1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

MỞ THỦ tục PHÁ sản luật phá sản 2014

39 27 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 546,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Thủ tục nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sảnIII. Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.II. Mở thủ tục phá sản.Thủ tục tuyên bố phá sản.Thủ tục nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Trang 2

NHÓM 36

Trang 3

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN

Trang 4

IV Thủ tục tuyên bố

phá sản.

Trang 5

START

101

Trang 6

I

I Thủ tục nộp đơn và thụ lý đơn

yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Trang 8

- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

- Điều kiện: khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán

- Chủ nợ có bảo đảm không có quyền nộp đơn yêu cầu mở TTPS, vì luôn được ưu tiên thanh toán theo khoản 5 Điều 4 Luật phá sản 2014

1.1 Chủ nợ (khoản 1 Điều 5 Luật phá sản 2014).

Trang 9

1.2 Người lao động (khoản 2 Điều 5 LPS 2014).

- Điều kiện: Khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa

vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà

DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán

- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trang 10

1.3 Cổ đông CTCP, thành viên HTX (khoản 5, 6 Điều 5 LPS 2014).

- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán

- Thành viên HTX hoặc người đại diện theo pháp luật của HTX thành viên của liên hiệp HTX có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi HTX, liên hiệp HTX mất khả năng thanh toán

Trang 11

2 Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn (Điều 5 LPS 2014).

Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn

Chủ sở hữu CT TNHH

Chủ tịch HĐQT của CTCP

Chủ tịch HĐTV CT TNHH

2 TV trở lên

TVHD của CTHD

Trang 12

3 Hệ quả pháp lý của việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Thẩm phán xem xét đơn trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đơn

Nếu đơn không

đủ nội dung qui định -> thông báo để sửa đổi,

bổ sung đơn (Điều 34 LPS 2014).

Người nộp đơn không thuộc các đối tượng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn thì Tòa án sẽ trả đơn (Điều 35 LPS 2014).

Trang 13

- TAND giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn đối với các trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật.

- Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở TTPS với DN, HTX mất khả năng thanh toán (Điều 37 LPS 2014)

* Lưu ý:

- TAND thực hiện các công việc sau khi có quyết định thụ lý đơn:

+ Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở TTPS (Điều 40 LPS 2014).

+ Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu DN, HTX mất khả năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản (Điều 41 LPS 2014).

+ Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực (Điều 61 LPS 2014).

Trang 14

II Mở thủ tục phá sản

II

Trang 15

1 Quyết định mở hoặc không mở TTPS (Điều 42 LPS 2014).

- Trong 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở TTPS, Thẩm phán ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trừ trường hợp tại Điều 105 LPS 2014 (tuyên bố DN, HTX phá sản theo thủ tục rút gọn)

Trang 16

1 Quyết định mở hoặc không mở TTPS

1.1 Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (Điều 43 LPS

2014)

- Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản khi DN, HTX mất khả năng thanh toán, và ngược lại thì ra quyết định không mở thủ tục phá sản Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định (Điều 42 LPS 2014)

- Toà án thông báo quyết định mở/ không mở TTPS đến các cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 43 LPS 2014

1.2 Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không

mở thủ tục phá sản (Điều 44 LPS 2014)

Trang 17

2 Hoạt động kinh doanh của DN, HTX sau khi có quyết định

mở TTPS

- Tại khoản 1 Điều 47 LPS 2014: “Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, DN, HTX vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản.”

2.2 Quyết định cho hoặc không cho phép DN, HTX thực hiện các giao dịch bị hạn chế (Điều 49 LPS 2014).

2.1 Thay đổi người đại diện theo pháp luật của DN, HTX (khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 47 LPS 2014).

Trang 18

2 Hoạt động kinh doanh của DN, HTX sau khi có quyết định

b) Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau

khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong DN, hợp tác xã quy định tại điểm

c khoản 1 Điều 49 của Luật này;

Trang 19

3.1 Xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc (Điều

71, 72 LPS 2014).

3 Các công việc thực hiện sau khi có quyết định mở TTPS.

Trang 20

3.2 Kiểm kê tài sản của DN, HTX mất khả năng thanh toán (Điều 65 LPS 2014).

- Tài sản của DN, HTX mất khả năng thanh toán (Điều 64 LPS 2014)

- Việc kiểm kê tài sản của DN, HTX tiếp tục được bổ sung trong suốt quá trình giải quyết phá sản

* Lưu ý: Tài sản của DNTN, CTHD còn bao gồm những tài sản của DNTN,

TVHD không trực tiếp dùng vào kinh doanh

3 Các công việc thực hiện sau khi có quyết định mở TTPS.

3.3 Lập danh sách chủ nợ và người mắc nợ (Điều 66, 67, 68 LPS 2014).

3.4 Xử lý khoản nợ có bảo đảm (khoản 3 Điều 53 LPS 2014).

Trang 21

* Tổ chức Hội nghị chủ nợ (HNCN).

- Không phải là thủ tục bắt buộc trong mọi trường hợp

- HNCN có thể được tiến hành nhiều lần, nhưng HNCN lần 1 là quan trọng nhất là

cơ sở để xem xét áp dụng thủ tục phục hồi kinh doanh đối với DN, HTX

3 Các công việc thực hiện sau khi có quyết định mở TTPS.

Trang 22

3 Các công việc thực hiện sau khi có quyết định mở TTPS

Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi DN

Đề nghị đình chỉ giải

quyết yêu cầu mở TTPS. Đề nghị tuyên bố DN, HTX PS.

Triệu tập HNCN (20

ngày sau khi kết thúc

kiểm tra tài sản)

Tuyên bố PS

Nghị quyết HNCN thông qua khi có quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt, đại diện cho

từ 65% tổng số không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

HNCN lần 2

HNCN lần 1 không hợp lệ

30 ngày

Trang 23

3 Các công việc thực hiện sau khi có quyết định mở TTPS

- Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay

cho DN, HTX mất khả năng thanh toán

Chủ thể có quyền tham gia

HNCN (Điều 77 LPS 2014).

- Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ

- Đại diện cho người lao động, đại diện

công đoàn được người lao động ủy quyền

Chủ thể có nghĩa vụ tham gia HNCN (Điều 78 LPS 2014).

- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản chủ DN hoặc người đại diện hợp pháp của DN, HTX mất khả năng thanh toán.

Trang 24

III Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

III

Trang 25

1 Điều kiện áp dụng của thủ tục phục hồi hoạt động kinh

doanh.

- Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh;

- DN, HTX phải xây dựng được các phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

và được Hội nghị chủ nợ tán thành phương án này

Trang 26

2 Xây dựng và thông qua phương án phục hồi hoạt động

kinh doanh

2.1 Xây dựng phương án phục hồi (Điều 87 LPS 2014).

- Chủ thể xây dựng: DN, HTX mất khả năng thanh toán

- Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HNCN thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi

- Quá trình thực hiện thủ tục phục hồi

+ Phương án phục hồi được gửi cho Thẩm phán, chủ nợ, Quản tài viên, quản

lý, thanh lý tài sản cho ý kiến

+ Thời hạn cho ý kiến: Tại khoản 2, 4 Điều 87 LPS 2014

- Các biện pháp để phục hồi hoạt động kinh doanh (khoản 2 Điều 88 LPS 2014)

Trang 27

2.2 Thông qua phương án phục hồi.

- Điều kiện hợp lệ của HNCN để thông qua phương án phục hồi (Điều 90 LPS 2014):

+ Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% số nợ không có bảo đảm

+ Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải tham gia Hội nghị chủ nợ. 

2 Xây dựng và thông qua phương án phục hồi hoạt động

kinh doanh

Trang 28

2 Xây dựng và thông qua phương án phục hồi hoạt động

kinh doanh

2.2 Thông qua phương án phục hồi.

- Nội dung và trình tự HNCN thông qua (Điều 91 LPS 2014).

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định đưa phương án phục hồi hoạt động kinh doanh ra HNCN, Thẩm phán triệu tập HNCN để xem xét, thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

+ Nghị quyết của HNCN thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh khi được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng

số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành. 

  

Trang 29

3.1 Thời hạn thực hiện phương án phục hồi (Điều 89 LPS 2014).

- Được quy định theo Nghị quyết của HNCN đã được thông qua

- Trường hợp HNCN không xác định thì thời hạn không quá 03 năm kể từ ngày HNCN thông qua phương án phục hồi kinh doanh

3 Thực hiện phương án phục hồi

Trang 30

3.2 Giám sát việc thực hiện phương án phục hồi (Điều 93 LPS 2014).

- Chủ thể thực hiện giám sát: Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản và chủ

nợ

- Sáu tháng một lần, DN, HTX phải lập báo cáo về tình hình thực hiện phương

án phục hồi hoạt động kinh doanh cho Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm báo cáo Thẩm phán và thông báo cho chủ nợ

Trang 31

4 Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

4.1 Căn cứ đình chỉ thủ tục phục hồi (Điều 95 LPS 2014).

- DN, HTX đã thực hiện xong phương án phục hồi

- DN, HTX không thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh Hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng DN, HTX vẫn mất khả năng thanh toán. 

Trang 32

4 Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

4.2 Hậu quả pháp lý của quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi (Điều 96 LPS 2014).

- Nếu DN, HTX thực hiện xong phương án phục hồi kinh doanh thì sẽ được coi

là DN, HTX không còn mất khả năng thanh toán

- Nếu DN, HTX không thực hiện hay hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi

mà DN, HTX vẫn mất khả năng thanh toán thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố

DN, HTX phá sản

Trang 33

IV Thủ tục tuyên bố phá sản

IV

Trang 34

1 Các trường hợp tuyên bố DN, HTX phá sản.

- Tuyên bố DN, HTX phá sản theo thủ tục rút gọn (Điều 105 LPS 2014)

- Quyết định tuyên bố phá sản khi HNCN không thành (Điều 106 LPS 2014)

- Quyết định tuyên bố DN, HTX phá sản sau khi có NQ của HNCN (Điều 107 LPS 2014)

- Tuyên bố phá sản đối với tổ chức tín dụng (Điều 104 LPS 2014)

Trang 35

* Lưu ý:

- Quyết định tuyên bố DN, HTX phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định và

có thể được xem xét lại, hoặc được kháng nghị theo quy định tại Điều 111, 112, 113 LPS 2014

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bố DN,

HTX phá sản, TAND phải (Điều 109 LPS 2014)

Thông báo theo quy định tại khoản 1

Điều 43 LPS 2014

Gửi QĐ cho CQ đăng ký KD để xóa tên DN, HTX trong sổ đăng ký KD

Trang 36

3 Nội dung và hệ quả pháp lý của quyết định tuyên bố DN, HTX phá sản

- Nội dung: Điều 108 LPS 2014.

Hệ quả pháp lý

Chấm dứt tư cách pháp lý của DN, HTX

Thanh lý, phân

chia tài sản của

DN, HTX

Áp dụng chế tài cấm thành lập DN hoặc cấm đảm nhiệm các chức danh quản lý tại các DN khác theo Điều 130 LPS 2014

Không chấm dứt nghĩa vụ trả nợ của chủ DNTN và TVHD của CTHD theo Điều 110 LPS 2014

Trang 37

5 Thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

5.1 Thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản (Điều 119 LPS 2014).

- Cơ quan thi hành án dân sự.

- Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản.

4 Xử lý tranh chấp tài sản (Điều 114, 115 LPS 2014).

Trang 38

5 Thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

5.2 Những công việc cần thực hiện để thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

- Tổ chức thanh lý tài sản của DN, HTX bị tuyên bố phá sản (Điều 122, 123, 124 LPS 2014).

- Hoàn trả khoản vay đặc biệt (Điều 100 LPS 2014).

- Trả lại tài sản thuê hoặc mượn (Điều 56 LPS 2014).

- Phân chia giá trị tài sản còn lại của DN, HTX (Điều 54 LPS 2014).

6 Đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản (Điều 126 LPS 2014).

Trang 39

Thanks For Listening!

Ngày đăng: 23/03/2022, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w