PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH Tuần 8 Lớp 5A1 TUẦN 8 Ngày giảng Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2017 Buổi sáng Toán Tiết 36 SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I MỤC TIÊU Biết viết thêm chữ số 0 bên phải phần thập phân hoặc[.]
Trang 1TUẦN 8
Ngày giảng : Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2017 Buổi sáng
Toán Tiết 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
2 Dạy-học bài mới
a/ Giới thiệu bài : trực tiếp.
12’ b/ Học bài mới
Hoạt động 1: HDHS nhận biết trên
phông chiếu: viết thêm chữ số 0 vào
tận cùng bên phải số thập phân hoặc
bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số
thập phân thì giá trị của số thập phân
vẫn không thay đổi
* Giáo viên đưa ví dụ: 8dm ? 80cm
HDHS phân tích:
8dm = 0,8m 80cm = 0,80mNên: 0,8m = 0,80m
Vậy:0,8 = 0,80 hoặc 0,80 = 0,8
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải
của số thập phân thì có nhận xét gì
về hai số thập phân?
- Học sinh nêu kết luận (1)
* Dựa vào ví dụ sau, YC HS tạo số
thập phân bằng với số thập phân đã
Trang 2- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giảđối với vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
*BVMT: Cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, thêm yêu quý và bảo vệ môi trường
* GD QTE: Quyền được sống trong thiên nhiên đẹp đẽ thanh bình
II/ CHUẨN BỊ: UDCNTT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
1’
8’
1.KTBC
- Gọi HS lên bốc thăm để đọc 3 đoạn
của bài: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
Sông Đà và trả lời câu hỏi
trên phông chiếu: lúp xúp dưới bóng
cây thưa, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh
nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào
Trang 3- Những muông thú trong rừng đựơc
miêu tả như thế nào?
- Đọc lại toàn bài
?Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?
( GD BVMT)
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét chốt từng ý
* GD HS Cảm nhận được vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên Trẻ em có
quyền được sống trong thiên nhiên đẹp
đẽ thanh bình.(QTE)
d/ Luyện đọc diễn cảm
+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “mắtnhìn theo”
+ Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp theo từng đoạn
- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chúgiải
- Học sinh quan sát ảnh các con vật:vượn bạc má, con mang
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Học sinh nghe, nhận diện giọng đọc
- Lớp chia làm 4 nhóm nhận nhiệmvụ
- Đọc đoạn 1-Một vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối
đi như một thành phố nấm, mỗi chiếcnấm là một lâu đài kiến trúc tân kì,tác giả tưởng mình như người khổng
lồ đi
- Ý đoạn 1:Vẻ đẹp kì bí lãng mạn củavương quốc nấm
- Đọc đoạn 2-Những con vượn bạc má ôm con gọnghẽ chuyền nhanh như tia chớp,những con chồn sóc …dễ thương,
- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờcủa muông thú đáng yêu
- Đọc đoạn 3
- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắcvàng trong một không gian rộng lớn:rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùathu
- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp
- Đọc lại toàn bài
- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắcvàng trong một không gian rộng lớn
- Đại diện các nhóm lần lược lên trìnhbày trong nhóm bổ xung
- Học sinh nhóm khác nhận xét
Trang 4- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Trước cổng trời
- HS nêu cách đọc của từng đoạn
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2) ; tìm được tiếng có vần uyênthích hợp để điện vào ô trống (BT3)
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’
1’
20’
1, KTBC : TC làm việc CN
- Giáo viên đọc cho học sinh viết những
tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia có trong
các thành ngữ sau để kiểm tra cách đánh
dấu thanh
+ Sớm thăm tối viếng
+ Trọng nghĩa khinh tài
+ Ở hiền gặp lành
- Nhận xét đánh giá
2 Dạy- học bài mới
a Giới thiệu bài : trực tiếp
- YC HS nêu một số từ ngữ dễ viết sai
-YC HS nhắc lại cách viết và cách trình
bày vở
- Viết bảng con: mải miết, gọn ghẽ,len lách, bãi cây khộp, dụi mắt,giẫm, hệt
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Giáo viên chấm , trả bài 5-7 vở
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ
Trang 5- Học sinh sửa bài
- Giáo viên nhận xét chốt lại kq - Lớp nhận xét
3’ Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
- GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
2’ 3 Củng cố, dặn dò:
- GV đánh giá chung giờ học
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- Buổi chiều
Lịch sử Tiết 8: XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH
I MỤC TIÊU
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12 – 9 – 1930 ở Nghệ An :
+ Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏbúa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binhlính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình
+ Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ – Tĩnh
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ-Tĩnh nhân dân giànhdược quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ.+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ
- Giáo dục học sinh tinh thần yêu nước
II.CHUẨN BỊ: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
B.Dạy-học bài mới
*Giới thiệu bài : trực tiếp
Hoạt động 1 : TC HĐ nhóm, CN
1) Cuộc biểu tình ngày 12 - 9 – 1930
- HS lần lược lên trả lời
- Hoạt động cá nhân
Trang 62’
- Cho học sinh đọc SGK đoạn “Từ tháng
5 hàng trăm người bị thương”
- Hãy trình bày lại cuộc biểu tình ở Hưng
- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo luận
dưới các tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Vinh
- Câu hỏi thảo luận
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn
xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?
b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống
tinh thần của nhân dân diễn ra như thế
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn
áp phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết
sức dã man Chúng điều thêm lính về
đóng đồn bốt, triệt hạ làng xóm Hàng
ngàn Đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu
nước bị tù đày hoặc bị giết
C Củng cố-Dặn dò
- Trình bày những hiểu biết khác của em
về phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh?
- Học sinh đọc lại (2 - 3 em)
Trang 7-Địa lí Tiết 8: DÂN SỐ NƯỚC TA
I MỤC TIÊU
- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của VN:
+ Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới
+ Dân số nước ta tăng nhanh
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh : gây nhiều khó khăn đối với việc đảmbảo các nhu cầu của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăngdân số
- HS năng khiếu: Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa
phương
* GD BVMT: Thấy mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khaithác MT (sức ép của dân số đối với MT)
II/ CHUẨN BỊ: -Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.
-Biểu đồ tăng dân số Việt Nam
-Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV A/KTBC : (4’)
- Y/C HS nêu đặc điểm chính của 1 số
yếu tố tự nhiên của VN
- Nhận xét đánh giá;
B/ Dạy-học bài mới : (30’)
1.Giới thiệu bài : trực tiếp.(1’)
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài (29’)
Hoạt động 1 : T/C HĐ nhóm, cá nhân
(8’)
- Treo biểu đồ số liệu các nước ĐN Á lên
bảng, nêu câu hỏi:
? Đây là bảng số liệu gì Các số liệu trong
bảng được thống kê vào năm nào
? Số dân được nêu trong bảng thống kê
? Em hãy cho biết nước nào có số dân đông nhất và nước nào có số dân ít nhất khu vực ĐN Á
- 2 HS trình bày kết quả
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 8- Thu phiếu học tập.
- Nhận xét, sửa sai
* Kết luận ghi bảng: Năm 2004 nước ta
có dân số khoảng 82 triệu người Đứng
hàng thứ 3 khu vực Đông Nam Á
Hoạt động 2: Gia tăng dân số (11’)
- Treo biểu đồ DS VN lên bảng, đặt câu
hỏi HDHS tìm hiểu
? Đây là biểu đồ gì
? Trục ngang, trục dọc của biểu đồ biểu
hiện điều gì
- Cho HS dựa vào biểu đồ để nhận xét
tình hình gia tăng DS ở VN vào phiếu
học tập dược điền sẵn câu hỏi
- Thu phiếu học tập
- Nhận xét chốt ý, ghi bảng: Dân số
nước ta tăng nhanh (10’)
Hoạt động 3: Hậu quả của việc dân số
tăng nhanh:
- Cho HS thảo luận nhóm
? Dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu
- Liên hệ giáo dục BVMT : thấy mối
quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng
dân số với việc khai thác MT
C Củng cố-Dặn dò: (2’)
- HS nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Bài:
Các dân tộc, sự phân bố dân cư
- HS nêu:
+ Biểu đồ DS VN qua các năm
+Trục ngang thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân bằng đơn vị triệu người
- Nhận phiếu học tập, 1 em đọc nội dungcâu hỏi trong phiếu
- HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi:
? Biểu đồ thể hiện những năm nào Nêu
số dân tương ứng với mỗi năm
? Từ năm 1979 đến năm 1999 số dân nước ta tăng khoảng bao nhiêu người
- 2 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
Trang 9-Ngày giảng : Thứ sáu, ngày 27 tháng 10 năm 2017
Toán Tiết 37: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
- Biết cách so sánh hai số thập phân
- Biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
- Làm được các bài tập 1, 2,3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gọi 1 HS lên làm bài tập 2 phần a
- 1 HS lên bảng làm bài sau: Điền số
thích hợp vào chỗ chấm
8,3 m = ……dm
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy – học bài mới.
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp
2 Tìm hiểu bài mới
a) HD tìm cách so sánh hai số thập
phân có phần nguyên khác nhau
*Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- GV nêu VD 1: Các em hãy thảo luận
theo cặp cách so sánh hai số đo trên và
thực hiện vào nháp cho cô
+ Em cho cô biết vì sao 81 > 79 ?
+ Từ kết quả của hai số đo này em nào
trong bài học ngày hôm nay:
Trong hai số thập phân có phần
nguyên khác nhau, số thập phân nào
có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
GV: Các em vừa biết so sánh hai số TP
- HS lên bảng làm bàiBài 2
a) 7,5 = 7,500 ; 2,1 = 2.100 4,36 = 4,360
Bài : Điền số thích hợp vào chỗ chấm8,3 m = 83 dm
Ta có: 81dm > 79dm
- 81 > 79 vì ở hàng chục có 8 > 7
- Tức là : 8,1m > 7,9m Vậy: 8,1 > 7,9
- phần nguyên có 8 > 7
- Ta so sánh 2 phần nguyên với nhau,nếu phần nguyên của STP nào cóphần nguyên lớn hơn là số đó lớnhơn
- HS nêu lại
Trang 102’
có phần nguyên khác nhau, vậy hai số
TP mà có phần nguyên giống nhau thì
ta so sánh như thế nào, cô và các em
của hai số đo này ?
GV: Khi hai số thập phân có phần
nguyên giống nhau ta so sánh phần
thập phân của chúng Em nào hãy nêu
phần thập phân của hai số đo này ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ cách so sánh:
em hãy nêu cách so sánh phần thập
phân của hai số đo này ?
- Yêu cầu HS làm vào nháp
+ Em nào giúp cô đổi phần thập phân
của hai số đo này ?
+ Em hãy nêu nhận xét về phần thập
phân của hai số đo này ?
+ Em có kết luận gì về hai số đo này ?
+ Ai có nhận xét gì về hàng phần mười
của hai số đo này ?
+ Trong trường hợp cụ thể này em so
sánh như thế nào? ( 35,7….35,698 )
+ Vậy muốn so sánh hai số thập phân
có phần nguyên bằng nhau em làm như
thế nào ?
Đó cũng chính là nhận xét hai trong
bài học ngày hôm nay Cô mời một em
nêu lại
+ Nếu số thập phân có phần nguyên
bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau
thì em so sánh tiếp như thế nào ?
+ Cô đố cả lớp mình: Nếu như hai số
thập phân có phần nguyên bằng nhau,
phần thập phân cũng bằng nhau, vậy thì
1000m
= 698mm Mà: 700mm> 698mm (700>698 vì ởhàng trăm có 7>6 )
- Em so sánh phần thập phân, số thậpphân nào có hàng phân mười lớn hơnthì đó lớn hơn
- Hs nêu
- Em so sánh tiếp đến hàng phần trăm
- thì hai số thập phân đó bằng nhau
Trang 11sao nhỉ ?
Đó cũng là một phân nhận xét mà
chúng ta cần ghi nhớ Cô trò mình vừa
tìm hiểu xong nội dung bài học, cô mời
các em theo dõi lên bảng đọc lại nội
dung bài học Vậy muốn so sánh hai số
thập phân ta làm như thế nào ?
* Để củng cố kiến thức các em vừa học
cô trò mình cùng làm một số ví dụ sau
- Ví dụ:
+ Hãy so sánh 2001,2 với 1999,7
Vì sao em biết ? Những ai có kết quả
giống bạn giơ tay nào ?
+ Cô có Vd 2: Hãy so sánh 78,469 với
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Dưới lớp các em làm bài tập cá nhân
Một HS làm bài vào bảng phụ
- Chữa bài cho HS
- Nhận xét gì về bài làm của bạn?
- Em hãy trình bày lại cách làm phần a
- Dưới lớp một em nêu lại cách làm
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu Hs thảo luận cặp đôi và làm
bài
- HS nhìn lên bảng và trả lời
- HS trả lời: 2001,2 > 1999,7 (vì 2001>1999 )
- HS trả lời : 78,469 < 8,5 ( vì )
- 630,72 > 630,70 ( vì )
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc bài
- So sánh hai STP:
a) 48,97 < 51,02 ( Vì phần nguyên 48<51 ) b) 96,4 > 96,38
(Vì phần nguyên bằng nhau, ở hàngphần mười 4 >3 )
c) 0,7 > 0,65 (Vì phần nguyên bằng nhau, ởhàng phần mười 7>6)
- HS đọc bài
- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
Các số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
Trang 12- Đại diện một cặp lên bảng chữa bài
- HS trả lời
- HS nêu lại
-Luyện từ và câu Tiết 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
* GDBVMT: Có tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống
* QTE: Bổn phận bảo vệ môi trường, thiên nhiên quanh em
II CHUẨN BỊ: UDCNTT
- Máy chiếu
- Bảng phụ
- Từ điển tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- Lấy VD về một từ nhiều nghĩa và
đặt câu để phân biệt nghĩa của chúng
+ Nước mía rất ngọt ( Nghĩa gốc)+ Cô ấy có giọng nói rất ngọt ( Nghĩa chuyển )
- HS đọc bài
- HS trả lời
Trang 138’
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- Chữa bài cho HS, dưới lớp các em
kiểm tra bài của nhau
* KL: Thiên nhiên là tổng thể nói
chung những gì tồn tại xung quanh
con người mà không phải do con
người tạo ra Mỗi chúng ta phải có
tình cảm yêu quý, gắn bó với môi
trường sống Và bổn phận của chúng
ta phải bảo vệ môi trường, thiên
nhiên quanh các em
( BVMT + QTE)
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc bài
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Chữa bài cho HS
những từ chỉ sự vật, hiện tượng của
thiên nhiên để xây dựng nên các tục
ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta đã
đúc kết nên những tri thức, kinh
nghiệm, đạo đức rất quý báu” Vậy
em nào hiểu : Lên thác xuống ghềnh
có nghĩa là như thế nào ?
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc bài
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
cặp
- GV quan sát các cặp làm bài
- Chữa bài cho HS
- Hướng dẫn HS đặt câu theo yêu cầu
- HS đọc bài
- HS trả lời
- HS làm bài trong cặp a) Tả chiều rộng
- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng
b) Tả chiều dài (xa)
- tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát c) Tả chiều cao
- chót vót, vời vợi, chất ngất, cao vút d) Tả chiều sâu
Trang 144’
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc bài
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
- GV quan sát các cặp làm bài
- Chữa bài cho HS
- Hướng dẫn HS đặt câu theo yêu cầu
nêu ở MT
- Theo dõi, nhận xét, đánh giá kết
quả làm việc của các cặp
3 Củng cố, dặn dò :
- Cho HS xem một số cảnh thiên
nhiên đẹp và một số thảm họa của
thiên nhiên từ đó giáo dục các em
biết bảo vệ môi trường sống, bảo vệ
và giữ gìn môi trường thiên nhiên
- hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm…
- HS đặt câu với 1 trong các từ vừa tìm được
- HS đọc bài
- HS trả lời
- HS làm bài trong nhóma) Tả tiếng sóng: ( Tổ 1)
- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì oạp,lao xao, thì thầm
I MỤC TIÊU
- Học sinh biết cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A, B
II CHUẨN BỊ
- Tranh phóng to, thông tin số liệu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế - Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống có thể
Trang 15nào? cũng bị di chứng lâu dài như bại liệt, mất
- Dựa vào mục tiêu GTB: “ Phòng
bệnh viêm gan A”
b Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1:
- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm y/c
hs đọc lời thoại SGK thảo luận theo
câu hỏi:
- Thảo luận, trình bày:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm
SGK thảo luận nhóm đôi
+ Chỉ và nói nội dung của từng
hình
+ Giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? - Ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước
khi ăn và sau khi đi tiểu tiện
- Người mắc bệnh viêm gan A và
viêm gan B cần lưu ý điều gì?
- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiềuchất đạm, vitamin Không ăn mỡ, thức
ăn có chất béo, không uống rượu
Trang 16-Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS
- Nhận xét tiết học
-Giáo dục tập thể SINH HOẠT TUẦN 8 I.MỤC TIÊU
- HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 8
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân
- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân
II Lớp trưởng nhận xét việc thực hiện nền nếp của lớp tuần 8.
III Đánh giá tình hình tuần qua:
- Tiếp tục duy trì sĩ số, nề nếp ra vào lớp đúng quy định
- Đi học đều, nghỉ học phải xin phép
- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học
- Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống
- Tham gia đầy đủ các buổi TDGG và MHTT
- Biết cách phòng tránh tai cháy nổ cho bản thân và cho mọi người
- Có kĩ năng phòng tránh tai cháy nổ
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ sức khỏe