1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 (13).Pdf

72 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thái Gia Sơn
Tác giả Lê Thu Hiền
Người hướng dẫn Thạc sĩ Ngơ Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Võ Trường Toản
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

package connectDB; import java sql Connection; import java sql DriverManager; import java sql SQLException; public class ConnectDB { public static Connection con = null; private static ConnectDB insta[.]

Trang 1

return con;

} }

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KINH DOANH TẠI CƠNG TY TRÁCH

NHIỆM HỮU HẠN THÁI GIA SƠN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: KẾ TỐN

MÃ NGÀNH: D340301

Tháng 10 năm 2020

Trang 2

return con;

} }

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KINH DOANH TẠI CƠNG TY TRÁCH

NHIỆM HỮU HẠN THÁI GIA SƠN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: KẾ TỐN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THẠC SĨ NGƠ ANH TUẤN

Tháng 10 năm 2020

Trang 3

return con;

} }

i

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Võ Trường Toản cùng với thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Gia Sơn em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Đề tài này hoàn thành được là nhờ

sự nỗ lực học tập của bản thân em, sự quan tâm, động viên an ủi của cha mẹ, còn có sự chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và Cô Chú tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Gia Sơn trong thời gian thực tập tại công ty

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường và Thầy Cô Khoa Kinh

Tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập tốt nhất để phát huy khả năng của mình, cho chúng em những kiến thức quý báu để có nền tảng vững chắc cho chúng em vào đời sau này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ, nhân viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Gia Sơn đã tận tình hỗ trợ và chỉ bảo cho em Em xin chân thành cảm ơn Thầy Ngô Anh Tuấn là giảng viên đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt bài luận của mình

Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin kính chúc Qúy Thầy Cô, toàn thể cán bộ nhân viên Công ty dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công và ngày càng phát triển

Em xin trân trọng cảm ơn!

Ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

Lê Thu Hiền

Trang 4

return con;

} }

ii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Hậu Giang, ngày tháng năm 2020

Người thực hiện

Lê Thu Hiền

Trang 5

return con;

} }

iii

Trang 6

return con;

} }

iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Ngô Anh Tuấn

Nhận xét quá trình thực hiện luận văn của sinh viên: Lê Thu Hiền

Đề tài: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Gia Sơn

Nội dung nhận xét:

1 Về tinh thần, thái độ thực hiện luận văn của sinh viên:

Lê Thu Hiền có thái độ nghiêm túc thực hiện luận văn Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn chưa sát sao với giáo viên hướng dẫn từ đó dẫn đến việc luận văn chưa đạt tuyệt đối với yêu cầu của giáo viên hướng dẫn

2 Về chất lượng của nội dung luận văn:

Nhìn chung luận văn còn một số vấn đề cần hoàn thiện Tuy nhiên, nội dung luận văn cũng đã phản ánh được các kiến thức cấp bậc đại học phục vụ cho đề tài Luận văn đạt yêu cầu

Đánh giá điểm quá trình, sinh viên đạt: 7,5 điểm (thang điểm 10)

Đánh giá điểm luận văn, luận văn đạt: 7,5 điểm (thang điểm 10)

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Giảng viên hướng dẫn

(Ký, ghi họ tên)

Trang 7

return con;

} }

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TRANG CAM KẾT ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU2 CHƯƠNG 2 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Các chỉ tiêu về phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3 15

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN 15

3.1 GIƠÍ THIỆU CHUNG 15

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 15

Trang 8

return con;

} }

vi

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY 16

3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2019 17

CHƯƠNG 4 20

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2019 20

4.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2019 20

4.1.1 Phân tích biến động doanh thu của công ty 20

4.1.2 Phân tích biến động chi phí của công ty 24

4.1.3 Phân tích biến động lợi nhuận của công ty 28

4.1.4 Các nhóm chỉ tiêu tài chính 30

4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN 42

4.2.1 Môi trường vĩ mô 42

4.2.2 Môi trường vi mô 43

4.2.3 Môi trường nội tại 44

4.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2019 47

4.3.1 Những kết quả đạt được 47

4.3.2 Những hạn chế 48

4.3.3 Nguyên nhân 48

CHƯƠNG 5 49

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN 49

5.1 MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY 49

5.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN 52

5.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 52

5.2.2 Giải pháp tối thiểu hóa các chi phí nhằm tăng lợi nhuận 53

Trang 9

return con;

} }

vii

5.2.3 Giải pháp về lao động 54

5.2.4 Giải pháp về vốn 54

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

6.1 KẾT LUẬN 57

6.2 KIẾN NGHỊ 57

6.2.1 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 57

6.2.2 Kiến nghị đối với công ty 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 10

return con;

} }

viii

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017- 2019 17 Bảng 4.1: Biến động doanh thu công ty TNHH Thái Gia Sơn 20 Bảng 4.2: Chi phí của công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017-2019 24 Bảng 4.3: Tổng lợi nhuận công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017-2019 28 Bảng 4.4: Tỷ số về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017-2019 31 Bảng 4.5: Hệ số thanh toán chung của công ty TNHH Thái Gia Sơn 32 Bảng 4.6: Số vòng quay tổng tài sản của Công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017 – 2019 33 Bảng 4.7: Số vòng quay khoản phải thu của Công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017 – 2019 34 Bảng 4.8: Số vòng quay hàng tồn kho của Công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017 – 2019 36 Bảng 4.9: Các tỷ số về quản trị nợ của công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn

2017 – 2019 37 Bảng 4.10: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017 – 2019 38 Bảng 4.11: Tỷ suất sinh lợi trên vốn sở hữu của Công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017 – 2018 39 Bảng 4.12: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần của công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017 -2019 40 Bảng 4.13: Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí của Công ty TNHH Thái Gia Sơn 41 Bảng 4.14: tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty TNHH Thái Gia Sơn 42 Bảng 4.15: Trình độ bậc thợ của Công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017

- 2019 44 Bảng 4.16: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn

2017 - 2019 46 Bảng 5.1: Mục tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thái Gia Sơn 50

Trang 11

return con;

} }

ix

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban trong Công ty TNHH Thái Gia Sơn

giai đoạn 2017-2019 16

Hình 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017 - 2019 18

Hình 4.1: Doanh thu thuần tại công ty TNHH Thái Gia Sơn 21

Hình 4.2: Doanh thu từ hoạt động tài chính 21

Hình 4.3: Doanh thu từ hoạt động khác 22

Hình 4.4: Cơ cấu doanh thu của công ty TNHH Thái Gia Sơn 23

Hình 4.5: Giá vốn hàng bán của công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 25

2016 -2019 25

Hình 4.6: Chi phí tài chính của công ty TNHH Thái Gia Sơn 26

Hình 4.7: Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 26

Hình 4.8: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27

Hình 4.9: Chi phí khác của công ty TNHH Thái Gia Sơn 27

Hình 4.10: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 28

Hình 4.11: Lợi nhuận khác của công ty TNHH Thái Gia Sơn 29

Trang 12

return con;

} }

x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSLĐ : Tài sản lưu động TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

HĐTC : Hoạt động tài chính

NĐ – CP : Nghị định – chính phủ TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Thái Bình Dương EVFTA : Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU

Trang 13

return con;

} }

1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cánh cửa hội nhập đã mở rộng, Việt Nam bước vào thời kỳ kinh tế mới

– thời kỳ kinh tế hội nhập sâu và rộng Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương gọi tắt là hiệp định CPTPP và Hiệp định thương mại

tự do Việt Nam - EU (EVFTA) vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam Gia nhập CPTPP và EVFTA chúng ta sẽ hưởng được những

ưu đãi về thuế quan, mở rộng thị trường, khách hàng nhiều hơn Bên cạnh đó, chúng ta cũng phải đối mặt với những thách thức lớn Trong nền kinh tế thị trường Nhà nước không thể là tấm màn bao bọc các doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải tự thân vận động thay đổi từ cơ cấu nội bộ đến phương án kinh doanh một cách linh động phù hợp với môi trường kinh tế hiện đại luôn thay đổi từng ngày Nhà nước đã và đang có những thay đổi tạo ra nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh và phát triển quy mô cho các doanh nghiệp

Thông qua việc đánh giá đúng được tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, xác định được đúng phương hướng, sử dụng và quản lý một cách tiết kiệm và có hiệu quả về vốn và các nguồn năng lực, vật lực để đầu tư một cách hợp lý, để doanh nghiệp có thể đạt được những kết quả cao trong kinh doanh Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp cần nắm rõ nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Điều này được thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh

Công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Gia Sơn đã không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, đề ra những đường lối đúng đắn, phương án kinh doanh, chiến lược phù hợp trong thời kỳ hội nhập Tuy nhiên, thị trường được mở rộng và

sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn Cạnh tranh là một

xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường Cạnh tranh cũng là động lực thúc đẩy công ty vươn lên tự khẳng định mình, không ngừng hoàn thiện để tồn tại

và phát triển Trong điều kiện phát triển chung, bên cạnh những thuận lợi để phát triển, công ty cũng gặp không ít khó khăn thách thức

Xuất phát từ những thực tế trên, tác giả thực hiện đề tài: “ Phân tích

tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thái Gia Sơn ” nhằm

đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, mức độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình họat động kinh doanh của công ty TNHH Thái Gia Sơn và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được hiệu quả hơn

Trang 14

return con;

} }

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thái Gia

Sơn giai đoạn 2017 – 2019

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Thái Gia Sơn

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thái Gia Sơn

1.3.2 Thời gian

Đề tài thu thập số liệu từ năm 2017-2019

1.3.3 Nội dung nghiên cứu

- Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thái Gia Sơn từ năm 2017-2019

- Những thuận lợi khó khăn của công ty TNHH Thái Gia Sơn

- Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thái Gia Sơn trong thời gian tới

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Lý Thùy An (2008), luận văn tốt nghiệp phân tích kết quả hoạt động

kinh doanh của công ty Bảo Việt Vĩnh Long Kết quả nghiên cứu:

Phân tích thực trạng, hiệu quả hoạt động của công ty từ 2004 đến năm

2007

Phân tích doanh thu lợi nhuận của công ty từ năm 2004 đến năm 2007

Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của của công ty từ năm 2004 đến năm 2007

Trang 15

return con;

} }

3

Đề tài sử dụng phương pháp so sánh : số liệu tương đối và tuyệt đối, phương pháp chi tiết : chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu, chi tiết theo thời gian, địa điểm và phạm vi kinh doanh

- Nguyễn thị Mỵ và Phan Đức Dũng (2009) Phân tích hoạt động kinh

doanh - lý thuyết, bài tập và bài giải Nhà xuất bản Thống kê

 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính

Phương pháp phân tích số liệu như:

Phương pháp so sánh

Phương pháp tuyệt đối

Phương pháp tương đối

Phương pháp phân tích theo chiều ngang

Phân tích theo chiều dọc

Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Các nhân tố đó có tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Từ đó xem xét

mà có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Nguyễn Văn Định (2003), Giáo trình quản trị kinh doanh, Trường Đại

học Cần Thơ, Hà Nội

Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính

Phương pháp phân tích số liệu như: Phương pháp so sánh, phương pháp tuyệt đối, phương pháp tương đối

- Phạm Văn Dược (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- PGS TS Phạm Công Đoàn (2019), Giáo trình kinh tế doanh nghiệp

thương mại, Nhà xuất bản thống kê, TPHCM

Kết hợp với các lý thuyết kinh tế và phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Trang 16

return con;

} }

4

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp

để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trước đây, trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản và với quy mô nhỏ, yêu cầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việc phân tích thường được tiến hành giản đơn, có thể thấy ngay trong công tác hạch toán Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển thì nhu cầu thông tin cho nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích hoạt động kinh doanh hình thành

và phát triển như một môn khoa học độc lập, để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị

Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định

và là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích hoạt động kinh doanh như là một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp Nói tóm lại phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình kết quả hoạt động của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

2.1.1.2 Chức năng của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh Thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất Do

đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh giúp DN nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong DN của mình Chính trên cơ sở này các DN sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả Phân tích hoạt động

Trang 17

return con;

} }

5

kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động SXKD trong doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với DN, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp nữa hay không

2.1.1.3 Tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải đảm bảo hoạt động của mình có hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng kinh doanh vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy

đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét thực hiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá những hạn chế, nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Kết quả của phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi kỳ kinh doanh, mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành kinh doanh Phân tích giúp các nhà đầu tư quyết định hướng đầu tư và các dự án đầu tư, đáp ứng đòi hỏi của họ về việc điều hành kinh doanh và tính hiệu quả của công tác quản lý cũng như khả năng thực hiện kinh doanh của doanh nghiệp Tóm lại, phân tích hiệu quả kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với kinh doanh, là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của các doanh nghiệp

2.1.2 Các chỉ tiêu về phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Doanh thu

Doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kinh doanh

từ việc bán sản phẩm, cung ứng hàng hóa - dịch vụ, từ hoạt động tài chính,

Trang 18

return con;

} }

6

hoạt động bất thường Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản

ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua nó chúng ta có thể

đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu

doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:

* Doanh thu ( chủ yếu là doanh thu bán hàng)

Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ

mà doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kì nhất định Đây là bộ phận chủ

yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức tính doanh thu:

Vì vậy cần chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm

- Giá cả sản phẩm hàng hoá, dịch vụ bán ra: giá bán sản phẩm cũng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu nếu các nhân tố khác không có gì thay đổi Để

đảm bảo được doanh thu doanh nghiệp phải có quyết định về giá cả, giá cả

phải bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thoả đáng để thực hiện tái

sản xuất mở rộng của doanh nghiệp

- Thị trường và phương thức tiêu thụ thanh toán tiền hàng Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng lớn đến doanh thu bán hàng vì vậy việc tích cực khai

thác, mở rộng thị trường tiêu thụ là một nhân tố quan trọng để tăng doanh thu

của doanh nghiệp

n i

i

ti p Q

1

) (

ti

i

Trang 19

return con;

} }

7

- Uy tín doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm Đây là một tài sản quý giá làm cho khách hàng, người tiêu dùng tin tưởng và sẵn sàng ký hợp đồng hay tìm chọn mua sản phẩm trên thị trường

2.1.2.2 Chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanh và trong kinh tế học, là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh

tế như sản xuất, giao dịch, v.v nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch

vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Như vậy, có nhiều loại chi phí khác nhau Trong đó chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: chi phí cho việc sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Và chi phí sản xuất kinh doanh còn được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

+ Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau đây: Chi phí vật

tư, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

+ Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh gồm các khoản mục chi phí sau đây: Chi phí vật tư trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh chia thành 2 loại là chi phí cố định và chi phí biến đổi

2.1.2.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của

Trang 20

return con;

} }

từ hoạt động khác

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đựơc doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại

Lợi nhuận vừa là chỉ tiêu phản ánh kết quả đồng thời vừa là chỉ tiêu phản ánh tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các chủ doanh nghiệp thì hay quan tâm cái gì người ta thu được sau quá trình sản xuất kinh doanh và thu được bao nhiêu, do đó mà chỉ tiêu lợi nhuận được các chủ doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và đặt nó vào mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp Còn đối với các nhà quản trị thì lợi nhuận vừa là mục tiêu cần đạt được vừa cơ sở để tính các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp

Lợi nhuận = doanh thu - chi phí Nội dung của lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

- Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh:

-

Giá trị vốn hàng bán ra

- Chi phí

bán hàng -

Chi phí quản lý doanh nghiệp Hoặc có thể xác định:

Lợi nhuận hoạt

động kinh doanh =

Doanh thu thuần về bán hàng -

Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ bán trong kỳ

Trang 21

return con;

} }

-

Chi phí hoạt động tài chính

Thuế gián thu( nếu có)

2.1.2.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

 Hiệu quả sử dụng vốn

- Vòng quay tổng tài sản: Đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Hệ số này càng cao hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Doanh thu thuần Vòng quay tổng tài sản =

Tổng tài sản bình quân

- Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay khoản phải thu phản ánh khả năng quản lý các khoản công nợ phải thu của công ty và khả năng thu hồi vốn trên các khoản công nợ đó

Chỉ số vòng quay phải thu lớn cho thấy khả năng thu hồi công nợ từ các khách hàng là tốt, và cho thấy công ty có những đối tác làm ăn chất lượng, có khả năng trả nợ nhanh chóng Tuy nhiên, chỉ số cao cũng phản ánh chính sách bán hàng quá chặt chẽ, có thể gây ảnh hưởng xấu tới doanh số

Chỉ số vòng quay phải thu thấp cho thấy khả năng thu hồi tiền từ khách hàng khá kém, chính sách bán hàng lỏng lẻo, hoặc đối tác của công ty đang gặp khó khăn về tài chính

Doanh thu Vòng quay khoản phải thu =

Bình quân các khoản phải thu

- Vòng quay hàng tồn kho: phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Tỷ số này càng lớn, hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao, vì hàng tồn kho quay

Trang 22

return con;

} }

10

Số vòng quay hàng tồn kho cao có nghĩa là thời gian tồn kho ngắn, lượng tồn kho ít Và doanh nghiệp luôn muốn có đủ hàng tồn kho để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Doanh thu thuần

Tổng nợ

Vốn chủ sở hữu

- Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A)

Đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tài trợ cho các loại tài sản hiện hữu Tỷ số này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay

Tổng các khoản nợ

Tổng tài sản

 Phân tích các tỷ số lợi nhuận

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận được mọi người bên ngoài và bên trong quan tâm luôn theo dõi, tìm hiểu

Trang 23

return con;

} }

11

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong một kỳ Nói một cách khác chỉ tiêu này cho chúng

ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): là tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn tài sản của một doanh nghiệp Có nghĩa là một đồng tài sản của doanh nghiệp thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số ROA đo lường suất sinh lời của cả vốn chủ sở hữu và của cả nhà đầu tư ROA càng cao thì càng tốt

Công thức tính tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản:

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lợi trên vốn sở hữu (ROE): là tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp để tạo ra thu nhập và lãi cho các

cổ đông cổ phần thường Nói cách khác nó đo lường thu nhập trên một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào hoạt động sản xuất - kinh doanh Vốn sở hữu càng lớn thì ROE càng nhỏ

Công thức tính tỷ suất sinh lợi trên vốn sở hữu:

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

- Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí Chỉ tiêu này thể hiện: Trong kỳ kinh doanh đầu tư 100 đồng chi phí thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí này càng cao thì mức lợi nhuận trong phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được khoản chi phí đã chỉ ra trong kỳ và ngược lại

Trang 24

return con;

} }

12

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí =

Tổng chi phí

- Tỷ suất lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nếu không tính đến chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này sẽ phụ thuộc lớn vào đặc điểm của từng ngành

LN gộp

Tỷ suất LN gộp =

Doanh thu thuần

 Các tỷ số về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

- Tỷ số thanh toán hiện hành

Cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả

Tài sản lưu động

Nợ lưu động Hay

Trang 25

return con;

} }

13

- Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn

để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành Một công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho

Tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Các khoản nợ lưu động

- Tỷ số thanh toán chung

Tỷ số thanh toán chung phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp Hệ số này cho biết, với toàn bộ giá trị tài sản hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp hay không Hệ số có giá trị càng lớn, khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp càng cao, và ngược lại

Tổng tài sản

Tỷ số thanh toán chung = (Lần)

Tổng nợ phải trả

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sử dụng trong bài là số liệu thứ cấp được thu thập từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính,… thực tế phát sinh của công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Gia Sơn qua giai đoạn 2017-2019 do công

ty cung cấp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Các phương pháp sử dụng để phân tích số liệu trong đề tài là phương pháp phân tích và so sánh Nội dung phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự

để xác định xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu Phương pháp này cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các gải

Trang 26

return con;

} }

14

pháp quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể.( Nguyễn Thị Mỵ và Phan

Đức Dũng (2009) Phân tích hoạt động kinh doanh (lý thuyết, bài tập và bài

giải) Nhà xuất bản Thống kê, tr.22)

- So sánh bằng số tuyệt đối:

So sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kì được lấy làm kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối:

So sánh bằng số tương đối (%) là kết quả của phép chia, giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh

tế.( Phạm Văn Dược và Trần Phước (2010) Phân tích hoạt động kinh doanh

Thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản Đại Học Công Nghiệp tr.19)

Phương pháp thống kê mô tả: hệ thống các phương pháp thu nhập thông tin, trình bày số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích dự và ra quyết định

Trang 27

return con;

} }

15

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN

3.1 GIƠÍ THIỆU CHUNG

Công Ty TNHH Thái Gia Sơn Năm thành lập: 2007

Mã số thuế: 0304915489 Địa chỉ: Số 220/37/1, Đường số 10, Phường 9, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

Với triết lý kinh doanh “Tận tâm với Khánh hàng – Tận Tụy với Công việc – Tận Tình với Đồng nghiệp”, chúng tôi luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ chất lượng để xây dựng mối quan hệ lâu dài, phát triển bền vững, xứng đáng với vị thế đã khẳng định trên thị trường Việt Nam

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Xuất nhập khẩu hạt điều ngoài ra còn sản xuất, chế biến các sản phẩm

về điều

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa)

Dịch vụ mua bán, cho thuê nhà ở, văn phòng giao dịch, cửa hàng;

Dịch vụ khai thác nhà cho thuê;

Dịch vụ đầu tư thuê và cho thuê lại nhà ở, chung cư, cao ốc;

Nghiên cứu thị trường và môi giới giao dịch thương mại

Trang 28

return con;

} }

16

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY

(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự Công ty TNHH Thái Gia Sơn)

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban trong Công ty TNHH Thái Gia Sơn

 Phó giám đốc

Là người tham mưu giúp cho giám đốc trong việc điều hành quản lý hoạt động của nhà máy và chịu trách nhiệm ký các văn bản liên quan đến hoạt động kinh doanh do giám đốc ủy quyền tại nhà máy

 Phòng kinh doanh Phòng kinh doanh đảm nhiệm công việc tìm kiếm khách hàng, cung cấp thông tin cho khách hàng và báo giá cho khách hàng Phòng kinh doanh thực hiện việc nghiên cứu thị trường, tổ chức hoạt động marketing

 Phòng hành chính nhân sự Quản lí nhân sự, vận hành sự hoạt động của Công ty Xử lí các vấn đề lương, thưởng, các chế độ chính sách Giải quyết các công văn giấy tờ, thư từ

và các quan hệ bên ngoài Công ty Thực hiện các vấn đề khen thưởng, kỷ luật, vấn đề về đời sống tinh thần vật chất của cán bộ công nhân viên trong Công

PHÒNG HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 29

return con;

} }

Để biết rõ hơn về kết quả kinh doanh của công ty, thì số liệu ở (bảng 3.1)

sẽ cho chúng ta biết thêm nhiều hơn

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017- 2019

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2018/2017

Chênh lệch 2019/2018

Trang 30

return con;

} }

18

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính của công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017-2019)

Hình 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thái Gia

Sơn giai đoạn 2017 - 2019

Ta thấy tổng doanh thu của công ty qua các năm luôn tăng Cụ thể như sau (Hình 3.2), năm 2017 doanh thu của công ty là 23.852 triệu đồng Sang năm 2018 thì doanh thu tăng lên là 32.462 triệu đồng, tức tăng 8.610 triệu đồng (tương đương 36,10 %) Đến năm 2019, thì tổng doanh thu tăng lên là 40.308 triệu đồng, tăng 7.846 triệu đồng so với năm 2018, với tỷ lệ tăng trưởng 24,17 % Nguyên nhân của việc tăng doanh thu là ngày càng có thêm những khách hàng mới

Về chi phí, tình hình chi phí của công ty cũng có chiều hướng tăng cao theo mức doanh thu đạt được Chi phí hoạt động của công ty qua ba năm cũng

có chuyển biến tăng giảm bất thường, năm 2017 là 20.765 triệu đồng, năm

2018 thì chi phí này tăng lên là 36.405 triệu đồng tăng 75,3% so với năm

2017 Trong năm 2019 thì chi phí hoạt động giữ nguyên so với năm 2018 Nguyên nhân của việc tăng giá vốn hàng bán là do việc mở rộng hoạt động kinh doanh, doanh thu tăng thì đi kèm với chí phí hàng hóa (giá vốn hàng bán) tăng theo

Về lợi nhuận: chi phí qua các năm có tăng nhưng tốc độ tăng không bằng tốc độ tăng của tổng doanh thu, vì vậy đã góp phần chủ yếu làm tăng lợi nhuận của công ty Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty ở năm 2017 là 4.288 triệu đồng, nhưng sang năm 2018 thì lợi nhuận trước thuế của công ty tăng lên là 5.225 triệu đồng, tăng 937 triệu đồng so với năm 2017 với tỷ lệ tăng là 21,85

Triệu đồng

Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Trang 31

return con;

} }

19

% Đến năm 2019 lợi nhuận có phần tăng chậm lại so với năm 2018 Lợi nhuận trước thuế của công ty là 5.421 triệu đồng, tăng có 196 triệu đồng so với năm 2018 với tỷ lệ tăng là 3,75 % Mặc dù có sự đóng góp của các lợi nhuận thành phần như lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác và lợi nhuận bán hàng, nhưng tổng quan thì tổng lợi nhuận tăng là do sự tăng lên của lợi nhuận bán hàng và lợi nhuận từ hoạt động tài chính Do lợi nhuận trước thuế tăng nên kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng theo, năm 2019 tăng lên thêm 0.141 triệu đồng tương ứng 3.902 triệu đồng

Trang 32

return con;

} }

20

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY TNHH

THÁI GIA SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2019

4.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2019

4.1.1 Phân tích biến động doanh thu của công ty

Bảng 4.1: Biến động doanh thu công ty TNHH Thái Gia Sơn

ĐVT: Triệu đồng

Tên chỉ tiêu

Số tiền Tỷ lệ

Số tiền Tỷ lệ Doanh

(Nguồn: Công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017-2019)

Doanh thu của công ty qua các năm không ngừng tăng lên, cho thấy công

ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả và đang phát triển tích cực

Năm 2017 doanh thu đạt 23.852 triệu đồng, đến năm 2018 tăng cao với

số tiền là 8.610 triệu đồng tương đương tăng 36,10% Năm 2019 doanh thu công ty đạt 40.308 triệu đồng, tăng 24,17 % tương đương số tiền 7.846 triệu đồng so với năm 2018

Trang 33

return con;

} }

21

4.1.1.1 Phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(Nguồn: Công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017-2019)

Hình 4.1: Doanh thu thuần tại công ty TNHH Thái Gia Sơn Với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm gần nhất, ta thấy công ty phát triển thị phần và thị trường biểu hiện qua việc tăng doanh thu tiêu thụ Doanh thu qua mỗi năm đều tăng Cụ thể là năm 2019 tăng 8.216 triệu đồng so với năm 2018, tăng 28,4%; năm 2018 tăng 7.801 triệu đồng so với năm 2017, tức là tăng 36,9% Đây thực sự là một kết quả khả quan Vì vậy, công ty cứ tiếp tục duy trì kết quả tăng trưởng như thế thì sẽ rất tốt cho công

ty

4.1.1.2 Phân tích doanh thu từ hoạt động tài chính

(Nguồn: Công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017-2019)

Hình 4.2: Doanh thu từ hoạt động tài chínhPhản ánh nguồn thu của công ty từ hoạt động tài chính của công ty Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm thì nguồn thu này khá thấp, và có

Trang 34

return con;

} }

22

nhiều biến động qua các năm, cụ thể như năm 2019 đạt 3.000 triệu đồng, giảm

400 triệu đồng tương ứng giảm 11,76% so với năm 2018 Nhưng trước đó năm

2018 nguồn thu này tăng 800 triệu đồng tương ứng tăng 30,7% so với năm

2017 nguồn thu tăng do công ty thu được từ lãi tiền gửi, lãi do chênh lệch tỷ giá tăng Tăng trưởng của doanh thu hoạt động tài chính cũng góp phần đẩy nhanh sự phát triển của tổng doanh thu

4.1.1.3 Phân tích doanh thu khác

(Nguồn: Công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017 -2019)

Hình 4.3: Doanh thu từ hoạt động khác Tại công ty là doanh nghiệp trẻ nên hoạt động kinh doanh còn hạn chế, vẫn chưa ổn định nên trong năm 2017 thu nhập khác là 109 triệu đồng, năm

2018 là 118 triệu đồng, đến 2019 công ty bắt đầu đi vào ổn định vì vậy thu nhập khác của công ty là 148 triệu đồng Nguồn thu này chủ yếu thu từ thanh

lý tài sản, Thu nhập khác của công ty tăng góp phần làm tăng trưởng tổng doanh thu

020

Trang 35

return con;

} }

23

(Nguồn : Công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017 – 2019)

Hình 4.4: Cơ cấu doanh thu của công ty TNHH Thái Gia Sơn

Ta thấy tỷ trọng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm trên 88% trong giai đoạn 2017- 2019 qua (hình 4.4 ): như doanh thu về bán hàng

và cung cấp dịch vụ năm 2017 chiếm tỷ trọng là 88,64% trên tổng doanh thu, năm 2018 chiếm 89,16%, năm 2019 chiếm 92,19%, doanh thu từ HĐTC năm

2017 chiếm tỷ trọng 10,9% trên tổng doanh thu, năm 2018 chiếm 10,47%, năm 2019 chiếm 7,44% và chiếm một phần rất nhỏ thuộc về doanh thu khác trên dưới 0,46% Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty TNHH Thái Gia Sơn phát triển rất tốt Đặc biệt là năm 2019 là năm nền kinh tế nước ta nói riêng và trên thế giới nói chung vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, thế nhưng công ty vẫn giữ được mức tăng trưởng về doanh thu và khẳng định Công ty đã bắt đầu có chỗ đứng vững trên thị trường và đã cố gắng vượt qua mọi khó khăn để đạt được kết quả cao nhất

Trang 36

return con;

} }

24

4.1.2 Phân tích biến động chi phí của công ty

Bảng 4.2: Chi phí của công ty TNHH Thái Gia Sơn giai đoạn 2017-2019

(Nguồn: phòng kinh doanh công ty TNHH Thái Gia Sơn )

Năm 2019, tổng chi phí của công ty tăng cao đạt 36.405 triệu đồng giữ mức ổn định so với năm 2018 Tổng chi phí của công ty cao qua hàng năm là

do hoạt đông sản xuất, kinh doanh của công ty phát triển mạnh mẽ số lượng nhân lực tăng nên chi phí đầu vào tăng cao so với trước Bên bị đó, việc công

ty tiến hành vay vốn rất lớn phục vụ cho đầu tư, xây dựng nhà xưởng, giá cả phụ tùng biến động liên tục nên chi phí tài chính của công ty cũng tăng mạnh Như vậy, qua 3 năm 2017, 2018 và 2019, tổng chi phí của công ty đều cao Tổng chi phí tăng chủ yếu do hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng và phát triển Để hiểu rõ hơn các nguyên nhân làm tăng tổng chi phí ta tiến hành phân tích từng khoản mục chi phí:

Ngày đăng: 05/07/2023, 02:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH Thái Gia Sơn (2017 – 2019), Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2. Lê Phước Hương (2017), Giáo trình kế toán quản trị 1, Trường Đại học Sài Gòn, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị 1
Tác giả: Lê Phước Hương
Năm: 2017
3. Nguyễn Văn Định (2003), Giáo trình quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Định
Năm: 2003
4. Nguyễn Thị Mỵ và Phan Đức Dũng (2009), Phân tích hoạt động kinh doanh (lý thuyết, bài tập và bài giải). Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh (lý thuyết, bài tập và bài giải)
Tác giả: Nguyễn Thị Mỵ và Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2009
5. Phạm Văn Dược (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
6. PGS. TS. Phạm Công Đoàn (2019), Giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại
Tác giả: PGS. TS. Phạm Công Đoàn
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2019
7. Tổng cục Thống kê (2019), Niên giá Thống kê, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giá Thống kê
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2019
w