrace × Yorkshire × Duroc cao hơn so với lợn Duroc
Giống lợn Pietrain Ďược biết Ďến là giống có tỷ lệ nạc cao, là dòng Ďực cuối cùng khá phổ biến Ďể sản xuất lợn thịt thương ph m ở một số nước trên thế giới (Kušec và cs., 2004) [130] Kaić và cs 2 9 [121] công bố, tổ hợp lai 3 giống Pietrain × (Landrace × Yorkshire) có tỷ lệ thịt m c hàm Ďạt 77,84%, tỷ lệ nạc Ďạt 54,17%, dày
mỡ lưng Ďạt 15,83 mm, diện tích cơ thăn Ďạt 45,26 cm2 và pH45, pH24 lầnlượt là 5,93; 5,46 Rybarczyk và cs (2011) [157], so sánh năng suất và chất lượng thịt của lợn lai thương ph m trên nền nái F1(Yorkshire × Landrace) ở Cộng hòa Séc Kết quả, cho thấy
tỷ lệ nạc cao nhất (55,2%) và diện tích cơ thăn lớn nhất (49,83 cm2) ở nhóm sử dụng Ďực Pietrain so với nhóm dụng Ďực F1(Duroc × Pietrain) (52,7%; 44,86 cm2) và F1(Pietrain × Duroc) (52,8%; 43,90 cm2) Tuy nhiên, tỷ lệ mỡ gi t và dày mỡ lưng ở nhóm sử dụng Ďực
F1(Duroc × Pietrain) (2,66%; 24,70 mm) và F1(Pietrain × Duroc) (2,74%; 23,80 mm) có
xu hướng cao hơn nh m sử dụng Ďực Pietrain (2,43%; 22,90 mm)
Lợn PIC của Anh Ďược lai với năm dòng lợn tổng hợp, là một trong những giống lợn tốt nhất trên thế giới vì tăng khối lượng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao, vân mỡ trong cơ phân bố Ďều và năng suất sinh sản cao Kết quả nghiên cứu của Lei và cs (2015) [132] cho thấy, lợn PIC ở thời Ďiểm giết thịt 160 ngày tuổi có khối lượng Ďạt 108 kg, tỷ lệ thịt m c hàm Ďạt 74,60%, tỷ lệ nạc Ďạt 64,80%, diện tích cơ thăn Ďạt 42,32 cm2 và dày mỡ lưng trung ình Ďạt 22,40 mm Lợn TOPIGS, Ďược công ty chăn nuôi lợn lớn thứ hai thế giới (Holland International Company) của Hà Lan nuôi Ďầu tiên vào những năm 196 , c tăng khối lượng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao Xue và cs (2018) [200] cho biết, không có sự khác biệt giữa thành phần hóa học, các giá trị cảm quan và thành phần axít béo của lợn lai PIC399 × (Landrace × Yorkshire) so với lợn lai Duroc × (Landrace × Yorkshire) và Duroc × (TOPIGS A × TOPIGS N)
Giống lợn Pakchong 5 của Thái Lan là một dòng lợn tổng hợp c 62,5% giống Duroc và 37,5% giống Pietrain có mức tăng khối lượng cao (850,00 g/ngày), hệ số chuyển hóa thức ăn thấp Ďạt 2,50 kg, dày mỡ lưng thấp Ďạt 10 mm và có diện tích m t thịt Ďạt 37,00 cm2 Lertpatarakomol và cs (2019) [133] cho biết, tổ hợp lai Pakchong 5
× (Yorkshire × Landrace) có dày mỡ lưng Ďạt 22,27 mm và diện tích m t thịt Ďạt 53,62
cm2 cao hơn so với tổ hợp lai Duroc × (Yorkshire × Landrace) c giá trị tương ứng 18,84 mm và 47,21 cm2 Các chỉ tiêu chất lượng thịt như giá trị pH45, pH24, màu s c, tỷ
lệ mất nước và thành phần hóa học của hai tổ hợp lai tương Ďương nhau
Trang 36Bên cạnh giống lợn hiện Ďại phổ biến hiện nay (Duroc, Pietrain, Yorkshire và Landrace) và các giống lai từ các giống này Ďiều có mức sinh trưởng và tỷ lệ thịt nạc cao hơn so với các giống lợn bản Ďịa Tuy nhiên, các giống lợn bản Ďịa c hàm lượng
mỡ gi t cao hơn (Szulc và cs., 2012) [172] Lợn bản Ďịa có sự khác biệt nhất Ďịnh về chất lượng thịt khi so sánh với lợn lai, Ďặc biệt ngọt hơn và săn hơn Matoušek và cs., 2016) [141] Giá trị pH cao hơn, tỷ lệ mất nước thấp hơn so với các giống lợn hiện Ďại (Kasprzyk và cs., 2015) [122] Chính vì vậy, một số quốc gia trên thế giới hiện nay Ďã nghiên cứu và lai tạo các giống bản Ďịa với các giống lợn hiện Ďại nhằm cải thiện các Ďặc Ďiểm không mong muốn về chất lượng thịt Kết quả nghiên cứu của Debrecéni và
cs (2018) [92] cho biết, giống lợn bản Ďịa Zlotnicka spotted của Ba Lan có giá trị pH45 cao hơn và tỷ lệ mất nước thấp hơn so với giống lợn Mangalitsa và F1(Mangalitsa × Duroc) Ở Thái Lan, lợn bản Ďịa Thai Native Ďược lai tạo với các giống lợn hiện Ďại Ďể cải thiện các tính trạng năng suất thịt và chất lượng thịt Glinoubol và cs (2015) [103] cho biết, năng suất của lợn lai F1(Pietrain × Thai Native) của Thái Lan thấp hơn so với lợn lai F1(Pietrain × Duroc) Tuy nhiên có giá trị pH45, pH24 và L* cao hơn so với lợn
F1(Pietrain × Duroc) Tương tự, giống lợn Woori bản Ďịa của Hàn Quốc cũng Ďược lai tạo với các giống lợn hiện Ďại Ďể cải thiện các tính trạng năng suất và chất lượng thịt Kết quả nghiên cứu của Kim và cs (2018) [127] cho biết, tổ hợp lai Landrace × (Yorkshire × Woori) có tỷ lệ mỡ gi t, mất nước chế biến, giá trị a* và b* cao hơn so với tổ hợp lai Landrace × (Yorkshire × Duroc) Giống lợn bản Ďịa Agu của Nhật Bản
có ngoại hình tương tự như giống lợn bản Ďịa của Trung Quốc, có dày mỡ lưng, tỷ lệ
mỡ gi t và hàm lượng MUFA cao hơn, nhưng khả năng giữ nước, mất nước chế biến
và hàm lượng PUFA thấp hơn so với tổ hợp lai Duroc × (Landrace × Yorkshire) (Touma và cs., 2017) [178]
Như vậy, trên thế giới không ngừng nghiên cứu lai tạo, tạo ra các giống, dòng theo các hướng sản xuất khác nhau, nhằm Ďáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng tăng
1.4.1.3 Tình hình nghiên cứu sử dụng giống lợn Meishan
Một trong những giống lợn Trung Quốc cũng Ďã Ďược quan tâm nhất trong nhiều năm qua là giống lợn Meishan Lợn Meishan Ďã Ďược cho lai với lợn hiện Ďại sau Ď tiến hành chọn lọc các dòng tổng hợp qua nhiều thế hệ dựa trên các giá trị kiểu hình trên các tính trạng về khả năng sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thịt Ďã Ďược nghiên cứu trong nhiều năm qua Những năm gần Ďây, các chương trình lai giống có tỷ lệ
Trang 37giống Meishan khác nhau vẫn Ďang Ďược tiến hành nghiên cứu dựa trên quá trình chọn lọc kiểu hình kết hợp với chọn lọc dựa trên chỉ thị phân tử Chương trình lai giống Ďã chỉ ra rằng ưu thế lai cao nhất ở thế hệ F1 khi sử dụng giống lợn Meishan cho lai với lợn hiện Ďại nhằm khai thác ưu thế lai về các tính trạng sinh sản, các tính trạng về khả năng sinh sản như số con sơ sinh còn sống/ổ không có sự sai khác so với giống lợn Meishan thuần hoặc thậm chí cao hơn Như ở Pháp người ta Ďã dùng tỷ lệ 1/2 giống lợn Meishan trong công thức lai F1(Yorkshire × Meishan) có thể làm tăng 3,70 lợn con
sơ sinh ổ, tăng 3,50 lợn con cai sữa/ổ, giảm giá thành của lợn con cai sữa từ 25 - 30%
so với nuôi lợn thuần bản Ďịa Châu Âu (Hill và Web, 2002) [109]
Ở Trung Quốc, lợn Meishan Ďược sử dụng khá phổ iến làm nái nền hoặc tạo nái lai Ďể lai với các giống lợn ngoại như Landrace hoặc Duroc tạo ra lợn lai thương ph m
2, 3 giống c năng suất thân thịt Ďược cải thiện và chất lượng thịt tốt (Jiang và cs., 2012) [118] Giống lợn Meishan cũng Ďược dùng làm nguyên liệu Ďể lai tạo giống mới Giống lợn Sutai là sản ph m của lai tạo giữa Ďực Duroc và nái Meishan, n Ďược dùng Ďể lai với Ďực giống Landrace hoặc Yorkshire tạo lợn thương ph m cho năng suất và chất lượng thịt cạnh tranh so với tổ hợp lợn lai 3 giống ngoại Duroc × (Landrace × Yorkshire) (Li, 2006) [134] Wolter và cs (2000) [193] cho biết, nái lai có 1/4 giống Meishan có số con sơ sinh, số con còn sống, số con cai sữa cao hơn so với tổ hợp lai Landrace × (Duroc × Yorkshire) Young (1995) [201] Ďã nghiên cứu, Ďánh giá khả năng sản xuất của lợn nái lai có 1/2 giống Duroc, 1/2 giống Meishan, 1/2 giống Fengjing và 1/2 giống Minzhu Kết quả cho biết, Ďối với lợn lai Trung Quốc có số con sơ sinh 11 -
12 con), số con sinh ra còn sống (10,70 - 11,30 con), số con cai sữa (9,70 - 10,40 con)
so với lợn nái lai Duroc tương ứng (9,40; 8,60 và 7,90 con) Young (1998) [202] cho biết, lợn nái lai có 1/4 giống Meishan, 1/4 giống Fengjing và 1/4 Minzhu có tuổi thuần thục về tính sớm hơn, số con sơ sinh lớn hơn và cân nặng thấp hơn so với nái lai có 1/4 giống Duroc Glinoubol và cs (2015) [104] cho rằng, lợn lai F1(Duroc × Meishan) có thể thay thế giống lợn lai F1(Pietrain × Thai Native) trong hệ thống sản xuất lợn thương ph m ở Thái Lan
Trang 381.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.4.2.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lai giống để nâng ao năng suất sinh sản của lợn nái
Ứng dụng lai tạo Ďể nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái khá phổ iến trong chăn nuôi công nghiệp ở nước ta Một số tổ hợp lai khác nhau Ďã Ďược tạo ra theo từng giai Ďoạn phát triển của của ngành chăn nuôi và Ďặc thù cho các vùng miền khác nhau của Ďất nước Các công thức lai giữa lợn ngoại với lợn nội, giữa lợn ngoại và lợn ngoại
Ďã Ďược nghiên cứu rộng rãi và có nhiều Ď ng g p tích cực trong việc nâng cao năng suất sinh sản trong chăn nuôi lợn ở nước ta Nhiều tổ hợp lai 2 và 3 giống làm nái sinh sản cho kết quả sinh sản tốt
Ở miền B c, việc lai giữa hai giống lợn ngoại với lợn nội hay ngoại với ngoại Ďã Ďược tiến hành từ năm 196 Hai giống ngoại thường Ďược sử dụng là Landrace và Yorkshire và giống nội phổ biến là M ng Cái Cho Ďến nay, lợn nái F1(Landrace × Yorkshire) hay F1(Yorkshire × Landrace) và F1(Yorkshire × Móng Cái) hay F1(Landrace
× M ng Cái là các Ďối tượng lợn nái khá phổ biến trong chăn nuôi lợn ở nước ta
Nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) hay F1(Yorkshire × Landrace nuôi trong Ďiều kiện công nghiệp hoặc bán công nghiệp Ďược phối với các dòng, giống Ďực khác nhau Ďều có sức sinh sản tốt (Nguyễn Ngọc Phục và cs., 2009 [43]; Lê Đình Phùng, 2 9 [44]; Lê Đình Phùng và Đậu Thị Tương, 2 12 [45]; Lê Đình Phùng và cs., 2011 [48]) Lê Đình Phùng 2 9 [44] cho biết, lợn nái F1(Landrace × Yorkshire) nuôi trang trại tại Quảng Bình có số con sơ sinh là 1 ,31 con ổ, khối lượng sơ sinh Ďạt 1,34 kg/con, khối lượng cai sữa lúc
23 ngày tuổi Ďạt 5,88 kg/con, khối lượng lợn con nái năm Ďạt 134,65 kg nái năm Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phục và cs (2009) [43] cho thấy, nái lai F1(Landrace
× Yorkshire), F1(Yorkshire × Landrace) và lợn nái VCN22 (lợn nái bố mẹ có nguồn gốc PIC c năng suất sinh sản tốt hơn so với nái Landrace, Yorkshire nuôi trong Ďiều kiện trang trại Lê Đình Phùng và Đậu Thị Tương 2 12 [45] cho iết, các chỉ tiêu sinh lý sinh sản như tuổi Ďộng dục lần Ďầu, tuổi phối giống lần Ďầu, tuổi Ďẻ lứa Ďầu của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) không c sự sai khác khi Ďược phối với các Ďực giống Landrace, Yorkshire, Omega, PIC337 Tuy nhiên, số con sơ sinh còn sống và số con cai sữa của lợn nái F1(Landrace × Yorkshire) khi Ďược phối với Ďực thuộc dòng PIC337 và PIC4 8 cao hơn so với khi Ďược phối với Ďực Landrace, Yorkshire hay
Trang 39Omega Lê Đình Phùng và cs 2 16 [5 ] cho rằng, sử dụng dòng Ďực PIC280 và PIC399 phối với lợn nái F1(Landrace × Yorkshire cho kết quả tương Ďương hay cao hơn so với các lợn Ďực truyền thống khác về năng suất sinh sản trong Ďiều kiện chăn nuôi lợn nái công nghiệp ở Quảng Bình
Nghiên cứu của nhiều tác giả về khả năng sinh sản của F1(Yorkshire × Móng Cái) hay F1 Pietran × M ng Cái nuôi trong Ďiều kiện bán công nghiệp có khả năng sinh sản tốt (Đặng Vũ Bình và cs., 2008 [1]; Phùng Thăng Long, 2 6 [30]; Vũ Đình Tôn và Nguyễn Công Oánh, 2010 [63]) Kết quả nghiên cứu Đặng Vũ Bình và cs (2008) [1], về năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Yorkshire × Móng Cái) phối với tinh Ďực giống Duroc, Landrace và PiDu cho kết quả số con Ďẻ ra/ổ cao nhất ở công thức lai Landrace × (Yorkshire × Móng Cái) là 12,80 con, tiếp Ďến là công thức lai Duroc × (Yorkshire × Móng Cái) là 12,35 con, thấp nhất là công thức lai PiDu × (Yorkshire × Móng Cái) là 11,44 con Kết quả nghiên cứu của Vũ Đình Tôn và Nguyễn Công Oánh (2010) [63], Ďánh giá khả năng sản xuất của các tổ hợp lợn lai giữa nái F1(Yorkshire × Móng Cái) với Ďực giống Duroc, Landrace và F1(Landrace × Yorkshire) nuôi tại B c Giang Kết quả cho biết, lợn nái F1(Yorkshire × Móng Cái) khi phối với Ďực giống Duroc, Landrace và F1 Landrace × Yorkshire Ďều cho năng suất sinh sản tốt trong Ďiều kiện chăn nuôi nông hộ ở khu vực miền núi tỉnh B c Giang Phùng Thăng Long (2006) [30] cho biết, Khả năng sinh sản của lợn nái F1(Yorkshire × Móng Cái) và F1(Pietrain × Móng Cái) nuôi tại tỉnh Thừa Thiên Huế có số con sơ sinh/ổ lần lượt là 11,97 và 12,37 con/ổ; số cai sữa là 10,83 và 11,20 con/ổ; khối lượng
sơ sinh là ,87 và ,88 kg con; khối lượng cai sữa (30 ngày tuổi) là 5,82 và 5,97 kg/con Phùng Thăng Long và cs (2011) [33] kết luận rằng, lợn nái có 1/4 giống Móng Cái c năng suất sinh sản cao hơn so với lợn nái có 1/2 giống Móng Cái Đặc biệt, con lai có 1/8 giống Móng Cái có khối lượng sơ sinh, khối lượng lúc 30 ngày tuổi cao hơn
và tăng khối lượng nhanh hơn
1.4.2.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lai giống nâng ao năng suất, chất lượng thịt
Hiện nay, nhu cầu của thị trường về thịt lợn c chất lượng cao ngày càng tăng, nên hướng nghiên cứu nâng cao chất lượng thịt Ďang Ďược quan tâm Các tính trạng thuộc năng suất và chất lượng thịt lợn phụ thuộc vào các tổ hợp lai Do Ď , Ďã c nhiều
Trang 40nghiên cứu về năng suất và chất lượng thịt trên các nhóm công thức lai 2, 3, 4 và 5 giống khác nhau là khá phổ biến trong ngành chăn nuôi công nghiệp ở nước ta
Sinh trưởng của lợn lai nuôi th t
Theo Đoàn Văn Soạn (2017) [53] cho biết, tăng khối lượng trung bình trong thời gian nuôi 60 - 160 ngày của lợn thương ph m 3 giống Duroc × (Landrace × Yorkshire) Ďạt 778,10 g/ngày thấp hơn lợn lai 4 giống PiDu × Landrace × Yorkshire Ďạt 788,18 g/ngày, hệ số chuyển hóa thức ăn ở tổ hợp lai Duroc × Landrace × Yorkshire Ďạt 2,49 cao hơn tổ hợp lai PiDu × Landrace × Yorkshire Ďạt 2,47
Khi Ďánh giá khả năng sinh trưởng của lợn lai thương ph m trên nền nái
F1(Yorkshire × Landrace) ở vùng Hà Nam và Hải Dương, Ngô Thị Kim Cúc và Nguyễn Văn Trung 2 18 [13] cho biết, khả năng sinh trưởng của Ďàn lợn thương ph m cao nhất ở nhóm sử dụng Ďực Duroc × Pietrain × Duroc 76 ,21 g ngày sau Ď Ďến nhóm
sử dụng Ďực F1(Duroc × Pietrain) (754,13 g/ngày) và thấp nhất ở nhóm sử dụng Ďực
F1(Duroc × Landrace) (729,45 g/ngày) Hệ số chuyển hóa thức ăn, nhóm sử dụng Ďực Duroc × (Pietrain × Duroc) và F1 Duroc × Pietrain Ďạt thấp nhất (2,61 và 2,65) và nhóm sử dụng Ďực F1 Duroc × Landrace Ďạt cao nhất 2,74
Kết quả Lê Bá Chung và cs (2017) [12] cho iết, khả năng tăng khối lượng, hệ số chuyển hóa thức ăn của lợn F1 Duroc × Landrace tương ứng là (784,88 g/ngày và 2,75), (Duroc × Pietrain) × Landrace (768,28 g/ngày và 2,86), (Duroc × Landrace) × Landrace (749,66 g/ngày và 2,63)
Phạm Thị Đào và cs 2 13 [17] công bố, khả tăng khối lượng, hệ số chuyển hóa thức ăn của các lợn lai PiDu25 × (Landrace × Yorkshire), PiDu50 × (Landrace × Yorkshire) và PiDu75 × (Landrace × Yorkshire) lần lượt là 829,42 g/ngày, 797,78 g/ngày
và 765,79 g/ngày và hệ số chuyển hóa thức ăn thấp lần lượt là 2,31; 2,33 và 2,38
Hoàng Lương và cs 2 16 [35] cho biết, sự sai khác về tăng khối lượng giữa hai
tổ hợp lợn lai Pi4 × Galaxy300 (865,00 g/ngày) và Maxter16 × Galaxy300 (908,00 g/ngày) trong giai Ďoạn nuôi từ 60 - 130 ngày tuổi, nhưng không sai khác về hệ số chuyển hóa thức ăn ở mức thấp là 2,60
Kết quả nghiên cứu của Đặng Vũ Bình và cs 2 8 [2] cho thấy, con lai giữa Ďực PiDu với nái F1(Yorkshire × Móng Cái) có khả năng tăng khối lượng trung bình hàng ngày (656,74 g/ngày) thấp hơn, nhưng hệ số chuyển hóa thức ăn (2,84) lại cao hơn so