1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao trình Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp (Chương 1-4)

136 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64) 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp QTTC Quản trị tài chính QTTCDN Quản trị tài chính doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh[.]

Trang 1

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DN : Doanh nghiệp QTTC : Quản trị tài chính QTTCDN : Quản trị tài chính doanh nghiệp SXKD : Sản xuất kinh doanh

TCDN : Tài chính doanh nghiệp TSCĐ : Tài sản cố định

VCĐ : Vốn cố định VLĐ : Vốn lưu động

Trang 2

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TCDN

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, chức năng của tài chính doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp (TCDN)

* TCDN là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ nhằm phục vụ quá trình tái SX trong mỗi DN và góp phần tích luỹ vốn cho nhà nước

* Nội dung những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi TCDN bao gồm:

+ Thứ nhất: Những quan hệ kinh tế giữa DN với Nhà nước

Tất cả các DN thuộc thành phần kinh tế phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước dưới hình thức nộp thuế, phí hoặc chia lãi Ngược lại, Nhà nước cấp vốn cho DN nhà nước hoặc góp vốn đối với các công ty liên doanh hoặc cổ phần, hoặc cho vay tùy theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn cho vay nhiều hay ít

+ Thứ hai: Những mối quan hệ kinh tế giữa DN với thị trường

Từ sự đa dạng hóa hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường đã tạo ra yếu tố của thị trường đầy đủ như thị trường hàng hoá, thị trường sức lao động, … Hoạt động của doanh nghiệp luôn có những quan hệ với các thị trường (đầu vào, đầu ra)

Các mối quan hệ kinh tế trong hoạt động SXKD của DN phát sinh thường xuyên trong thị trường này gồm: quan hệ giữa DN với các DN khác, giữa DN với các nhà đầu tư, với các bạn hàng và khách hàng,…những quan hệ này phát sinh trong việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động SXKD của các DN bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hoá, phí bảo hiểm, chi trả tiền công, cổ tức, lãi trái phiếu; giữa DN với ngân hàng và các tổ chức tín dụng phát sinh trong quá trình DN vay và hoàn trả vốn, trả lãi cho ngân hàng, cho các tổ chức tín dụng

Thứ ba: Những quan hệ kinh tế trong nội bộ DN

Gồm quan hệ kinh tế giữa DN với các phòng ban, phân xưởng hoặc tổ đội SX trong việc nhận tạm ứng và thanh toán tài sản, vốn liếng

Gồm quan hệ kinh tế giữa DN và người lao động của doanh nghiệp trong quá trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, lãi cổ phần Những quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới sự vận động của tiền tệ thông qua việc hình thành

và sử dụng các quỹ tiền tệ Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ DN là một đơn vị kinh tế độc lập, chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phán ánh rõ nét mối liên hệ giữa TCDN với các khâu trong hệ thống tài chính nước ta

* Vị trí của TCDN trong DN và trong hệ thống tài chính nước ta

TCDN là một bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính quốc gia, nó là khâu cơ sở không thể thiếu trong hệ thống tài chính quốc gia TCDN bao gồm: tài chính của các đơn vị, các tổ chức

Trang 3

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

sản xuất, kinh doanh hàng hoá cung ứng dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế

Nếu xét trên một đơn vị SXKD thì TCDN được coi là một công cụ quan trọng để quản lý kinh doanh của đơn vị Bởi mọi mục tiêu, phương hướng SXKD chỉ có thể thực hiện được trên

cơ sở phát huy tối đa các chức năng TCDN từ việc xác định nhu cầu vốn cho SXKD, tạo nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu đã xác định Khi có đủ vốn phải tổ chức sử dụng hợp lý, tiết kiệm

và có hiệu quả đồng vốn đến việc theo dõi, kiểm tra, quản lý chặt chẽ các chi phí SXKD, theo dõi tình hình tiêu thụ SP, tính toán bù đắp chi phí và sử dụng đòn bẩy tài chính kích thích nâng cao hiệu quả SXKD thông qua việc phân phối lợi nhuận của DN cho người lao động trong DN

1.1.1.2 Chức năng của TCDN

a Chức năng phân phối

Thu nhập bằng tiền của DN được TCDN phân phối Thu nhập bằng tiền của DN đạt được do thực hiện thu nhập bán hàng trước tiên phải bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: …Phần còn lại DN sử dụng hình thành các quỹ DN, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trả lợi tức

cổ phần Chức năng phân phối của TCDN là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của DN và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động SXKD và hình thức sở hữu DN

* Đối tượng phân phối: Các nguồn tài chính trong doanh nghiệp, hiện cso 2 quan điểm về nguồn tài chính của doanh nghiệp:

- Quan điểm 1: là toàn bộ cáckhoản thu nhập bằng tiền của DN với bộ phận chủ yếu là doanh thu hoạt động SXKD; cụ thể: Vay; nhận vốn góp; thu hồi vốn

- QĐ 2: Nguồn tài chính thuần: LNT, Khấu hao; Vay; nhận vốn góp; thu hồi vốn

* Chủ thể phân phối: Người sở hữu DN và người quản lý trực tiếp doanh nghiệp

* Kết quả phân phối: Tạo ra các quỹ tiền tệ của DN, tuy mỗi quỹ có một mục đích riêng nhưng mục đích cuối cung là phục vụ cho hoạt động của DN

* Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân phối: Chính sách kinh tế của Nhà nước; Hình thức

sở hữu DN; Ngành nghề kinh doanh; Chiến lược phát triển DN; …

b Chức năng giám đốc

TCDN căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêu phản ánh bằng tiền để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn SXKD, tình hình SXKD và hiệu quả SXKD Cụ thể: qua tỷ trọng, cơ cấu nguồn huy động, việc sử dụng nguồn vốn huy động, việc tính toán các yếu tố chi phí vào giá thành và phí lưu thông, việc thanh toán các khoản công nợ với ngân sách, với người bán, với tín dụng, với nhân viên và việc kiểm tra việc chấp hình kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của DN Trên cơ sở đó giúp đỡ chủ thể quản lý phát hiện những khâu mất cân đối, quyết định ngăn chặn kịp thời các khả năng tổn thất có thể xẩy ra nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN Đặc điểm chức năng giám đốc của TCDN là toàn diện và thường xuyên trong suốt quá trình SXKD của DN Vì vậy chức năng này trong phạm vi DN nơi mà hàng ngày, hàng giờ thực hiện việc tiêu dùng vật tư và lao động thì nó có ý nghĩa qua trong hàng đầu

Trang 4

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Hai chức năng trên có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau Chức năng tạo vốn và phân phối được tiến hành đồng thời với quá trình thực hiện chức năng giám đốc Chức năng giám đốc tiến hành là cơ sở quan trọng trong những định hướng phân phối tài chính đúng đắn, đảm bảo các tỷ lệ phù hợp với quy mô SX, tạo điều kiện cho SX được tiến hành liên tục Việc tạo vốn và phân phối tốt sẽ khai thông các luồng tài chính, thu hút mọi nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn cho các DN và sử dụng hiệu quả đồng vốn tạo ra nguồn tài chính dồi dào là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chức năng giám đốc của TCDN

1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp là một môn khoa học quản trị nghiên cứu các mối quan

hệ kinh tế- tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp hay một tổ chức Nói một cách khác, quản trị tài chính là quản trị nguồn vốn (bao gồm vốn tiền mặt, vốn, tài sản và các quan hệ tài chính phát sinh như: khoản phải thu - khoản phải trả), nhằm tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá giá trị cho chủ doanh nghiệp hay là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Quản trị tài chính là một lĩnh vực cơ bản của quản trị doanh nghiệp Chức năng quản trị tài chính có mối liên hệ mật thiết với các chức năng khác trong doanh nghiệp như: chức năng quản trị sản xuất, chức năng quản trị marketing, chức năng quản trị nguồn nhân lực

Quản trị tài chính doanh nghiệp là các hoạt động nhằm phối hợp các dòng tiền tệ trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản trị tài chính bao gồm các hoạt động làm cho luồng tiền tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các kế hoạch.”

Quản trị tài chính doanh nghiệp là hoạt động sử dụng và phối hợp các nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp nhằm tối đa hóa sức mạnh của các nguồn lực tài chính, hướng đến các mục tiêu tài chính để đạt được các mục tiêu chung của doanh nghiệp

Mục tiêu của quản trị TCDN:

1 Phát triển tốt nhất cho các nguồn lực tài chính Các nguồn lực tài chính doanh nghiệp

chủ yếu bao gồm :

- Tài sản: Tiền và các khoản tương đương; Đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Hàng tồn kho; Các khoản phải thu; Tài sản cố định

- Nguồn vốn: Nợ; Phải trả; Vốn chủ sở hữu; Lợi nhuận chưa phân phối và các Qũy khác

2 Cân đối tốt nhất cho các nguồn lực tài chính Là cách cân đối tỷ trọng các nguồn lực tài

chính trong phạm vi mà các nguồn lực đó không có nguồn lực quá mạnh và nguồn lực quá yếu

Mà các nguồn lực phải được vận dụng hài hòa

Ví dụ : Một khoản phải trả quá cao kèm với một tỷ lệ vốn trên doanh thu quá nhỏ thể hiện sự không cân đối trong phạm vi an toàn

Trang 5

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

3 Phối hợp tốt nhất giữa các nguồn lực tài chính Là nắm bắt rằng nguồn lực nào sẽ chi

phối và hỗ trợ cho nguồn lực nào, từ đó xây dựng quan hệ này Để trong trường hợp cần thiết, sự kiện biến động nguồn lực A sẽ lập tức có giải pháp sử dụng nguồn lực B hỗ trợ

Ví dụ : Sự thay đổi NVL có quan hệ mật thiết với tiền mặt, phải thu và phải trả; khi NVL giảm, đến mức phải bổ sung thì phải xem 2 nguồn lực Tiền mặt và Phải trả cần biến động thế nào trong phạm vi cân đối tốt nhất, từ đó ra quyết định dùng nguồn lực nào trong số đó để tăng NVL Hoàn thành được 3 mục tiêu trên, quản trị tài chính doanh nghiệp hướng đến được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của quản trị tài tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính là sự tác động của nhà quản trị đến các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp Trong các quyết định của doanh nghiệp, vấn đề cần được nhà quản trị tài chính quan tâm giải quyết không chỉ là lợi ích của cổ đông và nhà quản lý mà còn cả lợi ích của nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và Chính phủ Đó là nhóm người có nhu cầu tiềm năng về các dòng tiền của doanh nghiệp Do vậy, nhà quản trị tài chính, mặc dù có trách nhiệm nặng nề về hoạt động nội

bộ của doanh nghiệp vẫn phải lưu ý đến sự nhìn nhận, đánh giá của người ngoài doanh nghiệp như cổ đông, chủ nợ, khách hàng, Nhà nước,…

Quản trị tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của doanh nghiệp Quản trị tài chính tốt có thể khắc phục những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác Một quyết định tài chính không được cân nhắc, hoạch định kĩ lưỡng có thể gây nên những tổn thất lớn cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế Hơn nữa, do doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường nhất định nên các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bởi vậy, quản trị tài chính doanh nghiệp tốt có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia

Quản trị tài chính luôn giữ một vai trò trọng yếu trong hoạt động quản lý doanh nghiệp Quản trị tài chính quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, quản trị tài chính doanh nghiệp giữ những vai trò chủ yếu sau:

1.1.3.1 Tạo vốn - đảm bảo vốn cho SXKD

Để có đủ vốn cho hoạt động SXKD, TCDN phải tính toán nhu cầu vốn, tổ chức huy động và

sử dụng vốn đúng nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình SXKD của DN

Về phía nhà nước phải hỗ trợ DN và tạo môi trường hoạt động phong phú, đa dạng để tạo vốn phát triển các loại hình tín dụng thu hút tối đa các nguồn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế xã hội

và dân cư, tạo nguồn vốn vay dồi dào đối với mọi loại hình DN

1.1.3.2 Sử dụng vốn có hiệu quả và tiết kiệm

Để sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi

DN Trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu của các luật kinh tế, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị đã đặt ra trước mọi DN một chuẩn mực hết sức khắt khe Trước sức ép nhiều mặt của thị trường đã đặt DN phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả

Trang 6

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động SXKD của DN đều được phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, các chỉ tiêu tài chính, bằng các số liệu kế toán và bảng tổng kết tài sản Với đặc điểm này, người cán bộ quản lý tài chính có khả năng phân tích, giám sát các hoạt động kinh doanh, điều chỉnh các quan hệ tỷ lệ, dự báo những xu hướng phát triển để đảm bảo SXKD với hiệu quả cao, VKD được đảm bảo và tiết kiệm

1.1.3.3 Đòn bẩy kích thích SXKD phát triển

Khác với nền kinh tế tập trung, trong nền kinh tế thị trường và các quan hệ TCDN được mở trên phạm vi rộng lớn Đó là những mối quan hệ với hệ thống ngân hàng thương mại, với các tổ chức tài chính trung gian khác, các thành viên góp vốn đầu tư liên doanh, các cổ đông, các khách hàng mua bán SP dịch vụ và nhưng quan hệ tài chính trên đây chỉ có thể được diễn ra khi cả hai bên cùng có lợi và trong khuôn khổ của pháp luật Dựa vào khả năng này, nhà quản lý có thể sử dụng các công cụ tài chính như: đầu tư, xác định lãi suất, cổ tức, giá bán hoặc mua SP dịch vụ, tiền lương, tiền thưởng…để kích thích tăng năng suất lao động, kích thích tiêu dùng, kích thích thu hút vốn… nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh

Trong những biện pháp sử dụng các công cụ tài chính nêu trên, việc sử dụng công cụ đầu tư tài chính thường đem lại hiệu quả kinh tế cao và vững chắc nhất Đầu tư đổi mới kỹ thuật, đặc biệt đầu tư vào yếu tố con người sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để tăng năng suất lao động Đây là nhân tố hết sức quan trọng nhằm tăng khả năng cạnh tranh và kéo dài chu kỳ sống của DN

1.1.3.4 Công cụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động SXKD

Tình hình TCDN là một tấm gương phản ánh trung thực mọi hoạt động SXKD của DN Thông qua số liệu kế toán, các chỉ tiêu tài chính như hệ số thanh toán, hệ quả sử dụng vốn, hệ số sinh lời, cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu phân phối sử dụng vốn …người quản lý có thể dễ dàng nhận biết thực trạng tốt xấu trong các khâu của quá trình SXKD Với khả năng đó, người quản lý

có thể kịp thời phát hiện các khuyết tật và những nguyên nhân của nó để điều chỉnh quá trình kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đã được dự định

Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra tài chính, đòi hỏi nhà quản lý DN cần tổ chức công tác hạch toán kinh tế, hạch toán thống kê, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính và duy trì nề nếp chế độ phân tích hoạt động kinh tế của DN

1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.2.1 Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp

1.2.1.1 Các quyết định chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị TCDN có 3 quyết định cơ bản: Quyết định đầu tư; Quyết định tài trợ và Quyết định quản trị tài sản

(1) Quyết định đầu tư

Quyết định đầu tư là quyết định quan trọng nhất trong ba quyết định căn bản của quản trị tài chính Nhà quản trị tài chính cần xác định nên dành bao nhiêu cho tiền mặt, khoản phải thu và bao nhiêu cho tồn kho, bởi mỗi tài sản có đặc trưng riêng, có tốc độ chuyển hoá thành tiền và khả

Trang 7

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

năng sinh lợi riêng Do vậy, để duy trì một cơ cấu tài sản hợp lý, các nhà quản trị tài chính không chỉ ra các quyết định đầu tư mà còn ra các quyết định cắt giảm, loại bỏ hay thay thế đối với các tài sản không còn giá trị kinh tế Các quyết định này tác động trực tiếp lên khả năng sinh lợi và rủi ro của doanh nghiệp

Đối với các dự án đầu tư dài hạn, QTTCDN tham gia dưới góc độ kinh tế - tài chính

(2) Quyết định tài trợ

Để tài trợ cho tài sản, các nhà quản trị tài chính phải tìm kiếm các nguồn vốn thích hợp thông qua các quyết định tài trợ Các nguồn vốn để tài trợ cho tài sản bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, vốn chủ sở hữu, Họ có thể nghiên cứu xem còn hình thức tài trợ nào khác không? Một tổ hợp tài trợ nào được xem là tối ưu?

Chú ý rằng, khi đưa ra quyết định tài trợ tăng tài sản nào đó thì cần đưa ra quyết định giảm các tài sản khác hoặc tăng nguồn vốn; việc giảm tài sản nào hay tăng nguồn vốn nào cần dựa trên cân nhắc nhiều yếu tố như: Cơ cấu tài sản tối ưu, cơ cấu nguồn vốn tối ưu, chi phí sử dụng vốn, tính tự chủ về tài chính,

(3) Quyết định quản trị tài sản

Quyết định thứ ba đối với nhà quản trị tài chính là quyết định quản trị tài sản Các tài sản khác nhau sẽ yêu cầu cách thức vận hành khác nhau Do vậy, nhà quản trị tài chính sẽ quan tâm nhiều hơn đến việc quản trị các tài sản lưu động so với tài sản cố định trong khi phần lớn trách nhiệm quản lý tài sản cố định thuộc về các nhà quản trị sản xuất, những người vận hành trực tiếp tài sản cố định

1.2.1.2 Nội dung quản trị tài chính

Để thực hiện các quyết định này, quản trị TCDN bao gồm các nội dung sau:

1 Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu tư, kế hoạch và phương án kinh doanh của doanh nghiệp

Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong doanh nghiệp cùng hợp tác thực hiện Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần phải xem xét là hiệu quả chủ yếu của tài chính tức là xem xét, cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, những rủi ro có thể gặp phải và khả năng có thể thu lợi nhuận, khả năng thực hiện dự án Trong việc phân tích lựa chọn, đánh giá các dự án tối ưu, các dự án có mức sinh lời cao, người quản trị tài chính là người xem xét việc sử dụng vốn đầu tư như thế nào; trên cơ sở tham gia đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư, cần tìm ra định hướng phát triển doanh nghiệp, khi xem xét việc bỏ vốn thục hiện dự án đầu tư, cần chú ý tới việc tăng cường tính khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đế đảm bảo đạt được hiệu quả kinh tế trước mắt cũng như lâu dài

2 Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động vốn để đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn để tài trợ, QTTCDN cần phải xác định nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường Sau khi xác định được nhu cầu vốn, QTTCDN cần lựa chọn và tổ chức huy động vốn

Trang 8

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

3 Tổ chức sử dụng tốt các số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi; đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Quản trị TCDN phải tìm ra các biện pháp góp phần huy động tối đa các số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giảm đến mức thấp nhất số vốn bị ứ đọng Theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thu hồi bán hàng và các khoản thu khác, quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Tìm các biện pháp lập lại sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền để đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán

4 Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế TNDN cũng như trích lập và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trong vào việc phát triển doanh nghiệp và cải thiện

đời sống của công nhân Mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu của hoạt động kinh doanh, là chỉ tiêu mà

doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm vì nó liên quan đến sự tồn tại, phát triển và mở rộng của doanh nghiệp Không thể nói doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt hiệu quả cao trong khi lợi nhuận hoại động lại giảm doanh nghiệp cần có phương pháp tối ưu trong việc phân chia lợi tức doanh nghiệp

5 Đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với tình hình hoạt động của doanh nghiệp

và thực hiện tốt việc phân tích tài chính

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác, định kỳ cần phải tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính nhằm đánh giá điểm mạnh và những điểm yếu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó có thể giúp cho lãnh.đạo doanh nghiệp trong việc đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, những mặt mạnh và những điểm còn hạn chế trong hoạt động kinh doanh như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, tiền vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ

đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về sản xuất và tài chính, xây dựng được một kế hoạch tài chính khoa học, đảm bảo mọi tài sản tiền vốn và mọi nguồn tài chính của doanh nghiệp được sử dụng một cách có hiệu quả nhất

6 Thực hiện tốt kế hoạch hoá tài chính

Trang 9

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua việc lập kế hoạch tài chính Thực hiện tốt việc lập kế hoạch tài chính là công cụ cần thiết giúp doanh nghiệp

có thể chủ động đưa ra các giải pháp kịp thời khi có sự biến động của thị trường

1.2.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp

- Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp: Ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và phân phối lợi nhuận là chủ yếu

- Ngành nghề kinh doanh: Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành, đặc điểm tính chất ngành, ảnh hưởng đến đặc điểm luân chuyển vốn, cơ cấu vốn

- Tính mùa vụ và chu kì kinh doanh

- Môi trường kinh doanh:

+ Môi trường vĩ mô: Yếu tố chính trị, luật; kinh tế vĩ mô; văn hóa xã hội; công nghệ và kỹ

thuật

+ Môi trường ngành: Đối thủ cạnh tranh; Vị thế nhà cung ứng và của khách hàng; áp lực

của SP thay thế; Kỹ thuật công nghệ thông tin

- Môi trường nội bộ doanh nghiệp: Quy mô kinh doanh; uy tín của DN; đội ngũ cán bộ

quản trị

Trang 10

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Chương 2: QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1 Tài sản cố định của doanh nghiệp

* Muốn tiến hành SXKD, trước hết mọi DN phải có tư liệu lao động

* Tư liệu lao động có nhiều loại như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, các công trình kiến trúc, … Tư liệu lao động chủ yếu tham gia một cách trực tiếp vào quá trình SXKD Công dụng của mỗi tư liệu lao động không giống nhau nhưng chúng đều có tính nhất chung là giữ vai trò làm môi giới trong quá trình lao động, khiến sức lao động của người LĐ kết hợp với đối tượng lao động

* Tư liệu lao động của DN tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp nhiều chu kỳ SX Trong khi tham gia vào quá trình SX thì tư liệu lao động của DN bị hao mòn dần nhưng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chỉ khi nào chúng bị hao mòn hoặc hư hỏng toàn bộ hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì khi đó chúng mới cần đổi mới, thay thế

* Tư liệu lao động của DN bao gồm nhiều loại, thời hạn sử dụng dài hay ngắn khác nhau; giá trị cao thấp cũng không giống nhau Để đáp ứng kịp thời nhu cầu SXKD, để đơn giản thủ tục quản lý, đối với các DN, theo chế độ hiện hành ở nước ta, những tư liệu lao động nào có đủ 2 điều kiện sau đây mới được coi là TSCĐ

+ Một là: Phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định

Mức giá trị này thường xuyên được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình kinh tế của đất nước Hiện nay giá trị này là 30 trđ

+ Hai là: Phải có thời gian sử dụng

tối thiểu trên một năm trở lên

Những tư liệu lao động không có

đủ một trong hai điều kiện trên sẽ được

coi là công cụ lao động nhỏ (công cụ,

dụng cụ) Việc mua sắm và dự trữ được

giải quyết bằng nguồn vốn lưu động

của DN

Trong nền kinh tế thị trường,

TSCĐ của DN không chỉ bao gồm

những tài sản có hình thái vật chất mà

còn bao gồm cả những tài sản không có

hình thái hiện vật như: chi phí thành lập doanh nghiệp; chi phí nghiên cứu, phát triển; chi phí mua bằng sáng chế, phát minh; chi phí đầu tư cải tạo đất, đào vét lòng sông, luồng lạch… loại tài sản không có hình thái hiện vật cũng dịch chuyển giá trị vào giá trị SP mới tương tự như loại tài sản có hình thái hiện vật

Qua những phân tích trên, có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ trong DN như sau:

Trang 11

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

TSCĐ trong DN là những tư liệu lao động chủ yếu, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và trong quá trình đó, giá trị của TSCĐ không bị tiêu hao hoàn toàn trong lần sử dụng đầu tiên

mà nó chuyển dịch dần dần từng phần giá trị vào giá thành (giá trị) SP của chu kỳ SX tiếp theo

* Trong điều kiện nền KTTT, việc đổi mới TSCĐ trong DN đặt ra như là một vấn đề cấp bách:

- Việc đổi mới TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm biên chế, giải phóng lao động thủ công nặng nhọc, đảm bảo an toàn cho người lao động, nhất là đối với những ngành SX có tính độc hại, hoặc chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của thiên nhiên, đối với các ngành công nghiệp hoá chất, xây dựng cơ bản, nông, lâm nghiệp và công nghiệp khai thác

- Xét trên góc độ tài chính DN, việc nhậy cảm trong đầu tư mới TSCĐ còn có một nhân tố quan trong để hạ thấp chi phí SX như: hạ thấp hao phí năng lượng, giảm chi phí sửa chữa, tăng năng suất lao động, giảm chi phí tiền lương và đây cũng là biện pháp hết sức quan trọng để chống hao mòn vô hình trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trong kinh doanh, việc tăng cường đổi mới trang thiết bị được coi là một lợi thế để chiếm lĩnh không chỉ thị trường hàng hoá mà cả thị trường vốn Những DN có trình độ trang bị kỹ thuật hiện đại thường là những đơn vị được khách hàng hâm mộ và tin cậy, họ sẽ có lợi thế trong việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu để thu hút các nguồn tài chính trong xã hội, phục vụ việc đầu tư mở rộng SX KD

Với những ý nghĩa trên, việc đổi mới TSCĐ trong SXKD là một đòi hỏi tất yếu khách quan mang tính quy luật trong nền SX hàng hoá trong điều kiện tiến bộ về khoa học kỹ thuật

- Việc đổi mới TSCĐ đúng hướng sẽ tạo ra triển vọng lớn lao trong DN Song, không loại trừ những trường hợp rủi ro hoặc thất bại trong kinh doanh cũng vì đổi mới TSCĐ Nguyên nhân của thất bại này là do người quản lý không tìm hiểu kỹ các căn cứ đầu tư, chọn nhầm phương án đầu tư nên đã có những quyết định tài chính sai lầm về đầu tư

2.1.2 Phân loại tài sản cố định và kết cấu tài sản cố định

2.1.2.1 Phân loại tài sản cố định

Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ hiện có của DN theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ những yêu cầu quản lý của DN

Thông thường có những cách phân loại sau đây:

 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

+ TSCĐ hữu hình : Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu

chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình: Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây

Trang 12

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

thì được coi là tài sản cố định:

a Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b Có thời gian sử dụng trên 1 năm;

c Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi

bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập

Đối với súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình

+ TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả

Khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh, tiến bộ khoa học kỹ thuật đã trở thành những lực lượng SX trực tiếp, “hàm lượng chất xám” trong SP hàng hoá, dịch vụ được coi là một nhân tố quan trọng, thì khi đó những TSCĐ không có hình thái vật chất sẽ càng trở nên phong phú và đa dạng hơn

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận làTSCĐvô hình tạo ra

từ nội bộdoanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

đ) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai

Trang 13

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo

Phương pháp phân loại trên sẽ giúp cho người quản lý có một nhãn quan tổng thể về cơ cấu đầu tư của DN Đây là một căn cứ quan trọng để xây dựng quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư cho phù hợp với tình hình thực tế Mặt khác, cũng nhờ phương pháp phân loại này có thể đề ra các biện pháp quản lý tài sản, quản lý vốn, tính toán khấu hao chính xác hợp

 Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng

+ TSCĐ dùng trong SXKD cơ bản: Là những TSCĐ trực tiếp tham gia vào hoạt động SXKD của DN Như: nhà cửa, VKT,MM TB, …

+ TSCĐ dùng ngoài SXKD cơ bản: Là những TSCĐ dùng cho các hoạt động SXKD phụ trợ

và những TSCĐ không mang tính chất SX Loại này gồm:

- TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh phụ

- TSCĐ dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh,…

- TSCĐ bảo quản hộ giữ hộ Nhà nước, giữ hộ đơn vị khác

Cách phân loại này cho biết cơ cấu TSCĐ theo mục đích sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính khấu hao chính xác, kiểm tra được mức độ đảm bảo TSCĐ cho hoạt động SX nhưng cách phân loại này chưa phán ánh tình hình sử dụng TSCĐ

 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế

* TSCĐ hữu hình được chia thành các nhóm:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải, ống dẫn khí

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt

Trang 14

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò

Loại 6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng:

- Tài sản cố định là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản được xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước (như hồ, đập, kênh, mương); Máy bơm nước từ 8.000 m 3 /giờ trở lên cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình giao cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ công ích;

- Tài sản cố định là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhà nước đầu tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như: Đường nội bộ, thảm cỏ, cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ;

- Tài sản cố định là hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, kết cấu trên cao, đường ray )

Loại 7: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào sáu loại trên.”

Trong XDCB, MMTB là máy xd:

Máy xây dựng là danh từ chung chỉ các máy và thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng cơ

bản: dân dụng, công nghiệp, giao thông vận tải, cảng, thuỷ lợi…

2 Phân loại máy xây dựng và công dụng tương ứng.

Máy xây dựng có rất nhiều chủng loại và cũng rất đa dạng Để thuận tiện cho việc nghiên cưú, lựa chọn và ứng dụng trong thi công các công trình, người ta phân loại Máy xây dựng theo tính chất công việc hay công dụng mà phân chia thành các nhóm sau :

1 Tổ máy phát lực: Để cung cấp động lực cho các máy khác làm việc, thường là những tổ

máy máy phát điện Diezel, , Máy nén khí … Các tổ máy này lại do động cơ đốt trong hoặc động cơ điện cung cấp năng lượng điện hoặc áp lực

Máy vận chuyển ngang: hướng vận chuyển song song với mặt đất, di chuyển trên đường bộ,

đường sắt, đường thuỷ, đường không như ô tô, máy bay, tàu thủy xuồng bè hay tàu chở hàng…

Máy vận chuyển theo phương đứng như nâng lên hạ xuống, hay còn gọi là máy nâng hạ bao

gồm các thiết bị như : kích, tời , palăng xích, pa lăng cáp , thang tải, cần trục, cổng trục…

Máy vận chuyển liên tục: hướng vận chuyển có thể ngang, nghiêng, thẳng đứng nhưng đặc

điểm là được vận chuyển thành một dòng liên tục: băng tải, gầu tải, vít tải…

3 Máy phục vụ cho các công việc ở giai đoạn hoàn thiện như máy mài sàn bê tông, máy xoa nền,

máy chát tường …

thi công nền như: máy đào đất, máy xúc ủi, máy lu , máy đầm nền….

5 Máy gia công đá: phục vụ cho việc nghiền, sàng phân loại và rửa đá, sỏi, quặng, cát

6 Máy phục vụ cho công tác bêtông và bêtông cốt thép gồm các loại máy phục vụ việc trộn, vận

chuyển bêtông và đầm bêtông như máy trộn bê tông, trạm trộn bê tông, xe bồn chở bê tông , máy đầm rung, máy đầm dùi , máy đầm bàn ….

Trang 15

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

uốn sắt Thường những loại máy này được nhập khẩu từ Trung Quốc.

như máy đặt ray, máy rải thảm, máy thi công lao lắp cầu….

gạch, ngói, xi măng….

Ngoài các cách phân loại như trên, người ta còn phân loại Máy xây dựng theo nguồn động

lực (máy dẫn động bằng động cơ đốt trong, điện, thuỷ lực…); theo hình thức bộ di chuyển (bánh lốp, bánh xích, bánh sắt…); theo phương pháp điều khiển bộ công tác (cơ khí, thuỷ lực, khí nén, điện từ …) …

* TSCĐ vô hình thường được chia thành các nhóm:

- Quyền sử dụng đất: là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:

+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất

+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất

+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm

- Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, .: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

- Các chương trình phần mềm:Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật

về sở hữu trí tuệ

- Bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá,

- Kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, …

- Bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu

Trang 16

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Lưu ý: Theo thông tư 45/2013/TT-BTC thì chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo

nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN

 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

+ TSCĐ đang sử dụng: Là những TSCĐ DN hiện đang sử dụng

+ TSCĐ chưa cần dùng: Là những TSCĐ cần cho hoạt động của DN nhưng hiện tại đang dự

trữ để sử dụng về sau

+ TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý : Là những TSCĐ không cần thiết hoặc không phù

hợp với nhiệm vụ SXKD của DN cần thanh lý, nhượng bán để thu hồi VCĐ

* Ngoài 4 cách phân loại trên người ta có thể phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu (TSCĐ tự

2.1.3 Vốn cố định của doanh nghiệp

Trong nền SX hàng hoá, việc mua sắm hoặc quản lý tư liệu lao động phải dùng vốn tiền tệ Vì vậy mỗi DN muốn tiến hành SXKD phải ứng trước một số tiền vốn nhất định về TSCĐ Số vốn này được luân chuyển theo mức hao mòn dần của TSCĐ Khi tham gia quá trình SX, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và tham gia nhiều chu kỳ SXKD: trong thời gian sử dụng

bị hao mòn dần Đến khi nào chúng bị hư hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh

tế thì mới cần đổi mới Vì vậy giá trị của TSCĐ cũng tuỳ theo mức độ hao mòn về mặt vật chất được chuyển dịch dần từng bộ phận vào giá trị SP mới Bộ phận giá trị chuyển dịch của TSCĐ hợp thành một yếu tố chi phí SX của DN và được bù đắp (thu hồi) mỗi khi SP được tiêu thụ Vì

có đặc điểm trong quá trình luân chuyển, hình thái vật chất của TSCĐ không thay đổi, còn giá trị thì luân chuyển dần cho nên gọi bộ phận vốn ứng trước này là VCĐ

Như vậy giá trị VCĐ sẽ quyết định quy mô của TSCĐ và đặc điểm vận động của TSCĐ lại

Trang 17

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

quyết định đến đặc điểm chu chuyển và tuần hoàn của VCĐ Từ đó ta có thể khái quát những nét đặc thù (đặc trưng cơ bản) về sự vận động của VCĐ trong SXKD như sau :

+ VCĐ tham gia nhiều chu kỳ SXKD

+ VCĐ được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ SX

+ Sau nhiều chu kỳ SX VCĐ mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển

Từ sự phân tích trên có thể khái niệm về VCĐ như sau: VCĐ của DN là bộ phận vốn ứng

trước về những TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận giá trị vào

SP mới cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng thì VCĐ mới hoàn thành một lần luân chuyển

TSCĐ và VCĐ của DN có sự khác nhau ở chỗ là: lúc mới hoạt động, DN có VCĐ bằng giá trị nguyên thuỷ của TSCĐ Về sau giá trị của VCĐ thường là thấp hơn giá trị nguyên thuỷ của TSCĐ do khoản khấu hao đã trích

Trong quá trình SXKD của DN, VCĐ một mặt giảm dần do trích khấu hao và thanh lý TSCĐ, mặt khác lại tăng thêm giá trị do đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành

Ta có thể coi giá trị của VCĐ chính là bộ phận giá trị còn lại của TSCĐ - Hay chính là bộ phận vốn ứng ra để mua sắm TSCĐ chưa thu hồi được (cần phải tiếp tục thu hồi)

2.2 KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 2.2.1 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định

2.2.1.1 Hao mòn tài sản cố định

Là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật, trong quá trình hoạt động của tài sản cố định

Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ của DN

bị hao mòn dưới hai hình thức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

a Hao mòn hữu hình của TSCĐ

Hao mòn hữu hình của TSCĐ là hao mòn về vật chất và giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng

- Hao mòn về mặt vật chất: là sự hao mòn có thể nhận thấy được từ sự thay đổi về trạng thái vật lý ban đầu của các chi tiết, các bộ phận TSCĐ dưới sự tác động của ma sát, trọng tải, nhiệt

độ, hoá chất,…; sự giảm sút về chất lượng, mang tính kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng

và cuối cùng không còn sử dụng được nữa Muốn khôi phục giá trị sử dụng của nó phải tiến hành sửa chữa, thay thế

- Hao mòn về mặt giá trị: là sự giảm dần giá trị của TSCĐ do chuyển dịch dần dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị SPSX Đối với các TSCĐ vô hình, hao mòn hữu hình chỉ thể hiện ở sự hao mòn về mặt giá trị

Mức độ hao mòn hữu hình phụ thuộc vào :

Trang 18

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

- Các nhân tố trong quá trình sử dụng TSCĐ như thời gian và cường độ sử dụng, việc chấp hình những quy phạm kỹ thuật trong sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ

- Những yếu tố về tự nhiên và môi trường sử dụng TSCĐ

Việc nhận thức rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến mức hao mòn hữu hình TSCĐ sẽ giúp các DN có biện pháp cần thiết, hữu hiệu để hạn chế nó

b Hao mòn vô hình của TSCĐ:

Là sự giảm sút về giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

* Hao mòn vô hình loại 1: TSCĐ bị giảm giá trao đổi do có những TSCĐ mới có tính năng,

công suất, …như TSCĐ cũ song giá trao đổi lại thấp hơn Do đó, trên thị trường các TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình

Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1 - V1 được xác định theo công thức:

Gđ: Giá trị mua ban đầu của TSCĐ

Gh: Giá trị mua hiện tại của TSCĐ

* Hao mòn vô hình loại 2: Là TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những TSCĐ mới tuy

mua với giá trị như cũ nhưng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật Như vậy do có những TSCĐ mới tốt hơn mà TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình Đó chính là một phần giá trị TSCĐ cũ không chuyển dịch vào giá trị SP kể từ khi có TSCĐ mới xuất hiện Bởi vì khi TSCĐ mới xuất hiện và được sử dụng phổ biến thì điều kiện SX sẽ do các TSCĐ mới quyết định Phần giá trị dịch chuyển được tính vào giá trị SP sẽ được tính theo mức của TSCĐ mới Do đó nếu

DN không dùng TSCĐ cũ để SX thì cứ một SPSX ra, DN sẽ mất đi phần giá trị chênh lệch giữa mức giá trị chuyển dịch của TSCĐ cũ và TSCĐ mới do không được xã hội chấp nhận tính vào giá trị SP Tỷ lệ hao mòn loại 2 - V2 được tính như sau:

V2 =

Gk

 100 ( %)

Trong đó Gk: Giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch được vào giá trị SP

* Hao mòn vô hình loại 3: Là TSCĐ bị mất giá toàn bộ do SP được TSCĐ sản xuất ra chấm

dứt chu kỳ sống Khi SP chấm dứt chu kỳ sống thì đương nhiên các TSCĐ sử dụng để SX các SP

đó cũng mất tác dụng (ít nhất là đối với DN )

Như vậy nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, do

đó biện pháp cơ bản để khắc phục hao mòn vô hình là :

- DN cần coi trọng công tác đổi mới công nghệ, ứng dụng kịp thời tiến bộ của khoa học

kỹ thuật

- Tính toán thời gian tính trích khấu hao chính xác áp dụng phương pháp tính khấu

Trang 19

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

hao phù hợp với mức hao mòn

2.2.1.2 Khấu hao tài sản cố định

* Trong quá trình sử dụng và bảo quản, TSCĐ bị hao mòn (hữu hình và vô hình) Một bộ phần giá trị của TSCĐ tương ứng với mức hao mòn đó được dịch chuyển dần dần vào giá thành

SP gọi là khấu hao TSCĐ - một yếu tố của chi phí và cấu thành trong giá thành SP được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ Sau khi SP hàng hoá được tiêu thụ, số tiền khấu hao được trích lại và tích luỹ thành khấu hao TSCĐ Vậy khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định

Như vậy khấu hao mang tính chủ quan, phụ thuộc vào việc tính tóan của DN

* Số tiền khấu hao tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, là quỹ dùng để tái SX giản đơn TSCĐ Song thực tế, trong điều kiện tiến bộ KHKT, Quỹ khấu hao cơ bản có khả năng tái SX mở rộng TSCĐ Khả năng này được biển hiện bằng cách: Các DN sẽ sử dụng linh hoạt khấu hao được tích luỹ hàng năm như các nguồn tài chính bổ sung cho các mục đích đầu tư phục vụ SXKD có doanh lợi hoặc nhờ nguồn này để đầu tư đổi mới TSCĐ trong những năm sau trên một quy mô lớn hơn, trang bị máy móc hiện đại hơn Qua đó, quỹ khấu hao còn được coi là nguồn tài chính quan trọng để tái SX mở rộng TSCĐ trong SXKD của DN

* Khi tính khấu hao ta cần tính hai chỉ tiêu: Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao:

+ Mức khấu hao là số tiền khấu hao tính được trong kỳ Mức khấu hao có thể tính cho 1 năm;

1 quý; 1 tháng hoặc 1 ngày Mức khấu hao quý, tháng, ngày được tính dựa trên mức khấu hao năm theo công thức:

- Mức khấu hao quý = (Mức khấu hao năm) : 4 = (Mức khấu hao tháng) x 3

- Mức khấu hao tháng = (Mức khấu hao năm) : 12 = (Mức khấu hao quý) : 3

- Mức khấu hao ngày = (Mức khấu hao năm) : 360 = (Mức khấu hao tháng) : 30

+ Tỷ lệ khấu hao: Cho biết mức khấu hao chiếm tỷ lệ bao nhiêu % so với nguyên giá TSCĐ

* Nguyên tắc tính khấu hao: Số tiền khấu hao phải phù hợp với giá trị hao mòn của TSCĐ

2.2.2 Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

2.2.2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính cố định)

a Tính cho 1 TSCĐ:

* Phương pháp này được sử dụng phổ biến để tính khấu hao của những TSCĐ hữu hình, nó

có tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao không đổi hàng năm

+ Để tính khấu hao theo phương pháp này người ta sử dụng công thức đơn giản sau :

MK =

NG

Tsd

Trong đó :

Tsd: Là thời gian (năm) mà DN xác định TSCĐ hoạt động có hiệu quả kinh tế trong điều kiện

bình thường (Không phải thời gian tồn tại hoặc thời gian TSCĐ có thể sử dụng)

Trang 20

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

NG: Nguyên giá của TSCĐ:

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để

có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng; bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, chạy thử, các lệ phí phải nộp, các khoản lãi vay phải trả đến khi TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng hoạt động Ngoài ra trong 1 số trường hợp người ta còn trừ đi khoản thu nhập từ thanh lý TSCĐ khi nó hết thời gian sử dụng kinh tế

- Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính

+ Tỷ lệ khấu hao TK được tính theo công thức :

T K = M K x 100 (%) hoặc T K = 100 ( %)

Nếu DN áp dụng tính trích khấu hao theo tháng thì lấy khấu hao năm chia cho 12 tháng Còn mức khấu hao ngày tính bằng khấu hao năm chia cho 360 hoặc khấu hao tháng chia 30

Có thể biểu diễn phương pháp khấu hao đường thẳng như sau :

* Ví dụ: DN mua 1 ô tô, tổng giá mua và chi phí vận chuyển, chạy thử, lệ phí trước bạ, đăng ký,… là 360 Trđ DN dự kiến sử dụng trong 10 năm Hãy tính mức và tỷ lệ khấu hao của

+ Mức khấu hao ngày: 36 : 360 = 0,1 (Trđ/ ngày) hoặc = 3 : 30 = 0,1 (Trđ/ ngày) + Tỷ lệ khấu hao hàng năm :

100 = 10 (% / năm)

Trang 21

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

* Trong trường hợp TSCĐ cùng loại có chế độ sử dụng khó khăn hoặc thuận lợi hơn thì có thể áp dụng hệ số điều chỉnh tỷ lệ khấu hao Và khi đó tỷ lệ khấu hao được tính theo công thức sau:

Tkn = Tko  1 + H1 + H2 …+ Hn  ( hoặc Tkn = Tko H1 H2 … Hn )

Trong đó:

- Tko là tỷ lệ khấu hao gốc trong điều kiện bình thường

- H1 ; H2 … Hn Là hệ số điều chỉnh khi có sự thay đổi về điều kiện sử dụng đã được quy định

- n: Số yếu tố tác động đến TSCĐ được sử dụng

* Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh có lãi có thể được tính khấu hao nhanh (theo khấu hao đường thẳng); khi đó: TKn = H.TK với 1 ≤ H ≤ 2 ( MKn = H.TK.NG)

b Phương pháp khấu hao tổng hợp

* Phương pháp tính KH tổng hợp là phương pháp tính khấu hao cho 1 loại hoặc 1 nhóm TSCĐ

VD…

Tỷ lệ KH bình quân là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến trong công tác lập kế hoạch KH TSCĐ của các DN

2.2.2.2 Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh (nhanh)

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

a Phương pháp khấu hao số dư giảm dần

Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm được tính nhờ một tỷ lệ định nhân với giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm: MKS i = TKS G§Ni

CL

Trang 22

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp này cố định qua các năm và thường lớn hơn so với tỷ lệ khấu hao của phương pháp đường thẳng: TKS = TK.H Để khuyến khích khấu hao nhanh, người ta

áp dụng hệ số điều chỉnh H như sau:

- Đối với TSCĐ có thời gian sử dụng đến 4 năm (Tsd ≤ 4 năm): H = 1,5

- Tài sản sử dụng trên 4 năm đến 6 năm ( 4 < Tsd ≤ 6 năm): H = 2,0

- Tài sản sử dụng trên 6 năm thì ( 6 năm < Tsd): H = 2,5

VD 2.1: 1 TSCĐ có NG là 567 Trđ, có thời gian sử dụng là 6 năm Mức khấu hao hàng năm

theo phương pháp số dư giảm dần như sau:

thẳng của giá trị còn lại

Phương pháp khấu hao nhanh Gcl Đầu

Mức khấu hao Gcl

Đầu năm

b Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh:

* Theo phương pháp này thì khấu hao TSCĐ được chia thành 2 giai đoạn:

+ GĐ 1: Tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần

+ GĐ 2: Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng của phần giá trị còn lại GĐ 2 bắt đầu khi khấu hao ở 1 năm nào đó theo phương pháp số dư giảm dần  khấu hao theo phương pháp đường thẳng của phần giá trị còn lại

* Ví dụ: …

* Theo phương pháp này DN thu hồi vốn nhanh, tránh được hao mòn vô hình và thu hồi được hết VĐT ban đầu

Trang 23

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Tính khấu hao bằng phương pháp ‘Tổng số’

Phương pháp tổng số cũng là một trong những phương pháp tính KH nhanh

Theo phương pháp tổng số , số trích KH hàng năm được tính trên cơ sở nhân tỷ lệ KH của mỗi năm với giá trị ban đầu của TSCĐ M Ki = NG.T KTi

Tỷ lệ khấu hao của mỗi năm là tỷ lệ giảm dần Nó được xác định bằng cách: Chia số năm còn lại khi hết thời hạn phục vụ của máy cho tổng số các số của dẫy số thứ tự từ 1 cho đến số hạng bằng thời hạn phục vụ máy

T KT i =

Số năm sử dụng còn lại

= 2

T SD - i + 1 Tổng số thứ tự năm sử dụng T SD ( T SD + 1)

DN có trình độ trang bị MM,TB hiện đại như ngành điện tử tin học

2.2.2.3 Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế

* Mức khấu hao theo phương pháp này được tiến hành như sau:

+ Tính mức khấu hao cho 1 đơn vị sản lượng: du = NG : qi

Trong đó NG là nguyên giá của TSCĐ; qi là tổng sản lượng sản phẩm dự kiến do TSCĐ làm ra trong cả đời vận hành

+ Tính khấu hao cho kỳ i: Mi = du qi

qi là sản lượng của kỳ i

* Ưu điểm: Số tiền khấu hao tính trích đảm bảo phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ tham gia vào SXKD hơn các phương pháp khác

2.3 KẾ HOẠCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2.3.1 Vai trò của kế hoạch khấu hao

Trước mỗi năm kế hoạch các doanh nghiệp đều phải tiến hành lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

vì :

Trang 24

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

- Nó là cơ sở quan trọng để quản lý VCĐ

- Là căn cứ để đề ra các quyết định đầu tư, xây mới,…

- Là căn cứ để xây dựng kế hoạch chi phí, kế hoạch giá thành, kế hoạch thu chi tài chính

2.3.2 Nội dung và trình tự lập

1 Xác định tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm kế hoạch: ∑NG đn

Nguyên giá TSCĐ đầu năm kế hoạch thường lấy giá trị TSCĐ ngày cuối quý 3 năm báo cáo cộng với nguyên giá của TSCĐ dự kiến tăng trong quý 4 và trừ đi nguyên giá của các TSCĐ

dự kiến giảm trong quý 4 năm báo cáo:

NGđn = ∑NGcq3 + NGtq4 - NGgq4 (2.5) Trong đó:

- NGcq3: Tổng nguyên giá TSCĐ tính đến cuối quý 3 năm báo cáo;

- NGtq4 : Tổng nguyên giá TSCĐ tăng trong quý 4 năm báo cáo;

- NGgq4: Tổng nguyên giá TSCĐ giảm trong quý 4 năm báo cáo

* Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao:

Theo thông tư Số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013, thì tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán (sổ TSCĐ) của

doanh nghiệp

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

a Sau khi xác định được phạm vi phải tính khấu hao, ta xác định được nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao đầu năm ∑NGđp như sau:

∑NG đp = ∑NG đn - NG k (2.6)

Trong đó: NGk: Tổng nguyên giá TSCĐ không phải tính khấu hao đầu năm

Chú ý: NG đầu năm phải tính khấu hao thường phải chia theo nguồn hình thành để phục vụ việc phân phối sử dụng số tiền khấu hao TSCĐ

Trang 25

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

2 Xác định tổng nguyên giá TSCĐ tăng trong năm - NG t: Bao gồm nguyên giá của các TSCĐ hoàn thành xây dựng đã nhận bàn giao; Các TSCĐ được chuyển đến từ các doanh nghiệp khác, …

a Tổng NG tăng phải tính khấu hao: NGtp

b Xác định nguyên giá bình quân cần tính khấu hao tăng - NG t:

Do các TSCĐ tăng không đồng thời nên phải căn cứ vào thời gian tăng để tính ra nguyên giá

bình quân của TSCĐ phải tính khấu hao tăng trong năm kế hoạch như sau:

t

NG =  NG tp t sd =  NG tp (12 – t ksd) (2.7)

+ tsd : Số tháng sử dụng (tăng) TSCĐ

+ NGtp: Nguyên giá của TSCĐ tăng phải tính khấu hao trong năm kế hoạch

3 Xác định tổng NG TSCĐ giảm trong năm - NG g :

Bao gồm nguyên giá các TSCĐ giảm trong kỳ, bao gồm: TSCĐ thanh lý, nhượng bán hoặc điều động đi nơi khác theo quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền

a NG TSCĐ giảm tính khấu hao: NGgt

b Xác định nguyên giá bình quân cần tính khấu hao giảm: NG g

Do các TSCĐ giảm không đồng thời nên phải căn cứ vào thời gian giảm để tính ra tổng giá

trị bình quân của TSCĐ giảm, thôi không phải tính khấu hao trong kỳ như sau:

+ NGgt: Nguyên giá của TSCĐ giảm, thôi không phải tính khấu hao

4 Xác định tổng nguyên giá của TSCĐ cuối năm: NG cn

NG cn = NG đn + NG t – NG g (1 + 2 – 3)

a Phải tính khấu hao: NGcp = NGđp + NGtp - NGgt

b Bình quân phải tính khấu hao trong năm - NG :

NG = NG đp+ NG t - NG g (2.9)

5 Xác định tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp trong năm kế hoạch: T K

Tỷ lệ này thường được tính theo tỷ lệ khấu hao bình quân của các năm báo cáo hoặc tính theo tỷ lệ khấu hao bình quân tương ứng với kết cấu nguyên giá TSCĐ đầu năm kế hoạch (cuối năm báo cáo)

Trang 26

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

6 Xác định mức khấu hao năm kế hoạch - M K :

M K = NG T K (2.10)

7 Giá trị TSCĐ thanh lý, nhượng bán trong năm

8 Giá trị thu thuần thanh lý, nhượng bán TSCĐ: Là chênh lệch giữa tổng thu với chi phí

thanh lí, nhượng bán TSCĐ;

* Dự kiến phân phối sử dụng: Số tiến khấu hao tính được được phân phối theo nguyên tắc:

- Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay dùng để trả nợ vay;

- Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn ngân sách nhà nước cấp (nếu có) doanh nghiệp được phép giữ lại để tái đầu tư;

- Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn tự bổ sung doanh nghiệp được sử dụng để tái đầu tư Tổng hợp các chỉ tiêu, ta có bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ như sau:

KẾ HOẠCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1 Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm: ∑NGđn

Trong đó: a Cần tính khấu hao: ∑NGđp

2 Tổng nguyên giá TSCĐ tăng trong năm: NGt

Trong đó: a Cần tính tăng trong năm: NGtp

b Bình quân cần tính khấu hao tăng: NG t

3 Tổng nguyên giá TSCĐ giảm trong năm: NGg

Trong đó: a Cần tính khấu hao giảm trong năm: NGgt

b Bình quân cần tính khấu hao giảm: NGg

4 Tổng nguyên giá TSCĐ cuối năm: ∑NGcn ( 1 + 2 – 3)

Trong đó: a Cần tính khấu hao ∑NGcp (1a + 2a – 3a)

b Bình quân cần tính khấu hao NG (1a + 2b – 3b) Trong đó: - TSCĐ thuộc vốn NSNN

- TSCĐ thuộc vốn tự bổ sung

- TSCĐ thuộc vốn vay

5 Tỷ lệ khấu hao bình quân: TK

Trang 27

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

6 Mức khấu khấu hao năm: MK

7 Nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán

8 Thu thuần thanh lý, nhượng bán TSCĐ

* Ví dụ 2.5: Có tài liệu về tình hình TSCĐ của doanh nghiệp X như sau:

1 Tài liệu năm báo cáo

- Tổng nguyên giá TSCĐ cuối tháng 9: 8.530 Trđ; trong đó:

+ Vốn vay dài hạn ngân hàng là 3.000 trđ; vốn ngân sách nhà nước cấp là 3.530 trđ; vốn tự

bổ sung của doanh nghiệp là 2.000 trđ;

+ Tổng nguyên giá TSCĐ đang dự trữ là 530 trđ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp

- Dự kiến biến động TSCĐ trong quý 4 năm báo cáo: Mua và đưa vào sử dụng 1 dây chuyền thiết bị bằng vốn vay, trị giá 2.200 trđ

2 Dự kiến biến động TSCĐ trong năm kế hoạch:

- Tháng 2: Hoàn thiện và đưa vào sử dụng 1 phân xưởng mới được đầu tư bằng vốn NSNN cấp, trị giá 3.600 Trđ

- Tháng 4: Thanh lý 1 số MMTB hết hạn sử dụng, tổng nguyên giá là 600 Trđ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp; Chi phí thanh lý dự kiến 25 Trđ, thu thanh lý dự kiến 70 Trđ

- Tháng 6: Mua và đưa vào sử dụng 1 ô tô tải bằng vốn tự bổ sung, trị giá 900 Trđ

- Tháng 8: Đưa 1 TSCĐ trong kho ra sử dụng, nguyên giá là 150 Trđ

- Tháng 11: Sửa chữa lớn một số TSCĐ thuộc vốn tự bổ sung, tổng nguyên giá 1.200 Trđ, thời gian sửa chữa lớn 3 tháng

Tháng 12: Hoàn thiện và đưa vào sử dụng 1 phân xưởng mới được đầu tư bằng vốn vay cấp, trị giá 4.000 Trđ

Yêu cầu : Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho doanh nghiệp, dự kiến phân phối sử dụng số

tiền khấu hao năm kế hoạch Biết tỷ lệ khấu hao bình quân của năm kế hoạch là 10%

+ Vốn ngân sách nhà nước cấp: (3.530 + 0 – 0) – 530 = 3.000 (Trđ)

Trang 28

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

+ Vốn vay: 3.000 + 2.200 - 0 = 5.200 (Trđ)

2 Tổng nguyên giá TSCĐ tăng trong năm: NGt= 3.600 + 900 = 4.500 (Trđ)

a Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao tăng: NGtp = 4.500 + 150 = 4.650 (Trđ)

b Bình quân phải tính khấu hao tăng :

3 Tổng nguyên giá TSCĐ giảm trong năm: 600 Trđ

a Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao giảm: 600 + 1.200 = 1.800 (Trđ)

b Bình quân tính khấu hao giảm:

g

NG =

600 x 8

+ 1.200 x 2

= 400 + 200

= 600 (Trđ) Trong đó hình thành từ vốn vay: 0

4 Tổng nguyên giá TSCĐ cuối năm: 10.730 + 4.500 – 600 = 14.630 (Trđ)

5 TK = 10% theo đầu bài

6 Mức khấu hao năm kế hoạch: MK = NG.TK = 13.200 x 10%

= 1.320 (Trđ)

Trang 29

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

7 Nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán = 600 (Trđ)

8 Thu thuần từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ: 70 – 25 = 45 (Trđ)

* Dự kiến phân phối sử dụng số tiền khấu hao:

Số tiền khấu hao TSCĐ theo nguồn hình thành:

+ Để lại doanh nghiệp: 565 + 235 = 800 (Trđ)

Tổng hợp, ta có kế hoạch khấu hao của doanh nghiệp như sau:

KẾ HOẠCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

năm 2013

Kế hoạch năm 2014

Trong đó: a Cần tính khấu hao (1a + 2a – 3a) 13.050

b Bình quân cần tính khấu hao (1a + 2b – 3b) 13.200 Trong đó: - TSCĐ thuộc vốn NSNN

- TSCĐ thuộc vốn tự bổ sung

Trang 30

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

2.4 SỬA CHỮA VÀ HIỆU QUẢ CỦA SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2.4.1 Các hình thức sửa chữa tài sản cố định

Trong quá trình tái sản xuất TSCĐ, nếu quỹ khấu hao cơ bản có mục đích để tái sản xuất giản đơn toàn bộ TSCĐ thì quỹ sửa chữa lại nhằm để tái sản xuất giản đơn bộ phận tài sản Một điều hiển nhiên là vốn cố định sẽ không được bảo toàn, nếu như TSCĐ bị hư hỏng, phải thải loại trước khi hết hạn phục vụ của nó Vì thế, chi phí cho sửa chữa nhằm duy trì năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ trong cả thời kỳ hoạt động của nó cũng được coi là một biện pháp để bảo toàn VCĐ

Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hoạt động sửa chữa, trên thực tế người ta phân sửa chữa thành 2 loại:

+ Sửa chữa thường xuyên: Là loại sửa chữa có phạm vi sửa chữa nhỏ, thời gian ngắn, chi phí thấp, thực hiện duy tu bảo dưỡng khá thường xuyên theo phạm vi kỹ thuật

+ Sửa chữa lớn TSCĐ được tiến hành theo định kỳ

Số tiền trích phục vụ cho sửa chữa lớn hàng năm được xác định bằng công thức:

Trong đó Ms: Mức Khấu hao sửa chữa lớn hàng năm

Cs: Tổng chi phí sửa chữa lớn dự kiến của cả đời máy

Ts: Tỷ lệ (%) KH sửa chữa lớn hàng năm

T: Thời gian sử dụng định mức từ lần sửa chữa này đến lần sửa chữa sau của máy NG: Nguyên giá của TSCĐ

2.4.2 Nguồn vốn để sửa chữa tài sản cố định

Để linh hoạt trong sử dụng vốn, người ta dùng vốn lưu động để chi cho công tác sửa chữa Đó

là một thành phần vốn lưu động của DN Ngoài ra, đối với các DN sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa thì nguồn để sửa chữa lớn TSCĐ là các khoản chi phí trích trước

2.4.3 Hiệu quả kinh tế sửa chữa tài sản cố định

Trang 31

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Điều quan trọng ở đây không phải dùng nguồn vốn nào để sửa chữa, mà vấn đề là sử dụng vốn sửa chữa lớn như thế nào để có hiệu quả Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn sửa chữa lớn phải đặt trên các yêu cầu sau đây:

- Đảm bảo duy trì năng lực hoạt động bình thường của máy móc thiết bị trong đời hoạt động của nó

- Phải cân nhắc giữa chi phí sửa chữa lớn bỏ ra với việc thu hồi hết giá trị còn lại của TSCĐ,

để quyết định cho tồn tại tiếp tục của máy hay chấm dứt đời hoạt động của nó

Yêu cầu này được coi là một căn cứ chủ yếu để đưa ra quyết định tài chính: Tiếp tục kéo dài tuổi thọ của máy hay phải thanh lý, nhượng bán lại để đổi mới TSCĐ Những cân nhắc đó được xem xét ở những lần sửa chữa lớn cuối cùng của MMTB

Để xem xét hiệu quả về chi phí sửa chữa lớn ta có thể sử dụng công thức sau đây:

H sc =

C sc + P n

C đt G c

Trong đó: Hsc: Hệ số hiệu quả chi phí sửa chữa lớn

Csc: Chi phí về sửa chữa lớn

Pn: Giá trị thiệt hại có liên quan tới thời gian ngừng tác nghiệp của máy trong thời kỳ sửa chữa lớn

Cđt: Chỉ số đánh giá lại của TSCĐ vào thời điểm sửa chữa lớn

Gc: Giá trị còn lại của TSCĐ khi đưa vào sửa chữa lớn

Cđt.Gc: Phản ánh giá trị hiện còn của máy đã được đánh giá lại theo thời giá thị trường vào thời điểm sửa chữa

- Nếu Hsc < 1 chứng tỏ việc đầu tư chi phí cho sửa chữa lớn là có hiệu quả  Nên sửa chữa lớn

- Nếu Hsc ≥ 1 Chứng tỏ việc đầu tư sửa chữa là không có hiệu quả, vì số chi phí bỏ ra lớn hơn

số vốn sẽ được thu hồi

2.5 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH 2.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

* VCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VKD của các DN, vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ:

+ Hiệu suất sử dụng VCĐ (sức SX của VCĐ): HVCĐs = DTT (G)/VCĐbq

DTT: Doanh thu thuần

Trang 32

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

G: Giá trị sản xuất Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân khi tham gia vào hoạt động SXKD trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của DN càng cao và ngược lại

+ Hệ số hiệu quả sử dụng VCĐ ( Sức sinh lợi, Tỷ suất lợi nhuận, doanh lợi VCĐ, …):

HVCĐq = LNT/VCĐbq (lần) hoặc TVCĐs =

bq

VCĐ

LNT 100 (%)

LNT: Lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng VCĐ bình quân khi tham gia vào hoạt động SXKD trong

kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của DN càng cao và ngược lại

Trong đó: VCĐ bq = (VCĐ ĐK + VCĐ CK )/2

VCĐ ĐK = NG ĐK - KHLK ĐK ; VCĐ CK = NG CK - KHLK CK ; KHLK CK = KHLK ĐK + Mức khấu hao tăng trong kỳ – Mức khấu hao giảm trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng nguyên giá TSCĐ bình quân tham gia vào SXKD thì tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần trong kỳ

Trong đó: NG bq = (NG ĐK + NG CK ) /2

+ Hệ số hao mòn H M : HM = MLK/ NG: Hệ số này phản ánh tình trạng kỹ thuật của TSCĐ

Ví dụ 2.6: Tiếp ví dụ 2.5, tính các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ của

doanh nghiệp X, biết thêm doanh thu thuần năm KH: 18.000 trđ; doanh lợi doanh thu thuần 8%;

Trang 33

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

khấu hao luỹ kế đầu năm KH: 4.600 trđ

000 18 ≈ 2,33

440

440

1 x 100 ≈ 11,36 (%)

2.5.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

* Xác định cơ cấu TSCĐ hợp lý, tăng tỷ trọng của TSCĐ sử dụng trong SX, giảm tỷ trọng của các loại TSCĐ khác

* Triệt để sử dụng công suất hiện có của TSCĐ; Chú trọng công tác đổi mới TSCĐ

* Cải tiến tình hình sử dụng MMTB: Tăng thời gian sử dụng, nâng cao hiệu suất công tác

sửa chữa, bảo dưỡng, Nâng cao năng lực làm việc của TSCĐ

* Lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp, đảm bảo nhanh chóng thu hồi VCĐ, tránh bị hao mòn vô hình

* Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro xảy ra đối với TSCĐ

* Sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao để tránh sự mất giá trị của quỹ này

Trang 34

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 : VCĐ CỦA DN Bài 2.1 Để đáp ứng nhu cầu SXKD, DN X mua một thiết bị SX có giá mua 696 Trđ; chi phí

vận chuyển 15 Trđ; chi phí lắp đặt, chạy thử 9 Trđ Sau khi lắp đặt, chạy thử DN dự kiến sử dụng thiết bị này trong 10 năm

Yêu cầu: Tính mức khấu hao hàng năm và giá trị còn lại của thiết bị này tại thời điểm cuối

các năm theo phương pháp :

1 Đường thẳng 2 Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh Cho nhận xét về mức khấu hao hàng năm và mức khấu hao luỹ kế theo từng phương pháp

Bài 2.2 Để đáp ứng nhu cầu SXKD, DN X mua một thiết bị SX có giá mua 276 Trđ; chi phí

vận chuyển 5 Trđ; chi phí lắp đặt, chạy thử 4 Trđ Sau khi lắp đặt, chạy thử DN dự kiến sử dụng thiết bị này trong 5 năm

Yêu cầu: Tính mức khấu hao hàng năm và giá trị còn lại của thiết bị này tại thời điểm cuối

các năm theo phương pháp :

1 Đường thẳng 2 Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

Bài 2.3: Để đáp ứng nhu cầu SXKD, DN X mua 1 máy tiện, giá mua là 219 Trđ; chi phí vận

chuyển 2 Trđ; chi phí lắp đặt, chạy thử 4 Trđ Sau khi lắp đặt, chạy thử DN dự kiến sử dụng trong 4 năm

Yêu cầu: Tính mức khấu hao hàng năm và giá trị còn lại của các TSCĐ này tại thời điểm

cuối các năm theo phương pháp :

1 Đường thẳng 2 Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh Cho nhận xét về mức khấu hao hàng năm và mức khấu hao luỹ kế (Giá trị thu hồi VĐT) theo từng phương pháp Vẽ đồ thị khấu hao theo các phương pháp trên cùng 1 đồ thị

Bài 2.4 : Công ty “X” mua và đưa vào sử dụng một TSCĐ từ 1/1/N Thời gian sử dụng định mức

là 10 năm Ngày 31/12/N+3 kế toán công ty tính trích số tiền khấu hao 6 tháng cuối năm

N + 3 cho TSCĐ này là 72 Trđ theo phương pháp số dư giảm dần

Yêu cầu

1 Tìm nguyên giá của TSCĐ trên (Làm tròn số đến Trđ)

2 Tính trích khấu hao 10 năm theo các phương pháp đã học

3 Vẽ đồ thị khấu hao theo các phương pháp khấu hao

4 Cho biết đặc điểm của từng phương pháp khấu hao, chứng minh bằng số liệu trên

đồ thị

Bài 2 5 : Công ty “X” mua và đưa vào sử dụng một TSCĐ từ 31/12/N Thời gian sử dụng định

mức là 6 năm Ngày 30/06/(N+3) kế toán công ty tính trích số tiền khấu hao quý 2 năm N + 3 cho TSCĐ này là 27 Trđ theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh

Trang 35

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Yêu cầu

1/ Tìm nguyên giá của TSCĐ trên (Làm tròn số đến Trđ)

2/ Tính trích khấu hao 10 năm theo các phương pháp đã học

3/ Vẽ đồ thị khấu hao theo các phương pháp khấu hao

4/ Cho biết đặc điểm của từng phương pháp khấu hao, chứng minh bằng số liệu trên đồ thị

Bài 2.6: Căn cứ vào các tài liệu sau đây của DN A hãy:

1 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho DN, phân phối sử dụng số tiền khấu hao theo nguồn hình thành TSCĐ cho phù hợp

2 Tính các chỉ tiêu sau của năm kế hoạch : Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Hiệu suất sử dụng vốn

cố định, doanh lợi vốn cố định

I Tài liệu năm báo cáo

1 Nguyên giá TSCĐ tính đến ngày 30/9 là 15.800 trđ, trong đó giá trị TSCĐ không phải tính khấu hao là 100 trđ (dự trữ trong kho)

2 Trong tháng 10 DN dự kiến mua và đưa vào sử dụng một số phương tiện vận tải nguyên giá 300 trđ

3 Trong tháng 12 DN nhượng bán một TSCĐ không cần dùng, nguyên giá 400 trđ

4 Số tiền khấu hao luỹ kế TSCĐ đến 31/12 năm báo cáo 3.600 trđ

II Tài liệu năm kế hoạch

1 Trong tháng 2 DN dùng vốn tự bổ sung mua và đưa vào sử dụng một số TSCĐ, nguyên giá 120 trđ

2 Trong tháng 5 DN sẽ thanh lý TSCĐ vừa hết thời hạn sử dụng, nguyên giá 180 trđ

3 Trong tháng 6 cho DN khác thuê một TSCĐ chưa cần dùng, nguyên gía 90 trđ (TSCĐ này

7 Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch 12%

8 Tổng doanh thu (thuần) thực hiện trong năm dự tính 31.508 trđ Lợi nhuận thuần dự tính

cả năm 480 trđ

9 Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư hình thành TSCĐ phải tính khấu hao bình quân năm kế hoạch như sau:

Trang 36

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

- Vốn NSNN cấp: 56%

- Vốn tự bổ sung của doanh nghiệp: 24%

- Vốn vay dài hạn của ngân hàng: 20%

Bài 2.7: Có tài liệu về tình hình TSCĐ của 1 DN như sau:

I Tài liệu năm báo cáo

1 Nguyên giá TSCĐ tính đến ngày 30/9 là 20.625 trđ, trong đó giá trị TSCĐ không phải tính khấu hao là 525 trđ ( dự trữ trong kho)

2 Trong tháng 10 DN dự kiến mua và đưa vào sử dụng một số phương tiện vận tải nguyên giá 300 trđ

3 Trong tháng 12 DN nhượng bán một TSCĐ không cần dùng, nguyên giá 400 trđ

4 Số tiền khấu hao luỹ kế TSCĐ đến 31/12 năm báo cáo 3.600 trđ

II Tài liệu năm kế hoạch

1 Trong tháng 3 DN mua và đưa vào sử dụng một số TSCĐ, nguyên giá 400 trđ

2 Trong tháng 4 DN sẽ thanh lý TSCĐ đã khấu hao 95%, nguyên giá 180 trđ

3 Trong tháng 6 cho DN khác thuê một TSCĐ đang dự trữ trong kho, nguyên gía 390 trđ

4 Trong tháng 7 DN sẽ mua và đưa vào sử dụng TSCĐ, nguyên giá 240 trđ Đồng thời đưa

đi sửa chữa lớn 3 tháng 1 số TSCĐ có nguyên giá 900 trđ

5 Trong tháng 9 DN hiện đại hoá một số máy móc thiết bị làm tăng giá trị TSCĐ thêm 84 trđ

6 Trong tháng 10 DN sẽ nhượng bán một TSCĐ đang dùng, nguyên giá 450 trđ đã khấu hao 30% Đồng thời đưa vào dự trữ 1 TSCĐ có NG 150 Trđ

7 Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch 12%

8 Tổng doanh thu (thuần) thực hiện trong năm dự tính 31.508 trđ Lợi nhuận thuần dự tính

cả năm 480 trđ

9 Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư hình thành TSCĐ phải tính khấu hao bình quân năm kế hoạch như sau:

- Vốn NSNN cấp: 56%

- Vốn tự bổ sung của doanh nghiệp: 24%

- Vốn vay dài hạn của ngân hàng: 20%

Yêu cầu:

1 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho DN, phân phối sử dụng số tiền khấu hao theo nguồn hình thành TSCĐ cho phù hợp

2 Tính các chỉ tiêu sau của năm kế hoach : Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Hiệu suất sử dụng vốn

cố định, tỷ suất doanh lợi vốn cố định

Trang 37

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Bài 2.8: Có tài liệu về tình hình TSCĐ của DN X như sau :

A Tài liệu năm báo cáo ( Năm N )

1 Theo số liệu trên bảng CĐKT ngày 31/12/N NG TSCĐ sử dụng vào mục đích kinh doanh là 17.255 Trđ, trong đó không phải tính khấu hao là 755 Trđ ( là các TSCĐ dự trữ trong kho thuộc nguồn vốn NSNN) Nguồn vốn hình thành các TSCĐ phải tính khấu hao như sau : Vốn nhà nước cấp : 5.490 Trđ Vốn vay dài hạn ngân hàng : 9.960 Trđ, Vốn tự có 1.050 Trđ

2 Tổng khấu hao luỹ kế đến ngày 31/12/N là 5.423.450.760 đ

3 Các TSCĐ phải tính khấu hao được chia

thành các nhóm với tỷ lệ khấu hao như sau:

B Tài liệu năm kế hoạch ( Năm N + 1 )

1 Dự kiến biến động TSCĐ trong năm N + 1

như sau:

+ Tháng 2 nhận bàn giao và đưa vào sử

dụng 1 nhà xưởng có giá trị quyết toán 1.260

Trđ (trong đó đầu tư bằng vốn vay dài hạn là 750 Trđ, vốn tự có của DN là 510 Trđ )

+ Tháng 4 thanh lý một số MMTB có tổng NG là 726 Trđ, các TSCĐ này được mua sắm bằng vốn ngân sách cấp, số tiền khấu hao luỹ kế của các TSCĐ này là 720 Trđ

+ Tháng 5 sẽ thuê một số TSCĐ có tổng NG là 1.200 Trđ, chi phí thuê dự kiến là 180 Trđ Cũng trong tháng 5 DN sẽ đưa một số TSCĐ tự có dự trữ trong kho có tổng NG là 540 Trđ ra sử dụng

+ Dự kiến tháng 7 sẽ mua bằng vốn vay dài hạn ngân hàng và đưa vào sử dụng 2 ô tô tải trị giá 420 Trđ/xe, lệ phí trước bạ, chạy thử là 36 Trđ

+ Dự kiến tháng 9 sẽ thanh lý 3 ô tô đã mua bằng vốn NSNN với NG là 324 Trđ/ xe, các xe này đã khấu hao hết; Đồng thời thanh lý một số MMTB (đã mua bằng vốn vay dài hạn ngân hàng) hết thời gian sử dụng có tổng NG là 513 Trđ

+ Tháng 10 sử dụng 315 Trđ vay dài hạn ngân hàng và 135 Trđ vốn tự có để mua 1 thiết bị

b/ Tính hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ năm N + 1 cho DN

Bài 2.9 : Có tài liệu về tình hình TSCĐ của DN X như sau :

A Tài liệu năm báo cáo ( Năm N )

Theo số liệu trên bảng CĐKT ngày 31/12/N NG TSCĐ sử dụng vào mục đích kinh doanh là 23.431 Trđ, trong đó dự trữ trong kho 1.155 Trđ (là các TSCĐ– hình thành từ nguồn vốn tự có) Nguồn vốn hình thành các TSCĐ phải tính khấu hao như sau: Vốn NSNN cấp: 6.348 Trđ; vốn

Trang 38

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

vay dài hạn: 11.232 Trđ, còn lại là vốn tự có

Tổng khấu hao luỹ kế đến ngày 31/12/N là 7.823.650.700 đ

Các TSCĐ phải tính khấu hao được chia thành

các nhóm với tỷ lệ khấu hao như sau :

B Tài liệu năm kế hoạch ( Năm N + 1 )

Dự kiến biến động TSCĐ:

+ Tháng 2 thanh lý một số MMTB có tổng NG

là 726 Trđ, các TSCĐ này được mua sắm bằng vốn

ngân sách cấp, số tiền khấu hao luỹ kế của các

TSCĐ này là 720 Trđ

+ Tháng 3 Nhận bàn giao 1 nhà xưởng đầu tư có giá trị quyết toán 1.590 Trđ ( trong đó đầu

tư bằng vốn vay dài hạn là 1.140 Trđ, vốn tự có của DN là 450 Trđ )

+ Tháng 5 thanh lý một số MMTB có tổng NG là 453 Trđ, các TSCĐ này được mua sắm bằng vốn ngân sách cấp, số tiền khấu hao luỹ kế của các TSCĐ này là 453 Trđ

+ Tháng 6 mua 1 ô tô bằng vốn tự có, giá mua 350Trđ; Chi phí chạy thử, thuế trước bạ,… là

30 Trđ

+ Tháng 7 sẽ thuê một số TSCĐ có tổng NG là 720 Trđ, chi phí thuê dự kiến là 18 Trđ Cũng trong tháng 7 DN sẽ đưa một số TSCĐ tự có dự trữ trong kho có tổng NG là 729 Trđ ra sử dụng + Dự kiến tháng 8 sẽ mua bằng vốn vay dài hạn ngân hàng và đưa vào sử dụng 2 ô tô trị giá

360 Trđ/xe, lệ phí trước bạ, chạy thử là 30 Trđ

+ Dự kiến tháng 9 sẽ thanh lý 3 ô tô đã mua bằng vốn NSNN với NG là 324 Trđ/ xe, các xe này đã khấu hao hết; Đồng thời thanh lý một số MMTB (đã mua bằng vốn vay dài hạn ngân hàng) hết thời gian sử dụng có tổng NG là 900 Trđ

+ Tháng 10 sử dụng 630 Trđ vay dài hạn ngân hàng và 150 Trđ vốn tự có để mua 1 thiết bị

SX

+ Tháng 11 sử dụng 240 Trđ vốn tự có để mua và đưa vào sử dụng 1 thiết bị SX

Doanh thu thuần dự kiến là 25.600 Trđ, lợi nhuận trước thuế TNDN là 1.350 Trđ, thuế suất thuế TNDN là 20%

Yêu cầu : a/ Lập kế hoạch khấu hao năm N+1; phân bổ số tiền khấu hao theo nguồn hình

thành

b/ Tính hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ năm N + 1 cho DN

Bài 2.12: Có các tài liệu sau của công ty Chiến thắng:

1 Tổng nguyên giá TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh tính tới ngày 31/12/N là 7.500 Trđ; trong đó số TSCĐ không tính khấu hao (được phép dự trữ trong kho) có nguyên giá 100 Trđ Khấu hao luỹ kế tính đến 31/ 12/ N là 1500 tr

(Trđ)

Tỷ lệ KH nhóm (%)

1 Nhà cửa, VKT 5.210 4,8

4 TSCĐ khác 2.390 20

Trang 39

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

- Phần TSCĐ phải tính khấu hao được hình thành từ các nguồn sau: Vốn NSNN cấp 4.278 Trđ; Vốn tự có 1.040 Trđ; Vốn vay dài hạn ngân hàng 2.082 Trđ

- Các TSCĐ phải tính khấu hao được chia thành các nhóm sau :

2 Dự kiến tình hình biến động TSCĐ trong năm N+1 như sau :

- Tháng 1 mua và đưa vào sử dụng một số MMTB bằng vốn vay dài hạn ngân hàng, giá mua thực tế 232 Trđ, chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử 5 Trđ, lãi vay đầu tư TSCĐ là 3 Trđ

- Tháng 2 nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá 144 Trđ, được đầu tư bằng vốn NSNN, đã khấu hao 80%

- Tháng 4 đưa một TSCĐ vào sử dụng, đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ sung nguyên giá 150 Trđ

- Tháng 7 đưa vào sử dụng cửa hàng kinh doanh, đầu tư bằng vốn cổ phần, trị giá 501,6 Trđ

- Tháng 7 nhượng bán TSCĐ đang dùng, được đầu tư bằng vốn NSNN, nguyên giá 132 Trđ,

1 Tính tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp năm N+1

2 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ trong năm N+1

3 Tính các chỉ tiêu sau của năm N + 1 : Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Hiệu suất sử dụng vốn

cố định, tỷ suất doanh lợi vốn cố định

Trang 40

Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp (DC3QM64)

Chương 3: QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

3.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾT CẤU VỐN LƯU

ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 3.1.1 Tài sản lưu động và vốn lưu động của doanh nghiệp

* Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành SXKD, ngoài tư liệu lao động ra còn phải có đối tượng lao động và sức lao động

+ Đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên trạng thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trình chế biến hợp thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau lại phải dùng loại đối tượng lao động khác Cũng do những đặc điểm trên nên toàn bộ giá trị của đối tượng lao động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào sản phẩm được và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện (tiêu thụ) Đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành 2 bộ phận:

- Một bộ phận là những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục

- Một bộ phận khác là những vật tư đang trong quá trình chế biến

Hai bộ phận này được biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động trong sản xuất Để phục vụ cho quá trình sản xuất còn cần phải dự trữ một số công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế, vật đóng gói cũng được coi là tài sản lưu động sản xuất

+ Mặt khác, quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông Trong quá trình lưu thông, còn phải tiến hành một số công việc chọn lọc, đóng gói, xuất giao sản phẩm và thanh toán Đó là khâu lưu thông hình thành một số khoản hàng hoá và tiền tệ, vốn trong thanh toán…gọi là tài sản lưu động trong lưu thông vì nó cũng cũng luân chuyển 1 lần toàn

bộ giá trị vào trong giá trị của sản phẩm

Tài sản lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông thay chỗ cho nhau và vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi được gọi chung là tài sản lưu động

* Để có TSLĐ phục vụ cho SXKD doanh nghiệp cần một số vốn tiền tệ để đầu tư mua sắm,

số vốn tiền tệ ứng trước về những tài sản lưu động được gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp VLĐ luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang các hình thái hiện vật và cuối cùng trở về hình thái ban đầu của nó Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, cho nên VLĐ cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành chu chuyển của vốn

Do sự chu chuyển không ngừng nên VLĐ thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong các lĩnh vực sản xuất và lưu thông

Tóm lại: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện thường xuyên, liên tục VLĐ được lưu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 11/07/2023, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w